Luận văn thương mại, luận văn chất lượng dịch vụ, chuyên đề quản lý chất lượng, luận văn khách sạn du lịch, luận văn du lịch
Trang 1CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Thương mại Quốc tế đóng một vai trò quan trọng vào sự thành công của công cuộc
công nghiệp hóa, hiện đại hóa Quốc tế hóa, toàn cầu hóa đang là xu hướng tất yếu củanhân loại ngày nay, thương mại Quốc tế nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng
là lĩnh vực đóng vai trò mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nước hội nhập với nền kinh
tế thế giới, phát huy những lợi thế của đất nước, tận dụng tiềm năng về con người, vốn,công nghệ, khoa học kỹ thuật, kỹ năng quản lý tiên tiến từ bên ngoài, trân trọng văn hóadân tộc, tiếp thu những tinh hoa, văn hóa nhân loại Trong công cuộc công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước, nhập khẩu là một hoạt động rất quan trọng không thể thiếu tronghoạt động thương mại quốc tế Nhập khẩu cho phép phát huy tối đa nội lực trong nướcđồng thời tranh thủ được các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ của thế giới Nhậpkhẩu thúc đẩy tái sản xuất mở rộng liên tục và có hiệu quả vì vậy khuyến khích sản xuấtphát triển Hoạt động nhập khẩu hàng hóa không những đáp ứng đủ nhu cầu của sản xuất
và tiêu dùng trong nước, kích thích tiêu dùng mà còn góp phần nâng cao chất lượng hànghóa trong nước theo kịp với các nước trên thế giới
Thị trường kinh doanh mở rộng đang tạo ra nhiều cơ hội đồng thời cũng đặt ra nhiềuthách thức đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trên thế giới cũng nhưcác doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Một trong những vấn đề đó là sự biến động của tỷgiá hối đoái, các công ty chịu ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái vì họ thực hiện những hợpđồng thương mại quốc tế, phải thanh toán bằng ngoại tệ Và tỷ giá hối đoái là một trongnhững vấn đề phức tạp và nhạy cảm mà đã có không ít nền kinh tế đã lâm vào tình trạngkhó khăn do biến động của tỷ giá hối đoái gây nên như Hoa Kỳ, Trung Quốc,…Sự biếnđộng của tỷ giá vượt khỏi khả năng dự đoán và chế ngự của nhà nước vì vậy các doanhnghiệp cần xem xét ảnh hưởng của nó nhằm hạn chế được những tổn thất mà do sự biếnđộng tỷ giá gây ra
Trong thời gian vừa qua chính sách tỷ giá hối đoái đã có nhiều sự thay đổi và cũng đemlại nhiều kết quả khả quan, đóng góp một phần không nhỏ cho sự ổn định và phát triểnkinh tế Tuy nhiên đợt khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới vừa qua mà hiện nay nềnkinh tế đang trong giai đoạn phục hồi thì do sự iến động của tỷ giá như đồng USD, EUR,
… đã ảnh hưởng tới hầu hết các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Cuộc khủnghoảng kinh tế thế giới đã dẫn đến lạm phát tăng cao, tỷ giá giữa các đồng tiền luôn biếnđộng theo chiều hướng khó dự đoán trước được và đồng VNĐ ngày càng mất giá Điềunày ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động nhập khẩu của các doanh nghiệp ở Việt Nam nóichung và của Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng nói riêng Để đảm bảo choquá trình sản xuất đúng tiến độ, đáp ứng được yêu cầu khắt khe của chủ tàu việc nhậpkhẩu vật tư trang thiết bị tàu thuỷ của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng là
vô cùng quan trọng Các hợp đồng nhập khẩu lớn được thực hiện vì thế các giao dịchliên quan đến ngoại tệ là thường xuyên vì thế sự biến động của tỷ giá hối đoái sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Sự biến động của tỷ giá có thế gây nênnhững cản trở trong việc thực hiện các mục tiêu của công ty, ảnh hưởng đến doanh thu vàlợi nhuận của công ty Xuất phát từ kết quả tìm hiểu và phân tích tại Tổng công ty côngnghiệp tàu thủy Bạch Đằng là một doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ để thanh toán cho cácmáy móc thiết bị đóng tàu mà tổng công ty nhập khẩu và sự biến động không ngừng, khókiểm soát của tỷ giá hối đoái hiện nay thể hiện tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tàinày
Trang 21.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng là một trong những đơn vị chủ lực củaTập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam trong lĩnh vực đóng mới, sửa chữa tàu thủy Vìthế Tổng công ty nhập khẩu nhiều thiết bị máy móc phục vụ cho việc đóng mới và sửachữa tàu thủy và các hợp đồng nhập khẩu này phần lớn được thanh toán bằng đồng ngoại
tệ nên hoạt động của Tổng công ty chịu ảnh hưởng rất nhiều khi có sự biến động về tỷ giáhối đoái Do đó vấn đề đặt ra là cần phải xem xét ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá đếnhoạt động nhập khẩu của Tổng công ty vì nó liên quan đến sự tồn tại và phát triển củaTổng công ty, giúp cho Tổng công ty thực hiện được mục tiêu của mình, nâng cao được
vị thế của Tổng công ty so với các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước, và qua đó hạnchế những thiệt hại do nó gây ra Trên cơ sở những kiến thức đã được học và qua quátrình thực tập tại trung tâm cung ứng thiết bị vật tư của Tổng công ty chuyên đảm nhậnviệc nhập khẩu các thiết bị đóng tàu của Tổng công ty nên em quyết định nghiên cứu đềtài:
“Một số giải pháp hạn chế ảnh hưởng biến động tỷ giá tới hoạt động nhập khẩu thiết
bị đóng tàu tại Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng.”
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết về tỷ giá hối đoái, thị trường ngoại hối và nhậpkhẩu mặt hàng thiết bị đóng tàu
- Khảo sát tìm hiểu ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái tới hoạt động nhậpkhẩu thiết bị đóng tàu tại Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng
- Từ đó đưa ra các giải pháp mang tính thực tiến phù hợp với điều kiện và môitrường của Tổng công ty nhằm hạn chế ảnh hương của biến động tỷ giá tới hoạt độngnhập khẩu thiết bị vật tư đóng tàu tại Tổng công ty
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Với giới hạn về thời gian và dưới góc độ tiếp cận của một sinh viên đã qua quá trình
thực tập tại Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng thì chuyên đề của em có cácphạm vi nghiên cứu sau:
- Phạm vi nghiên cứu về không gian.
Đề tài tập trung nghiên cứu trong không gian là Tổng công ty công nghiệp tàu thủyBạch Đằng
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian.
Qua các dữ liệu sơ cấp như báo cáo tài chính, báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh, sốlượng nhập khẩu… của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng trong khoảng thờigian 3 năm từ năm 2008- 2010 và những tháng đầu năm 2011
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của tỷ giá hối đoái
1.5.1 Một số khái niệm về tỷ giá hối đoái và hoạt động nhập khẩu
1.5.1.1 Khái niệm về tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là một vấn đề phức tạp, cho đến nay đã có rất nhiều lý thuyết giải
thích sự hình thành và biến động của tỷ giá Do vậy có rất nhiều nhà kinh tế đã đưa ranhững khái niệm khác nhau về tỷ giá hối đoái như:
- Theo nhà kinh tế học người Mỹ Samuelson đã cho rằng : “ Tỷ giá hối đoái là tỷ giá đểđổi tiền của một nước lấy tiền của nước khác” Còn theo Slatyer – nhà kinh tế học người
Úc, trong cuốn sách thị trường ngoại hối, cho rằng : “ Một đồng tiền của một nước nào
đó thì bằng giá trị của một số lượng đồng tiền nước khác”
Trang 3- Còn theo giáo trình Tài chính quốc tế của học viện tài chính – NXB Tài chính, năm
2002, trang 238 thì viết : “ Thực chất tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa cácđồng tiền và là mức giá mà tại đó các đồng tiền có thể chuyển đổi được cho nhau”
- Và theo pháp lệnh về ngoại hối của Việt Nam được quốc hội ban hành ngày 13 tháng 12năm 2005, tại khoản 9, điều 4 có nêu : “ Tỷ giá hối đoái của Việt Nam là giá của một đơn
vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của đồng Việt Nam”
Ta có thể thấy rằng các khái niệm trên đều phản ánh một số khía cạnh khác nhau của tỷgiá hối đoái Với phạm vi nghiên cứu của đề tài và thể hiện một cách tổng quát về tỷ giáhối đoái thông qua thống nhất các nội dung trên thì em lựa chọn khái niệm về tỷ giá hốiđoái tổng quát như sau : “ Tỷ giá hối đoái là giá cả của đơn vị tiền tệ nước này thể hiệnbằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác”
1.5.1.2 Khái niệm thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối là thị trường quốc tế trong đó đồng tiền quốc gia này có thể đổi lấy
đồng tiền của quốc gia khác
Tỷ giá hối đoái được xác định dựa vào cung – cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối 1.5.1.3 Khái niệm về nhập khẩu
Trong lý luận thương mại quốc tế: “Nhập khẩu là quá trình mua hàng hóa dịch vụ nước
ngoài về nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất trong nước hoặc tái xuất khẩunhằm thu lợi nhuận”
Đơn vị tính khi thống kê về nhập khẩu thường là đơn vị tiền tệ và thường tính trongmột khoảng thời gian nhất định Đôi khi, nếu chỉ xét tới một mặt hàng cụ thể, đơn vị tính
có thể là đơn vị số lượng hoặc trọng lượng
1.5.2 Một số vấn đề lý thuyết về tỷ giá hối đoái và hoạt động nhập khẩu
1.5.2.1 Phân loại tỷ giá hối đoái
Có rất nhiều loại tỷ giá khác nhau tùy thuộc vào từng tiêu thức phân loại khác nhau
Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái bao gồm:
- Tỷ giá chính thức
Là một loại tỷ giá do ngân hàng trung ương của mỗi nước công bố Tỷ giá hối đoái nàyđược công bố hàng ngày vào đầu giờ làm việc của ngân hàng trung ương.Dựa vào tỷ giánày các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng sẽ ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệgiao ngay, có kỳ hạn, hoán đổi Ở một số nước như Pháp tỷ giá hối đoái chính thức được
ấn định thông qua nhiều giao dịch vào thời điểm xác định trong ngày
- Tỷ giá kinh doanh
Là tỷ giá dùng để kinh doanh mua bán ngoại tệ Tỷ giá này do các ngân hàng thươngmại hay các tổ chức tín dụng đưa ra Cơ sở xác định tỷ giá này là tỷ giá chính thức dongân hàng trung ương công bố xem xét đến các yếu tố liên quan trực tiếp đến kinh doanhnhư : quan hệ cung cầu ngoại tệ, tỷ suất lợi nhuận, tâm lý của người giao dịch đối vớingoại tệ cần mua hoặc bán Tỷ giá kinh doanh bao gồm tỷ giá mua và tỷ giá bán
- Tỷ giá giao ngay
Là tỷ giá mua bán ngoại tệ mà việc giao nhận ngoại tệ được thực hiện trong ngày hôm
đó hoặc một vài ngày sau Loại tỷ giá này do tổ chức tín dụng yết giá tại thời điểm giaodịch hoặc do hai bên thỏa thuận nhưng phải đảm bảo trong biểu độ do Ngân hàng nhànước quy định Việc thanh toán giữa các bên phải được thực hiện trong vòng hai ngàylàm việc tiếp theo sau ngày cam kết mua bán
- Tỷ giá có kỳ hạn
Trang 4Là tỷ giá được áp dụng trong tương lai nhưng được xác định ở hiện tại Tỷ giá này ápdụng cho các giao dịch mua bán ngoại tệ có kỳ hạn và được xác định dựa trên cơ sở tỷgiá giao ngay và lãi suất trên thị trường tiền tệ.
Căn cứ vào tiêu thức trị giá của tỷ giá : Tỷ giá được chia thành tỷ giá danhnghĩa và tỷ giá thực
- Tỷ giá danh nghĩa
Là mức giá thị trường của một đồng tiền này tính bằng đồng tiền khác vào một thờiđiểm nhất định Tỷ giá hối đoái danh nghĩa không xét đến tương quan giá cả, tương quanlạm phát và các nhân tố khác giữa hai nước
- Tỷ giá thực tế
Là tỷ giá phản ánh sức mua tương quan của hai đồng tiền,phản ánh trong tỷ giá Tỷ giáhối đoái thực tế có xét đến tương quan giá cả, tương quan tỷ lệ lạm phát giữa hai nước Quan hệ giữa hai loại tỷ giá này được thể hiện qua cách tính sau:
Tỷ giá hối đoái thực tế = Tỷ giá hối đoái danh nghĩa x Giá nước ngoài / Giá nội địa = Tỷgiá hối đoái danh nghĩa x Tỷ lệ lạm phát nước ngoài / Tỷ lệ lạm phát trong nước
1.5.2.2 Các chính sách tỷ giá hối đoái
Chính sách tỷ giá hối đoái cố định
Chính sách tỷ giá hối đoái cố định là một chế độ tỷ giá hối đoái mà trong đó nhà nước
cụ thể là NHTW tuyên bố sẽ duy trì tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền của quốc gia mình vớiđồng tiền nào đó hoặc theo một số các đồng tiên nào đó ở một mức cố định không đổi.Bằng cách thường xuyên can thiệp vào thị trường ngoại tệ để thực hiện các hoạt độngmua hay bán lượng dư cung hay dư cầu ngoại tệ với mức tỷ giá hối đoái cố định đã côngbố
Chính sách tỷ giá hối đoái thả nổi
Chính sách tỷ giá hối đoái thả nối là một chính sách mà trong đó tỷ giá hối đoái đượcxác định và vận động một cách tự do theo quy luật thị trường Tỷ giá hối đoái trong cơchế này được hình thành trên cơ sở cung – cầu ngoại tệ trên thị trường NHTW không cóbất kỳ một tuyên bố hay cam kết nào về chỉ đạo, điều hành tỷ giá trong chế độ này
Chính sách tỷ giá hối đoái bán thả nổi ( thả nổi có sự quản lý)
Đây là chế độ tỷ giá hối đoái có sự can thiệp của hai chế độ cố định và thả nổi Trong
đó, tỷ giá hối đoái được xác định và hoạt động theo quy luật thị trường, chính phủ chỉ canthiệp vào thị trường khi có biến động mạnh vượt quá mức độ cho phép
1.5.2.3 Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái
Mức chênh lệch lạm phát giữa các quốc gia.
Nếu tỷ giá lạm phát ở hai quốc gia khác nhau trong điều kiện các nhân tố khác không đổi
sẽ làm cho giá cả hàng hóa ở hai nước có sự biến động khác nhau dẫn tới mức ngang sứcmua của hai đồng tiền của hai nước bị phá vỡ hay tỷ giá hối đoái thay đổi
Mức độ tăng hay giảm thu nhập quốc dân giữa các nước
Thu nhập quốc dân thay đổi trong các điều kiện các nhân tố khác không đổi thì sẽ tácđộng làm thay đổi nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ của người dân trong đó nhu cầu nhậpkhẩu hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài cũng sẽ thay đổi Do vậy sẽ làm thay đổi nhu cầu
về ngoại tệ làm và làm cho tỷ giá hối đoái thay đổi theo
Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước
Khi mức lãi suất ngắn hạn của một quốc gia thay đổi sẽ làm thay đổi nguồn vốn đầu tưchảy vào trong nước do đó làm thay đổi cung cầu về ngoại tệ trên thị trường do đó dẫntới sự thay đổi của tỷ giá hối đoái
Những dự đoán về tỷ giá hối đoái
Trang 5Tỷ giá hối đoái không chỉ phụ thuộc vào mức chênh lệch lạm phát mức thu nhập quốcdân hay mức độ chênh lệch lãi suất giữa các quốc gia mà còn phụ thuộc vào những dựđoán về tỷ giá hối đoái Khi nhưng người tham gia thị trường ngoại hối dự đoán rằngtrong thời gian tới đồng tiền của quốc gia nào khác có xu hướng giám giá thì tất yếunhững người đang nắm giữ đồng tiền này sẽ muốn bán trước khi nó mất giá do đó cungngoại tệ tăng lên Đồng thời khi đó cầu về đồng tiền này sẽ giảm xuống Cung tăng cầugiảm thì sẽ làm cho tỷ giá hối đoái giảm xuống Tương tự nếu những người tham gia vàothị trường dự đoán đồng tiền nước đó sẽ tăng thì tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ và độngngoại tệ đó sẽ tăng lên.
Sự can thiệp của chính phủ
Chính can thiệp vào tỷ giá hối đoái thông qua : các tác động tới chính sách thương mạiquốc tế, tác động vào chính sách đầu tư quốc tế và can thiệp trực tiếp vào thị trườngngoại hối Chính phủ can thiệp vào tỷ giá hối đoái nhằm cân bằng cán can thanh toánđiều tiết lạm phát,…
Tâm lý của người tiêu dùng
Hiện nay tâm lý của người tiêu dùng có sự tác động rất nhiều tới hoạt động xuất nhậpkhẩu hàng hóa của một quốc gia Tâm lý ưu thích tiêu dùng hàng ngoại cũng là một yếu
tố ảnh hưởng tới sự biến động của tỷ giá hối đoái Cầu đối với hàng xuất khẩu của mộtnước tăng về lâu dài làm cho đồng tiền của nước đó tăng giá trong khi cầu về hàng nhậpkhẩu tăng lên làm cho đồng tiền của nước đó giảm giá
Cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
Bất kỳ nguyên nhân nào làm chuyển dịch cung cầu ngoại tệ đều tác động tới tỷ giá hốiđoái Cụ thể :
- Cán cân thương mại: Trong các điều kiện khác không đổi khi xuất khẩu ròng tăngkhiến tỷ giá hối đoái thực tế giảm, đường cung về tiền của nước ấy sẽ dịch chuyển vềphía bên phải Và ngược lại
Hình 1.1: Tác động của cán cân thương mại đến tỷ giá hối đoái
và làm tăng tỷ giá hối đoái của nó Đây là một trong những ảnh hưởng quan trọng nhấttới tỷ giá ở các nước phát triển cao
- Tỷ giá lạm phát tương đối: nếu tỷ lệ lạm phát của một nước cao hơn tỷ lệ lạm phátcủa một nước khác thì nước đó sẽ cần nhiều tiền hơn để mua một lượng tiền nhất địnhcủa nước kia Điều này làm cho cung tiền dịch chuyển sang phải và tỷ giá hối đoái giảmxuống
Trang 6- Đầu cơ tích trữ ngoại tệ: tất cả đều có thể làm dịch chuyển đường cung và cầu tiền
tệ Đầu cơ có thể gây ra những thay đổi lớn về tiền, đặc biệt trong điều kiện thông tin liênlạc hiện đại và công nghệ máy tính hiện đại có thể trao đổi hàng tỷ USD giá trị tiền tệmỗi ngày
Các nhân tố khác: Khủng hoảng kinh tế, thuế quan và hạn ngạch, năng suất lao động
, đình công,thiên tai
- Thuế quan và hạn ngạch: nếu một quốc gia tăng mức thuế quan hoặc áp dụng hạn ngạchđối với hàng nhập khẩu sẽ làm cho lượng hàng hóa nhập khẩu vào trong nước đó giảmdẫn tới giá hàng nhập khẩu tăng khi đó cầu về hàng nhập khẩu giảm làm cầu ngoại tệgiảm => tỷ giá giảm => đồng nội tệ lên giá và ngược lại
- Các nhân tố khác cũng có sự ảnh hưởng không nhỏ tới sự biến động tỷ giá hối đoái, nhưkhi có khủng hoảng kinh tế làm lạm phát tăng cao làm cho tỷ giá hối đoái cũng biếnđộng, hoặc khi có thiên tai, đình công xảy ra làm cho nhu cầu hàng hóa tăng cũng có thểdẫn tới sự biến động của tỷ giá hối đoái
Nhập khẩu ủy thác
Là hình thức nhập khẩu thông qua trung gian thương mại Bên ủy thác sẽ trả một khoảntiền gọi là phí ủy thác cho bên nhận ủy thác Bên nhận ủy thác có trách nhiệm thực hiệnđúng các nội dung được quy định trong hợp đồng ủy thác đã ký kết giữa các bên
Nhập khẩu đối lưu
Là hình thức nhập khẩu trong đó việc nhập khẩu hàng hóa kết hợp chặt chẽ với xuấtkhẩu hàng hóa, người nhập khẩu đồng thời là người xuất khẩu Lượng hàng hóa trao đổi
có giá trị tương đương
Nhập khẩu liên doanh
Là hình thức kinh doanh nhập khẩu hàng hóa trên cơ sở liên kết kinh tế một cách tựnguyện giữa các doanh nghiệp, trong đó có ít nhất một bên là doanh nghiệp kinh doanhnhập khẩu trực tiếp, nhằm phối hợp các kỹ năng để cùng giao dịch và đề ra các chủtrương, biện pháp có liên quan đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu, hướng hoạt độngnày sao cho có lợi nhất cho tất cả các bên tham gia, cùng chia lợi nhuận và cùng chịu lỗtheo tỷ lệ vốn góp liên doanh
1.5.2.5 Vai trò của nhập khẩu
Nhập khẩu là một trong những nhiệm vụ quan trọng của thương mại quốc tế, do đó vai
trò của hoạt động nhập khẩu ngày càng trở nên quan trọng và được thể hiện ở các vai tròsau:
- Nhập khẩu làm đa dạng hóa về mặt hàng, chủng loại, quy cách…làm thỏa mãnhơn nhu cầu trong nước, phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng
- Thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ, do đó tạo sự phát triển vượt bậccủa sản xuất hàng hóa, tiết kiệm chi phí thời gian, tạo sự đồng đều và sự phát triển trongnước
Trang 7- Tạo sự cạnh tranh giữa hàng hóa trong nước và hàng hóa nhập khẩu, tạo ra độnglực cho các nhà sản xuất trong nước buộc phải không ngừng vươn lên để tồn tại, thanhlọc các đơn vị sản xuất yếu kém.
- Nhập khẩu xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ chế độ tự cung tự cấp của nềnkinh tế đóng
- Nhập khẩu giải quyết nhu cầu đặc biệt, hàng hóa hiếm hoặc có hàm lượng côngnghệ cao mà trong nước chưa sản xuất được
- Nhập khẩu bổ sung kịp thời những mặt cân đối của nền kinh tế, đảm bảo một sựphát triển cân đối và ổn định, khai thác tối đa tiềm năng của nền kinh tế vào vòng quaykinh tế
- Nhập khẩu đảm bảo đầu vào cho sản xuất kinh doanh, tạo việc làm ổn định chongười lao động, góp phần cải thiện và nâng cao mức sống cho người lao động
- Nhập khẩu có vai trò thúc đẩy xuất khẩu, góp phần nâng cao chất lượng hàng xuấtkhẩu
- Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế thị trường trong và ngoài nước vớinhau, tạo điều kiện phân công cho lao động và hợp tác quốc tế, phát huy được lợi thế sosánh của đất nước trên cơ sở chuyên môn hóa
1.5.2.6 Tổ chức hoạt động nhập khẩu
Giao dịch buôn bán hàng hóa dịch vụ trong thương mại quốc tế bao giờ cũng phức tạphơn việc mua bán trao đổi trong nước Do các nước khác nhau, đồng tiền thanh toán khácnhau, hệ thống tài chính tiền tệ, luật pháp và tập quán buôn bán ở các nước là khác nhau
Vì thế để tiến hành hoạt động nhập khẩu có hiệu quả thì một doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu cần tuần thủ quy trình sau:
Hình 1.2 : Sơ đồ quy trình nhập khẩu
Nghiên cứu thị trường : Khâu đầu tiên trong quy trình của hoạt động nhập khẩu là
phải nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước để nhập khẩu các loại hàng hóa đáp ứngtốt nhất nhu cầu của ngành cũng như thị trường của doanh nghiệp Nội dung nghiên cứuthị trường bao gồm:
- Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu
- Nghiên cứu thị trường trong nước
- Nghiên cứu thị trường nước ngoài
Lựa chọn đối tác giao dịch : Trong việc lựa chọn đối tác giao dịch người ta thường
chọn đối tượng mua bán trực tiếp nhằm hạn chế trung gian Để có thể lựa chọn một cách
có hiệu quả, cần phải tìm hiểu các vấn đề sau:
- Loại hình doanh nghiệp của đối tượng
- Phạm vi và lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Vốn, cơ sở vật chất, các chi nhánh đại diện
- Thực trạng về hoạt động hiện nay và xu hướng trong tương lai của họ
- Thẩm quyền và năng lực của lãnh đạo phía đối tác
Việc xác định một cách chính xác các vấn đề trên sẽ quyết định toàn bộ tính hiệu quả vàtính chủ động của phương án
Đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu : có rất nhiều hình thức đàm phán ký kết hợp
đồng nhập khẩu như : đàm phán bằng thư từ, điện tín, thư qua đường chuyển phát nhanhexpress mail – SMS, Fax (đối với bạn hàng lâu năm); đàm phán qua điện thoại, đàm phánbằng gặp gỡ trực tiếp Các bước đàm phán trong nhập khẩu:
Nghiên cứu thị trường
Đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu
Kí kết hợp đồng nhập khẩu
Tổ chức thực hiện hợp đồngĐăng ký mã số nhập khẩuLựa chọn đối tác giao dịch
Trang 8- Bước 1 : Chuẩn bị đàm phán : là chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tiến hành đàmphán như chuẩn bị nội dung và xác định mục tiêu, chuẩn bị dữ liệu thông tin, chuẩn bịnhân sự đàm phán, lựa chọn thời điểm và địa điểm đàm phán, chuẩn bị chương trình đàmphán.
- Bước 2 : Tiến hành đàm phán : tiến hành theo 4 giai đoạn
+ Giai đoạn 1 : Tiếp cận
+ Giai đoạn 2 : Trao đổi thông tin
+ Giai đoạn 3 : Thuyết phục
+ Giai đoạn 4 : Nhượng bộ và thỏa thuận
Kí kết hợp đồng nhập khẩu : Sau khi đàm phán thành công hai bên cùng đi tới việc
ký kết hợp đồng xác định mối quan hệ làm ăn buôn bán với nhau Kể từ thời điểm ký kết,
cả hai bên sẽ bị ràng buộc với nhau theo các điều khoản đã ký trong hợp đồng
Đăng ký mã số nhập khẩu : Doanh nghiệp trước khi tiến hành các hoạt động nhập
khẩu (trừ nhập khẩu hàng hóa tại khu vực biên giới với các nước láng giềng , hàng phimậu dịch, hành lý xách tay xuất nhập cảnh) đều phải đăng ký với cơ quan hải quan mã sốnhập khẩu
Tổ chức thực hiện hợp đồng: Sau khi hợp đồng mua bán đã được ký kết, doanh
nghiệp nhập khẩu phải tiến hành thực hiện đúng những điều khoản trong hợp đồng Việcthực hiện hợp đồng được tiến hành theo các bước sau:
- Xin giấy phép nhập khẩu
- Mở thư tín dụng L/C
- Thuê phương tiện vận tải
- Mua bảo hiểm hàng hóa
- Làm thủ tục hải quan
- Nhận hàng nhập khẩu
- Làm thủ tục thanh toán
- Khiếu nại và xử lý khiếu nại (nếu có)
1.5.2.7 Các nhân tố tác động đến hoạt động nhập khẩu
Nhu cầu nhập khẩu trong nước
Khi nhu cầu hàng hóa nhập khẩu trong nước tăng hoặc giảm làm ảnh hưởng tới tới hoạtđộng nhập khẩu Trong đó nhu cầu nhập khẩu hàng hóa trong nước lại chịu tác động bởicác yếu tố khác như tình hình kinh tế trong nước, chính sách thương mại, tâm lý ngườitiêu dùng Khi nền kinh tế đang trong chu kỳ tăng trưởng thì nhu cầu nhập khẩu để phục
vụ cho sản xuất và tiêu dùng cũng sẽ tăng lên do đó làm gia tăng cầu đối với hàng nhậpkhẩu
Nguồn cung ứng hàng nhập khẩu của nước ngoài
Nguồn cung ứng hàng nhập khẩu của nước ngoài cũng ảnh hưởng tới hoạt động nhậpkhẩu của một quốc gia Khi có nhiều nguồn cung ứng hàng hóa thì lượng hàng nhập khẩu
sẽ nhiều và phong phú hơn, khi đó giá cả sẽ không quá cao và sẽ có nhiều sự lựa chọnnhập khẩu Và ngược lại nếu như nguồn cung ứng hàng hóa khan hiếm thì giá cả hànghóa nhập khẩu sẽ cao, quốc gia nhập khẩu sẽ chịu nhiều khó khăn khi nhập khẩu hànghóa như bị ép giá, lượng hàng nhập cũng hạn chế,…
Chính sách vĩ mô của nhà nước
Chính sách vĩ mô của nhà nước là một trong nhưng nhân tố tác động mạnh đến hoạt độngnhập khẩu Các chính sách thuế quan, chính sách tỷ giá, chính sách thương mại của nhànước, chính sách lãi suất có tác động rất lớn đến hoạt động nhập khẩu Cụ thể như
Trang 9- Chính sách thuế quan : các loại thuế qua do nhà nước ban hành tác động tới hoạtđộng nhập khẩu đặc biệt là các loại thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế VAT,…Nhà nước ban hành các loại thuế nhập khẩu nhằm bảo hộ cho các doanh nghiệp sản xuấthàng hóa trong nước, tùy theo từng loại mặt hàng mà mức thuế áp dụng dụng khác nhau.
- Chính sách tỷ giá : chính sách tỷ giá có ảnh hưởng tới hoạt động nhập khẩu khi tỷgiá tăng khi đó đồng nội tệ mất giá làm cho giá nhập khẩu tăng lên, lượng hàng nhậpkhẩu giảm Và ngược lại khi tỷ giá giảm đồng nội tệ tăng giá, điều này khuyến khíchnhập khẩu vì thế mà lượng hàng nhập khẩu cũng tăng lên
- Các chính sách thương mại của nhà nước sẽ cho biết mặt hàng nhập khẩu nàođược khuyến khích, được hưởng nhiều ưu đãi và mặt hàng nhập khẩu nào bị hạn chế Do
đó cũng tác động tới hoạt động nhập khẩu Bên cạnh các chính sách trên thì còn có một
số các chính sách khác cũng tác động tới hoạt động như lãi suất, các rào cản kỹ thuật vàcác rào cản phi kỹ thuật
Các nhân tố khác như : thu nhập của người dân, chi phí nhập khẩu, khủng hoảng
kinh tế, văn hóa – xã hội,…
Thu nhập của người dân cũng có ảnh hưởng tới nhu cầu tiêu dùng hàng hóa của họ, nếunhư thu nhập của người dân cao thì nhu cầu sử dụng hàng hóa dịch vụ có họ sẽ cao hơn,
xu hướng dùng đồ nhập khẩu vì thế mà tăng lên dẫn tới lượng hàng hóa nhập khẩu cũngtăng lên theo và ngược lại
1.5.3 Phân định nội dung nghiên cứu của đề tài.
1.5.3.1 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đối với nền kinh tế
Tỷ giá hối đoái là một công cụ kinh tế vĩ mô chủ yếu để điều tiết cán cân thương mạiquốc tế theo mục tiêu đã định trước của một quốc gia Việc thay đổi tỷ giá sẽ ảnh hưởngđến các ngành, lĩnh vực, các doanh nghiệp có thu chi ngoại tệ … Tỷ giá hối đoái khôngchỉ tác động đến giá cả hàng hóa trong nước mà còn tác động rất lớn đến xuất nhập khẩuhàng hóa cũng như đến xuất khẩu tư bản (vốn) Vì vậy, nó ảnh hưởng đến toàn bộ nềnkinh tế quốc dân
Hình 1.3 : Tác động của tỷ giá hối doái đến nền kinh tế
Để phân tích tác động của tỷ giá hối đoái tới nền kinh tế ta đưa ra khái niệm khả năngcạnh tranh Khả năng cạnh tranh = E*Po/P
Trong đó: Po: giá sản phẩm tính theo giá nước ngoài
P: giá sản phẩm cùng loại sản xuất trong nước tính theo đồng nội tệ E: tỷ giá ngoại tệ
Với P và Po không đổi khi E tăng, E*Po sẽ tăng Giá của sản phẩm nước ngoài trở nênđắt tương đối so với giá của sản phẩm trong nước và ngược lại, giá của sản phẩm trongnước trở nên rẻ, tương đối so với sản phẩm nước ngoài Sản phẩm trong nước do đó có
Trang 10khả năng cạnh tranh cao hơn xuất khẩu sẽ tăng, nhập khẩu giảm đi dẫn đến xuất khẩuròng tăng, đường AD sẽ dịch chuyển sang phải, sản lượng tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm
Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại
Tỷ giá thường được coi là có ảnh hưởng quan trọng đến cán cân thương mại một nước.Các tổ chức tài chính quốc tế như WB và IMF thường khuyến nghị phá giá đồng nội tệkhi các nước gặp khó khăn về cán cân thanh toán quốc tế với lập luận cho rằng phá giátiền tệ sẽ làm tăng giá trong nước của hàng nhập khẩu và giảm giá ngoài nước của hàngxuất khẩu của nước đó Cả hai tác động này đều cải thiện sức cạnh tranh quốc tế của hànghóa trong nước Các nguồn lực sẽ được thu hút vào các ngành sản xuất nội địa mà giờđây có thể cạnh tranh hiệu quả hơn trên cả thị trường quốc tế Kết quả là xuất khẩu tănglên và nhập khẩu giảm đi Cả hai điều này làm cho cán cân thương mại của nước phá giáđược cải thiện Tuy nhiên, phá giá tiền tệ cũng tác động tới cán cân thương mại:
- Trong ngắn hạn, cán cân thương mại không thay đổi đáng kể bởi số lượng hàngxuất khẩu không tăng mạnh và nhập khẩu không giảm mạnh, do các hợp đồng đã đượcthỏa thuận trên cơ sở tỷ giá cũ, người mua cần điều chỉnh hành vi trước mức giá mới
- Trong trung hạn, việc phá giá làm tăng cầu về xuất khẩu ròng và tổng cung sẽđược điều chỉnh cho phù hợp với mức sản lượng tiềm năng của nền kinh tế Nếu nền kinh
tế ở dưới mức sản lượng tiềm năng thì các nguồn lực nhàn rỗi sẽ được huy động và làmtăng tổng cung Còn khi nền kinh tế đang ở mức sản lượng tiềm năng, các nguồn lựckhông thể huy động thêm nhiều và do đó tổng cung cũng chỉ tăng lên rất ít dẫn đến việctăng tổng cầu kéo theo giá cả, tiền lương tăng theo và triệt tiêu lợi thế cạnh tranh của việcphá giá
- Trong dài hạn, các yếu tố từ phí cung sẽ tạo ra áp lực tăng giá, bởi khi hàng nhậpkhẩu trở nên đắt tương đối, doanh nghiệp sử dụng đầu vào nhập khẩu sẽ có chi phí sảnxuất tăng lên dẫn đến phải tăng giá, điều này kéo theo áp lực tăng tiền lương và làm triệttiêu lợi thế cạnh tranh do tăng giá
1.5.3.2 Tác động của sự biến động tỷ giá đến hoạt động nhập khẩu
Tác động của sự biến động tỷ giá tới giá và lượng hàng hóa nhập khẩu
Sự biến động của tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng lớn tới giá và lượng hàng hóa nhập khẩu
Cụ thể:
- Khi tỷ giá tăng tức là khi đó đồng nội tệ giảm giá so với đồng ngoại tệ hay đồngnội tệ mất giá làm cho giá nhập khẩu của các mặt hàng sẽ tăng lên Do lúc này các nhànhập khẩu phải trả một lượng tiền lớn cho việc nhập khẩu hàng hay nguyên vật liệu nênkhi họ sản xuất và bán hàng nhập khẩu về thì phải bán ra với giá cao hơn cho nên khôngkích thích được nhu cầu tiêu dùng Vì thế mà lượng hàng nhập khẩu cũng giảm
- Khi tỷ giá giảm tức là đồng nội tệ tăng giá so với đồng ngoại tệ thì sẽ làm cho hoạtđộng nhập khẩu có xu hướng tăng do khi đó các nhà nhập khẩu trong nước chỉ phải trảmột lượng nội tệ ít hơn khi nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài về để phục vụ cho sản xuấtkinh doanh của mình
Tác động của sự biến động tỷ giá tới nguồn cung ứng hàng hóa nhập khẩu
Trên thực tế thì sự biến động của tỷ giá cũng có ảnh hưởng tới nguồn cung ứng hàng hóanhập khẩu Cụ thể:
- Trong ngắn hạn, khi tỷ giá hối đoái tăng làm cho doanh thu và lợi nhuận củadoanh nghiệp xuất khẩu tăng lên (tính bằng đồng nội tệ) vì thế sẽ làm cho các doanhnghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh xuất khẩu dẫn tới lượng hàng xuất khẩu tăng lên vàngược lại
Trang 11- Trong dài hạn, khi tỷ giá hối đoái tăng lên thì chi phí đầu vào phục vụ cho sản xuấttính bằng đồng nội tệ tăng lên làm chi phí tính bằng đồng ngoại tệ có xu hướng tăng Do
đó mà việc phá giá nội tệ ở quốc gia xuất khẩu sẽ không có lợi cho xuất khẩu vì thế màcác nhà xuất khẩu của quốc gia đó sẽ giảm lượng hàng xuất khẩu, làm cho nguồn cungứng hàng nhập khẩu sẽ giảm
Tác động của sự biến động tỷ giá tới các hoạt động khác trong nhập khẩu
Sự biến động của tỷ giá hối đoái còn có ảnh hưởng tới các hoạt động khác trong hoạt động nhập khẩu như :
- Tác động của biến động tỷ giá tới việc thực hiện hợp đồng và lập kế hoạch kinhdoanh
Việc lập kế hoạch kinh doanh và việc thực hiện hợp đồng làm một trong hai khâu quantrọng trong hoạt động nhập khẩu Khi lập kế hoạch kinh doanh nếu tỷ giá ổn định hoặc cóthể dự báo biến động tỷ giá thì việc lên kế hoạch kinh doanh hoặc chiến lược của doanhnghiệp trong ngắn hạn có độ chuẩn xác khá cao Và việc triển khai kế hoạch kinh doanhcũng thuận lợi, còn nếu như tỷ giá biến đổi khó dự đoán thì việc lập kế hoạch kinh doanhcủa doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn Khi đó doanh nghiệp lại phải lên kế hoạch vàkèm theo các phương án phòng ngừa hạn chế ảnh hưởng của biến động tỷ giá tới hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
Việc thực hiện hợp đồng trong khi tỷ giá ổn định thì sẽ rất thuận lợi nhưng nếu tỷ giá cóbiến động thì việc thực hiện hợp đồng sẽ gặp nhiều khó khăn do giá trong hợp đồng vàgiá khi thanh toán thực tế sẽ có sự chênh lệch khác biệt
- Tác động của biến động tỷ giá tới việc thanh toán của các nhà nhập khẩu
Các nhà nhập khẩu khi kí kết hợp đồng nhập khẩu thì đã sử dụng đồng nội tệ đổi sangngoại tệ để thanh toán tiền hàng Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ của nước xuấtkhẩu hoặc là đồng ngoại tệ mạnh khác, do vậy khi tỷ giá có sự biến động thì sẽ ảnhhưởng lớn toán khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu Nếu như tỷ giá giảm thì nhànhập khẩu thanh toán thuận lợi nhưng nếu tỷ giá tăng thì sẽ gặp khó khăn nếu như không
có phương án phòng ngừa từ trước
1.5.3.3 Một số giải pháp có thể triển khai để hạn chế ảnh hưởng của biến động tỷ giá tới nhập khẩu
Hiện nay có nhiều biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tỷ giá như : sử dụng phương pháp
dự báo tỷ giá, lựa chọn ngoại tệ thanh toán, sử dụng hợp đồng xuất nhập khẩu song hành,
sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá, sử dụng thị trường tiền tệ Tuy nhiên thực tế hiện nay
ở nước ta việc hạn chế ảnh hưởng của biến động tỷ giá tới hoạt động xuất nhập khẩu cònchưa đạt hiệu quả, có một số biện pháp còn chưa phổ biến do kỹ thuật của các ngân hàng,của doanh nghiệp còn chưa cao
Sử dụng các phương pháp dự báo tỷ giá
Trên thị trường tài chính nói chung và thị trường hối đoái nói riêng các chuyên giathường dùng 2 cách phân tích sau đây để dự báo giá : Phân tích kỹ thuật và phân tích cơbản
- Phân tích cơ bản là phương pháp phân tích tập trung vào việc nghiên cứu các lý dohoặc nguyên nhân làm cho giá tăng lên hoặc giảm xuống Nó chú ý đến các lực lượng tácđộng đến cung cầu tiền tệ trên thị trường : lãi suất, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, xuấtnhập khẩu, đầu tư,
- Phân tích kỹ thuật là phương pháp dự báo dựa vào nghiên cứu về quá khứ, tâm lý vàquy luật xác xuất Phân tích kỹ thuật chủ yếu là dựa vào đồ thị tỷ giá và số lượng muabán của quá khứ đã được tập hợp lại để dụ đoán khuynh hướng của tỷ giá trong tương lai
Trang 12Phân tích kỹ thuật có tính linh hoạt dễ sử dụng và nhanh chóng, những nhà kinh doanhngăn hạn, trung hạn, dài hạn được tự do chọn lựa Thời gian lập biểu đồ phân tích là domỗi nhà kinh doanh lựa chọn có thể sử dụng phân tích kỹ thuật trong ngày ( các dạng 5phút, 30 phút hay mỗi giờ), trong tuần hoặc trong tháng Các lý thuyết Dow, lý thuyếtFibonacci, lý thuyết Elliott Wave Trong phân tích kỹ thuật có các giả định : thị trườngphản ứng trước mọi sự kiện xảy ra, giá cả biến động theo một khuynh hướng nhất định,
sự biến động giá cả thường lập lại theo chu kỳ và có sự lập lại của giá cả trong quá khứvào tương lai
Như vậy mỗi loại hình phân tích có những điểm mạnh và điểm yếu riêng Vì vậy nhàkinh doanh phải linh hoạt sử dụng các công cụ này cộng với quyết định trực quan củamình để ra quyết định nhanh chóng và chuẩn xác
Lựa chọn ngoại tệ thanh toán
Sự biến động của tỷ giá từng ngoại tệ khác nhau, phụ thuộc vào tình hình kinh tế chínhtrị, xã hội ở mỗi quốc gia Như vậy mức độ rủi ro tỷ giá phát sinh với mỗi loại ngoại tệcũng không giống nhau.Việc lựa chọn loại ngoại tệ có giá trị tương đối ổn định sẽ giúpcho doanh nghiệp giảm thiểu tác động của biến động tỷ giá tới hoạt động nhập khẩu củamình
Sử dụng hợp đồng nhập khẩu song hành
Đây là phương pháp tự bảo hiểm rủi ro tỷ giá hối đoái đơn giản bằng cách tiến hànhsong hành cùng một lúc cả hai hợp đồng xuất khẩu và nhập khẩu có giá trị và thời hạntương đương nhau Bằng cách này, nếu USD lên giá so với VNĐ thì công ty sẽ sử dụngphần lãi do biến động từ hợp đồng xuất khẩu để bù đắp tổn thất do biến động tỷ giá củahợp đồng nhập khẩu Ngược lại nếu USD giản giá so với VNĐ thì công ty sẽ sử dụngphần lợi do biến động tỷ giá từ hợp đồng nhập khẩu để bù đắp thiệt hại do biến động tỷgiá từ hợp đồng xuất khẩu Kết quả là dù USD có lên giá hay xuống giá rủi ro tỷ giá luônđược trung hòa
Cách này đơn giản hữu hiệu và dễ thực hiện, ít tốn kém nếu như công ty có thể hoạtđộng đa dạng hóa cả xuất khẩu và nhập khẩu Tuy nhiên, vấn đề của phương pháp này làkhả năng có thể kiếm được cùng một lúc cả hai hợp đồng có thời hạn và giá trị tươngđương nhau hay không
Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá
Theo phương pháp này, khi nào kiếm được phần lợi nhuận dôi thêm do biến động tỷ giáthuận lợi công ty sẽ trích phần lợi nhuận này lập ra quỹ dự phòng bù đắp rủi ro tỷ giá.Khinào tỷ giá biến động bất lợi khiến công ty bị tổn thất thì sử dụng quỹ này để bù đắp, trên
cơ sở đó hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty Cách này cũng khá đơn giản và chẳng tốn kém chi phí thực hiện Vấn đề là thủ tục kếtoán và công tác quản lý quỹ dự phòng soa cho quỹ này không bị lạm dụng vào việckhác
Sử dụng thị trường tiền tệ
Sử dụng thị trường tiền tệ để tụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá là cách thức vận dụng kết hợp cácgiao dịch mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối với các giao dịch vay và cho vaytrên thị trường tiền tệ để cố định các khoản phải thu hoặc phải trả sao cho chúng khỏi lệthuộc vào sự biến động tỷ giá
Như vậy bằng các giao dịch vay mượn và mua bán trên thị trường tiền tệ và thịt rườngngoại hối, doanh nghiệp biết chắc được mình sẽ thu được bao nhiêu VNĐ từ hợp đồngxuất khẩu do đó tránh được rủi ro sự biến động của tỷ giá Tuy nhiên hiệu quả của công
cụ này phụ thuộc nhiều vào khả năng chi trả đúng hạn của khách hàng
Trang 13Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể lựa chọn các công cụ phát sinh do ngân hàng cung cấp
để thực hiện bảo hiểm tỷ giá, phòng tránh rủi ro có thẻ xảy ra như các nghiệp vụ giaodịch hối đoái sau:
Spot ( giao dịch giao ngay) : giao dịch hai bên thực hiện mua, bán một lượng ngoại
tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng haingày làm việc tiếp theo Giao dịch này phù hợp với các doanh nghiệp có nguồn thu chingoại tệ nhỏ, không có kế hoạch ổn định
Forward ( giao dịch kỳ hạn) : giao dịch hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau mộtlượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vàothời điểm xác định trong tương lai Khách hàng có thể xác định tỷ giá ngay tại thời điểm
ký hợp đọng và hạn chế một phần rủi ro biến động tỷ giá Loại hình này thích hợp với cácdoanh nghiệp có kế hoạch thu chi ngoại tệ ổn định, ít có kinh nghiệm về sự biến động tỷgiá hàng ngày
Currency Swap (giao dịch hoán đổi) :giao dịch đồng thời mua và bán cùng một lượngngoại tệ (chỉ có hai đồng tiền được ử dụng trong giao dịch), trong đó kỳ hạn thanh toáncủa hai giao dịch là khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm kýkết hợp đồng Giao dịch này cho phép doanh nghiệp tận dụng lợi thế lãi suất của cácđồng tiền và quản lý hiệu quả nguồn vốn ngoại tệ của mình
Option (giao dịch quyền chọn) : Là giao dịch giữa bên mua quyền và bên bán quyền,trong đó bên mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán một lượngngoại tệ nhất định ở một mức tỷ giá xác định trong một khoảng thời gian thỏa thuậntrước Nếu bên mua quyền lựa chọn thực hiện quyền của mình, bên bán quyền có nghĩa
vụ bán hoặc mua lượng ngoại tệ trong hợp đồng theo tỷ giá thỏa thuận trước
+ Quyền chọn mua (Call option): Là quyền được mua ngoại tệ tại tỷ giá thỏa thuậntrong một khoảng thời gian hoặc thời điểm đã xác định
+ Quyền chọn bán (Put option): Là quyền được bán ngoại tệ với tỷ giá thỏa thuận trongmột khoảng thời gian hoặc thời điểm đã xác định
Trang 14CHƯƠNG II:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU THIẾT BỊ ĐÓNG TÀU TẠI TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY BẠCH ĐẰNG
2.1 Phương pháp nghiên cứu các vấn đề
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Thu thập thông qua việc thiết kế các phiếu điều tra trắc nghiệm gửi cho các nhân viên ởcác phòng ban và thực hiện phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, các lãnh đạo của cácphòng ban ( xem mẫu phiếu tại phụ lục)
Nội dung của phiếu điều tra trắc nghiệm bao gồm thông tin cá nhân người được hỏi vàcác câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nhận thức của nhân viên trong công ty về hoạtđộng nhập khẩu của công ty cũng như về sự ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đếnhoạt động nhập khẩu của Tổng công ty nhằm thu được ý kiến của họ về vấn đề này Cáccâu hỏi này được xây dựng theo hình thức trắc nghiệm lựa chọn và cho điểm theo thangđiểm có sẵn tùy thuộc vào các tiêu chí
Nội dung của phỏng vấn chuyên gia tại chỗ là các câu hỏi lấy ý kiến của người đượchỏi về các đánh giá hoặc đề xuất đối với công liên quan đến hoạt động nhằm hạn chế sựảnh hưởng của tỷ giá đối với hoạt động nhập khẩu thiết bị đòng tàu của Tổng công ty
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Thu thập dữ liệu nội bộ: Được thu thập thông qua các tài liệu nội bộ của công ty như: báo cáo tài chính, số liệu hoạt động nhập khẩu, hợp đồng nhập khẩu máy móc, dụng cụ
và thiết bị công nghệ của Tổng công ty
- Thu thập các dữ liệu ngoại vi: Được thu thập thông qua các nguồn thông tin đại chúngnhư báo chí, các bài viết, bài nghiên cứu liên quan đến nội dung luận văn Các thông tin
lý thuyết liên quan đến tỷ giá hối đoái, thị trường ngoại hối, nhập khẩu thu thập qua cácgiáo trình, sách tham khảo và các luận văn cùng đề tài
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu.
Dựa vào số phiếu điều tra đã phát ra, tiến hành thống kê các kết quả thu thập được trêncác phiếu với các phần tương ứng
Từ kết quả thu được của bảng câu hỏi điều tra và phỏng vấn chuyên gia, dựa trên cơ sở
lý thuyết đã nêu ở chương một em đưa ra các nhận xét những ảnh hưởng của biến động tỷgiá hối đoái gây ra đối với hoạt động nhập khẩu thiết bị đóng tàu của Tổng công ty Bêncạnh đó, em phân tích các nguồn dữ liệu ngoại vi để thấy tác động của các yếu tố môitrường đến sự biến động tỷ giá ảnh hưởng tới hoạt động nhập khẩu thiết bị đóng tàu củaTổng công ty
Căn cứ vào các nguồn dữ liệu đã thu được và phân tích em đưa ra các kết luận về sự ảnhhưởng của biến động tỷ giá tới hoạt động nhập khẩu thiết bị đóng tàu của Tổng công tycông nghiệp tàu thủy Bạch Đằng
2.2 Các nhân tố môi trường ảnh đến sự biến động tỷ giá hối đoái tới hoạt động nhập khẩu thiết bị đóng tàu của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng
2.2.1 Các nhân tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến sự biến động tỷ giá hối đoái tới hoạt động nhập khẩu thiết bị đóng tàu của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng
Trang 152.2.1.1 Môi trường quốc tế
Môi trường kinh tế thế giới
Hiện nay toàn thế giới có 194 nước chính thức được công nhận với toàn bộ các hoạt
động kinh tế của hơn 7 tỉ người (2010) đang sinh sống Từ năm 2005 tới năm 2010 nềnkinh tế thế giới có nhiều biến động, đặc biệt là cuộc khủng hoảng tài chính bùng phát tạiHoa kỳ và lan rộng toàn cầu, kéo theo sự sụp đổ đồng loạt của nhiều định chế tài chínhkhổng lồ, thị trường chứng khoán khuynh đảo
- Năm 2010
Kinh tế toàn cầu năm 2010 có sự phục hồi sau khủng hoảng với tốc độ tăng trưởng kinh
tế đạt mức 4,2%, trong đó các nước phát triển là 2,3%, còn thị trường mới nổi và cácnước đang phát triển là 6,3% Ngoại thương của các nền kinh tế chủ yếu xuất hiện sựtăng trưởng mang tính hồi phục Xuất, nhập khẩu của Mỹ tăng trưởng lần lượt là 14,8%
và 16%; khu vực đồng Euro là 7% và 3%; Nhật Bản là 43,5% và 20,7% Tăng trưởng củacác nước mới nổi có phần rõ nét hơn, gần đạt mức dự báo của WTO
Thương mại thế giới trong năm 2010 đã tăng 13,5%, các nền kinh tế phát triển tăng11,5%, còn các nước khác tăng 16,5% Lượng vốn FDI toàn cầu bắt đầu hồi phục, năm
2010 có khả năng chỉ đạt mức 1.200 tỷ USD, tương đương 6,9% so với cùng kỳ nămtrước
- Hai tháng đầu năm 2011
Trong hai tháng đầu năm 2011, nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực đạt kim ngạch caohơn cùng kỳ năm trước là: Hàng dệt may đạt 2,2 tỷ USD, tăng 54,2%; dầu thô đạt 981triệu USD, tăng 23,3%; giày dép đạt 925 triệu USD, tăng 37,8%; thủy sản đạt 735 triệuUSD, tăng 41,1%; gạo đạt 612 triệu USD, tăng 49,8%; hàng điện tử, máy tính đạt 529triệu USD, tăng 24,8%; cao su đạt 532 triệu USD, tăng 175%; cà phê đạt 463 triệu USD,tăng 46,9%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 495 triệu USD, tăng 26,7%
Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tính chung hai tháng đầu năm 2011, kim ngạch hàng hóanhập khẩu đạt 14,2 tỷ USD, tăng 26,8% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Khu vựckinh tế trong nước đạt 8,2 tỷ USD, tăng 23,3%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạtgần 6 tỷ USD, tăng 32%
Trong hai tháng đầu năm 2011, kim ngạch nhập khẩu của hầu hết các mặt hàng đều tăng
so với cùng kỳ năm trước, trong đó máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 2,2 tỷ USD,tăng 18,9%; xăng dầu đạt 1,6 tỷ USD, tăng 60,6%; điện tử, máy tính và linh kiện đạt 874triệu USD, tăng 38,4%; vải đạt 859 triệu USD, tăng 47,9%; sắt thép đạt 763 triệu USD,tăng 9,6%; chất dẻo đạt 609 triệu USD, tăng 34,1%; thức ăn gia súc và nguyên phụ liệuđạt 428 triệu USD, tăng 20,3%; nguyên phụ liệu dệt, may, giày dép đạt 358 triệu USD,tăng 26%; hóa chất đạt 330 triệu USD, tăng 24,4%; ôtô nguyên chiếc 179 triệu USD, tăng79,5% (lượng tăng 80,2%) Nhập siêu hai tháng đầu năm 2011 ước tính 1,8 tỷ USD, giảm23% so với cùng kỳ năm 2010 và bằng 14,8% tổng kim ngạch hàng hoá xuất khẩu
Xu hướng toàn cầu hóa là yếu tố khách quan ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranhcủa Vinashin Bạch Đằng Với đặc trưng là một ngành sử dụng nhiều lao động, ngànhđóng tàu có xu hướng chuyển dịch từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển,nơi có chi phí lao động thấp Điều đó lý giải cho việc các quốc gia như Nhật Bản, HànQuốc, Trung Quốc giành được thị phần của những nước có ngành công nghiệp tàu thủylâu đời như Nga, Mỹ hay các nước Châu Âu Giờ đây Vinashin Bạch Đằng cũng tận dụngnhững cơ hội mà quá trình chuyên môn hóa sản xuất trên phạm vi toàn cầu mang lại đểchiếm lĩnh thị trường Mặt khác, với việc 90% lượng hàng hóa sản xuất ra trên thế giới
Trang 16được vận chuyển theo đường hàng hải thì ngành đóng tàu sẽ có vai trò ngày càng to lớntrong thương mại quốc tế
Môi trường cạnh tranh quốc tế
Ngành công nghiệp đóng tàu là một trong những ngành công nghiệp được xác địnhmũi nhọn trong chiến lược phát triển công nghiệp của nước ta, được Chính phủ và nhànước quan tâm Và hiện nay với mục tiêu đưa Hải Phòng trở thành trung tâm công nghiệpđóng tàu lớn của cả nước để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp đóng tàu trên thếgiới Môi trường cạnh tranh quốc tế của ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam là rất lớn,với các đối thủ cạnh tranh lớn đến từ các nước Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản,Braxin,… Vì thế mà Vinashin Bạch Đằng phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để
có thể cạnh tranh với các đối thủ lớn trên thế giới
Theo đánh giá của báo Ngoại thương Nga và Tổ chức Hợp tác đóng tàu Hàn Quốc(KSIC), nhu cầu đóng tàu dân dụng (cỡ 2000 DWT trở lên) trong thời kỳ 2001-2015 đạttrên 1200 tàu/năm; Trong số trên có hơn 300 tàu dầu, 560 tàu chở hàng bách hóa, khoảng
230 tàu chở hàng rời và 50 tàu khách Ngành công nghiệp đóng tàu thế giới đã phát triểnbùng nổ trong giai đoạn từ 2006 – 2008 Tổng lượng đặt hàng đóng mới hàng năm toànthế giới là 60 triệu dwt (dwt – tấn trọng tải) trong giai đoạn thị trường đang phát triển nhưgiai đoạn 2003 – 2005
Trong những tháng đầu năm 2010, đơn đặt hàng đóng tàu hàng tháng là 50 tàu Nhưng
số lượng tàu đặt hàng đóng mới hàng tháng đã tăng gấp đôi (100 tàu) vào tháng tư vàtháng năm 2010 Số lượng tàu được ký hợp đồng đóng mới đã tăng lên 150 vào tháng 6năm 2010 và sắp tới có khả năng nhảy vọt lên 200 hay cao hơn Tuy nhiên khoảng 60%trong số 700 tàu được đặt hàng trong 6 tháng đầu năm là tàu chở hàng khô, trong đó có
160 tàu cỡ kamsarmax trọng tải từ 76.000 dwt – 83.000dwt; tàu chở dầu cũng chủ yếu làloại trọng tải lớn là 100 tàu với tổng trọng tải 8 triệu tấn GT Số lượng đơn đặt hàng loạitàu chở dầu cỡ suezmax đạt 60 chiếc, tương đương với giai đoạn phát triển
Năng suất lao động (USD/năm)
(Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo thường niên của Huyndai, Samsung, Daewoo,
Kawasaki, Mitsubishi, ABG, Vinashin)
Những biến động tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền mạnh trên thị trường quốc tế
- Năm 2010
+ Tỷ giá USD/EURO
Trong bối cảnh khủng hoảng nợ công từ một số nước Châu Âu đang có chiều hướng
Trang 17lan rộng.Trong 7 tháng đầu năm 2010, Euro đã giảm giá 15,7% so với USD, giảm 8,5%
so với đồng GBP và thậm chí giảm 20% so với đồng JPY Theo EIU (EconomistIntelligence Unit) dự báo đồng USD sẽ tăng giá từ 1,33 USD/euro trong năm 2010 lên1,25 USD/euro trong năm 2011 và 1,17 USD/euro vào năm 2015
+ Tỷ giá Nhân dân tệ/USD
Trong năm 2010 tỷ giá Nhân dân tệ/USD có những biến động mạnh Cụ thể trongphiên giao dịch cuối cùng của năm 2010, đồng nhân dân tệ tăng lên trên mức 6,6 nhândân tệ/USD lần đầu tiên từ năm 1993 bởi dự báo các nhà hoạch định chính sách TrungQuốc sẽ cho phép đồng nhân dân tệ tăng giá trong nỗ lực kiềm chế lạm phát Và phiêngiao dịch cuối cùng của năm 2010, đồng nhân dân tệ tăng 0,1% lên 6,5938 nhân dân tệ/USD và cuối giờ giao dịch buổi sáng ở mức 6,5990 nhân dân tệ/USD Ngân hàng Trungương Trung Quốc nâng cao tỷ giá tham chiếu đến ngày thứ 9 liên tiếp ở mức 6,6227nhân dân tệ/USD từ mức 6,6229 nhân dân tệ/USD phiên ngày hôm qua Đồng nhân dân
tệ được cho phép biến động tăng/giảm 0,5% so với tỷ giá tham chiếu Chỉ số USD, chỉ
số đo sức mạnh của đồng USD, hạ phiên thứ 7 liên tiếp
+ Tỷ giá đồng Yên Nhật/USD
Trong năm 2010 Đồng Yên Nhật đã tăng giá so với USD, đạt đỉnh cao nhất trong 15năm qua Ngày 14/8/2010, một USD chỉ còn ăn 86,2 yen, thấp hơn so với mức 88,7 yencách đây gần 1 tháng Mặc dù đà tăng giá những ngày gần đây của đồng yen đã chậm lại
do đồng USD lên giá so với một số đồng tiền khác, nhưng nhìn chung đồng yen đã lêngiá khá mạnh, khá lâu so với đồng USD Tỷ giá VND/yen những năm trước dưới 180VND/yen, nhưng vào ngày 14.8 đã lên đến 225 VND/yen
- Những tháng đầu năm 2011
+ Tỷ giá Nhân dân tệ/USD
Theo Trung tâm Giao dịch Ngoại hối Trung Quốc thì tỷ giá giữa đồng Nhân dân tệ vàđồng đô la Mỹ ngày 10/2/2011 là 6,849 tệ đổi một đô la Mỹ, tăng nhẹ một điểm so vớiphiên giao dịch trước, đạt mức cao kỷ lục kể từ khi tiến hành cải cách cơ chế hình thành
tỷ giá của đồng Nhân dân tệ năm 2005 Trong khi đó tỷ giá giữa đồng Nhân dân tệ vàđồng USD ngày 9/2 đã tăng 10 điểm so với phiên giao dịch cuối cùng trước Tết Theothống kê, từ đầu năm 2011 đến nay, đồng Nhân dân tệ đã tăng giá 0,57% so với đồng
USD.
+ Tỷ giá đồng Yên Nhật/USD
Những tháng đầu năm 2011 Đồng Yên Nhật chạm mức cao kỷ lục từ sau thế chiến thứ
2, đồng yên đã giảm 3,7% so với USD, mức giảm mạnh nhất kể từ 28/10/2008 và gầnnhư đã quay trở lại với mức 81,84 ngay trước động đất vào hôm 11/3/2011 Độ biếnđộng tiềm ẩn trong 1 tháng giữa USD và đồng yên giảm 15% xuống 14,36 sau khi đãtăng tới 19% vào hôm qua Vào hôm 10/3, độ biến động chỉ ở mức 8,5%
Trong giai đoạn 2011-2013: Xu thế đồng USD mất giá trên thị trường ngoại hối ngàycàng tăng Thị trường tiền tệ thế giới năm 2011 sẽ tiếp tục lấy sự điều chỉnh chính củađồng USD làm định hướng Chỉ số đồng USD trên thị trường ngoại hối sẽ xuất hiện biếnđộng lớn giữa mức 90 điểm và 70 điểm Đồng USD sẽ phá giá hoặc tăng giá mang tínhchu kỳ, theo giai đoạn, nhanh và linh hoạt Tỷ giá giữa đồng USD và đồng euro dự kiến
sẽ ở mức 1,15 USD/euro và 1,5 USD/euro thậm chí có lúc, 1 euro có thể đổi được 1,6USD Tỷ giá giữa đồng USD và đồng bảng Anh dự kiến ở mức 1,45-1,90 USD/bảng,khó vượt ngưỡng 2,0 USD/bảng… Đồng Nhân dân tệ sẽ có hai xu thế khó khăn, khảnăng đồng Nhân dân tệ phá giá là khá rõ ràng, hai hướng đi và mức đàn hồi (biên độtăng giảm) sẽ mở rộng, tỷ giá so với đồng USD khoảng 6,5 - 7,2/Nhân dân tệ
Trang 182.2.1.2 Môi trường Việt Nam
Môi trường kinh tế Việt Nam
Khủng hoảng kinh tế thế giới đã ảnh hưởng đến tình hình xuất nhập khẩu của các nướctrong đó có Việt Nam Vì thế nên nền kinh tế Việt Nam đã chịu sự tác động nặng nề, do
đó chính sách tiền tệ và tài khóa được thắt chặt khá đột ngột nhằm kìm hãm lạm phát, ổnđịnh kinh tế vĩ mô của chính phủ và thoát khỏi sự tác động của suy thoái kinh tế
Năm 2010, kinh tế của Việt Nam tiếp tục có sự phục hồi nhanh chóng sau tác động củakhủng hoảng kinh tế toàn cầu Tốc độ tăng GDP quý I đạt 5,83%, quý II là 6,4%, quý IIItăng lên 7,14% và dự đoán quý IV sẽ đạt 7,41% Uớc tính GDP cả năm 2010 có thể tăng6,7%, cao hơn nhiệm vụ kế hoạch (6,5%) Tốc độ tăng trưởng GDP cả giai đoạn 2006-
2010 đạt bình quân 7%/năm và thu nhập quốc dân bình quân đầu người năm 2010 ướcđạt 1.160 USD
Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 71,6 tỉ USD, tăng 25,5% so với năm 2009, vượt
xa kế hoạch Quốc hội đề ra là 60 tỉ USD (tăng trên 6%) cũng như mức đỉnh 62,7 tỉ USDnăm 2008 Cơ cấu kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm nay có sự thay đổi ở một số nhómhàng hóa so với năm trước, trong đó, nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ côngnghiệp tăng từ 42,8% lên 46%; nhóm hàng công nghiệp năng và khoáng sản giảm từ29,4% xuống 27,2%; nhóm hàng thủy sản giảm từ 7,4% xuống 6,9%; vàng và các sảnphẩm vàng từ 4,6% xuống 4% Đặc biệt, Việt Nam đã có 18 mặt hàng đạt kim ngạch xuấtkhẩu trên 1 tỉ USD, tăng 6 mặt hàng so với năm 2009 Và hiện nay theo Ngân Hàng ThếGiới World Bank dự báo lạm phát Việt Nam năm 2011 ở mức 9,5%, tốc độ tăng trưởngkinh tế năm nay là 6,3%, giảm 0,5% so với năm 2010 Vẫn theo dự báo này, GDP củaViệt Nam năm 2011 là 155 tỷ đô la so với 105 hồi 2010
Bên cạnh đó thì thị trường tài chính của Việt Nam phát triển chưa được mạnh mẽ, hiệntại đang trong giai đoạn phát triển và hoàn thiện Hiện nay việc hạn chế ảnh hưởng của sựbiến động tỷ giá của nước ta đang còn kém Do hệ thống ngân hàng và các trung gian tàichính còn nhiều hạn chế về số lượng và cả chất lượng dịch vụ cung cấp Ngoài ra do cáccông cụ tài chính nhằm hạn chế ảnh hưởng của biến động tỷ giá còn chưa hiện đại về chấtlượng và cả số lượng, có một số công cụ còn chưa được áp dụng rộng rãi
Môi trường chính trị pháp luật
Nền chính trị ổn định của Việt Nam cũng phần nào thúc đẩy nền kinh tế phát triển,trong đó có hoạt động xuất nhập khẩu Chính phủ Việt Nam luôn đề ra những phươnghướng tốt nhất để có thể thúc đẩy xuất nhập khẩu hàng hóa nhằm tăng kim ngạch xuấtkhẩu cho cả nước Bên cạnh đó, Chế độ chính sách, pháp luật của nhà nước cũng là mộtyếu tố mà các doanh nghiệp xuất nhập khẩu buộc phải nắm rõ và tuân thủ Và hoạt độngnhập khẩu là hoạt động được tiến hành giữa các doanh nghiệp thuộc các quốc gia khácnhau nên nó chịu sự tác động của chính sách luật pháp ở trong nước và cả của nước đốitác Đặc biệt thị trường nhập khẩu thiết bị đóng tàu chính của Tổng công ty công nghiệptàu thủy Bạch Đằng là các công ty của Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản Mối quan hệchính trị giữa nước ta và các quốc gia này ngày càng được mở rộng và tạo được mối quan
hệ tốt đẹp điều này tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước tiến hành các giao dịchbuôn bán với các doanh nghiệp thuộc các nước này
Các chính sách hiện nay của chính phủ nhằm thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu và hạnchế biến động tỷ giá là chính sách tỷ giá linh hoạt và điều hành chính sách tiền tệ năm
2011 theo hướng chủ động, linh hoạt và thận trọng
- Từ năm 2008, trước tình hình suy thoái kinh tế quốc tế ảnh hưởng mạnh đến Việt nam,các dòng vốn vào Việt nam bị hạn chế, ngân hàng nhà nước đã chủ động điều chỉnh tỷ
Trang 19giá liên ngân hàng để tăng tính thanh khoản trên thị trường ngoại tệ, Tính đến26/12/2008, ngân hàng nhà nước đã điều chỉnh biên độ tỷ giá từ 2% lên 5%, điều chỉnh tỷgiá ngoại tệ liên ngân hàng 5,16%.
- Ngày 26/11/2009, ngân hàng nhà nước hạ biên độ tỷ giá từ mức 5% xuống 3%, đồngthời nâng tỷ giá liên ngân hàng thêm 5,44%, lên mức 17.961 VND/USD
- Ngày 10/2/2010, ngân hàng nhà nước quyết định điều chỉnh tỷ giá liên ngân hàng từmức 17.941 VND/USD lên mức 18.544 VND/USD, đồng thời ấn định lãi suất tiền gửi tối
đa bằng đôla Mỹ của các tổ chức kinh tế tại ngân hàng ở mức 1% Các quyết định này lànhằm mục đích cân đối cung cầu ngoại tệ, tạo điều kiện kiểm soát cung tiền, khuyếnkhích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô
- Năm 2011, thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ và thận trọng, kiểm soát tốc độ tăng tíndụng dưới 20% và tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán khoảng 15%-16%; lãi suất và
tỷ giá ở mức hợp lý
Chính sách tỷ giá trong thời gian qua của Nhà nước đã có sự điều chỉnh căn bản, đã nêu
rõ nguyên tắc xác định tỷ giá, tính thị trường được thừa nhận, sự điều tiết của nhà nước làkhá rõ, quyền tự chủ của ngân hàng thương mại được đề cao, ngân hàng nhà nước đã tôntrọng cơ chế thị trường và chủ động trong việc điều hành tỷ giá phù hợp với mục tiêuchính sách tiền tệ và tăng trưởng kinh tế Chính sách tỷ giá điều hành dựa trên quan hệcung cầu, có sự điều chỉnh linh hoạt là đúng đắn
2.2.1.3 Môi trường ngành
Môi trường cạnh tranh trong nước
Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu Nó làm chodoanh nghiệp phải luôn tìm cách giảm giá bán hàng hóa đồng thời phải nâng cao chấtlượng của sản phẩm với chi phí thấp nhất… để thỏa mãn tối ưu nhất nhu cầu của kháchhàng và đạt được mục tiêu của doanh nghiệp
Hiện nay, ngành công nghiệp đóng tàu là một ngành có sự tham gia của khá nhiều cácdoanh nghiệp khác nhau như: công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu, công ty côngnghiệp tàu thủy Phà Rừng, nhà máy đóng tàu Hạ Long…và Bạch Đằng chỉ là một trong
số đó Song, với lợi thế dày dặn hơn về mặt kinh nghiệm và lớn hơn về quy mô, Tổngcông ty đã không ngừng hoàn thiện và nâng cao được sức cạnh tranh của mình, tự khẳngđịnh được vai trò và vị thế trên thị trường trong nước và quốc tế
Tuy nhiên, một trong những hạn chế của Tổng công ty so với các đối thủ cạnh tranhkhác đó là vị trí địa lý có phần kém thuận lợi Cửa sông Cấm, nơi Tổng công ty tiến hànhsản xuất không được rộng, khó xây dựng các ụ tàu, đà tàu lớn như một số cửa sông khác.Hơn nữa, mực nước thủy triều dâng lên ở đây không cao bằng nơi khác nên gây khó khăncho việc hạ thủy tàu hoặc khó khăn cho các tàu ra, vào sửa chữa nên đôi khi Tổng công
ty đã bị tuột mất các hợp đồng vào tay đối thủ cạnh tranh của mình
(Bảng số liệu thể hiện năng lực sản xuất của các nhà máy đóng tàu Việt Nam năm 2010
– đầu năm 2011 kèm theo ở phụ lục 6)
Qua bảng số liệu ta thấy được năng lực đóng mới và năng lực sửa chữa của các doanhnghiệp trong ngành đóng tàu có sự chênh lệch đáng kể Trong đó thể hiện rõ năng lựccạnh tranh của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng còn kém hơn so với một sốđối thủ khác như : Nhà máy đống tàu Hạ Long, Nhà máy đóng tàu Dung Quất,…
Khách hàng và nhà cung ứng
Khách hàng và nhà cung ứng là hai yếu tố quyết định tới sự tồn tại và phát triển thànhcông của các doanh nghiệp Khi doanh nghiệp có tập khách hàng trung thành lớn với các
Trang 20nhà cung ứng có uy tín đảm bảo chất lượng thì việc kinh doanh của của doanh nghiệp đó
sẽ thuận lợi
Do các vật tư thiết bị, máy móc dùng cho ngành đóng tàu rất phức tạp đòi hỏi sảnxuất với kỹ thuật cao nên trong nước chưa sản xuất được vì vậy để đáp ứng được cáchợp đồng ký kết với các đối tác thì việc tìm thị trường cung ứng phù hợp là việc rất quantrọng Song việc tìm được thị trường cung ứng phù hợp là một khâu không đơn giản, đòihỏi phải được tìm hiểu kỹ lưỡng về văn hóa, ngôn ngữ,…Nếu quá trình tìm hiểu này cósai sót sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty.Những năm gần đây thì khách hàng chủ yếu của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy BạchĐằng là các chủ tàu Italia và Hàn Quốc, và hơn 22000 chủ tàu trong nước
Danh sách một số nhà cung ứng của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng:
3 Changshu Longteng Special Steel Co., Ltd Trung Quốc
2.2.2 Các nhân tố môi trường bên trong ảnh hưởng đến sự biến động tỷ giá hối đoái tới
hoạt động nhập khẩu thiết bị đóng tàu của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng
2.2.2.1 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nhân tố chủ quan quan trọng nhất vì con người sẽ quyết định toàn
bộ quá trình sản xuất kinh doanh Và đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu thì đội ngũ cán bộ nhân viên phải có nghiệp vụ và kỹ năng xuất nhập khẩu tốt thì sẽđảm bảo quá trình kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp đạt nhiều thành công tránhnhững sai sót gây thiệt hại tới công ty Đồng thời với đội ngũ cán bộ nhân viên có trình
độ sẽ giúp cho quá trình quản lý, triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp tiếtkiệm thời gian và có chất lượng hơn Và với sự ảnh hưởng của biến động tỷ tới hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp thì với nguồn nhân lực của công ty có chuyên môn, có nănglực sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể thực hiện công tác dự báo và các biện pháp hạn chếđược những ảnh hưởng đó tới hoạt động kinh doanh của công ty
Hiện nay Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng có :
- Tổng số cán bộ công nhân viên chức, lao động của toàn Tổng công ty tính đến30/11/2010 là 4.412 người ( trong đó có 768 nữ )
Trang 21- Số nhân lực có trình độ đại học trở lên : 730 người
- Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và QTKD : 100 người
2.2.2.2 Khả năng tài chính của công ty
Nguồn lực tài chính là một nhân tố hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Một
doanh nghiệp có nguồn lực tài chính tốt thì có thể thực hiện các hoạt động kinh doanhcủa mình một cách thuận lợi và ngược lại nếu doanh nghiệp có nguồn lực kém thì sẽ ảnhhưởng tới các hoạt động kinh doanh của công ty Cụ thể :
- Khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào biến động của tỷ giá hổiđoái Nếu khi doanh nghiệp thực hiện một hợp đồng nhập khẩu mà có sự biến động tỷ giáthì sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp, mà ảnh hưởng xấu nhất là có thể khôngthể thanh toán được hết tiền hàng
- Khả năng huy động vốn của doanh nghiệp
Vốn là nhân tố quan trọng vì lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu đòi hỏi một lượng tiền mặt
và ngoại tệ lớn để thanh toán cho các đối tác trong nước và nước ngoài Nếu thiếu vốn thìquá trình nhập khẩu không thực hiện được, rất có thể sẽ dẫn đến đối tác, mất cơ hội kinhdoanh, làm cho quá trình thanh toán chậm trễ gây mất uy tín của doanh nghiệp, có thểdẫn tới chậm nhập khẩu vật tư thiết bị dẫn tới chậm tiến độ đóng, sửa chữa tàu và chậmtiến độ bàn giao cho chủ tàu… Vì thế đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩumặt hàng này phải có khả năng huy động vốn tốt Mặt khác một doanh nghiệp có tiềm lựctài chính sẽ được đánh giá cao trong mặt các nhà đầu tư từ đó sẽ có nhiều cơ hội thu hútđược nhiều vốn đầu tư hơn Do đó có thể đáp ứng tốt hơn khách hàng và đối tác Tuynhiên nếu công ty có nguồn lực tài chính hạn chế, khả năng huy động vốn kém thì có thểgặp phải nhiều khó khăn và mất đi nhiều cơ hội kinh doanh
Đặc biệt biến động tỷ giá hối đoái gây ra nhiều khó khăn tài chính cho hoạt động kinhdoanh của công ty Vì biến động này có thể làm cho những hợp đồng nhập khẩu của công
ty có chi phí nhập khẩu tăng lên bất ngờ dẫn đến việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu cóthể mang lợi nhuận thấp hoặc nặng hơn là thua lỗ gây khó khăn trong việc huy độnglượng vốn bù đắp cho sự tăng giá ngoại tệ
5 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (= ) % 26,82 25,63 24,24
6 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (= ) % 42,75 39,04 35,82
7 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn (= ) % 19,23 16,76 13,73
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Bảng cân đối kế toán 2008, 2009, 2010)
Sau đây là bảng số liệu cho biết tổng doanh thu, tổng nguồn vốn và chỉ tiêu lợi nhuận, tỷsuất lợi nhuận và bảng sử dụng vốn lưu động của Tổng công ty công nghiệp tàu thủyBạch Đằng trong 3 năm gần đây
Trang 22Qua bảng số liệu trên cho thấy nguồn lực tài chính của Tổng công ty công nghiệp tàuthủy Bạch Đằng do sự biến động của tỷ giá hối đoái trong những năm gần đây đã gây nên
đã gây ảnh hưởng đối với doanh thu lợi nhuận của Tổng công ty
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
(Nguồn: Chỉ tiêu (1), (2)- Tổng hợp từ số liệu Bảng cân đối kế toán 2008, 2009, 2010;
Chỉ tiêu (3), (4),(5)- Sinh viên tự tính toán)
Từ bảng 2.3 ta nhận thấy số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu ngày càng giảm Năm
2008, 2009 chỉ tiêu này là 1,208 vòng và 1,13, tức là trong một năm vốn lưu động củaCông ty quay vòng khoảng hơn 1 lần Năm 2010 thì vòng quay giảm xuống còn 0,974vòng, tức là 1 năm công ty vẫn chưa quay vòng được vốn Do doanh thu nhập khẩu năm
2010 giảm trong khi vốn lưu động cho nhập khẩu của Công ty lại tăng Kết quả là làmcho số vòng quay vốn lưu động giảm Số vòng quay của vốn lưu động giảm chứng tỏhiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty còn chưa cao
2.2.2.3 Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Trong giai đoạn hiện nay khi mà đã và đang sẽ có nhiều doanh nghiệp tham gia vàolĩnh vực xuất nhập khẩu với những tiềm lực vô cùng mạnh mẽ Điều này càng đòi hỏi độingũ quản lý phải linh hoạt, nhạy bén, để có thể chớp thời cơ, vượt qua những nguy cơtrong kinh doanh để đem lại thành công cho doanh nghiệp Trong khâu nhập khẩu nếucán bộ có trình độ tổ chức quản lý tốt sẽ mua được đúng hàng, đúng thời điểm, đúng yêucầu nâng cao được hiệu quả kinh doanh nhập khẩu Và khi đó công tác dự báo và triểnkhai các biện pháp nhằm hạn chế tác động của biến động tỷ giá tới hoạt động kinh doanhcủa công ty sẽ tốt hơn
2.3 Thực trạng ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến hoạt động nhập khẩu thiết bị đóng tàu của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng
2.3.1 Phân tích dữ liệu sơ cấp
2.3.1.1 Phân tích kết quả thu được từ phiếu điều tra trắc nghiệm
Với phương pháp thu thập nguồn dữ liệu sơ cấp, em đã tiến hành phát và thu phiếuđiều tra trắc nghiệp tại Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng
- Số phiếu phát ra là 10 phiếu
- Số phiếu thu về hợp lệ là 10 phiếu
- Sau khi thu thập, tổng hợp thì kết quả điều tra thu được đó là:
Nhân tố vĩ mô nào tác động đến hoạt động nhập khẩu của Tổng công ty
Bảng 2.4:
Kết quả điều tra nhân tố vĩ mô tác động đến hoạt động nhập khẩu của Tổng công ty
Trang 23Nhân tố Số phiếu Tỷ lệ Giá trị trung bình của mức độ tác động
đánh giá là nhân tố có tác động mạnh nhất tới hoạt động nhập khẩu của công ty (mứcđiểm đánh giá độ tác động trung bình là 1.555) Tiếp theo là nhân tố lạm phát cũng tácđộng mạnh tới hoạt động nhập khẩu của Tổng công ty (mức điểm đánh giá độ tác độngtrung bình là 1.571) Còn nhân tố lãi suất và các nhân tố khác được đánh giá là có tácđộng khá mạnh tới hoạt động nhập khẩu của Tổng công ty
Sự biến động tỷ giá trong 3 năm gần đây (2008 – 2010) tác động đến doanh nghiệp như thế nào?
Giá hàng nhập khẩu Lượng hàng nhập
khẩu Doanh thu – lợinhuận của Tổng
Nhận xét: Theo kết quả điều tra cho thấy :
Có 90% ý kiến cho rằng sự biến động của tỷ giá trong 3 năm trở lại đây làm cho giá củahàng nhập khẩu tăng lên Bên cạnh đó có 60% lượng hàng nhập khẩu giảm đi còn 30%đánh giá lượng hàng tăng Tuy nhiên có tới 80% ý kiến đánh giá doanh thu và lợi nhuậncủa Tổng công ty giảm
Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt động nào của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và của Tổng công ty ta nói riêng.
Bảng 2.6 : Kết quả điều tra tỷ giá hối đoái ảnh hưởng mạnh nhất tới hoạt động nào
Trang 24Nhận xét: Theo kết quả điều tra cho thấy: tỷ giá hối đoái ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt
động xuất nhập khẩu của Tổng công ty ( có 100% ý kiến đánh giá), tiếp đến là ảnh hưởngtới doanh thu lợi nhuận (có 80% số phiếu chọn), và hoạt động huy động vốn và chi phísản xuất của doanh nghiệp cũng được đánh giá là bị tỷ giá hối đoán tác động khá mạnh
Doanh nghiệp nên quan tâm tới sự ảnh hưởng của biến động tỷ giá tới hoạt động nhập khẩu thiết bị đóng tàu của Tổng công ty khi nào ?
Bảng 2.7:
Kết quả điều tra Doanh nghiệp nên quan tâm tới sự ảnh hưởng của biến động tỷ giá
tới hoạt động nhập khẩu khi nào
Số phiếu Tỷ lệ
a Khi có sự biến động của tỷ giá hối đoái 2/10 20%
b Chỉ khi ngoại tệ chi trả tăng giá 0/10 0%
c Bất cứ khi nào cũng cần phải quan tâm 8/10 80%
(Nguồn tác giả tự tổng hợp) Nhận xét: Theo kết quả điều tra cho thấy có 80% ý kiến cho rằng doanh nghiệp bất cứ
khi nào cũng phải quan tâm tới sự ảnh hưởng của biến động tỷ giá tới hoạt động nhậpkhẩu Và có 20% ý kiến đánh giá là cần quan tâm khi có sự biến động tỷ giá hối đoái Từ
đó cho thấy tầm quan trọng của công tác dự báo và hạn chế ảnh hưởng của biến động tỷgiá tới hoạt động kinh doanh của công ty
Đánh giá về công tác quản trị của Tổng công ty nhằm đáp ứng việc hạn chế ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái trong nhập khẩu thiết bị đóng tàu của Tổng công ty hiện nay.
(Với 5 là mức độ đáp ứng tốt nhất, 4 là đáp ứng tốt, 3 – trung bình, 2 – thấp, 1 – rất thấp)Với số phiếu điều tra thu về, em đã tiến hành tổng hợp, phân tích các dữ liệu đó Công cụđược sử dụng để phân tích là hàm tính giá trị trung bình (AVERAGE), hàm tính độ lệchchuẩn (STDEV), hàm tính giá trị nhỏ nhất (MIN), giá trị lớn nhất (MAX) trên MicrosoftExel 2003 Bảng kết quả thu được đó là: ( Kèm theo bảng xử lý số liệu ở phụ lục 4)
Bảng 2.8 : Kết quả điều tra đánh giá về công tác quản trị của Tổng công ty nhằm đáp ứng việc hạn chế ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái trong nhập khẩu thiết bị đóng tàu
của Tổng công ty hiện nay
Công tác quản trị Mức độ đáp
ứng trung bình
Độ lệchchuẩn
Mức độđáp ứngnhỏ nhất
Mức độđáp ứnglớn nhất
a Xây dựng kế hoạch hạn chế ảnh
hưởng của tỷ giá tới hoạt động kinh
doanh của Tổng công ty
b Dự báo về sự biến động của tỷ giá
c Dự báo thiệt hại của Doanh nghiệp
Trang 25d Lựa chọn và đưa ra giải pháp
phòng ngừa ảnh hưởng của biến động
tỷ giá tới doanh nghiệp
(Nguồn tác giả tự tổng hợp) Nhận xét: Theo kết quả điều tra cho thấy:
- Về việc xây dựng kế hoạch hạn chế ảnh hưởng của tỷ giá tới hoạt động kinh doanh của Tổng công ty : Điểm trung bình đánh giá là 3.1 với độ lệch chuẩn là 0.74 Từ kết quả
này ta có thể nhận thấy mức độ đáp ứng việc quản trị này nhằm hạn chế ảnh hưởng củabiến động tỷ giá hối đoái trong nhập khẩu thiết bị đóng tàu của Tổng công ty là đạt mứctrung bình Với giá trị độ lệch chuẩn tương đối thấp cho biết rằng mức độ đánh giá củacác đối tượng được phỏng vấn về công tác này chênh lệch nhau ít Trong số những ngườiđược phỏng vấn thì có người đánh giá đáp ứng thấp, có những người lại đánh giá rất tốt
về việc đáp ứng công tác quản trị này
- Về việc dự báo về sự biến động của tỷ giá hối đoái : Điểm trung bình là 2.80 và độ
lệch chuẩn là 1.48 Từ kết quả này ta đánh giá mức độ đáp ứng việc quản trị này nhằmhạn chế ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái trong nhập khẩu thiết bị đóng tàu củaTổng công ty ở mức độ chưa cao, do đó mức độ đáp ứng công tác quản trị này cũng đạt
ở mức độ trung bình Còn độ lệch chuẩn về rào cản này khá cao chứng tỏ ý kiến củanhững người được phỏng vấn là có độ chênh lệch nhau nhiều
- Về việc dự báo thiệt hại của Doanh nghiệp khi có biến động tỷ giá hối đoái : Điểm
trung bình là 3.20 và độ lệch chuẩn là 0.932 Như vậy mức độ đáp ứng việc quản trị nàynhằm hạn chế ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái trong nhập khẩu thiết bị đóng tàucủa Tổng công ty là chỉ đạt mức trung bình, độ lệch chuẩn ở mức bình thường cho thấy
sự chênh lệch các ý kiến đánh giá là tương đối thấp
- Về việc lựa chọn và đưa ra giải pháp phòng ngừa ảnh hưởng của biến động tỷ giá tới doanh nghiệp : Điểm trung bình là 2.90 và độ lệch chuẩn là 0.99 Chứng tỏ vậy mức độ
đáp ứng việc quản trị này nhằm hạn chế ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái trongnhập khẩu thiết bị đóng tàu của Tổng công ty là chỉ ở mức trung bình Những ý kiến vềviệc vượt rào cản này được nhìn nhận không chênh lệch cao giữa những người được điềutra cho thấy tính chính xác trong việc đánh giá Đối với công tác quản trị này có ngườiđánh giá ở mức đáp ứng thấp, có người lại đánh giá ở mức tương đối tốt
Đánh giá của về chính sách tỷ giá của nhà nước trong những năm gần đây?
trong những năm gần đây có hiệu quả trung bình vì thế nhà nước cần có những biện pháp