luận văn đại học thương mại, chuyên đề kinh tế tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp k41 k42, luận văn thương mại, luận văn vip giá rẻ, chuyên đề đại học thương mại
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Tỷ giá hối đoái là một trong những vấn đề phức tạp và nhạy cảm không chỉ ởriêng Việt Nam mà còn là sự tranh luận gay gắt giữa các quốc gia, điển hình là Hoa Kỳ
và Trung Quốc trong vấn đề định giá đồng nhân dân tệ Việc Trung Quốc giữ mệnhgiá đồng CNY thấp đã khiến cho các doanh nghiệp Hoa Kỳ gặp rất nhiều khó khăn,thâm hụt thương mại của Hoa Kỳ với Trung Quốc ngày càng gia tăng Vì vậy, vấn đề
tỷ giá đang thu hút sự chú ý đặc biệt của các nhà nghiên cứu, các chính trị gia và nóđang trở thành một chủ đề thảo luận sôi nổi và chưa có hồi kết trên toàn thế giới
Toàn cầu hóa đang trở thành một xu thế chung trên toàn thế giới, dù muốn haykhông các quốc gia cũng không thể đứng ngoài xu thế này Các quốc gia ngày càng bịràng buộc lẫn nhau về khía cạnh kinh tế, thương mại quốc tế làm cầu nối cho các quốcgia Cùng với sự mở rộng buôn bán và hội nhập kinh tế trên phạm vi thế giới, cácdoanh nhân đã nhận thấy rằngng lợi nhuận mà họ thu được trong kinh doanh không chỉchịu ảnh hưởng của việc trao đổi hàng hóa thông thường mà lợi nhuận còn chịu ảnhhưởng của việc trao đổi mua bán các đồng tiền với nhau, hay chính là chịu sự ảnhhưởng của sự biến động tỷ giá trên thị trường Trong thời gian qua chính sách tỷ giá đã
có nhiều sự thay đổi rõ rệt, đã đem lại nhiều kết quả khả quan, đóng góp cho sự ổnđịnh và phát triển kinh tế Trong đợt khủng hoảng kinh tế thế giới vừa qua do sự biếnđộng của tỷ giá như đồng USD, EUR đã ảnh hưởng đến toàn bộ các nước Việt Nam
là một nước đang phát triển, đang dần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, do đó cuộckhủng hoảng đã tác động rất lớn Ngành xuất nhập khẩu chịu ảnh hưởng rất lớn từ sựbiến động tỷ giá VND/USD Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu nói chung và công
ty cổ phần D&T nói riêng việc biến động tỷ giá đã hạn chế việc kinh doanh và kéotheo đó là các cá nhân tiêu dùng cũng bị hạn chế theo
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Nghiên cứu sự vận động của tỷ giá hối đoái là một vấn đề phức tạp nhưng cũngđầy hấp dẫn, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế phát triển và vận động không ngừng
Tỷ giá hối đoái lại là một trong những nhân tố quan trọng nhất cho sự hội nhập vàonền kinh tế thế giới của các quốc gia Và trong thời gian được thực tập tại Công ty cổphần D&T, tác giả đã thấy được sự ảnh hưởng mạnh mẽ của tỷ giá hối đoái đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào Do đó, tác giả đã quyết định lựa chọn
Trang 2nghiên cứu đề tài: “Phân tích ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá hối đoái đến hoạt động nhập khẩu thiết bị vệ sinh từ thị trường Italia của công ty cổ phần D&T”.
Trong đề tài này, tác giả sẽ tập trung làm rõ những vấn đề sau:
- Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinhdoanh nhập khẩu
- Những ghối phiếu trả tiền ngay: Là tỷ giá mua bán các loại hối phiếu có kỳ hạn bằngngoại tệ
- Tỷ giá chuyển khoản: Là tỷ giá mua bán ngoại hối trong đó việc chuyển khoảnngoại hối không phải bằng tiền mặt, bằng cách chuyển khoản qua ngân hàng
- Tỷ giá tiền mặt: Là tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc chuyển trả ngoại hốibằng tiền mặt
Căn cứ vào thời điểm mua bán ngoại hối, tỷ giá được chia thành các loạisau:
- Tỷ giá mở cửa: Là tỷ giá đầu vào giờ giao dịch
- Tỷ giá đóng cửa: Là tỷ giá vào cuối giờ giao dịch
- Tỷ giá giao nhận ngay: Là tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc giao nhận ngoạihối sẽ được thực hiện chậm nhất trong 2 ngày làm việc
- Tỷ giá giao nhận có kỳ hạn: Là tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc giao nhậnngoại hối sẽ được thực hiện theo thời hạn nhất định ghi trong hợp đồng
Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của ngân hàng, tỷ giá đượcchia ra làm 2 loại:
- Tỷ giá mua: Là tỷ giá mà ngân hàng mua ngoại hối vào
- Tỷ giá bán: Là tỷ giá mà ngân hàng bán ngoại hối ra
1.5.1.3 Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái
Có 4 nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái: Cán cân thương mại, dòng vận độngcủa vốn, tỷ lệ lạm phát tương đối, tâm lý đám đông và đầu cơ tích trữ ngoại tệ
giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu Một nền kinh tế khi xuất khẩuhàng hoá và dịch vụ sẽ thu được ngoại tệ Để tiếp tục công việc kinh doanh, các nhàxuất khẩu phải bán ngoại tệ lấy nội tệ, mua hàng hoá dịch vụ trong nước xuất khẩu ranước ngoài Trên thị trường cung ngoại tệ sẽ tăng, làm tỷ giá hối đoái giảm Ngược lại,khi nhập khẩu hàng hoá dịch vụ, các nhà nhập khẩu cần ngoại tệ để thanh toán cho đốitác và đi mua ngoại tệ trên thị trường Hành động này làm cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá hối
Trang 3đoái tăng Tác động của hai hiện tượng trên là ngược chiều trong việc hình thành tỷ giáhối đoái Tỷ giá hối đoái cuối cùng sẽ tăng hay giảm phụ thuộc vào mức độ tác độngmạnh yếu của các nhân tố, đó chính là cán cân thương mại Nếu một nước có thặng dưthương mại, cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ, tỷ giá hối đoái sẽ giảm, đồng nội tệlên giá Khi thâm hụt thương mại, tỷ giá hối đoái sẽ tăng, đồng nội tệ giảm giá.
nước ngoài, có thể là đầu tư trực tiếp (xây dựng nhà máy, thành lập các doangnghiệp ) hay đầu tư gián tiếp (mua cổ phiếu, trái phiếu ) Những nhà đầu tư nàymuốn thực hiện hoạt động kinh doanh trên cần phải có ngoại tệ Họ mua ngoại tệ trênthị trường, luồng vốn ngoại tệ chảy ra nước ngoài, tỷ giá hối đoái sẽ tăng Ngược lạimột nước nhận đầu tư từ nước ngoài, luồng vốn ngoại tệ chảy vào trong nước, làm chocung ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái giảm Đầu tư ra nước ngoài ròng là hiệu số giữaluồng vốn chảy ra và luồng vốn chảy vào một nước Khi đầu tư ra nước ngoài ròngdương, luồng vốn chảy vào trong nước nhỏ hơn dòng vốn chảy ra nước ngoài, tỷ giáhối đoái tăng Tỷ giá hối đoái sẽ giảm trong trường hợp ngược lại, đầu tư ra nướcngoài ròng âm Theo quy luật tối ưu hoá, luồng vốn sẽ chảy đến nơi nào có lợi nhất,tức là hiệu suất sinh lời cao nhất Một nền kinh tế sẽ thu hút được các luồng vốn đếnđầu tư nhiều hơn khi nó có môi trường đầu tư thuận lợi, nền chính trị ổn định, các đầuvào sẵn có với giá rẻ, nguồn lao động dồi dào có tay nghề, thị trường tiêu thụ rộng lớn,lăi suất cao và sự thông thoáng trong chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của chínhphủ
Tỷ lệ lạm phát tương đối: Khi một nước có lạm phát, sức mua đồng nội
tệ giảm, với tỷ giá hối đoái không đổi, hàng hoá dịch vụ trong nước đắt hơn trên thịtrường nước ngoài trong khi hàng hoá dịch vụ nước ngoài rẻ hơn trên thị trường trongnước Theo quy luật cung cầu, cư dân trong nước sẽ chuyển sang dùng hàng ngoạinhiều hơn vì giá rẻ hơn, nhập khẩu tăng, cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái tăng Tương
tự vì tăng giá, cư dân nước ngoài sẽ dùng ít hàng nhập khẩu hơn Hoạt động xuất khẩugiảm sút, cung ngoại tệ trên thị trường giảm, tỷ giá hối đoái tăng Như vậy lạm phátảnh hưởng đến cả cung và cầu ngoại tệ theo hướng tăng giá ngoại tệ, tác động cộnggộp làm cho tỷ giá hối đoái tăng nhanh hơn Trên thị trưòng tiền tệ, lạm phát làm đồngtiền mất giá, người dân sẽ chuyển sang nắm giữ các tài sản nước ngoài nhiều hơn, cầungoại tệ gia tăng đẩy tỷ giá hối đoái tăng Trong trường hợp các quốc gia đều có lạmphát thì những tác động trên sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ lạm phát tương đối giữa các quốcgia Quốc gia nào có tỷ lệ lạm phát cao hơn, đồng nội tệ quốc gia đó sẽ mất giá mộtcách tương đối và tỷ giá hối đoái tăng
Trang 4 Tâm lý đám đông: Nhân tố cuối cùng và cũng là nhân tố quan trọng nhấttác động đến tỷ giá hối đoái đó là tâm lý đám đông Người dân, các nhà đầu cơ, cácngân hàng và các tổ chức kinh doanh ngoại tệ là các tác nhân trực tiếp giao dịch trênthị trường ngoại hối Hoạt động mua bán của họ tạo nên cung cầu ngoại tệ trên thịtrường Các hoạt động đó lại bị chi phối bởi yếu tố tâm lý, các tin đồn cũng như các kỳvọng vào tương lai Điều này giải thích tại sao, giá ngoại tệ hiện tại lại phản ánh các kỳvọng của dân chúng trong tương lai Nếu mọi ngưòi kỳ vọng rằng tỷ giá hối đoái sẽtăng trong tương lai, mọi người đổ xô đi mua ngoại tệ thì tỷ giá sẽ tăng ngay tronghiện tại Mặt khác, giá ngoại tệ rất nhạy cảm với thông tin cũng như các chính sách củachính phủ Nếu có tin đồn rằng chính phủ sẽ hỗ trợ xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu đểgiảm thâm hụt thương mại, mọi người sẽ đồng loạt bán ngoại tệ và tỷ giá hối đoái sẽgiảm nhanh chóng.
Đầu cơ tích trữ ngoại tệ: Đầu cơ có thể gây ra những thay đổi lớn về tiền,đặc biệt trong điều kiện thông tin liên lạc hiện đại và công nghệ máy tính hiện đại cóthể trao đổi hàng tỷ USD giá trị tiền tệ mỗi ngày
Trong thực tế, tỷ giá hối đoái bị chi phối đồng thời bởi tất cả các yếu tố trên vớimức độ mạnh yếu khác nhau của từng nhân tố, tuỳ vào thời gian và hoàn cảnh nhấtđịnh Việc tách rời và lượng hoá ảnh hưởng của từng nhân tố là việc làm không thể.Các nhân tố trên không tách rời mà tác động tổng hợp, có thể tăng cường hay át chếlẫn nhau, đến tỷ giá hối đoái làm cho tỷ giá hối đoái luôn biến động không ngừng
1.5.2 Thị trường ngoại hối
1.5.2.1 Khái niệm thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối hay thị trường hối đoái ngoại tệ là thị trường tiền tệ quốc
tế diễn ra các hoạt động giao dịch các ngoại tệ và các phương tiện thanh toán có giá trị như ngoại tệ.
1.5.2.2 Cân bằng trên thị trường ngoại hối
Tỷ giá hối đoái được xác định dựa vào cung – cầu ngoại tệ trên thị trường ngoạihối
Cầu về tiền trên thị trường ngoại hối
Cầu về tiền của quốc gia 1 hình thành trên thị trường ngoại hối khi người tiêudùng từ các quốc gia khác mua các sản phẩm được sản xuất ra tại quốc gia 1
Đường cầu về một loại tiền là hàm tỷ giá hối đoái của nó, dốc xuống phía bênphải, biểu hiện nếu tỷ giá hối đoái càng cao thì hàng hóa của quốc gia đó càng trở lênđắt hơn đối với những người nước ngoài
Trang 5 Cung về tiền trên thị trường ngoại hối
Người tiêu dùng của quốc gia 1 muốn mua các sản phẩm được sản xuất ra tạiquốc gia 2 thì họ phải mua một lượng tiền đủ lớn của quốc gia 2, bằng việc dùng tiềnquốc gia 1 để trả Khi đó lượng tiền của quốc gia 1 tham gia vào thị trường quốc tế
Đường cung về một loại tiền là hàm tỷ giá hối đoái của nó, dốc lên trên về phíaphải
Hình 1.1: Cung – cầu ngoại tệ và tỷ giá cân bằng
Trong đó: e0, Q0 là tỷ giá và lượng nội tệ cân bằng
Tại E tỷ giá hối đoái cân bằng, khi đó cung và cầu ngoại tệ bằng nhau
1.5.3 Các chế độ tỷ giá hối đoái
Khái niệm chế độ tỷ giá hối đoái
Chính sách tỷ giá hối đoái là một hệ thống các công cụ dùng để tác động tới cung – cầu ngoại tệ trên thị trường từ đó giúp điều chỉnh tỷ giá hối đoái nhằm đạt được tới những mục tiêu cần thiết.
Nôi dung: Chính sách tỷ giá hối đoái tập trung chú trọng vào hai vấn đề lớn là
- Vấn đề lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái (cơ chế vận động của tỷ giá hối đoái)
- Vấn đề điều chỉnh tỷ giá hối đoái
1.5.3.1 Chế độ tỷ giá hối đoái cố định
Tỷ giá hối đoái cố định là chế độ tỷ giá hối đoái mà trong đó Nhà nước, hay cụthể là NHNN tuyên bố duy trì tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền của quốc gia với đồng tiềnnào đó hoặc theo một rổ các đồng tiền nào đó ở một mức độ cố định không đổi
Trang 6NHNN sẽ dùng các công cụ của mình can thiệp vào thị trường ngoại tệ để đảm bảomức tỷ giá hối đoái cố định đã công bố.
Để hiểu rõ hơn về chế độ tỷ giá này, chúng ta hãy cùng phân tích tác động củachính sách tiền tệ đối với nền kinh tế trong điều kiện tỷ giá hối đoái là cố định
Hình 1.2: Tác động của chính sách tiền tệ trong điều kiện tỷ giá cố định
- Ban đầu nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng bên trong và bên ngoài tại E1
- Khi chính phủ sử dụng chính sách tiền tệ lỏng (giảm lãi suất, tăng cung tiềnvào nền kinh tế) làm cho đường LM dịch chuyển sang phải, từ LM1 sang LM2
- Điểm cân bằng dịch chuyển từ E1 sang E2, nền kinh tế đạt trạng thái cân bằngbên trong với lãi suất r2 < r1 và sản lượng Y2 > Y1
- Tại điểm cân băng mới E2: Vốn vào nhỏ hơn vốn ra nên KA thâm hụt
Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu nên CA thâm hụtCán cân thanh toán thâm hụt
Tác động làm giảm giá nội tệ (e ↓)
- Do chính phủ cam kết tỷ giá hối đoái cố định nên NHNN buộc phải bán ngoại
tệ ra để thu nội tệ về
- Cung nội tệ giảm dẫn đến đường LM dịch chuyển sang trái Vì đường IS, BPkhông đổi nên đường LM phải dịch chuyển sang trái cho đến khi trùng với đường LM1thì nền kinh tế mới quay trở lại trạng thái cân bằng bên ngoài ban đầu tại E1
- Kết quả là cả lãi suất và sản lượng cân bằng đều quay trở lại mức cũ
Trang 7Từ đây ta có thể kết luận chính sách tiền tệ trong điều kiện tỷ giá hối đoái cốđịnh không có tác dụng.
1.5.3.2 Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi
Chế độ tỷ giá hối đoái hối đoái thả nổi là chế độ tỷ giá mà tỷ giá hối đoái đượcxác định trên cơ sở cung – cầu ngoại tệ của thị trường NHNN không có bất kỳ canthiệp nào vào thị trường
Để hiểu rõ hơn về những tác động của chế độ tỷ giá này, chúng ta hãy cùngphân tích tác động của chính sách tiền tệ trong điều kiện tỷ giá thả nổi
Hình 1.3: Tác động của chính sác tế tổng hợp có liên quan đến các phạm trù kinh tếkhác và đóng vai trò như là một công cụ có hiệu lực, có hiệu quả trong việc tác độngđến quan hệ kinh tế đối ngoại của mỗi nước, đồng thời là yếu tố cực kỳ quan trọng đốivới chính sách tiền tệ quốc gia Trong khoảng thời gian rất lâu, các nhà kinh tế đã vàđang tiếp tục đứng trước một vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt này và cố gắng tiếpcận nó, mong tìm ra một nhận thức đúng đắn để từ đó xác định và đưa vào vận hànhtrong thực tế một tỷ giá hối đoái phù hợp, nhằm biến nó trở thành một công cụ tích cực
trong quản lý nền kinh tế ở mỗi quốc gia
Tỷ giá hối đoái, như các nhà kinh tế thường gọi là một loại “giá của giá”, bị chiphối bởi nhiều yếu tố và rất khó nhận thức, xuất phát từ tính trừu tượng vốn có của bảnthân nó Tỷ giá hối đoái không phải là cái gì để ngắm mà trái lại, là cái mà chúng taphải tiếp cận hàng ngày, hàng giờ, sử dụng nó trong mọi quan hệ giao dịch quốc tế,trong việc xử lý những vấn đề cụ thể liên quan đến các chính sách kinh tế trong nước
và quốc tế Và do vậy, nhận thức một cách đúng đắn và xử lý một cách tỷ giá hối đoái
- “Biến động tỷ giá ngoại tệ (đồng USD, EUR) và hoạt động xuất khẩu” củaPGS TS Nguyễn Thị Quy Đây là một đề tài rất lớn nói lên được một cách cụ thể tỷgiá hối đoái ảnh hưởng tới hoạt động ngoại thương mà nhà nước ta đang rất quan tâm
và tạo mọi điều kiện để phát triển
- “Một số vấn đề về chính sách tỷ giá hối đoái cho mục tiêu phát triển kinh tếViệt Nam” của giáo GS.TS Lê Văn Tư và TS Nguyễn Quốc Khánh Nhà xuất bản
Trang 8thống kê Trong cuốn sách đã trình bày những vấn đề như: Tổng luận về tỷ giá hốiđoái trong nền kinh tế mở; thực trạng về vuệc hoạnh định và thực hiện chính sách tỷgiá hối đoái cho mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam; những giải pháp chủ yếu choviệc hoàn thiện chính sách tỷ giá hối đoái trong giai đoạn tới.
- “Tỷ giá hối đoái chính sách tác động của nó đối với ngoại thương qua thựctiễn phát triển kinh tế một số nước” TS Nguyễn Thị Thư, NXB Chính trị quốc gia Đềtài này nêu một cách tổng quát tỷ giá hối đoái tác động tới tổng thể nền kinh tế
1.6 Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài phần lời cảm ơn, phụ lục, tài liệu tham khảo chuyên đề bao gồm 3chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá hối đoái đến hoạt động nhập khẩu thiết bị vệ sinh từ thị trường Italia của Công ty cổ phần D&T.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của sự biến động tỷ giá hối đoái đến hoạt động nhập khẩu thiết bị vệ sinh
từ thị trường Italia của Công ty cổ phần D&T.
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU THIẾT BỊ VỆ SINH TỪ THỊ TRƯỜNG ITALIA CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN D&T 2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu được thu thập gồm 2 loại: dữ liệu sơ cấp và sữ liệu thứ cấp
Dữ liệu sơ cấp
Trang 9Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp gồm các phương pháp sau:
- Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp thu thập thông tin nhanh dựa trêncách đưa ra những câu hỏi cho đối tượng được phỏng vấn để thu thập thông tin cầnthiết
- Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: Điều tra khảo sát qua phiếu điều tra làphương pháp thu thập dữ liệu thông dụng nhất trong nghiên cứu kinh tế Phương phápnày dùng để lấy thông tin từ một số lượng lớn đối tượng trên một phạm vi rộng
Dữ liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu qua các nguồn thứ cấp: Đó là việc thu thập dữliệu trên các nguồn thứ cấp Loại này có nguồn gốc từ tài liệu sơ cấp được phân tích,giải thích, thảo luận
Dữ liệu được thu thập từ các nguồn: Dữ liệu từ phòng kế toán, phòng kinhdoanh công ty cổ phần D&T, báo chí, trên internet
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp này tập trung phân tích, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập được tùytheo mục đích của người sử dụng
- Bước 1: Xác định mục tiêu phân tích dữ liệu Trong báo cáo chuyên đề nàyphân tích dữ liệu nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng tác động của tỷ giá hối đoái đếnhoạt động nhập khẩu thiết bị vệ sinh từ thị trường Italia của Công ty cổ phần D&T
- Bước 2: Lựa chọn tài liệu để phân tích
- Bước 3: Tiến hành lập báo cáo tổng hợp từ đó nêu ra những kết luận, đề xuấthướng giải quyết
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hoạt động nhập khât thiết bị vệ sinh từ thị trường Italia của Công ty cổ phần D&T 2.2.1 Tổng quan tình hình chung
Trong vài năm trở lại đây thương mại quốc tế nước ta đã có nhiều thay đổi donước ta đã là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, việc phải mở cửa thịtrường cho các doanh nghiệp nước ngoài theo các nội dung đã cam kết đã tác độngnhiều đến các doanh nghiệp trong nước Và một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nói chung vànhập khẩu nói riêng đó chính là sự biến động của tỷ giá hối đoái Thời gian gần đây tỷgiá hối đoái đã có nhiều biến động mạnh, NHNN đã phải điều chỉnh tỷ giá nhiều lần từmức 15.991 VND/USD tháng 1/2008 lên tới 20.910 VND/USD tháng 4/2011 Chúng
Trang 10ta hãy cùng xem xét sự biến động của tỷ giá hối đoái trong thời gian từ năm 2008 đếnnay.
- Năm 2008, biến động tỷ giá của VND/USD tăng (từ 15.991 VND/USDlên 16.973 VND/USD)
Năm 2008 được giới phân tích tài chính coi là "năm bất ổn của tỷ giá" vớinhững biến động tỷ giá rất phức tạp với những ảnh hưởng từ các yếu tố vĩ mô, cungcầu ngoại tệ và thậm chí cả tin đồn Chỉ trong năm 2008, biên độ tỷ giá đã được điềuchỉnh 5 lần, một mật độ chưa từng có trong lịch sử
Hình 2.1: Diễn biến tỷ giá VND/USD năm 2008
(Nguồn: Tổng hợp từ website của NHNN www.sbv.gov.vn)
- Năm 2009: Biến động tỷ giá VND/USD giảm, làm cho xuất khẩu trong nướctăng và nhập khẩu có xu hướng giảm
Tỷ giá USD/VND lại tiếp tục đà tăng trong 4 tháng đầu năm, đặc biệt sau khiNHNN thực hiện nới rộng biên độ tỷ giá lên +/-5% khiến cho tỷ giá ngoại tệ liên ngânhàng đã có đợt tăng đột biến và giao dịch trên trên thị trương tự do tiến sát mức 18000đồng/USD Trong bối cảnh nguồn ngoại tệ ròng vào Việt Nam là + trong 4 tháng đầunăm thì dường như yếu tố chính khiến cho tỷ giá USD/VND tăng là do găm giữ ngoạitệ
Trang 11Hình 2.2: Diễn biến tỷ giá VND/USD năm 2009
(Nguồn: Tổng hợp từ website của NHNN www.sbv.gov.vn)
Trong năm 2009 tỷ giá liên tục tăng, biến động mạnh trên cả thị trường liênngân hàng và thị trường tự do Từ tháng 1 đến tháng 3 tỷ giá dao động trong khoảng17.450 – 17.700 đồng/USD trên thị trường liên ngân hàng Từ tháng 4 đến tháng 8 tỷgiá trên cả hai thị trường dao động từ 18.180 – 18.500 đồng/USD Tỷ giá biến động dữdội trong 2 tháng 10 và 11 từ 18.545 – 19.300 đồng/USD có lúc đạt đỉnh 20.000 đồng/USD
- Năm 2010: Trên đà tăng của giá vàng và lãi suất, tỷ giá tiếp tục biến độngkhiến không chỉ các nhà quản lý mà cả ngân hàng, doanh nghiệp và người tiêu dùngnhiều phen chóng mặt
Hình 2.3: Diễn biến tỷ giá VND/USD trong năm 2010
(Nguồn: Tổng hợp từ website của NHNN www.sbv.gov.vn)
Trang 12- Năm 2011: Trong 4 tháng đầu năm 2011 tỷ giá hối đoái VND/USD đã biếnđộng mạnh với động thái điều chỉnh tỷ giá cặp tiền VND/USD tăng tới 9,3% vào ngày11/2/2011.
Hình 2.4: Diễn biến tỷ giá VND/USD 4 tháng đầu năm 2011
(Nguồn: Tổng hợp từ website của NHNN www.sbv.gov.vn)
Bằng một loạt biện pháp kỹ thuật, NHNN đã đưa tỷ giá vào tầm kiểm soát, hạnchế găm giữ ngoại tệ để doanh nghiệp và người dân nắm giữ VND Nhưng đằng sau
đó, lãi suất vẫn tăng bất chấp giới hạn 14%/năm, nhiều ngân hàng đang rất mệt mỏi vìgiữ thanh khoản
Hình 2.5: Biểu đồ biến động tỷ giá hối đoái VND/USD từ năm 2008 đến tháng
4/2011
Nhìn vào đồ thị trên ta thấy tỷ giá hối đoái VND/USD dao động rất lớn từ năm
2008 đến tháng 4/2011 Tỷ giá từ mức 15.560 đồng/USD lên 21.230 đồng/USD, mức
Trang 13chênh lệch là rất lớn lên tới 5.670 đồng/USD, điều này thực sự gây khó khăn cho cácdoanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu thiết bị vệ sinh từ thị trường Italia của Công ty cổ phần D&T
2.2.2.1 Các nhân tố khách quan
Chủ trương, chính sách của Nhà nước
Thông qua việc đề ra các chính sách và quy định, Nhà nước thiết lập môitrường pháp lý nhằm điều chỉnh các hoạt động của các doanh nghiệp nên nó có ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu Chúng ta có thể xem xét tác động của cácchính sách đó dưới các khía cạnh sau
- Thuế quan và quota Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu chịu ảnh hưởng trực tiếp của thuế xuất nhập khẩu và quota Thuế xuất khẩu có xuthế làm giảm xuất khẩu và do đó làm giảm nguồn thu ngoại tệ của đất nước Tuynhiên, đối với nước ta hiện nay, thực hiện chủ trương khuyến khích xuất khẩu nên hầuhết các mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt các mặt hàng nông sản, không phải chịu thuế xuấtkhẩu Thuế nhập khẩu có xu thế làm giảm nhập khẩu và do đó làm tăng nguồn thungoại tệ của đất nước Hiện nay ở nước ta, rất nhiều mặt hàng phải chịu thuế nhậpkhẩu để hạn chế nhập khẩu nhằm bảo vệ các ngành sản xuất các mặt hàng đồng nhất ởtrong nước
- Các chính sách khác của Nhà nước Các chính sách khác của Nhà nước nhưxây dựng các mặt hàng chủ lực, trực tiếp gia công xuất khẩu, đầu tư cho xuất nhậpkhẩu, lập các khu chế xuất, các chính sách tín dụng xuất nhập khẩu cũng góp phần
to lớn tác động tới tình hình xuất nhập khẩu của một quốc gia Tuỳ theo mức độ canthiệp, tính chất và phương pháp sử dụng các chính sách trên mà hiệu quả và mức độảnh hưởng của nó tới lĩnh vực xuất nhập khẩu sẽ như thế nào Bên cạnh các chính sáchtrên, nhóm các chính sách hỗ trợ mang tính thể chế - tổ chức, các khung pháp lý và hệthống hành chính cũng là một trong các nhân tố tác động trực tiếp tới hoạt động xuấtnhập khẩu của các doanh nghiệp Những thay đổi cơ bản trong quản lý quá trình xuấtnhập khẩu của Nhà nước cũng ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu
- Ảnh hưởng của môi trường cạnh tranh ngành
Hiện nay trên thị trường thiết bị vệ sinh có rất nhiều thương hiệu, sự cạnh tranh
là rất khốc liệt, các nhãn hiệu đua nhau tung ra các chương trình khuyến mãi, chămsóc khách hàng hấp dẫn Vì vậy để tồn tại trên thị trường, bản thân mỗi doanh nghiệpphải tạo dựng được chỗ đứng cho mình, tạo được niềm tin từ người tiêu dùng, bằng
Trang 14việc đưa ra thị trường những sản phẩm có kiểu dáng thiết kế hiện đại, chất lượng phảiđược đảm bảo.
Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng thực hiệnchiến lược hướng ngoại, đẩy mạnh xuất nhập khẩu Một tỷ giá hối đoái chính thứcđược điều chỉnh theo quá trình lạm phát có liên quan gọi là tỷ giá hối đoái được điềuchỉnh theo quá trình lạm phát có liên quan hay là tỷ giá hối đoái thực tế Trong quan hệbuôn bán ngoại thương, tỷ giá hối đoái có vai trò quan trọng, tác động lớn tới hiệu quảhoạt động xuất nhập khẩu Tỷ giá hối đoái tăng hay giảm sẽ làm thay đổi giá trị hànghoá xuất nhập khẩu, ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp kinh doanhxuất nhập khẩu Có thể đưa ra ví dụ trong xuất khẩu như: Nếu tỷ giá hối đoái chínhthức là không đổi và tỷ giá hối đoái thực tế tăng lên thì các nhà xuất khẩu các sảnphẩm sơ chế, là người bán theo mức giá cả quốc tế nằm ngoài tầm kiểm soát của họ sẽ
bị thiệt Họ phải chịu chi phí cao hơn do lạm phát trong nước Hàng xuất khẩu trở nênkém sinh lợi do ngoại tệ thu được phải bán với tỷ giá hối đoái chính thức cố địnhkhông được tăng lên để bù lại chi phí sản xuất cao hơn Các nhà xuât khẩu các sảnphẩm chế tạo có thể làm tăng giá cả xuất khẩu của họ để bù đắp lại chi phí nội địa caohơn, nhưng kết quả khả năng chiếm lĩnh thị trường sẽ giảm Họ chỉ có thể giữ nguyênmức giá tính theo ngoại hối và lợi nhuận thấp Nếu tình trạng ngược lại là tỷ giá hốiđoái thực tế giảm so với tỷ giá hối đoái chính thức, khi đó sẽ có lợi cho các nhà xuấtkhẩu nhưng lại bất lợi cho các nhà nhập khẩu
Ảnh hưởng của thị trường trong và ngoài nước
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều nhãn hiệu trang thiết bị vệ sinh, các hãngtrong nước có Viglacera, Sơn Hà, Thanh Trì, các hãng nước ngoài thương hiệu nổitiếng như TOTO (Nhật), Ariston, Apollo (Italy), Emily (Đài Loan), Champion (TháiLan), Kelim (Hàn Quốc) Tuy nhiên các sản phẩm của các công ty nước ngoài sảnxuất tại Việt Nam như TOTO, Ariston đang nhận được sự ưu tiên lựa chọn của cácgia đình đang xây nhà Ưu điểm nổi bật của các sản phẩm này là chất lượng đảm bảo,mẫu mã đa dạng, có bảo hành và giá rẻ hơn so với các sản phẩm tương tự của Tây BanNha, Italia nhập khẩu Như vậy trên thị trường thiết bị vệ sinh sự cạnh tranh là khá gaygắt với nhiều thương hiệu lớn Các sản phẩm nội và liên doanh sản xuất trong nướcđang chiếm ưu thế trên thị trường do có giá tốt hơn, tuy nhiên vẫn có một bộ phậnkhách hàng muốn sử dụng các sản phẩm ngoại nhập với chất lượng và đẳng cấp vượttrội
Trang 152.2.2.2 Các nhân tố chủ quan
- Nguồn nhân lực: Con người luôn được đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạtđộng Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá đặc biệt phải nhấn mạnh đến yếu tố conngười bởi vì nó là chủ thể sáng tạo và trực tiếp điều hành các hoạt động ảnh hưởng củanhân tố này thể hiện qua hai chỉ tiêu chủ yếu nhất Đó là tinh thần làm việc và năng lựccông tác Tinh thần làm việc được biểu hiện bởi bầu không khí trong doanh nghiệp,tình đoàn kết và ý chí phấn đấu cho mục tiêu chung Năng lực của nhân viên lại biểuhiện qua kỹ năng điều hành, công tác nghiệp vụ cụ thể và qua kết quả của hoạt động
Để nâng cao vai trò của nhân tố con người, các doanh nghiệp một mặt phải chú trọngđào tạo cán bộ, công nhân viên, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ của họ, mặt khác,phải quan tâm thích đáng đến lợi ích cá nhân, bao gồm cả lợi ích vật chất lẫn lợi íchtinh thần
- Khả năng huy động vốn: Để nhập các thiết bị vệ sinh từ thị trường Italia công
ty phải cần một lượng vốn khá lớn, vì vậy công ty phải có kế hoạch huy động cácnguồn vốn một cách hiệu quả Lý do là vì, điều này không chỉ làm gián đoạn quá trìnhkinh doanh của công ty mà còn có khả năng ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệu củacông ty do không giao hàng đúng hẹn
- Nhân tố bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính Là sự tác động trực tiếp củacác cấp lãnh đạo xuống cán bộ công nhân viên nhằm mục đích buộc phải thực hiệnmột hoạt động Để quản lý tập trung thống nhất phải sử dụng phương pháp hành chính.Việc thiết lập cơ cấu tổ chức của bộ máy doanh nghiệp cũng như cách thức điều hànhcủa các cấp lãnh đạo là nhân tố quyết định tính hiệu quả trong kinh doanh Nếu mộtdoanh nghiệp có cơ cấu tổ chức hợp lý, cách điều hành sáng suốt sẽ góp phần thúc đẩyhiệu quả hoạt động kinh doanh, ngược lại nếu cơ cấu tổ chức xệch xoạc, cách điềuhành kém cỏi sẽ dẫn đến hiệu quả thấp trong hoạt động kinh doanh
- Mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả kinh doanh của các doanhnghiệp ngoại thương phụ thuộc rất lớn vào hệ thống mạng lươí kinh doanh của nó.Một mạng lưới kinh doanh rộng lớn, với các điểm kinh doanh được bố trí hợp lý làđiều kiện để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh như tạo nguồn hàng,vận chuyển, làm đại lý xuất nhập khẩu một cách thuận tiện hơn và do đó góp phầnnâng cao hơn hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu Nếu mạng lưới kinh doanh là quáthiếu, hoặc bố trí ở các điểm không hợp lý sẽ gây cản trở cho hoạt động kinh doanhlàm triệt tiêu tính năng động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thươngtrường
Trang 16- Khả năng cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp Cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa doanh nghiệp như vốn cố định bao gồm các máy móc, thiết bị chế biến, hệ thốngkho hàng, hệ thống phương tiện vận tải, các điểm thu mua hàng, các đại lý, chi nhánh
và trang thiết bị của nó cùng với vốn lưu động là cơ sở cho hoạt động kinh doanh Cáckhả năng này quy định quy mô, tính chất của lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu, và vìvậy cũng góp phần quyết định đến hiệu quả kinh doanh
2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập
2.3.1.2 Kết quả điều tra phỏng vấn
Kết quả điều tra
Sau khi sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm với 30 người, tác giả đã tổng hợp vàphân tích bằng phần mềm SPSS thu được kết quả sau:
Tỷ giá hối đoái
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent Valid Ít quan trọng nhất 4 13.3 13.3 13.3
Trang 17Trong 30 người được điều tra thì có tới 14 người, chiếm 46,7% cho rằng tỷ giáhối đoái là nhân tố vĩ mô quan trọng nhất tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu củadoanh nghiệp, nhân tố tiếp theo là lãi suất với 9 người, lạm phát là 6 người, và cácnhân tố khác là 2 người.
Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động nào của doanh nghiệp Việt Nam nói chung
và các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent Valid Doanh thu, lợi nhuận 5 16.7 16.7 16.7
Hoạt động xuất nhập khẩu 16 53.3 53.3 100.0
(Nguồn: Kết quả xử lý phiếu điều tra từ 30 người bằng phần mềm SPSS)
Trong 30 người được điều tra thì có tới 16 người cho rằng tỷ giá hối đoái ảnhhưởng lớn nhất đến hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, chiếm 53,3%; tiếptheo là đến doanh thu lợi nhuận và chi phí sản xuất với cùng số người chọn là 5
Theo Ông/Bà thì các biện pháp phòng ngừa rủi ro của sự biến động tỷ giá hối đoái của
các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay như thế nào
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
(Nguồn: Kết quả xử lý phiếu điều tra từ 30 người bằng phần mềm SPSS)
Chỉ có 12 người, chiếm 40% cho rằng các doanh nghiệp Việt Nam có các biệnpháp phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá, và trong 12 người này thì có 1 người chorằng các biện pháp này là rất tốt, 5 người cho rằng tốt, 3 người cho rằng trung bình, và
Trang 183 người cho rằng là kém Như vậy theo đánh giá của các đối tượng được điều tra thì họđánh giá khá tốt về hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá hốiđoái.
Đánh giá của Ông/Bà về chính sách điều hành tỷ giá hối đoái của Nhà nước trong
thời gian gần đây
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent Valid Rất hiệu quả 5 16.7 16.7 16.7
Không hiệu quả 6 20.0 20.0 100.0
(Nguồn: Kết quả xử lý phiếu điều tra từ 30 người bằng phần mềm SPSS)
Đánh giá về hiệu quả chính sách điều hành tỷ giá hối đoái của NHNN, có 11người, chiếm 36,7% cho rằng các chính sách này là hiệu quả, 5 người cho rằng rất hiệuquả, 8 người cho rằng các chính sách này là kém hiệu quả và có 6 người cho rằng làkhông hiệu quả
- Có 40% số người được hỏi trả lời rằng các doanh nghiệp Việt Nam có nhữngbiện pháp nhằm hạn chế rủi ro của biến động tỷ giá hối đoái Và 60% những ngườiđược hỏi còn lại trả lời là không cùng câu hỏi trên Như vậy chúng ta có thể thấy mộtthực tế rằng hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa nhận thức đúng những rủi
ro rất lớn của sự biến động tỷ giá hối đoái
- Trong 40% số người cho rằng các doanh nghiệp Việt Nam có các biện phápphòng ngừa rủi ro tỷ giá thì có tới 80% số người được hỏi cho rằng những biện phápnày không mang lại hiệu quả, 10% cho rằng mang lại ít hiệu quả và 10% cho rằng cóhiệu quả Điều này chứng tỏ, các doanh nghiệp Việt Nam chưa có kinh nghiệm trongviệc đưa ra các biện pháp phòng ngừa biến động tỷ giá hối đoái
Trang 19- Với câu hỏi “Theo Ông/Bà trong thời gian qua, các chính sách mà Chính phủ
và Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện đối với thị trường ngoại hối có hiệu quả như thếnào?” thì có 70% số người được hỏi cho rằng các chính sách đó là hiệu quả, 20% chorằng ít hiệu quả và 10% cho rằng không có hiệu quả
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty cổ phần D&T)
Qua bảng trên ta thấy doanh thu của công ty tăng qua các năm, năm 2008 là21,8411 tỷ đồng, năm 2009 là 26,209 tỷ đồng, tăng 20% tương ứng với khoảng 4,3679
tỷ đồng Năm 2010, doanh thu đột nhiên tăng mạnh đạt 37,7836 tỷ đồng, tăng 44,16%
so với năm 2009, tương ứng với 11,57 tỷ đồng
Năm Chỉ tiêu
Trang 20Có thể nói, doanh thu của công ty có sự tăng trưởng tương đối nhanh Điều đóchứng tỏ công ty đã không ngừng nỗ lực đàm phán, tìm kiếm mở rộng các mối quan
hệ kinh tế nhằm làm tăng doanh thu, đồng thời cũng thể hiện chất lượng sản phẩm củadoanh nghiệp ngày càng được thừa nhận, tạo dựng được uy tín trên thị trường
Cũng qua bảng phân tích trên ta nhận thấy, tổng chi phí kinh doanh của công tytăng tương đối nhanh, năm 2008 là 18,027 tỷ đồng chiếm 82,5% trong tổng doanh thu,biến động 2008 – 2009 là 19,17%, sang đến năm 2009 đã là 21,483 tỷ đồng chiếm81,9% trong tổng doanh thu, và đến năm 2010 là 37,783 tỷ đồng chiếm 84.7% trongtổng doanh thu, biến động 2009 – 2010 là 49,05%
Ta thấy, chi phí của công ty tăng mạnh trong năm 2010, vượt năm 2009 đến49,05% , lý giải điều này là do trong năm 2010 nhu cầu về thiết bị vệ sinh tăng, công
ty đã đẩy mạnh nhập khẩu hàng hóa đáp ứng thị trường cộng thêm việc đồng USD lêngiá mạnh đã đẩy tổng chi phí tăng lên như vậy
Theo dõi bảng trên ta thấy lợi nhuận của Công ty cổ phần D&T tăng đều quacác năm, năm sau cao hơn năm trước khoảng 22% Cụ thể lợi nhuận năm 2008 củacông ty là 3,81414 tỷ đồng, năm 2009 là 4,72626 tỷ đồng, tăng 23,9% so với năm
2008 và năm 2010 là 5,76378 tỷ đồng, tăng 21,9% so với năm 2009
Hình 2.6: Biểu đồ tình hình lợi nhuận các năm 2008, 2009, 2010 của Công ty cổ
phần D&T
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty cổ phần D&T)
Quan sát biểu đồ trên ta thấy, lợi nhuận quý IV/2008, quý II/2009, quý I/2010giảm rõ rệt so với các quý còn lại và đặc biệt là ở quý I/2010 lợi nhuận của công ty chỉ
là 63,82 triệu đồng Lý giải điều này là do trong thời điểm IV/2008, quý II/2009, quý I/
2010 tỷ giá đồng USD đã có sự biến động mạnh theo chiều hướng tăng giá Các đơn