1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản lý ngân sách tại huyện cô tô tỉnh quảng ninh

136 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 190,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phương; dự toán thu, chi ngân sách huyện được lập theo phân cấp của cơ quancó thẩm quyền, đảm bảo điều kiện vật chất cho việc thực hiện chức năng,nhiệm vụ của bộ máy nhà nước ở cấp huyện

Trang 1

NGUYỄN HUY HOÀNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TẠI HUYỆN CÔ TÔ TỈNH QUẢNG

NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾCHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

NGUYỄN HUY HOÀNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TẠI HUYỆN CÔ TÔ TỈNH QUẢNG

NINH

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Quang Dũng

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưađược dùng để bảo vệ một học vị nào khác Mọi sự giúp đỡ cho việc hoànthành luận văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, trích dẫn trong luận vănđều đã được ghi rõ nguồn gốc./

Thái Nguyên, ngày … tháng 5 năm

2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Huy Hoàng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý ngân

sách tại huyện Cô Tô - tỉnh Quảng Ninh”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn,

giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm

ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôitrong học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Phòng Đào tạo, Bộ phận sauđại học - Trường Đại học inh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học TháiNguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập vàhoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng

dẫn TS Nguyễn Quang Dũng

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều

khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học

doanh - Đại học Thái Nguyên

kiến qu báu của các nhàinh tế và Quản trị inh

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng táccủa các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn cácbạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thànhnghiên cứu này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ qu báu đó

Thái Nguyên, ngày … tháng 5 năm

2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Huy Hoàng

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 4

5 ết cấu của Luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH 6

1.1 L luận chung về quản l ngân sách nhà nước 6

1.1.1 Ngân sách nhà nước, ngân sách cấp huyện 6

1.1.2 Vai trò của ngân sách nhà nước 10

1.1.3 Quản lý ngân sách cấp huyện 11

1.1.4 Quản l thu ngân sách Nhà nước 14

1.1.5 Quản l chi ngân sách Nhà nước 15

1.2 Nội dung quản l ngân sách cấp huyện 16

1.2.1.Lập dự toán ngân sách huyện 16

1.2.2 Chấp hành ngân sách cấp huyện 18

1.2.3 Quyết toán ngân sách cấp huyện 19

1.2.4 Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán ngân sách Nhà nước 21

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản l ngân sách cấp huyện 22

1.4 Kinh nghiệmquản lý ngân sách nhà nước, ngân sách cấp huyện trên thế giới và ở Việt Nam 24

1.4.1 inh nghiệm của các nước trên thế giới 24

1.4.2 inh nghiệm quản l ngân sách của một số địa phương của Việt Nam.30

Trang 7

1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ kinh nghiệm quản l NSNN cho

huyện Cô Tô 35

Chương 2 37

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 37

2.2 Phương pháp nghiên cứu 37

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 37

2.2.2 Phương pháp xử l dữ liệu 39

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 39

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 40

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiện trạng của địa phương 40

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động thu, chi ngân sách địa phương 41

Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH HUYỆN CÔ TÔ 43

3.1 Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội huyện Cô Tô 43

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 43

3.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 44

3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Cô Tô 45

3.2 Thực trạng công tác quản l NSNN huyện Cô Tô 47

3.2.1 Công tác lập dự toán ngân sách huyện Cô Tô 47

3.2.2 Chấp hành ngân sách 50

3.2.3 Quyết toán ngân sách nhà nước huyện Cô Tô 59

3.2.4 iểm tra, thanh tra, kiểm toán ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Cô Tô 60

3.3 Đánh giá thực trạng công tác quản l thu, chi ngân sách của các đối điều tra 61

3.3.1 Công tác lập dự toán 61

3.3.2 Công tác quản l việc thu NSNN 63

3.3.3 Công tác quản l chi ngân sách nhà nước 64

Trang 8

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản l ngân sách nhà nước trên địa

bàn huyện Cô Tô 65

3.5 Nhận xét chung về công tác quản l Ngân sách nhà nước tại huyện Cô Tô 71

3.5.1 Những thành công đạt được 71

3.5.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân 75

Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TẠI HUYỆN CÔ TÔ - TỈNH QUẢNG NINH 82

4.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội các huyện, thị xã, thành phố ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015 82

4.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thị xã, thành phố ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2020 82

4.1.2 Định hướng về hoàn thiện công tác quản l NSNN cấp huyện ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 83

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản l ngân sách tại huyện Cô Tô 85

4.2.1 Đổi mới công tác quản chấp hành ngân sách 85

4.2.2 Tăng cường chất lượng công tác lập, chấp hành và quyết toán NSNN94 4.2.3 Tăng cường công tác thanh tra tài chính và kiểm soát chi NSNN 96

4.2.4 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản l ngân sách huyện 98

4.2.5 Tăng cường mối quan hệ hợp tác, phối hợp giữa các cơ quan trong bộ máy quản l ngân sách huyện 100

4.2.6 iến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoàn thiện tiêu chuẩn, định mức chi NSNN; cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN 100

4.3 iến nghị 104

4.3.1 Nhóm giải pháp vĩ mô 104

4.3.2 Nhóm giải pháp vi mô 105

KẾT LUẬN 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHỤ LỤC 110

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DNHĐNDKBNNKT-XHNSNSĐPNSNNNSTWNSXUBNDXDCBXHCH

: Doanh nghiệp: Hội đồng nhân dân: ho bạc nhà nước: inh tế - xã hội: Ngân sách

: Ngân sách địa phương

: Ngân sách nhà nước: Ngân sách trung ương: Ngân sách xã

: Ủy ban nhân dân: Xây dựng cơ bản: Xã hội chủ nghĩa

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Dự toán thu ngân sách theo từng địa phương trong huyện 47Bảng 3.2 Lập kế hoạch dự toán chi ngân sách huyện Cô Tô 48Bảng 3.3 Tình hình chấp hành thu ngân sách trên địa bàn huyện giai đoạn

2011-2013 51Bảng 3.4 Tình hình chấp hành chi ngân sách trên địa bàn huyện giai đoạn

2011-2013 54Bảng 3.5 Chi thường xuyên của huyện Cô Tô giai đoạn 2011 - 2013 56Bảng 3.6 Thống kê mô tả các điều tra về dự toán thu 62Bảng 3.7 Thống kê mô tả các điều tra về công tác quản l thu ngân sách

nhà nước nội địa 63Bảng 3.8 Thống kê mô tả các điều tra về chấp hành chiNSNN 64

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân sách nhà nước là kế hoạch tài chính tập trung của Nhà nước,nhưng việc thực hiện được diễn ra tại các cơ sở kinh tế, các địa phương cấptỉnh, cấp huyện và xã Trong những năm qua, cùng với việc chuyển sang cơchế kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, ngân sách nhà nước đã trởthành công cụ tài chính rất quan trọng, góp phần to lớn trong việc thúc đẩykinh tế xã hội phát triển Cùng với sự đổi mới chung của đất nước và thựchiện chương trình tổng thể về cải cách hành chính nhà nước, quản lý ngânsách nhà nước cũng đã có những bước cải cách, đổi mới và đạt được một sốthành tựu đáng kể; Đặc biệt là từ khi Luật ngân sách nhà nước được Quốc hộikhoá XI kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16/12/2002 và có hiệu lực thi hành từnăm ngân sách 2004 với mục tiêu và ý nghĩa hết sức quan trọng trong việcquản lý và điều hành ngân sách nhà nước, phát triển kinh tế- xã hội; Tăngcường tiềm lực tài chính đất nước; quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia

Ngân sách nhà nước là một khâu quan trọng trong điều tiết kinh tế vĩ

mô Ngân sách huyện, xã là một bộ phận cấu thành ngân sách nhà nước, làcông cụ để chính quyền cấp huyện, x ã thực hiện các chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn trong quá trình quản lý kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng Luậtngân sách nhà nước năm 2002 là cơ sở pháp lý cơ bản để tổ chức quản lýngân sách nhà nước nói chung và ngân sách cấp huyện, xã nói riêng nhằmphục vụ cho công cuộc đổi mới đất nước Song thực tế hiện nay những yếu

tố, điều kiện tiền đề chưa được tạo lập đồng bộ, làm cho quá trình quản lýngân sách các cấp đạt hiệu quả thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu mà Luậtngân sách đặt ra

Những năm gần đây, trên địa bàn huyện Cô Tô đã đạt được những chuyển biến tích cực trong phương thức quản l thu, chi ngân sách từ huyện

Trang 12

đến xã kể từ sau khi có Luật ngân sách ra đời Các nội dung thu được tập trungđầy đủ, kịp thời vào ngân sách Việc sử dụng ngân sách trong các cơ quan, đơn

vị công đã đi vào nề nếp đặc biệt là khi Chính phủ ban hành các Nghị định quiđịnh về chế độ khoán biên chế và chi phí quản l hành chính đối với các đơn vị

hành chính sự nghiệp Các đơn vị được giao quyền tự chủ đã chủ động trongcông tác chuyên môn, cơ bản sử dụng hiệu quả kinh phí được giao Tuy nhiên,công tác quản l và sử dụng ngân sách nhà nước của các cấp ngân sách trên địabàn huyện Cô Tô còn bộc lộ nhiều hạn chế trong khâu tổ chức lập, phân bổ dựtoán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước Thu ngân sách không đủ

bù chi, là địa phương hưởng trợ cấp từ ngân sách tỉnh trên 95% trong khihuyện có rất nhiều lợi thế để phát triển nguồn thu chưa được khai thác Nhiềunội dung chi tiêu ngân sách còn sai chế độ, lãng phí trong chi tiêu hội nghị,chi tiếp khách không đúng đối tượng, lãng phí trong mua sắm và sử dụng tàisản công, Thủ trưởng các đơn vị được giao quyền tự chủ trình độ quản l tàichính hạn chế dẫn đến nhiều sai sót trong quản l Mặt khác, do còn mangnặng tư tưởng bao cấp của cơ chế "xin - cho" nên nhiều ngành, nhiều cơ quanđơn vị chưa thực sự chủ động trong quản l chi tiêu tài chính, chưa phát huyđược hiệu quả khi sử dụng ngân sách nhà nước

Bàn về vấn đề này thời gian qua đã có một số công trình, đề tài đượcnhiều tác giả nghiên cứu và đưa ra những giải pháp thực hiện đối với từng địaphương, từng lĩnh vực cụ thể Đó là: tác phẩm "Đổi mới ngân sách nhà nước"của Tào Hữu Phùng và Nguyễn Công Nghiệp, do NXB Thống kê, Hà Nội,xuất bản năm 1992 đã khái quát những nhận thức chung về NSNN, đánh giánhững chính sách NSNN hiện hành và đề xuất giải pháp đổi mới NSNN để sửdụng có hiệu quả trong tiến trình đổi mới nền kinh tế đất nước; Vũ Hoài Nam(2007), "nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí ngân

Trang 13

sách địa phương tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp trênđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh"; Luận văn thạc sỹ Đại học Quốc giaTP.HCM Bàn và đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng kinhphí ngân sách địa phương tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sựnghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Lương Ngọc Tuyền (2005),

"Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên của NSNN qua BNN";Luận văn Thạc sỹ, Đại học inh tế TP.HCM Tác giả đưa ra các giải phápnhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên của NSNN qua BNN.Công tác kiểm soát chi thực hiện kiểm soát qua BNN từ năm 2005; Tác giảTrần Hồng Hà (2006); "Quản l tài chính các đơn vị sự nghiệp có thu tại tỉnhBình Thuận"; Luận văn Thạc sĩ, Đại học inh tế TP.HCM Đề tài nêu ra thựctrạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản l tài chính đối vớicác đơn vị sự nghiệp có thu tại tỉnh Bình Thuận;

Phần lớn các công trình nghiên cứu và các bài viết trên đều tập trungnghiên cứu về các chính sách tài chính vĩ mô và quản lý NSNN nói chunghoặc Chính phủ và các Bộ, Ngành cũng đã có những quy định, hướng dẫn vềcông tác quản l tài chính công đối với từng lĩnh vực cụ thể như: Luật ngânsách nhà nước năm 2002; Nghị định 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ hướngdẫn thực hiện Luật NSNN 2002; Các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài

chính;

Tuy nhiên, đối với tỉnh Quảng Ninh và đặc biệt là huyện Cô Tô - địa

phương khó khăn đang được Chính phủ và Tỉnh quan tâm đầu tư phát triểnkinh tế xã hội đảm bảo quốc phòng, an ninh - thì việc tăng cường quản l và sửdụng hiệu quả ngân sách nhà nước từ huyện đến xã chưa có công trình nào đềcập Điều đó khẳng định tính cấp thiết cả về mặt l luận cũng như thực tiễn của

việc học viên chọn đề tài " Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách tại huyện

Cô Tô - tỉnh Quảng Ninh" làm luận văn thạc sỹ, chuyên ngành inh

Trang 14

quản lý NSNN tại một địa phương đơn lẻ hoặc mới chỉ ra giải pháp quản l ngân sách áp dụng cho từng vùng, miền cụ thể.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản l ngân sách

để góp phần tăng trưởng, phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xã hội củahuyện Cô Tô

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá, phân tích thực trạng công tác quản l , điều hành ngân sáchcủa huyện Cô Tô trong những năm qua và đề xuất một số giải pháp cụ thể đối vớicông tác quản l ngân sách của huyện

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản l thu - chi ngânsách cấp huyện và các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản l thu chi ngân sáchcấp huyện

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trong phạm vi huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh;

- Phạm vi thời gian: Các dữ liệu, thông tin được sử dụng để nghiên cứu

ở địa phương được thu thập chủ yếu trong 3 năm 2011 – 2013

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản l thu chi cấp huyện như xây dựng qui trình lập, chấp hành, quyết toán ngân sáchnhà nước; thủ tục phân bổ ngân sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; giải quyết các vấn đề an sinh xã hội và các yếu tố ảnh hưởng tới công tác này

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

- Đề tài góp phần hệ thống hóa được những vấn đề l luận và thực tiễn cơ bản về vấn đề NSNN và quản l thu, chi NSNN nói chung Đồng thời đánh

Trang 15

giá được thực trạng công tác quản l thu, chi ngân sách của huyện Cô Tô tronggiai đoạn vừa qua; chỉ ra những mặt mạnh, những tồn tại và nguyên nhân, là

cơ sở cho việc đề xuất giải pháp

- Qua nghiên cứu, đề tài đã đề xuất được những định hướng cơ bản vàgiải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản l thu, chi NSNN của huyện Cô

Tô, góp phần tăng thu ngân sách và sử dụng có hiệu quả ngân sách

nhà nước, thúc đẩy quá trình phát triển T-XH nói chung của địa phương trongquá trình CNH-HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế Các giải pháp là tài liệugiúp cho lãnh đạo, các nhà quản l của địa phương trong việc xây dựng chínhsách về công tác quản l NSNN

- Các kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các đơn

vị liên quan và cơ quan cùng cấp có điều T-XH tương tự và cá nhân có quan tâm, là tài liệu dùng trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong nhà trường,

5 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo Luận văn gồm 4 chương sau:

Chương 1: Cơ sở l luận và thực tiễn về quản l ngân sách

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản l ngân sách tại huyện Cô Tô

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản l ngân sách tại huyện

Cô Tô - Quảng Ninh

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ

QUẢN LÝ NGÂN SÁCH

1.1 Lý luận chung về quản lý ngân sách nhà nước

1.1.1 Ngân sách nhà nước, ngân sách cấp huyện

1.1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước, hệ thống ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước (NSNN) là một phạm trù kinh tế, lịch sử gắn liềnvới sự hình thành và phát triển của Nhà nước và của hàng hóa, tiền tệ Nhànước với tư cách là cơ quan quyền lực thực hiện duy trì và phát triển xã hộithường quy định các khoản thu mang tính bắt buộc các đối tượng trong xã hộiphải đóng góp để đảm bảo chi tiêu cho bộ máy nhà nước, quân đội, cảnh sát,giáo dục Trải qua nhiều giai đoạn phát triển của các chế độ xã hội, nhiều kháiniệm về NSNN đã được đề cập theo các góc độ khác nhau

NSNN là một văn kiện lập pháp hay một đạo luật chứa đựng hay cókèm theo một bảng kê khai các khoản thu chi dự liệu cho một thời gian nào

đó, là một khuôn mẫu mà các cơ quan lập pháp, hành pháp cùng các cơ quanhành chính phụ thuộc phải tuân theo (F.Baudhuin 1962)

NSNN là kế hoạch thu chi tài chính hàng năm của Nhà nước được xétduyệt theo trình tự pháp định (Viện nghiên cứu phổ biến tri thức Bách Khoa1998)

NSNN là bản dự toán (bảng ghi) cân đối hàng năm về thu, chi cho các

cơ quan chính quyền Nhà nước (M.Ivôncốp 1987)

Về hình thức, các khái niệm này có sự khác nhau nhất định, tuy nhiên,chúng đều phản ánh về các kế hoạch, dự toán thu, chi của Nhà nước trong mộtthời gian nhất định với hình thái biểu hiện là quỹ tiền tệ tập trung của Nhànước và Nhà nước sử dụng quỹ tiền tệ tập trung đó để trang trải cho các chitiêu gồm: chi cho hoạt động của bộ máy nhà nước;

Trang 17

chi cho an ninh quốc phòng; chi cho an sinh xã hội…

Trong thực tiễn hoạt động Ngân sách nhà nước là hoạt động thu (tạothu) và chi tiêu (sử dụng) quỹ tiền tệ của Nhà Nước, làm cho nguồn tài chínhvận động giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủ thể kinh tế, xã hộitrong quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân dưới hình

thức giá trị Đằng sau các hoạt động thu chi đó chứa đựng các mối quan hệkinh tế giữa Nhà nước với chủ thể khác Nói cách khác, ngân sách nhà nướcphản ánh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể kinh tế trong nềnkinh tế - xã hội và trong phân phối tổng sản phẩm xã hội Thông qua việc tạolập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước chuyển dịch một bộ phận thunhập bằng tiền của các chủ thể thành thu nhập của Nhà nước và nhà nướcchuyển dịch thu nhập đó đến các chủ thể được thụ hưởng nhằm thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ của Nhà Nước

1.1.1.2 Ngân sách cấp huyện

Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách Địaphương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính cáccấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Ngân sách địa phương thựchiện cân đối các khoản thu và các khoản chi của Nhà nước tại địa phương,cùng ngân sách trung ương thực hiện vai trò của ngân sách nhà nước, điều tiết

vĩ mô nền kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội Thông qua việc huy

động các khoản thuế theo pháp luật và sử dụng các nguồn quỹ ngân sách, thựchiện phân bổ chi tiêu, ngân sách địa phương góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh

tế của địa phương, định hướng đầu tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn, vùng

và lãnh thổ

Theo quy định của Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhândân hiện hành ngân sách địa phương bao gồm: ngân sách tỉnh, ngân sáchhuyện và ngân sách xã Trong đó, ngân sách huyện, thị xã, thành phố trựcthuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách huyện) là một bộ phận của ngân sách địa

Trang 18

phương; dự toán thu, chi ngân sách huyện được lập theo phân cấp của cơ quan

có thẩm quyền, đảm bảo điều kiện vật chất cho việc thực hiện chức năng,nhiệm vụ của bộ máy nhà nước ở cấp huyện bao gồm nhiệm vụ của cấp huyện

và nhiệm vụ điều hành kinh tế xã hội của địa phương do huyện quản lý Theo

đó, chính quyền cấp huyện phải chấp hành các quy định của hiến pháp, phápluật và sáng tạo trong việc khai thác các thế mạnh trên địa bàn huyện để tăngnguồn thu, bảo đảm chi và thực hiện cân đối ngân sách của cấp huyện

* Nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện theo quy định của Luật ngân sách:

- Nguồn thu của ngân sách cấp huyện gồm:

+ Các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100%: thuế Nhà đất; thuế Tàinguyên, không kể tài nguyên thu từ dầu, khí; thuế Môn bài; thuế Chuyểnquyền sử dụng đất; thuế Sử dụng đất nông nghiệp; Tiền sử dụng đất; Tiền chothuê đất; Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; Lệ phí trướcbạ; Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; Thu hồi vốn của ngân sách địa phươngtại các tổ chức kinh tế, thu từ Quỹ dự trữ tài chính của địa phương, thu nhập

từ vốn góp của địa phương; Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế,các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương; Cáckhoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác nộpvào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; Thu từ Quỹ đất côngích và thu hoa lợi công sản khác; Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quyđịnh của pháp luật; Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong vàongoài nước; Thu kết dư ngân sách cấp huyện theo quy định tại điều 63 củaLuật ngân sách nhà nước; Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

+ Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sáchTrung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 điều 30 củaLuật ngân sách nhà nước: thuế Giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng

Trang 19

hàng nhập khẩu); thuế Thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanhnghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành); thuế Thu nhập đối với người cóthu nhập cao; thuế Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (không kể thuế chuyển lợinhuận ra nước ngoài từ lĩnh vực dầu, khí); thuế Tiêu thụ đặc biệt thu từ hànghoá, dịch vụ trong nước; phí xăng, dầu.

+ Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh

+ Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 điều 8 của Luật ngân sách

- Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện gồm:

+ Chi đầu tư phát triển: đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội do địa phương quản l ; đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các

tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật;các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

+ Chi thường xuyên gồm:

+ Chi các hoạt động sự nghiệp kinh tế: Sự nghiệp giao thông: duy tu,bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác, lập biển báo

và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường; Sự nghiệpnông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, diêm nghiệp, lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡngcác tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp, công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư, khoanh nuôi, bảo vệphòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; Sự nghiệp thị chính: duy tubảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nộithị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác; đo đạc, lập bản đồ và lưu giữ hồ sơđịa chính và các hoạt động địa chính khác; điều tra cơ bản; Các hoạt động về sựnghiệp môi trường; Các sự nghiệp kinh tế khác

+ Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin vănhọc nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các hoạt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 20

động sự nghiệp khác do địa phương quản l ; quốc phòng, an ninh và trật tự, antoàn xã hội (phần giao cho địa phương); hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơquan Đảng cộng sản Việt nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương; hỗtrợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội,

tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương theo quy định của pháp luật; thực hiệncác chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản l ; chương trìnhquốc gia do Chính phủ giao cho địa phương quản l ; trợ giá theo chính sách củaNhà nước; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

+ Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền huy động cho đầu tư quy định tại khoản 3 điều 8 luật ngân sách

+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh

+ Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới

+ Chi chuyển nguồn ngân sách địa phương năm trước sang ngân sáchđịa phương năm sau

1.1.2 Vai trò của ngân sách nhà nước

Có những thời điểm Nhà nước thường điều hành kinh tế bằng mệnhlệnh hành chính và bỏ qua các quy luật kinh tế cơ bản Sự can thiệp đó khônglàm cho kinh tế của quốc gia đó phát triển được và hậu quả là kinh tế trì trệ, tệquan liêu xa rời thực tế phát triển, trật tự xã hội không ổn định Sự can thiệpcủa Nhà nước tại các quốc gia hiện nay là tôn trọng các qui luật kinh tế cơbản, các qui luật thị trường, sử dụng triệt để các công cụ, chính sách tài chínhtiền tệ và các công cụ khác để tác động vào nền kinh tế và thúc đẩy kinh tếphát triển, trong các công cụ trên, công cụ đặc biệt quan trọng luôn được sửdụng là NSNN

Ngân sách nhà nước có vai trò huy động nguồn tài chính để đảm bảocác chi tiêu của Nhà nước, giúp Nhà nước có đủ sức mạnh để làm chủ và điềutiết thị trường, đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế; Ngân sách nhà nước

là công cụ có tác động mạnh mẽ đến công cuộc đổi mới của một

Trang 21

quốc gia, đưa quốc gia đó nhanh chóng tiến tới các mục tiêu đã hoạch định.

Về kinh tế, NSNN giữ vai trò điều chỉnh nền kinh tế phát triển cân đốigiữa các ngành, các vùng, lãnh thổ, hạn chế những khuyết tật của cơ chế thịtrường chống độc quyền, chống liên kết nâng giá hoặc cạnh tranh không bìnhđẳng làm tổn hại chung đến nền kinh tế NSNN còn dành một phần khác đầu

tư cho các doanh nghiệp công ích, doanh nghiệp cần thiết cho dân sinh;NSNN đã đảm bảo nguồn kinh phí hợp lý để đầu tư cho xây dựng cơ sở kếtcấu hạ tầng, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự hình thành cácdoanh nghiệp thuộc các ngành then chốt, các tập đoàn kinh tế, các Tổng công

ty, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác ra đời và phát triển.Các chính sách thuế cũng là một công cụ sắc bén để định hướng đầu tư nó cótác dụng kiềm chế hoặc kích thích sản xuất kinh doanh, xuất khẩu hay nhậpkhẩu, có tác động đến tổng cung, tổng cầu của kinh tế và điều tiết nền kinh tếtheo định hướng của Nhà nước

Về xã hội, kinh phí của NSNN được cấp phát cho tất cả các lĩnh vựcđiều chỉnh của Nhà nước Khối lượng và kết quả quản lý, sử dụng nguồn kinhphí này cũng quyết định mức độ thành công của các chính sách xã hội Tronggiải quyết các vấn đề xã hội, Nhà nước cũng sử dụng công cụ thuế để điềuchỉnh, các loại thuế trực thu và gián thu ngoài mục đích trên cũng có tác dụnghướng dẫn tiêu dùng hợp lý

1.1.3 Quản lý ngân sách cấp huyện

Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằngmột hệ thống phương pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý,tiếp cận đến mục tiêu cuối cùng phục vụ cho lợi ích của con người, quản lý làhoạt động có mục đích của chủ thể tuân theo những nguyên tắc nhất định và làquá trình thực hiện đồng thời hàng loạt các chức năng liên

Trang 22

kết hữu cơ với nhau từ dự đoán - kế hoạch hoá - tổ chức thực hiện - động viênphối hợp - điều chỉnh - hạch toán - kiểm tra.

Quản lý ngân sách địa phương là việc sử dụng những công cụ, biệnpháp tổng hợp để tập trung một phần nguồn tài chính, hình thành quỹ Ngânsách của địa phương (theo các chức năng thẩm quyền của địa phương đượcphân định theo các quy định của pháp luật) và thực hiện phân phối, sử dụngquỹ đó một cách hợp lý, có hiệu quả nhằm thực hiện các yêu cầu của Nhànước giao cho địa phương; đạt được những mục tiêu kinh tế, xã hội của địaphương

Quản lý ngân sách địa phương phải được thực hiện ở tất cả các khâucủa chu trình ngân sách (từ Lập dự toán ngân sách - Chấp hành ngân sách -Quyết toán ngân sách)

1.1.3.1 Nguyên tắc cơ bản về quản lý ngân sách nhà nước

Theo qui định của Luật NSNN, quản l NSNN cần tuân thủ các nguyêntắc sau:

*Nguyên tắc đầy đủ, trọn vẹn:

Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của quản lý ngânsách nhà nước Nội dung của nguyên tắc này là mọi khoản thu, chi phải đượcghi đầy đủ vào kế hoạch ngân sách nhà nước, mọi khoản chi phải được vào sổ

và quyết toán rành mạch Chỉ có kế hoạch ngân sách đầy đủ, trọn vẹn mớiphản ánh đúng mục đích chính sách và đảm bảo tính minh bạch của các tàikhoản thu, chi

Nguyên tắc quản lý này nghiêm cấm các cấp, các tổ chức nhà nước lập

và sử dụng quỹ đen Điều này có ý nghĩa rằng mọi khoản thu chi của ngânsách nhà nước đều phải đưa vào kế hoạch ngân sách để Quốc hội phê chuẩn,nếu không việc phê chuẩn ngân sách của Quốc hội sẽ không có căn cứ đầy đủ,không có giá trị

* Nguyên tắc thống nhất trong quản lý ngân sách nhà nước:

Trang 23

Nguyên tắc thống nhất trong quản l ngân sách nhà nước bắt nguồn từyêu cầu tăng cường sức mạnh vật chất của Nhà nước Biểu hiện cụ thể sứcmạnh vật chất của Nhà nước là thông qua hoạt động thu chi của ngân sách nhànước Nguyên tắc thống nhất trong quản l ngân sách nhà nước được thể hiện:

Mọi khoản thu chi của ngân sách nhà nước phải tuân thủ theo nhữngquy định của Luật ngân sách nhà nước, phải được dự toán hàng năm và được

cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Tất cả các khâu trong chu trình ngân sách nhà nước khi triển khai thựchiện phải đặt dưới sự kiểm tra giám sát của cơ quan quyền lực, ở trung ương

là Quốc hội, ở địa phương là Hội đồng nhân dân

Hoạt động ngân sách nhà nước đòi hỏi phải có sự thống nhất với hoạtđộng kinh tế, xã hội của quốc gia Hoạt động kinh tế, xã hội của quốc gia lànền tảng của hoạt động ngân sách nhà nước Hoạt động ngân sách nhà nướcphục vụ cho hoạt động kinh tế, xã hội, đồng thời là hoạt động mang tính chấtkiểm chứng đối với hoạt động kinh tế, xã hội

* Nguyên tắc cân đối ngân sách:

Ngân sách nhà nước được lập và thu chi ngân sách phải được cân đối.Nguyên tắc này đòi hỏi các khoản chi chỉ được phép thực hiện khi đã có đủcác nguồn thu bù đắp

* Nguyên tắc công khai hoá ngân sách nhà nước:

Về mặt chính sách, thu chi ngân sách nhà nước là một chương trìnhhoạt động của Chính phủ được cụ thể hoá bằng số liệu Ngân sách nhà nướcphải được quản lý rành mạch, công khai để mọi người dân có thể biết nếu họquan tâm Nguyên tắc công khai của ngân sách nhà nước được thể hiện trongsuốt chu trình ngân sách nhà nước và phải được áp dụng cho tất cả các cơquan tham gia vào chu trình ngân sách nhà nước

* Nguyên tắc rõ ràng, trung thực và chính xác:

Nguyên tắc này là cơ sở, tạo tiền đề cho mỗi người dân có thể nhìn nhận

Trang 24

được chương trình hoạt động của Chính quyền địa phương và chương trìnhnày phải được phản ánh ở việc thực hiện chính sách tài chính Địa phương.

Nguyên tắc này đòi hỏi: Ngân sách nhà nước được xây dựng rànhmạch, có hệ thống; Các dự toán thu, chi phải được tính toán một cách chínhxác và phải đưa vào kế hoạch ngân sách; Không được che đậy và bào chữađối với tất cả các khoản thu, chi ngân sách nhà nước; Không được phép lậpquỹ đen, ngân sách phụ

Qua nghiên cứu, học viên hoàn toàn đồng với những quan điểm vềnguyên tắc quản l NSNN nêu trong Luật NSNN

1.1.4 Quản lý thu ngân sách Nhà nước

Thu ngân sách nhà nước là những khoản tiền Nhà nước huy động vàongân sách để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của nhà nước Tuy nhiên, thực chấtthu ngân sách chỉ bao gồm thu mang tính bắt buộc dưới hình thức thuế; cáckhoản thu phí, lệ phí và các khoản thu khác Về bản chất, thu ngân sách Nhànước là hệ thống những quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinhtrong quá trình nhà nước huy động các nguồn tài chính để hình thành nên quỹtiền tệ tập trung của nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của nhànước Thu ngân sách Nhà nước có vai trò đảm bảo nguồn vốn thực hiện cácnhu cầu chi tiêu của nhà nước, các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đồngthời thông qua thu ngân sách nhà nước, nhà nước thực hiện việc quản l điềutiết vĩ mô nền kinh tế Căn cứ vào hình thức động viên, thu ngân sách Nhànước phân thành 03 loại thu dưới hình thức nghĩa vụ thuế, phí lệ phí; thu đónggóp tự nguyện và thu vay mượn trong và ngoài nước

Trong quản lý thu ngân sách, khả năng thu ngân sách được đánh giábằng tỷ lệ thu ngân sách và GDP, so sánh tốc độ tăng thu và tăng GDP xemthu ngân sách có tương xứng với GDP nhằm đảm bảo tính hợp lý, không lạmthu, vừa đảm bảo, bồi dưỡng nguồn thu và kích thích tăng trưởng kinh tế

Trang 25

Ngoài ra, trong cơ cấu thu còn tính đến tỷ lệ các khoản thu thuế, phí, lệ phítrong tổng thu, tỷ lệ này lớn thể hiện tính ổn định trong thu ngân sách.

Nội dung quản l thu ngân sách được thể hiện qua các khâu lập dự toántừng khoản thu trên cơ sở nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội; chế độ, chínhsách thu ngân sách hiện hành; tình hình thực hiện thu ngân sách năm trước,khâu tổ chức thực hiện có vai trò quan trọng, đòi hỏi phải có sự phối hợpđồng bộ giữa các cấp chính quyền trong thực hiện thu, đảm bảo thu đúng, thu

đủ và huy động kịp thời nguồn lực phục vụ nhu cầu chi Kết thúc năm tàichính so sánh kết quả thực hiện với số dự toán được lập đầu năm, từ đó cóđánh giá mức độ hoàn thành, những kết quả đạt được và tồn tại cần phải khắcphục Ngoài ra, công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện nghĩa vụ đối với ngânsách được quan tâm, chú trọng thường xuyên, nó giúp phát hiện, ngăn chặnkịp thời những hiện tượng tiêu cực trong quản lý, chấp hành các luật thuế; cáckhoản thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; các chế độ về kế toán thống

kê thuế từ đó góp phần hạn chế, chống thất thu ngân sách nhà nước, đảm bảonguồn lực cho thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

1.1.5 Quản lý chi ngân sách Nhà nước

Chi ngân sách nhà nước là những khoản chi tiêu do Chính phủ hay cácpháp nhân hành chính thực hiện để đạt được các mục tiêu công ích, như bảo

vệ an ninh trật tự, đảm bảo xã hội Về bản chất, chi ngân sách nhà nước là hệthống những quan hệ phân phối lại các khoản thu nhập phát sinh trong quátrình sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thực hiệntăng trưởng kinh tế, từng bước mở rộng sự nghiệp văn hóa xã hội, duy trì hoạtđộng của bộ máy quản l Nhà nước và đảm bảo an ninh quốc phòng

Trong chi ngân sách nhà nước, chủ yếu là chi đầu tư phát triển và chithường xuyên Đối với chi thường xuyên, là khoản chi gắn liền với thực hiệnchức năng quản lý kinh tế xã hội của nhà nước, đảm bảo mục đích tiêu dùng,duy trì hoạt động của bộ máy hành chính, nội dung chi rất đa dạng Tuy

Trang 26

nhiên, do nguồn thu ngân sách nhà nước có giới hạn, nhu cầu chi đầu tư lớnnên trong quản l chi thường xuyên đòi hỏi phải thực hiện nghiêm nguyên tắcchi theo dự toán được duyệt, đúng nội dung, đối tượng, định mức chi; đảmbảo tiết kiệm, hiệu quả Mọi khoản chi trong dự toán được cấp có thẩm quyềngiao phải được kiểm soát trước, trong, và sau chi đảm bảo đúng tiêu chuẩn,định mức chi theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, hoặc liên tịch giữa bộ Tàichính và bộ chuyên ngành; định mức chi đã được Hội đồng nhân dân tỉnhquyết định Đối với chi đầu tư phát triển có tính đến cơ cấu chi thỏa đáng choxây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội, đây là nguyên tắctrong bố trí và danh mục đầu tư, tránh phân tán, dàn trải và đảm bảo phát triểncân đối giữa các ngành và vùng kinh tế Ngoài ra, trong quản l chi đầu tư cònphải thực hiện nghiêm nguyên tắc cấp phát vốn đầu tư như trình tự đầu tư vàxây dựng, đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch; thực hiện cấp phát theomức độ thực tế hoàn thành theo đúng dự toán được duyệt.

Chi ngân sách được đo bằng tỷ lệ tổng chi ngân sách với GDP; chi đầu tưphát triển, chi thường xuyên, chi sự nghiệp được xác định tỷ lệ so với tổng chi và

so với GDP Mối tương quan giữa tổng thu và tổng chi, tỷ lệ tổng thu, tổng chi;chi đầu tư phát triển, chi giáo dục so với GDP thể hiện quy mô và trình độ pháttriển của từng địa phương Trong quản lý chi ngân sách phải đảm bảo tỷ lệ hợp

lý giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển; trong chi thường xuyên quantâm đến tỷ lệ chi cho giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ

1.2 Nội dung quản lý ngân sách cấp huyện

Nội dung quản l ngân sách cấp huyện được thực hiện theo suốt quátrình ngân sách cấp huyện, từ khi lập dự toán, đến quá trình thức hiện vàquyết toán ngân sách cấp huyện

1.2.1.Lập dự toán ngân sách huyện

Trang 27

Mục tiêu cơ bản của việc lập dự toán ngân sách là nhằm tính toán đúngđắn ngân sách trong kỳ kế hoạch, có căn cứ khoa học và căn cứ thực tiễn cácchỉ tiêu thu, chi của ngân sách trong kỳ kế hoạch.

* Yêu cầu trong quá trình lập ngân sách phải đảm bảo:

- ế hoạch NSNN phải bám sát kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và

có tác động tích cực đối với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội:

ế hoạch ngân sách chỉ mang tính hiện thực khi bám sát kế hoạch phát triển,

xã hội Có tác động tích cực đến thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, cũngchính là thực hiện kế hoạch NSNN Trong điều kiện kinh tế thị trường,

Nhà nước thực hiện cơ chế quản l vĩ mô, kế hoạch phát triển T-XH chủ yếu mang tính định hướng

- ế hoạch NSNN phải đảm bảo thực hiện đầy đủ và đúng đắn cácquan điểm của chính sách tài chính địa phương trong thời kỳ và yêu cầu của LuậtNSNN Hoạt động NSNN là nội dung cơ bản của chính sách tài chính

Do vậy, lập NSNN phải thể hiện được đầy đủ và đúng đắn các quan điểm chủyếu của chính sách tài chính địa phương như: Trật tự và cơ cấu động viên cácnguồn thu, thứ tự và cơ cấu bố trí các nội dung chi tiêu Bên cạnh đó, NSNNhoạt động luôn phải tuân thủ các yêu cầu của Luật NSNN, nên ngay từ khâulập ngân sách cũng phải thể hiện đầy đủ các yêu cầu của Luật NSNN như:Xác định phạm vi, mức độ của nội dung các khoản thu, chi; phân định thu, chigiữa các cấp ngân sách, cân đối NSNN

* Căn cứ lập NSNN:

- Nhiệm vụ phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội, đảm bảo quốc phòng,

an ninh của Đảng và chính quyền địa phương trong năm kế hoạch và những nămtiếp theo

- Lập NSNN phải dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địaphương trong năm kế hoạch ế hoạch phát triển kinh tế, xã hội là sơ sở, căn

Trang 28

cứ để đảm bảo các nguồn thu cho NSNN Đồng thời, cũng là nơi sử dụng các khoản chi tiêu của NSNN.

- Lập NSNN phải tính đến các kết quả phân tích, đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch ngân sách của các năm trước, đặc biệt là của năm báo cáo

- Lập NSNN phải dựa trên các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức

cụ thể về thu, chi tài chính nhà nước Lập NSNN là xây dựng các chỉ tiêu thu chicho năm kế hoạch, các chỉ tiêu đó chỉ có thể được xây dựng sát, đúng, ngoài dựavào căn cứ nói trên phải đặc biệt tuân thủ theo các chế độ, tiêu chuẩn, định mứcthu chi tài chính nhà nước thông qua hệ thống pháp luật (đặc

biệt là hệ thống các Luật thuế) và các văn bản pháp l khác của nhà nước

- Cơ quan thu có nhiệm vụ, quyền hạn như sau: Phối hợp với các cơquan nhà nước hữu quan tổ chức thu đúng pháp luật; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra củaUBND và sự giám sát của HĐND về công tác thu ngân sách tại địa phương; Phốihợp với Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tuyên truyền, vậnđộng tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ nộp ngân sách theo quyđịnh của Luật NSNN và các quy định khác của pháp luật

- Cơ quan thu các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách phảinộp đầy đủ, đúng hạn các khoản nộp vào NSNN

* Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách:

Sau khi UBND giao dự toán ngân sách, các đơn vị dự toán cấp I tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách

Trang 29

trực thuộc theo các nguyên tắc được quy định tại Điểm a khoản 1 điều 44 củaNghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Dựtoán chi thường xuyên giao cho đơn vị sử dụng ngân sách được phân bổ theotừng loại của Mục lục NSNN, theo các nhóm mục: chi thanh toán cá nhân; chinghiệp vụ, chuyên môn; chi mua sắm, sửa chữa; các khoản chi khác.

Nội dung cơ bản của chi thường xuyên ngân sách huyện (xét theo lĩnhvực chi): Chi cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế,thể dục - thể thao, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội; chi cho các hoạtđộng sự nghiệp kinh tế của Nhà nước; chi cho hoạt động hành chính nhànước; chi cho quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội; chi khác

Nguyên tắc quản l chi thường xuyên của ngân sách huyện bao gồm:Nguyên tắc quản l theo dự toán; nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả; nguyên tắcchi trực tiếp qua BNN

1.2.3 Quyết toán ngân sách cấp huyện

Theo Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ, quyếttoán ngân sách phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

* Số liệu quyết toán NSNN

- Số quyết toán thu NSNN là số đã thực thu được, hoặc hạch toán thu

- Số quyết toán chi NSNN là số chi đã thực thanh toán hoặc đã hạchtoán chi theo quy định tại điều 62 của Luật NSNN và các khoản chi chuyển nguồnsang năm sau để chi tiếp theo quy định tại khoản 2 điều 66 của Nghị định này

* Ngân sách cấp dưới không được quyết toán các khoản kinh phí uỷquyền của ngân sách cấp trên vào báo cáo quyết toán ngân sách cấp mình Cuốinăm, cơ quan tài chính được ủy quyền lập báo cáo quyết toán kinh phí

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 30

ủy quyền theo quy định gửi cơ quan tài chính ủy quyền và cơ quan quản l ngành, lĩnh vực cấp ủy quyền.

* BNN các cấp có trách nhiệm tổng hợp số liệu quyết toán gửi cơquan tài chính cùng cấp để cơ quan tài chính lập báo cáo quyết toán BNN xácnhận số liệu thu, chi ngân sách trên báo cáo quyết toán của ngân sách các

cấp, đơn vị sử dụng ngân sách

* Xét duyệt, phê chuẩn quyết toán ngân sách huyện:

Trình tự lập, gửi, xét duyệt và thẩm định quyết toán năm của các đơn vị

dự toán được quy đinh như sau:

- Đơn vị dự toán cấp xã lập báo cáo quyết toán theo chế độ quy định và gửi đơn vị dự toán cấp trên

- Đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt quyết toán và thông báo kết quả xétduyệt cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc Các đơn vị dự toán cấp trên là đơn vị dựtoán cấp I, phải tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm của đơn vị mình và báocáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc, gửi cơ quan tài chínhcùng cấp

- Cơ quan tài chính cấp huyện thẩm định quyết toán năm của các đơn vị

dự toán cấp huyện, xử l theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử l sai phạm trong quyết toán của đơn vị dự toán cấp huyện, ra thông báo thẩm định quyếttoán gửi đơn vị dự toán cấp huyện Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan tài chính duyệt quyết toán và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán cho đơn vị dự toán cấp I

* Trình tự lập, gửi, thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách hàng năm của ngân sách cấp huyện được quy định như sau:

- Mẫu, biểu báo cáo quyết toán năm của NSNN nói chung và ngân sáchhuyện nói riêng thực hiện theo chế độ kế toán nhà nước và các văn bản hướngdẫn của Bộ Tài chính

Trang 31

Ban Tài chính xã lập quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã trình UBND

xã xem xét gửi phòng Tài chính cấp huyện; đồng thời UBND xã trình HĐND

xã phê chuẩn Sau khi được HĐND xã phê chuẩn, UBND xã báo cáo bổ sung,quyết toán ngân sách gửi Phòng Tài chính cấp huyện

- Phòng Tài chính cấp huyện thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách xã;

lập quyết toán thu chi ngân sách cấp huyện; yổng hợp, lập báo cáo quyết toánthu NSNN trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã và quyết toán thu, chi ngânsách huyện (bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện và quyết toánthu, chi ngân sách cấp xã) trình UBND đồng cấp xem xét gửi Sở Tài chính;Đồng thời, UBND cấp huyện trình HĐND cấp huyện phê chuẩn Sau khiđược HĐND cấp huyện phê chuẩn, UBND báo cáo bổ sung, quyết toán ngânsách gửi Sở Tài chính

* Nội dung duyệt quyết toán năm đối với đơn vị dự toán: Xét duyệt

từng khoản thu, chi phát sinh tại đơn vị, các khoản thu phải đúng pháp luật, pháplệnh thuế, pháp lệnh phí, lệ phí và các chế độ thu khác của Nhà nước; Các khoảnchi phải đảm bảo các điều kiện chi quy định, thu chi phải hạch toán theo đúng chế

độ kế toán, đúng mục lục NSNN, đúng niên độ ngân sách; chứng từ thu, chi phảihợp pháp Sổ sách và báo cáo quyết toán phải khớp với

chứng từ và khớp với số liệu của BNN

1.2.4 Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán ngân sách Nhà nước

- iểm tra, thanh tra, kiểm toán là một trong những nội dung quantrọng của công tác quản l NSNN Nó đảm bảo cho việc thực hiện ngân sách đúngpháp luật, đảm bảo việc sử dụng nguồn lực đóng góp của nhân dân theo đúng mụctiêu đề ra, tránh những hậu quả xấu đè nặng lên người dân, người chịu thuế

- Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán NSNN được thực hiện bởinhiều cơ quan Trong đó, chịu trách nhiệm chính và trước hết là thủ trưởng cácđơn vị dự toán phải thường xuyên tự kiểm tra đối chiếu với chính sách

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 32

chế độ về quản l NSNN để đảm bảo việc thu, chi đúng chính sách, chế độ quiđịnh Các Bộ, các đơn vị dự toán cấp trên chịu trách nhiệm kiểm tra việc chấphành các chế độ thu, chi và quản l ngân sách, quản l tài sản nhà nước của cácđơn vị trực thuộc và hướng dẫn các đơn vị này thực hiện việc kiểm tra trongđơn vị mình Cơ quan Tài chính, cơ quan thu ngân sách, cơ quan ho bạc Nhànước có trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên, định kỳđối với các đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ thu nộp ngân sách, đơn vị sử dụngngân sách các cấp.

- Thanh tra tài chính có nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành thu, chi vàquản l ngân sách, quản l tài sản nhà nước của các tổ chức và cá nhân

- iểm toán nhà nước có nhiệm vụ xác định tính đúng đắn, hợp phápcủa báo cáo quyết toán ngân sách các cấp và các đơn vị dự toán ết quả kiểm toánđược báo cáo trước Chính phủ, Quốc hội và thực hiện trước khi Quốc hội, HĐNDphê chuẩn quyết toán ngân sách

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý ngân sách cấp

huyện * Điều kiện kinh tế - xã hội

Ngân sách nhà nước là tổng hòa của các mối quan hệ kinh tế - xã hội,

do vậy nó luôn chịu sự tác động của các yếu tố đó, cũng như các chính sáchkinh tế - xã hội, và cơ chế quản l tương ứng, cụ thể như:

Trang 33

sách tài khóa, thực hiện phân bổ các nguồn lực cho phát triển kinh tế và ổn định xã hội Hai yếu tố này luôn vận động trong mối qua hệ hữu cơ.

Xã hội ổn định bởi chế độ chính trị ổn định Sự ổn định về chính trị - xãhội là cơ sở để động viên mọi nguồn nhân lực và nguồn tài nguyên quốc giacho sự phát triển Mặt khác, chính trị - xã hội cũng hình thành nên môi trường

và điều kiện để thu hút vốn đầu tư trong nước và quốc tế thúc đẩy quá trìnhtăng trưởng kinh tế cũng như tăng cường các nguồn lực tài chính

*Chính sách và thể chế kinh tế

Chính sách kinh tế - xã hội và thể chế kinh tế phù hợp xu thế phát triển,

có nghĩa quyết định đến việc khai thông các nguồn lực và tiềm năng quốc giacũng như thu hút các nguồn lực từ bên ngoài Ở Việt Nam trong thời gian qua,tiếp theo chính sách đổi mới kinh tế phát triển kinh tế nhiều thành phần, chínhphủ đã liên tục thực hiện các chính sách kinh tế mở “đa phương hóa, đa diệnhóa” đi đôi với hoàn thiện thể chế kinh tế, chính sách điều hành kinh tế vĩ mô,

đã thúc đẩy mạnh mẽ nền kinh tế phát triển vượt bậc và đã đưa nền kình tếViệt Nam từ trong nhóm các nước nghèo nhất sang các nước có thu nhậptrung bình của thế giới Theo đó nguồn lực gia tăng, chính sách tài khóa pháthuy được hiệu lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững

*Cơ chế quản lý ngân sách nhà nước

Đổi mới hệ thống cơ chế quản l NSNN, mà trọng tâm là hoàn thiệnphân cấp quản l ngân sách, phân định thu - chi giữa các cấp ngân sách, mởrộng quyền chi phối quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự phòng, nâng cao quyền tựquyết của NS cấp dưới trong hệ thống NSNN đã tạo ra những chuyển biếntích cực trong quản l hệ thống NS quốc gia Trong 20 năm qua, việc liên tụcđổi mới cơ chế quản l NS, đã đem lại nhưngc chuyển biến tích cực và hiệuquả trong quản l hệ thống NS quốc gia, Nhờ đó thu NS quốc gia không

Trang 34

ngừng tăng lên, đầu tư công ngày càng có vị thế, NSNN dần đi vào thế cânđối tích cực, trong quá trình phát triển kinh tế theo xu thế hội nhập.

*Chính sách khuyến khích khai thác các nguồn lực tài chính

Hệ thống các chính sách trích thưởng thu vượt kế hoạch và NS các cấpNSĐP, quyền chi phối kết dư NS cuối năm và sử dụng quỹ dự trữ tài chính,quỹ dự phòng đã tạo động lực phát triển mạnh mẽ cho các cấp chính quyềnđịa phương phát huy tính năng động sáng tạo trong khai thác các nguồn thuhiện hữu và các nguồn thu tiềm năng ở địa phương Đây là nguồn lực rất quantrọng cho mở rộng nguồn thu, tăn thu NS và đảm bảo cân đối bền vững của hệthống NS quốc gia

1.4 Kinh nghiệmquản lý ngân sách nhà nước, ngân sách cấp huyện trên thế giới và ở Việt Nam

1.4.1.Kinh nghiệm của các nước trên thế giới

1.4.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Cấp ngân sách được chia thành 5 cấp: Cấp trung ương, Cấp tỉnh, cấpthành phố, cấp huyện, cấp xã (ngân sách không lồng ghép)

Trước cải cách căn cứ lập dự toán chủ yếu dựa vào tình hình thực hiệnnăm trước, quy trình đơn giản Các đơn vị dự toán thụ động trong việc lập dựtoán, quy định lập dự toán không rõ ràng, ít quyền trong việc đề xuất dự toáncủa mình Các đơn vị sự nghiệp có thu phí tự sử dụng và để ngoài ngân sách,không kiểm soát được, các đơn vị dự toán rút kinh phí trực tiếp từ Ngân hàngnhân dân Trung Quốc về chi tiêu

Từ năm 2000, ngân sách của Trung Quốc tiến hành cải cách mạnh mẽ,đặc biệt trên 3 mặt: Cải cách khâu lập dự toán ngân sách, cải cách công táccán bộ thông qua đào tạo và đào tạo lại, cải cách công tác kho quỹ; Cụ thể:

- Đối với lập dự toán và quyết định dự toán: Giao các đơn vị dự toán

tiến hành lập dự toán hàng năm, đồng thời lập kế hoạch tài chính ngân sách

3-5 năm để làm căn cứ định hướng, nhưng số liệu này không phải thông qua

Trang 35

Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân các cấp; Việc lập và quyết định dự toánngân sách hàng năm theo từng cấp: Uỷ ban cải cách và phát triển có tráchnhiệm chuẩn bị các báo cáo đánh giá tổng thể về GDP, kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội, kế hoạch trung hạn phát triển đất nước Quy trình lập dự toánđược thực hiện theo hình thức 2 xuống 2 lên, vào tháng 6 hàng năm, Cơ quanTài chính ban hành hướng dẫn lập dự toán năm sau, trên cơ sở đó các đơn vị

dự toán lập khái toán gửi cho Cơ quan Tài chính lần thứ nhất Sau khi nhậnđược khái toán của đơn vị, khoảng tháng 9-10 hàng năm Cơ quan Tài chính

có văn bản yêu cầu đơn vị lập lại dự toán trên cơ sở khả năng cân đối củangân sách; Các đơn vị dự toán tiến hành điều chỉnh lại khái toán và gửi lại Cơquan Tài chính lần thứ hai trước ngày 15/12 hàng năm sau đó Cơ quan Tàichính tổng hợp xin kiến UBND cuối cùng trình HĐND phê chuẩn dự toán;Sau khi HĐND phê duyệt trong vòng 01 tháng Cơ quan Tài chính phê chuẩn

dự toán chính thức cho các đơn vị, giao số bổ sung cho ngân sách cấp dưới(cơ quan tài chính không tiến hành thảo luận, làm việc trực tiếp với đơn vị dựtoán và ngân sách cấp dưới, không thẩm định dự toán phân bổ chi tiết)

- Đối với thu ngân sách: Số thực thu của các đơn vị phải được tổng hợp

qua ngân sách để quản l ; Cơ quan thu (Cơ quan Thuế) được phân định rõ ràng nhiệm

vụ quản l thu giữa Trung ương và Địa phương Cơ quan Thuế trung ương trực thuộcChính phủ thực hiện thu các khoản thu của trung ương và khoản phân chia giữaNSTW và NSĐP Cơ quan Thuế địa phương trực thuộc chính quyền địa phương thucác khoản thuộc địa phương và được điều tiết 100% cho ngân sách địa phương Tỷ lệphân chia giữa NSTW và NSĐP được ghi ngay trong Luật ngân sách, tỷ lệ phân chigiữa các cấp ngân sách địa phương do chính quyền địa phương tự quyết định và được

ổn định trong một số năm

- Đối với chi ngân sách: Định mức chi ngân sách được phân bổ theo

từng ngành đặc thù khác nhau và quy định khung mức cho từng cấp chính quyềnđịa phương quyết định cụ thể Việc phân cấp chi ngân sách được phân

Trang 36

rõ ràng, NSTW đảm bảo chi cho lĩnh vực an ninh, quốc phòng, ngoại giao,môi trường và các hoạt động của cơ quan nhà nước cấp trung ương; NSĐPChính quyền nào có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ chi do cấp đó quản

l , ngoài ra còn thực hiện các nhiệm vụ do ngân sách cấp trên giao

- Về bổ sung ngân sách cấp trên cho cấp dưới: Trung Quốc có 2 loại bổ

sung; Bổ sung cân đối là khoản hỗ trợ căn cứ vào mức độ giàu nghèo của từng địaphương cụ thể; bổ sung có mục tiêu là khoản theo đề xuất cụ thể của các Bộ chủquản đối với các công trình, dự án trên địa bàn địa phương

+ Đối với giáo dục đào tạo: Luật Giáo dục đã quy định không phảiđóng học phí 9 năm giáo dục phổ thông bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 9; Các Trườngdân lập, bán công tự thành lập và hoạt động, không phải nộp thuế và tiền thuê đất;Các Trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp được

phép vay vốn tín dụng để đầu tư trang thiết bị giảng dạy, đồng thời chủ động

sử dụng nguồn thu học phí, thu từ tiền sử dụng đồ dùng học tập để trả nợ khiđến hạn Các trường thuộc Bộ, Ngành, Đơn vị lập thì phải tự lo kinh phíChính phủ xét thấy cần thiết thì hỗ trợ một phần; Thực hiện khoán chi cho tất

cả các trường

+ Đối với nông nghiệp: Sau khi có Luật Nông nghiệp, các chính sáchcủa Chính phủ đã được ban hành bảo hộ hỗ trợ nông dân, nâng cao nhận thức vềnông nghiệp đối với nông dân, tạo điều kiện đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp,giải quyết nghèo đói cho nông dân bằng cách tạo ra việc làm nâng cao đời sống,thúc đẩy văn hoá phát triển ở nông thôn Các chính sách được cụ thể hoá như miễngiảm thuế nông nghiệp; Phát triển hệ thống thuỷ lợi, xây dựng

vùng chuyên canh, cung cấp thông tin về nông nghiệp cho nông dân, hỗ trợnhà cho nông dân, cho vay ưu đãi đối với nông dân nghèo có thu nhập dưới

850 tệ để phát triển sản xuất

1.4.1.2.Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Trang 37

Hàn Quốc có 3 cấp chính quyền hoàn chỉnh: Trung ương; Cấp Thànhphố trực thuộc trung ương; Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh; riêng Cấp

xã, thị trấn chỉ mang tính tự quản, không có Hội đồng nhân dân (cấp nàykhông có ngân sách)

- Công tác lập dự toán, chấp hành kế toán và quyết toán đối với ngân sách địa phương được thực hiện như sau: Ngày 31/03 hàng năm các đơn vị phải

lập dự toán gửi Bộ Nội Chính, cuối tháng 5, Bộ Nội Chính tiến hành kiểm tra cáccông trình đầu tư với mục đích xem xét lại việc đầu tư có theo đúng dự án ban đầukhông, nếu dự án thực hiện đúng theo tiến độ thì đây là cơ sở bố trí cho năm sau;Đến 31/7 Bộ Nội Chính gửi hướng dẫn xây dựng dự toán năm sau cho các địaphương theo nguyên tắc trao quyền chủ động cho địa phương; Tháng 8 Bộ NộiChính giao số kiểm tra cho các đơn vị, trong đó quy định chi tiết từng hạng mụccần thiết như mục chi lương, chi lễ hội ; Cuối tháng 12 các Cơ quan Tài chính địaphương lập và phân bổ dự toán báo

cáo UBND trình HĐND quyết định; ết thúc năm, các đơn vị tỉnh, thành phố,quận, huyện phải nộp quyết toán cho Bộ Nội Chính Dựa trên tiêu chuẩn quyđịnh, Bộ Nội Chính thực hiện phân tích quyết toán, mỗi địa phương có một bộphận chuyên môn riêng để kiểm tra quyết toán Việc kiểm tra quyết toán nămkhông làm thường xuyên mà tuỳ thuộc từng năm

- Đối với công tác lập kế hoạch trung hạn: Cùng với việc lập dự toán

ngân sách hàng năm UBND các cấp phải xây dựng kế hoạch tài chính và chỉ tiêutrung hạn kế hoạch này được gửi HĐND, nhưng HĐND không phê chuẩn kếhoạch này mà sử dụng để làm căn cứ xem xét quyết định dự toán ngân sách hàngnăm Mục tiêu việc xây dựng kế hoạch tài chính và chỉ tiêu trung hạn là để tăngcường hiệu quả trong việc phân bổ nguồn lực ngân sách, gắn kế hoạch hàng nămvới kế hoạch trung hạn;

- Phân cấp ngân sách cho địa phương:

+ Nhiệm vụ chi: Ngân sách địa phương thực hiện nhiệm vụ chi còn lại

Trang 38

theo nguyên tắc giao quyền tự trị cho địa phương như chi quản l hành chínhđịa phương, chi phúc lợi, y tế xã hội, chi phát triển nông nghiệp, thương mạiđịa phương, quy hoạch thành phố và xây dựng hệ thống cấp nước, của trả nợvay của ngân sách địa phương.

+ Nguồn thu: Thuế Đăng k , thuế Chuyển nhượng, thuế Dân cư, thuếGiáo dục địa phương, thuế Tài sản, thuế Giao thông, thuế Tiêu dùng thuốc lá, thuế

Xe, phí thu từ các dịch vụ công, dịch vụ quản l hành chính, thu tiền nước, thu từhoạt động của tầu điện ngầm do địa phương quản l với các cơ cấu nguồn thunhư trên ngân sách địa phương chỉ chiếm khoảng 20% trong tổng ngân sách nhànước

- Đối với chi ngân sách: Chi ngân sách của Hàn Quốc đặc biệt quan

tâm đến lĩnh vực giáo dục và phát triển nhân lực, chi cho lĩnh vực này chiếmkhoảng 13 % tổng chi ngân sách địa phương (trong đó giáo dục phổ thông chiếm87%, giáo dục trên phổ thông và mầm non là 13% ) và đối với giáo dục phổ thông

cơ cấu chi lương chiếm khoảng 70% tổng chi cho giáo dục

- Bổ sung từ ngân sách Trung ương cho ngân sách Địa phương : Bổ

sung từ ngân sách Trung ương cho ngân sách Địa phương chia thành 3 loại, cụ thể:

+ Loại 1 là trợ cấp cân đối để bù đắp thâm hụt ngân sách nhằm đảm bảocho các địa phương có đủ nguồn tài chính tối thiểu để thực hiện các nhiệm vụchi được phân cấp Trợ cấp cân đối được xác định trên nguyên tắc chênh lệchthu, chi Nguồn trợ cấp cân đối từ ngân sách Trung ương cho Địa phươngbằng 15% tổng thu nội địa Tổng thu nội địa được xác định bằng tổng thu thuếquốc gia trừ thuế Giao thông, thuế Giáo dục, thuế Đặc biệt cho phát triểnnông thôn và thuế Hải quan Tuy nhiên khi tính trợ cấp cân đối còn trừ thuếRượu, bia và thuế Điện thoại vì hai loại thuế này chuyển giao 100% cho địaphương ở trợ cấp loại 2

+ Loại 2 là trợ cấp theo mục tiêu và trọn gói cho địa phương nhằm tập

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 39

trung vào 5 lĩnh vực cần ưu tiêu phát triển như : đường giao thông, hệ thốngthoát nước, phát triển nông thôn, phát triển kinh tế địa phương và giáo dụcthanh thiếu niên, trong 5 lĩnh vực đầu tư này cũng quy định cụ thể tỉ lệ phầntrăm (%) dành cho từng lĩnh vực Cụ thể là 48% cho xây dựng đường giaothông, 25% cho cấp nước, thoát nước, 17% cho phát triển vùng, 8,3 % chophát triển nông thôn và 0,7 % cho giáo dục thanh thiếu niên Nguồn để bổsung trợ cấp loại 2 được xác định trên cơ sở tổng số của 100% tiền thu sửdụng điện thoại và thuế tiêu thụ đặc biệt mặt hàng bia, rượu.

+ Loại 3 là trợ cấp theo một tỉ lệ nhất định, loại trợ cấp này được sửdụng cho những lĩnh vực về nguyên tắc Trung ương phải đảm bảo, nhưng donhững dự án này có hiệu quả thiết thực đến người dân địa phương nên nhà nước đãgiao cho địa phương làm (như trung tâm văn hoá, thể thao, xây dựng đường tàuđiện ngầm) Mức hỗ trợ ngân sách cho từng lĩnh vực được quy định cụ thể, tỷ lệ hỗtrợ cho từng địa phương phụ thuộc vào khả năng ngân sách của từng tỉnh, thànhphố

Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan về ngân sách nhà nước; ngân sách địaphương; sự cần thiết trong tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước; những yêucầu cơ bản về quản l thu, chi ngân sách và tổ chức hệ thống ngân sách một

số quốc gia, có thể rút ra một số kinh nghiệm có nghĩa tham khảo, vận dụng vào quản l thu, chi NSĐP của Việt Nam như sau:

Một là, Dù khái niệm về ngân sách của mỗi quốc gia được diễn tả khácnhau và được hình thành trên các cấp độ pháp l khác nhau (có thể là một vănkiện pháp l hay một đạo luật), nhưng trên cơ sở Hiến pháp được xây dựng, tuỳtheo mô hình cụ thể và trình độ phát triển Mỗi quốc gia đều có những Luậtqui định riêng về ngân sách và đều thực hiện quản l ngân sách theo luật

Hai là, Các quốc gia khác nhau có quá trình phát triển kinh tế - xã hội khác nhau, có phương thức tạo lập ngân sách khác nhau nhưng đều rất coi

trọng cải cách hành chính trong lĩnh vực quản l ngân sách gồm: Cải cách thể

Trang 40

chế, cơ chế quản l thu chi phù hợp với tiến trình phát triển và thông lệ quốc tế;cải tiến các qui trình, thủ tục hành chính và tinh giản bộ máy quản l thu, chingân sách ở các cấp; tập trung sử dụng có hiệu quả công cụ quản l để bồidưỡng nguồn thu, khai thác có hiệu quả nguồn thu ngân sách, huy động cácnguồn lực trong dân cư và các tổ chức trong và ngoài nước cho đầu tư pháttriển; hướng quản l chi ngân sách theo kết quả đầu ra.

Ba là, các quốc gia rất coi trọng vai trò công tác phân tích, dự báo kinh

tế phục vụ cho việc hoạch địch chính sách kinh tế vĩ mô và các chính sáchliên quan đến thu, chi ngân sách nhằm phát triển kinh tế - xã hội một cáchtoàn diện và vững chắc (vì ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương liênquan đến nhiều tổ chức; nhiều đối tượng; chịu tác động của nhiều nhân tố ảnhhưởng, đặc biệt là các chính sách vĩ mô của nhà nước)

Bốn là, Thống nhất chỉ đạo và mạnh dạn phân cấp quản l kinh tế; phâncấp quản l thu, chi ngân sách cho các cấp chính quyền địa phương trên cơ sởthống nhất chính sách, chế độ Tạo điều kiện cho các địa phương phát huyđược tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo các quy định của pháp luật, thựchiện quản l tài chính và sử dụng linh hoạt nguồn lực tài chính; thi hành nhữngbiện pháp tài chính cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế địa phương

Năm là, Thực hiện các biện pháp quản lí chặt chẽ thu, chi ngân sáchtrên toàn bộ các khâu của chu trình ngân sách (từ khâu lập dự toán, chấp hành

dự toán và quyết toán)

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý ngân sách của một số địa phương của Việt Nam

1.4.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu, chi ngân sách tại huyện Hoa Lư - tỉnh Ninh Bình

Thực hiện chủ trương của Tổng cục Thuế và sự chỉ đạo của Cục Thuếtỉnh Ninh Bình về thí điểm ủy nhiệm thu thuế cho UBND cấp xã, Chi cụcThuế huyện Hoa Lư triển khai tổ chức thực hiện từ năm 2005 và đến năm

2008, sau 3 năm thực hiện ủy nhiệm thu 10/11 xã, thị trấn của huyện đều hoàn

Ngày đăng: 09/06/2021, 07:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w