1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 604

88 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với đặc trưng của nghành xây dựng cơ bản làvốn đầu tư lớn, thời gian thi công dài qua nhiều khâu nên vấn đề đặt ra là phải làmsao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả, đồng thời khắc phục đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HÀ NỘI

KHOA KẾ TOÁN

–———(—)——–—

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 604

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

Lớp: KT 11B

Mã sinh viên: LT 113131

Giáo viên hướng dẫn: TS PHẠM THÀNH LONG

Hà nội 2012

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG I 7

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 604 7

1.1 Đặc điểm sản phẩm ( hoặc dịch vụ ) của công ty 7

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm ( dịch vụ ) của công ty 8

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty 10

CHƯƠNG II 14

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 604 .14 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty 14

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty 15

2.1.1.1 Nội dung 15

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 16

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 16

2.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 22

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 28

2.1.2.1 Nội dung: 28

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng: 29

2.1.2.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 30

2.1.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 41

2.1.3.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 46

2.1.3.1 Nội dung: 46

2.1.3.2.Tài khoản sử dụng: 46

2.1.3.3 kế toán chi tiết chi phí sử dụng máy thi công của công ty 47

2.1.3.4.Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 51

2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 55

2.1.4.1 Nội dung: 55

2.1.4.2 Tài khoản sử dụng: 55

2.1.4.3 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung của công ty: 55

2.1.4.4.Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 62

2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 69

2.1.5.1 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 69

2.1.5.2 Tổng hợp chi phí 69

2.2.Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty 70

CHƯƠNG III 74 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 604 .74

Trang 3

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành SP tại công ty và

phương hướng hoàn thiện 74

3.1.1 những ưu điểm trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty 75

3.1.2.Những nhược điểm 77

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 77

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty 80

3.2.1.Về xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 80

3.2.2 Về phương pháp kế toán chi phí SX và tính giá thành 80

3.2.3 Về chứng từ, luân chuyển chứng từ 81

3.2.4 Về tài khoản và phương pháp kế toán 81

3.2.5 Về sổ kế toán chi tiết 82

3.2.6 Về thẻ tính giá thành 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 85

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 86

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 87

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 BHXH Bảo hiểm xã hội

2 BHYT Bảo hiểm y tế

3 KPCĐ Kinh phí công đoàn

5 CCDC Công cụ dụng cụ

6 SXKD Sản xuất kinh doanh

7 CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

8 CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp

9 CP SXC Chi phí sản xuất chung

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU

Sơ đồ

Trang 5

3 Sơ đồ 03: Quy trình hạch toán chi tiết NVL trực tiếp 16

7 Sơ đồ 07: Quy trình hạch toán chi tiết quá trình tập hợp chi phí SXC 55

Bảng biểu

Trong công cuộc kiến thiết đất nước, việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật

hạ tầng, từ điện đường tới trường trạm là yếu tố hết sức quan trọng

Trang 6

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, Đảng và nhà nước ta đã chủtrương từng bước tập trung xây dựng hoàn thiện những công trình mang tầm quốcgia như : Nhà máy thủy điện Hòa Bình, đường điện 500kv Bắc nam, nhà máy giấyBãi Bằng, đường quốc lộ 1A,… Cho tới nay chúng ta có thể hoàn toàn tự hào vềnhững thành quả kinh tế mà chúng ta đã đạt được dựa trên những cơ sở hạ tầng đó.

Hòa mình trong công cuộc đổi mới của đất nước, công ty cổ phần Sông đà

604 đã và đang từng bước hoàn thiện mình, cố gắng phát triển nâng cao kỹ thuậtmáy móc, đầu tư chiều sâu, nâng cao năng lực thi công để hoàn thành những hạngmục công trình mà đất nước giao phó, chung tay góp sức vào sự phát triển của nướcnhà

Việt Nam trong quá trình hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới nhằmtạo ra tốc độ tăng trưởng cao nhất Hoà cùng với sự thay đổi trong các chính sáchquản lý kinh tế vĩ mô, kế toán là vũ khí sắc bén trong quản lý kinh tế cũng thay đổitheo Trong cơ chế thị trường, lĩnh vực xây lắp đã và đang được mọi cấp mọinghành , mọi người trong toàn xã hội quan tâm bởi vì nền kinh tế càng phát triển,mức sống của người dân càng cao thì yêu cầu của nghành xây lắp càng phát triểntương ứng để đáp ứng các yêu cầu đó Với đặc trưng của nghành xây dựng cơ bản làvốn đầu tư lớn, thời gian thi công dài qua nhiều khâu nên vấn đề đặt ra là phải làmsao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả, đồng thời khắc phục được tình trạng thấtthoát, lãng phí trong quá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăngtính cạnh tranh cho doanh nghiệp

Xuất phát từ những vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Sông

Đà 604 được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo TS Phạm Thành Long vàphòng kế toán công ty em đã chọn đề tài hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp tại công ty Sông Đà 604

Trang 7

Chương III _ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty Cổ phần Sông Đà 604.

Tuy đã có cố gắng song do trình độ kiến thức cũng như khả năng hiểu biết thực tế còn hạn hẹp nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý từ thầy cô và bạn bè để bài chuyên đề thực tập tốt nghiệpcủa em được hoàn thiện

Hà Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Huyền Trang

Trang 8

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI

PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 604

1.1 Đặc điểm sản phẩm ( hoặc dịch vụ ) của công ty.

* Danh mục sản phẩm chủ yếu của công ty.

- Các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp

- Các hệ thống thủy điện, thủy lợi

- Trùng tu và xây dựng mới công trình giao thông

- Xây dựng các công trình đường dây, trạm biến thế

- San lấp mặt bằng

- …

Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình có giá trị lớn vàmang lại lợi ích trong tương lai Sản phẩm xây lắp của công ty là những công trìnhcông nghiệp và dân dụng nhưng sản phẩm chủ yếu của công ty là những công trìnhthủy điện

Những công trình mà công ty đã xây dựng như: nhà máy thủy điện Sơn La,nhà máy thủy điện Huội Quảng, Thủy điện SESAN, tầng hầm nhà Quốc hội …

*Tính chất sản phẩm của công ty.

Đặc thù của ngành xây dựng phải thi công trên địa bàn rộng, sản phẩm xâylắp lại có kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, quá trình thi công phần lớn là thủcông

Đặc điểm sản phẩm xây lắp của công ty là có qui mô lớn, kết cấu phức tạp,thời gian sử dụng lâu dài Nó mang tính cố định, nơi sản xuất sản phẩm cũng chính

là nơi khi sản phẩm hoàn thành được đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng

* Loại hình sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

Sản phẩm của Công ty được xây dựng chủ yếu theo đơn đặt hàng Khi thựchiện xây dựng các công trình theo đơn đặt hàng Công ty phải bàn giao đúng tiến độ

và thiết kế kĩ thuật, đảm bảo chất lượng công trình như đã thoả thuận với kháchhàng

Trang 9

* Thời gian sản xuất sản phẩm của công ty.

Sản phẩm của công ty là các công trình mang tính độc lập, mỗi công trình lạiđược xây dựng theo một thiết kế riêng và tại một địa điểm nhất định Những đặcđiểm này ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sản xuất sản phẩm của của Công ty Thờigian để xây dựng một công trình, hạng mục công trình kéo dài hàng tháng có khi tớihàng năm mới xây dựng xong

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm ( dịch vụ ) của công ty

Thực tế trong những năm vừa qua, thị trường xây dựng có sự cạnh tranh gaygắt vì vậy với tư cách là một thành viên độc lập có quy mô lớn, công ty cổ phầnSông đà 604 đã nỗ lực tự tìm kiếm công trình và dự án cho mình Đối với các côngtrình này thì những giai đoạn chính đều được thực hiện theo trình tự sau:

Trang 10

Sơ đồ 01: Quy trình công nghệ sản xuất

Giai đoạn đấu thầu bắt đầu bằng thư mời của chủ đầu tư Sau khi nhận đượcthư mòi thầu Công ty sẽ lập giấy đề nghị bảo lãnh gửi đến Ngân hàng mà công tygiao dịch để dự thầu khi đã được ngân hàng cấp giấy chứng nhận bảo lãnh, phòng

kế hoạch sẽ lập hồ sơ đấu thầu và tham gia đấu thầu Nếu trúng thầu sẽ ký kết hợpđồng với bên chủ đầu tư ( bên A ) và được bên A cấp vốn

Sau khi ký kết với bên A, bên A sẽ mời cán bộ thực địa và khảo sát để phântích địa chất Lập báo cáo địa chất và xây dựng mô hình Sau đó chuyên hồ sơ tớicho cán bộ thiế kế công trình và lập dự toán thiết kế

Đấu thầu và lập dự toán công trình

Nhận hợp đồng xây dựng công trình

Tiến hành hoạt động xây lắp

Giao nhận hạng mục công trình hoàn thành

Duyệt quyết toán công trình hoàn thành

Thanh lý hợp đồng giao nhận công trình

Trang 11

Khi đã có bản thiết kế theo yêu cầu của bên A , công ty chuyển bản thiết kế

này tới phòng kỹ thuật các cán bộ ký thuật sẽ bóc tách , tính toán Các số liệu tính

toán này sẽ được chuyển tới phòng kinh tế kế hoạch, để lập ra bản dự toán về giá trịcông trình, sau đó trình lên ban giám đốc Nếu được sự đồng ý của giám đốc côngtrình này sẽ được bàn giao cho ban dự án

Trước khi các đơn vị tiến hành thi công, công ty sẽ lập hợp đồng giao khoáncùng với các phòng ban có liên quan Hợp đồng này quy định trách nhiệm của cácbên về vật tư, nhân công, tiến độ thi công, máy móc thiết bị…

Hàng tháng các ban dự án phải báo cáo tình hình cho các phòng ban lienquan

Khi công trình hoàn thành theo từng hạng mục được giao thì sẽ tiến hànhgiao nhận những hạng mục công trình đã hoàn thành Tiến hành duyệt quyết toáncông trình, tiến hành nghiêm thu và bàn giao

Cuối cùng là thanh lý hợp đồng giao nhận khi công trình đã hoàn thành

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty.

Công ty cổ phần Sông Đà 604 được tổ chức và hoạt động theo luật doanhnghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 60/2005/ QH 11ngày 29/11 năm 2005 Các hoạt động của công ty tuân thủ Luật doanh nghiệp, cácluật khác có liên quan và điều lệ công ty được Đại hội đồng cổ đông thống nhất Bộmáy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được tổ chức theo như sơ

đồ dưới đây:

Trang 12

Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý của công ty

Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền dự họp và biểuquyết và là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, bao gồm:

Đại hội đồng cổ đông thành lập

Đại hội đồng cổ đông thường niên

Đại hội đồng cổ đông

P Tài chính – kế toán

P Vật

tư cơ giới

P Kỹ thuật an toàn thi công

số 2

Đội xây lắp

số 4

Đội xây lắp

số 5

Đội xây lắp

số 6

Đội

cơ giới sửa chữa

Trạm trộn

bê tông

Đội công trình

Trang 13

Đại hội đồng cổ đông bất thường

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, quyết định mọi vấn đề liênquan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của

Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên, do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc miễnnhiệm, gồm 1 chủ tịch và 4 uỷ viên

Giám đốc công ty: Là người đại diện pháp nhân của Công ty, trong mọi giaodịch kinh doanh của công ty, là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh củaCông ty, Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc chịutrách nhiệm trước HĐQT và Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát: Là người thay mặt công ty để giám sát hoạt động kinhdoanh, quản trị và điều hành công ty Ban kiểm soát gồm 3 thành viên do Đại hộiđồng cổ đông bầu và bãi nhiệm với số phiếu tính theo số lượng cổ phần bằng thểthức trực tiếp và bỏ phiếu kín Các thành viên Ban kiểm soát bầu Trưởng ban kiểmsoát, sau Đại hội đồng cổ đông thành lập, Ban kiểm soát thực hiện việc kiểm soátquá trình triển khai và hoàn tất thủ tục thành lập công ty

* Các phòng ban chức năng:

Với chức năng là các bộ phận nghiệp vụ tham mưu giúp việc cho Hội đồng quản trị,Giám đốc công ty, tổ chức thực hiện các lĩnh vực công tác theo đúng quy định củaNhà nước, Tổng công ty và Điều lệ tổ chức hoạt động của công ty Các phòng ban

có nhiệm vụ thực hiện các công việc do Ban giám đốc giao, hoàn thành các côngviệc được giao theo đặc điểm riêng của từng phòng Các trưởng phòng phụ trách,định biên cán bộ do giám đốc điều hành bổ nhiệm theo phân cấp được hội đồngquản trị phê duyệt Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng như sau:

Phòng Tổ chức - Hành chính

Là bộ phận nghiệp vụ tham mưu giúp việc Hội đồng quản trị, Giám đốc công

ty tổ chức thực hiện công việc thuộc các lĩnh vực sau:

+ Công tác tổ chức, quản lý lao động, chế độ tiền lương và đào tạo

+ Quản lý Bảo hiểm xã hội

+ Tham mưu tổng hợp và quản trị hành chính

Phòng Kinh tế - Kế hoạch:

Trang 14

Là bộ phận nghiệp vụ tham mưu giúp việc Hội đồng quản trị, Giám đốc công

ty tổ chức thực hiện công việc thuộc các lĩnh vực sau:

+ Công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh

+ Công tác quản lý kinh tế

+ Công tác quản lý đầu tư

Phòng Tài chính - Kế toán:

Là bộ phận nghiệp vụ tham mưu giúp việc Hội đồng quản trị, Giám đốc công

ty tổ chức thực hiện công việc thuộc các lĩnh vực sau:

+ Công tác quản lý Tài chính - Tín dụng

+ Công tác kế hoạch - Thống kê

+ Công tác thông tin kinh tế

Phòng Vật tư - Cơ giới:

Là bộ phận nghiệp vụ tham mưu giúp việc Hội đồng quản trị, Giám đốc công

ty tổ chức thực hiện công việc thuộc các lĩnh vực sau:

+ Công tác cung ứng và quản lý vật tư

+ Công tác quản lý xe máy, thiết bị, tài sản cố định toàn Công ty

+ Công tác sửa chữa xe máy, thiết bị, tài sản cố định, tái đầu tư và đầu tưmua sắm xe máy, thiết bị mới

Phòng Kỹ thuật - Thi công - An toàn:

- Các đội, xưởng trực thuộc bao gồm:

Trang 15

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 604

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty

Tổ chức kế toán chi phí tính giá thành một cách khoa học, hợp lý và đúng đắn có

ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm Việc tổ chứckiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí phát sinh ở Doanh nghiệp, ở từng bộphận, từng đối tượng, góp phần tăng cường quản lý tài sản, vật tư lao động, tiền vốnmột cách tiết kiệm, có hiệu quả Mặt khác tạo điều kiện phấn đâu tiết kiệm chi phí

hạ thấp giá thành sản phẩm Đó là một trong những điều kiện quan trọng tạo choDoanh nghiệp một ưu thế trong cạnh tranh

Việc tập hợp chi phí ở Công ty Cổ phần Sông Đà 604 thực hiện dựa trên nhữngchi phí phát sinh đối với từng công trình, hạng mục công trình Để quản lý chặt chẽcác chi phí sản xuất, tạo điều kiện cho việc tập hợp chi phí Công ty đã tiến hànhphân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết tạo

ra sản phẩm xây lắp như vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu kết cấu…

- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền công, tiền lương và cáckhoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội, cáckhoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

- Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản khấu hao máy thi công,nhiên liệu, phụ tùng thay thế, chi phí khác phục vụ cho hoạt động của xe máy thicông

- Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí liên quan đến công tác quản

lý và phục vụ chung trong quá trình xây lắp như Chi phí vật liệu, Chi phí dịch vụmua ngoài và Chi phí bằng tiền khác

Công ty Cổ Phần Sông Đà 604 sử dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuấttrực tiếp (Chi phí khấu hao máy thi công, TSCĐ…thì sử dụng phương pháp phân bổgián tiếp) Theo phương pháp này thì các chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượngnào thì được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó Với các chi phí liên quan đến nhiều

Trang 16

dự toán không tập hợp trực tiếp được thì đến cuối kỳ hạch toán tiến hành phân bổtheo tiêu thức hợp lý.

Đối tượng tính giá thành tại Công ty là các hạng mục công trình được hoànthành Khi đó giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp chính là toàn bộ chi phí phátsinh có liên quan trực tiếp tới công trình, hạng mục công trình trong quá trình thicông

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành được trình bày trongchuyên đề này là công trình xây lắp thủy điện

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty

2.1.1.1 Nội dung

Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp, vìvậy việc hạch toán đúng và đủ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đóng vai trò đặc biệtquan trọng trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất thi công, đảmbảo tính chính xác về giá thành cả toàn công trình xây dựng cũng như phản ánh tìnhhình sử dụng nguyên vật liệu đối với mỗi công trình, hạng mục công trình thi công.Tại Công ty Cổ phần Sông Đà 604, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính như gạch, sỏi, sắt thép, xi măng…

Chi phí nguyên vật liệu phụ như sơn, vôi ve…

Chi phí vật liệu kết cấu như kèo, cột…

Khi có hợp đồng thi công, tùy từng khối lượng và tính chất của từng công trình,hạng mục công trình, phòng kế toán triển khai theo hình thức giao kế hoạch haygiao khoán gọn cho các đội thi công công trình Phòng kinh tế - kế hoạch - kĩ thuật

và phòng vật tư cơ giới căn cứ vào bản vẽ thiết kế thi công công trình, hạng mụccông trình để dự toán khối lượng xây dựng theo từng loại công việc Từ đó, phòng

kế hoạch căn cứ vào khối lượng dự toán công trình, tình hình sử dụng vật tư, lựclượng trang thiết bị… để đưa ra định mức thi công và sử dụng nguyên vật liệu Địnhmức vật liệu là vật liệu chính, phụ, vật liệu kết cấu cần cho việc xây lắp Bộ phận kỹthuật thi công công trình căn cứ vào bản vẽ thi công và khối lượng công việc thựchiện theo tiến độ yêu cầu cấp vật tư cho thi công công trình

Tuy nhiên vật liệu Công ty sử dụng chủ yếu phải mua ngoài nên ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý và hạch toán khoản mục này vì công trình thường kéo dài

từ năm này qua năm khác giá cả biến động theo sự biến động của thị trường tuỳ

Trang 17

theo khối lượng của dự toán, tính chất của từng công trình Phòng kế hạch đầu tư của Công ty sẽ triển khai theo hình thức giao khoán cho các đội thi công Nhờ vậy vật tư đưa vào thi công tại công trình đúng như nhu cầu tiến độ thi công.

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621

“chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phínguyên vật liệu liên quan trực tiếp đến việc xây dựng, lắp đặt các công trình hạngmục công trình Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Sơ đồ 03: Quy trình hạch toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp.

Hạch toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp cho xây dựng công trình thủy điện Hội Quảng

Căn cứ vào tiến độ thi công của công trình, chủ công trình đề nghị tạm ứng ( kèm theo báo giá vật tư), giám đốc ký duyệt đơn xin tạm ứng Đây là căn cứ để kếtoán xuất tiền hoặc viết séc chuyển khoản giao cho người xin tạm ứng.Sau khi nhận

Bảng tổnghợp chi phítheo đốitượng sửdụng

Chứng từ ghi giảm chi phí NVL

Thẻ tínhgiá thành

Trang 18

tiền tạm ứng, đội trưởng chủ động tiến hành mua vật liệu và chuyển đến chân côngtrình Chứng từ gốc bao gồm: Giấy đề nghị tạm ứng, Hoá đơn GTGT,Phiếu nhậpkho, phiếu xuất kho.

BIỂU 01

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 30 tháng 11 năm 2011

Kính gửi: Ban giám đốc Công ty Cổ phần Sông Đà 604

Tên tôi là: Nguyễn Văn Thủy

Địa chỉ : Đội xây lắp số 5

Đề nghị tạm ứng : 25.000.000 đ

( Bằng chữ: Hai mươi năm triệu đồng chẵn)

Lý do tạm ứng: Mua vật liệu phục vụ thi công công trình thủy điện HộiQuảng

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người đề nghị

(kí,ghi rõ họ tên) (kí,ghi rõ họ tên) (kí,ghi rõ họ tên) (kí,ghi rõ

họ tên)

BIỂU 02

Mẫu Hóa đơn GTGT

Trang 19

HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01GTKT3/001

Ký hiệu: HQ/11P

Liên 2: Giao cho khách hàng 0002168 Ngày 01 tháng 12 năm 2011

Đơn vị bán hàng: Công ty CP Sông Đà 704

Địa chỉ: Mường La – Thị xã Sơn La – Tỉnh Sơn La

Số tài khoản: MS thuế: 5500296523

Họ tên người mua hàng: Phạm Khánh

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Sông Đà 604

Địa chỉ: Nhà G10 – Thanh Xuân Nam – Thanh Xuân – Hà Nội

Tổng cộng tiền thanh toán: 21.420.000

Số tiền viết bằng chữ:( Hai mươi mốt triệu bốn trăm hai mươi nghìn đồng chẵn)/

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Người bán hàng(Ký, ghi rõ họ và tên)

Thủ trưởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ và tên)Sau khi mua hàng về thủ kho tiến hành nhập kho Thủ kho công trình kiểm

nghiệm chất lượng vật tư sau đó thủ kho tiến hành kiểm tra số lượng vật tư và lập

phiếu nhập kho Phiếu nhập kho được lập làm hai liên, 01 liên thủ kho giữ làm căn

Trang 20

cứ ghi vào thẻ kho, còn một liên gửi cho phòng kế toán cùng với hoá đơn kiêmphiếu nhập kho để thanh toán tiền mua vật tư và làm căn cứ để hạch toán.

BIỂU 03

Công ty Cổ phần Sông Đà 604 Mẫu số 01 - VT Nhà G10 – TXN- TX – HN Theo QĐ 15/2006/QĐ -BTC ngày 20 tháng 03 nắm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Thựcnhập

Thủ kho(Ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, ghi rõ họ tên)

Do yêu cầu của đội thi công nên thủ kho tiến hành xuất số xi măng nhậpngày 02/12/2011 để tiến hành thi công công trình Do số xi măng nhập tháng trước

đã dùng hết nên tháng này đội mới xin tạm ứng để mua xi măng phục vụ tiếp công

Trang 21

trình đang thi công dở dang nên giá của số xi măng này khi xuất cũng chính là giákhi mua về.

Phiếu xuất kho được thủ kho lập căn cứ theo yêu cầu của công trình Phiếuxuất kho được đội trưởng công trình kiểm tra, ký và thủ kho tiến hành xuất vật tư.Phiếu xuất kho được lập làm 2 liên, một liên thủ kho giữ để vào thẻ kho,01 liên gửicho phòng kế toán giữ để hạch toán vào sổ chi tiết nguyên vật liệu

BIỂU 04:

Công ty Cổ phần Sông Đà 604 Mẫu số 02 - VT

Trang 22

Thanh Xuân – Hà Nội Đội xây lắp số 05 QĐ:15/2006/QĐ -BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

PHIẾU XUẤTKHO

Ngày 05 tháng 12 năm 2011 Số : 07075 Nợ: TK 621 Có: TK 152

Họ tên người nhận: Nguyễn Văn Thủy

Lý do xuất: Thi công công trình máy phát số 05

ST

T Tên vật tư ĐVT

Số lượng

Đơn giáđ/kg Thành tiềnYêu cầu Thực

Thủ kho(Ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)

2.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp

Sơ đồ 04:quy trình ghi sổ tổng hợp

Trang 23

Cuối kì căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất kho nguyên vật liệu, kế toán lậpbảng kê nhập, xuất nguyên vật liệu chi tiết cho từng công trình và căn cứ vào cácchứng từ đã hợp lệ để lập các chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết.

Chứng từghi sổ

Thẻ tínhgiá thành

Bảngtổnghợp chiphí theoyếu tố

Bảng đối chiếu SPS

Báo cáo kếtoán

Trang 25

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên)

Sau khi đã hạch toán lập xong các bảng kê chi tiết, bảng tổng hợp NVL cùngvới những hoá đơn mua hàng, các phiếu xuất kho do nhân viên kinh kế ở công trìnhchuyển lên đến cuối kì kế toán trên Công ty sẽ căn cứ vào đó để lập chứng từ ghisổ

BIỂU 07

Đơn vị: Công ty Cổ phần Sông Đà 604

Địa chỉ: Nhà G10 – Thanh Xuân – Hà Nội

Trang 26

Mua gạch đặc cho CT TĐ Hội Quảng 621 331 10.050.000

Xuất đà giáo cho CT TĐ Hội Quảng 621 152.2 4.000.000

Xuất thép cuộn cho CT TĐ Hội Quảng 621 152.1 20.000.000

Xuất cát vàng cho CT TĐ Hội Quảng 621 152.1 14.200.000

Mua ống nước cho CT thoát nước 621 331 15.236.170

Mua cát trát cho CT TĐ Hội Quảng 621 331 15.100.000

Xuất xốp cho CT TĐ Hội Quảng 621 152.2 500.000

(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên)Kế toán trưởng

Đến cuối kì kế toán sẽ kết chuyển 621 sang 154 để tính giá thành sản phẩm

Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ để ghi sổ chi tiết và sổ cáitài khoản

BIỂU 08

Công ty Cổ phần Sông Đà 604

Nhà G10 – Thanh Xuân – Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công trình: Thủy Điện Hội quảng Trích Quý IV năm 2011

Trang 28

268.228.000 268.228.00

0

Số dư cuối kì Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Người ghi sổ Kế toán trưởng

(Ký,ghi rõ họ tên (Ký,ghi rõ họ tên)

Giám đốc (Ký,ghi rõ họ tên)

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1 Nội dung:

Lao động là điều kiện tất yếu cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, là yếu tố

cơ bản quyết định nhất trong quá trình sản xuất Chi phí lao động là một trongnhững chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm xây lắp Do đó việc hạch toánđúng, đủ chi phí nhân công trực tiếp không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việc tínhlương, trả lương kịp thời, chính xác cho người lao động đồng thời góp phần quản lýtốt thời gian lao động và quỹ lương của công ty mà quan trọng hơn cả là việc hạchtoán đúng, đủ sẽ góp phần hạ giá thành sản phẩm xây lắp từ đó nâng cao lợi nhuậncho công ty

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền lương, tiền công được trả theo số ngàycông của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng thi công công trình, số ngày công

Trang 29

bao gồm cả lao động chính, phụ; cả công tác chuẩn bị, kết thúc thi dọn hiện trườngthi công Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành sản phẩm xây lắp của công tybao gồm:

- Lương chính của công nhân trực tiếp thi công

- Lương làm thêm ngoài giờ

- Lương ngoài các khoản phụ cấp lương

- Lương phụ

- Các khoản trích theo lương

Về các khoản trích theo lương như : Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn, BH thất nghiệp

- Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quyđịnh trên tổng số quỹ lương cơ bản và các loại phụ cấp Tỷ lệ trích BHXH là 22%,trong đó 16% tính vào chi phí sản xuất, 6% còn lại do người lao động đóng góp trừvào thu nhập Quỹ BHXH dùng để chi tiêu trong trường hợp lao động ốm đau, thaisản…

- Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) cũng được hình thành như quỹ BHXH nhưng tỷ lệtrích là 4,5%, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất, 1,5% do người lao động đónggóp trừ vào thu nhập Quỹ này sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữabệnh, thuốc chữa bênh…

- Kinh phí công đoàn tỷ lệ trích là 2% theo tiền lương thực tế của người lao động

và tính vào chi phí sản xuất.Trong đó 1% nộp lên cơ quan quản lý cấp trên, 1% đểlại chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp

- BH TN tỷ lệ trích là 2%, trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất, 1% còn lại songười lao động đóng góp trừ vào thu nhập Quỹ này sử dụng để trợ cấp cho ngườilao động khi mất việc

Chi phí nhân công trực tiếp chủ yếu được tính vào giá thành theo phươngpháp trực tiếp

Hoạch toán chi phí nhân công trực tiếp được tiến hành trên cơ sở hợp đồng giaokhoán trên các công trình sau đó chuyển về phòng kế toán làm căn cứ tính lương vàcác tài khoản liên quan

Số tiền lương tiền công trả cho người lao đông danh sách do doanh nghiệp quản lý

và lao động thời vụ thuê ngoài theo từng công việc cụ thể , chi tiết theo từng đốitượng hoạch toán chi phí

Trang 30

Trường hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (bộ phậnkhoán không tổ chức công tác kế toán riêng Khi quyết toán ghi nhận chi phí nhâncông trực tiếp:

Nợ TK622(chi phí đối tượng)

Có TK141(1413) Tạm ứng lương

Kết chuyển chi phí nhân công cuối kỳ :

Nợ TK 154(1541) (chi tiết đối tượng)

Có TK 622( chi tiết đối tượng)

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng:

- TK 334: Lương phải trả cán bộ công nhân viên

- TK 338: Các khoản trích theo lương

- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Sơ đồ 05: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Bảng tổnghợp chi phí

Chứng từ ghi giảm chi phí NC

công,

Trang 31

Khi tính lương, kế toán tiền lương căn cứ vào bảng kê sản lượng sản phẩm sảnxuất hoàn thành của từng bộ phận mà quản đốc chuyển lên để tính lương khoán chotừng công nhân, ngoài ra quản đốc còn phải nộp lại bảng chấm ngày công của từng

tổ, phân xưởng cho kế toán để tính lương chuyên cần, và lương cho công nhânhưởng lương công nhật

Hình thức trả luơng cho công nhân trực tiếp thi công mà Công ty áp dụng là giao khoán Dựa vào khối lượng công việc được giao khoán cho từng tổ, tổ trưởng sản xuất đôn quản lý lao động trong tổ mình thực hiện thi công công việc được giaobảo đảm đúng tiến độ và yêu cầu kỹ thuật, đồng thời theo dõi tình hình lao động củatừng công nhân trong tổ mình (làm căn cứ cho việc thanh toán tiền công sau này)

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÂN CÔNG

Công trình: Thủy điện Hội Quảng

Địa điểm: Mường la – Sơn La

Hôm nay, ngày 01 tháng 12 năm 2011 chúng tôi gồm:

Bên giao khoán (Bên A): Công ty CP Sông Đà 604

Thẻ tínhgiá thành

Trang 32

Địa chỉ: nhà G10 – Thanh Xuân Nam – Thanh Xuân – Hà Nội

Người đại diện Ông: Nguyễn Văn Thủy

Chức vụ: Đội trưởng đội xây lắp số 05

Bên nhận khoán (Bên B)

Người đại diện Ông: Vũ Văn Tuân Chức vụ: Đội trưởng

Hai bên cùng nhau thoả thuận khoán công nhân thi công công trình Thủy điện Hội Quảng

Điều I: Bên A giao cho bên B nhận khoán toàn bộ hạng mục công trình như

bản vẽ

Điều II: Giá cả và hình thức thanh toán.

- Tiền công 1 ngày là 120.000/ngày đối với công nhân và 150.000/ngày với đội trưởng

Điều III: Tiến độ thi công: Từ ngày 01/12/2011 đến 29/ 02/2012

Điều IV: Trách nhiệm của cả 2 bên

Bên A:

- Cung cấp đầy đủ vật tư trong quá trình thi công

- Thường xuyên theo dõi kiểm tra trong thi công

- ……

Bên B:

- Thi công theo đúng bản vẽ thiết kế công trình

- Đảm bảo kỹ thuật, chất lượng, an toàn lao động thi công

Điều V: Cam kết chung.

Hai bên phải thực hiện các điều khoản đã ký trong hợp đồng

Hợp đồng được làm thành 3 bản, bên A giữ 2 bản, bên B giữ 1 bản

Đại diện bên A Đại diện bên B

Sau khi công việc giao khoán theo hợp đồng đã hoàn thành thì sẽ lập biên bản nghiệm thu khối lượng công việc vừa hoàn thành đó

Trang 33

BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG

Công trình: thủy điện Hội Quảng

Căn cứ vào hợp đồng thuê nhân công ngày 01/12/2011 hôm nay ngày

29/02/2012 hai bên sẽ tiến hành nghiệm thu công việc đã kí kết

- Khối lượng công việc hoàn thành:

- Số tiền công phải trả :…

Căn cứ vào số luợng công việc công nhân thực hiện nhân viên kinh tế đội sẽ lập bảng chấm công

Trang 34

1 Vũ Văn Tuân Đội trưởng x x x … x x x … x x … Ko Ko 29

2 Nguyễn Văn Nam Công nhân x x x … x x x … x x … Ko Ko 28

3 Bùi Xuân Ngọc Công nhân x x x … x x x … x x … Ko Ko 27

4 Phạm Duy Minh Công nhân x x x … x x x … x x … Ko Ko 26

Trang 35

Cuối tháng dựa vào bảng chấm công nhân viên kinh tế đội sẽ gửi lên chophòng kế toán và kế toán Công ty sẽ lập bảng thanh toán lương cho công nhân.

BIỂU 13:

Công ty cổ phần Sông Đà 604

Nhà G10 – Thanh Xuân – Hà Nội

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

( Lao động thuê ngoài) Tháng 12 năm 2011

Bộ phận: Thi công trực tiếp

ĐVT:VNĐ

STT Họ và tên Lương/

ngày

Số công Tổng lương

Giám đốc (Ký,ghi rõ họ tên)

Trang 36

Vì số máy móc thiết bị của Công ty còn hạn chế, bên cạnh các công trìnhthường nằm rải rác các nơi nên máy móc thi công chủ yếu thuê ngoài để đảm bảo vàtạo điều kiện thuận lợi cho tiến độ thi công Khi thuê ngoài thì bao gồm cả chi phímáy và người điều khiển máy vì vậy chi phí nhân công điều hành máy thi công củaCông ty không lớn Vì thế mà được hạch toán vào TK622 - Chi phí nhân công trựctiếp Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân vận hành máy đượchạch toán vào TK627 "Chi phí sản xuất chung".

Cuối tháng cũng dựa vào bảng chấm công do nhân viên kinh tế đội gửi lên kếtoán sẽ lập bảng thanh toán lương cho công nhân trong danh sách

Trang 37

Bộ phận: Công nhân trong danh sách

STT Họ và tên Chức vụ 1 2 3 … 12 13 14 … 25 26 Các ngày trong tháng 30 31 Số công

1 Lường Văn Hà Công nhân x x x … x K x … x x … x x 28

2 Nguyễn Trần bình Công nhân x x x … x x x … K x … x x 28

3 Phạm Văn Nghĩa Công nhân x x x … K x x … x x … x x 29

4 Phạm Nhất Nam Công nhân x x x … x x K … x x … x x 30

Trang 38

BIỂU 15

Công ty Cổ phần Sông Đà 604

Nhà G10 – Thanh Xuân – Hà Nội

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Số công Lương/công¸ Thành tiền BHXH BHYT BHTN KPCĐ Cộng

Giám đốc (Ký,ghi rõ họ tên)

Trang 39

BIỂU 16

Công ty Cổ phần Sông Đà 604

Nhà G10 – Thanh Xuân – Hà Nội

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Tháng 12 năm 2011

Bộ phận: Lao động trong danh sách

Tổ :Vận hành máy thi công

(Ký,ghi rõ họ tên) Kế toán trưởng (Ký,ghi rõ họ tên) Giám đốc (Ký,ghi rõ họ tên)

Cuối tháng sau khi đã tính lương cho công nhân của đội thi công 05 kế toán sẽ lập bảng tổng hợp tiền luơng tháng đểbiết được số tiền công phải trả công nhân thi công công trình trong tháng là bao nhiêu

Trang 40

BIỂU 17

Công ty CP Sông Đà 604 Nhà G10 – Thanh Xuân – Hà Nội Đội XD số 05

I Lao động trong danh sách

Ngày đăng: 09/06/2021, 07:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “ Hướng dẫn Kế toán doanh nghiệp xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt nam” _ TS. Nguyễn Văn Bảo – NXB tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn Kế toán doanh nghiệp xây lắp theo chuẩn mực kế toánViệt nam
Nhà XB: NXB tài chính
2. Giáo trình “ Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp” _ PGS. TS. Nguyễn Văn Công – NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
3. Giáo trình “ Lý thuyết hạch toán kế toán”_ PGS.TS .Nguyễn thị Đông – NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết hạch toán kế toán
Nhà XB: NXBĐại học Kinh tế Quốc dân
4. Giáo trình “ Kế toán tài chính doanh nghiệp” _GS.TS. Đặng Thị Loan – NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXBĐại học Kinh tế Quốc Dân
5. Các tài liệu khác của Công ty Cổ phần Sông Đà 604 Khác
6. Chế độ kế toán Doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w