1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề tốt nghiệp - QUẢN LÝ NGUỒN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT TRỰC TIẾP

39 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nguồn Lao Động Sản Xuất Trực Tiếp
Tác giả Hoàng Văn Tích
Người hướng dẫn Mai Ngọc Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 429,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI MỞ ĐẦU

    • 1.1. Khái niệm về lao động

    • 1.2 . Khái niệm về nguồn lao động

    • 1.3 . Khái niệm về nguồn lao động sản xuất trực tiếp

    • 1.4. Phân loại nguồn lao động sản xuất trực tiếp

    • 1.5. Vai trò của lao động trong doanh nghiệp

    • II . Quản lý nguồn lao động sản xuất trực tiếp trong các doanh nghiệp

      • 2.1. Các quan điểm về quản lý nguồn lao động trực tiếp trong các doanh nghiệp

        • 2.1.1. Các trường phái quản lý nguồn lao động

        • 2.1.2. Các mô hình quản trị nhân lực chủ yếu

      • 2.2. Quản lý là gì

      • 2.3. Quản lý nguồn lao động sản xuất trực tiếp trong các doanh nghiệp

      • 2.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nguồn lao động sản xuất trực tiếp

  • CHƯƠNG II

  • THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN HÀ QUANG

    • 2.1- Sơ đồ bộ máy công ty

    • 2.2- chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban.

    • 3.1. Phân Tích Đặc Điểm Nguồn Nhân Lực

    • 3.2. Các hoạt động quản trị nhân lực trong công ty cổ phần Hà Quang

      • 3.2.1. Hoạch định nguồn nhân lực

      • 3.2.2. Phân tích công viêc:

      • 3.2.3. Công tác tuyển dụng:

      • 3.2.4. Xây dựng hệ thống đánh giá thực hiện công việc

      • 3.2.5. Hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

    • 3.3. Phân tích SWOT về lực lượng lao động của công ty.

    • 3.4. Đánh giá về hệ thống lương của công ty.

    • 3.5. Tạo động lực

      • 3.5.1. Kích thích lao động.

  • CHƯƠNG 3

  • GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGUỒN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT TRỰC TIẾP TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN HÀ QUANG

    • 2. Phương pháp quản lý lao động sản xuất trực tiếp tại công ty cổ phần Hà Quang.

    • II- Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý lao động của công ty

      • 2.1. Hoàn thiện bộ máy của nhà máy.

      • 2.3. Đổi mới công tác tuyển dụng lao động.

      • 2.6. Chế độ đãi ngộ đối với người lao động .

      • 2.7. Thực hiện nghiêm túc kỹ thuật lao động.

      • 2.8.Tăng tiền lương cho người lao động.

  • KẾT LUẬN

Nội dung

Khái niệm về lao động

-Là các hoạt động của con người nhằm tạo ra của cải vật chất hoặc tinh thần nhằm thoả mãn nhu cầu của con người và xã hội

1.2 Khái niệm về nguồn lao động

Khái niệm này bao gồm tất cả những người trong độ tuổi lao động có khả năng làm việc, cùng với những người ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn đang tham gia vào thị trường lao động.

-Số lao động là những người thực tế đang làm việc

-Lực lượng lao động bao gồm số lao động và số người thất nghiệp

Chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu nguồn lao động được phân chia theo giới tính, dân tộc và các vùng khác nhau Bên cạnh đó, nó còn được phân loại theo nghề nghiệp và ngành kinh tế, giúp hiểu rõ hơn về tình hình lao động trong xã hội.

- Chỉ tiêu phản ánh biến động nguồn lao động

Biến động tự nhiên của nguồn lao động ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu lao động, bao gồm những người đến tuổi lao động (15 tuổi) và những người ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn đang làm việc Trong khi đó, nguồn lao động giảm do sự gia tăng số người nghỉ hưu, qua đời hoặc mất khả năng lao động.

+ Biến động cơ học là sự thay đổi về quy mô, cơ cấu lao động do sự di chuyển trong không gian mang tính chất lâu dài

1.3 Khái niệm về nguồn lao động sản xuất trực tiếp

Người lao động chân tay là những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ, chủ yếu dựa vào sức lực cơ bắp, đồng thời cũng cần một phần trí óc để thực hiện công việc hiệu quả.

+ Người lao động chân tay thường phải tiêu hao sức cơ bắp trực tiếp và kéo dài trong thời gian lao động

Người lao động tại các doanh nghiệp lớn thường làm việc theo dây chuyền hiện đại, đòi hỏi tính tổ chức và tính tập thể cao.

+ Người lao động nói chung là có thu nhập thấp và chính đáng với công sức mà họ bỏ ra

Phân loại nguồn lao động sản xuất trực tiếp

Lao động kỹ thuật là những người được đào tạo chuyên sâu về tay nghề và khoa học công nghệ, giúp họ có khả năng vận hành và áp dụng các công nghệ tiên tiến vào quy trình sản xuất.

Lao động phổ thông là những người được đào tạo kỹ năng cơ bản và không có khả năng tiếp cận khoa học công nghệ Họ chủ yếu tham gia vào việc sản xuất các sản phẩm thô hoặc đơn giản, đóng vai trò quan trọng trong chuỗi sản xuất tiếp theo.

Vai trò của lao động trong doanh nghiệp

Lao động đóng vai trò quan trọng trong quản lý, giúp nhà quản lý đạt được mục tiêu thông qua sự hỗ trợ của nhân viên Dù có kế hoạch chi tiết và hệ thống tổ chức rõ ràng, nhà quản lý vẫn có thể thất bại nếu không biết cách tuyển dụng và khuyến khích nhân viên.

Muốn làm tốt, người quản lý cần biết cách làm việc và hoà hợp với những người khác

Lao động là yếu tố cốt lõi và mục tiêu chính của nền sản xuất, do đó, trong quản lý nguồn nhân lực, mọi biện pháp cần tập trung vào việc tạo điều kiện cho người lao động đạt hiệu quả cao Điều này không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động mà còn hỗ trợ sự hoàn thiện và phát triển cá nhân của người lao động.

II Quản lý nguồn lao động sản xuất trực tiếp trong các doanh nghiệp

Các quan điểm về quản lý nguồn lao động trực tiếp trong các doanh nghiệp

Các trường phái quản lý nguồn lao động

- Trường phái quản chấp hành

Trường phái quản lý chấp hành tập trung vào việc đảm bảo sự tuân thủ của nhân viên cấp dưới Đặc điểm chính của phương pháp này là sử dụng quyền lực để thiết lập các mục tiêu, nhiệm vụ và yêu cầu rõ ràng cho đối tượng quản lý Quá trình điều hành diễn ra thông qua các chỉ thị, quyết định được truyền đạt bằng văn bản hoặc lời nói từ cấp trên xuống cấp dưới.

Việc tạo ra sự thống nhất và đồng bộ trong tổ chức mang lại nhiều lợi ích, bao gồm việc tác động mạnh mẽ và dứt khoát đến việc chấp hành quy định Đồng thời, quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức được phân định một cách rõ ràng.

Nhược điểm của phương pháp này là dễ bị lạm dụng và gây ra sự chủ quan, dẫn đến tâm lý tiêu cực ở nhân viên Điều này có thể tạo ra sự thụ động trong đội ngũ, đồng thời đòi hỏi các nhà quản lý phải có năng lực toàn diện và tài giỏi để xử lý tình huống hiệu quả.

- Trường phái quản lý khai thác

Trong quản trị khai thác, nhà quản lý tập trung vào việc phát huy giá trị tốt đẹp của nhân viên Họ không chỉ xây dựng cấu trúc tổ chức mà còn chú trọng đến mối quan hệ và nhân cách của từng thành viên Mục tiêu là tối đa hóa hiệu quả công việc trong khi giảm thiểu sự bất mãn, tạo ra một môi trường làm việc tích cực và hiệu quả.

Một trong những ưu điểm nổi bật của mô hình làm việc này là khả năng tạo ra một môi trường làm việc tích cực, tập trung vào việc xây dựng và duy trì các mối quan hệ giao tiếp hiệu quả trong tổ chức Điều này không chỉ giúp cải thiện sự hợp tác giữa các thành viên mà còn tạo ra sự cân bằng cần thiết giữa môi trường nội bộ và môi trường bên ngoài.

+ Nhược điểm: khó thực hiện đôi khi tạo ra những khó sử trong tổ chức không phù hợp với một số yêu cầu công việc

Các mô hình quản trị nhân lực chủ yếu

Nó dựa trên căn cứ

+ Đa số người lao động đều không muốn làm việc

+ Con người quan tâm đến cái mà họ nhận được hơn là kết quả công việc mà họ tạo ra

+ Rất ít người muốn và có thể làm việc một cách độc lập, sáng tạo và tự chủ

Mô hình đưa các chính sách quản lý như sau

•Phân chia công việc, phân giải quá trình sản xuất ra thành từng công việc nhỏ

•Sắp xếp lại tổ chức tiết kiệm tối ưu, khai thác con người tối đa

•Tách biệt giữa người quản lý và đối tượng bị quản lý thiết kế, phối hợp và kiểm soát chặt chẽ quá trình quản lý người dưới quyền

• Trả lương theo sản phẩm và thải loại khắc nghiệt

- Mô hình các mối quan hệ

Nó dựa trên luận cứ

+ Bản thân mỗi con người luôn mong rằng mình là ngườicó ích và quan trọng

+ Con người muốn tham gia vào công việc chung và muốn được nhìn nhận như những người khác

+ Con người luôn muốn thoả mãn nhu cầu trước hết là nhu cầu lao động hơn là nhu cầu tiền công mà họ được trả

Từ luận cứ trên mô hình các mối quan hệ đưa ra chính sách

•Tạo điều kiện để con người thấy mình là có ích và quan trọng

•Trao quyền nhất định cho cấp dưới và nắng nghe ý kiến của họ

•Xây dựng bầu không khí tập thể thoải mái trong quá trình làm việc

Mô hình này nhấn mạnh rằng con người có hai khía cạnh quan trọng: một là sự phục tùng đối với tổ chức, và hai là nhu cầu, nguyện vọng của họ cần được các nhà quản lý chú ý và giải quyết.

Mô hình khai thác dựa trên luận cứ

+ Con người không chỉ muốn làm việc thụ động mà còn muốn góp phầnhoàn thành những mục tiêu mà họ tham gia.

+ Đa số con người muốn và có khả năng sáng tạo và mong minh sẽ có một vị trí tốt hơn

Mô hình đưa ra chính sách

•Tìm các biện pháp khai thác khả năng tiềm ẩn của con người

•Tạo môi trường để con người phát huy tối đa

Mở rộng tự quản để con người làmviệc một cách chủ động sáng tạo.

Quản lý là gì

Quản lý là quá trình tác động của người quản lý lên đối tượng quản lý, nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể trong bối cảnh môi trường luôn biến động.

-Đặc điểm của quản lý

Để quản lý hiệu quả, cần có một hệ thống quản lý bao gồm hai phần chính: chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Chủ thể quản lý đóng vai trò là tác nhân thực hiện các tác động nhằm hướng dẫn đối tượng quản lý đạt được mục tiêu đã đề ra.

Để quản lý hiệu quả, cần xác định một hoặc một tập hợp mục đích thống nhất cho các chủ thể và đối tượng quản lý Việc đạt được mục đích này phải được thực hiện một cách tối ưu trong bối cảnh môi trường biến động và nguồn lực hạn chế, từ đó tạo ra cơ sở quan trọng cho quá trình quản lý.

Quản lý liên quan đến việc trao đổi thông tin đa chiều, trong đó chủ thể quản lý cần thu thập, xử lý và bảo quản dữ liệu từ môi trường và hệ thống Họ cũng phải truyền đạt thông tin và đưa ra quyết định Đồng thời, đối tượng quản lý phải tiếp nhận các tác động từ chủ thể cùng với các đảm bảo vật chất để thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình.

Quản lý luôn có khả năng thích nghi trước sự thay đổi của môi trường, bất kể quy mô và độ phức tạp Chủ thể quản lý không chỉ chấp nhận thách thức mà còn điều chỉnh, đổi mới cơ cấu, phương pháp, công cụ và hoạt động của mình để duy trì hiệu quả quản lý.

Quản lý nguồn lao động sản xuất trực tiếp trong các doanh nghiệp

Quản lý nguồn lao động sản xuất trực tiếp trong doanh nghiệp là một phần quan trọng của quản lý nhân sự, yêu cầu tuân thủ quy trình quản lý tổ chức Quá trình này bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra hoạt động của người lao động, nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp với hiệu quả cao, đặc biệt trong bối cảnh môi trường thường xuyên biến động.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN HÀ QUANG 2.1- Sơ đồ bộ máy công ty

Phân Tích Đặc Điểm Nguồn Nhân Lực

- Tổng số lao động được chia làm hai loại:

Lao động trực tiếp là những cá nhân tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và sáng tạo, góp phần tạo ra của cải vật chất Giá trị sức lao động của họ được phản ánh trực tiếp trong giá trị của sản phẩm.

Lao động gián tiếp bao gồm những cá nhân đảm nhiệm vai trò quản lý và tổ chức trong quá trình sản xuất, như bộ máy lãnh đạo doanh nghiệp và cán bộ phòng ban Giá trị sức lao động của họ được phản ánh gián tiếp vào giá trị của sản phẩm.

CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO TRÌNH ĐỘ

Trình độ Số người Tỷ lệ

Trên đại học 4 6.5% Đại học Cao đẳng 7 11.3%

Nguồn: công ty cổ phần Hà Quang

Thời gian làm việc tại công ty là 8 giờ mỗi ngày và 6 ngày mỗi tuần, với thời gian nghỉ giữa ca theo quy định của Luật lao động Do đặc thù công việc theo đơn đặt hàng và ca làm, công ty có thể yêu cầu nhân viên làm thêm giờ và sẽ thực hiện các chế độ đãi ngộ phù hợp, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về lao động.

Nhân viên Công ty được nghỉ phép, nghỉ lễ và tết theo quy định của bộ Luật lao động Những nhân viên có thâm niên làm việc lâu năm sẽ được cộng thêm ngày phép năm.

Nhân viên Công ty khi nghỉ ốm sẽ nhận trợ cấp ốm đau từ quỹ Bảo hiểm xã hội theo Luật lao động, trong khi nghỉ thai sản (04 tháng) sẽ được hưởng trợ cấp tương đương 04 tháng lương Công ty đảm bảo điều kiện làm việc tại văn phòng và nhà xưởng khang trang, thoáng mát, đồng thời trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động và vệ sinh lao động cho đội ngũ lao động trực tiếp, tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc an toàn lao động.

Trong nội dung đề tài chúng ta sẽ chú trọng đi sâu vào phân tích Lao động trực tiếp trong doanh nghiệp.

Các hoạt động quản trị nhân lực trong công ty cổ phần Hà Quang

Công ty cổ phần Hà Quang, được thành lập vào năm 2005, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bất động sản, khai thác khoáng sản và kinh doanh tranh đá quý, đã không ngừng phát triển mạnh mẽ Với thế mạnh trong ngành khai khoáng và sở hữu 5 mỏ quặng sắt với trữ lượng lớn, nhu cầu lao động của công ty đã tăng mạnh vào năm 2010 Đặc biệt, công ty đang cần tuyển thêm lao động trực tiếp cho các mỏ khai thác quặng sắt, cũng như các nhân viên lái máy và lái xe có kinh nghiệm.

Cơ cấu lao động của công ty cho thấy tỷ lệ nhân viên tốt nghiệp Đại học và trên Đại học khá thấp, dẫn đến việc giải quyết các vấn đề có hàm lượng kiến thức cao gặp khó khăn Do đó, công ty cần chú trọng tuyển dụng thêm nhân viên có trình độ cao, như kỹ sư kỹ thuật và giám đốc quản lý có chuyên môn vững vàng.

- Phân tích thực trạng nguồn nhân lực:

Nhân viên lao động trực tiếp tại công ty hiện có tay nghề cao, chủ yếu là những người có kinh nghiệm từ 5 năm trở lên Họ thể hiện thái độ làm việc nghiêm túc và tuân thủ các quy định về an toàn lao động Tuy nhiên, công ty vẫn đang thiếu 3-4 kỹ sư giỏi trong lĩnh vực khai khoáng và 10 lao động phổ thông để phục vụ cho việc khai thác quặng sắt.

Hiện nay, công ty tập trung vào khai thác khoáng sản, một lĩnh vực đầy tiềm năng và lợi nhuận cao cho doanh nghiệp và người lao động Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế, nhiều doanh nghiệp buộc phải thu hẹp sản xuất, nhưng ngành khai khoáng lại đang có xu hướng phát triển cả về quy mô lẫn số lượng.

Môi trường làm việc tại công ty rất thân thiện và thoải mái, giúp nhân viên cảm thấy hài lòng với công việc hiện tại cũng như các chế độ đãi ngộ mà công ty cung cấp.

Công ty đang mở rộng sản xuất và cần tuyển dụng thêm nhân sự, bao gồm 3-4 kỹ sư mỏ và địa chất, cùng với 10-15 lao động phổ thông để đáp ứng nhu cầu phát triển.

- Kế hoạch tuyển dụng : công ty sẽ tiến hành các hoạt động tuyển dụng vào đầu năm 2013.

Từ những năm đầu thành lập, hoạt động phân tích công việc đã được xác định là một phần quan trọng trong quản lý nhân sự của doanh nghiệp Cán bộ phòng Tổ chức hành chính đã phối hợp với Trưởng các phòng ban chức năng để triển khai công tác này, tạo cơ sở cho việc xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn thực hiện cho các vị trí chức năng Kết quả của phân tích công việc giúp người lao động hiểu rõ nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền lợi của mình, đồng thời cung cấp căn cứ để doanh nghiệp đánh giá hiệu quả công việc và thực hiện các hoạt động quản lý nhân lực hiệu quả hơn.

Công ty hàng năm xây dựng kế hoạch tuyển dụng để thu hút nhân lực có năng lực, dựa vào phân tích công việc để xác định chính xác nguồn nhân lực cần thiết Mỗi vị trí công việc có tiêu chí riêng, nhưng đều yêu cầu tính kỷ luật cao, trình độ chuyên môn cơ bản, sự chủ động và ý thức phát triển nghề nghiệp Nhờ vào chính sách tuyển dụng đúng đắn, Công ty đã thành công trong việc thu hút và xây dựng đội ngũ nhân lực trình độ cao từ nhiều nguồn khác nhau trong những năm qua.

Công ty đặt mục tiêu tuyển dụng nhằm thu hút nhân tài có năng lực, đáp ứng nhu cầu ngành nghề hiện tại và mở rộng sang các lĩnh vực mới Tùy vào từng vị trí cụ thể, Công ty sẽ đưa ra các yêu cầu về trình độ nghiệp vụ phù hợp.

Cán bộ quản lý cần tốt nghiệp Đại học chuyên ngành và sở hữu những phẩm chất như nhiệt tình, năng động, ham học hỏi, yêu thích công việc Họ cũng cần có khả năng sáng tạo cao, ý thức trách nhiệm, năng lực tổ chức cùng các kỹ năng quản lý và lãnh đạo nhóm Đối với các vị trí quan trọng, yêu cầu thêm kinh nghiệm làm việc lâu năm, thâm niên trong ngành, tư duy logic và khả năng suy luận tốt.

3.2.4 Xây dựng hệ thống đánh giá thực hiện công việc

Mỗi 6 tháng, lãnh đạo các bộ phận cùng với cán bộ phòng nhân sự tiến hành đánh giá kết quả công việc của nhân viên Quá trình này dựa trên bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc, từ đó xác định các tiêu chí phù hợp để đánh giá hiệu suất làm việc của người lao động.

3.2.5 Hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Công ty chú trọng phát triển nguồn nhân lực, với đội ngũ cán bộ trẻ trung, sáng tạo và năng động Nhằm nâng cao kỹ năng và kinh nghiệm, công ty thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo ngắn và dài hạn cho nhân viên, tạo điều kiện cho họ học hỏi và phát triển chuyên môn Bên cạnh đó, công ty cũng tổ chức các lớp tập huấn về công nghệ mới để cập nhật kiến thức cho cán bộ kỹ thuật, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Công ty tổ chức cho nhân viên quản lý học tập tại các trường Đại học nhằm nâng cao trình độ và kỹ năng Đồng thời, nhân viên có tay nghề kém sẽ được hướng dẫn và kèm cặp bởi những thợ có chuyên môn cao.

Phân tích SWOT về lực lượng lao động của công ty

- Sở hữu lực lượng lao động có trình độ tay nghề cao.

- Môi trường làm việc thân thiện, hiệu quả công việc cao.

- Người lao động tuân thủ nghiêm túc các quy định của công ty về an toàn lao động.

- Trung thành với công ty. Điểm yếu

- Số lượng lao động còn thiếu và khan hiếm lao động.

- Một số lao động đã đến tuổi nghỉ hưu theo bộ luật lao động

- Không có tầng lớp kế cận

- Một số nhân viên còn yếu kém về khả năng chuyên môn

- Tận dụng được nguồn lao động giá rẻ phù hợp với nhu cầu của công ty

- Trình độ lao động cao phù hợp với xu hướng tinh giảm lao động hiện của doanh nghiệp

- Một số nhân viên có yêu cầu lương bổng khá cao.

- Sức hút lao động từ các doanh nghiệp khác

Đánh giá về hệ thống lương của công ty

Phương pháp bình điểm và tổ chức phân hạng thành tích hàng tháng. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất: Căn cứ vào 4 chỉ tiêu.

Do giờ làm thêm của công nhân được tính 100% theo kế hoạch giao, nên chỉ tiêu sản lượng thực hiện yêu cầu công nhân phải đạt 100% định mức.

Loại A: Đạt 90% kế hoạch sản lượng được 5 điểm.

Loại B: Đạt từ 85% đến < 90% kế hoạch sản lượng được 4 điểm.

Loại C: Đạt 80% đến dưới 85% kế hoạch sản lượng được 3 điểm.

− Đối với công nhân mới chuyển dụng hoặc chuyển nghề: Hưởng lương sản phẩm phân loại như sau:

Tháng 2,3: % hoàn thành kế hoạch ≥ 35% loại A.

Từ tháng 13 tính như công nhân bình thường.

Từ tháng thứ 6 tính như công nhân bình thường.

• Chỉ tiêu chất lượng và phân loại thao tác.

Loại A: Đạt 95 – 100% sản phẩm loại 1 đạt 5 điểm.

Loại B: Đạt 80 – 95% sản phẩm loại 1 đạt 4 điểm.

•Chỉ tiêu an toàn tiết kiệm.

Loại A: Đạt 100% chỉ tiêu được 5 điểm.

Loại B: Có vi phạm nhỏ nhưng chưa đến mức kỷ luật được 4 diểm.

•Chỉ tiêu ngày – giờ công.

Các quy định về số ngày công được xét phân loại và hưởng lương theo hệ số thu nhập của các chức danh hoặc theo đơn giá lương sản phẩm (đối với khối hưởng lương sản phẩm) phải tuân thủ hệ số điều chỉnh lương hàng tháng.

− Ngày công thực tế làm việc, ngày đi công tác.

− Ngày công tăng ca, quay ca có lệnh huy động của tổng giám đốc và giám đốc nhà máy.

Trong trường hợp thực hiện nghĩa vụ quân sự, nếu trong tháng có công việc làm, người lính sẽ được nhận lương với hệ số điều chỉnh cho những công việc đó, đặc biệt là đối với những thành tích loại A.

−Đi học tập lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do yêu cầu công tác của công ty thì được xét phân hạng thành tích như đi làm.

Việc tính điểm cho từng người phải căn cứ vào các chỉ tiêu và đối tượng áp dụng Vì vậy phải linh hoạt trong tổng điểm được đánh giá.

Tiền thưởng = Tổng thu nhập lương cộng thưởng được phân loại A,B hoặc học nghề và loại C vì lý do ngày công

 Căn cứ vào lương tối thiểu công ty từng thời kỳ và hệ số thu nhập lương cho từng chức danh.

Thu nhập lương = Tiền lương + Tiền thưởng + Các khoản khác hàng tháng của hệ số 1 (nếu có) người lao động

Tiền lương theo hệ số 1:

− Đối với công nhân hưởng lương sản phẩm:

+ Trả lương theo sản phẩm, đơn giá sản phẩm kết hợp với phân hạng thành tích trong tháng.

+ Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Hệ số điều chỉnh = Lương tối thiểu của đơn vị lương tối thiểu Lương thực tế kế hoạch công ty

Thu nhập = { ∑ [số lượng × đơn giá] + Ltg} × Hệ số điều lương tháng lương sp chỉnh Đơn giá lương = Lương thực tế kế hoạch × Hệ số thu nhập

SP 26 × Định mức năng suất

−Đối với cán bộ công nhân viên hưởng lương thời gian.

Nguồn thu nhập=Lương theo × Hệ số thu × Ngày công × Hệ số × Phân hạng lương tháng KH nhập BQ chế độ điều thành của đơn vị 26 chỉnh tích

Hệ số điều chỉnh được tính bằng cách lấy nguồn thu nhập trừ đi phần chi lương thực tế của đơn vị kiêm việc (nếu có), sau đó nhân với lương theo hệ số TNBQ và số ngày công BQ thực tế.

Tạo động lực

− Trong cơ cấu tổ chức tăng quyền lực, quyền lợi và trách nhiệm như: thăng cấp, thăng chức.

Tạo cơ hội nâng cao trình độ lành nghề cho người lao động là rất quan trọng Việc tổ chức các cuộc thi nhằm nâng bậc cho công nhân không chỉ khuyến khích họ phát triển kỹ năng mà còn tạo động lực học tập Bên cạnh đó, mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ giúp công nhân tiếp cận kiến thức mới và hoàn thiện tay nghề, đồng thời được cấp giấy chứng nhận sẽ nâng cao giá trị bản thân và cơ hội việc làm.

− Bố trí cho công nhân làm những công việc phù hợp với năng lực và nguyện vọng của họ.

− Thưởng đột xuất cho những cá nhân suất sắc như có sáng kiến cải tiến kỹ thuật

− Có phụ cấp thâm niên công tác cho những người có cống hiến cho công ty.

3.5.2 Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc

Xác định nhiệm vụ cụ thể và hệ thống chỉ tiêu lao động rõ ràng cho tất cả các loại hình lao động, đồng thời công khai thông tin này để mọi cá nhân có thể so sánh và đối chiếu với nhau.

− Khi tiến hành thăng tiến xác định rõ ràng các quan niệm về giá trị trong tổ chức để làm căn cứ đánh giá xem xét.

− Kết quả đánh giá được sử dụng để tiến hành thăng tiến cho người lao động xứng đáng.

− Đánh giá một cách công khai và thường xuyên.

− Xin ý kiến đóng góp của người lao động.

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGUỒN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT TRỰC TIẾP TRONG CÔNG TY CỔ

I- Quan điểm, phương pháp quản lý lao động sản xuất trực tiếp trong công ty cổ phần Hà Quang hiện nay.

1.Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty

Năm 2006, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đánh dấu sự hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu Sự kiện này đã thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa, khiến các quốc gia trở nên gần gũi và phụ thuộc lẫn nhau hơn Tuy nhiên, việc gia nhập WTO cũng mang đến không ít thách thức cho các doanh nghiệp trong nước, khi họ phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt trong ngành Đồng thời, đây cũng là cơ hội để các doanh nghiệp khai thác những thị trường mới và mở rộng hoạt động kinh doanh.

Công ty cổ phần Hà Quang, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, kinh doanh bất động sản và tranh đá quý, phải đối mặt với những biến động thị trường và chính sách kinh tế, đặc biệt do quy mô tương đối nhỏ Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần vận hành khôn khéo, tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có và phát huy thế mạnh của mình nhằm mang lại lợi nhuận cao Đặc biệt, chiến lược con người được xác định là mục tiêu và động lực sản xuất, vì vậy nhà máy đã xây dựng những chỉ tiêu cơ bản để hướng tới sự phát triển bền vững.

- Tiếp tục đầu tư chiều sâu để hiện đại hoá, tự động hoá.

- Mở rộng thị trường tiêu thụ, làm cơ sở vững chắc cho hoạt động của nhà máy.

Công ty tập trung vào việc đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên, nhằm giúp họ làm chủ thiết bị hiện đại và có khả năng quản lý, điều hành kinh doanh hiệu quả trong bối cảnh cơ chế mới.

Để đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên, cần duy trì việc thực hiện quy chế lao động, chăm lo đủ việc làm và ổn định thu nhập, đồng thời thực hiện tốt các chính sách của Đảng và Nhà nước.

- Xây dựng phương án tiết kiệm, mạng lưới hỗ trợ sáng kiến kỹ thuật, coi đó là mục tiêu phấn đấu để có nhiều người tốt việc tốt.

Những mục tiêu này cũng là những Quan điểm chủ yếu mà công ty áp dụng vào việc quản lý lao động của doanh nghiệp mình.

Phương pháp quản lý lao động sản xuất trực tiếp tại công ty cổ phần Hà Quang

Chúng tôi tập trung vào việc tổ chức quản lý và sử dụng phương tiện một cách hiệu quả nhằm ngăn chặn tai nạn lao động liên quan đến con người và thiết bị Đồng thời, chúng tôi đặc biệt chú trọng đến công tác sửa chữa, bảo dưỡng, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu chi phí.

Việc đưa vào khai thác các phương tiện vận tải có trọng tải cao và chất lượng tốt sẽ tối ưu hóa hiệu quả sử dụng, từ đó nâng cao năng suất lao động.

Để nâng cao hiệu quả công tác tổ chức quản lý, cần chú trọng xây dựng hệ thống quản lý khép kín và phân cấp quyền hạn, giúp giám đốc có đủ điều kiện chỉ huy và thực hiện trách nhiệm của mình Đồng thời, cần bảo vệ và giữ gìn kỷ cương pháp luật, ngăn ngừa các tệ nạn xã hội, đồng thời phát huy phong trào thi đua và sáng kiến cải tiến kỹ thuật.

Các phòng nghiệp vụ cần giảm biên chế những thành phần yếu kém về ý thức và năng lực Cần bố trí các đầu việc một cách hợp lý và khoa học, đồng thời tham mưu cho giám đốc các phương án tối ưu Mục tiêu là hoàn thiện cơ chế quản lý ngày càng phù hợp với cơ chế mới.

Kết hợp chặt chẽ các tổ chức quần chúng như Công đoàn và Đoàn thanh niên là yếu tố quan trọng để phát triển phong trào lao động sản xuất và các hoạt động khác trong năm Sự hợp tác này không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn tạo động lực cho các thành viên tham gia tích cực hơn.

2012 và những năm tiếp theo.

Xây dựng một cơ cấu lao động tối ưu là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của công ty Đội ngũ cán bộ công nhân viên cần được đào tạo để nâng cao tay nghề và chuyên môn, đồng thời phải có bản lĩnh chính trị vững vàng Việc nâng cao chất lượng đội ngũ hiện có sẽ giúp công ty đạt được hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý lao động của công ty

2.1 Hoàn thiện bộ máy của nhà máy

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, mặc dù các doanh nghiệp có điều kiện kinh tế kỹ thuật tương tự, kết quả hoạt động vẫn có sự khác biệt rõ rệt, chủ yếu do trình độ lãnh đạo và công tác quản lý Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần chú trọng đến công tác quản lý, đồng thời đa dạng hóa công việc và tổ chức sản xuất một cách hiệu quả Việc định hướng mục tiêu sản xuất đến từng thành viên là cần thiết để xây dựng tinh thần đoàn kết và tôn trọng nguyên tắc tập trung dân chủ Ngoài ra, việc tuyển chọn cán bộ có năng lực, am hiểu thị trường và đối thủ cạnh tranh cũng là yếu tố quan trọng để đạt được thành công.

Trình độ của người quản lý phải được thể hiện ở hai khía cạnh: đó là trình độ nghiệp vụ và kinh nghiệm trong công tác.

Cơ chế thị trường cho phép giám đốc lựa chọn lao động và quản lý phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh Đối với cán bộ lớn tuổi có trình độ chuyên môn thấp, giải pháp tốt nhất là cho họ nghỉ hưu theo chế độ nhà nước để phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế mới.

Một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý là thiết lập một hệ thống thông tin đầy đủ, đáp ứng nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.

2.2 Nâng cao trình độ cho người lao động quản lý và người lao động trực tiếp

Trong những năm qua, doanh nghiệp đã có sự phát triển rõ rệt trong sản xuất kinh doanh, góp phần ổn định đời sống cán bộ công nhân viên Tuy nhiên, vẫn còn nhiều yếu kém cần khắc phục để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và hiện đại trong sản xuất Để đạt được điều này, việc tiếp cận trang thiết bị hiện đại là rất cần thiết.

- Thường xuyên tiến hành việc bồi dưỡng kỹ thuật của các thiết bị mới về công ty

- Chú trọng công tác bồi dưỡng thế hệ đầu đàn của từng ngành nghề

Đào tạo và phát triển là yếu tố quan trọng, giúp mỗi cá nhân nắm vững những kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc hiệu quả Mục tiêu chính của quá trình đào tạo là nâng cao năng suất lao động, từ đó đạt được doanh thu và lợi nhuận tối ưu cho tổ chức.

Hàng năm, công ty tổ chức các buổi thao diễn kỹ thuật và thi chọn thợ giỏi cho các phân xưởng Hoạt động này không chỉ tạo cơ hội cho mọi người tham gia mà còn giúp nâng cao kỹ năng và tay nghề của nhân viên.

Công ty cần nâng cao kiến thức cho người lao động thông qua việc tuyên truyền và giáo dục, khuyến khích họ tham gia tích cực vào việc học tập nhằm nâng cao trình độ chuyên môn về văn hóa và nghiệp vụ Điều này giúp người lao động trở nên thành thạo trong một nghề và có kiến thức về nhiều nghề khác, từ đó tạo cơ hội thích ứng với sự chuyển hướng sản xuất và đổi mới công nghệ.

2.3 Đổi mới công tác tuyển dụng lao động

Việc tuyển chọn lao động trong công ty cần đảm bảo phù hợp với yêu cầu sản xuất về số lượng và chất lượng, ưu tiên những ứng viên có tay nghề Trước khi ký hợp đồng lao động, cần tổ chức thi tuyển nghiêm ngặt để đảm bảo ứng viên đạt tiêu chuẩn về tay nghề và sức khỏe Các tiêu chí tuyển chọn lao động và chế độ hợp đồng sẽ giúp các nhà quản lý xây dựng cơ cấu hợp lý, đồng thời đảm bảo người lao động có việc làm tương xứng với năng lực và thời gian làm việc quy định.

2.4 Hình thành cơ cấu lao động tối ưu

Tất cả các doanh nghiệp cần xây dựng một cơ cấu lao động mềm dẻo, có khả năng điều chỉnh phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường Để đạt được cơ cấu lao động tối ưu, công ty phải thực hiện phân bổ hợp lý giữa các ngành nghề.

Công ty cần giảm bớt lực lượng gián tiếp và thay thế bằng việc trang bị máy vi tính, đồng thời nâng cao trình độ cán bộ quản lý để tăng hiệu quả hoạt động Việc sắp xếp lại lao động cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận sản xuất và kinh doanh nhằm khắc phục tình trạng thừa người, thiếu việc, và bố trí không đúng công việc Cần giảm tối đa lao động tại các đơn vị sản xuất trong giai đoạn không cần thiết hoặc cho những công việc đơn giản Đối với lực lượng dư thừa, công ty cần thực hiện các biện pháp giải quyết phù hợp với luật lao động như chuyển công tác, chế độ hưu trí hoặc thôi việc.

2.5 Tăng năng suất lao động

Năng suất lao động đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng giá trị tổng sản lượng của công ty Để nâng cao năng suất lao động một cách hiệu quả, cần hạn chế tối đa thời gian vắng mặt và chuẩn bị tốt các yếu tố sản xuất cũng như tổ chức lao động hợp lý.

2.6 Chế độ đãi ngộ đối với người lao động

Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật, nhưng cần chú trọng hơn đến thời gian nghỉ ngơi của nhân viên, bao gồm tổ chức tham quan, nghỉ mát và nghỉ dưỡng cho tất cả lao động, đặc biệt là những người mắc bệnh nghề nghiệp Ngoài ra, công ty nên thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa thể thao cho cán bộ công nhân viên, khuyến khích giao lưu giữa các đơn vị trong nhà máy Việc cải thiện điều kiện làm việc và phát động phong trào trồng cây, tạo môi trường xanh, sạch, đẹp cũng cần được quan tâm.

2.7 Thực hiện nghiêm túc kỹ thuật lao động

Kỹ thuật lao động đóng vai trò quan trọng trong sản xuất, giúp thúc đẩy sự phát triển hiệu quả kinh tế Quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hợp lý là cần thiết để đạt được mục tiêu này Do đó, kỹ thuật lao động trở thành yếu tố cốt lõi trong tổ chức và quản lý lao động nhằm nâng cao năng suất lao động.

Tất cả cán bộ công nhân viên trong công ty cam kết thực hiện nghiêm túc các quy trình và quy phạm, nhằm ngăn ngừa tai nạn lao động và bảo vệ tài sản cũng như tính mạng của mọi người Mọi người đều tuân thủ chặt chẽ các quy chế lao động, đảm bảo rằng ngày làm việc mang lại lợi ích cho bản thân và xã hội.

Để đảm bảo an toàn lao động và ổn định an ninh chính trị, công ty cần thực hiện hiệu quả các biện pháp bảo vệ tài sản, quản lý ranh giới, phòng chống cháy nổ, và duy trì trật tự an toàn tại các cơ quan, đơn vị, cũng như công trường thi công Điều này không chỉ góp phần hoàn thành nhiệm vụ quốc phòng mà còn hỗ trợ tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Ngày đăng: 09/06/2021, 07:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w