1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thành phố vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc​

121 15 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 188,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên,trong quá trình quản lý thuế xuất hiện nhiều biểu hiện khai thiếu thuế, gianlận, trốn thuế diễn ra khá phổ biến, số thu thuế của loại hình DN này chưatương xứng với tiềm năng k

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

KIM DIỆU LINH

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ VĨNH YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾCHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

KIM DIỆU LINH

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ VĨNH YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN DUY DŨNG

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độclập của tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS NguyễnDuy Dũng Các số liệu, kết quả nêu trong bản luận văn là trung thực và cónguồn gốc trích dẫn rõ ràng

Thái Nguyên, tháng 08 năm 2015

Tác giả

Kim Diệu Linh

Trang 4

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 08 năm 2015

Tác giả luận văn

Kim Diệu Linh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

5 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3

6 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VÀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUỂ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 5

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế 5

1.1.1 Một số khái niệm 5

1.1.2 Vai trò và chức năng của quản lý thuế nói chung và doanh nghiệp NQD nói riêng 9

1.1.3 Đặc điểm quản lý thuế đối với DN NQD 10

1.1.4 Nội dung quản lý thuế đối với DN NQD 10

1.1.5 Nội dung quản lý thuế 14

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế 19

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở trong và ngoài nước 25

Trang 6

1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về quản lý thuế doanh

nghiệp ngoài quốc doanh 25

1.2.2 Kinh nghiệm của một số tỉnh trong nước về quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh 29

1.2.3 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với DN NQD của Chi cục Thuế Huyện Sông Lô - Tỉnh Vĩnh Phúc 32

1.2.4 Bài học kinh nghiệm 34

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 35

2.2 Phương pháp nghiên cứu 35

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 35

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 35

2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 36

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 37

2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và chấp hành Luật thuế của doanh nghiệp 37

2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý thuế của Chi cục Thuế Vĩnh Phúc 38 Chương 3 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DNNQD TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC THỜI GIAN 2013 - 2015 40 3.1 Tổng quan về Kinh tế - Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 40

3.2 Thực trạng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc 42

3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý thuế tại địa bàn 42

3.2.2 Thực trạng quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc 49

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc 64

3.3.1 Các yếu tố chủ quan 64

Trang 7

3.3.2 Các yếu tố khách quan 66

3.4 Đánh giá chung 73

3.4.1 Kết quả 73

3.4.2 Hạn chế 76

3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 78

Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC 80

4.1 Quan điểm định hướng đối với công tác quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế TP.Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc 80

4.2 Giải pháp tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc 86

4.2.1 Giải pháp về quản lý công tác đăng ký, kê khai thuế, ấn định thuế, thu nộp thuế 86

4.2.2 Giải pháp về quản lý hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế 87

4.2.3 Giải pháp về quản lý nợ thuế 88

4.2.4 Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra thuế 88

4.2.5 Giải pháp về tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế .89

4.2.6 Giải pháp về tổ chức bộ máy và năng lực cán bộ quản lý thuế 93

4.2.7 Một số giải pháp khác 95

4.3 Kiến nghị 97

4.3.1 Đối với UBND tỉnh Vĩnh Phúc 97

4.3.2 Đối với Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc 97

KẾT LUẬN 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 103

Trang 8

Hiệu quả quản lýKinh tế xã hộiNgười nộp ThuếNgân sách nhà nướcSản xuất kinh doanhTổng cục ThuếThu nhập doanh nghiệp

Uỷ ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Biểu nguồn nhân lực của Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên 47Bảng 3.2: Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thời điểm 31/12

hàng năm 47Bảng 3.3: Kết quả thu NQD theo các sắc thuế 48Bảng 3.4: Tỷ trọng thu theo khu vực kinh tế (2013 - 2015) 49Bảng 3.5: Tổng hợp tình hình nộp hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp NQD

do Chi cục Thuế TP.Vĩnh Yên quản lý 51Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai

thuế của Doanh nghiệp NQD 52Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả hoàn thuế từ năm 2013-2015 54Bảng 3.8: Tổng hợp số thuế miễn, giảm giai đoạn 2013 -2015 55Bảng 3.9: Tình hình nợ thuế của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do

Chi cục Thuế TP.Vĩnh Yên quản lý, giai đoạn 2013-2015 56Bảng 3.10: Tình hình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế đối

với DN NQD giai đoạn 2013-2015 57Bảng 3.11: Tình hình kiểm tra thuế tại trụ sở NNT đối với DN NQD tại

Chi cục Thuế TP.Vĩnh Yên, giai đoạn 2013-2015 58Bảng 3.12: Tổng hợp công tác tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế 61Bảng 3.13: Tình hình cưỡng chế nợ thuế đối với các doanh nghiệp NQD

tại Chi cục Thuế TP.Vĩnh Yên, giai đoạn 2013 -2015 62Bảng 3.14: Tổng hợp tình hình xử lý các vi phạm thuộc Chi cục Thuế

quản lý 63Bảng 3.16: Khảo sát số lần bị kiểm tra thuế doanh nghiệp NQD của Chi

cục Thuế năm 2015 68Bảng 3.17: Đánh giá của NNT về công tác đăng ký, kê khai, thu nộp thuế

của Chi cục Thuế TP.Vĩnh Yên 73Bảng 3.18: Đánh giá của NNT về công tác hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế,

xóa nợ tiền thuế, tiền phạt của Chi cục Thuế TP.Vĩnh Yên 74Bảng 3.19: Đánh giá của các DNNQD về chính sách thuế và trách nhiệm

của Chi cục Thuế trong quản lý thuế 75

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Quy trình quản lý thuế doanh nghiệp NQD theo cơ chế tự tính - tự

khai - tự nộp thuế 11Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế 45

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế xuất hiện cùng với sự ra đời của Nhà nước và sự phát triển tồn tạicủa nền kinh tế hàng hóa Nhà nước sử dụng thuế như là một công cụ để phục

vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN), là công cụđiều tiết vĩ mô nền kinh tế thị trường phát triển theo định hướng Xã hội chủnghĩa, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh phát triển; đảm bảonguồn thu, chi cho NSNN; giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội, góp phần tạocông bằng xã hội và hội nhập quốc tế

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta,các thành phần kinh tế đa dạng phức tạp, trong đó khu vực doanh nghiệpngoài quốc doanh ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội, góp phần tích cực trong tăng trưởng kinh tế, tạoviệc làm trực tiếp cho người lao động và hàng triệu việc làm gián tiếp khác, làyếu tố thúc đẩy quá trình đổi mới công nghệ, nâng cao phương thức quản lýkinh doanh, tạo động lực cạnh tranh mạnh mẽ hơn trong từng ngành Sốlượng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cũng như đóng góp vào ngân sáchnhà nước có xu hướng ngày càng tăng Tuy nhiên, do phạm vi hoạt động rộng,cũng như trình độ quản lý còn nhiều bất cập dẫn đến việc chấp hành chínhsách pháp luật nói chung cũng như pháp luật thuế nói riêng còn hạn chế, dẫnđến thất thu ngân sách nhà nước

Trong những năm qua, tỷ lệ đóng góp cho NSNN của các doanh nghiệpngoài quốc doanh (DN NQD) trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh VĩnhPhúc đã có sự phát triển tăng qua các năm Nhiều năm qua, Chi cục ThuếThành phố Vĩnh Yên đã hoàn thành kế hoạch pháp lệnh của Nhà nước giao về

Trang 12

quản lý thuế nói chung và quản lý thuế đối với DN NQD nói riêng Tuy nhiên,trong quá trình quản lý thuế xuất hiện nhiều biểu hiện khai thiếu thuế, gianlận, trốn thuế diễn ra khá phổ biến, số thu thuế của loại hình DN này chưatương xứng với tiềm năng kinh tế của Thành phố; mặt khác cơ cấu tổ chức bộmáy, chất lượng nguồn nhân lực của cơ quan thuế còn hạn chế; chính sáchpháp luật về thuế chưa đồng bộ, chưa sát thực tế, tạo điều kiện để một số đốitượng trốn thuế, lách thuế.

Luật Quản lý thuế chính thức có hiệu lực thi hành từ 01/07/2007, saumột thời gian dài đi vào cuộc sống, đã tạo bước tiến quan trọng, quy địnhthống nhất chính sách quản lý thu, nâng cao tính minh bạch, tạo thuận lợi chongười nộp thuế (NNT); thay đổi căn bản phương thức quản lý thuế, NNT tựtính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế Tuy nhiên,

để tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục tục hành chính thuế, Luật Quản lý thuếvẫn đang tiếp tục được sửa đổi, bổ sung hoàn chỉnh

Trong thời gian qua, các công trình nghiên cứu về thuế và quản lý thuếkhá đa dạng Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu sâu sắc về quản lý thuếtrong điều kiện hội nhập sâu của nền kinh tế Việt Nam như hiện nay còn rấthạn chế Một số công trình mới đề cập đến chính sách thuế, một số công trìnhnghiên cứu về quản lý thuế trước khi Việt Nam gia nhập WTO Một số côngtrình mới chỉ dừng ở phân tích định tính mà chưa có các phân tích định lượngnên kết quả còn hạn chế

Xuất phát từ nhu cầu của thực tiễn, để đảm bảo người nộp thuế thựchiện đầy đủ nghĩa vụ thuế của mình đối với Nhà nước thì việc tăng cườngcông tác quản lý Thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh rất quan trọng

và cần thiết Chính vì lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc” cho luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Kinh tế

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở hệ thống hóa và làm rõ một số nội dung lý luận, thực tiễnquản lý thuế ngoài quốc doanh và thực trạng ở Chi cục Thuế Thành phố VĩnhYên, luận văn đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản

lý thuế ở địa bàn này hiện nay và trong thời gian tới

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác Quản

lý thuế góp phần tăng thu NSNN đối với DN NQD tại Chi cục Thuế Thành phốVĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay và trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu là công tác Quản lý thuế Môn bài, thuế GTGT,thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Thànhphố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Phạm vi nội dung: Đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu công tác quảnlý: Thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc

- Phạm vi không gian: Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc

- Phạm vi thời gian: Thời kỳ từ năm 2013 - 2015

5 Ý nghĩa khoa học của luận văn

- Đưa ra một số kiến nghị, giải pháp thiết thực cơ bản đối với Chínhphủ, Bộ ngành Trung ương và chính quyền địa phương nhằm hoàn thiện công

Trang 14

tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc trong điều kiện hiện nay.

- Dựa trên phương pháp điều tra phỏng vấn tác giả đã rút ra công tácquản lý thuế còn có những mặt hạn chế như: pháp luật thuế đôi khi chưa tuân thủnghiêm minh; việc quản lý thuế còn nhiều bất cập trong quy trình và thời gian xử

lý khiếu kiện của doanh nghiệp; thiếu sự quan tâm, tiếp thu góp ý của người nộpthuế trong việc thay đổi các chính sách và thủ tục quản lý thuế; công tác quản trịchiến lược trong quản lý thuế chưa được quan tâm đúng mức và chưa phù hợp vớithông lệ quốc tế

- Cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốcdoanh là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu tiếp theo về chủ đề cóliên quan Các giải pháp đề xuất có căn cứ và tính khả thi cũng là cơ sở và thông tin

có ích với các nhà quản lý và hoạch định chính sách thuế

6 Kết cấu của luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,phụ lục, nội dung của luận văn gồm 4 chương, cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về doanh nghiệp ngoài quốc

doanh và tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng về doanh nghiệp ngoài quốc doanh và quản lý

thuế đối với DN NQD tại Thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc thời gian2013-2015

Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp

ngoài quốc doanh tại Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VÀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUỂ ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm về thuế

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do luật pháp quyđịnh đối với các pháp nhân và thể nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đápứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Thuế là hình thức phân phối lại bộ phậnnguồn tài chính của xã hội, không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp

Do đó, tại thời điểm nộp thuế, người nộp thuế không được hưởng bất kỳ mộtlợi ích nào mà xem như đó là trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước Nhưvậy, thuế mang tính cưỡng chế và được thiết lập theo nguyên tắc luật định

Bằng quyền lực chính trị của mình, nhà nước đã ban hành các loại thuế

để tạo lập nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, các khoản thu này được bố trí

sử dụng theo dự toán NSNN đã được phê duyệt cho tiêu dùng công cộng vàđầu tư phát triển nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Nhưvậy, thuế phản ánh các quá trình phân phối lại thu nhập trong xã hội, thể hiệncác mối quan hệ tài chính giữa nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội

1.1.1.2 Khái niệm về quản lý thuế

Theo giáo trình ”Quản lý nhà nước về kinh tế ” (2008) của trường Đại học Kinh tế Quốc dân thì quản lý nhà nước đối với nền kinh tế (quản lýnhà nước về kinh tế) là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhànước lên nền kinh tế quốc dân, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lựckinh tế trong và ngoài nước, các cơ cấu có thể có để đạt được các mục tiêu

Trang 16

phát triển kinh tế đất nước đặt ra, trong điều kiện hội nhập và mở rộng giaolưu quốc tế {58, tr.56}

Trong cuốn ’’Quản lý tài chính công ” (2008) của Học viện Tài chínhthì quản lý tài chính công là quá trình Nhà nước hoạch định, xây dựng chínhsách, chế độ; sử dụng hệ thống các công cụ và phương pháp thích hợp tácđộng đến các hoạt động của tài chính công, làm cho chúng vận động phù hợpvới yêu cầu khách quan của nền kinh tế - xã hội, nhằm phục vụ tốt nhất choviệc thực hiện các chức năng do Nhà nước đảm nhận {42,tr.28}

Quản lý thuế rõ ràng là một nội dung của quản lý nhà nước về kinh tếnói chung, quản lý tài chính công công nói riêng Chủ thể quản lý là Nhànước Tùy theo tổ chức bộ máy của nền hành chính từng quốc gia, mỗi nước

có cơ quan nhà nước trực tiếp quản lý thuế phù hợp Thông thường, đó là cơquan thuế, cơ quan hải quan

Đối tượng của quản lý thuế là các quan hệ phát sinh trước, trong và sauquá trình triển khai tổ chức thu nộp thuế cho Nhà nước Các quan hệ này cóthể diễn ra giữa cơ quan thuế với người nộp thuế, giữa người nộp thuế vớinhau, giữa nội bộ cơ quan thuế, thậm chí giữa cơ quan thuế trong nước với cơquan thuế các nước khác Vì vậy, nó hết sức đa dạng và phức tạp đòi hỏiphải có công cụ và phương pháp quản lý thích hợp

Công cụ của quản lý thuế là pháp luật, là kế hoạch, chính sách và một

số công cụ khác Pháp luật là công cụ quản lý thuế có tính định hướng và điềutiết quan trọng nhất Nó tạo tiền đề để điều chỉnh các quan hệ kinh tế, duy trì

sự ổn định lâu dài của nền kinh tế quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu tăngtrưởng kinh tế bền vững Nó tạo cơ chế pháp lý hữu hiệu để thực hiện sự bìnhđẳng về quyền lợi và nghĩa vụ về thuế giữa các chủ thể kinh tế Pháp luật thểhiện chủ yếu ở các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Chính phủ, Ủy

Trang 17

ban nhân dân, Hội đồng nhân dân ban hành Đó có thể là Luật Quản lý thuế,các Luật thuế, Luật Hải quan, các văn bản dưới Luật Kế hoạch cũng là mộtcông cụ không thể thiếu trong quản lý thuế Nếu quản lý thuế không đề ra kếhoạch ngắn hạn, trung và dài hạn một cách cụ thể thì không thể đánh giá sosánh được chất lượng hiệu quả của quản lý thuế qua các từng giai đoạn, khôngrút ra được những kinh nghiệm bổ ích phục vụ công tác quản lý thuế Đặc biệttrong nền kinh tế thị trường hiện nay, với nhiều nhân tố tác động đến quản lýthuế từ trong và ngoài nước, công tác lập kế hoạch và quản trị chiến lượctrong quản lý thuế càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Trong hệ thốngcác công cụ quản lý, các chính sách là bộ phận năng động nhất, có độ nhạycảm cao trước những biến động trong đời sống kinh tế xã hội của đất nước.Các chính sách về kinh tế rất đa dạng nhiều loại, trực tiếp hoặc gián tiếp tácđộng tới quản lý thuế Những chính sách chủ yếu tác động tới quản lý thuếgồm có chính sách kinh tế đối ngoại, chính sách cơ cấu kinh tế, chính sáchthuế Chính sách kinh tế đối ngoại thay đổi theo hướng mở cửa, hội nhập sâuvào nền kinh tế thế giới thì công tác quản lý thuế trở nên khó khăn, phức tạphơn, phải đối mặt với những vấn đề mới phát sinh như thuế trung, giá chuyểnnhượng, cạnh tranh thuế Nếu cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng chuyển dịch

từ nông nghiệp, công nghiệp sang dịch vụ thì cơ cấu nguồn thu từ thuế cũng

có sự thay đổi Chính sách thuế thay đổi để phù hợp với yêu cầu của hội nhậpnhư cắt giảm thuế quan và tuân theo các nguyên tắc quốc tế thì nguồn thu từthuế xuất nhập khẩu cũng bị ảnh hưởng Ngoài ra, nó có thể tác động tới bộmáy quản lý thuế, chu trình quản lý thuế Bộ máy quản lý thuế phải hìnhthành thêm những phòng chức năng mới, chu trình quản lý thuế phải thiết kếphù hợp với chuẩn mực quốc tế Với những lý do trên, hệ thống các chínhsách kinh tế là công cụ vô cùng quan trọng cần được xây dựng phù hợp

Trang 18

với đặc điểm của nền kinh tế trong nước và xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh

tế quốc tế đang ngày càng gia tăng

Phương pháp quản lý thuế gồm có phương pháp hành chính, phươngpháp kinh tế, phương pháp giáo dục Phương pháp hành chính được sử dụngkhi các chủ thể của quản lý thuế muốn các đòi hỏi của mình phải được kháchthể quản lý tuân thủ một cách bắt buộc, vô điều kiện Quản lý thuế bằngphương pháp hành chính cần tránh kiểu quản lý hành chính quan liêu, lạmdụng quyền hành Sử dụng phương pháp này chỉ có hiệu quả khi các quyếtđịnh mà chủ thể quản lý thuế đưa ra có căn cứ khoa học, được luận chứng đầy

đủ về mặt kinh tế Sử dụng phương pháp hành chính phải được gắn chặtquyền hạn và trách nhiệm của cấp ra quyết định, mỗi bộ phận, mỗi cán bộ khi

sử dụng các quyền hạn đó Phương pháp kinh tế được sử dụng thông qua việcdùng lợi ích vật chất để kích thích tính tích cực của các khách thể quản lý, tức

là tác động tới các tổ chức và cá nhân đang thực hiện các hoạt động quản lýthuế Phương pháp kinh tế trong quản lý thuế thể hiện dưới hình thức khoán,thưởng, ưu đãi Phương pháp giáo dục trong quản lý thuế được sử dụngthông qua việc Nhà nước tác động vào nhận thức và tình cảm của khách thểquản lý nhằm nâng cao tính tự giác, tính tích cực của họ trong việc thực hiệncác nghĩa vụ đối với Nhà nước Nhà nước có thể sử dụng các phương tiệnthông tin đại chúng như sách, báo, đài phát thanh, truyền hình, sử dụng cácđoàn thể, các hoạt động có tính xã hội để thực hiện tuyên truyền, giáo dục

1.1.1.3 Khái niệm về doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Theo Luật doanh nghiệp Nhà nước được Quốc hội khóa IX kỳ họp thứ

7 thông qua ngày 20/4/1995, luật doanh nghiệp sửa đổi được Quốc hội khóa

X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/6/1999 có quy định:

Trang 19

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằmmục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh là toàn bộ các đơn vị sản xuất kinhdoanh của tư nhân đứng ra thành lập, đầu tư kinh doanh và tổ chức quản lý

Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm:

Doanh nghiệp tư nhân;

+ Doanh nghiệp đoàn thể;

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là bộ phận quan trọng trong nền kinh

tế, là khu vực phát triển năng động nhất, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinhtế

1.1.2 Vai trò và chức năng của quản lý thuế nói chung và doanh nghiệp NQD nói riêng

- Quản lý thuế có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từthuế được tập trung, chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định

- Thông qua quản lý thuế, nhà nước thực hiện việc điều tiết và kiểmsoát hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong xã hội

Trang 20

- Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh có tính chất phát triển vô cùngnăng động, hướng đến mục đích tối đa hóa lợi nhuận cho chủ sở hữu Việc quản lýthuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh không chỉ với mục đích thu đủ sốthuế cho NSNN mà còn để các doanh nghiệp phát triển theo đúng định hướng củaNhà nước.

1.1.3 Đặc điểm quản lý thuế đối với DN NQD

- Quản lý bằng pháp luật: Hoạt động quản lý thuế doanh nghiệp ngoàiquốc doanh được quy định cụ thể trong pháp luật quản lý thuế Theo đó, việcquy định quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của người nộp thuế và quyền hạn,nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trên cơ sở các văn bản quyphạm pháp luật

- Được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính: Phương phápnày thể hiện việc tuân thủ mệnh lệnh, quyết định đơn phương của cơ quan

quản lý thuế là chủ yếu Đối tượng nộp thuế phải chấp hành nghiêm chỉnh cácquyết định của cơ quan quản lý thuế Nếu không chấp hành, đối tượng nộpthuế sẽ phải chịu phạt theo luật định

- Là hoạt động mang tính chất kỹ thuật, chặt chẽ: Nộp thuế là nghĩa

vụ của đơn vị sản xuất kinh doanh tuy nhiên lại gây ra một số phản ứng từđơn vị phải nộp thuế Vì vậy, để thu được đầy đủ thuế không phải là điều dễdàng, đòi hỏi cán bộ ngành thuế phải có chuyên môn nghiệp vụ trong quản lýthu thuế

1.1.4 Nội dung quản lý thuế đối với DN NQD

* Giới thiệu quy trình quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Bộ máy quản lý thuế hiện hành được tổ chức theo mô hình chức năng:

cơ cấu tổ chức bao gồm các bộ phận (Vụ, Phòng, Tổ), mỗi bộ phận thực hiệnmột chức năng quản lý thuế cơ bản đối với hầu hết các loại thuế và đối với tất

cả các đối tượng nộp thuế theo thẩm quyền được phân công

Trang 21

Hiện nay áp dụng cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm,nghĩa là cơ sở kinh doanh tự chủ về hoạt động kinh doanh của mình, cơ quanthuế chỉ có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ, xử lý kêkhai, kế toán thuế, thanh tra, kiểm tra phát hiện sai phạm.

CƠ QUAN THUẾ

Tuyên truyền pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế

Người nộp thuế

Quản lý nợ thuế và

Kê khai kế toán cưỡng chế nợ thuế thuế và tin học

thanh tra thuế

Hình 1.1: Quy trình quản lý thuế doanh nghiệp NQD

theo cơ chế tự tính - tự khai - tự nộp thuế

Cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế là cơ chế quản lý thuế trong đó cácđối tượng nộp thuế tự giác căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ kêkhai của mình và căn cứ vào những quy định của pháp luật tự xác định nghĩa

vụ thuế của mình, kê khai, nộp thuế vào Ngân sách nhà nước, và chịu tráchnhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc kê khai

Trang 22

độ thủ tục về thuế mà các tổ chức, cá nhân thường gặp trong quá trình kê khai

Trang 23

nộp thuế để đối tượng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ thuế của mình đối vớiNhà nước.

Theo cơ chế này, cơ quan thuế không can thiệp vào quá trình kê khai,nộp thuế của tổ chức, cá nhân kinh doanh nhưng cơ quan thuế sẽ tiến hànhthanh tra, kiểm tra và áp dụng các biện pháp xử phạt, cưỡng chế theo luật địnhđối với những trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật về thuế như khôngnộp thuế, trốn thuế, gian lận về thuế

Cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế là cơ chế quản lý thuế hiện đại, hiệuquả được hầu hết các nước trên thế giới áp dụng, nó cho phép các cơ quanthuế phân bổ nguồn lực theo hướng chuyên môn hóa, chuyên sâu trong quản

lý cải tiến các quy trình quản lý rõ ràng làm tăng sự minh bạch trong quản lýthuế, đồng thời giảm bớt chi phí quản lý, thúc đẩy cải cách hành chính thuế

* Các sắc thuế áp dụng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Là loại thuế trực thu và thường là đánh vào giấy phép kinh doanh (mônbài) của các doanh nghiệp Thuế môn bài được thu hàng năm Mức thu phântheo bậc, dựa vào số vốn đăng ký đối với doanh nghiệp Mức môn bài đượcquy định từ 1- 3 triệu đồng tùy theo vốn đăng ký

- Thuế Giá trị gia tăng:

Là loại thuế gián thu (thuế tiêu dùng), tính trên phần giá trị tăng thêmcủa hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình sản xuất, lưuthông đến tiêu dùng

Có hai phương pháp tính thuế GTGT:

Phương pháp khấu trừ thuế

Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóađơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ vàđăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; trừ các đối tượng áp dụngtính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Trang 24

Số thuế GTGT phải nộp được áp dụng theo công thức sau:

vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT

Thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT bằng giá tính thuế của hàng hóa,dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụđó

(2): Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơnGTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng

từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng tự nộp thuế GTGT thay chophía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính áp dụng đối với các tổchức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nướcngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

- Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng:

Áp dụng cho các đối tượng còn lại không đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế

Thuế GTGT là công cụ có hiệu quả trong việc động viên nguồn thu chongân sách nhà nước

Trang 25

Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN là một loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế củacác doanh nghiệp Thuế TNDN được sử dụng để điều tiết thu nhập của cácnhà đầu tư nhằm góp phần đảm bảo công bằng xã hội, là một trong các nguồnthu quan trọng của NSNN

Thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế (1)x Thuế suất thuế TNDN(1): Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế (2) - Thu nhập được miễnthuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

(2): Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí (được trừ cộng cáckhoản thu nhập khác)

1.1.5 Nội dung quản lý thuế

Theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốchội khóa XI, quản lý thuế gồm các nội dung cơ bản sau:

1.1.5.1 Đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế, ấn định thuế.

NNT phải thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn mười ngày làm việc kể

từ này: Được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thànhlập hoặc giấy chứng nhận đầu tư; Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổchức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộcdiện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh; Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay; Phát sinh nghĩa

vụ thuế thu nhập cá nhân; Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế

Hiện nay, việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế theo cơ chế tự tính, tựkhai, tự nộp, NNT phải khai chính xác, trung thực và đầy đủ các nội dungtheo quy định về kê khai, nộp thuế do Bộ Tài chính quy định NNT thực hiệnnộp tiền thuế vào NSNN tại Kho bạc Nhà nước, tại cơ quan quản lý thuế nơitiếp nhận hồ sơ khai thuế, thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy

Trang 26

nhiệm thu thuế, thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổchức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì việckhai thuế, nộp thuế ở Việt Nam đang dần được thực hiện thông qua mạngInternet, tiết kiệm được rất nhiều thời gian và chi phí cho doanh nghiệp cũngnhư cho cơ quan thuế

Cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế đối với các trường hợp vi phạmpháp luật về thuế, trường hợp NNT không tự xác định được số thuế phải nộphoặc ấn định mức thuế khoán đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theophương pháp khoán, ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1.1.5.2 Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.

Thủ tục hoàn thuế đối với các trường hợp sau: Tổ chức, cá nhân thuộcdiện được hoàn thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT; Tổ chức, cánhân thuộc diện được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định củaLuật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc diệnđược hoàn thuế tiêu thu đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;

Tổ chức, cá nhân nộp các loại thuế khác có số tiền thuế đã nộp vào NSNN lớnhơn số tiền thuế phải nộp

Cơ quan quản lý thuế thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với cáctrường hợp thuộc diện miễn thuế, giảm thuế được quy định tại các văn bảnpháp luật về thuế

1.1.5.3 Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt

Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt trong các trường hợp: Doanh nghiệp bịtuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của phápluật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt; Cá nhân đượcpháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không cótài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ

Trang 27

1.1.5.4 Quản lý thông tin về người nộp thuế

Hệ thống thông tin về người nộp thuế bao gồm những thông tin, tài liệuliên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT; Thông tin về NNT là cơ sở để thựchiện quản lý thuế, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật của người nộp thuế,ngăn ngừa, phát hiện vi phạm pháp luật về thuế Nghiêm cấm hành vi làm sailệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin vềNNT

Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và pháttriển cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin về người nộp thuế;

tổ chức đơn vị chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin,quản lý cơ sở dữ liệu và bảo đảm duy trì, vận hành hệ thống thông tin vềngười nộp thuế

1.1.5.5 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

Kiểm tra, thanh tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối vớicác hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hìnhthực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế nhằm đảmbảo pháp luật thuế thực hiện nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế - xã hội

Kiểm tra thuế tại trụ sở quan quản lý thuế được thực hiện thường xuyênđối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin,chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế.Khi kiểm tra hồ sơ thuế tại cơ quan thuế nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm phápluật về thuế thì yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, nếu NNT không giảitrình được thì chuyển sang kiểm tra tại trụ sở NNT, ngoài ra còn kiểm tra tạitrụ sở trong trường hợp có yêu cầu hoàn thuế, hoặc phát hiện có dấu hiệu gianlận, trốn thuế,

Thanh tra trong trường hợp: Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinhdoanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm khôngquá một lần; khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; để giải quyết khiếunại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấphoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính

Trang 28

1.1.5.6 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế trong các trường hợp:NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày,

kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theoquy định; NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật thuế khi đã hết thờigian gia hạn nộp tiền thuế; NNT còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi pháttán tài sản, bỏ trốn

Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng các biện pháp:Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụngkhác; yêu cầu phong tỏa tài khoản; khấu trừ một phần tiền lương, hoặc thunhập; kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật

để thu đủ tiền thuế, tiền phạt; thu hồi mã số thuế, đình chỉ việc sử dụng hóađơn; thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động,giấy phép hành nghề

Ngành thuế hiện nay đã bỏ biện pháp cưỡng chế thu hồi mã số thuế.Mặt khác, thay vì cưỡng chế hành chính thuế bằng biện pháp đình chỉ sử dụnghóa đơn như trước thì hiện nay công khai thông tin về số, sê ri hóa đơn khôngcòn giá trị sử dụng trên trang điện tử của ngành và toàn quốc Trên thực tế,điều này có thể xảy ra tình huống gây bất lợi cho người mua hàng như: người

bị cưỡng chế vẫn xuất hóa đơn bán hàng vì hám lợi, còn người mua khôngbiết nên vẫn thanh toán tiền hàng Trường hợp bị phát hiện, người mua sẽkhông được khấu trừ, bị xuất toán hóa đơn vì hóa đơn không còn giá trị sửdụng Bên cạnh đó, theo quy định, trước khi thực hiện cưỡng chế, người bịcưỡng chế phải cung cấp thông tin về tài khoản mở tại ngân hàng, tài sản, cácgiấy tờ có giá trị Trước đây, người bị cưỡng chế thường tìm mọi cách để lẩntránh nhằm kéo dài thời gian nợ thuế, chiếm dụng tiền thuế Còn hiện nay,trong các trường hợp trên, cơ quan thuế sẽ chủ động xác minh thông tin từ các

cơ quan liên quan và ban hành quyết định cưỡng chế

Trang 29

1.1.5.7 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế.

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế là hoạt động mang tínhquyền lực của Nhà nước phát sinh khi có hành vi vi phạm hành chính tronglĩnh vực thuế Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế là biện phápcưỡng chế mang tính hành chính của nhà nước Cơ sở ra quyết định xử phạt viphạm chính là hành vi vi phạm pháp luật thuế Đối tượng bị xử phạt vi phạmhành chính là các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế (đối tượng chủ yếu)hoặc các tổ chức, cá nhân khác có vi phạm pháp luật về thuế (đối tượng khôngchủ yếu) Quyết định hành chính làm phát sinh trách nhiệm hành chính tronglĩnh vực thuế Xử phạt hành chính được áp dụng khi có hành vi vi phạm kể cảtrong trường hợp chưa phát sinh thiệt hại Chỉ được xử phạt vi phạm hànhchính khi hành vi vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

Hành vi vi phạm pháp luật về thuế của NNT: Vi phạm các thủ tục thuế;chậm nộp tiền thuế; khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng sốtiền thuế được hoàn; trốn thuế, gian lận thuế

Người nộp thuế, tổ chức cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan quản

lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xem xét lại quyết địnhcủa cơ quan quản lý thuế, hành vi hành chính của công chức quản lý thuế khi

có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạmquyền, lợi ích hợp pháp của mình Công dân có quyền tố cáo các hành vi viphạm pháp luật về thuế của người nộp thuế, công chức quản lý thuế hoặc tổchức, cá nhân khác Cơ quan thuế khi nhận được khiếu nại về việc thực hiệnpháp luật về thuế phải xem xét, giải quyết trong thời hạn theo quy định củapháp luật về khiếu nại, tố cáo đồng thời có quyền yêu cầu người khiếu nạicung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; nếu người khiếu nại từchối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại

Trang 30

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế

1.1.6.1 Các yếu tố chủ quan

Nguồn lực của cơ quan quản lý thuế: bao gồm nhân lực (số lượng, trình

độ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp, sự tận tụy củacác cán bộ quản lý, cán bộ hỗ trợ, tư vấn thuế, thanh tra, kiểm tra thuế), nguồnlực tài chính (sự phân bổ ngân sách cho cơ quan thuế, tỷ lệ được hưởng khithu vượt kế hoạch) và cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin, trang thiếtbị

Nguồn nhân lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng, là chủ thể quản lý tácđộng lên công cụ quản lý nhằm thực hiện, quản lý tốt nhiệm vụ ngân sáchđược giao Không chỉ riêng lĩnh vực thuế mà tất cả các lĩnh vực kinh doanhkhác đề hiểu rõ nguồn nhân lực là nguồn tài nguyên sống duy nhất có thể sửdụng, kiểm soát và khai thác hiệu quả các nguồn lực khác Vì vậy, nếu khảnăng và năng lực của người lao động được nâng cao hay phát triển thì doanhnghiệp, tổ chức cũng ngày càng phát triển, tiềm năng, lớn mạnh hơn, đáp ứngnhiệm vụ được giao

Quản lý nguồn nhân lực là lĩnh vực khá rộng, từ việc chuẩn bị tuyểndụng làm việc cho đến khi nghỉ hưu Như mọi người đã biết, điều vô cùngquan trọng đối với tất cả các nhân viên là thấu hiểu và biết được tầm nhìn vàchính sách của lãnh đạo là gì, và họ đang đi đâu với những đội ngũ nhân sựcủa họ Điều quan trọng trên hết là một tổ chức cần phải thực hiện là cố gắngkhuyến khích người lao động thông qua việc cung cấp những cơ hội thích hợp

để phát triển bản thân Nếu được khuyến khích, họ chắc chắn sẽ trở thànhngười hỗ trợ hoặc hợp tác tốt Bên cạnh đó, lãnh đạo doanh nghiệp, tổ chứcnên cố gắng giao tiếp nhiều hơn với người lao động, hiểu và tin tưởng họ hơn,đồng thời cố gắng đối xử với họ một cách công bằng nhất có thể Sự tin tưởng

Trang 31

lẫn nhau chính là cơ sở thực sự để cải tiến, nâng cao hiệu quả công việc vàtăng trưởng bền vững đối với hầu hết tổ chức, doanh nghiệp.

Hiện nay, toàn bộ ngành Thuế Việt Nam có khoảng trên 44.000 cán bộ,công chức Tuy nhiên nguồn nhân lực ngành thuế hiện nay còn hạn chế về sốlượng cán bộ có trình độ đáp ứng yêu cầu thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.Đặc biệt trong thời kỳ hiện nay, các ứng dụng công nghệ thông tin - truyềnthông đang phát triển mạnh, ngày càng được triển khai và áp dụng rộng rãi thìnguồn nhân lực có khả năng sử dụng thành thạo các ứng dụng càng trở nênquan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết Không chỉ riêng ngành Thuế mà toàn

bộ hệ thống quản lý nhà nước của Việt Nam cũng đang ngày càng phát triểntheo hướng đi lên để hoàn thiện mình Do vậy, cả nước nói chung và ngànhthuế nói riêng đều cần có nguồn lực mạnh với chất lượng cao để tiếp tục sựnghiệp tương lai của toàn ngành: Tổ chức được tạo ra bởi con người, đó chính

là bản chất đòi hỏi chúng ta phải đề cao ”nhân tố con người” Đây chính làchìa khóa quan trọng trong công tác quản lý nguồn nhân lực

- Cơ sở vật chất kỹ thuật cho quản lý thuế:

Cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính hiệu quảtrong quản lý thuế, đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý thuế

Việc ứng dụng công nghệ thông tin sẽ giúp hoạt động quản lý thuế đạtmục tiêu giảm thời gian, tiết kiệm chi phí, đảm bảo hiệu quả trong giao dịch.Hoạt động này cần được thực hiện với các nội dung sau:

- Xây dựng và cập nhật hệ thống số liệu lịch sử về NNT một cách đầy

đủ, kịp thời

- Xây dựng các ứng dụng phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế

Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, đã có rấtnhều phần mềm hỗ trợ quản lý thuế ra đời như: Ứng dụng quản lý thuế, ứngdựng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế theo rủi ro (TPR), hệ thống hỗ trợ

Trang 32

thanh tra, kiểm tra (TTR), ứng dụng công nghệ bằng mã vạch Các ứngdụng công nghệ phục vụ thanh tra, kiểm tra thuế góp phần to lớn vào việc cảitạo năng suất lao động trong việc quản lý thuế và quản lý nguồn thu.

Kết nối với hệ thống thông tin trong nội bộ ngành và các ngành kinh tế

có liên quan cũng như các doanh nghiệp đảm bảo thông suốt để cung cấpthông tin hỗ trợ lẫn nhau Tổng cục cũng đã xây dựng một số ứng dụng traođổi với cơ quan ngoài ngành thuế như: Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, Khobạc Nhà nước, Tổng cục Thống kê

Tổ chức và các hoạt động của cơ quan quản lý thuế

Đội ngũ cán bộ thuế chưa có tính chuyên sâu, chuyên nghiệp và kỹnăng quản lý thuế hiện đại, khoa học Một bộ phận cán bộ, công chức thuếchưa thực hiện tốt trách nhiệm pháp luật, chưa nêu cao ý thức phục vụ ngườinộp thuế, thái độ chưa công tâm, khách quan Thậm chí một số cán bộ, côngchức có hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà, gây bức xúc đối với người nộpthuế trong quá trình thực thi công vụ hoặc thông đồng với người nộp thuế làmthất thu NSNN, nhưng chưa kiểm tra phát hiện và xử lý kịp thời do một sốnguyên nhân:

- Các chức năng, nhiệm vụ quản lý thuế còn chồng chéo, chưa có bộphận chuyên trách để thực hiện

- Cơ quan Thuế chưa có hệ thống tổ chức thanh tra nội bộ riêng, do đócông tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành trách nhiệm pháp luật, trách

nhiệm công vụ, bảo đảm tính liêm khiết của cán bộ, công chức thuế còn hạnchế Chưa phát hiện và xử lý kịp thời các cán bộ thuế vi phạm pháp luật thuế,thiếu tinh thần trách nhiệm đối với người nộp thuế và đối với Nhà nước, đặcbiệt là các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà đối với người nộp thuế, hoặcthông đồng với các hành vi gian lận làm thất thoát nguồn thu của Ngân sáchNhà nước

Trang 33

- Công tác tuyên truyền, hỗ trợ chưa thật tốt nên sự hiểu biết về thuếcủa cộng đồng xã hội, tính tuân thủ, tự giác của người nộp thuế còn nhiều hạnchế, nhiều người nộp thuế chưa có ý thức tự giác thực hiện đầy đủ tráchnhiệm pháp luật trong việc kê khai và nộp đủ nghĩa vụ thuế cho nhà nước.

1.1.6.2 Các yếu tố khách quan

* Ý thức tự giác của người nộp thuế (NNT)

Doanh nghiệp được xem là yếu tố bên ngoài quan trọng mà cơ quanthuế phải quản lý Ý thức tự giác, chấp hành pháp luật thuế của NNT tác độngmạnh mẽ tới kết quả thu NSNN Tuy nhiên ý thức tự giác của NNT phụ thuộcnhiều yếu tố như: Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, năng lựctài chính, đó là những yếu tố không thể điều khiển được, cơ quan thuế khôngthể tác động, xong có thể bằng các giải pháp quản lý, tác động tích cực để tácđộng vào ý thức của NNT trong việc thực hiện nghĩa vụ với NSNN Ý thức tựgiác, sự tuân thủ nghĩa vụ thuế của NNT được chia thành các cấp độ như sau:

- Cấp độ từ chối: Doanh nghiệp tách khỏi sự quản lý của cơ quan thuế,thể hiện sự kháng cự, thù địch với cơ quan thuế Tuy nhiên, đối tượng này

hiện nay rất ít và gần như không có

- Cấp độ miễn cưỡng: Doanh nghiệp có sự tuân thủ tuy nhiên chỉ làmiễn cưỡng, ép buộc, nếu tránh được sự quản lý của cơ quan thuế thì đốitượng này sẽ tìm mọi cách để tránh Đối tượng này rất dễ có những hành vitrốn thuế, gian lận tiền thuế

- Cấp độ chấp nhận: Doanh nghiệp chấp nhận và tuân thủ sự quản lýcủa cơ quan thuế, có tinh thần tự giác cao, hòa hợp với cơ quan thuế

- Cam kết: Doanh nghiệp nằm trong cấp độ cam kết này rất có tinhthần, trách nhiệm và nghĩa vụ nộp thuế, tích cực hợp tác với cơ quan thuế, cóthể là tấm gương chấp hành tốt nghĩa vụ thuế cho các đối tượng khác

Trang 34

1.1.6.3 Các yếu tố khác

Cấp độ tuân thủ của NNT lại lệ thuộc vào nhiều yếu tố như: Tình hìnhsản xuất, kinh doanh của DN; khả năng tài chính của DN; trình độ hiểu biết vềThuế của DN; tâm lý của người đứng đầu DN; sự tác động của cơ quan thuếquản lý trực tiếp; các yếu tố khác

Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp NQD:

Tình hình sản xuất kinh doanh liên quan đến hiệu quả hoạt động của

DN, quy mô DN Nhóm DN có quy mô lớn, lượng lao động nhiều, kinh doanhhiệu quả cao, đây là nhóm đóng góp lớn vào NSNN, sự tuân thủ thuế cao

Khả năng tài chính của DN:

Khả năng tài chính của DN ảnh hưởng trực tiếp tới sự tuân thủ thuế của

DN DN có năng lực về tài chính, nguồn tiền lớn thường chấp hành nghĩa vụthuế đầy đủ và đúng hạn

Trình độ hiểu biết về thuế của DN: Người có trình độ hiểu biết về thuế(chủ DN) sẽ có cái nhìn đúng đắn và tích cực về thuế và ngân sách nhà nước

từ đó sẽ tác động đến hành vi tuân thủ thuế của DN mình quản lý

Tâm lý của người đứng đầu DN: Yếu tố tâm lý tác động khá nhiều tới

sự tuân thủ thuế của DN, nó thể hiện thái độ của người chủ DN đối với nhữngrủi ro khi trốn thuế, tâm lý lo sợ hành vi trốn thuế bị cơ quan thuế kiểm tra,phát hiện; tâm lý tự tin, tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và sự tựtôn của mình; hoặc đó là do tâm lý tin tưởng và cơ quan thuế theo hướng tíchcực,

Sự tác động của cơ quan thuế trực tiếp:

Đó là sự tác động của cán bộ quản lý DN, hộ kinh doanh, tích cực trongcông tác đôn đốc thu nộp NSNN, đôn đốc nợ đọng tiền thuế dẫn đến thay đổihành vi của NNT theo hướng tự nguyện hoặc ép buộc (đối với hình thứccưỡng chế nợ thuế)

Trang 35

Các yếu tố khác: Thường là các yếu tố về lợi ích kinh tế, so sánh giữalãi suất ngân hàng và lãi suất tiền phạt chậm nộp, các yếu tố luật pháp

Hiện nay, cơ chế quản lý thuế của Việt Nam còn nhiều bất cập, do vậynhóm DN nằm trong cấp độ chấp nhận và cam kết cũng không nhiều, vẫn tồntại nhiều DN vì lợi ích cá nhân, đơn vị mà làm hại đến lợi ích quốc gia: Trốnthuế, chây ỳ nộp thuế làm hàng năm thất thoát hàng tỷ đồng tiền thuế của Nhànước Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra hàng đầu là cần cải cách ngành thuế, cải cáchchính sách thuế và tích cực tuyên truyền Luật thuế để nâng cao ý thức, nhậnthức của người nộp thuế Đây là nhiệm vụ vô cùng khó khăn và cần có thờigian để cải thiện dần dần

- Các ngân hàng, kho bạc, tổ chức tín dụng: Đây là tổ chức có tác dụng

hỗ trợ và giảm tải gánh nặng cho cơ quan thuế trong việc thu thuế của NNT

Thay vì nộp thuế tại cơ quan thuế thì hiện nay NNT nộp trực tiếp tại KBNN, hay tại các tổ chức tín dụng để nộp vào NSNN

- Các yếu tố vĩ mô bao gồm: Các yếu tố kinh tế, chính trị, luật pháp, văn hóa

- Môi trường kinh tế bao gồm: Lãi suất, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá đồng ViệtNam với đồng nước ngoài, ảnh hưởng tới nguồn thu thuế và ảnh hưởng tới sựtuân thủ thuế của NNT

Các luật thuế và các luật khác cũng có ảnh hưởng cả tích cực và tiêucực đến hành vi của NNT như chính sách ưu đãi thuế, các chính sách gia hạn,miễn giảm, ảnh hưởng tới nguồn thu NSNN

Ví dụ: Năm 2012 Nghị quyết số 13/NQ - CP ngày 10/5/2012 của Chínhphủ về Một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thịtrường; Nghị quyết số 29/2012/QH13 ngày 30/7/2012 của Quốc hội khóa XIII

về Một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhângồm: Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp năm 2012 đối với DN nhỏ và vừa,

DN sử dụng nhiều lao động, và nhiều chính sách ưu đãi khác

Trang 36

Năm 2013: Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ

về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thịtrường, giải quyết nợ xấu

Doanh nghiệp nhỏ và vừa nêu trên là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí

về vốn hoặc lao động theo Quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanhnghiệp nhỏ và vừa

Do ảnh hưởng của các chính sách gia hạn, miễn giảm thuế nên thu ngânsách có nhiều biến động, nguồn thu trong năm thấp, song năm sau lại thườngcao hơn năm trước nhiều do hết thời hạn gia hạn các đơn vị dồn dập nộpNSNN số thuế đến hạn Mặt khác, do tác động của chính sách thuế, nhiều đơn

vị được gia hạn tận dụng được nguồn lực tài chính để phát triển tổ chức,doanh nghiệp mình, góp phần không nhỏ vào tăng thu ngân sách các năm sau

Môi trường văn hóa, xã hội: Đó là những giá trị, quan điểm về sự tuânthủ thuế đường truyền tải, chia sẻ trong cộng đồng nhân dân là yếu tố tác độngkhông nhỏ đến quản lý nguồn thu Bên cạnh đó, trình độ văn hóa, nhận thứccủa NNT, sự hỗ trợ của cơ quan truyền thông, truyền hình, các tổ chức là điềukiện thuận lợi cho công tác quản lý nguồn thu ngân sách của cơ quan thuế

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở trong và ngoài nước

1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế, nhằm đáp ứng yêu cầuphát triển, hội nhập đã được các quốc gia thực hiện từ nhiều năm nay Nhữnggiải pháp thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế của cácnước sẽ là bài học hữu ích cho Việt Nam

Trang 37

Qua nghiên cứu kinh nghiệm cải cách thủ tục hành chính về thuế củaThái Lan, Trung Quốc, New Zealand và một số nước có thể rút ra 5 giảipháp quan trọng như sau:

Thứ nhất, đơn giản hóa pháp luật về thuế:

Hệ thống thuế đơn giản là một hệ thống với ít sắc thuế và mức thuế suấthạn chế việc miễn, giảm thuế Đối với các nước đang phát triển, một hệ thốngchính sách thuế đơn giản sẽ dễ quản lý và dẫn đến mức độ tuân thủ cao hơnmột hệ thống thuế phức tạp Chẳng hạn, Thái Lan chỉ áp dụng một mức thuếsuất đối với thuế GTGT Bên cạnh đó, các nước đang phát triển còn thực hiệnđơn giản hóa về thuế suất các loại thuế (áp dụng một mức thuế suất thuếGTGT); đơn giản hóa cơ cấu giá; đơn giản hóa cấu trúc về thuế tiêu thụ đặcbiệt Theo đó, áp dụng một ngưỡng thuế GTGT duy nhất để đơn giản phápluật về thuế, thể hiện có một thuế suất thuế GTGT, ngưỡng đăng ký đủ caođiều đó giúp cho cả hai đối tượng nộp thuế và quản lý thuế hiểu và dễ ápdụng

Không chỉ với các nước đang phát triển, ngay cả các nước phát triểnnhư Đan Mạch, Canada và New Zealand cũng đặc biệt coi trọng việc thựchiện đơn giản hóa những thông tin cần thiết trên các mẫu đơn thuế và số liệu

có sẵn từ sổ sách, hồ sơ của NNT Điều này cho thấy, việc đơn giản hóa cácthủ tục hành chính thuế là yêu cầu của tất cả các nước

Ở các quốc gia có quy định ngưỡng chịu thuế GTGT, những đối tượngnộp thuế có doanh thu dưới ngưỡng thường chịu thuế doanh thu ở mức từ 2%

- 3% Mặt khác, để khuyến khích đối tượng nộp thuế và duy trì hệ thống sổsách, hóa đơn, chứng từ cần có quy định cho phép đối tượng nộp thuế có doanh thudưới ngưỡng nếu đăng ký kê khai thuế GTGT theo phương thức

”tự nguyện” Ở Trung Quốc, để được áp dụng phương pháp khấu trừ ”Tự nguyện”, đối tượng nộp thuế phải đáp ứng được yêu cầu về sổ sách chứng từ

Trang 38

theo quy định và chứng minh được với cơ quan thuế là có khả năng thực hiệnchế độ hóa đơn, chứng từ để thực hiện phương pháp khấu trừ.

Trong khi đó, một số quốc gia nhất là các nước thuộc Liên Xô cũ vàĐông Âu đã thực hiện cải cách chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)theo hướng xóa bỏ biểu thuế lũy tiến, áp dụng duy nhất một mức thuế suấtthuế TNCN Điều này đã tạo được sự cải cách về thủ tục hành chính thuế choNNT

Thứ hai, tăng cường tuân thủ tự nguyện thông qua tuyên truyền, giáo dục

Quản lý thuế là nghệ thuật nhằm đạt được một sự cân bằng giữa dịch vụcho NNT thực thi các quy định của luật thuế để thúc đẩy tuân thủ tự nguyện.Tuy nhiên, một số tồn tại, hạn chế như: Sự bất bình đẳng của hệ thống thuế,

sự phức tạp của pháp luật về thuế, sự thiếu công bằng của hệ thống hình phạt,tính chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên quản lý thuế chưa cao đã gây trởngại cho sự tuân thủ nghĩa vụ của NNT

Để khắc phục tình trạng trên, các quốc gia thường áp dụng chươngtrình kiểm toán dự phòng dữ liệu để phát hiện đối tượng trốn thuế, từ đó cũng

có thể thúc đẩy tuân thủ tự nguyện Hơn nữa, việc thực hiện các chương trìnhgiáo dục, và thông tin cho NNT đã tạo điều kiện hiểu biết và tuân thủ cácnghĩa vụ thuế Đồng thời, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp giảm thời giantrong việc tuân thủ thuế

Ví dụ: Bờ Biển Ngà, Madagascar và Senegal đã không ngừng nâng chấtlượng dịch vụ với việc thực hiện các tài liệu quảng cáo thuế và đăng thông tintrên trang web của cơ quan thuế Hay Cameroon và Benin là hai nước thườngxuyên tổ chức các cuộc đối thoại giữa cơ quan quản lý thuế và ”khách hàng”

Thứ ba, áp dụng một hệ thống quản lý thuế hiện đại;

Để giảm thời gian về thủ tục tuân thủ thuế, thanh toán thuế, các nướctrên thế giới đã dựa trên một hệ thống tin học hiện đại Hệ thống này sẽ loại

Trang 39

bỏ thủ tục giấy tờ và sự tiếp xúc giữa NNT với cán bộ thuế Nhờ đó, giảmđáng kể thời gian cho DN, tăng cường tuân thủ thuế và giảm chi phí cho DN.

Hiện nay, các dịch vụ điện tử chính được cung cấp bởi hầu hết các cơquan thuế bao gồm: Cung cấp đầy đủ hồ sơ về thuế và các thông tin khác;Nộp hồ sơ khai thuế điện tử; có đầy đủ và/ hoặc một phần tờ khai thuế điềnsẵn; kết hợp phương tiện thanh toán điện tử cho tất cả các loại thuế; tiếp cậnthông tin NNT cá nhân thông qua cổng thông tin NNT trực tuyến; Trung tâm

sử dụng phương tiện điện thoại hiện đại Theo nghiên cứu của Diễn đàn Quản

lý thuế công bố năm 2011 cho thấy, một số cơ quan thuế đã bắt đầu sử dụngcông nghệ truyền thông (Twitter, YouTube và Facebook) trong hoạt độngquản lý thuế

Thứ tư, phát triển nguồn nhân lực quản lý thuế:

Trong bối cảnh hiện nay, các nước không chỉ tập trung vào việc đào tạonghiệp vụ trong quá trình quản lý thuế cho cán bộ thuế, mà còn đẩy mạnh xâydựng đội ngũ quản lý thuế trung thực, minh bạch và hiện đại Để thực hiệnđược điều đó thì mức lương trả cho cán bộ thuế, cần phải được tương xứng.Đồng thời, cần thiết kế hệ thống quản lý thuế mà cán bộ thuế ít tiếp xúc vớiđối tượng nộp thuế và khả năng quyết định đối với NNT không nhiều

Xây dựng một chiến lược hoặc kế hoạch quản lý nhân sự trong ngànhThuế, là một trong những nội dung quan trọng trong việc phát triển nguồnnhân lực cho ngành của các nước trong đó bao gồm các nội dung: Chế độtuyển dụng; Kỹ năng phát triển nhân viên; Lãnh đạo và khả năng quản lý; sựhài lòng và tham gia của nhân viên;

Đơn cử, New Zealand tập trung phát triển nguồn nhân lực ngành Thuếdựa trên tiến hành đánh giá năng lực trong sử dụng công nghệ thông tin Tậptrung vào các dự án phát triển nguồn lực Tăng cường kỹ năng và sự hiểu biếtcủa các nhân viên thuế để nâng cao kỹ năng nghiệp vụ trong những lĩnh vựcnhư thu nợ, đào tạo hệ thống, kiến thức kỹ thuật cao và kết nối mạng

Trang 40

1.2.2 Kinh nghiệm của một số tỉnh trong nước về quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.2.1 Kinh nghiệm quản lý thuế DN NQD trên địa bàn Cục Thuế Thanh Hóa

Cũng giống như nhiều địa phương khác trong cả nước, đối tượng nợ

thuế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa gồm một bộ phận các DN trước đây có ýthức chấp hành pháp luật thuế tốt nhưng do ảnh hưởng khách quan (kinh tếsuy thoái, vướng mắc về hợp đồng) dẫn đến khó khăn về tài chính nên không

có tiền trả nợ thuế; một bộ phận các DN kinh doanh kém hiệu quả, thua lỗ kéodài không có khả năng trả nợ thuế và một số DN có biểu hiện chây ỳ, khôngchấp hành nghĩa vụ nộp thuế Bằng các nghiệp vụ phân tích số liệu, Cục Thuếnhận thấy số nợ thuế chủ yếu là tiền thuế GTGT, thuế TNCN và tiền nộpchậm với đối tượng nợ là các DN ngoài quốc doanh chiếm khoảng 80%.Trong đó, nguyên nhân khiến nợ tiền thuế TNCN tăng cao so với các nămtrước là do đội ngũ người lao động nước ngoài tự kê khai nộp thuế do cáccông ty, đại lý thuế kê khai nhưng chứng từ bị thất lạc, sai sót

Xác định rõ nguyên nhân, số nợ và phân loại theo nhóm nợ, Cục Thuế

đã chủ động triển khai nhiều giải pháp để thu hồi nợ nộp NSNN Giải phápmang tính căn cơ nhất là Cục Thuế đã có văn bản giao chỉ tiêu thu nợ, chỉ đạocác biện pháp thực hiện gắn với trách nhiệm đôn đốc thu nợ thuế đến từngcấp, từng bộ phận, từng công chức Đồng thời Cục Thuế đã báo cáo vớiHĐND, UBND tỉnh về tình hình thực tế cũng như các căn cứ pháp lý, biệnpháp có thể áp dụng để thực hiện thu hồi nợ thuế

Để kiểm soát nợ thuế nhà thầu, Cục Thuế đã tranh thủ khi các công tynộp thuế hộ nhà thầu có hồ sơ xin hoàn thuế phải cam kết nộp hết số nợ thuếcủa các DN, ngân hàng nước ngoài mà họ đại diện nộp thuế thay Khi pháthiện DN đề nghị hoàn thuế có nguồn hàng và hóa đơn đầu vào của công tykhác đang nợ thuế, cơ quan thuế đã thực hiện bù trừ tiền nợ thuế từ tiền hoànthuế Đối với tiền thuế TNCN, Cục Thuế đã lập danh sách người nợ thuế gửi

Ngày đăng: 09/06/2021, 07:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w