luận văn đại học thương mại, chuyên đề kinh tế tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp k41 k42, luận văn thương mại, luận văn vip giá rẻ, chuyên đề đại học thương mại
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: “ PHÂN TÍCH TOWS CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NAM HẢI”
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập với nền kinh tế trong khu vực
và thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng song
sự cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt, khốc liệt hơn Điều này vừa tạo ra các
cơ hội kinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa
sự phát triển của các doanh nghiệp
Trong điều kiện thị trường có nhiều biến động, bỏ qua các yếu tố ngẫunhiên thì vấn đề quyết định ảnh hưởng đến thành công của doanh nghiệp làlựa chọn một hướng đi đúng, xác định được một chiến lược kinh doanh chohợp lý và kịp thời
Trong những năm gần đây, thị trường thi công các công trình về nhôm,kính chất lượng cao đã có sự thay đổi rất lớn Đã có rất nhiều công ty sản xuất
và lắp ráp cùng những công ty phân phối sản phẩm nhôm, kính ra đời Vớinhiều hãng và công ty kinh doanh thi công về nhôm, kính xuất hiện trên thịtrường như thế, người tiêu dùng Việt Nam giờ đây đã có thể tự do lựa chọnnhững sản phẩm theo nhu cầu của riêng mình
Bên cạnh đó, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH đầu tư xâydựng và thương mại Nam Hải chúng tôi nhận thấy một số vấn đề cụ thể sau
Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Nam Hải với nhóm sảnphẩm chủ đạo là dòng sản phẩm cửa cuốn chấm dedo, ngay từ khi thành lậpcông ty nhận thấy rằng để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, công ty phải cónhững chiến lược kinh doanh tốt cho từng dòng sản phẩm Là một công tynhỏ, mới thành lập, với năng lực tài chính hạn chế nên hiệu quả chưa cao,chẳng hạn như thị trường công ty còn nhỏ, lượng khách hàng không nhiều,dẫn đến khả năng cạnh tranh trên thị trường của công ty không cao Ngoài raviệc tổ chức và quản lý mạng lưới của công ty còn dập khuôn máy móc, điều
đó sẽ không phát huy được khả năng sáng tạo của các thành viên
Trang 2Xuất phát từ tình hình thực tế của công ty, em xin chọn đề tài: “Phân tích TOWS chiến lược kinh doanh của công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Nam Hải” vì tính hữu ích khi đi sâu phân tích, đánh giá môi
trường kinh doanh công ty trên quan điểm hệ thống từ thực trạng hoạt độngkinh doanh của công ty; những kết quả đã đạt được; những tồn tại, vướng mắccần khắc phục và những nguyên nhân chủ yếu Từ đó định hướng những giảipháp thực hiện chiến lược phát triển kinh doanh một cách hệ thống, hiệu quả.Những giải pháp sẽ góp phần giúp công ty phát triển bền vững hơn trong môitrường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài
1.2.1 Về lý luận
Đề tài đưa ra những lý luận chung nhất về chiến lược kinh doanh vàphân tích TOWS chiến lược kinh doanh
Lý luận chiến lược và chiến lược kinh doanh
Vai trò của chiến lược kinh doanh
Những nhân tố cấu thành chiến lược kinh doanh
Phân tích TOWS chiến lược kinh doanh
Lựa chọn chiến lược kinh doanh theo ma trận TOWS
Thiết lập mục tiêu của chiến lược kinh doanh theo ma trận TOWS
Nguồn lực cho chiến lược kinh doanh theo ma trận TOWS
Kiểm soát chiến lược kinh doanh
1.2.2 Về thực tiễn
Giới thiệu về công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại NamHải
Các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của công ty
Loại hình chiến lược theo TOWS của công ty
Phân bổ nguồn lực cho chiến lược kinh doanh theo TOWS của côngty
Trang 31.2.3 Về giải pháp
Đề xuất phương pháp phân tích môi trường chiến lược
Đề xuất cách kết hợp chiến lược kinh doanh theo TOWS
Đề xuất ngân sách, nguồn lực phân bổ cho chiến lược kinh doanh
Đề xuất khác
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Tập hợp hệ thống hóa những lý luận về phân tích TOWS chiến lượckinh doanh cho các doanh nghiệp thương mại nói chung
Phân tích, đánh giá TOWS chiến lược kinh doanh của công ty TNHHđầu tư xây dựng và thương mại Nam Hải
Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác phân tích và thiết lập chiếnlược kinh doanh của công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Nam Hải
1.4 Phạm vị nghiên cứu đề tài
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan tới
thiết lập TOWS chiến lược kinh doanh của công ty TNHH đầu tư xây dựng vàthương mại Nam Hải và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cácchiến lược kinh doanh đó của công ty
- Về thời gian: Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của công ty
trong những năm gần đây, tập trung vào 3 năm 2008 – 2010 Từ đó đề xuấtmột số giải pháp cho giai đoạn 2011- 2016
- Về không gian: Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại
Nam Hải
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của phân tích TOWS chiến lược kinh doanh của các công ty kinh doanh sản phẩm cửa cuốn
1.5.1 Một số khái niệm cơ bản
1.5.1.1 Khái niệm và các nhân tố cấu thành chiến lược kinh doanh của các công ty kinh doanh sản phẩm cửa cuốn
+ Chiến lược kinh doanh
Trang 4Nếu xét trên góc độ lịch sử thì thuật ngữ chiến lược đã có từ rất lâu bắtnguồn từ những trận đánh lớn diễn ra cách đây hàng ngàn năm Khi đó, nhữngngười chỉ huy quân sự muốn phân tích và đánh giá những điểm mạnh, điểmyếu của quân thù, kết hợp với thời cơ như thiên thời địa lợi nhân hòa để đưa ranhững quyết định chiến lược quan trọng đánh mạnh vào những chỗ yếu nhấtcủa quân địch nhằm giành thắng lợi trên chiến trường
Có rất nhiều những khái niệm khác nhau về chiến lược và chiến lượckinh doanh
Theo Alfred Chandler (1962) “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của DN, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”.
Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan”.
Chiến lược kinh doanh là phân tích, tìm hiểu và đưa ra con đường cơbản, phác họa quỹ đạo tiển triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là
kế hoạch mang tính toàn diện, tính phối hợp và tính thống nhất được rèn giũa
kỹ lưỡng nhằm dẫn dắt đơn vị kinh doanh đảm bảo mục tiêu của doanhnghiệp Chiến lược kinh doanh là việc ấn định các mục tiêu cơ bản của đơn vịkinh doanh, lựa chọn phương tiện và cách thức hành động, phân bổ các nguồnlực thiết yếu để thực hiện mục tiêu kinh doanh
+ Vai trò của chiến lược kinh doanh trong công ty kinh doanh
Môi trường kinh doanh biến đổi nhanh luôn tạo ra các cơ hội và nguy
cơ trong tương lai Vì vây, xác định chiến lược là một công việc cần thiết đốivới sự tồn tại và phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào
chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn đểđối phó và làm chủ các diễn biến của thị trường
Trang 5 chiến lược kinh doanh còn làm bớt rủi ro và tăng cường khả năngcủa các doanh nghiệp trong việc tận dụng các cơ hội kinh doanhkhi chúng xuất hiện
Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp chủ động tạo ưuthế trong cạnh tranh
+ Các nhân tố cấu thành chiến lược kinh doanh
Khách hàng : Ai là người tiêu thụ sản phẩm của DN ?
Sản phẩm/ dịch vụ : Sản phẩm/dịch vụ chính của DN là gì?
Thị trường : DN cạnh tranh tại đâu?
Công nghệ : Công nghệ có phải là mối quan tâm hàng đầu của DN ?
Quan tâm đến vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi : DN có
phải ràng buộc với các mục tiêu kinh tế ?
Triết lý kinh doanh : Đâu là niềm tin, giá trị và các ưu tiên của DN?
Tự đánh giá về mình : Năng lực đặc biệt hoặc lợi thế cạnh tranh chủ
yếu của DN là gì?
Mối quan tâm đối với hình ảnh cộng đồng: hình ảnh cộng đồng có phải
là mối quan tâm chủ yếu của DN hay không?
Mối quan tâm đối với nhân viên: thái độ của DN đối với nhân viên ?
+ Khái niệm về SBU: ( Strategic Business Unit)
Là một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngànhkinh doanh có liên quan (Cặp sản phẩm / thị trường), có đóng góp quan trọngvào sự thành công của DN Có thể được hoạch định riêng biệt với các phầncòn lại của DN
1.5.1.2 Khái niệm và cấu trúc ma trận TOWS
Khái niệm TOWS: Ma trận SWOT là ma trận kết hợp giữa phân tích
và dự báo bên trong với bên ngoài Ma trận này không đưa ra những mô hìnhchiến lược cụ thể, nhưng nó có tác dụng nêu ra những định hướng chiến lượcrất quan trọng với doanh nghiệp, ngành hoặc lĩnh vực
Cách xây dựng ma trận thuận chiều với tiếp cận từ bên trong, có nghĩa
là điểm khởi đầu của ma trận sẽ được bắt đầu bằng S (điểm mạnh) và W(điểm yếu), rồi mới đến các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài, cụ thể là O
Trang 6(thời cơ) và T (đe doạ) Qua đó chúng ta có 4 cặp kết hợp từng đôi một nhưsau: S và O, S và T;W và O, W và T Đây là cách kết hợp thuần tuý của cácyếu tố bên trong và bên ngoài Hơn nữa, trong mỗi cách kết hợp lại bắt đầubằng điểm mạnh trước, điểm yếu sau đối với các yếu tố bên trong, còn với cácyếu tố môi trường bên ngoài thì lại là cơ hội trước và đe doạ sau Cách tiếpcận này là rất lạc quan.
Hình 1: Cấu trúc ma trận TOWS
STRENGTHSCác điểm mạnh
WEAKNESSES
Các điểm yếu OPPORTUNITIES
Các cơ hội
SO Strategies
CL phát huy điểm mạnh để tận dụng cơ hội
WO Strategies
CL hạn chế điểm yếu để tận dụng cơ hội
THREATS
Các thứch thức
ST Strategies
CL phát huy điểm mạnh để hạn chế thách thức
WT Strategies
CL vượt qua (hạn chế) điểm yếu của DN và né tránh các thách thức
Trang 71.5.2 Phân định nội dung phân tích TOWS chiến lược kinh doanh của các công ty kinh doanh sản phẩm cửa cuốn
Hình 2: Mô hình nghiên cứu 1.5.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh sản phẩm cửa cuốn của các doanh nghiệp
a, Môi trường vĩ mô
Hình 3: Cấu trúc môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp là một tập phức hợp và liên tụccác yếu tố, lực lượng, điều kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồntại, vận hành và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường
TOWS
CÁC PHƯƠNG ÁN CLKD
Trang 8Các nhân tố môi trường kinh tế bao gồm: Tốc độ tăng trưởng của nền
kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát
Chỉ số tăng trưởng GDP hiện nay giảm xuống rất thấp và lạm phát ởmức rất cao (trên 20%) Chỉ số tăng trưởng GDP hiện nay rất thấp, chỉ còn6,7% mặc dù tốc độ tăng trưởng của Việt Nam năm 2007 cao nhất trong 10năm qua Mục tiêu tăng trưởng GDP năm 2008 do Quốc hội đề ra từ kỳ họpcuối năm trước là 8,5- 9%, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo phấn đấu đạt trên9% Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế quý 1/2008 đã chậm lại so với tốc độ củaquý 1/2007 Lạm phát vượt qua mức tối đa cho phép 9% và lạm phát năm
2008 tình đến nay là 22,3% Lạm phát năm 2007 đã ở mức hai chữ số(12,63%), 3 tháng 2008 tiếp tục lồng lên đến mức 9,19%, cao gấp ba lần cùng
kỳ và bằng gần ba phần tư mức cả năm 2007, đã vượt qua mức theo mục tiêu
đã đề ra cho cả năm 2008; nhập siêu gia tăng cả về kim ngạch tuyệt đối (3.366triệu USD so với 1.933 triệu USD), cả về tỷ lệ nhập siêu so với xuất khẩu(56,5% so với 18,2%)
Cơ cấu về lứa tuổi và tốc độ thành thị hóa
Mục tiêu phát triển của Việt Nam đến năm 2020 trở thành nước côngnghiệp, có hơn 40% dân số sống ở đô thị Không chỉ đối phó với nguy cơ giatăng dân số trở lại và sự mất cân bằng giới tính, những năm gần đây Việt Namcòn phải đối mặt với vấn đề già hóa dân số Sức ép về dân số già đang là nỗi
lo chung của xã hội Nếu tính theo độ tuổi từ 60 trở lên, năm 2007, tỷ trọngngười cao tuổi là 9,4% Điều đó cho thấy xu hướng già hóa dân số ở nước tađang tăng và sẽ trở thành thách thức trong vòng 10 - 20 năm tới
Doanh số của ngành hàng (Năng lực thị trường): Chi phí cho hệ
thống cửa nẻo trong ngôi nhà trung bình chiếm từ 10 – 15% trên tổng chi phíxây dựng Bên cạnh đó, theo dự báo của ngành xây dựng, nguồn cung cho thịtrường bất động sản sẽ cải thiện đáng kể, đặc biệt là nhà ở xã hội Giai đoạn
2009 – 2015 là 110 dự án, đáp ứng cho khoảng một triệu người với tổng vốnđầu tư hơn 25 ngàn tỉ đồng Vậy trong các năm tới, nguồn nhà ở xã hội và nhà
ở trong các khu quy hoạch với những dự án đầu tư và người dân tự xây dựng
Trang 9thì số lượng nhà xây thêm hẳn vượt lên con số đáng kể Từ đó thị trường cửacũng tăng trưởng mạnh.
Chính trị - luật pháp: Với tình hình chính trị ổn định của Việt Nam là
một điều kiện thuận lợi rất lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh trongngành
b, Môi trường ngành
INCLUDEPICTURE "http://www.saga.vn/Upload/kingeric/5apluc.JPG" \*MERGEFORMATINET
Hình 4: Mô hình 5 lực lượng thị trường của M Porter
Khách hàng: Với nguồn cung cấp sản phẩm ngày càng dồi dào và mẫu mã đa
dạng thì sức mạnh của khách hàng ( bao gồm khách hàng tiêu dùng cuối cùng
và các đại lý phân phối cấp 1, cấp 2 ) thông qua quyền lực thương lượng thểhiện ở sức ép của họ đối với doanh nghiệp trong ngành về : giá, nhu cầu vànhững đòi hỏi ngày càng cao, ngày càng khắt khe về sản phẩm ( mẫu mã, chấtlượng, vệ sinh an toàn… ) mà bắt buộc doanh nghiệp cần phải đáp ứng
Các nhà cung cấp sản phẩm đầu vào
Trang 10Họ là những nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp, sức ép của họthể hiện qua số lượng nhà cung cấp trên thị trường đầu vào, uy tín của nhàcung cấp, mức độ khó thay thế của sản phẩm đầu vào…Cần nghiên cứu khảnăng, tiềm lực , quyền lực trong thương lượng của nhà cung ứng Ngày càngnhiều nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào chất lượng cao nên các doanhnghiệp trong ngành có nhiều quyền lực hơn trong vấn đề thương lượng nhằmđem lại cho bản thân những lợi thế nhất định.
1.5.2.2 Phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh sản phẩm cửa cuốn
Mục tiêu của phân tích và đánh giá thực trạng của Doanh nghiệp là cóthể nhận thấy những điểm mạnh, yếu, những lợi thế và bất lợi trong kinhdoanh của doanh nghiệp Mục tiêu này được thể hiện thông qua biểu phân tíchnội bộ doanh nghiệp Các lĩnh vực chính cần phân tích và đánh giá bao gồm :Marketing, khả năng sản xuất nghiên cứu và phát triển (R& D), nguồn nhânlực, cơ cấu doanh nghiệp, năng lực tài chính của doanh nghiệp
Văn hóa công ty, Hình ảnh công ty,Danh tiếng thương hiệu,Thị phần…
Phân tích khả năng sản xuất, nghiên cứu và phát triển ( R&D).
Phân tích khả năng sản xuất tập trung vào các vấn đề như : năng lực vàchất lượng sản xuất, chi phí và thời hạn sản xuất, địa điểm sản xuất, tác độngcủa kinh nghiệm và quy mô Phân tích khả năng nghiên cứu và phát triển
Trang 11( R&D) tập trung vào nghiên cứu: phát triển sản phẩm, khả năng phát triển sảnphẩm mới, tiềm năng nghiên cứu, bằng sáng chế vv…
Phân tích nguồn nhân lực
Phân tích đánh giá nguồn nhân lực tập trung trên 3 đối tượng chính :cán bộ lãnh đạo cấp cao, các nhà quản lý, các nhân viên kỹ thuật trình độ cao.Tiêu chí để phân tích đánh giá nguồn nhân lực gắn với từng đối tượng nhưngchung quy bao gồm : số lượng, chất lượng, cơ cấu… nguồn nhân lực
Phân tích và đánh giá cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
Cần phân tích tính thích hợp của mô hình tổ chức của doanh nghiệp,của điều lệ công ty ( các chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong hệ thống
tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp ), của quyền hạn và phạm vi ra quyếtđịnh của các nhà quản trị cấp cao cũng như các cán bộ quản lý bậc trung,khảnăng thay đổi linh hoạt của cơ cấu tổ chức vv với các điều kiện kinh doanhhiện tại của công ty
Phân tích tài chính doanh nghiệp
Điểm mạnh, yếu của các doanh nghiệp thể hiện tập trung ở nguồn lựctài chính của doanh nghiệp Khả năng tài chính doanh nghiệp được biểu hiệnqua : cầu về vốn, khả năng huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả của sửdụng và phân phốn vốn của doanh nghiệp
1.5.2.3 Thiết lập mô thức TOWS
Mục tiêu của sự phân tích phân tích môi trường của doanh nghiệp làtìm ra các yếu tố tác động mạnh nhất đến hoạt động kinh doanh của DN, định
ra một các điểm mạnh, yếu, các cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp,hình thành ma trận TOWS để qua đó phân tích đề ra chiến lược kinh doanhnhằm phát huy các lợi thế của doanh nghiệp, tận dụng các cơ hội của môitrường kinh doanh và có hướng khắc phục những điểm yếu từ nội lực, hạn chếnhững nguy cơ từ phía môi trường bên ngoài
Có bốn sự kết hợp được hình thành sau khi mà chúng ta có được kếtquả nghiên cứu và phân tích thị trường đó là: điểm mạnh – cơ hội; điểm yếu –
cơ hội; điểm mạnh - nguy cơ; điểm yếu - nguy cơ Tùy theo từng sự kết hợpchúng ta sẽ có các phương án chiến lược khác nhau
Trang 121.5.2.4 Các phương án chiến lược kinh doanh sản phẩm cửa cuốn
Nhiệm vụ và các mục tiêu chiến lược của một công ty là điểm khởi đầu
tự nhiên cho các mục tiêu cấp công ty và phòng ban Thế nên, chúng xác địnhphương hướng mà toàn bộ tổ chức sẽ theo đuổi trong nhiều năm Chiến lượcquyết định tương lai của doanh nghiệp hoặc là nó sẽ mất đi vị trí trên thịtrường vào tay các đối thủ cạnh tranh Các yếu tố của môi trường bên ngoàiđối với một doanh nghiệp có thể được phân loại thành các thách thức (T), cơhội (O), các yếu tố bên trong có thể được phân thành các điểm yếu (W) vàđiểm mạnh (S)
Điểm mạnh: Điểm mạnh của một doanh nghiệp là các nguồn lực và
năng lực mà có thể được sử dụng như là một cơ sở trong việc phát triển lợi thếcạnh tranh
Điểm yếu: Không có các điểm mạnh nói trên có thể được xem là các
điểm yếu của doanh nghiệp
Cơ hội: bối cảnh bên ngoài có thể tạo cho doanh nghiệp cơ hội mới để
tăng trưởng và phát triển
Thách thức: sự thay đổi của môi trường bên ngoài cũng có thể mang
lại nhiều thách thức cho doanh nghiệp
Liên kết TOWS
Chiến lược S-O: theo đuổi các cơ hội phù hợp nhất với những điểmmạnh của doanh nghiệp
Chiến lược W-O: Vượt qua những điểm yếu để theo đuôỉ cơ hội
Chiến lược S-T: Xác định rõ cách mà doanh nghiệp có thể sử dụng cáclợi thế của mình để giảm thiệt hại đối với những thách thức bên ngoài
Chiến lược W-T: Thiết lập một kế hoạch phòng thủ để ngăn ngừa điểmyếu của doanh nghiệp khỏi những ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài
Trang 13CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
“ PHÂN TÍCH TOWS CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NAM HẢI”
2.1 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn các vấn đề
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Nguồn dữ liệu sơ cấp:
+ Bảng câu hỏi điều tra trắc nghiệm: gồm 15 câu hỏi với 3 phần lớn
Phần 1: Các câu hỏi về những nhân tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng tớihoạt động kinh doanh của công ty
- Các câu hỏi về những tác động cơ hội, thách thức của môi trường
vĩ mô tới hoạt động kinh doanh của công ty
- Các câu hỏi về những nhân tố cơ hội thách thức của môi trườngngành tới hoạt động kinh doanh của công ty
Phần 2: Các câu hỏi về những yếu tố bên trong ảnh hưởng tới hoạt động kinhdoanh của công ty
- Các điểm mạnh của công ty ?
- Các điểm yếu của công ty ?
- Mục tiêu chiến lược trong dài hạn và ngắn hạn của công ty ?
Phần 3 : Công ty sử dụng công cụ nào để phục vụ cho công tác hoạch địnhchiến lược kinh doanh, Các câu hỏi về phương án chiến lược kinh doanh củacông ty ?
+ Số phiếu phát ra 10 phiếu, thu về 10 phiếu, không có phiếu hỏng
+ Đối tượng trả lời phiếu
Trang 14Nguồn dữ liệu thứ cấp:
+ Nguồn dữ liệu bên trong: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty trong 3 năm ( năm 2008, 2009, 2010 ), chức năng, nhiệm vụ của cácphòng ban Thu thập được từ phòng kế toán của công ty TNHH đầu tư xâydựng và thương mại Nam Hải
+ Nguồn dữ liệu bên ngoài: Các bài luận văn, chuyên đề tốt nghiệp, cáccông trình nghiên cứu khoa học, các bài viết của các tác giả có liên quan đếnvấn đề nghiên cứu, các tài liệu trên các báo, tạp chí, internet
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Nguồn thông tin sơ cấp: Sử dụng phần mềm SPSS,
Sử dụng phần mềm SPSS trong việc phân tích các số liệu trong bảngđiều tra được mã hóa Từ đó, đưa ra các trị số phần trăm của bảng số thu được
Dùng excel vẽ đồ thị biểu diễn các phần trăm thu được của các nhân tốđược mã hóa ở phần mềm SPSS
2.2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Nam Hải
Công ty TNHH đầu tư xây dựng & TM Nam Hải là doanh nghiệp cónhiều năm kinh nghiệm trên lĩnh vực sản xuất, lắp đặt các loại cửa cao cấpcho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
Trang 15Với hệ thống nhà xưởng, máy móc, thiết bị thế hệ mới nhất cùng vớiđội ngũ kỹ sư, nhân viên, kỹ thuật, công nhân lành nghề, công ty sẵn sàng đápứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Phương châm của công ty là luôn luôn thỏa mãn nhu cầu của kháchhàng! Công ty đã nỗ lực hoàn thiện và phát triển để trở thành một trong nhữngnhà cung cấp cửa hàng đầu ở Việt Nam
Để phù hợp với nhu cầu của thị trường và kiến trúc hiện đại Sản phẩmcủa Công ty TNHH đầu tư xây dựng &TM Nam Hải đã có mặt trên thị trườngtoàn quốc và trở thành mặt hàng thân thuộc đối với khách hàng trên mọi miềnđất nước, sẵn sàng đáp ứng và làm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng với
phương châm “Cung cấp cho khách hàng sản phẩm tốt nhất với giá cạnh tranh” đang là mục tiêu phát triển của Công ty.
Tên Công Ty: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI NAM HẢI
Tên giao dịch quốc tế: NAM HAI CONSTRUCTION INVESTMENT
AND TRADING COMPANY LIMITED
Địa chỉ trụ sở chính: Số 16 ngách 4, ngõ 1 đường Nông Lâm, xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Tel: (84.4) 7520049 – 2185922 Fax: (84.4) 7521272
Văn phòng và Showroom tại Hà Nội: Số 554 Đường Láng –Đống Đa –
Hà Nội Tel: 0984999908 Fax: (84.4) 37765187
Website: www.namhaialum.com
Ngành nghề kinh doanh của công ty:
1 Buôn bán nhôm thanh xây dựng, thép hình, inox, kính xây dựng, nhựathủy tinh, nhựa trần, nhựa thông minh;
2 Sản xuất, buôn bán khung nhôm cửa kính, tấm lợp kim loại;
3 Buôn bán, gia công, lắp đặt, sửa chữa đồ kim khí, sắt thép, nhôm, nhựa,
gỗ, kính;
4 Sản xuất, buôn bán, lắp đặt cửa sắt, khung nhà thép công nghiệp, thủylợi;
5 Buôn bán, lắp đặt, sửa chữa trang thiết bị nội ngoại thất;
6 Sản xuất, buôn bán khung nhôm cửa kính, tấm lợp kim loại;
7 Buôn bán các loại sơn, kim loại mạ màu;
Trang 16Công ty gồm có 70 CBCNV với cơ cấu tổ chức như sau:
Đặc điểm về lao động của công ty: Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thươngmại
Vốn điều lệ: 8.500.000.000 đ ( Tám tỷ năm trăm triệu đồng)
Thành viên sáng lập
TRẦN ĐÌNH HẢI
TRẦN ĐÌNH HÀ
Giới thiệu sản phẩm chủ đạo của công ty: Sản phẩm cửa cuốn chấm dedo
2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phân tích TOWS chiến lược kinh doanh của công ty
2.2.2.1 Môi trường vĩ mô trong nước
a, Các cơ hội
Về mặt pháp lý: Nhà nước Việt Nam coi lĩnh vực xây dựng dân dụng,
công nghiệp là ngành kinh tế tiềm năng và có nhiều ưu tiên để khuyến khíchngành này phát triển tạo thuận lợi cho các nhà cung cấp sản phẩm Nhà nước
đã có những chính sách nhằm mở rộng thị trường, kích thích nhu cầu về phíakhách hàng
Về môi trường kinh tế : Nền kinh tế đang phát triển với tốc độ cao và
luôn tăng trưởng ổn định sẽ là điều kiện nâng cao mức sống cho nhân dân, xây
khách hàng
Phòng quản lý kỹ thuật
Phòng kế toán
Xưởng sx, gia
công cơ khí
Phòng kinh doanh
Vận chuyển hàng hóa
Trang 17dựng cơ sở hạ tầng tạo đà cho kinh doanh và phát triển ngành xây lắp côngtrình dân dụng, công nghiệp.
Văn hóa – xã hội : Trong quá trình hội nhập quốc tế nền văn hóa Việt
Nam đang từng bước thay đổi theo hướng hòa nhập với thế giới, với dân sốđông (trên 85 triệu người), lực lượng trong độ tuổi lao động lớn là điều kiệnthuận lợi cho môi trường kinh doanh cho các nhà cung cấp sản phẩm
Cơ sở hạ tầng, công nghệ : Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình đô
thị hoá một cách rõ rệt, nên các cơ sở hạ tầng từng bước được cải thiện Chínhphủ đã có những thay đổi nhằm phát triển hạ tầng quốc gia để có thể bắt kịpvới các nước khác trong khu vực và thế giới Vì vậy, đây là điều kiện thuânlợi để cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường kinh doanh
b, Thách thức
Môi trường pháp lý còn chưa đồng bộ các chính sách cũng gây khókhăn cho các doanh nghiệp Bởi khi tạo ra môi trường cạnh tranh sâu sắc hơn,các chính giá của nhà nước cũng gây trở ngại rất lớn cho công ty, đặc biệt làcông ty lại có nguồn tài chính hạn chế
Nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao tuy nhiên xuất phát điểm của nềnkinh tế thấp, thu nhập đầu người thấp, điều này đang là trở ngại lớn cho quátrình kinh doanh sản phẩm của công ty
Dân số đông nhưng thu nhập thấp, văn hóa còn mang nặng nét truyềnthống, hơn nữa dân số chủ yếu tập trung ở nông thôn do đó rất khó khăn chokinh doanh sản phẩm của công ty
2.2.2.2 Môi trường ngành
a,Các cơ hội
Nhà cung cấp: Công ty có thể chủ động trong việc tìm kiếm đối táccung cấp sản phẩm dựa trên một số quan điểm: Tốt, rẻ và làm việc trực tiếpvới các hãng lớn, đàm phán kỹ, gây áp lực có lợi cho mình với bất cứ nhàcung cấp nào Chính vì vậy sức ép của các nhà cung cấp sản phẩm đầu vào đốivới công ty là không có
Nhà máy Xinfuxing Trung Quốc cung cấp kính