1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn- GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM

29 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 177 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đề tài được thực hiện vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duyvật biện chứng, phương pháp thống kê và chủ nghĩa duy vật lịch sử các quan điểm về lạm phát của c

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 2

CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẠM PHÁT 3

1 Khái niệm : 3

1.1 Các khái niệm trước kia về lạm phát : 3

1.2 Khái niệm lạm phát theo quan điểm hiện đại 3

2 Đo lường 4

3 Phân loại lạm phát 5

3.1 Thiểu phát 5

3.2 Lạm phát thấp 5

3.3 Lạm phát cao (Lạm phát phi mã) 5

3.4 Siêu lạm phát 6

4 Các hiệu ứng 7

4.1 Hiệu ứng tích cực 7

4.2 Hiệu ứng tiêu cực 7

5 Kiềm chế lạm phát 8

5.1 Biện pháp tình thế 8

5.2 Biện pháp chiến lược 9

CHƯƠNG 2 : DIỄN BIẾN LẠM PHÁT Ở NƯỚC TA 11

I Diễn biến 11

1 Giai đoạn 1981 – 1988 11

2 Giai đoạn 1988 – 1995 11

3 Giai đoạn 1996 – 1999 14

4 Giai đoạn từ 2000 đến nay 14

4.1 Thời kỳ 2000 – 2003 14

4.2 Thời kỳ 2004 đến nay 14

II Đánh giá thực trạng 15

1 Những hạn chế, nguyên nhân 15

Trang 2

2 Những thành công 16

3 Bài học rút ra 17

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM 18

1 Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ 18

2 Kiểm soát chặt chẽ, nâng cao hiệu quả chi tiêu công 18

3 Tập trung sức phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, bảo đảm cân đối cung cầu về hàng hóa 20

4 Đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu, giảm nhập siêu 21

5 Triệt để thực hành tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng 22

6 Tăng cường công tác quản lý thị trường chống đầu cơ buôn lậu và gian lận thương mại, kiểm soát việc chấp hành pháp luật nhà nước về giá 22

7 Tăng cường các biện pháp hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân, mở rộng việc thực hiện các chính sách về an sinh xã hội 23

8 Đẩy mạnh công tác thông tin và tuyên truyền 24

KẾT LUẬN 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 3

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Lạm phát là vấn đề hàng đầu của mỗi quốc gia, là vấn đề lớn của nền kinh tế Lạm phát và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ đồng hành lẫn nhau Lạmphát chỉ có thể ở một mức nhất định mới phù hợp cho tăng trưởng kinh tế Nếukhông nó sẽ gây ra hậu quả vô cùng nguy hiểm cho nền kinh tế

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài được thực hiện vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duyvật biện chứng, phương pháp thống kê và chủ nghĩa duy vật lịch sử các quan điểm

về lạm phát của các nhà kinh tế hiện đại của nước ngoài và Việt Nam, các quanđiểm, đường lối chính sách của Đảng, nhà nước về kiềm chế lạm phát ở Việt Nam

để phân tích lý giải các chỉ số và các giải pháp can thiệp nhằm kiềm chế lạm phát

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Phạm vi nghiên cứu của đề tài chia làm hai phần chính:

Phần 1: tập trung nghiên cứu phân tích lạm phát của Việt Nam từ năm 1986chia làm các giai đoạn:

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Tăng trưởng kinh tế và lạm phát là hai vấn đề cơ bản và lớn trong kinh tế vĩ

mô Sự tác động qua lại của tăng trưởng kinh tế và lạm phát hết sức phức tạp vàkhông phải lúc nào cũng tuân theo những qui tắc kinh tế Lạm phát là một vấn đềkhông phải xa lạ và là một đặc điểm của nền kinh tế hàng hoá, ở mỗi thời kì kinh tếvới các mức tăng trưởng kinh tế khác nhau sẽ có những mức lạm phát phù hợp Dovậy vấn đề lạm phát và ảnh hưởng của lạm phát tới tăng trưởng kinh tế là một đề tàirất hấp dẫn, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và pháttriển kinh tế hiện nay vấn đề này càng trở nên cần thiết Việc xác định mối quan hệtăng trưởng kinh tế và lạm phát đã và đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà kinh tế.Mục đích chính là phân tích để khẳng định và tiến tới xác lập mối quan hệ địnhhướng giữa tăng trưởng kinh tế với lạm phát và có thể sử dụng lạm phát là mộttrong các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thì đươngnhiên các giải pháp điều hành vĩ mô đưa ra là nhằm nâng cao lạm phát của nền kinh

tế nếu như chúng có quan hệ thuận với nhau và do vậy các giải pháp như cung ứngtiền, phá giá đồng nội tệ… sẽ được xem xét ở mức độ hợp lý Còn không, các nhàhoạch định chính sách phải cân nhắc các giải pháp vĩ mô để thúc đẩy tăng trưởngkinh tế và yếu tố lạm phát trở thành thứ yếu Mặc dù vẫn phải duy trì mức độ kiểmsoát Ở nước ta trong bối cảnh đổi mới kinh tế dưới sự lãnh đạo của Đảng, vấn đềlạm phát không những là một tiêu thức kinh tế mà còn là vấn đề rất quan trọngtrong vấn đề bình ổn nền kinh tế

Trang 5

CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẠM PHÁT

1 Khái niệm :

1.1 Các khái niệm trước kia về lạm phát :

Theo Các Mác trong Bộ Tư bản : Lạm phát là việc tràn đầy các kênh, cácluồng lưu thông các tờ giấy bạc thừa, dẫn đến giá cả tăng vọt Ông cho rằng, lạmphát là bạn đường của chủ nghĩa tư bản, ngoài việc bóc lột người lao động bằng giátrị thặng dư, chủ nghĩa tư bản còn gây ra lạm phát để bóc lột người lao động một lầnnữa, do lạm phát làm tiền lương thực tế của người lao động giảm xuống

Nhà kinh tế học Samuelson thì cho rằng : Lạm phát biểu thị một sự tăng lêntrong mức giá cả chung Theo ông : “ Lạm phát xẩy ra khi mức chung của giá cả vàchi phí tăng, giá bánh mỳ, xăng dầu, xe ô tô tăng, tiền lương, giá đất, tiền thuê tưliệu sản xuất tăng

Đối với Milton Friedmen thì lại quan niệm : “ Lạm phát là việc giá cả tăngnhanh và kéo dài” Ông cho rằng : “ Lạm phát luôn và bao giờ cũng là một hiệntượng tiền tệ”

Với luận thuyết “Lạm phát lưu thông tiền tệ “ J.Bondin và M Friendman lạicho rằng lạm phát là đưa nhiều tiền thừa vào lưu thông làm cho giá cả tăng lên NhưM.Friedman đã nói “ lạm phát ở mọi lúc moị nơi đều là hiện tượng của lưu thôngtiền tệ Lạm phát xuất hiện và chỉ có thể xuất hiện khi nào số lượng tiền trong lưuthông tăng lên nhanh hơn so với sản xuất”

Như vậy, tất cả những luận thuyết, những quan điểm về lạm phát đã nêu trênđều đưa ra những biểu hiện ở một mặt nào đó của lạm phát, và theo quan điểm của tôi

về vấn đề này sau khi nghiên cứu một số luận thuyết ở trên thì nhận thấy ở một khíacạnh nào đó của lạm phát thì: khi mà lượng tiền đi vào lưu thông vượt mức cho phépthì nó dẫn đến lạm phát, đồng tiền bị mất giá so với tất cả các loại hàng hoá khác

1.2 Khái niệm lạm phát theo quan điểm hiện đại

Trong điều kiện hiện đại khi mà nền kinh tế của một nước luôn được gắn liền vớinền kinh tế thế giới thì biểu hiện của lạm phát được thể hiện qua một số yếu tố mới

Trang 6

a Sự mất giá của chứng khoán

Song song với sự tăng giá cả của các loai hàng hoá, giá trị các loại chứngkhoán có giá trị bị sụt giảm nghiêm trọng, Vì việc mua tín phiếu là nhằm để thu cáckhoản lợi khi đáo hạn Nhưng vì giá trị của đồng tiền sụt giảm nghiêm trọng nênngười ta không thích tích luỹ tiền theo hình thức mua tín phiếu nữa Người ta tíchtrữ vàng và ngoại tệ

b Sự giảm giá của đồng nội tệ so với ngoại tệ và vàng

Trong điều kiện mở rộng quan hệ quốc tế, vàng và ngoại tệ mạnh được coinhư là tiền chuẩn để đo lường sự mất giá của tiền quốc gia Đồng tiền càng giảm giá sovới vàng và USD bao nhiêu nó lại tác động nâng giá hàng hoá lên cao bấy nhiêu Ở đâungười ta bán hàng dựa trên cơ sở “qui đổi” giá vàng hoặc ngoại tệ mạnh để bán màkhông căn cứ vào tiền quốc gia nữa (tiền giấy do Ngân hàng Nhà nước phát hành

c Lạm phát còn thể hiện ở khối lượng tiền ghi sổ gia tăng nhanh chóng

Bên cạnh khối lượng tiền giấy phát ra trong lưu thông Nhưng điều cần chú ý

là khi khối lượng tiền ghi sổ tăng lên có nghĩa là khối lượng tín dụng tăng lên, nó cótác động lớn đến sự tăng trưởng của nền kinh tế Như vậy lạm phát trong điều kiệnhiện đại còn có nghĩa là sự gia tăng các phương tiện chi trả trong đó có khối lượngtín dụng ngắn hạn gia tăng nhanh

d Lạm phát trong điều kiện hiện đại còn do nguyên nhân xuất phát từ chính sách của nhà nước

Nhằm kích thích sản xuất, chống lại nạn thất nghiệp, bù đắp các chi phí thiếuhụt của ngân sách

2 Đo lường :

Lạm phát được đo bằng chỉ số giá cả Chỉ số giá cả được sử dụng rộng rãinhất là chỉ số giá cả hàng tiêu dùng CPI ( Consumer Price Index ), CPI tính chi phícủa một giỏ hàng tiêu dùng và dịch vụ trên thị trường, các nhóm chính đó là hànglương thực, thực phẩm, quần áo, nhà cửa, chất đốt, vật tư y tế Để tính CPI, người taphải dựa vào tỷ trọng của phần chi cho từng mặt hàng trong tổng chi tiêu cho tiêudùng của thời kỳ có lạm phát

Trang 7

Ngoài ra chỉ số thứ hai cũng thường được sử dụng là chỉ số giá cả sản xuất( PPI : Producer Price Index ), đây là chỉ số giá bán buôn PPI được xây dựng đểtính giá cả trong lần bán đầu tiên do người sản xuất ấn định Chỉ số này rất có ích vì

nó được tính chi tiết sát với những thay đổi của thực tế ( ở Mỹ, chỉ số này được tínhcho khoảng 3400 sản phẩm )

Ngoài hai chỉ số nói trên, chỉ số giám sát GNP cũng được sử dụng Chỉ sốgiám sát GNP là chỉ số giá cả cho toàn bộ GNP, nó được xác định như sau :

Chỉ số giám sát GNP = GDP danh nghĩa/GDP thực tế

Chỉ số GNP mang tính chất cũng như ý nghĩa toàn diện hơn CPI vì nó baogồm giá cả của tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ trong GNP

3 Phân loại lạm phát :

3.1 Thiểu phát :

Là lạm phát ở tỷ lệ rất thấp, nó biểu hiện thông qua : Khi giá cả giảm liên tục

và GDP tăng trưởng ở mức âm thì nền kinh tế rơi vào tình trạng thiểu phát

Ngân hàng thương mại gặp khó khăn khi cho vay, đồng thời họ lại đặt ra lãi suấthuy động tiết kiệm thấp, một tình trạng được coi là thị trường tiền tệ trì trệ Tỷ lệ lạmphát thấp khiến cho lãi suất thực tế trở nên cao, khiến các nhà đầu tư dè dặt đi vay ngânhàng Ngân hàng ứ đọng tiền, nên giảm huy động tiết kiệm bằng cách hạ lãi suất huyđộng tiết kiệm Ngoài ra sản xuất trở nên thiếu sôi động, lạm phát thấp khiến chi tiềncông thực tế cao hơn, người lao động vì thế có thể giảm cung lao động và tăng thờigian nghỉ ngơi Mặt khác, giá cả sản phẩm thấp làm giảm động lực sản xuất

Thiểu phát đôi khi được coi là tình trạng trước giảm phát( Một tình trạng tráingược với lạm phát, nhưng vẫn gây nguy hiểm với nền kinh tế )

3.2 Lạm phát thấp

Lạm phát thấp là mức lạm phát tương ứng với tốc độ tăng giá từ 0.3 đến dưới10% trong 1 năm

3.3 Lạm phát cao ( Lạm phát phi mã )

Mức lạm phát tương ứng với tốc độ tăng giá trong phạm vi hai hoặc ba chữ

số một năm thường được gọi là lạm phát phi mã, nhưng vẫn thấp hơn siêu lạm phát

Trang 8

Việt Nam và hầu hết các nước chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nềnkinh tế thị trường đều phải đối mặt với lạm phát phi mã trong những năm đầu thựchiện cải cách.

Nhìn chung thì lạm phát phi mã được duy trì trong thời gian dài sẽ gây ranhững biến dạng kinh tế nghiêm trọng Trong bối cảnh đó, đồng tiền sẽ bị mất giánhanh, cho nên mọi người chỉ giữ lượng tiền tối thiểu vừa đủ cho các giao dịchhàng ngày Mọi người có xu hướng tích trữ hàng hóa, mua bất động sản và chuyểnsang sử dụng vàng hoặc các ngoại tệ mạnh để làm phương tiện thanh toán cho cácgiao dịch có giá trị lớn và tích lũy của cải

3.4 Siêu lạm phát

Siêu lạm phát là lạm phát “ Mất kiểm soát”, một tình trạng giá cả tăng nhanhchóng khi tiền tệ mất giá trị Không có định nghĩa chính xác về siêu lạm phát đượcchấp nhận phổ quát Một định nghĩa cổ điển về siêu lạm phát do nhà kinh tế người

Mỹ Phillip Cagan đưa ra là : Mức lạm phát hàng tháng từ 50% trở lên ( Nghĩa là cứ

31 ngày thì giá cả hàng hóa lại tăng gấp đôi) Theo định nghĩa này thì cho đến naythế giới mới trải qua 15 cuộc siêu lạm phát Một trường hợp được ghi nhận chi tiết

về siêu lạm phát ở nước Đức sau thế chiến thứ nhất Giá một tờ báo đã tăng từ 0,3mark vào tháng 1 năm 1922 lên đến 70.000 Mark chỉ trong vòng chưa đầy 2 nămsau đó Giá cả của các hàng hóa khác cũng ở mức tương tự Từ tháng 1 năm 1922đến tháng 11 năm 1923, chỉ số giá đã tăng từ 1 lên 10.000.000.000 Cuộc siêu lạmphát điển hình ở Đức đã có tác động tiêu cực đến nền kinh tế Đức đến mức nóthường được coi là một trong những nguyên nhân làm nảy sinh chủ nghĩa Đức quốc

xã và thế chiến thứ hai

Có một số điều kiện cơ bản gây ra siêu lạm phát Thứ nhất, các hiện tượngnày chỉ xuất hiện trong các hệ thống sử dụng tiền pháp định Thứ hai, nhiều cuộcsiêu lạm phát có xu hướng xuất hiện trong thời gian sau chiến tranh, nội chiến hoặccách mạng, do sự căng thẳng về ngân sách của chính phủ Vào thập niên 1980, các

cú sốc bên ngoài và cuộc khủng hoảng nợ của thế giới thứ ba đã đóng vai trò quantrọng trong việc gây ra siêu lạm phát ở một số nước Mỹ La Tinh

Trang 9

Theo Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế 29, có bốn tiêu chí để xác định siêu lạmphát, đó là : (1) Người dân không muốn giữ tài sản của mình ở dạng tiền; (2) Giá cảhàng hóa trong nước không còn tính bằng nội tệ nữa mà tính bằng một ngoại tệ ổnđịnh; (3) Các khoản tín dụng sẽ tính cả mức mất giá cho dù thời gian tín dụng là rấtngắn; và (4) Lãi suất, tiền công và giá cả được gắn với các chỉ số giá và tỷ lệ lạmphát cộng dồn trong ba năm lên tới 100%.

4 Các hiệu ứng

4.1 Hiệu ứng tích cực

Nhà kinh tế học đoạt giải Nobel James Tobin nhận định rằng lạm phát( Tỷ lệtăng mang giá trị dương) vừa phải sẽ có lợi cho nền kinh tế Ông dùng từ “ dầu bôitrơn “ để miêu tả tác động tích cực của lạm phát Mức lạm phát vừa phải làm chochi phí thực tế mà nhà sản xuất phải chịu để mua đầu vào lao động giảm đi Điềunày khuyến khích nhà sản xuất đầu tư mở rộng sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm

và giảm tỷ lệ thất nghiệp

Như vậy có thể nhận định ra đối với một tỷ lệ tăng trưởng dương và vừaphải, lạm phát thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo động lực cho các nhà đầu tư mởrộng sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp và gián tiếp tạo ra

sự bình ổn về mặt xã hội và chính trị

4.2 Hiệu ứng tiêu cực

a Trong trường hợp lạm phát có thể được dự kiến trước thì các thực thể thamgia vào nền kinh tế có thể chủ động ứng phó với nó, tuy vậy nó vẫn gây ra nhữngtổn thất cho xã hội

+ Chi phí mòn giày : Lạm phát giống như một thứ thuế đánh vào người giữtiền và lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế cộng với tỷ lệ lạm phát nên lạm phátlàm cho người ta giữ ít tiền hay làm giảm cầu về tiền Khi đó họ cần phải thườngxuyên đến ngân hàng để rút tiền hơn Các nhà kinh tế đã dùng thuật ngữ “ Chi phímòn giày” để chỉ những phát sinh do sự bất tiện cũng như thời gian tiêu tốn màngười ta phải hứng chịu nhiều hơn so với không có lạm phát

Trang 10

+Chi phí thực đơn : Lạm phát thường dẫn đến giá cả sẽ tăng thêm, các doanhnghiệp sẽ mất thêm chi phí để in ấn, quảng bá sản phẩm, in lại bảng giá Làm thayđổi giá tương đối một cách không mong muốn: Trong trường hợp do lạm phátdoanh nghiệp này tăng giá( Và đương nhiên phát sinh chi phí thực đơn ), còn doanhnghiệp khác lại không tăng giá do không muốn phát sinh chi phí thực đơn thì giá cảcủa doanh nghiệp giữ nguyên giá sẽ trở nên tương đối rẻ so với doanh nghiệp tănggiá Do nền kinh tế thị trường phân bổ nguồn lực dựa trên giá tương đối nên lạmphát đã dẫn đến tình trạng kém hiệu quả xét trên góc độ vi mô.

Lạm phát có thề làm thay đổi nghĩa vụ nộp thuế của các cá nhân trái với ýmuốn của người làm luật do một số luật thuế không tính đến ảnh hưởng của lạmphát Ví dụ : Trong trường hợp thu nhập thực tế của các nhân không thay đổi nhưngthu nhập danh nghĩa tăng do lạm phát thì cá nhân phải nộp thuế trên cả phần chênhlệch giữ thu nhập danh nghĩa và thu nhập thực tế

Lạm phát gây ra sự nhầm lẫn, bất tiện : Đồng tiền được sử dụng để làmthước đo trong tính toán các giao dịch kinh tế, khi có lạm phát, thước đo này cogiãn và vì vậy các cá nhân khó khăn hơn trong việc ra các quyết định của mình

b Trong trường hợp lạm phát không dự kiến được

Đây là loại lạm phát gây ra nhiều tổn thất nhất vì nó phân phối lại của cảigiữa các cá nhân một cách độc đoán Các hợp đồng, cam kết tín dụng thường đượclập trên lãi suất danh nghĩa khi lạm phát cao hơn dự kiến người đi vay được hưởnglợi, còn người cho vay thiệt hại, khi lạm phát thấp hơn dự kiến người cho vay sẽđược lợi còn người đi vay chịu thiệt hại Lạm phát không dự kiến thường ở mức caohoặc siêu lạm phát nên tác động của nó rất lớn

5 Kiềm chế lạm phát

5.1 Biện pháp tình thế : Những biện pháp này thường được áp dụng với

mục tiêu giảm tức thời “ Cơn sốt lạm phát”, trên cơ sở đó sẽ áp dụng các biện pháp

ổn định tiền tệ lâu dài Các biện pháp này thường được áp dụng khi nền kinh tế lâmvào tình trạng siêu lạm phát

Trang 11

+Thứ nhất : Các biện pháp tình thế thường được chính phủ các nước ápdụng, trước hết là phải giảm lượng tiền giấy lưu thông trong nền kinh tế như ngừngphát hành tiền và lưu thông Biện pháp này còn gọi là chính sách đóng băng tiền tệ.

Tỷ lệ lạm phát tăng cao, ngay lập tức ngân hàng trung ương phải dùng các biện pháp

có thể đưa đến tăng cung ứng tiền tệ như ngừng thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu vàtái chiết khấu đối với các tổ chức tín dụng, dừng việc mua vào các chứng khoán ngắnhạn trên thị trường tiền tệ, không phát hành tiền bù đắp bội chi ngân sách nhà nước, Ápdụng các biện pháp làm giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế như : Ngân hàngtrung ương bán ra các chứng khoán ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, bán ngoại tệ vàvay, phát hành các công cụ của chính phủ để vay tiền trong nền kinh tế, bù đắp cho bộichi ngân sách nhà nước, tăng lãi suất tiền gửi đặc biệt là tiền gửi trong dân cư Các biệnpháp này có hiệu lực vì trong một thời gian ngắn có thể giảm bớt được một khối lượnglớn tiền nhà rỗi trong nền kinh tế quốc dân, do đó giảm được sức ép lên giá cả hàng hóa

và dịch vụ trên thị trường Ở Việt Nam, các biện pháp này đã được áp dụng thành côngvào cuối những năm 80, đầu những năm 90

+Thứ hai : Thi hành chính sách tài chính thắt chặt như tạm hoãn hoặc dừngcác khoản chi không cần thiết trong nền kinh tế, cân đối lại ngân sách và cắt giảmchi tiêu đến mức có thể được

+Thứ ba : Tăng quỹ hàng hóa tiêu dùng để cân đối với số lượng tiền có tronglưu thông bằng cách khuyến khích tự do mậu dịch, giảm nhẹ thuế quan và các biệnpháp cần thiết khác để thu hút hàng hóa từ ngoài vào

+Thứ tư : Đi vay và xin viện trợ nước ngoài

+Thứ năm: Cải cách tiền tệ Đây là biện pháp cuối cùng phải xử lý khi tỷ lệlạm phát lên quá cao mà các biện pháp trên chưa mang lại hiệu quả như mong muốn

5.2 Biện pháp chiến lược

Đây là biện pháp có tác động lâu dài đến sự phát triển của nền kinh tế quốcdân Tổng hợp các biện pháp này sẽ tạo ra sức mạnh kinh tế lâu dài của đất nước,làm cơ sở cho sự ổn định tiền tệ một cách bền vững Các biện pháp chiến lượcthường được áp dụng là :

Trang 12

+Thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa và mở rộng lưu thông hàng hóa; Cóthể nói đây là biện pháp chiến lược hàng đầu để hạn chế lạm phát, duy trì sự ổn địnhtrong nền kinh tế quốc dân Sản xuất trong nước ngày càng phát triển, quỹ hàng hóađược tạo ra sẽ ngày càng tăng về số lượng, đa dạng về chủng loại, tạo tiền đề vữngchắc cho sự ổn định tiền tệ Bên cạnh việc thúc đẩy phát triển hàng hóa tiêu dùngtrong nước, chính phủ cần phải chú trọng phát triển các ngành, các hoạt động làmtăng thu ngoại tệ như xuất khẩu hàng hóa, phát triển ngành du lịch…

+Kiện toàn bộ máy hành chính, cắt giảm biên chế quản lý hành chính Thựchiện tốt biện pháp này sẽ góp phần to lớn vào việc giảm chi tiêu thường xuyên củangân sách nhà nước, trên cơ sở đó, giảm bội chi ngân sách nhà nước

+Tăng cường công tác quản lý điều hành ngân sách nhà nước trên cơ sở tăngcác khoản thu cho ngân sách nhà nước một cách hợp lý, chống thất thu, đặc biệt làthất thu về thuế, nâng cao hiệu quả của các khoản chi ngân sách nhà nước

Trang 13

CHƯƠNG 2 : DIỄN BIẾN LẠM PHÁT Ở NƯỚC TA

I Diễn biến :

1 Giai đoạn 1981 – 1988 :

Là thời kỳ từ năm 1981 đến năm 1988: là thời kỳ lạm phát chuyển từ dạng

“ẩn” sang dạng “mở”.Thực tế cho thấy rằng từ năm 1981 đến năm 1988 chỉ số tănggiá đều trên 100% một năm Vào năm 1983 và 1984 đã giãm xuống, nhưng năm

1986 đã tăng vọt tới mức cao nhất là 557% sau đó có giảm Nhu vậy mức lạm phátcao và không ổn định song vấn đề lạm phát chưa được thừa nhận trong các vănkiện chính thức Vấn đề này chỉ được quy vào sử lý các khía cạnh “giá - lương- tiền,

mà lại chủ yếu bằng các giải pháp hành chính ,như xem xét và điều chỉnh đơn giảngiá cả trong khu vực thị trường có tổ chức những năm 1981,1983,1987,và”bù vàogiá lương “dổi tiền năm 1985…Đây là thời kì xuất hiện siêu lạm phát với 3 chữ sốkéo dài suốt 3 năm 1986-1988,và đạt đỉnh cao nhất trong lịch sử kinh tế hiện đạinước ta suốt nửa thế kỉ nay

2 Giai đoạn 1988 – 1995:

Liên tục từ năm 1988, mọi nỗ lực của chính phủ được tập trung vào kiềmchế, đẩy lùi lạm phát từ mức 3 chữ số xuống còn 1 chữ số Đây là kết quả của quátrình đổi mới và phát triển kinh tế ở Việt Nam Trong khi lạm phát được kéo xuống thìkinh tế vẫn tăng trưởng cao và khá ổn định, bình quân hàng năm tăng 7 – 8%

Tăng trưởng kinh tế và lạm phát (tỷ lệ %)

Trang 14

Nới lỏng cơ chế kiểm soát giá cả, phi tập trung hóa tiến trình ra các quyết định vềkinh tế, thống nhất điều hành tỷ giá theo quan hệ cung cầu ngoại tệ, khuyến khíchxuất khẩu đồng thời thi hành một chính sách lãi suất thực dương, kết hợp thắt chặtđúng mức việc cung ứng tiền trung ương Các giải pháp lúc đầu được tiếp nối với sửdụng từng bước có hiệu quả các công cụ tài chính đã nhanh chóng đem lại nhiềuthành quả đáng khích lệ trong điều kiện kiểm soát được lạm phát Cụ thể:

- Lòng tin của dân chúng vào đồng tiền Việt Nam đã từng bước được khôiphục Tiền tệ ổn định khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài tăng nhanh.Tích lũy đầu tư của cả nước năm 1993 bằng 17,6% GDP, tăng đáng kể so với tỷ lệtích lũy 11 – 12% những năm trước

- Ta có bảng số liệu sau:

Năm GDP/người

(Tr đồng)

Tốc độ tăngGDP (%)

Tốc độtăng tiêudùng (%)

Tỷ lệ tíchlũy/GDP(%)

Tỷ lệ đểdành/GDP(%)1989

8,05,16,08,68,1

8,18,33,65,44,4

11,612,615,017,620,5

7,2 6,915,0

Nguồn: Tổng cục thống kê 1994

- Trong tổng số tích lũy năm 1993, tích lũy Nhà nước chiếm 43%, đầu tư trựctiếp nước ngoài 40% Tỷ lệ đầu tư nước ngoài này tương đương tỷ lệ đầu tư nướcngoài vào Singapo một nền kinh tế được coi là mở cửa rộng nhất ở Châu Á hiệnnay

- Tỷ lệ tiền để dành của cả nền kinh tế trên GDP năm 1992 là 6,9%, năm

1993 là 15% GDP Đây là một bước ngoặt lớn về tích lũy so với trước đây

- Năm 1989, khi các cơ sở sản xuất nông nghiệp được phi tập trung hóa vàgiá nông sản được thả nổi, cùng với tác động của các yếu tố khác, chỉ trong vòng 1năm Việt Nam đã từ chỗ phải nhập khẩu gạo đã trở thành một nước xuất khẩu gạo,

Ngày đăng: 09/06/2021, 07:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w