1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ tăng cường cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh phú thọ​

124 25 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 301,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh nghiệm hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số ngân hàng tại Việt Nam...30 1.5.3.. Phát triển và nâng caochất lượng hoạt động cho vay giữa các ngân hàng với các

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS NGUYỄN HỮU ĐẠT

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Những số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực vàchưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ một luận văn nào Mọi sự giúp đỡ choviệc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trongluận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả Trần Xuân Trường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: “Tăng cường cho vay doanh nghiệp

nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động

viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhấttới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập vànghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa,phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đaị hoc ̣ TháiNguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập vàhoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn

PGS.TS Nguyễn Hữu.

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhàkhoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đaịhoc ̣ Kinh tế và Quản trị Kinhdoanh - Đại học Thái Nguyên

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng táccủa các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn cácbạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thànhnghiên cứu này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Tác giả Trần Xuân Trường

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẲT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Đóng góp mới của đề tài 3

5 Kết cấu của đề tài 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 6

1.1.4 Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại 13

1.2 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa 16

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 16

1.3 Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại .18

1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 18

1.3.2 Phân loại cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại .19

1.3.3 Quy trình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại .22 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của

Trang 6

1.4.1 Các yếu tố thuộc về ngân hàng 23

1.4.2 Các yếu tố từ phía khách hàng 25

1.4.3 Các yếu tố từ môi trường 26

1.5 Cơ sở thực tiễn 27

1.5.1 Kinh nghiệm cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số ngân hàng trên Thế giới 27

1.5.2 Kinh nghiệm hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số ngân hàng tại Việt Nam 30

1.5.3 Một số bài học cho ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ 32

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 34

2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 34

2.2.2 Phương pháp thống kê so sánh 35

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 35

2.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 37

2.3.1 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn 37

2.3.2 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu 38

2.3.3 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn 38

2.3.4 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng 39

2.3.5 Chỉ tiêu lợi nhuận 39

Chương 3: THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH PHÚ THỌ 41

3.1 Khái quát quá trình hình thành và phát trển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ 41

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng 41

Trang 7

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của ngân hàng 44

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của ngân hàng 45

3.1.4 Tình hình lao động, cơ sở vật chất của ngân hàng 47

3.1.5 Kết quả kinh doanh của ngân hàng 50

3.2 Thực trạng cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ 59

3.2.1 Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 59

3.2.2 Thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 61

3.3 Đánh giáchung thưc ̣ trang ̣ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ 78

3.3.1 Kết quả đạt được 78

3.3.2 Hạn chế 79

3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 81

Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH PHÚ THỌ 83

4.1 Bối cảnh và dự báo nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn 83

4.1.1 Bối cảnh mới ảnh hưởng đến hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng 83

4.1.2 Dự báo nhu cầu vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn 85

4.2 Định hướng tăng cường cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ 86

4.2.1 Về đầu tư tín dụng 86

4.2.2 Về cơ cấu tín dụng 87

4.2.3 Về chất lượng tín dụng 87

Trang 8

4.3 Giải pháp chủ yếu tăng cường cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh

Phú Thọ 87

4.3.1 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng 87

4.3.2 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tiền vay 88

4.3.3 Xử lý kịp thời nợ xấu 89

4.3.4 Trích lập quỹ bù đắp rủi ro 90

4.3.5 Nâng cao chất lượng nhân sự của Chi nhánh 90

4.3.6 Đa dạng hoá các hình thức tín dụng 91

4.3.7 Tăng cường công tác tư vấn cho doanh nghiệp vay vốn 94

4.3.8 Mở rộng Marketing ngân hàng để thu hút thêm nhiều khách hàng 95

4.4 Kiến nghị 97

4.4.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 97

4.4.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 98

KẾT LUẬN 99

DANH MỤC TÀI LIÊỤ THAM KHẢO 101

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẲT

DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừaNHNN : Ngân hàng Nhà nướcNHTM : Ngân hàng thương mạiTMCP : Thương mại cổ phần

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 3.1: Cơ cấu lao động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và

Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2012-2014 47Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn của ngân hàng BIDV, chi nhánh Phú

Thọ năm 2012, 2013, 2014 52Bảng 3.3: Kết quảhoaṭđông ̣ cho vay taịNgân hàng BIDV, chi nhánh Phú

Thọ giai đoạn 2012- 2014 56Bảng 3.4: Kết quả tài chính của Ngân hàng BIDV, chi nhánh Phú Thọ qua

các năm 2012 - 2014 58Bảng 3.5: Tình hình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa phân theo

thời hạn tại BIDV, chi nhánh Phú Thọ qua các năm 2012-2014 61Bảng 3.6: Doanh số cho vay DNNVV phân theo loại hình doanh nghiệp tại

Ngân hàng BIDV, chi nhánh Phú Thọ qua các năm 2012-2014 62Bảng 3.7: Doanh số cho vay DNNVV phân theo ngành nghề tại Ngân

hàng BIDV, chi nhánh Phú Thọ qua các năm 2012-2014 64Bảng 3.8: Doanh số thu nợ DNNVV theo thời hạn vay tại Ngân hàng

BIDV, chi nhánh Phú Thọ qua các năm 2012- 2014 65Bảng 3.9: Doanh số thu nợ đối với DNNVV theo loại hình doanh nghiệp tại

ngân hàng BIDV, chi nhánh Phú Thọ quan các năm 2012-2014 67Bảng 3.10: Doanh số thu nợ đối với DNNVV theo ngành nghề tại ngân

hàng BIDV, chi nhánh Phú Thọ qua các năm 2012-2014 69Bảng 3.11: Dư nợ cho vay đối với DNNVV theo thời hạn vay tại Ngân

hàng BIDV, chi nhánh Phú Thọ qua các năm 2012 – 2014 70Bảng 3.12: Dư nợ cho vay đối với DNNVV theo loại hình doanh nghiệp

tại Ngân hàng BIDV Phú Thọ qua các năm 2012 – 2014 72Bảng 3.13: Dư nợ cho vay đối với DNNVV theo ngành nghề tại Ngân

hàng BIDV Phú Thọ qua các năm 2012 – 2014 73

Trang 11

Bảng 3.14: Tình hình nợ quá hạn cho vay DNNVV của Ngân hàng BIDV,

chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2012 – 2014 75Bảng 3.15: Tỷ lệ nợ xấu cho vay DNNVV của Ngân hàng BIDV, chi

nhánh Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2014 76Bảng 3.16: Lợi nhuận cho vay DNNVV của Ngân hàng BIDV, chi nhánh

Phú Thọ giai đoạn 2012-2014 77

Biểu đồ 3.1: Quy mô mạng lưới các NHTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 50

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện nền kinh

tế chuyển đổi, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng trong quátrình phát triển nền kinh tế của đất nước Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

là một bộ phận quan trọng trong quá trình xóa đói giảm nghèo và đáp ứngnhững mục tiêu Phát triển chung Thực tế các nước trên thế giới cho thấy, mộtkhu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa lớn mạnh là đặc điểm quan trọng của mộtnền kinh tế thành công Cũng như nhiều quốc gia khác, tầm quan trọng củakhu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam ngày càng được chú trọngnhiều hơn trên nhiều phương diện xã hội Theo số liệu điều tra từ Tổng cụcThống kê đến đầu năm 2012 trên cả nước cho thấy, các doanh nghiệp nhỏ vàvừa chiếm hơn 90% số lượng các doanh nghiệp, đóng góp hơn 40% tổng sảnlượng GDP và tạo khoảng 12 triệu việc làm cho xã hội Tuy nhiên, thực tếtrong thời gian qua cho thấy, sức cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừacòn hạn chế, có khuynh hướng giảm Nguyên nhân dẫn đến hạn chế sức cạnhtranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu là do chưa được đầu tư đổimới máy móc, trang thiết bị và quy trình công nghệ một cách thích đáng vìthiếu vốn Một trong những trở ngại cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa là khảnăng tiếp cận thu hút các nguồn vốn bên ngoài gặp khó khăn, đặc biệt là đốivới nguồn vốn tín dụng ngân hàng

Nhận thức được điều này, trong thời gian qua các ngân hàng thươngmại đã chú trọng quan tâm đến các doanh nghiệp này Nhất là khi cạnh tranhgiữa các ngân hàng ngày càng trở nên khốc liệt thì việc nhắm tới các doanhnghiệp nhỏ và vừa như là một đối tượng khách hàng đầy tiềm năng là chiếnlược phát triển tất yếu của các ngân hàng thương mại Phát triển và nâng caochất lượng hoạt động cho vay giữa các ngân hàng với các doanh nghiệp nhỏ

và vừa nhằm đáp ứng yêu cầu về vốn để các doanh nghiệp đổi mới máy móc,thiết bị, ứng dụng khoa học, kỹ thuật, quy trình công nghệ hiện đại vào sản

Trang 13

xuất - kinh doanh là cơ sở để tăng sức cạnh tranh, phát huy vai trò quan trọngđối với phát triển kinh tế của đất nước trong hội nhập kinh tế quốc tế Trênthực tế, hoạt động cho vay của ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ vàvừa còn nhiều hạn chế Một điều tra gần đây của Tổng cục Phát triển doanhnghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy, chỉ có trên 32% số doanh nghiệpnhỏ và vừa có khả năng tiếp cận được với nguồn vốn ngân, trong khi đó cóhơn 35% số doanh nghiệp khó tiếp cận và trên 32% số doanh nghiệp không cókhả năng tiếp cận vốn ngân hàng Tỷ lệ hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp nhỏ

và vừa được ngân hàng chấp thuận cho vay chỉ vào khoảng 30 - 40%

Phú Thọ là một tỉnh có lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ lệ khálớn, chiếm hơn 90% trong tổng số doanh nghiệp, có đóng góp không nhỏ vào

sự phát triển kinh tế xã hội của toàn tỉnh Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa làmục tiêu trước mắt và lâu dài của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư vàPhát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ; việc này sẽ đem lại lợi ích cho cả haiphía ngân hàng và doanh nghiệp, qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Trong thời gian qua, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Pháttriền Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ đã đẩy mạnh tín dụng đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa và đã thu được những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiênhoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng còn bộc lộ nhiềuhạn chế ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Nghiên cứu tìm giải khắc phụchạn chế để ngân hàng có thể phát triển hơn nữa và tăng tính cạnh trạnh trên thịtrường trở thành nhu cầu cấp bách Vì vậy, em quyết định chọn đề tài:

"

Tăng cường cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại

cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ" để nghiên cứu

với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề nêu trên của ngân hàng

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp tăng cường cho vay đối vớidoanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn của ngân hàng Thương mại cổ phầnĐầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ

Trang 14

2.2 Mục tiêu cụ thể

+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM

+ Đánh giá thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân

hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Thọ.

+ Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị tăng cường cho vay doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển ViệtNam, chi nhánh Phú Thọ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Thọ

Trang 15

4.2 Về mặt thực tiễn

- Làm rõ cơ sở lý luận về tăng trưởng cho vay ngân hàng đối với

DNNVV Theo đó, nhấn mạnh vai trò của cho vay ngân hàng đối vớiDNNVV, phân tích sự cần thiết phải mở rộng hoạt động này cũng như cácyếu tố ảnh hưởng và một số chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng cho vay ngân hàngcho DNNVV

- Đúc kết những bài học phù hợp nhất cho việc tăng trưởng cho vayngân hàng đối với DNNVV Việt Nam trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm củacác quốc gia

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungcủa đề tài được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cho vay doanh nghiệp nhỏ vàvừa của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàngThương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Thọ

Chương 4: Định hướng và giải pháp tăng cường cho vay doanh nghiệpnhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển ViệtNam, chi nhánh Phú Thọ

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO VAY

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 do Quốc hội ban hành

năm 2010, NHTM được định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của luật các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật” Cũng theo Nghị định này về tổ

chức và hoạt động của NHTM đã nêu rõ các loại hình NHTM bao gồm:NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, NHTM liên doanh và NHTM 100% vốnnước ngoài

1.1.1.2 Đặc điểm ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại có ba đặc điểm sau:

Thứ nhất, hoạt động của ngân hàng thương mại là hình thức kinh doanh

kiếm lời, theo đuổi mục tiêu lợi nhuận là chủ yếu Ngân hàng thực hiện haihình thức hoạt động là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Trong đó,hoạt động kinh doanh tiền tệ được biểu hiện ở nghiệp vụ huy động vốn dướicác hình thức khác nhau, để cấp tín dụng cho khách hàng có yêu cầu về vốnvới mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận Ngân hàng thương mại là người “đi vay đểcho vay” nhằm mục đích kiếm lời Các hoạt động dịch vụ ngân hàng đượcbiểu hiện thông qua các nghiệp cụ sẵn có về tiền tệ, thanh toán, ngoại hối,chứng khoán, để cam kết thực hiện công việc nhất định cho khách hàng trongmột thời gian nhất định nhằm mục đích thu phí dịch vụ hoặc hoa hồng

Trang 17

Thứ hai là, hoạt động của ngân hàng thương mại phải tuân thủ theo quy

định của pháp luật, nghĩa là chỉ khi ngân hàng thương mại thoả mãn đầy đủcác điều kiện khắt khe do pháp luật qui định như điều kiện về vốn, phương ánkinh doanh thì mới được phép hoạt động trên thị trường

Thứ ba là, hoạt động của ngân hàng thương mại là hình thức kinh

doanh có độ rủi ro cao hơn nhiều so với các hình thức kinh doanh khác vàthường có ảnh hưởng sâu sắc tới các ngành khác và cả nền kinh tế Sở dĩ nhưvậy là do trong hoạt động ngân hàng đặc biệt là hoạt động kinh doanh tiền tệ

do các ngân hàng tiến hành huy động vốn của người khác rồi đem vốn đó đểcấp tín dụng cho khách hàng theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi trong mộtthời gian nhất định, nên đã tạo rủi ro cho các hoạt động ngân hàng thươngmại Rủi ro đến từ phía ngân hàng, khách hàng vay tiền, rủi ro đến từ nhữngyếu tố khách quan Bởi vậy, ngân hàng thương mại phải đối mặt với rủi rocao, kéo theo là rủi ro đối với những người gửi tiền ở ngân hàng thương mạicũng như rủi ro đối với nền kinh tế Để tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra, nhằmkiểm soát, làm giảm nhẹ những tổn hại do ngân hàng vỡ nợ gây ra, chính phủcác quốc gia dặt ra những đạo luật riêng, nhằm đảm bảo cho hoạt động

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại có các chức năng sau:

1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng được xem như là chức năng cơ bản và quantrọng nhất của ngân hàng thương mại, giúp tập trung vốn của nền kinh tế

Ngân hàng thương mại như là cầu nối giữa những người thừa vốn ( tức

là người có tiền muốn cho vay hoặc muốn gửi ở ngân hàng) với những người

có nhu cầu về vốn ( tức là người đi vay) Ngân hàng thương mại vừa đóng vaitrò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận làkhoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay, góp phần tạo lợiích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay

Trang 18

Đặc biệt là đối với nền kinh tế, chức năng trung gian tài chính có vai tròquan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn

để đảm bảo quá trình tái sản suất được thực hiện liên tục và mở rộng quy môsản xuất

1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán

Ngân hàng thương mại đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp,thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như: trích tiền từ tàikhoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ; nhập vào tàikhoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các thu khác theo lệnh củahọ

Thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán lưu chuyển,góp phần phát triển kinh tế Đồng thời việc thanh toán không dùng tiền mặt đãgiảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, giúp tiết kiệm chi phí lưu thôngtiền mặt như: chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản…

1.1.2.3 Chức năng tạo tiền

Các ngân hàng thương mại hiện nay đang có lợi thế lớn về tiền gửithanh toán do nắm giữ phần lớn quan hệ tín dụng và chi phối cả quan hệ thanhtoán với doanh nghiệp mở tài khoản Đây là nguồn vốn có chi phí thấp, gópphần tạo ra nguồn thu lớn về dịch vụ Từ năm 2000, khi xu thế mở cửa nềnkinh tế thực sự ảnh hưởng mạnh đến các doanh nghiệp Việt Nam, hoạt độngxuất khẩu được đẩy mạnh, kéo theo sự phát triển các hoạt động thanh toánquốc tế của các ngân hàng thương mại Doanh số hoạt động này có mức tăngtrưởng đều đặn Tuy nhiên, doanh số hoạt động trong lĩnh vực này phụ thuộcnhiều vào sự biến động về tỷ giá ngoại tệ, về những ảnh hưởng kinh tế, chínhtrị mang tính khu vực và quốc tế Với tác động của quá trình toàn cầu hóa,việc mở rộng quan hệ đại lý với các ngân hàng nước ngoài, cân đối nguồnngoại tệ trong thanh toán luôn được chú trọng để đáp ứng cho nhu cầu ngàycàng tăng trong hoạt động thanh toán quốc tế

Trang 19

Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, các ngân hàng khôngchỉ phục vụ nhà nhập khẩu (ngân hàng mở thư tín dụng) dựa theo yêu cầu củanhà nhập khẩu (người đề nghị mở thư tín dụng) tiến hành mở thư tín dụng(Letter of Credit- L/C) mà còn đứng ra trả tiền có điều kiện cho nhà sản xuất,Phương thức tín dụng chứng từ ngày càng được sử dụng rộng rãi và phổ biếnhơn trong thanh toán quốc tế.

1.1.2.4 Chức năng khác

- Tài trợ ngoại thương: ngân hàng thương mại sẽ cung ứng các nghiệp

vụ ngân hàng quốc tế tín dụng chiết khấu hối phiếu, bảo lãnh, tín dụng thư,

- Dịch vụ kinh quỹ; tức là mua bán hộ chứng khoán cho khách hàng

1.1.3 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Nghiệp vụ tạo vốn

Là nghiệp vụ hình thành nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng, đượcgọi là nghiệp vụ cơ bản vì các nguồn vốn này nằm bên tài sản Nợ trên bảngtổng kết tài sản của ngân hàng thương mại

Các nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm có:

-Vốn tự có và quỹ ngân hàng: trong đó vốn điều lệ là số vốn ban đầuphải lớn hơn mức tối thiểu do nhà nước quy đinh mà ngân hàng phải có đểđược phép hoạt động Tùy theo loại hình ngân hàng mà các chủ thể góp vốnkhác nhau: với ngân hàng tư nhân thì đó là vốn riêng của một doanh nghiệpđầu tư, với ngân hàng cổ phần thì vốn điều lệ được hình thành do phát hành

cổ phiếu, nếu ngân hàng quốc doanh thì toàn bộ do ngân sách nhà nước cấp

Trang 20

-Vốn tiền gửi của khách hàng: lịch sử phát triển ngành ngân hàng chothấy để bảo quản số tiền vàng, người ta đã thuê ngân hàng giữ hộ và đòi hỏihoàn trả đúng số tiền đã gửi nên ngân hàng không thể dùng chúng để cho vay.

Về sau, người ta chỉ yêu cầu phải hoàn trả đủ số lượng với thời hạn lâu hơnnên ngân hàng có thể sử dụng vốn tiền gửi của khách hàng để cho vay kiếmlời, còn người gửi tiền không những không phải trả tiền thu giữ tiền mà cònđược hưởng lãi suất trên số tiền đó

-Nguồn vốn đi vay: có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của ngânhàng thương mại Thuộc loại này bao gồm: vốn huy động từ việc phát hànhcác loại kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi của ngân hàng, vốn vay củangân hàng trung ương, vốn vay của các ngân hàng thương mại và tổ chức tíndụng khác thông qua thị trường tiền tệ ngắn hạn, vốn vay của các ngân hàngnước ngoài

-Nguồn vốn tiếp nhận: những nguồn vốn mà ngân hàng thương mại ủythác từ các tổ chức trong hoặc ngoài nước từ ngân sách nhà nước để cho vaytrung, dài hạn thuộc kế hoạch xây dựng cơ bản tập trung của nhà nước, đểthực hiện những dự án có mục tiêu định trước trong sản xuất kinh doanh

- Các nguồn khác như: vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng như khi làm đại lý, dịch vụ thanh toán, làm trung gian thanh toán…

1.1.3.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn

Cùng với huy động tạo lập vốn, cho vay là hoạt động quan trọng vàmang tính truyền thống của ngân hàng thương mại Theo quyết định số1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống Đốc ngân hàng nhà nước:

-Thiết lập dự trữ: hoạt động của ngân hàng thương mại nhằm mục đíchkiếm lời Song cần phải bảo đảm an toàn để giữ vững được lòng tin của kháchhàng Muốn có được sự tin cậy về phía khách hàng, trước hết phải bảo đảmkhả năng thanh toán làm sao để đáp ứng được các nhu cầu rút tiền của kháchhàng Muốn vậy, các ngân hàng phải để dành một phần nguồn vốn, không sử

Trang 21

dụng nó, để sẵn sàng đánh ứng nhu cầu thanh toán Phần vốn để dành này gọi

là dự trữ

- Tiền mặt tại quỹ: có khả năng thanh toán kịp thời nhất Ngân hàngthương mại phải để tại quỹ của mình một số tiền phòng hộ theo một tỷ lệ nhấtđịnh trên tiền gửi của khách hàng để đáp ứng nhu cầu thanh toán hoặc rút tiềnmặt của khách hàng trong ngày

- Tiền gửi tại ngân hàng trung ương: theo quy định, ngân hàng thươngmại phải mở tài khoản tại ngân hàng trung ương và gửi vào đó một số tiền nhất định

- Tiền gửi của ngân hàng thương mại tại các ngân hàng thương mại vàcác tổ chức tín dụng khác để đáp ứng nhu cầu thanh toán, chuyển tiền khác

địa phương của khách hàng, số này cao hay thấp tùy theo mức độ quan hệ với đại lý và số lượng đại lý

- Tiền đầu tư vào các chứng phiếu có giá trị, những chứng phiếu này cóthể bán ra bất cứ lúc nào trên thị trường chứng khoán Hoạt động này vừa tạo ra sự

an toàn vừa mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thương mại

Nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương mại sử dụng phần lớn nguồn vốn hoạt động của ngân hàng Nghiệp vụ tín dụng gồm có:

- Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác: đây là ngiệp vụcho vay gián tiếp mà ngân hàng sẽ cung ứng vốn tín dụng cho một chủ thể vàchủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng, là việc ngân hàng muathương phiếu của khách hàng, đây phải là những thương phiếu còn trong thờihạn hiệu lực, người sở hữu những thương phiếu đó khi bán cho ngân hàng sẽnhận một số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ cho lợi tức chiết khấu

do ngân hàng quy định

- Nghiệp vụ tín dụng thế chấp: đây là một hình thức cho vay có đảmbảo bằng tài sản của khách hàng Tài sản này có thể là nhà cửa, công trình xâydựng, tàu biển, cây lâu năm…và phải thuộc quyền sở hữu của người vay, có

Trang 22

thể bán nhanh chóng Khi cho vay, ngân hàng cho vay theo tỷ lệ trên trị giáthực thế chấp có xác nhận củ công chứng Khi hết hạn vay, người vay phảihoàn trả vốn và lãi cho ngân hàng để nhận lại các giấy tờ trên, nếu không trảđược nợ ngân hàng được quyền yêu cầu tòa án cho lệnh phát mãi tài sản đểthu nợ.

- Nghiệp vụ tín dụng ứng trước vào tài khoản: đây là một thể thức cấptín dụng mà trong đó ngân hàng đồng ý cho khách hàng sử dụng một mức tín dụngnhất định trong thời hạn nhất định, đồng thời hai bên ký kết với nhau một hợpđồng tín dụng Mức cho vay có thể thực hiện theo hai cách: chuyển tất cả cáckhoản tiền vay vào tài khoản tiền gửi, hoặc cho phép khách hàng sử

dụng dần số tiền vay bằng cách phát hành séc hoặc các công cụ thanh toán ngay trên tài khoản vãng lai

- Nghiệp vụ tín dụng thuê mua và tín dụng đầu tư

- Nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng sinh hoạt, cho vay đểmua hàng tiêu dùng Ở các nước phát triển, mọi người có thu nhập ổn định đều được ngân hàng cho vay dưới hình tức cấp thẻ tín dụng

- Nghiệp vụ đầu tư: khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai saukhoản mục cho vay, nó mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể cho ngân

hàng thương mại Trong nghiệp vụ này ngân hàng thực hiện kinh doanh kiếmlãi như các doanh nghiệp khác, ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình vànguồn vốn ổn định khác để đầu tư dưới các hình thức như:

+ Đầu tư chứng khoán: bằng cách cho các công ty cổ phần đã hoạtđọng, các xí nghiệp vay theo cách mua trái khoán của xí nghiệp, cho ngânhàng khác vay bằng cách mua công trái, đầu tư vào các công ty bằng cáchmua cổ phiếu của công ty

+ Hùn vốn, liên doanh…là các biện pháp trực tiếp góp vốn với các doanh nghiệp để thành lập công ty, xí nghiệp mới

Trang 23

Tất cả mọi hành động đầu tư vào chứng khoán đều nhằm mục đíchmang lại thu nhập Nhưng mặt khác nhờ hoạt động mà các rủi ro trong hoạtđộng của ngân hàng được phân tán Ngoài ra nếu đầu tư vào trái phiếu chínhphủ thì mức độ rủi ro sẽ rất thấp Vì vậy các ngân hàng thương mại có xuhướng sử dụng nguồn vốn ngày càng tăng cho việc đầu tư vào trái phiếu chínhphủ Theo quy định của ngân hàng thương mại chỉ được phép dùng nguồn vốn

tự có để thực hiện nghiệp vụ đầu tư

Tài sản có khác: những khoản mục còn lại của tài sản Có, trong đó chủ yếu là tài sản lưu động-cơ sở vật chất để tiến hành hoạt động ngân hàng Ngoài tài sản lưu động, còn có các khoản thuộc tài sản Có như các khoản phảithu, các khoản khác…

1.1.3.3 Nghiệp vụ trung gian-nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng

Đây là nghiệp vụ mà ngân hàng thương mại thực hiện theo sự uỷ nhiệmcủa khách hàng được hưởng tiền hoa hồng như:

- Chuyển tiền cho khách hàng sang địa phương khác để họ sử dụng theo yêu cầu hoặc trả cho một người nào đó

- Thu hộ: ngân hàng đứng ra thay mặt khách hàng để thu hộ các khoản

kỳ phiếu đến hạn, chứng khoán, hàng hóa…

- Ủy thác: là nghiệp vụ mà ngân hàng làm theo ủy thác của khách hàngnhư quản lý tài sản hộ, chuyển gia tài hộ, bảo quản chứng khoán và vật có giá,thanh lý tài sản của xí nghiệp bị phá sản…

- Mua bán hộ: theo ủy nhiệm của khách hàng, ngân hàng đứng ra pháthành cổ phiếu hoặc trái phiếu hoặc trái khoán công ty hoặc trái khoán nhà

nước, mua bán ngoại tệ, kim khí quý, đá quý cho khác hàng

- Kinh doanh vàng, bạc, ngoại tệ để kiếm lời nếu được phép của ngân hàng trung ương

- Làm tư vấn tài chính tiền tệ như cung cấp thông tin, hướng dẫn chính sách tiền tệ, thương mại, lập dự án đầu tư tín dụng, ủy thác đầu tư cho khách hàng.

Trang 24

1.1.4 Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại

1.1.4.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Theo Điều 4, Luật số 47/2010/QH12 của Tổ chức tín dụng ban hànhngày 16/06/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namkhóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua Định nghĩa tín dụng: “Tín dụng ngân hàng

là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kếtcho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụcho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng vàcác nghiệp vụ cấp tín dụng khác.”

Ngoài cách định nghĩa theo luật còn có thể định nghĩa: Tín dụng ngânhàng là giao dịch tài sản giữa Ngân hàng (TCTD) với bên đi vay (là các tổchức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó Ngân hàng (TCTD) chuyểngiao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoảthuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãicho Ngân hàng (TCTD) khi đến hạn thanh toán

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho kháchhàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất địnhtheo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Khái niệm tín dụngtrên đây thể hiện 3 mặt cơ bản:

+ Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người nàysang người khác

+ Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời

+ Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức

Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có,

Trang 25

Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nóicách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.

Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay được cấp trên cơ sở cam kếthoàn trả vô điều kiện Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệtín dụng như hợp đồng tín dụng, khế ước thực chất là lệnh phiếu(promissory note), trong đó bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bêncho vay khi đến hạn thanh toán

1.1.4.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế

Hoạt động tín dụng đảm bảo nhu cầu về vốn cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh và nhu vầu tiêu dùng cho các cá nhân trong nền kinh tế

Thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp Việcphân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà trong toàn bộ nền kinh tế, tạođiều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục

Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động lựckích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện cung cấp vốn cho đầu tư pháttriển

Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, tín dụng là một trong nhữngnguồn hình thành vốn lưu động và cố định của các xí nghiệp Vì vậy tín dụng

đã góp phần động viên vật tư đi vào sản xuất, thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất

Riêng trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mấtcân đối, lạm phát và thất nghiệp vẫn còn ở mức độ cao Vì vậy thông qua việc

Trang 26

đầu tư tín dụng sẽ góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấukinh tế hợp lý.

Mặt khác thông qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao động vànguồn nguyên liệu một cách hợp lý, thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế,đồng thời góp phần giải quyết các vấn đề xã hội

Thông qua hoạt động tín dụng, các tổ chức tín dụng tăng cường giámsát đối với khách hàng vay vốn, từ đó nâng cao hiệu quả chung trong toàn bộnền kinh tế

Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất

Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sửdụng, mà vốn này nằm phân tán ở khắp mọi nơi, trong tay các nhà doanhnghiệp, các cơ quan nhà nước và của cá nhân Trên cơ sở đó cho các đơn vịkinh tế vay để đầu tư sản xuất kinh doanh hay mở rộng quy mô Tuy nhiênquá trình đầu tư tín dụng không phải rải đều cho mọi chủ thể có nhu cầu, màviệc đầu tư được tiến hành một cách tập trung, chủ yếu là cho các doanhnghiệp lớn, những doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Đầu tư tập trung làquá trình tất yếu, vừa đảm bảo tránh rủi ro tín dụng, vừa thúc đẩy quá trìnhtăng trưởng kinh tế

Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển vàngành mũi nhọn

Trong điều kiện nước ta nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhucầu cần thiết cho xã hội, đang trong quá trình công nghiệp hoá và là ngànhchịu tác động nhiều nhất của quá trình tự nhiên Vì vây, trong giai đoạn trướcmắt nhà nước cần tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp để giải quyết nhữngnhu cầu tối thiểu của xã hội đồng thời tạo điều kiện để phát triển các ngànhkinh tế khác

Trang 27

Bên cạnh đó nhà nước cần tập trung tín dụng để tài trợ cho các ngànhkinh tế mũi nhọn, mà phát triển các ngành này sẽ tạo cơ sở và lôi cuốn cácngành kinh tế khác.

Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế củacác doanh nghiệp Đặc trưng cơ bản của tín dụng là hoạt động trên cơ sở hoàntrả và có lợi tức Vì vậy, hoạt động của tín dụng đã góp phần kích thích sửdụng vốn vay có hiệu quả Khi sử dụng vốn vay ngân hàng thì các doanhnghiệp phải tôn trọng hoạt động tín dụng, tức là phải đảm bảo hoàn trả nợ vayđúng thời hạn và tôn trọng các điều kiện khác đã ghi trong hợp đồng tín dụng.Bằng các tác động như vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm đến việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí xuất, tăng vòng quay của vốn tạođiều kiện để nâng cao doanh lợi doanh nghiệp

1.2 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1.1 Khái niệm

Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính Phủ về

trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV): Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

nhỏ Khu vực

Số lao động Tổng nguồn Số lao động Tổng nguồn Số lao động

I Nông, lâm nghiệp và 10 người trở 20 tỷ đồng người đếntừ trên 10 đồng đến 100từ trên 20 tỷ từ trên 200 người

200 người tỷ đồng đến 300 người

II Công nghiệp và xây 10 người trở 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 người

Trang 28

Thứ nhất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm số lượng lớn trên thị

trường và tốc độ gia tăng cao

Thứ hai, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô vốn nhỏ, lao động ít Thứ ba, trình độ công nghệ và phương pháp quản lý lạc hậu.

Thứ tư, kinh nghiệm hoạt động còn chưa nhiều.

Thứ năm, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa còn thấp Thứ sáu, các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động linh hoạt, năng động 1.2.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần thu hút tối đa mọi nguồn nhân lực của đất nước, giải quyết nạn thất nghiệp.

Hàng năm các doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần tạo ra một số lượnglớn việc làm cho người lao động Loại hình doanh nghiệp này đã giải quyếtviệc làm cho khoảng 70% lực lượng lao động Đặc biệt với lợi thế đa dạng vềlĩnh vực kinh doanh và địa bàn hoạt động doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể sửdụng nguồn lao động dồi dào ở mọi nơi, ở mọi trình độ, không chỉ giải quyếtviệc làm cho các lao động có trình độ mà còn cả các lao động thủ công, cótrình độ thấp và chưa được đào tạo hiện đang chiếm tỷ trọng cao ở Việt Namhiện nay

Thứ hai, doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

ở nước ta

Sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn đã thúc đẩynhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đồng thời sự phát triển của doanhnghiệp này ở nông thôn đã thúc đẩy các ngành thương mại, dịch vụ phát triển,xóa dần tình trạng độc canh ở nông thôn Sự phát triển của các doanh nghiệp

Trang 29

nhỏ và vừa cũng góp phần làm tăng tỷ trọng của khu vực công nghiệp dịch vụ

và làm thu hẹp dần tỷ trọng của khu vực nông nghiệp trong cơ cấu kinh tếquốc dân

Thứ ba, tăng nguồn tiết kiệm và đầu tư cho dân địa phương

Nhìn chung các doanh nghiệp vừa và nhỏ được mở ra ở địa phương nàođều có công nhân và chủ doanh nghiệp là người ở địa phương đó Khi cácdoanh nghiệp loại đó được mở ra thì người dân lao động ở địa phương có việclàm, có nguồn thu nhập Kết cục là quỹ tiền tiết kiệm đầu tư của địa phương

đó được bổ sung

Thứ tư, phát huy và tận dụng các nguồn lực địa phương, góp phần tăng trưởng kinh tế.

Khu vực địa lý hoặc các thị trường có quy mô nhỏ, kém phát triển, hoặc

là xa tuyến giao thông, thiếu tài nguyên Các công ty lớn thường bỏ qua cáckhu vực đó vì cho rằng nguồn lợi thu được từ đó không lớn bằng nguồn lợithu được từ nơi khác với cùng một chi phí bỏ ra, nói cách khác là chi phí cơhội của vùng đó cao Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì chiphí cơ hội của các vùng này là chấp nhận được, xứng đáng với nguồn lợi thulại Vì vậy họ sẵn sàng hoạt động ở đây nếu có các chính sách ưu đãi thíchhợp của chính quyền địa phương

1.3 Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương

mại 1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

của ngân hàng thương mại

Trang 30

Thứ nhất, doanh nghiệp phải cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi với thời

gian xác định Các khoản tín dụng của ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từcác khoản tiền gửi của doanh nghiệp cùng khách hàng và các khoản vaymượn khác

Thứ hai, doanh nghiệp phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích

được thoả thuận với ngân hàng, không trái với quy định của pháp luật và các

quy định khác của ngân hàng cấp trên.

Thứ ba, ngân hàng tài trợ dựa trên phương án có hiệu quả Phương án

hoạt động của doanh nghiệp đảm bảo khả năng thu hồi vốn và lãi của ngânhàng Mặt khác, để đảm bảo đòi được nợ, các ngân hàng thường yêu cầu tàisản đảm bảo với mỗi khoản vay

Thứ tư, chịu ảnh hưởng lớn của kinh tế vĩ mô và chính sách tiền tệ, rủi

ro trong cho vay ñối với DNNVV cao

Thứ năm, ngân hàng thường cho vay dựa trên mối quan hệ

(“relationship lending”), chi phí lãi vay và các loại phí tín dụng đối vớiDNNVV thường cao hơn so với các DN lớn, điểm số tín dụng chỉ là mộttrong những tiêu chí được sử dụng để quyết định cho vay

1.3.2 Phân loại cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

1.3.2.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: là những khoản cho vay có thời gian đáo hạn từ 12

tháng trở xuống, nhằm bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp và các đốitượng vay vốn phù hợp khác Cho vay ngắn hạn là hình thức cho vay chủ yếu,gắn liền với các nghiệp vụ tạo nguồn vốn cho các NHTM

- Cho vay trung hạn: là những khoản cho vay có thời hạn từ 12 tháng

đến 60 tháng nhằm đầu tư vốn cho các doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng tài sản cố định và thiết bị sản xuất

Trang 31

- Cho vay dài hạn: là những khoản cho vay có thời gian đáo hạn trên 60

tháng nhằm đầu tư vốn cho các doanh nghiệp xây dựng, mua sắm các tài sản cốđịnh và máy móc thiết bị

1.3.2.2 Căn cứ vào loại hình doanh nghiệp

- Cho vay đối với công ty TNHH: ngân hàng thương mại cho vay đối

với công ty TNHH một thành viên, hai thành viên trở lên

- Cho vay đối với công ty tư nhân:là hình thức cho vay đối với doanh

nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản củamình Và hồ sơ vay vốn của loại hình doanh nghiệp phải đủ các giấy tờ như:Điều

lệ doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh

- Cho vay đối với công ty cổ phần: Là các khoản vay vốn của công ty

cổ phần, hồ sơ vay vốn phải đủ các giấy tờ

1.3.2.3 Căn cứ vào ngành nghề

- Cho vay đối với ngành thương nghiệp: là việc ngân hàng cho các

DNNVV trong ngành thương nghiệp vay vốn và tuân theo các điều kiện vay củatừng NHTM

- Cho vay đối với ngành công nghiệp – xây dựng: là việc các DNNVV

trong ngành công nghiệp xây dựng vay vốn tại NHTM theo nhu cầu vay của mình

- Cho vay đối với ngành giao thông vận tải: là việc ngân hàng thương

mại cho vay đôi với các DNNVV trong ngành giao thông vận tải để đáp ứngnhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp Các khoản vay theo hình thức có tàisản đảm bảo và không có tài sản đảm bảo

1.3.2.4 Theo hình thức cấp tiền vay

- Cho vay thấu chi: Cho vay thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó

ngân hàng cho phép người vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán củamình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạnnày được gọi là hạn mức thấu chi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 32

Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn là không có đảm bảo, có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân.

- Cho vay trực tiếp từng lần: Cho vay trực tiếp từng lần là hình thức

cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với các doanh nghiệp không cónhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi.Một số doanh nghiệp sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thương mại là chủyếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay ngânhàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một giai đoạn nhất định củachu kỳ sản xuất kinh doanh

- Cho vay theo hạn mức: đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng

thoả thuận cấp cho doanh nghiệp hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thểtính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính.Đây là hìnhthức cho vay thuận tiện cho những doanh nghiệp vay mượn thường xuyên,vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh

- Cho vay luân chuyển: cho vay luân chuyển là nghiệp vụ cho vay dựa

trên luân chuyển của hàng hoá Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn Ngânhàng có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng Đầunăm hoặc đầu quý, người vay phải làm đơn xin vay luân chuyển Ngân hàng vàdoanh nghiệp thoả thuận với nhau về phương thức vay, hạn mức tín dụng, cácnguồn cung cấp hàng hoá và khả năng tiêu thụ Hạn mức tín dụng có thể được thoảthuận trong 1năm hoặc vài năm Đây không phải là thời hạn hoàn trả mà là thờihạn ngân hàng xem xét lại mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp cũng nhưtình hình tài chính của doanh nghiệp

- Cho vay trả góp: cho vay trả góp là hình thức tín dụng, theo đó ngân

hàng cho phép doanh nghiệp trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã theothoả thuận Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung vàdài hạn, tài trợ cho tài sản cố định và tài sản lâu bền Số tiền trả mỗi lần được tínhtoán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ

Trang 33

- Cho vay gián tiếp: phần lớn cho vay của ngân hàng là cho vay trực

tiếp Bên cạnh đó ngân hàng cũng phát triển các hình thức cho vay gián tiếp Đây

là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian

Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiềumón vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng.Trong trường hợp nhưvậy, cho vay qua trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay

1.3.3 Quy trình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng,

dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảmthiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng

Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm

cơ sở cho việc ra quyết định cho vay

1.3.3.3 Ra quyết định tín dụng

Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối chovay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng Khi ra quyết định, thườngmắc 2 sai lầm cơ bản:

- Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt

Trang 34

- Từ chối cho vay với một khách hàng tôt.

Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm

chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.

1.3.3.5 Giám sát tín dụng

Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tếcủa khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của kháchhàng, để đảm bảo khả năng thu nợ

1.3.3.6 Thanh lý hợp đồng tín dụng

Thanh lý hợp đồng nghĩa là khi khách hàng hoàn trả nợ gốc, lãi theođúng cam kết trong hợp đồng tìn dụng Còn thanh lý bắt buộc nghĩa là kháchhàng không hoàn trả nợ gốc hoặc lãi không đúng cam kết trong hợp đồng tíndụng, bắt buộc ngân hàng phải thanh lý các tài sản đảm bảo theo quy định củatoàn án

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

1.4.1 Các yếu tố thuộc về ngân hàng

1.4.1.1 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là một hệ thống biện pháp có liên quan đến việckhuyếch trương tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu đãhoạch định của NHTM đó

Trang 35

Do đó, việc hoạch định chính sách tín dụng có ý nghĩa quyết định đến

sự thành công hay thất bại của mỗi ngân hàng Một chính sách tín dụng đúngđắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạtđộng tín dụng dựa trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ chấp hành đúng luậtpháp và đường lối của ngân hàng nhà nước, đảm bảo công bằng xã hội Bất kỳmột ngân hàngnào muốn nâng cao hiệu quả hoạt động của mình thì phải cóchính sách tín dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của ngân hàng

1.4.1.2 Công tác tổ chức ngân hàng

Để tạo điều kiện cho việc quản lý có hiệu quả các nguồn vốn tín dụngthì cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, có sự thống nhất đoànkết từ trên xuống, từ ban lãnh đạo đến cán bộ công nhân viên Điều đó có ýnghĩa là công tác tổ chức ngân hàng được thực hiện tốt chính là cơ sở tiếnhành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh.Hơn nữa thực hiện tốt công tác này,ngân hàng đã làm cho guồng máy của mình hoạt động một cách uyển chuyểnlinh hoạt.Chính vì vậy, trong quá trình hoạt động ngân hàng nên luôn chútrọng công tác này để ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn

1.4.1.3 Thông tin tín dụng

Cho vay không phải là một vấn đề đơn giản Trên thực tế không phảidoanh nghiệp nào cũng sử dụng vốn vay có hiệu quả và đúng mục đích Đó làchưa nói tới những kẻ mạo danh, mạo nhận là doanh nghiệp để cho vay tráiphép, chiếm dụng vốn bất hợp pháp, gây rủi ro và tổn thất cho ngân hàng Vìvậy, hoạt động tín dụng muốn đạt hiệu quả cao, an toàn cần phải có hệ thốngthông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này Nắm bắt kịp thời và chính xácluồng thông tin là điều kiện để xem xét, phân tích, nhằm tìm ra cơ hội tốt nhấttrong kinh doanh cũng như đề phòng những rủi ro có thể xảy ra trong các hoạtđộng của ngân hàng

1.4.1.4 Chất lượng đào tạo cán bộ ngân hàng

Trang 36

Chất lượng cán bộ là cơ sở để thực hiện những kế hoạch kinh doanhtrong cơ chế thị trường thường xuyên thay đổi và có nhiều biến động như hiệnnay Do vậy trong quá trình tuyển chọn cán bộ ngân hàng cần phải ưu đãinhững người có tư cách đạo đức tốt, giỏi chuyên môn nghiệp vụ, năng độngsáng tạo Trong quá trình hoạt động thường xuyên tiến hành đào tạo và đàotạo lại cán bộ để nâng cao chất lượng cán bộ, đảm bảo quá trình thực thinhiệm vụ được nhanh chóng, chính xác, linh hoạt trong xử lý những sai sót cóthể xảy ra.

1.4.1.5 Những vấn đề thuộc về kiểm tra, thanh tra, kiểm soát

Một trong những hoạt động có mục đích cho ngân hàng tránh đượcnhững rủi ro đó là công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm soát Công tác này khôngchỉ được thực hiện đối với khách mà còn được thực hiện đối với bản thânngân hàng như quy trình thực hiện cho vay, quá trình quản lý vốn vay, loại trừcán bộ mất phẩm chất có hiện tượng tham ô, tham nhũng gây thất thoát tài sảnlàm mất uy tín của ngân hàng đối với khách hàng

1.4.2 Các yếu tố từ phía khách hàng

1.4.2.1 Uy tín và khả năng tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng

Ngân hàng sẽ chỉ đồng ý cho vay nếu khách hàng chứng tỏ được khảnăng tài chính và khả năng trả nợ của mình đối với ngân hàng Ngân hàngkhông dám mạo hiểm cho vay đối với khách hàng nào mà uy tín bị giảm sút,khả năng tài chính đang có vấn đề Vì vậy tài sản đảm bảo là một đòi hỏi củangân hàng để đáp ứng cho nguồn trả nợ thứ hai bổ sung cho món vay Giá trịtài sản ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền mà khách hàng được vay, vì ngân hàngcăn cứ vào giá trị tài sản

1.4.2.2 Tính khả thi của dự án vay vốn

Khi dự án có khả thi thì các cán bộ sẽ dựa vào đó để quyết định chovay, quy mô tín dụng sẽ được mở rộng Đây còn là yếu tố ảnh hưởng tới chấtlượng món vay, ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của ngân hàng

Trang 37

Mặt khác, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc sửdụng vốn vay ngắn hạn cho đầu tư sản xuất cố định hoặc kinh doanh bất độngsản thì sẽ không thu hồi kịp vốn để hoàn trả đúng hạn, ảnh hưởng nhiều đếnhoạt động tín dụng.

1.4.3 Các yếu tố từ môi trường

1.4.3.1 Môi trường kinh tế

Để ngân hàng có thể huy động được nhiều vốn mở rộng hoạt động tíndụng phục vụ cho việc phát triển kinh tế thì cần có một nền kinh tế ổn định.Một nền kinh tế phát triển ổn định, sẽ giúp cho ngân hàng mở rộng quy môhoạt động của mình, làm giá cả luôn giữ ở mức ổn định, tránh được tình trạnglạm phát hoặc giảm phát

1.4.3.2 Môi trường chính trị - xã hội

Khách hàng và ngân hàngthực hiện quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở tínnhiệm giữa hai bên Vì vậy sự tín nhiệm là cầu nối mỗi quan hệ giữa ngânhàng và khách hàng Uy tín của ngân hàng trên thị trường ngày càng cao thì

sẽ thu hút được lượng khách hàng ngày càng đông Mối quan hệ xã hội thểhiện cụ thể giữa ngân hàng và khách hàng là nhân tố không kém phần quantrọng quyết định tới quy mô, phạm vi hoạt động của mỗi ngân hàng, đặc biệt

là trong hoạt động tín dụng Nhân tố chính trị cũng có ảnh hưởng khá nhiềutới hoạt động tín dụng Thật vậy, một quốc gia không có sự biến động vềchính trị hay không xảy ra chiến tranh là điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu

tư nước ngoài bởi các nhà đầu tư nước ngoài không chỉ quan tâm đến lợinhuận mà còn chú trọng tới an toàn của vốn đầu tư

1.4.3.3 Môi trường pháp lý

Pháp luật sẽ tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh cho mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tiếnhành thuận tiện và đạt kết quả cao Nó còn là cơ sở pháp lý để giải quyết mốiquan hệ giữa các thành phần kinh tế Các doanh nghiệp cũng như ngân hàng

Trang 38

phải tuân thủ những quy định nghiêm chỉnh của pháp luật thì hiệu quả và lợiích sẽ được đảm bảo.

1.4.3.4 Các yếu tố khác

Ngoài những yếu tố nêu trên, hiệu quả của công tác cho vay của ngânhàng còn chịu ảnh hưởng nhiều của yếu tố chủ quan, khách quan khác như:thái độ phục vụ khách hàng, đạo đức xã hội, trang thiết bị phục vụ hoạt độnghay những yếu tố môi trường như thời tiết, bệnh dịch và các biện pháp trongbảo vệ môi trường sinh thái

1.5 Cơ sở thực tiễn

1.5.1 Kinh nghiệm cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số ngân hàng trên Thế giới

1.5.1.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Đài Loan

Nền công nghiệp của Đài Loan được đặc trưng chủ yếu bởi cácDNNVV Ở Đài Loan, loại DNNVV phải có từ 5 – 10 công nhân, vốn trungbình là 1,6 triệu USD là rất phổ biến Chúng chiếm khoảng 96% tổng sốdoanh nghiệp, tạo ra khoảng 40% sản lượng công nghiệp, hơn 50% giá trịxuất khẩu, và chiếm hơn 70% chỗ làm việc Để đạt được thành tựu to lớn này,Đài Loan đã dành những nỗ lực trong việc xây dựng và thực thi các chínhsách hỗ trợ DNNVV như: chính sách hỗ trợ công nghệ, chính sách về nghiêncứu và phát triển, chính sách quản lý, đào tạo… và chính sách hỗ trợ tài chínhtín dụng

Chính sách hỗ trợ tài chính tín dụng cho DNNVV được cụ thể:

- Khuyến khích các ngân hàng cho DNNVV vay vốn như điều chỉnhmức lãi suất thấp hơn lãi suất thường của ngân hàng, thành lập quỹ bảo lãnh tíndụng, quy định tỷ lệ cung cấp tài chính cho DNNVV phải tăng lên hàng năm…Ngân hàng trung ương Đài Loan yêu cầu các ngân hàng thương mại thành lậpriêng phòng tín dụng cho các DNNVV, tạo điều kiện để cho DNNVV tiếp cậnđược với ngân hàng NHTW cũng sử dụng các chuyên gia

Trang 39

tư vấn cho DNNVV về cách củng cố cơ sở tài chính, khả năng nhận tài trợ của mình.

- Thành lập quỹ phát triển cho các DNNVV như các Quỹ phát triển,Quỹ Sino - US, Quỹ phát triển DNNVV để cung cấp vốn cho DNNVV qua hệthống ngân hàng, nhằm tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV

- Thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng, từ việc nhận thức được sự khó khăncủa DNNVV trong việc thế chấp tài sản vay vốn ngân hàng, năm 1974 ĐàiLoan đã thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng Nguyên tắc hoạt động của quỹ này

là cùng chia sẻ rủi ro với các tổ chức tín dụng Từ đó tạo lòng tin đối với tổchức tín dụng khi cấp tín dụng cho các DNNVV Kể từ khi thành lập đến nayquỹ đã bảo lãnh cho 1,5 triệu trường hợp với tổng số tiền tương đối lớn

Nói chung, với sự quan tâm của Chính phủ bằng các chính sách khuyếnkhích hữu hiệu, các DNNVV ở Đài Loan phát triển mạnh mẽ, ổn định làm choĐài Loan trở thành quốc gia của các DNNVV về mặt kinh tế

1.5.1.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Nhật Bản

Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, Nhật Bản đặc biệt quan tâm đến pháttriển các DNNVV vì đây là khu vực đem lại hiệu quả kinh tế cao và giải quyếtđược nạn thất nghiệp Chương trình hiện đại hóa các DNNVV trở thành mộtnhiệm vụ và Nhật Bản đã có hàng loạt các chính sách về nhiều mặt được banhành Chi phí cho chương trình hiện đại hóa các DNNVV chủ yếu tập trungtrên 4 lĩnh vực:

- Xúc tiến hiện đại hóa DNNVV

- Hiện đại hóa các thể chế quản lý DNNVV

- Các hoạt động tư vấn cho DNNVV

- Các giải pháp tài chính cho DNNVV

Trang 40

Trong đó dành một sự chú ý đặc biệt đối với việc hỗ trợ tài chính nhằmgiúp đỡ các DNNVV tháo gỡ những khó khăn, cản trở việc tăng vốn trongquá trình sản xuất kinh doanh như khả năng tiếp cận tín dụng thấp, thiếu sựđảm bảo về vốn vay…

Các biện pháp hỗ trợ này đã được thực hiện thông qua hệ thống hỗ trợtín dụng và các tổ chức tài chính tín dụng công cộng phục vụ DNNVV Hệthống hỗ trợ tín dụng giúp các DNNVV tiếp cận được với nguồn vốn tíndụng, tạo điều kiện cho họ vay vốn các tổ chức tín dụng tư nhân thông qua sựbảo lãnh của hiệp hội bảo lãnh tín dụng trên cơ sở hợp đồng bảo lãnh

Ngoài ra còn có ba tổ chức tài chính công cộng là Công ty tài chínhDNNVV, Công ty tài chính nhân dân và ngân hàng Shoko Chukin do chínhphủ đầu tư thành lập toàn bộ hoặc một phần, nhằm tài trợ vốn cho cácDNNVV đổi mới máy móc thiết bị, hỗ trợ vốn lưu động dài hạn để mở rộngsản xuất kinh doanh

1.5.1.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng Đức

Đức là một quốc gia có số lượng DNNVV tương đối lớn, nó đóng mộtvai trò quan trọng trong nền kinh tế, tạo ra gần 50% GDP, chiếm hơn 1/2doanh thu chịu thuế của các DN, cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ đáp ứngnhu cầu đa dạng của người tiêu dùng trong và ngoài nước Để đạt được nhữngthành tựu đó, chính phủ Đức đã áp dụng hàng loạt các chính sách và chươngtrình thúc đẩy DNNVV trong việc huy động vốn

Công cụ chính để thực hiện các chính sách và chương trình này làthông qua các khoản tín dụng ưu đãi, có sự bảo lãnh của Nhà nước Các khoảntín dụng này được phân bổ ưu tiên đặc biệt cho các dự án đầu tư thành lậpdoanh nghiệp, đổi mới công nghệ, đầu tư vào những khu vực kém phát

triển của đất nước

Ngày đăng: 09/06/2021, 07:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w