Mục đích nghiên cứu Phân tích những tác động tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới và ViệtNam 3.. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ
Đề tài : Những tác động tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế
NGƯỜI THỰC HIỆN : ĐÀO THỊ LOAN MSSV : 1206030087
LỚP : 19A_CH_TCNH
HÀ NỘI, 20 tháng 03 năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2Lời nói đầu 4Toàn cầu hoá kinh tế là xu hớng vận động của mọi nền kinh tế trên con đờng phát triển kinh tế xã hội Toàn hoá kinh tế là nhân tố thúc đẩy tăng trởng kinh tế, giúp các nớc dù phát triển hay đang phát triển, hoặc cha phát triển đều có một vị thế cạnh tranh lành mạnh trên trờng quốc tế 4
Trang 4Lời nói đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hoá kinh tế là xu hớng vận động của mọi nền kinh
tế trên con đờng phát triển kinh tế xã hội Toàn hoá kinh tế lànhân tố thúc đẩy tăng trởng kinh tế, giúp các nớc dù phát triểnhay đang phát triển, hoặc cha phát triển đều có một vị thếcạnh tranh lành mạnh trên trờng quốc tế
Ngoài ra tham gia vào toàn cầu hoá hay hội nhập kinh tế khuvực các nớc đề có thể thu hút đợc một lợng vốn đầu t lớn với một
sự u đãi riêng Nhng cái lớn nhất các nớc đang và sẽ phát triển có
đợc đó là đợc tiếp cận với nền tri thức hiện đại của nhân loại với
kỹ thuật công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới
Tuy nhiên toàn cầu hoá kinh tế cũng có hai mặt của nó.TCHKT có thể là cơ sở cho tăng trởng và phát triển kinh tế Nhngbên cạnh đó toàn cầu hóa cũng là nguy cơ gây mất ổn định vềmặt kinh tế, chính trị, và nguy hiển hơn nữa các nớc t bản ph-
ơng tây và Mỹ dùng nó nh một biện pháp tiếp cận để đánh vào
hệ t tởng chính trị của mỗi ngời dân Bởi vậy nhận thức đợc
điều này nên em đã lựa chọn đề tài là : “Những tác động tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế ” làm đề tài nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Phân tích những tác động tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế
đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới và ViệtNam
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu: Những ảnh hởng tiêu cực của toàn cầuhóa kinh tế tới hoạt động kinh tế của các quốc gia trên thế giới
Phạm vi nghiên cứu: Những ảnh hởng tiêu cực của toàn cầu
Trang 5hóa kinh tế đối với các quốc gia trên thế giới và Việt Nam trong 2năm trở lại đây
4 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mờ đầu và phần kết luận, tiểu luận đợc chia làm
3 phần:
Chơng I : Một số vấn đề khái quát về toàn cầu hóa kinh tếChơng II : Những tác động tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tếChơng III : Những tác động tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tếtới Việt Nam
Trang 6CHƯƠNG I : MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁI QUÁT VỀ TOÀN CẦU
xu thế này đợc thể hiện ở sự mở rộng mức độ và quy mô mậudịch thế giới, sự lu chuyển của các dòng vốn và lao động trênphạm vi toàn cầu
2 Tính tất yếu khách quan của toàn cầu hóa kinh tế
Trong thời đại ngày nay TCHKT trở thành một xu thế kháchquan bao trùm đến hầu hết tất cả các nớc và khu vực trên thế giới.Quá trình này vừa thúc đẩy sự giao lu hợp tác, sự phát triển lực l-ợng sản xuất mỗi nớc, vừa đa lại sự tăng trởng cao của mỗi nềnkinh tế, vừa tăng sức cạnh tranh và hạ thấp các rào cản chochuyển động vốn Thực chất TCHKT là tất cả nền kinh tế quốc giatrong quá trình vận động sẽ tăng cờng trạng thái phụ thuộc lẫnnhau, nền kinh tế của mỗi nớc ngày càng trở thành một bộ phậnkhăng khít của KTTG Không một nền kinh tế nào có thể đi lênmột cách biệt lập, họ không thể nào phát triển mà không chịunhững ràng buộc của những định chế chung của thế giới Thêmvào đó TCHKT kéo theo mở rộng giao lu khoa học công nghệ giũacác quốc gia, sự tham gia của các nớc vào việc giải quyết các vấn
đề kinh tế - xã hội có tính toàn cầu
Trang 7II Các nhân tố thúc đẩy toàn cầu hóa kinh tế
1 Sự phát triển cao của lực lợng sản xuất
Trong những năm trớc đây do phơng thức sản xuất của conngời khá thô sơ lao động thủ công vẫn là chủ yếu do đó lơngthực họ làm ra chủ yếu để nuôi sống bản thân mình và gia
đình, cha có sản phẩm d thừa nhiều để đem trao đổi Do vậytrong thời đại này cha có sự phân công trong lao động Nhng từkhi chuyển sang thời đại kim khí con ngời không thể làm hết mọicông việc mà đạt đợc năng suất cao đợc bởi vậy đã có sự phân
bổ lao động cho từng con ngời Mỗi ngời đảm nhận một côngviệc riêng sau đó trao đổi cho nhau các sản phẩm của mình chongời khác từ đó hình thành lên sự phân công lao động trong xãhội Ngày nay với sự phát triển của trình độ khoa học - công nghệngày càng cao thì quá trình phân công nằy diễn ra sâu sắchơn, ở một trình độ cao hơn Trớc kia sự phân công chỉ ở khíacạnh mỗi ngời đảm nhận sản xuất một hoặc hai loại sản phẩmnhất định thì nay mỗi tổ chức mỗi công ty chỉ đảm nhận sảnxuất, chế tạo một bộ phân hay một chi tiết máy Mỗi quốc gia lai
có những thế mạnh riêng cua mình nh : nguyên vât liệu, khoahọc công nghệ, nguồn nhân lực …do đó ứng với mỗi thế mạnh đã
có các quốc gi sẽ đảm nhận một phần công việc của thị trờng thếgiới mà đảm bảo tối đa hoá lợi nhuận mà không một nớc nào cóthể thực hiên đợc
Do đó llsx phát triển đảm bảo thông tin nhanh tróng, xoá bỏcách biệt về không gian, thời gian thúc đẩy giao lu hợp tác kinh tếvới các nớc trên thế giới đẩy mạnh toàn cầu hoá
2 Sự phát triển mạnh của nền kinh tế thị trờng
Hoạt động của các hệ thống thị trờng đảm bảo lu thông
Trang 8hàng hoá từ khu vực này cho tới khu vực khác thậm chí quốc giakhác đợc nhanh tróng, giảm bớt các thủ tục pháp lý không cầnthiết Tạo điều kiện cho các doanh nghiêp, công ty rút ngắn thờigian của một chu kỳ sản xuất nhanh chóng đi vào hay thay thếquy trình sản xuất mới đảm bảo sản xuất quay vòng liên tục.Ngoài ra khi tham gia vào sự hoạt động của hệ thống thị trờngcác doanh nghiệp, các quốc gia có điều kiện cạnh tranh lànhmạnh phát huy mọi tiềm lực đang có làm cơ sở cạnh tranh với cácnớc các quốc gia khác Trong nền kinh tế thị trơng các quốc gia dùlạc hậu hay phát triển thì đều có thế mạnh riêng bởi vậy trongthị trờng cạnh tranh tự do thì các nớc lạc hâu tuy yếu thế hơnnhng vẫn có thể tham gia thị trờng với một vị thế nh tất cả cácquốc gia khác, đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế từngbớc
3 Sự hoạt động mạnh của các công ty đa quốc gia
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ, cách mạng khoa học kỹthuật -công nghệ, sự hoạt động của các công ty xuyên quốc gia( CTXQG ) đang và sẽ là lực lợng chủ đạo thúc đẩu quá trình toàncầu hoá, chi phối mọi lĩnh vực của đời sống xã hội trên phạm viquốc tế Sự hoạt động linh hoạt, có hiệu quả và tiềm lực khoa học
- công nghệ to lớn của CTXQG đã làm cho nền kinh tế khôngphân biệt nền kinh tế chính trị, có mối liên hệ keo kết lại vớinhau, phụ thuộc vào nhau hơn, tạo ra những xu hớng phát triểnmới trong những năm đầu thế kỷ XXI
CTXQG là lực lợng cơ bản thúc đẩy tiến trình toàn cầu hoákinh tế, hội nhập nền kinh tế quốc gia vào khu vực và thế giới.Hiện nay thế giới có khoảng 67.000 công ty mẹ và trên 700.000
Trang 9công ty chi nhánh Những công ty này giữ vai trò quan trọngtrong nền kinh tế thế giới, hiện nay đang kiểm soát 80% hoạt
động nghiên cứu và triển khai, 60% buôn bán quốc tế, 40 % sảnlợng công nghiệp, 90% đầu t trực tiếp nớc ngoài Để tồn tại vàphát triển, CTXQG luôn thực hiện phơng châm kinh doanh “ lấythế giới làm nhà máy của mình, lấy các nớc làm phân xởng củamình, thông qua phân công hợp tác quốc tế và lợi dụng u thếcủa các nớc về vốn, kỹ thuật - công nghệ, sức lao động Vì thếvô hình chung các công ty đa quốc gia trở thành cầu nối cácquốc gia lại với nhau mặc dù các quốc gia đó có thể có cùnghoặc không cùng chế độ chính trị, các nớc đó có thể phát triểnhay không phát triển
CTXQG là những chủ thể kinh tế hoạt động mang tính toàncầu Trong cơ cấu kinh tế của nền kinh tế thế giới, CTXQG chính
là những thực thể quan trọng có nhiệm vụ truyền tải và tiếpnhận các nguồn lực trên thế giới Hoạt động của nó đã gia tăngmạnh mẽ các trao đổi khoa học - công nghệ và lu chuyển hànghoá chủ yếu giữa các khu vực trung tâm với ngoại vi và giữa cáckhối kinh tế với nhau để hình thành một thị trờng thế giới thốngnhất Hoạt cắm nhánh và ngày càng mở rộng và biến phân côngquốc tế thành phân công trong nội bộ công ty, lôi cuốn các quốcgia vào cùng một dàn hợp xớng có quan hệ khăng khít và phụ thuộclẫn nhau Hoạt động bành trớng quốc tế của CTXQG ngày càng lôicuốn các quốc gia tham gia tích cực vào quy trình sản xuấtchuyên môn sâu và hợp tác rộng Mỗi sản phẩn hoàn chỉnh là kếtquả hợp tác của nhiều nớc CTXQG là thành tố chính của sợ dâyliên kết kinh tế toàn cầu
III Bản chất của toàn cầu hóa kinh tế
Mác và Ăng-ghen chỉ rõ : Vì luôn bị thúc đẩy về nhu cầu
Trang 10những nơi tiêu thụ sản phẩm, giai cấp t sản xân lấn khắp toàncầu Nó phải xâm nhập vào khắp nơi và thiết lập các mối quan
hệ ở khắp nơi
Sở dĩ toàn cầu hoá có sức mạnh to lớn có khả năng tạo ra mộtthị trờng trên toàn cầu, có sự góp mặt của tất cả các quốc giatrên thế giới nh vậy bởi vì nó mang tính khách quan gắn liền với
xu thế vận động, phát triển của nền sản xuất xã hội Tuy nhiên,cái khách quan đó phải đợc thể hiện thông qua hoạt động chủquan của con ngời Nói cách khác, nó là quá trình thống nhất củacái khách quan và cái chủ quan, là thể hiện phép biện chứng củakhách quan và chủ quan
Không thể phủ nhận rằng, TCHKT nh nó đang diễn ra hiệnnay đang bị các nớc t bản phát triển chi phối, thao túng, thúc đẩyvì lợi ích của mình Tuy nhiên, cũng cần phải thấy rằng, TCHKThiện nay về bản chất cũng không hoàn toàn thuộc về CNTB, cũngkhông hoàn toàn thuộc về một số nớc t bản phát triển ở phơngtây, mà là yêu cầu nội tại để llsx của loài ngời phát triển Lực lợngsản xuất phát triển tất yếu đòi hỏi một quan hệ sản xuất tơngthích với nó Nhng quá trình toàn cầu hoá mà các nớc t bản khởi x-ớng hiện nay chỉ là mợn toàn cầu hoá của llsx để đẩy mạnh toàncầu hoá qhsx TBCN Đây là quá trình ápđặt lợi ích và các giá trịphơng tây trên phạm vi toàn cầu, kéo theo việc phổ biến hoánhững mâu thuẫn căn bản của CNTB Cuộc đấu tranh của nhândân thế giới vì một trật tự mới, công bằng, vì một TCH bình
đẳng, dân chủ và tiến bộ Vì thế sẽ càng ngày càng găy gắt vàkhốc liệt hơn Điều đấy cho thấy toàn cầu hoá còn là một quátrình chính trị - xã hội và văn hoá mang tính giai cấp, tính lịch
sử cụ thể Sự đan xen giữa cái khách quan và cái chủ quan đã làmcho toàn cầu hoá thực chất trở thành một quá trình hết sức phức
Trang 11tạp, đầy mâu thuẫn, chứa đựng cả mặt tích cực và mặt tiêucực đối với từng quốc gia cũng nh đối với toàn thể nhân loại Đạihội IX của Đảng xác định :” Toàn cầu hoá kinh tế là một xu thếkhách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nớc tham gia ;… vừa có mặttích cực vừa có mặt tiêu cực, vừa có hợp tác vừa có đấu tranh
Nh vậy có thể thấy, TCHKT tự nó đã ham chứa nhu cầu tựthân của một sự tiến hoá lịch sử, của sự công bằng, dân chủ,bình đẳng và văn minh, nhng nó cũng là một quá trình kinh tế -xã hội chứa đựng những bất bình đẳng, bất công và nghịch lý
Trang 12CHƯƠNG II: NHỮNG TÁC ĐỘNG TIấU CỰC CỦA TOÀN
CẦU HểA KINH TẾ
I Những tác động tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế
Có quan điểm chó rằng: “ Toàn cầu hóa không ác độc nhng
mù quáng” Thật vậy, là một xu thế khách quan, toàn cầu hóa kinh
tế tự nó không muốn làm hại ai, nhng ngày nay, do bị chi phối bởinhững kẻ nắm các lực lợng king tế hùng hậu nhất luôn áp đặt ý
đò chủ quan của chúng, cho nên quá trình này có không ít tác
động tiêu cực đối với kinh tế của nhiều quốc gia mà trớc hết vàchủ yếu là kinh tế ccủa các nớc đang phát triển
1 Toàn cầu hóa kinh tế càng mở rộng và gia tăng tốc
độ, thì sự phân hóa giàu nghèo giữa hai nhóm quốc gia Bắc – Nam cũng nh trong từng quốc gia càng lớn, đặc biệt
là đối với các nớc Phơng Nam
Nhìn mức chênh lệch thu nhập giữa 20% dân c nghèo và20% dân c giàu trên thế giới năm 1976 là 1/30 thì vào đầunhững năm 1990 tỷ lệ này là 1/60 và hiện nay tỉ lệ này đã loãng
ra hơn nữa
Những tác động tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa bắtnguồn từ nguyên nhân cơ bản là các nớc công nghiệp phát triển,nhất là Mỹ và Trung quốc một nớc có nền kinh tế phát triển nhanhtrong những năm gần đây đã chiếm u thế trong nền kinh tếthế giới thao túng quá trình toàn cầu hóa
Dới tác động của quá trình toàn cầu hóa, do các nớc côngnghiệp phát triển thao túng, sự phân cực giữa các nớc giàu và cácnớc nghèo ngày càng sâu sắc Theo đánh giá của UNDP, xét trên
Trang 13nhiều khía cạnh thì dân số ở 85 quốc gia trên thế giới đã csomức sống thấp hơn cách đây 10 năm, khoảng cách giữa các nớcgiàu và các nớc nghèo ở mức báo động Trong khi cá nớc côngnghiệp phát triển với khoảng 1,2 tỷ ngời chiếm 1/5 dân số thếgiới, hiện đâng chiếm 85% GDP toàn cầu, 4/5 thị trờng xuấtkhẩu, 1/3 đầu t trực tiếp nớc ngoài,74% số máy điện thoại củatoàn thế giới, thì chỉ 1/5 dân số thế giới đang chiếm thuộc cácnớc nghèo nhất chỉ chiếm 1% GDP của toàn thế giới mà thôi.
2 Nền kinh tế toàn cầu là một nền kinh tế rất dễ chấn thơng, sự trục trặc ở một khâu có thể lan nhanh trên phạm vi toàn cầu
Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Đông Nam á nhữngnăm cuối thế kỉ trớc và gần đây nhất là cuộc khủng hoảng tàichính ở Mỹ vào năm 2008 đã minh chứng rõ ràng điều đó
Do tàn d của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu mà nềnkinh tế thế giới cũng trải qua giai đoạn khó khăn, quá trình hồiphục diễn ra chậm chạp, tăng trởng đang suy giảm Theo IMF,kinh tế toàn cầu năm 2011 chỉ đạt mức 4% và 3,5% vào năm
2012 thấp hơn năm 2010 là 5,1%
Năm 2011 dù khủng hoảng kinh tế đã trôi qua, nền kinh tế
Mỹ vẫn không thể phục hồi mà tái lại, đang ngày càng suy yếunghiêm trọng Ngày 5/8/2011 S&P hạ mức tín nhiệm trái phiếu dàihạn của chính phủ Mỹ một, từ AAA cuống còn AA+.Những lý do
mà S&P dẫn giải cho việc hạ điểm này là thâm hụt ngân sáchkhổng lồ và gánh nặng nợ nần của Washington Đây là lần đầutiên trong lịch sử nền kinh tế lớn nhất thế giới không giữ đợc xếphạng mức tín nhiệm cao nhất này
Theo báo cáo đợc ADB đa ra, tăng trởng của Mỹ năm 2011
Trang 14chỉ tăng 1,5% và 1,9% vào năm 2012 Các nớc Châu Âu giảm 0,6
% trong năm 2012
Khu vực các nớc phát triển tăng trởng là 1,6% năm 2011 và1,9% năm 2012 so với tăng trởng 3,1% năm 2010 Khu vực các nớc
đang phát triển và mới nổi tăng trởng 6,4% năm 2011 và 6,1%năm 2012, so với mức 7,3% năm 2010
Một đầu tàu kinh tế khác tại Châu á là Nhật Bản vẫn tiếp tụcphải đối mặt với bài toán giảm phát và suy giảm tăng trởng kinh
tế Chỉ số giá tiêu dùng tại Nhật Bản trong tháng 8/2012 chỉ tăng0,1% so với tháng trớc Tuy nhiên, so cùng 2011, giá cả dịch vụ tạiNhật Bản vẫn giữ ở mức -0,4% không đổi so với tháng 7 Đây làtháng th 3 liên tiếp Nhật Bản rơi vào tình trạng giảm phát Bêncạnh đó, theo kết quả khảo sát mới đây, niềm tin của các doanhnghiệp Nhật Bản sụt giảm mạnh trong thang 9/2012, sản lợngcông nghiệp cũng giảm liên tiếp hai tháng đó do cầu nội địa suyyếu, xuất khẩu sụt giảm do bức tranh ảm đạm của kinh tế thếgiới, đông Yên tiếp tục tăng giá so với USD và tranh chấp với TrungQuốc ảnh hởng tiêu cực đến hoạt động ngoại thơng
Không chỉ Nhật Bản mà Trung Quốc cũng phải đối mặt vớivấn đề sụt giảm tốc độ tăng trởng kinh tế Trớc bối cảnh sản xuấtsuy giảm, Trung Quốc chỉ đạt tăng trởng kinh tế là 7,7% giảm sovới mức 9,3% năm 2011 và 10,4% năm 2010
Không chỉ ảnh hởng bởi cuộc khủng hoảng tài chính tại Mỹvào năm 2008 mà cuộc khủng hoảng nợ công bùng nổ vào cuốinăm 2009 tại Hy Lạp đã lan sang các nớc khác trong khu vực đồngtiền chung Châu Âu dài cho tới bây giờ Năm 2011 mặc dù với tốc
độ tăng trởng cao nhng Trung Quốc cũng đã bắt đầu xuất hiệntình trạng nợ công, đầu t lan tràn và tiềm ẩn những nguy cơ phá