1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển bắc ninh​

116 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 312,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tiễn nói trên và dựa vào kết quả của việc đi sâu tìm hiểu thựctrạng chất lượng cho vay của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh với các DNNVV trong th

Trang 1

VŨ QUANG TUẤN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY

ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 2

VŨ QUANG TUẤN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY

ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã ngành: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thu Thương

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng Các số liệu nêu trongluận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa được công bốtrong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Vũ Quang Tuấn

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với TS Nguyễn Thị Thu Thương người hướng dẫn khoa học - đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho emtrong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

-Xin chân thành cám ơn quý thày giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh tế vàQuản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã trang bị kiến thức và góp nhiều ýkiến quý báu cho em trong quá trình thực hiện luận văn Em cũng xin được cảm ơnPhòng Quản lý sau đại học và các Khoa - Phòng của trường đã tạo điều kiện thuậnlợi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường

Xin chân thành cám ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Ngân hàng Nhànước, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh đã nhiệt tình giúp đỡ, cungcấp thông tin tư liệu, đóng góp ý kiến cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cám ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, độngviên, khích lệ và tạo điều kiện trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Tác giả luận văn

Vũ Quang Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Đóng góp của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV CỦA NHTM 4

1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay đối với DNNVV của NHTM 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của DNNVV 4

1.1.2 Chất lượng cho vay DNNVV của các NHTM 8

1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường 19

1.1.4 Chất lượng cho vay đối với DNNVV của NHTM 21

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với DNNVV của NHTM .26

1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng cho vay đối với DNNVV của NHTM 29 1.2.1 Kinh nghiệm cho vay đối với DNNVV của các NHTM nước ngoài 29

1.2.2 Kinh nghiệm một số NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 31

1.2.3 Bài học rút ra từ thực tiễn cho BIDV Chi nhánh Bắc Ninh trong việc nâng cao chất lượng cho vay 32

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 33

Trang 6

2.2 Phương pháp nghiên cứu 33

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 33

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 33

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 34

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 35

2.3.1 Doanh số cho vay (DSCV) 35

2.3.2 Doanh số thu nợ (DSTN) 35

2.3.3 Dư nợ tín dụng 35

2.3.4 Nợ quá hạn 36

2.3.5 Nợ xấu 36

2.3.6 Trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) tín dụng cho DNNVV 36

2.3.7 Vòng quay vốn tín dụng 37

2.3.8 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đối với DNNVV 37

Chương 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV TẠI BIDV BẮC NINH 38

3.1 Khái quát về Ngân hàng BIDV Bắc Ninh 38

3.1.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức 38

3.1.2 Tình hình hoạt động 40

3.1.3 Tình hình hoạt động của DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 47

3.2 Thực trạng chất lượng cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng BIDV Bắc Ninh .48

3.2.1 Quy trình xét duyệt cho vay đối với DNNVV 48

3.2.2 Cho vay và thu nợ đối với DNNVV 55

3.2.3 Dư nợ tín dụng đối với DNNVV 58

3.2.4 Nợ quá hạn đối với DNNVV 62

3.2.5 Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng đối với DNNVV 64

3.2.6 Vòng xoay vốn tín dụng đối với DNNVV 65

3.2.7 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đối với DNNVV 66

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của Ngân hàng BIDV Bắc Ninh đối với DNNVV 67

3.3.1 Yếu tố khách quan 67

Trang 7

3.3.2 Yếu tố chủ quan 69

3.4 Đánh giá chất lượng cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng BIDV Bắc Ninh .71

3.4.1 Nhưng kết quả đạt được 71

3.4.2 Một số tồn tại, hạn chế 74

3.4.3 Các nguyên nhân dẫn đến tồn tại, hạn chế 75

Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG BIDV BẮC NINH 80

4.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu nâng cao chất lượng cho vay đối với DNNVV tại Bắc Ninh 80

4.1.1 Quan điểm 80

4.1.2 Phương hướng 82

4.1.3 Mục tiêu 84

4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng chất lượng cho vay đối với DNNVV tại Bắc Ninh 84 4.2.1 Đa dạng hoá các hình thức cho vay và nâng cao chất lượng các sản phẩm cho vay đối với các DNNVV 84

4.2.2 Cải tiến thủ tục, cơ chế cấp tín dụng cho DNNVV 85

4.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định, củng cố hoàn thiện mạng lưới thu thập, xử lý thông tin về các Doanh nghiệp nhỏ và vừa 86

4.2.4 Tăng cường các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng 87

4.2.5 Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các cán bộ tín dụng 88

4.3 Đề xuất, kiến nghị 89

4.3.1 Kiến nghị với các cơ quan Nhà nước 89

4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 92

4.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 93

4.3.4 Kiến nghị với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa 94

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 8

Tổ chức tín dụng Tín dụng ngân hàng Thương mại cổ phần

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tiêu chí của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 5

Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh giai đoaṇ 2012 - 2014 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh 46

Bảng 3.2 Số lượng DNNVV đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 2012 – 2014 47

Bảng 3.3 Số lượng DNVVN thành lập mới từ năm 2012 - 2014 48

Bảng 3.4 Tình hình cho vay DNNVV tại BIDV Bắc Ninh 55

Bảng 3.5 Tình hình thu nợ DNNVV tại BIDV Bắc Ninh 57

Bảng 3.6 Dư nợ tín dụng DNNVV tại BIDV Bắc Ninh 58

Bảng 3.7 Tình hình dư nợ đối với DNNVV theo thời hạn 60

Bảng 3.8 Tình hình dư nợ DNNVV theo thành phần kinh tế 61

Bảng 3.9 Phân loại nợ đối với DNNVV tại BIDV Bắc Ninh 63

Bảng 3.10 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Bắc Ninh 64

Bảng 3.11 Vòng quay vốn tín dụng đối với DNNVV 65

Bảng 3.12 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đối với DNNVV 66

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ:

Biểu đồ 3.1

Biểu đồ 3.2

Biểu đồ 3.3

Biểu đồ 3.4

Tỷ trọng dư nợ DNNVV tại BIDV Bắc Ninh 59

Dư nợ đối với DNNVV theo thời hạn 60

Dư nợ đối với DNNVV theo thành phần kinh tế 62

Tỷ lệ nợ xấu DNNVV trong dư nợ của DNNVV 63

Sơ đồ: Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng BIDV Bắc Ninh 39

Sơ đồ 3.2 quy trình xét duyệt cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng BIDV Bắc Ninh 49

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kể từ khi tiến hành quá trình đổi mới bắt đầu vào năm 1986, các doanh nghiệpViệt Nam, trong đó phần lớn là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), đã thể hiệnsức bật mạnh mẽ trong quá trình khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phát triển, và tăngtrưởng Hàng năm các DNNVV đóng góp khoảng hơn 40% GDP và chiếm 98% tỷtrọng số lượng các DN trong nền kinh tế Đây là khu vực được đánh giá là rất cótiềm năng phát triển kinh tế

Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh DNNVV đã đóng góp một phần không nhỏ vào sựphát triển chung của nền kinh tế - xã hội toàn tỉnh Trong thu ngân sách của thànhphố những năm qua, nếu so với tổng thu thuế, phí thì số thu từ khối DNNVV chiếmtrên 50%, điều đó chứng tỏ nguồn thu từ các DNNVV quan trọng và quyết định đếnviệc hoàn thành chỉ tiêu thu NSNN, đóng góp vào sự phát triển của kinh tế tỉnh BắcNinh

Hiện nay, trong giai đoạn hội nhập sâu rộng và phát triển kinh tế toàn cầu, cácdoanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng có rất nhiều cơ hội để phát triểnnhưng cũng gặp không ít những thách thức lớn Để tồn tại và đứng vững trên thịtrường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh Muốn làmđược điều đó thì cần giải quyết hàng loạt vấn đề khó khăn mà doanh nghiệp gặpphải Trong đó, vấn đề quan trọng nhất, có tính chất sống còn đối với DNNVVhiện nay chính là nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một trung gian tài chính cung cấp vốn hiệuquả cho DNNVV Mặt khác, trong các ngân hàng thương mại, cho vay là một trongnhững hoạt động quan trọng nhất, quyết định sự sống còn, hay thịnh vượng, nó lànhân tố chính mang lại lợi nhuận hay thua lỗ cho các NHTM; sự thành công haythất bại của ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào quy mô và chất lượng cho vay

Những năm gần đây, doanh số cho vay đối với DNNVV của chi nhánh Ngânhàng BIDV Bắc Ninh đang liên tục tăng lên xuất phát từ chính sách tăng cường mở

Trang 12

rộng cho vay và tăng cường chất lượng cho vay DNNVV của Chi nhánh Thực tế,doanh số cho vay DNNVV chiếm tỷ trọng lớn từ 60% đến 70% doanh số cho vaycủa toàn chi nhánh Tuy vậy, nợ xấu của chi nhánh ở mức cao, mà trong đó tỷ trọng

nợ xấu của DNNVV trên tổng dư nợ cũng tương đối cao Mặc dù các Chi nhánh đã

nỗ lực tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối với thành phầnkinh tế này nhưng đây là một lĩnh vực khá phức tạp nên khi thực hiện còn gặp nhiềukhó khăn và bộc lộ nhiều hạn chế

Xuất phát từ thực tiễn nói trên và dựa vào kết quả của việc đi sâu tìm hiểu thựctrạng chất lượng cho vay của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc

Ninh với các DNNVV trong thời gian qua, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “Nâng

cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh” làm đề tài nghiên cứu

cho luận văn của mình Thông qua luận văn này, tôi mong muốn góp phần mở rộng

và nâng cao hơn nữa chất lượng của các khoản cho vay đối với DNNVV vì sự pháttriển ngày một bền vững của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển BắcNinh (BIDV Bắc Ninh)

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu, đánh giá về hoạt động cho vay đối với DNNVV của Chi nhánhNgân hàng BIDV Bắc Ninh từ đó đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa họcnhằm nâng cao chất lượng cho vay đối với loại hình doanh nghiệp này

2.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu chung nói trên thì luân văn có các mục tiêu cụ thể sau:

- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận chung về DNNVV và chất lượng cho vay của ngân hàng đối với DNNVV

- Góp phần đánh giá thực trạng về chất lượng cho vay đối với DNNVV tại BIDV Bắc Ninh qua các năm 2012, 2013, và 2014

- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới về chất lượng cho vay đối với

DNNVV tại BIDV Bắc Ninh

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối với

DNNVV tại BIDV Bắc Ninh

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Chất lượng cho vay đối với các DNNVV tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu hoạt động cho vay đối với các DNNVV tạiBIDV Bắc Ninh

- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu số liệu qua các năm 2012, 2013, và 2014

- Phạm vi về không gian: Tại Chi nhánh BIDV Bắc Ninh

4 Đóng góp của luận văn

- Về lý luận, hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm về mặt lý thuyết DNNVV và

chất lượng cho vay của ngân hàng đối với DNNVV

- Về thực tiễn, kết quả của việc nghiên cứu đề tài này sẽ đưa ra được đánh giá

thực trạng về chất lượng cho vay đối với DNNVV tại BIDV Bắc Ninh qua các năm

2012, 2013, và 2014 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới về chất lượng cho vayđối với DNNVV tại BIDV Bắc Ninh từ đó chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng tới chấtlượng cho vay đối với DNNVV

Đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối vớiDNNVV, từ đó góp phần nâng cao mức độ hiệu quả và an toàn trong hoạt động tíndụng tại ngân hàng thương mại mình đang công tác và mong muốn đề tài nghiêncứu sẽ được áp dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục tài liệu thamkhảo, bảng biểu luận văn được kết cầu gồm có 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng cho vay đối với DNNVV

trong các ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chất lượng cho vay đối với DNNVV tại BIDV Bắc Ninh Chương 4: Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối với DNNVV

tại BIDV Bắc Ninh

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO VAY

ĐỐI VỚI DNNVV CỦA NHTM

1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay đối với DNNVV của NHTM

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của DNNVV

Phát triển DNNVV ở Việt Nam là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, nhằm đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tếcủa đất nước Đảng và Nhà nước luôn khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi chocác DNNVV phát huy tính chủ động sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triểnkhoa học công nghệ và nguồn nhân lực, mở rộng thị trường và tăng mối liên kết vớicác loại hình doanh nghiệp trong nước, các nước trong khu vực cũng như các nướctrên thế giới nhằm học hỏi, giao lưu liên kết để đa dạng hoá sản phẩm cũng nhưchiến lược kinh doanh; tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thịtrường trong nước và trên thế giới; tăng cường kinh doanh tạo công ăn việc làm,nâng cao đời sống cho người lao động góp phần to lớn và quyết định đến sự pháttriển của đất nước

1.1.1.1 Khái niệm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV mang đặc điểm chung của một doanh nghiệp, đó là tổ chức kinh tế cótên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy

định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (theo định nghĩa Doanh nghiệp trong Luật Doanh nghiệp ban hành ngày 29/11/2005).

Ngoài ra, DNNVV còn có những nét đặc thù riêng đó là những doanh nghiệp

có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu Doanh nghiệp nhỏ và vừa cóthể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanhnghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới,doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanhnghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có

từ 50 đến 300 lao động Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để

Trang 15

xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình Ở Việt Nam, việc xác địnhDNNVV tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, DNNVVđược định nghĩa như sau:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theoquy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổngnguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cânđối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn làtiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Bảng 1.1 Tiêu chí của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Quy mô Doanh

nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ

Khu vực Số lao Tổng Số lao Tổng

Số lao động động nguồn vốn động nguồn vốn

I Nông, lâm 10 người 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên

người đến đồng đến 200 người đếnnghiệp và thủy sản trở xuống trở xuống

200 người 100 tỷ đồng 300 người

II Công nghiệp và 10 người 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên

người đến đồng đến 200 người đếnxây dựng trở xuống trở xuống

200 người 100 tỷ đồng 300 người

III Thương mại và 10 người 10 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 10 tỷ Từ trên

người đến đồng đến 50 người đếndịch vụ trở xuống trở xuống

50 người 50 tỷ đồng 100 người

(Nguồn: Trích từ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ)

Tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chương trình trợ giúp mà

cơ quan chủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hợp

1.1.1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảotrong tổng số doanh nghiệp Ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thìđến nay có gần 500.000 DNNVV, chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp của nềnkinh tế Các DNNVV tạo ra 45 đến 50% khối lượng hàng tiêu dùng và hàng xuất

Trang 16

khẩu, đóng góp 20% cho ngân sách nhà nước, thu hút 56% số lao động trong cácdoanh nghiệp Đây là một trong những yếu tố đóng góp tích cực vào an sinh xã hội,xóa đói, giảm nghèo; bởi với tính linh hoạt, các DNNVV có thể đi xâu vào các vùng,miền để tồn tại và phát triển Trong một tương lai gần, DNNVV chứ không phải

doanh nghiệp lớn sẽ là nòng cốt của nền kinh tế (Nguồn: Báo cáo của Hiệp hội DNNVV Việt Nam tính đến hết năm 2012).

Các DNNVV tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường với những đặcđiểm sau:

DNNVV có vốn đầu tư ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh

Với qui mô sản xuất nhỏ nên nhu cầu vốn đầu tư thấp (dưới 10 tỷ đồng), chu

kỳ sản xuất kinh doanh thường ngắn nên khả năng thu hồi vốn rất nhanh góp phầnlàm tăng tốc độ vòng quay của vốn, giảm các khoản chi phí vốn mang lại hiệu quả

sử dụng vốn cho doanh nghiệp

DNNVV tồn tại ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế

Nền kinh tế thị trường ở nước ta tồn tại và phát triển bao gồm nhiều thànhphần với nhiều loại hình doanh nghiệp, từ các doanh nghiệp nhà nước, các công ty

tư nhân tới các hợp tác xã DNNVV được lựa chọn các ngành nghề kinh doanhtrong các lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp, xây dựng phù hợp quiđịnh của Nhà nước Các doanh nghiệp nói chung và các DNNVV nói riêng đượckinh doanh bình đẳng trước pháp luật trong các lĩnh vực của nền kinh tế trên mọimiền đất nước

DNNVV có tính linh hoạt và thích ứng cao

Trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển bền vững thì các doanh nghiệpphải nắm bắt kịp thời các nhu cầu của thị trường Xuất phát từ đặc điểm có qui môsản xuất nhỏ, vốn đầu tư ban đầu không lớn, cơ cấu tổ chức đơn giản, gọn nhẹ,doanh nghiệp dễ dàng điều chỉnh chuyển hướng sản xuất kinh doanh vào nhữngngành nghề khác khi cảm thấy lĩnh vực đó có lợi hơn Mặt khác, cơ cấu gọn nhẹcũng giúp chủ doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc quản lý, giám sát, tiết kiệm chiphí quản lý, hạn chế sự sai lệch thông tin Hơn nữa, các DNNVV không gặp nhiềukhó khăn như doanh nghiệp lớn trong việc chuyển đổi địa điểm sản xuất kinh doanh

Trang 17

Bởi vì các DNNVV thường sử dụng chính những diện tích đất của mình để làm mặtbằng sản xuất Ngoài ra, DNNVV có thể nắm bắt được cả những nhu cầu nhỏ lẻmang tính khu vực và địa phương Điều này giúp cho DNNVV khai thác hết nănglực của mình, đạt tới hiệu quả kinh doanh cao nhất.

Năng lực tài chính thấp

Nhược điểm lớn nhất, dễ thấy nhất và đáng quan tâm nhất của các DNNVV đó

là khả năng tài chính Việc tiến hành sản xuất kinh doanh của DNNVV chủ yếu chỉdựa vào nguồn vốn tự có của một hoặc một số cá nhân Nguồn vốn này không đủ đểdoanh nghiệp có thể đổi mới dây chuyền công nghệ, tăng năng suất, nâng cao chấtlượng sản phẩm Mặt khác, việc tiếp cận nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụngcòn hạn chế Nguyên nhân là do ngoài sự yếu kém về quản lý kinh tế thì tài sản thếchấp không đủ điều kiện, báo cáo tài chính, sổ sách kế toán của doanh nghiệp không

rõ ràng, minh bạch

Năng lực quản lý, điều hành của chủ DNNVV thấp

Trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp còn bộc lộ nhiều hạn chế Chủ doanhnghiệp thành lập doanh nghiệp do có sẵn mối quan hệ với các kênh cung ứng với thịtrường Nhiều chủ doanh nghiệp còn có thói quen điều hành quản trị theo kiểu giađình Việc tách bạch giữa các bộ phận trong doanh nghiệp chưa rõ ràng Nhiều chủdoanh nghiệp chưa được đào tạo qua một khóa quản lý chính quy nào, thậm chíkhông qua đào tạo nên thiếu hiểu biết về pháp luật, kinh tế

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp còn hạn chế

Do quy mô nhỏ, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ thiết bị công nghệ yếu kém,lạc hậu nên chất lượng sản phẩm không cao, năng suất lao động thấp Thêm vào đó,trình độ tay nghề cũng như khả năng tiếp cận công nghệ mới của người lao động cònhạn chế DNNVV ít có khả năng thu hút được những nhà quản lý và lao động cótrình độ tay nghề cao do không có khả năng trả lương cao và những chính sách đãingộ hấp dẫn Ngoài ra, việc tiếp cận thông tin của doanh nghiệp vẫn còn yếu kém vàchưa kịp thời Tất cả những điều này làm giảm tính cạnh tranh của DNNVV, tạo rarào cản làm sản phẩm của doanh nghiệp khó tiếp cận với thị trường, đặc biệt là thịtrường xuất khẩu

Trang 18

Như vậy, việc nắm rõ những đặc điểm của DNNVV trong nền kinh tế thịtrường sẽ giúp các định chế tài chính, ngân hàng khai thác được khoảng trống thịtrường, từ đó có thể mở rộng thị trường, hoàn thiện cũng như phát triển sản phẩm,dịch vụ của mình.

1.1.2 Chất lượng cho vay DNNVV của các NHTM

1.1.2.1 Khái niệm về cho vay

Tại Việt Nam các quyết định 1627/2001-QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 củathống đốc ngân hàng về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối vớikhách hàng và hướng dẫn thực hiện số 49/QĐ_HĐQT ngày 31/05/2002 của NHCTViệt Nam, quyết định số 106/QĐ-HĐQT-NHCT ngày 20/08/2002 về việc cho vayđối với khách hàng trong hệ thống ngân hàng công thương Việt Nam, phân tíchđánh giá doanh nghiệp dưới giác độ tài chính - ngân hàng Cho vay là một hình thứccấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sửdụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàntrả cả ngốc và lãi Định nghĩa trên được các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác ápdụng để làm tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình

Như vậy, Hoạt động cho vay của TCTD theo quy định của pháp luật gồmnhững yếu tố cấu thành sau:

Thứ nhất, về chủ thể: hoạt động cho vay bao giờ cũng gồm hai bên tham gia

là bên đi vay và bên cho vay Trong đó, bên cho vay là người có tài sản chưa dùngđến và muốn cho người khác sử dụng để thỏa mãn một số lợi ích của mình Bên đivay chính là những người đang cần sử dụng loại tài sản đó để thỏa mãn nhu cầu vềkinh doanh, tiêu dùng…

Thứ hai, hình thức pháp lí của hoạt động cho vay chính là hợp đồng tín dụng

tài sản Hợp đồng này được các bên xác lập và thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện

và thống nhất về ý chí, nguyên tắc tự định đoạt…

Thứ ba, sự kiện cho vay được phát sinh bởi hai hành vi căn bản: Hành vi ứng

trước và hành vi hoàn trả một số tiền nhất định là các vật cùng loại Hành vi ứngtrước tài sản do người cho vay thực hiện còn hành vi hoàn trả được thực hiện bởingười vay sau đó một khoảng thời gian theo sự thỏa thuận của hai bên

Trang 19

Thứ tư, việc cho vay bao giờ cũng dựa trên sự tín nhiệm giữa người cho vay

đối với người đi vay về khả năng hoàn trả tiền vay

1.1.2.2 Phân loại cho vay

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại rất

đa dạng và phong phú với nhiều hình thức khác nhau (có nhiều loại tín dụng khácnhau) Việc áp dụng từng loại cho vay tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng

sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng và quản lý tín dụng có hiệu quả và phù hợp với

sự vận động cũng như đặc điểm kinh tế khác nhau của đối tượng tín dụng

Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn tín dụng, cần thiết phải phân loại cho

vay Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên

một số tiêu thức nhất định Nếu việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học sẽ là tiền

đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi rotín dụng Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay, tuy nhiên trên thực tế, người tathường phân loại cho vay theo các tiêu thức thời hạn cho vay; theo phương thức chovay; theo đối tượng cho vay; theo mục đích sử dụng vốn; theo xuất xứ tín dụng;theo hình thức bảo đảm tiền vay…

* Phân loại cho vay theo thời hạn cho vay: Căn cứ vào tiêu chí này, hoạt

động cho vay của TCTD có thể phân thành các loại:

- Cho vay ngắn hạn.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNNngày 31/12/2001 ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách

hàng thì “Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng”.

Như vậy, ta có thể thấy đây là loại hình cho vay có thời gian không quá 1 năm, vìthế mà mục đích của loại hình cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tưvào tài sản lưu động, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của khách hàng trong hoạt độngkinh doanh hoặc thỏa mãn các nhu cầu về tiêu dùng của khách hàng trong thời gianngắn, cụ thể ở đây là 12 tháng

- Cho vay trung hạn

Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNNngày 31/12/2001 ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách

Trang 20

hàng thì “Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng” Đây là loại hình cho vay trong đó các bên thỏa thuận thời hạn sử

dụng vốn vay là từ 1 - 5 năm Mục đích của loại cho vay này nhằm tài trợ cho việcđầu tư vào tài sản cố định hay được sử dụng để mua sắm các loại tài sản của kháchhàng trong kinh doanh hoặc thảo mãn nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng…

Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNNngày 31/12/2001 ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng

thì “cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên”.

Nhưng mục đích của khoản vay này thường là nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư, cấpvốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc

cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn…

Đối với hai hình thức cho vay là trung và dài hạn của TCTD thì phương thức

cho vay chủ yếu là: Cho vay thông thường: khoản vay này chỉ nhằm đáp ứng nhu

cầu mua sắm máy móc, thiết bị, nhu cầu thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp,tiền vay được thanh toán dần cho ngân hàng theo định kỳ Số tiền thanh toán định kì

có thể là khác nhau

Hiện nay hầu hết các tổ chức tín dụng đều rất thận trong khi quyết định cho vaytrung hạn và dài hạn bởi gặp nhiều khó khăn trong thanh khoản cũng như cơ cấu tàisản của mình Bởi phần lớn lượng vốn huy động vào đều có kì hạn dưới một nămtrong khi vay trung hạn cũng phải 1-5 năm, dài hạn thường trên 5 năm Mặt khác

theo quy định mới của ngân hàng Nhà nước (Theo Thông tư số 15/2009/TT-NHNN quy định tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam) ngân hàng thương mại

chỉ được dùng tối đa 30% vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn thay vì 40% nhưtrước đây Đây cũng là vấn đề rất lớn nếu các tổ chức tín dụng siết chặt cho vaytrung dài hạn Bởi vốn ngắn hạn chủ yếu phục vụ cho sản xuất kinh doanh lưu động,trong khi vốn dài hạn lại đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế về lâu dài Vốn trung dàihạn tắc, đầu tư phát triển cũng sẽ tắc theo, kinh tế khó lòng tăng trưởng như mongmuốn Như thế cần có những cơ chế phù hợp để vừa có thể đảm bảo tính thanhkhoản cho các ngân hàng đồng thời kinh tế vẫn phát triển vững mạnh

Trang 21

* Phân loại cho vay của TCTD dựa vào tính chất có bảo đảm của khoản vay (hay là mức độ tín nhiệm của khách hàng)

Với tiêu chí này thì ta có thể nhận thấy hoạt động cho vay của TCTD có thể bao gồm các loại sau:

- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản

Đây thực chất là hình thức bảo đảm tín dụng Nghĩa là TCTD sẽ áp dụng cácbiện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo ra cơ sở kinh tế, pháp lí để thu hồi được cáckhoản nợ đã cho khách hàng vay Có thể nhận thấy đây là hình thức cho vay màtrong đó nghĩa vụ trả nợ tiền vay được bảo đảm bằng tài sản của bên vay hoặc củangười thứ ba (người bảo lãnh khoản tiền vay)

- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản

Đây là hình thức cho vay mà trong đó nghĩa vụ hoàn trả tiền vay không đượcbảo đảm bằng các tài sản thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay hoặc của ngườithứ ba Để thực hiện cho vay theo hình thức này thì thông thường các bên chỉ cầngiao kết một hợp đồng duy nhất là hợp đồng tín dụng Tuy nhiên, trong trường hợpTCTD cho vay có bảo lãnh bằng tín chấp thì mặc dù khoản vay này không thể xem

là khoản vay có bảo đảm bằng tài sản nhưng người bảo lãnh bằng tín chấp vẫn phảixác lập văn bản cam kết bảo lãnh bằng uy tín của mình và gửi cho TCTD để kháchhàng vay có thể được tổ chức tín dụng chấp nhận cho vay

Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản nhìn chung là hình thức cho vaytương đối mạo hiểm của tổ chức tín dụng nên cần tuân thủ các điều kiện về vay vốnnhư sau:

+ Thứ nhất, luật pháp các nước đều quy định rằng tổ chức tín dụng chỉ được

cho vay đối với những khách hàng có đủ năng lực chủ thể, nghĩa là có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi

+ Thứ hai, uy tín của người vay cũng là một điều kiện để vay vốn và là điều

kiện quan trọng nhất đối với một chủ thể là bên vay trong quan hệ tín dụng không có bảođảm

+ Thứ ba, để có thể vay vốn của tổ chức tín dụng theo chế độ cho vay không

có bảo đảm người vay phải có tình hình tài chính lành mạnh

Trang 22

Trong thực tiễn, để kiểm tra mức độ thỏa mãn tất cả các điều kiện pháp lí trên đây đối với một khách hàng tổ chức tín dụng phải tiến hành thẩm định thông quahoạt động phân tích và điều tra tín dụng đối với khách hàng của mình.

* Phân loại cho vay dựa vào mục đích sử dụng vốn vay

Căn cứ vào tiêu chí này, hoạt động cho vay của TCTD đối với khách hàng được chia thành hai loại.

- Cho vay để phục vụ sản xuất, kinh doanh

Đây là hình thức cho vay mà trong đó các bên đã có cam kết là số tiền vay sẽđược bên vay sử dụng vào mục đích sử dụng thực hiện các công việc kinh doanhcủa mình Nếu sau khi đã được TCTD giải ngân mà người vay lại sử dụng vốn vàomục đích khác với thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng,thì bên cho vay có quyền ápdụng các chế tài thích hợp: Đình chỉ việc sử dụng vốn vay hoặc thu hồi vốn vaytrước thời hạn…

- Cho vay tiêu dùng

Thực chất là việc cho vay mà trong đó các bên có thỏa thuận, cam kết với nhau

về vấn đề số tiền vay sẽ được khách hàng (bên đi vay) sử dụng vào việc thỏa mãnnhu cầu sinh hoạt hàng ngày và tiêu dùng: Mua sắm đồ gia dụng, mua sắm nhà cửahoặc phương tiện đi lại…

* Phân loại cho vay dựa vào phương thức cho vay

Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vay của khách hàng và khả năngkiểm tra, giám sát của Ngân hàng, Ngân hàng thỏa thuận với khách hàng vay vềviệc lựa chọn các phương thức cho vay sau đây:

- Cho vay từng lần

Phương thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn

từng lần Mỗi lần vay vốn, khách hàng và Ngân hàng lập thủ tục vay vốn theo quy

định và ký hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

Phương thức cho vay này áp dụng với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầuvay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định Ngân hàng sẽ thẩm định khách hàng vàxác lập, quản lý hạn mức tín dụng cấp cho khách hàng

Trang 23

* Ý nghĩa của vấn đề phân loại cho vay của các tổ chức tín dụng

Từ quá trình tìm hiểu và phân tích về các loại hình cho vay trong hoạt độngcho vay tín dụng của TCTD Ta có thể thấy việc việc phân loại theo các tiêu chí trên

có những ý nghĩa nhất định

Như ta đã biết, việc phân loại cho vay của TCTD không những có ý nghĩa quantrọng về quá trình nghiên cứu lí luận mà nó còn có ý nghĩa sâu sắc trong việc vậnhành trong thực tiễn Biểu hiện: Căn cứ vào kết quả của việc phân loại cho vay củaTCTD mà các nhà làm luật Việt Nam có thể xây dựng thành những quy chế cho vayphù hợp với hoạt động thực tiễn về nghiệp vụ tài chính của TCTD Bên cạnh đó,cũng dựa trên kết quả của quá trình phân loại cho vay trong hoạt động tín dụng củaTCTD cũng đã tạo điều kiện giúp cho mỗi TCTD có thể tự xây dựng, hoạch địnhcho mình những chiến lược, chính sách kinh doanh mang tầm vĩ mô, có tính khả thicao và hiệu quả Đặc biệt, vấn đề phân loại cho vay của TCTD còn giúp các TCTD

có nền cơ sở lí luận để từ đó xây dựng thành các quy tắc kĩ thuật nghiệp vụ tươngthích với từng loại nghiệp vụ cho vay nhằm phục vụ cho việc triển khai các hoạtđộng của mình trong thực tiễn

Xét trên bình diện từng căn cứ phân loại cho vay trong hoạt động cho vay củaTCTD, ta cũng nhận thấy rõ được ý nghĩa của từng cách phân loại này Với mỗihình thức cho vay trong thực tế luôn có những điểm tích cực cũng như những điểmbất hợp lý gây trở ngai nhiều cho chính các tổ chức tín dụng cũng như người đi vay

Từ sự phân tách rõ ràng các hình thức cho vay này các nhà quản lý kinh tế vĩ mô cóthể đưa ra các quy định cụ thể điều chỉnh hoạt động tín dụng nói chung và hoạtđộng cho vay nói riêng

Đặc biệt, căn cứ vào các hình thức cho vay trên của TCTD mà tạo nền tảng đểhình thành nên một hệ thống chỉnh thể thống nhất về hoạt động cho vay của TCTD,đồng thời từ đó mà các TCTD có thể xây dựng được chiến lược kinh doanh vi mô

và vĩ mô, cũng những ưu đãi riêng của tổ chức mình nhằm thu hút đông đảo kháchhàng, đảm bảo được lợi nhuận

Như vậy dù nhìn dưới góc độ thực tiễn hay lập pháp thì sự phân loại này đềumang những ý nghĩa không thể phủ nhận đối với thị trường vốn nói riêng và thịtrường tài chính nói chung

Trang 24

1.1.2.3 Nguyên tắc và quy trình cho vay DNNVV

* Nguyên tắc

Nghiệp vu cho vay của các ngân hàng thương mại phải đảm bảo các nguyêntắc sau:

Một là sử dụng vốn vay đúng mục đích để thoả thuận trong hợp đồng tín

dụng (cho vay có mục đích, có kế hoạch và có hiệu quả)

Cho vay có kế hoạch, có mục đích và có hiệu quả Tức là, các đơn vị có nhucầu vay vốn của Ngân hàng đều phải có kế hoạch, đơn xin vay gửi ngân hàng vớiđầy đủ các nội dung sau: Số tiền vay, thời hạn sử dụng vốn vay, mục đích sử dụngvốn vay và tính hiệu quả của vốn vay ngân hàng Trên cơ sở đó ngân hàng kiểm traxem xét, nếu thấy đồng vốn vay ngân hàng đem lại hiệu quả kinh tế và trả nợ đúnghạn thì mới quyết định cho vay Mặt khác trên cơ sở kế hoạch xin vay vốn củangười xin vay, bản thân ngân hàng phải xây dựng kế hoạch cho vay vốn của mình

để chủ động trong việc đầu tư tín dụng Nguyên tắc đảm bảo cho khách hàng vayvốn có đủ vốn và vay vốn có kế hoạch Đồng thời nguyên tắc này nhằm tiết kiệmđồng vốn, đầu tư vốn có trọng điểm và có hiệu quả kinh tế cao Ngoài ra nó còntăng cường sự giám đốc bằng đồng tiền của ngân hàng đối với đơn vị vay vốn củangân hàng

Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn phát sinh ngoài kế hoạch, ngânhàng xét thấy cần thiết và hợp lý, cân đối với nguồn vốn của mình, có thể cho vay

bổ sung cho người vay Vốn vay phải sử dụng đúng cam kết và mục đích

Hai là Người vay vốn phải hoàn trả đúng kỳ hạn cả vốn và lãi Bởi vì, nguồn

vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn tập trung và huy động từ cácthành phần kinh tế trong xã hội Do vậy, những người vay vốn của ngân hàng saumột kỳ hạn nhất định nào đó đều phải hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi cho ngân hàng.Đơn vị vay vốn sau một thời gian nhất định phải trả cho ngân hàng một khoản lợitức thoả thuận, vì đó là một trong những nguồn thu chủ yếu của ngân hàng và là một

cơ sở cho ngân hàng tiến hành hạch toán kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với ngânsách nhà nước, đến thời kỳ trả nợ mà đơn vị vay vốn không trả cho ngân hàng thìngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và đơn vị phải chịu lãi suất cao hơn lãi suấtthông thường Đồng thời nó đảm bảo sự thống nhất giữa vận động của vật tư,

Trang 25

hàng hoá và sự vận động của tiền tệ trong nền kinh tế, góp phần ổn định tiền tệ và

ổn định giá cả Với nguyên tắc này ngân hàng bảo toàn được vốn, kịp thời đưa vốnvào hoạt động kinh doanh của mình, có thu để bù đắp chi và có lãi nhằm duy trì vàphát triển hoạt động của bản thân ngân hàng

Ba là Cho vay có giá trị vật tư đảm bảo Các đơn vị muốn vay vốn của ngân

hàng đều phải xuất trình đầy đủ chứng từ, hoá đơn, hợp đồng mua bán hàng hoá.Trên cơ sở đó cán bộ ngân hàng tiến hành xét cho vay tương đương với giá trị vật tưhàng hoá đã được ghi trên chứng từ, hoá đơn hợp đồng Điều này áp dụng với doanhnghiệp Nhà nước Còn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh muốn vay vốn của ngânhàng đều phải thế chấp bằng tài sản, ngân hàng xét cho vay thông thường bằng 60-70% giá trị thế chấp Thế chấp có thể bằng hàng hoá thông thường hoặc các chứng

từ có giá như tín phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu, giấy chứng nhận quyền sở hữu bất độngsản Hoặc có thể vay vốn thông qua sự bảo lãnh của các tổ chức kinh tế, tổ chức tíndụng có uy tín

Trong suốt quá trình sử dụng vốn vay, các đơn vị vay vốn luôn có giá trị vật tưtương đương làm bảo đảm Nguyên tắc này giúp cho các đơn vị sử dụng vốn vay mộtcách có hiệu quả Ngân hàng cho vay vốn an toàn tránh những rủi ro không đáng cótrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Bên cạnh, nguyên tắc này bảo đảm quan hệcân đối giữa tiền tệ và hàng hoá trong lưu thông góp phần bình ổn giá cả

Ba nguyên tắc cơ bản nói trên có quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau thànhmột tổng thể thống nhất, có ảnh hưởng rất lớn đến quan hệ tín dụng giữa ngân hàngvới các thành phần kinh tế, phòng ngừa được các yếu tố rủi ro đảm bảo an toàn tíndụng

* Quy trình cho vay

Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của NHTM trongviệc cho vay đối với khách hàng Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể, theo mộttrình tự kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cho vay đến khi chấm dứt khoản vay Đây

là một quy trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính liên hoàn, theo một trật tự nhấtđịnh, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắng bó với nhau Tuỳ vào loại hình cho vay

và tuỳ theo từng NHTM mà có các quy trình cho vay cụ thể nhưng nhìn chung quytrình cho vay có các bước cơ bản sau:

Trang 26

Bước 1: Lập hồ sơ cho vay

Để có thể cho khách hàng vay được, NHTM phải tin tưởng chắc chắn vàothái độ sẵn sàng trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng NHTM phải phân tíchhàng loạt các thông tin có liên quan đến khoản vay và nguồn sơ khởi đầu tiên là lấy

từ hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng, tuỳ thuộc vào khách hàng là cá nhân hay

tổ chức, đã quan hệ với ngân hàng lần nào chưa, khách hàng đã có tín nhiệm haychưa, quy mô nhu cầu vốn của khách hàng lớn hay nhỏ, thời gian vay dài hayngắn… mà NHTM yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin nhiều hay ít Nhưng nhìnchung khách hàng cần cung cấp 4 nhóm thông tin sau: Các tài liệu liên quan đếnnăng lực pháp lý của khách hàng, những tài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn

và khả năng hoàn trả vốn, các tài liệu liên quan đến đảm bảo cho vay và các điềukiện cho vay, cuối cùng là giấy đề nghị vay vốn

Nhân viên NHTM sau khi tiếp xúc và nắm bắt nhu cầu cụ thể của khách hàngcần phải thông báo cho khách hàng các điều kiện cho vay và hướng dẫn cho kháchhàng hoàn chỉnh các thủ tục giấy tờ theo đúng yêu cầu Kết thúc giai đoạn này nếukhách hàng hội đủ điều kiện cho vay, nhân viên NHTM lập biên bản giao nhận hồ

sơ vay vốn và trao giấy hẹn làm việc, tham quan cơ sở vật chất, thẩm định tài sảnđảm bảo và thời gian thông báo kết quả

Bước 2: Phân tích tín dụng

Căn cứ vào hồ sơ do khách hàng cung cấp, hồ sơ lưu trữ tại NHTM hoặc từcác tổ chức tín dụng khác, các thông tin từ trung tâm phòng ngừa rủi ro của hệthống ngân hàng, thông tin từ các cơ quan chức năng như thuế, toà án, thi hành án

và các thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng cùng với các thông tin bổsung sau khi nhân viên ngân hàng đi kiểm tra và phỏng vấn khách hàng, cán bộngân hàng tiến hành tổ chức thẩm định về các mặt tài chính và phi tài chính củakhách hàng nhằm xác định hiệu quả sử dụng tiền vay của khách hàng, tìm kiếmnhững tình huống có thể dẫn đến rủi ro và tiên lượng khả năng kiểm soát củaNHTM những loại rủi ro đó, cũng như dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạnchế những thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời giúp NHTM kiểm tra tính chính xác củacác thông tin do khách hàng cung cấp Kết thúc giai đoạn này nhân viên trực tiếp

Trang 27

cho vay lập lập báo cáo kết quả thẩm định hoặc tờ trình thẩm định trong đó ghi cụthể về tính hợp pháp của hồ sơ vay, hiệu quả của dự án, phương án sản xuất kinhdoanh, số tiền dự kiến cho vay, thời hạn cho vay, phương thức và điều kiện giảingân, phương thức trả nợ gốc, trả lãi sau đó tập hợp toàn bộ hồ sơ trình cho cấpthẩm quyền phê duyệt.

Bước 3: Quyết định cho vay

Cấp thẩm quyền ra quyết định cho vay dựa vào báo cáo thẩm định hoặc tờtrình thẩm định, các tài liệu, thông tin từ phòng chức năng chuyển sang và các thôngtin tự thu nhập được từ thị trường, các cơ quan liên quan, căn cứ vào chính sách tíndụng của NHTM, những quy định hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước,nguồn vốn cho vay, kết quả thẩm định tài sản đảm bảo cho vay để phán quyết khoảnvay Trong đó, kết quả thẩm định bảo đảm tín dụng chỉ tiến hành khi xét thấy có thểchấp thuận yêu cầu cho vay

Người đưa ra quyết định cho vay là những người có trình độ, kinh nghiệm và

uy tín tại NHTM Việc phân công phân, nhiệm phụ thuộc vào chính sách và phươngpháp quản trị của mỗi ngân hàng Có thể tập trung quyền ra quyết định cho vay chomột người như Giám đốc hoặc một nhóm người như Hội đồng quản trị HoặcNHTM cũng có thể phân quyền bằng quy định các mức phán quyết cho vay chotừng cấp Mức phán quyết là mức tối đa mà cấp này được toàn quyền quyết địnhcho vay Những khoản tín dụng lớn thường được Hội đồng tín dụng xem xét vàquyết định Việc ra quyết định bao gồm cả việc quyết định lãi suất bao nhiêu, lãisuất cố định hay thả nổi đối với khoản vay được xét Kết thúc giai đoạn này đượcthể hiện bằng văn bản quyết định cho vay hoặc không cho vay Nếu quyết định chovay thì tiến hành thương thảo và ký kết hợp đồng vay vốn, các hợp đồng có liênquan đến bảo đảm tín dụng và các hợp đồng lên quan khác nếu có Nếu không đồng

ý cho vay thì phải có văn bản hoặc phương thức thích hợp để thông báo cho khách hàng biết

Người ra quyết định cho vay và người đại diện NHTM ký hợp đồng có thể làcùng một người, nhưng nếu là người khác thì trách nhiệm của hai người hoàn toànkhác nhau Người ra quyết định cho vay phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn,hợp lý của các yếu tố liên quan đến khoản vay như mục đích, số tiền vay, thời hạn,

Trang 28

điều kiện giải ngân, cách thu nợ Còn người ký kết hợp đồng cho vay là người đạidiện theo pháp luật của NHTM để ký vào văn bản xác lập nghĩa vụ và quyền hạncủa hai bên trong quan hệ vay mượn.

Bước 4: Giải ngân

Tuỳ thuộc vào cam kết trong hợp đồng cho vay đã ký, NHTM tiến hành giảingân khoản vay theo kế hoạch giải ngân vốn đã ký kết và giấy đề nghị vay vốn củakhách hàng NHTM có thể giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển tiền vào tài khoản tiềngửi của khách hàng mà không đòi hỏi thêm điều kiện gì đặc biệt hoặc có thể căn cứtheo tiến độ mua hàng, số lượng hàng hoá tồn kho, biên bản kiểm tra hàng tồn kho củaNHTM Phương pháp này thường chỉ áp dụng trong cho vay tiêu dùng hoặc cho vay hộsản xuất với mức cho vay nhỏ hoặc cho vay để thu mua nông sản của cá nhân và hộ sảnxuất Đối với các khoản cho vay sản xuất, kinh doanh hay vay đầu tư dự án, NHTM chỉgiải ngân khi khách hàng đáp ứng đủ điều kiện theo hợp đồng cho vay như: Chuyển trảthẳng cho đơn vị bán hàng thay người vay trên cơ sở hoá đơn, chứng từ cung cấp hànghoá Chuyển thẳng cho chủ đầu tư, đơn vị thi công căn cứ vào biên bản nghiệm thuhoàn thành công trình, hạng mục công trình Cho nhận tiền mặt hoặc chuyển khoản vàotài khoản tiền gửi thanh toán của người đi vay nếu đó là cho vay bù đắp nguyên vậtliệu, hàng tồn kho, hoặc chiết khấu

Khi khách hàng không thực hiện đầy đủ điều kiện giải ngân qui định tronghợp đồng vay, NHTM có quyền từ chối giải ngân tiếp hoặc chấm dứt, thanh lý hợpđồng vay

Bước 5: Kiểm tra và giám sát khoản vay.

Sau khi giải ngân, ngân hàng cần tiếp tục kiểm tra và giám sát khoản vay chođến khi thu xong nợ Mục tiêu của kiểm tra, giám sát là kiểm tra việc thực hiện cácđiều khoản đã cam kết trong hợp đồng cho vay để xem khách hàng sử dụng vốn cóđúng mục đích hay không Kiểm soát mức độ rủi ro cho vay phát sinh trong quátrình khách hàng sử dụng vốn Theo dõi thực hiện các điều khoản cụ thể đã thoảthuận trong hợp đồng, phát hiện các sai sót để kịp thời xử lý

Trang 29

Có nhiều phương pháp để kiểm tra, giám sát Thông thường NHTM có thể ápdụng một số biện pháp như giám sát tài khoản của khách hàng tại NHTM, yêu cầukhách hàng gửi báo cáo định kỳ để phân tích, viếng thăm và kiểm tra hoạt động kinhdoanh, nơi cư trú của khách hàng đột xuất hoặc định kỳ Kiểm tra tại chỗ hiện trạngcác tài sản thế chấp để có các điều chỉnh kịp thời Giám sát qua những thông tin từtrung tâm phòng ngừa rủi ro, từ các phương tiện thông tin đại chúng, từ toà án, cơquan thuế.

Bước 6: Thu nợ

Khách hàng có trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ cho NHTM đầy đủ và đúnghạn như cam kết trong hợp đồng vay NHTM theo dõi lịch trả nợ và sẽ thông báocho khách hàng biết số tiền phải thanh toán trước ngày đến hạn từ 3 đến 7 ngày.Việc thông báo có thể thực hiện qua thư, điện thoại, internet hoặc thông báo trựctiếp Khi đến kỳ hạn trả nợ mà khách hàng do những nguyên nhân khách quankhông trả được nợ thì NHTM có thể xem xét để gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợhoặc có biện pháp để thu hồi nợ bắt buộc

Bước 7: Tái xét và xếp hạng khách hàng

Tái xét cho vay thực chất là tiến hành phân tích khoản vay trong điều kiệnkhoản vay đã được giải ngân Mục đích là nhằm đánh giá đúng khách hàng, thôngqua đó NHTM tiến hành xếp loại những khoản cho vay đã được tái xét thông quacác tiêu chí như chất lượng khoản vay, khả năng hoạt động, khả năng thu hồi nợ…Hiện nay một số NHTM đã tiến hành phân loại và xếp hạng tín dụng ngay từ khikhách hàng đến đặt quan hệ với NHTM và được đánh giá lại hàng năm

1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ

và vừa trong nền kinh tế thị trường

Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay vẫn là hoạt độngtruyền thống và luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro cho các NHTM Cùng với sự phát triểnngày càng tăng về số lượng, nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế thì vai trò củachất lượng cho vay lại càng quan trong hơn bao giờ hết Nâng cao chất lượng chovay không chỉ có ý nghĩa đối với ngân hàng cho vay mà còn có ý nghĩa với kháchhàng vay vốn và với toàn bộ nền kinh tế

Trang 30

Đối với các Ngân hàng thương mại

Phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là mục tiêu hàngđầu và tiên quyết của việc đảm bảo chất lượng cho vay Hoạt động cho vay vẫn làhoạt động kinh doanh truyền thống (nó chiếm tới 60 - 80% tổng tài sản Có) củaNHTM Đây là khoản mục sinh lời chủ yếu nhưng cũng là khoản mục đem lại rủi rocao nhất cho các NHTM Vì vậy nâng cao chất lượng cho vay là một vấn đề thườngtrực hết sức quan trọng, cần thiết đối với bất kỳ một NHTM nào Nó không chỉ có ýnghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển đối với các NHTM mà còn đối với toàn

bộ nền kinh tế của một quốc gia

Với tư cách là chủ thể trung gian tài chính trong nền kinh tế, việc nâng cao

chất lượng cho vay là điều kiện để ngân hàng bảo toàn và tăng cường nguồn vốn

của mình và của khách hàng Nếu chất lượng cho vay tốt, biểu hiện bằng việc ápdụng linh hoạt và hiệu quả công tác huy động vốn thì sẽ tạo được nguồn vốn phongphú, đa dạng làm cơ sở cho việc tạo ra cơ cấu tài sản Có phù hợp với cơ cấu tài sản

Nợ, giúp ngân hàng có chính sách cạnh tranh giá tốt hơn các đối thủ cạnh tranh Mặtkhác, nâng cao chất lượng cho vay là cơ sở để ngân hàng tăng lợi nhuận cho mình vìphần lớn lợi nhuận thu được hàng năm của ngân hàng chủ yếu được hình thành từviệc thu lãi cho vay; góp phần nâng cao năng lực kinh doanh cũng như năng lựccạnh tranh của các NHTM trong môi trường hội nhập kinh tế toàn cầu

Tóm lại, chất lượng cho vay quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàngnói riêng và toàn bộ hệ thống NHTM nói chung Nhờ nâng cao chất lượng cho vay,tình hình tài chính cũng như năng lực cạnh tranh của ngân hàng ngày càng được cảithiện Điều này, cho phép ngân hàng ngày càng mở rộng thêm phạm vi hoạt động,thu hút khách hàng truyền thống, khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng từ đómang lại lợi nhuận tối đa cho ngân hàng, phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh của toàn hệ thống ngân hàng của một quốc gia

Đối với nền kinh tế

Hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng ở một quốc gia là tấm gương phảnánh sự ổn định và khả năng phát triển kinh tế của quốc gia đó

NHTM là trung gian tài chính giữa người có vốn và người thiếu vốn Nếu nhưNHTM hoạt động có hiệu quả sẽ làm cho khu vực tài chính được lành mạnh gópphần ổn định tiền tệ và kiềm chế lạm phát Mặt khác NHTM giúp các thành phần

Trang 31

kinh tế có đủ vốn để mở rộng sản xuất từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển Ngượclại, nếu chất lượng cho vay không đảm bảo sẽ dẫn đến hoạt động của ngân hàng bịảnh hưởng nghiêm trọng, tác động đến hệ thống ngân hàng, có thể làm cho nền kinh

tế bị ngừng trệ và dễ rơi vào tình trạng suy thoái

Đối với các DNNVV

Việc nâng cao chất lượng cho vay góp phần làm lành mạnh hoá các quan hệtín dụng giữa khách hàng với ngân hàng mà ngân hàng lại là đối tác quan trọng nhấttrong các đối tác của nền kinh tế (vì ngân hàng vừa là người cho vay vừa là trunggian thanh toán) Việc tuân thủ các nguyên tắc và điều kiện tín dụng trên cơ sở cảhai bên đều có ý thức thúc đẩy và thắt chặt mối quan hệ sẽ tạo ra những khoản tíndụng có chất lượng đảm bảo Từ đó giúp DNNVV thường xuyên được thoả mãnyêu cầu về vốn để duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh, được hưởng những tiệních khác như thủ tục đơn giản, lãi suất ưu đãi hơn… tránh được các chi phí và các

kỷ luật tín dụng làm giảm hiệu quả kinh doanh

Bên cạnh đó, để nâng cao chất lượng cho vay đòi hỏi DNNVV phải nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh, tức là khách hàng vay phải tạo ra sản phẩm có chấtlượng cao, tiêu thụ được nhiều, bù đắp được chi phí và thu hồi được lợi nhuận tớimức có thể Điều này sẽ giúp cho khách hàng có chỗ đứng trên thị trường Mặt khácnâng cao chất lượng cho vay còn là điều kiện để khách hàng củng cố chế độ hạchtoán kế toán theo đúng chế độ Luật pháp hiện hành

Như vậy việc nâng cao chất lượng cho vay đối với DNNVV là vô cùng cầnthiết để hoàn thiện một nền kinh tế quốc dân, đặc biệt đối với một nền kinh tế đangphát triển như Việt Nam hiện nay

1.1.4 Chất lượng cho vay đối với DNNVV của NHTM

1.1.4.1 Khái niệm chất lượng cho vay

Chất lượng cho vay là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng có lựa chọn về vốnvay phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển củacác NHTM Chất lượng cho vay còn là sự kết tinh tổng hợp những thành quả laođộng của các NHTM thể hiện ở sự phát triển ổn định vững chắc trong nền kinh tếquốc dân.[3]

Trang 32

Nghiệp vụ cho vay là một nghiệp vụ mang lại phần lớn doanh lợi cho ngânhàng nhưng cũng là nơi ẩn chứa nhiều rủi ro nhất Chính vì vậy, chất lượng cho vay

có tính quyết định tới hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Chất lượng cho vay thểhiện ở tính an toàn cao của hệ thống ngân hàng Tín dụng ngân hàng đảm bảo đượcchất lượng thì khả năng thanh toán chi trả cao, tránh được rủi ro hệ thống Nâng caochất lượng cho vay sẽ làm cho hệ thống ngân hàng lớn mạnh, đáp ứng yêu cầu quản

lý vĩ mô, thúc đẩy nền kinh tế phát triển hoà nhập với thế giới

Chất lượng cho vay không phải tự nhiên mà có Nó là kết quả của một quytrình kết hợp giữa con người trong một tổ chức, giữa các tổ chức với nhau vì mộtmục đích chung: an toàn, hiệu quả Chất lượng cho vay đối với DNNVV là kết quảtổng hòa những thành tựu chất lượng cho vay thể hiện ở sự phát triển ổn định vữngchắc của nền kinh tế quốc dân, của ngân hàng và các DNNVV Chất lượng cho vayđối với DNNVV được hiểu theo đúng nghĩa là ngân hàng đáp ứng được nhu cầu vayvốn của DNNVV, đồng thời DNNVV phải hoàn trả đầy đủ gốc và lãi cho ngânhàng

Với doanh nghiệp nhỏ và vừa, chất lượng cho vay được đánh giá ở mức độ

thoả mãn nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp và làm cho đồng vốn sử dụng có hiệuquả Doanh nghiệp được vay vốn hoạt động sản xuất kinh doanh bù đắp được chiphí, trả nợ được ngân hàng và có lãi

Với ngân hàng, chất lượng cho vay thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn cho

vay phải phù hợp với khả năng, thực lực theo hướng tích cực của bản thân ngânhàng và đảm bảo khả năng cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo nguyên tắc hoàn trảđúng hạn và có lãi

Với nền kinh tế, chất lượng cho vay thể hiện ở việc đầu tư cho nền kinh tế,

tăng thêm sản phẩm cho xã hội, tạo thêm việc làm cho người cho người lao động,góp phần tăng trưởng kinh tế và khai thác mọi khả năng tiềm tàng, tích tụ vốn nhànrỗi trong nước, tranh thủ vốn vay nước ngoài có lợi cho kinh tế phát triển

Như vậy, chất lượng cho vay được hình thành và bảo đảm từ hai phía là ngânhàng và yếu tố bên ngoài Để tránh rủi ro và thu được lợi nhuận trong hoạt động chovay, không có cách nào khác là ngân hàng phải nâng cao chất lượng cho vay của mình

Trang 33

1.1.4.2 Vai trò của chất lượng cho vay đối với DNNVV

Như chúng ta đã biết, một trong những đặc điểm nổi bật là các DNNVV tiếpcận và huy động vốn cho sản xuất kinh doanh gặp rất nhiều khó khăn Và xét trênkhía cạnh nguồn vốn vay với DNNVV, thì đó là nguồn vốn góp phần giải quyết cho

“cơn khát” vốn của DNNVV Do vậy mà chất lượng cho vay đã góp phần cung ứngvốn để DNNVV đổi mới công nghệ, nâng cao điều kiện đào tạo công nhân, đầu tưcho nghiên cứu, thiết kế cải tiến công nghệ, đổi mới sản phẩm…

Với các DNNVV khả năng tài chính yếu, việc tiếp cận các nguồn vốn gặpnhiều khó khăn thì chất lượng cho vay đóng vai trò vô cùng to lớn, đó là điều kiệntiên quyết quyết định sự thành công hay thất bại của các DNNVV và được thể hiệntrên một số mặt như sau:

Chất lượng cho vay góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho các DNNVV

Trong nền kinh tế thị trường hiếm có doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinhdoanh mà chỉ sử dụng vốn tự có Việc này không những hạn chế khả năng mở rộngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn không đẩy nhanh tốc độ quay vòngcủa vốn dẫn đến tăng giá sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Hiện nay để thựchiện các quyết định đầu tư, một doanh nghiệp hay cá nhân có thể thực hiện hoạtđộng sản xuất kinh doanh từ hai nhóm nguồn vốn: vốn tự có và vốn đi vay Nhưngkhông phải muốn vay bao nhiêu, vay lúc nào cũng được mà còn phụ thuộc vào điềukiện và yêu cầu theo qui định, luật định Chính vì vậy bắt buộc doanh nghiệp phảixây dựng được cơ cấu vốn tối ưu Cơ cấu vốn tối ưu là sự kết hợp hợp lý nhất cácnguồn tài trợ cho kinh doanh của một doanh nghiệp nhằm mục đích tối đa hoá lợinhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất

Chất lượng cho vay giúp đảm bảo hoạt động của các DNNVV được liên tục, đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh

Xuất phát từ chức năng và nguyên tắc hoạt động của ngân hàng Các ngânhàng mở rộng quy mô của mình bằng cách huy động các nguồn vốn nhàn rỗi từnhững chủ thể thừa vốn trong nền kinh tế để cho vay các chủ thể thiếu vốn Bất kìmột hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng không thể tiến hành được nếu thiếuvốn DNNVV là chủ thể thiếu vốn sẽ nhận được tài trợ từ ngân hàng Nhờ nguồn

Trang 34

vốn mà ngân hàng cho vay, doanh nghiệp không những đảm bảo quá trình sản xuất

mà còn mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ hiện đại để hạ giáthành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Từ đó các doanhnghiệp sẽ thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mởrộng

Như vậy, chất lượng cho vay giúp cho các DNNVV duy trì sản xuất và tái sảnxuất mở rộng, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liêntục Không những thế, việc đáp ứng kịp thời vốn lưu động có ý nghĩa lớn đối vớicác doanh nghiệp khi xuất hiện cơ hội kinh doanh trên thị trường, giúp doanhnghiệp tận dụng được thời cơ phát triển sản xuất Ngoài ra, ngân hàng sẽ cung cấpcho doanh nghiệp các dịch vụ ngân hàng như thanh toán, bảo lãnh, tài trợ xuất nhậpkhẩu, tạo điều kiện nâng cao năng lực hoạt động kinh doanh và mang lại lợi nhuậnngày một cao cho doanh nghiệp

Chất lượng cho vay góp phần tích cực hình thành đồng bộ hệ thống thị trường, các yếu tố "đầu vào" và "đầu ra" cho các DNNVV

Các DNNVV có vốn lưu động tự có rất ít so với nhu cầu thực tế Nguồn vốn

để mua vật tư hàng hoá dự trữ cho sản xuất kinh doanh (kể cả trong nước và nhậpkhẩu) chủ yếu được bù đắp bằng vốn đi vay Mặt khác chất lượng cho vay cũng tácđộng mạnh mẽ vào việc tiêu thụ sản phẩm cho các DN thông qua việc mở rộng tíndụng tiêu dùng; cho vay hoặc bảo lãnh để các tổ chức kinh tế, cá nhân hoạt độngtrong lĩnh vực lưu thông mua bán hàng hoá Tuy nhiên, Ngân hàng chỉ tập trung chovay những đối tượng có sản xuất những mặt hàng có chất lượng cao, có sức cạnhtranh tốt, qua đó thúc đẩy việc xác lập cơ cấu kinh tế mới theo hướng hiện đại

Chất lượng cho vay góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNVV

Khi đưa ra quyết định cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, các NHTM luônthẩm định mọi phương diện hoạt động của doanh nghiệp trong đó có năng lực kinhdoanh của doanh nghiệp Ngân hàng chỉ cho vay đối với những khách hàng có hiệuquả kinh doanh cao, tài chính lành mạnh, bảo đảm có khả năng trả nợ Ngân hàngkhi đến hạn… Yếu tố này thúc đẩy các doanh nghiệp luôn chú trọng nâng

Trang 35

cao hiệu quả hoạt động của mình trong mọi lĩnh vực kinh doanh Đặc biệt, nó giúpcác doanh nghiệp chú tâm hơn nữa đến hiệu quả sử dụng vốn nhằm giảm chi phí sảnxuất, tăng vòng quay của vốn từ đó tạo điều kiện nâng cao khả năng tối đa hoá lợinhuận cho doanh nghiệp Việc quản lý vốn của ngân hàng thông qua quá trình hạchtoán kinh tế cũng góp phần củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong doanh nghiệpthêm vững chắc.

Đồng thời, với mục đích bảo toàn và sử dụng nguồn vốn của mình có hiệu quả,ngân hàng luôn cung cấp những thông tin thị trường cần thiết cho doanh nghiệp.Điều này không những giúp cho bản thân ngân hàng phòng ngừa được rủi ro tronghoạt động tín dụng của mình mà còn giúp doanh nghiệp nhận biết được những điểmmạnh (Strenghs), điểm yếu (Weaknesses) cũng như cơ hội (Opportunities), và tháchthức (Threats) mà doanh nghiệp đang có, từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra đượcchiến lược kinh doanh hợp lý, tối ưu cho mình trước những biến động phức tạp củamôi trường kinh doanh

Chất lượng cho vay góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV

Trong thời đại ngày nay, kinh tế thị trường có sự cạnh tranh rất gay gắt đòi hỏicác doanh nghiệp luôn luôn đứng trước yêu cầu cần phải thay đổi cho phù hợp vớinhu cầu ngày càng cao của thời đại Để thực hiện được điều này đòi hỏi các doanhnghiệp phải thường xuyên nắm bắt thị trường, đổi mới công nghệ tiên tiến, thay đổimáy móc, kỹ thuật cũ kỹ lạc hậu, nâng cấp nhà xưởng, đổi mới sản phẩm nâng caochất lượng, hạ giá thành từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Và ngânhàng chính là nơi cung cấp vốn trung và dài hạn tốt nhất, hợp lý nhất cho các doanhnghiệp để thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình

Chất lượng cho vay mang đến cho doanh nghiệp cơ hội lớn để đổi mới sảnxuất, kích thích tính năng động, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Bêncạnh đó, tín dụng ngân hàng còn thường xuyên bổ sung vốn lưu động cho doanhnghiệp trong quá trình hoạt động, giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội đầu

tư Nguồn vốn ngân hàng với mức lãi suất phù hợp sẽ tạo điều kiện cho doanhnghiệp làm ăn có lãi, chiếm lĩnh được thị phần, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển,tạo động lực cho sự phát triển kinh tế

Trang 36

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với DNNVV của NHTM

Trong nền kinh tế thị trường với sự lớn mạnh và sức ép cạnh tranh của các khuvực kinh tế, mở rộng và đảm bảo chất lượng cho vay đối với các DNNVV là vấn đềmang tính khách quan Tuy nhiên, để làm được điều đó đòi hỏi các nhà ngân hàngphải luôn tìm cách giải quyết tốt các yếu tố ảnh hưởng tới công tác nâng cao chấtlượng cho vay của ngân hàng mình

* Các nhân tố khách quan

Các nhân tố khách quan này ảnh hưởng tới chất lượng cho vay của ngân hàngđối với DNNVV Đây là các nhân tố tồn tại độc lập với ý muốn chủ quan của ngânhàng và khách hàng Các nhân tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau trong mộttổng thể Vì vậy, để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt nhưhiện nay, các DNNVV cũng như ngân hàng phải nghiên cứu về các nhân tố này để

có biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Môi trường pháp lý: Một hệ thống pháp lý đồng bộ, thống nhất sẽ tạo ra một

hành lang vững chắc, giúp cho hoạt động của các ngân hàng được diễn ra thuận lợi

và có hiệu quả Chỉ có trong điều kiện các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng tuânthủ pháp luật một cách nghiêm túc thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho cảhai phía, chất lượng cho vay được đảm bảo và quy mô tín dụng có môi trường mởrộng Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ rất nhạy cảm Khi có tranh chấpxảy ra, cơ sở pháp lý sẽ giúp ngân hàng giải quyết tốt mọi tranh chấp, giữ ổn địnhhoạt động kinh doanh

Môi trường kinh tế: Hoạt động ngân hàng rất dễ nhạy cảm với mỗi sự thay

đổi tốt hay xấu của nền kinh tế Khi nền kinh tế tăng trưởng, các ngân hàng cũng có

xu hướng tăng trưởng theo và ngược lại Với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế nhưhiện nay, các NHTM không chỉ chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế trong nước

mà còn bị ảnh hưởng rất nhiều từ môi trường nước ngoài Các nhân tố ảnh hưởngtới môi trường kinh tế là chu kì kinh tế, tốc độ lạm phát, mức độ ổn định của giá cả,lãi suất, tình trạng thất nghiệp Những nhân tố này có thể ảnh hưởng trực tiếp tớiviệc nâng cao chất lượng cho vay của NHTM Nền kinh tế tăng trưởng ổn định đilên sẽ tạo điều kiện thúc đẩy các DNNVV mở rộng sản xuất, kích thích nhu cầu tín

Trang 37

dụng Sản xuất phát triển là cơ hội để các ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay,nâng cao chất lượng các khoản vay, thu hồi nợ được thuận lợi Còn nền kinh tế suythoái, chậm phát triển thì tín dụng ngân hàng cũng theo chiều hướng đó.

* Các nhân tố chủ quan

- Các nhân tố thuộc về ngân hàng

Các NHTM là trung gian tài chính huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội để thựchiện cho vay Chính vì thế, rất nhiều nhân tố chủ quan do ngân hàng có ảnh hưởngtới chất lượng cho vay

Chính sách tín dụng đối với DNNVV: Một chính sách tín dụng đúng đắn, linh

hoạt sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụngdựa trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật và đường lối chính sách của nhànước Chính sách tín dụng là kim chỉ nam dẫn đường cho cán bộ tín dụng thực hiệntheo đúng yêu cầu và chiến lược của ngân hàng Vì vậy, ngân hàng phải xây dựngchính sách tín dụng thích hợp đối với DNNVV dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn

để từ đó nâng cao chất lượng cho vay

Chất lượng thẩm định và quy trình cho vay: Hoạt động tín dụng là một trong

những hoạt động chính của NHTM, một hoạt động phức tạp và chứa đựng nhiều rủi

ro Để ra được một quyết định cho vay đúng đắn, tiết kiệm thời gian và chi phí chongân hàng thì phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước trong quy trình vay vốn Chấtlượng thẩm định phải được nâng cao vì nó liên quan đến việc đánh giá khách hàng.Đây là cơ sở để ngân hàng tin tưởng vào việc thu hồi được gốc và lãi đúng hạn khiquyết định cho vay, từ đó nâng cao được chất lượng cho vay của ngân hàng

Quy mô vốn khả năng huy động vốn của ngân hàng: Ngân hàng có thể cho

vay nhiều hay ít tùy thuộc vào nguồn vốn tự có của ngân hàng và khả năng huyđộng vốn Vốn tạo niềm tin đối với người gửi cũng như người vay Hiệu quả củakhoản vay thể hiện khi ngân hàng đáp ứng tốt nhu cầu vay vốn của khách hàng.Nguồn vốn tự có của ngân hàng là rất nhỏ so với nhu cầu vay vốn, vì thế ngân hàngphải có chính sách khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế Nguồnvốn này bao gồm tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi dân cư Từ việc đáp ứng

Trang 38

tốt nhu cầu vay vốn tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng tín dụng, đồng thời nângcao chất lượng của khoản vay.

Cơ sở vật chất, kỹ thuật của ngân hàng: Cơ sở vật chất là yếu tố hữu hình

tạo nên uy tín và thương hiệu cho ngân hàng Cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại sẽ tạolòng tin cho khách hàng, thu hút được khách hàng đến với ngân hàng Với các máymóc thiết bị hiện đại, việc thực hiện các nghiệp vụ sẽ diễn ra nhanh chóng, tiết kiệmđược thời gian, chi phí cho cả ngân hàng và khách hàng

Công tác tổ chức và chất lượng cán bộ, nhân viên của ngân hàng: Tổ chức

của ngân hàng được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịpnhàng giữa các phòng ban, tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng,giúp ngân hàng quản lý các khoản cho vay Đội ngũ cán bộ, nhân viên có năng lực,trình độ chuyên nghiệp, có khả năng bắt kịp tốc độ phát triển của khoa học côngnghệ mới cũng góp phần tạo ra hình ảnh đẹp cho ngân hàng Ngoài ra, đạo đức củacán bộ ngân hàng cũng là một nhân tố quan trọng Vì vậy, cần tuyển dụng nhân viên

có đạo đức tốt, giỏi chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu công tác của ngân hàngtrong suốt quá trình hoạt động kinh doanh

- Các nhân tố thuộc về DNNVV

Vốn tự có của DNNVV: Vốn tự có thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của

DNNVV, khả năng thanh toán và chống đỡ rủi ro của doanh nghiệp Nếu vốn tự cócủa DNNVV thấp mà ngân hàng lại cho vay quá cao thì khả năng thanh toán thấphoặc rất khó có thể thanh toán đúng hạn

Trình độ quản lý của DNNVV: Đây là khả năng thích nghi, linh hoạt của bộ

máy quản lý của DNNVV trước những biến động của nền kinh tế Năng lực quản lýtốt tạo điều kiện cho doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, trả được vốn gốc và lãi ngânhàng Năng lực quản lý yếu kém sẽ dẫn đến lãng phí các nguồn lực, hiệu quả sảnxuất kinh doanh thấp do vốn bị thất thoát, gây hậu quả nghiêm trọng cho doanhnghiệp và cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngân hàng

Công tác kế toán tại DNNVV: Các báo cáo tài chính là một tư liệu quan trọng

để ngân hàng xem xét và đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp cũng nhưtheo dõi quá trình sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu báo cáo tài chính không

Trang 39

phản ánh được trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp thì NHTM khó đánh giá chính xác được doanh nghiệp để ra quyết định cho vay.

Mục đích sử dụng vốn vay

nghiệp phải cam kết sử dụng vốn

đích sẽ gây thất thoát, hiệu quả

khoản vay

của DNNVV: Để vay vốn ngân hàng thì các doanh

đúng mục đích Nếu sử dụng vốn không đúng mục

sử dụng vốn thấp, giảm chất lượng tín dụng của

Đạo đức kinh doanh của DNNVV: Ngân hàng chỉ quyết định cho vay sau khi

đã phân tích kỹ các yếu tố có liên quan đến khả năng của người vay trong việc hoàntrả nợ và cách thức sử dụng vốn vay Nhưng thông tin này có thể bị thay đổi sau khidoanh nghiệp nhận được tiền vay Điều này làm ảnh hưởng tới chất lượng củakhoản vay, vì vậy công tác kiểm tra, giám sát của ngân hàng là rất quan trọng

1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng cho vay đối với DNNVV của

NHTM

1.2.1 Kinh nghiệm cho vay đối với DNNVV của các NHTM nước ngoài

1.2.1.1 Kinh nghiệm cho vay của các NHTM ở Đài Loan

Sự phát triển của nền kinh tế và chiến lược công nghiệp hóa của Đài Loan lựachọn mục tiêu là các DNVVN Ở Đài Loan, loại DNN&V phải có từ 5 - 10 côngnhân, vốn trung bình là 1,6 triệu USD là rất phổ biến Chúng chiếm khoảng 96%tổng số doanh nghiệp, tạo ra khoảng 40% sản lượng công nghiệp, hơn 50% giá trịxuất khẩu và chiếm hơn 70% chỗ làm việc Để đạt được thành tựu to lớn này, ĐàiLoan đã dành những nỗ lực trong việc xây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợcác DNNVV như chính sách hỗ trợ công nghệ, chính sách về nghiên cứu và pháttriển, năng lực quản lí, đào tạo, v.v , và chính sách tín dụng Đẩy mạnh hoạt độngtín dụng cho DNNVV ở Đài loan được cụ thể:

- Khuyến khích các ngân hàng cho DNNVV vay vốn như điều chỉnh mức lãisuất thấp hơn lãi suất thường của ngân hàng, thành lập quĩ bảo lãnh tín dụng, quiđịnh tỉ lệ cung cấp tài chính cho DNNVV phải tăng lên hàng năm Ngân hàngtrung ương Đài Loan yêu cầu các NHTM thành lập riêng phòng tín dụng choDNNVV, tạo điều kiện để cho DNNVV tiếp cận được với ngân hàng NHTW cũng

Trang 40

sử dụng các chuyên gia tư vấn cho DNNVV về cách củng cố cơ sở tài chính, tăng khả năng nhận tài trợ của mình.

- Thành lập Quĩ phát triển cho DNNVV: Các quĩ được thành lập như Quĩ pháttriển, Quĩ Sino - US, Quĩ phát triển DNNVV để cung cấp vốn cho DNNVV qua hệ thống ngân hàng, nhằm tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh các DNNVV

- Thành lập Quĩ bảo lãnh tín dụng: Từ việc nhận thức được sự khó khăn củaDNNVV trong việc thế chấp tài sản vay vốn NH, năm 1974 Đài Loan đã thành lập

Quĩ bảo lãnh tín dụng Nguyên tắc hoạt động của quĩ này là cùng chia sẻ rủi ro vớicác tổ chức tín dụng Từ đó tạo lòng tin đối với TCTD khi cấp tín dụng choDNNVV Kể từ khi thành lập đến nay quĩ đã bảo lãnh cho 1,5 triệu trường hợp vớitổng số tiền tương đối lớn Nói chung, với sự quan tâm của Chính phủ bằng cácchính sách khuyến khích hữu hiệu, các DNNVV ở Đài Loan phát triển mạnh mẽ, ổnđịnh làm cho Đài Loan trở thành quốc gia của các DNNVV về mặt kinh tế

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Cộng hòa Liên bang Đức

Đức là một quốc gia có số lượng DNNVV tương đối lớn Nó đóng một vai tròquan trọng trong nền kinh tế, tạo ra gần 50% GDP, chiếm hơn 1/2 doanh thu chịuthuế của các doanh nghiệp, cung cấp các loại hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầu

đa dạng của người tiêu dùng trong và ngoài nước Để đạt được những thành tựu đó,Chính phủ Đức đã áp dụng hàng loạt các chính sách và chương trình thúc đẩyDNNVV trong việc huy động vốn

Công cụ chính để thực hiện các chính sách và chương trình này là thông quacác khoản tín dụng ưu đãi, có sự bảo lãnh của Nhà nước Các khoản tín dụng nàyđược phân bố ưu tiên đặc biệt cho các dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp, đổi mớicông nghệ, đầu tư vào những khu vực kém phát triển của đất nước

Do phần lớn các DNNVV không đủ tài sản thế chấp để có thể nhận đượckhoản tín dụng lớn bên cạnh các khoản tín dụng ưu đãi nên còn phát triển khá phổbiến tổ chức bảo lãnh tín dụng Những tổ chức này được thành lập và bắt đầu hoạtđộng từ những năm 50 với sự hợp tác chặt chẽ của các phòng Thương mại, Hiệp hộidoanh nghiệp, Hiệp hội Ngân hàng và Chính quyền liên bang Nguyên tắc hoạt động

cơ bản là vì khách hàng DNNVV nhận được khoản vay từ ngân hàng với sự

Ngày đăng: 09/06/2021, 07:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w