luận văn đại học thương mại, chuyên đề kinh tế tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp k41 k42, luận văn thương mại, luận văn vip giá rẻ, chuyên đề đại học thương mại
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Ngày nay, các ngân hàng thương mại đang hoạt động trong một môi trường sôi động với nhiều cơ hội và tiềm tàng không ít những nguy cơ Một trong những nguy cơ
đó là sự cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các NHTM
Điều đó , đòi hỏi các ngân hàng thương mại ngày càng phải tập trung vào các hoạt động nâng cao chất lượng, đặc biệt là hoạt động nâng cao chất lượng tín dụng Vì đây là một lĩnh vực quan trọng , quyết định hoạt động kinh tế trong nền kinh tế quốc dân Mặt khác, nghiệp vụ này còn là nguồn sinh lợi chủ yếu của các NHTM
Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tài chính-tiền tệ, Ngân hàng thương mại
cổ phần Công thương chi nhánh Tây Hà Nội luôn quán triệt đường lối, chính sách từphía ngân hàng Nhà nước Chi nhánh đang dần khẳng định được thương hiệu và uy tíncủa mình thông qua mọi nỗ lực nhằm không ngừng đáp ứng và phục vụ một cách tốtnhất nhu cầu của khách hàng
Trong quá trình thực tập tại chi nhánh Tây Hà Nội – Ngân hàng thương mại cổphần Công thương, em đã được thâm nhập thực tế, tìm hiểu hoạt động tín dụng trung
và dài hạn tại cơ sở để hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp Chuyên đề tốt nghiệp đã nhậnđược sự giúp đỡ và tạo điều kiện rất lớn từ ngân hàng và giảng viên hướng dẫn Quađây em xin cảm ơn chân thành đến toàn bộ các anh chị trong chi nhánh Tây Hà Nội đãtạo điều kiện giúp đỡ em để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp Em xin gửi lời cảm
ơn chân thành nhất tới Thạc sĩ Nguyễn Thanh Phương đã giúp đỡ và hướng dẫn em tậntình để em có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG
VÀ DÀI HẠN TẠI NHTM CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH TÂY HN 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 2
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Một số khái niệm và lý thuyết về vấn đề cần nghiên cứu 3
1.5.1 Khái quát chung về NHTM 3
1.5.2 Hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thương Mại 4
1.5.3 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn 9
1.6 Phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu 11
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHTM CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH TÂY HN 12
2.1 Phương pháp nghiên cứu 12
2.1.1 Phương pháp thu nhập dữ liệu thứ cấp 12
2.1.2 Phương pháp thu nhập dữ liệu sơ cấp 12
2.1.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 13
2.2 Đánh giá tổng hợp tình hình và các nhân tố ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại NHTM cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội 13
Trang 32.2.1 Khái quát về NHTM cổ phần Công thương chi nhánh Tây Hà Nội 13 2.2.2 Đánh giá tình hình ảnh của môi trường kinh doanh đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn 14 2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập 17 2.3.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm về hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh tây
Hà Nội Ngân hàng TMCP Công thương 17 2.3.2 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp về hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh Tây Hà Nội Ngân hàng TMCP Công thương 21
CHƯƠNG 3:CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI 28
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội 28 3.1.1 Những thành công và kết quả đạt được 28 3.1.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân 29 3.2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội 31 3.2.1 Các giải pháp đề xuất nâng cao hoạt động tín dụng trung và dài hạn cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội 31 3.2.2 Các kiến nghị với cấp trên 35
Trang 53 BB 2.3 Thống kê ý kiến của khách hàng với mức độ của việc kiểm soát
các hoạt động của cán bộ tín dụng đối với các doanh nghiệp sau khi cho
vay
18
4 BB 2.4 Thống kê cho điểm của khách hàng về một số chỉ tiêu đánh giá
chất lượng tín dụng trung và dài hạn đối với doanh nghiệp
19
5 BB 2.5 Thống kê ý kiến của các ngân hàng khác mà khách hàng sử dụng
dịch vụ
20
9 BB 2.9 Cơ cấu cho vay-thu nợ-dư nợ theo hình thức cấp tín dụng trung
và dài hạn
24
10 BB 2.10 Doanh số thu nợ các nămCơ cấu dư nợ tín dụng trung- dài hạn
theo đối tượng vay
26
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
ngân cho doanh nghiệp
18
Trang 62 HV 2.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng trung và dài hạn trong tổng
dư nợ
22
Trang 7CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHTM CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY HN
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là một trong những mắt xích quan trọng cấu thành nên
sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng
có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ, góp phần kiềm chế và đẩy lùi lạmphát Ngoài ra ngân hàng thương mại còn giải quyết được nhu cầu lao động, giúp đỡđược các nhà đầu tư, phát triển thị trường vốn, thị trường ngoại hối, tham gia thanhtoán và hỗ trợ thanh toán…
Trong hoạt động của ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng là một lĩnhvực quan trọng quyết định hoạt động kinh tế trong nền kinh tế quốc dân Mặt khác còn
là nguồn sinh lợi chủ yếu của các NHTM Hoạt động tín dụng mang lại nhiều rủi ronhất ngay cả đối với các khoản vay có tài sản cầm cố, thế chấp cũng được xác định có
hệ số rủi ro là 50% Vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với NHTM là không ngừng nâng caophát triển, nhất là phải nâng cao chất lượng tín dụng Các NHTM cần phải năng độnghơn, nhạy cảm hơn và tinh táo hơn để có thể thực hiện được vai trò của mình , nângcao chất lượng tín dụng, đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế
Cùng với sự đổi mới của các ngân hàng thương mại, trong quá trình hoạt độngNHTM cổ phần Công thương Việt Nam đã không ngừng quan tâm đến vấn đề củng cố
và nâng cao tín dung Qua thời gian thực tập tại chi nhánh Tây Hà Nội Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam em nhận thấy những năm gần đây hoạt động tín dụngtrung và dài hạn của chi nhánh đạt được kết quả đáng kể Tuy nhiên do nhiều nhân tốkhách quan và chủ quan mà hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng trung
Trang 8cần tiếp tục được nghiên cứu đề tìm ra những giải pháp nhằm cải thiện và nâng caohoạt động tín dụng.
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Thực tiễn cấp bách nêu trên đòi hỏi cần phải có mục tiêu, chiến lược phù hợp vàhoàn chỉnh cho các ngân hàng thương mại trong bối cảnh kinh tế mới Các ngân hàngcần phải chủ động hoàn thiện khả năng thích ứng với môi trường mới, chỉ có như vậymới đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường Nhờ đó các ngân hàng mớitrụ vững, tạo ra chỗ đứng riêng và không ngừng vươn xa hơn nữa
Có vị trị quan trọng trong nền kinh tế thị trường, Ngân hàng TMCP Côngthương nói chung và chi nhánh Tây Hà Nội nói riêng gặp không ít khó khăn trong giaiđoạn mới và chịu sức ép từ nhiều phía Xuất phát từ thực tiễn đó trong giai đoạn thựctập tại chi nhánh Tây Hà Nội thuộc Ngân hàng TMCP Công thương vừa qua em nhậnthấy rằng việc nâng cao hoạt động tín dụng trung và dài hạn của chi nhánh là rất cần
thiết, vì vậy em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài : “ Hoạt động tín dụng trung và dài hạn
tại chi nhánh NHTM cổ phần Công thương Tây Hà Nội” làm đề tài cho chuyên đề
tốt nghiệp
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng trung vàdài hạn trong Ngân hàng Thương Mại
Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng trung và dài hạn,các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh tây HàNội thuộc Ngân hàng TMCP Công thương trong các năm gần đây, tìm ra những ưuđiểm và làm rõ vấn đề gặp phải những tồn tại, nguyên nhân
Từ đó đưa ra đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng trung vàdài hạn tại NHTM cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội Qua đó,giúp ngân hàng nâng cao thu hút thêm khách hàng, tăng thị phần và giảm thiểu đếnmức tối đa các khoản nợ khó đòi
Trang 91.4 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian : Em tiến hành nghiên cứu các dữ liệu của chi nhánh Ngân hàngtrong các năm 2008, 2009, 2010 và dữ liệu thông tin sơ cấp Qua đó đánh giá đượcthực trạng hoạt động tín dụng của chi nhánh và đưa ra những đề xuất, giải pháp quảntrị nâng cao hoạt động tín dụng trung và dài hạn trong những năm tiếp theo
Về không gian : Em tiến hành nghiên cứu hoạt động tín dụng cho vay trung vàdài hạn tại chi nhánh Tây Hà Nội – Ngân hàng TMCP Công thương
Về khách hàng : Khách hàng là những tổ chức, những doanh nghiệp lựa chọn sửdụng sản phẩm tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng
1.5 Một số khái niệm và lý thuyết về vấn đề cần nghiên cứu
1.5.1 Khái quát chung về NHTM
1.5.1.1 Khái niệm về NHTM
Có nhiều định nghĩa về NHTM, song ta có thể hiểu: NHTM là tổ chức kinhdoanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàngvới trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiếtkhấu và làm phương tiện thanh toán
1.5.1.2 Chức năng của NHTM
* Chức năng làm thủ quỹ cho xã hội.
NHTM thực hiện chức năng này khi ngân hàng giữ tiền cho khách hàng (chophép khách hàng gửi tiền) và thực hiện việc thanh toán chi trả(cho phép khách hàng rúttiền) bất cứ lúc nào theo yêu cầu của họ.Với chức năng này NHTM đã làm giảm thiểurủi ro cho người có tiền và mang lại thu nhập cho người gửi tiền
* Chức năng làm trung gian tín dụng.
Với chức năng này ngân hàng vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò
là người cho vay Đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM và có ý nghĩa quyếtđịnh tới sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiệncác chức năng tiếp theo
Trang 10* Chức năng làm trung gian thanh toán.
Với chức năng này, NHTM đã cung cấp cho khách hàng nhiều công cụ thanhtoán thuận lợi như: Séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ tín dụng …Tùy theo nhu cầu
mà khách hàng có thể chọn cho mình một phương tiện thanh toán phù hợp, tiết kiệmđược thời gian, chi phí mà vãn đảm bảo việc thanh toán được thực hiện an toàn vàđúng thời hạn
* Chức năng tạo tiền.
Đây là chức năng thứ tư của NHTM Từ khoản dự trữ tăng thêm ban đầu thôngqua hành vi cho vay bằng chuyển khoản, hệ thống ngân hàng có khả năng tạo nên sốtiền gửi gấp nhiều lần số tiền dự trữ ban đầu.Với chức năng này NHTM đã làm tăngphương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán chi trả của xãhội
1.5.2 Hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thương Mại.
1.5.2.1 Khái niệm tín dụng
Đối với một ngân hàng thương mại, tín dụng là chức năng cơ bản của ngânhàng, là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng Tín dụng ngân hàng đượcđịnh nghĩa như sau:
Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh một giao dịch về tài sản(tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng và bên đivay là các cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản xuất kinh doanh, trong đó bên cho vaychuyển tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận,bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đếnhạn thanh toán
1.5.1.2 Khái niệm về tín dụng trung và dài hạn
Tín dụng trung- dài hạn là các khoản cho vay của ngân hàng có thời hạn trên 1
năm nhưng không dài hơn thời gian khấu hao cần thiết của tài sản hình thành vốn vay.
Trang 11Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, tín dụng trung hạn được hiểu là loạitín dụng có thời gian hoàn vốn từ 1 đến 5 năm, được sử dụng để thực hiện các dự ánđầu tư và phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống Tín dụng trung hạn đựơccấp cho khách hàng để mở rộng cải tạo, khôi phục, hoàn thiện, hợp lý hoá công trìnhcông nghệ và quy trình sản xuất
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn hoàn vốn từ 5 năm trở lên, được sửdụng để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đờisống Hình thức tín dụng này được NHTM cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ việc xâydựng mới, mở rộng hoặc hoàn thiện quy trình công nghệ, quy trình sản suất
1.5.2.3 Các đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn
Tín dụng trung dài hạn có những đặc điểm quan trọng sau:
- Tín dụng trung - dài hạn được cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ cho họ trongviệc mua sắm, tạo lập tài sản cố định Do đó, đối tượng cho vay chủ yếu của ngân hàngthương mại trong hình thức tín dụng này là vốn thiếu hụt tạm thời của các doanhnghiệp
Do gắn liền với tài sản cố định và vốn cố định của khách hàng, tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại thường gắn liền với các dự án đầu tư Tuy nhiên,với tín dụng trung hạn thường đầu tư theo chiều sâu, trong khi đó tín dụng dài hạn tậptrung cho các dự án đầu tư mở rộng
Tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại có thời gian hoàn vốnchậm Nguồn trả tiền vay cho ngân hàng chủ yếu được lấy từ quỹ khấu hao và mộtphần từ lợi nhuận của chính dự án mang lại Vì thế, khách chỉ có thể hoàn trả khoảnvay có quy mô lớn thành nhiều lần khác nhau – thời hạn cho vay kéo dài trong nhiềunăm
- Tín dụng trung - dài hạn thường có thời gian kéo dài, quy mô tín dụng thườnglớn, nguy cơ rủi ro cao vì nền kinh tế quốc gia luôn biến động Sự biến động này có thểtích cực hoặc tiêu cực mà chúng ta không thể biết được Do đó mà một khoản vay dài
Trang 12hạn thường đem lại nhiều rủi ro hơn là một khoản vay ngắn hạn vì thời gian càng dàithì xác suất xảy ra những biến động này lớn hơn Mặt khác, lãi suất của cho vay trung
và dài hạn thường lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn Vì độ rủi ro cao hơn, thời gian
thu hồi vốn lâu hơn.
1.5.2.4 Các hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn
* Tín dụng theo dự án
Đây là hình thức cấp tín dụng dựa trên cơ sở dự án sau khi đã xem xét và khẳngđịnh tính hiệu quả, khả thi của nó Như vậy cho vay của ngân hàng không chỉ đơnthuần là cho vay mà còn phải thẩm định các vấn đề như: phương án sản xuất kinhdoanh có hiệu quả không, tư cách khách hàng, khả năng tài chính của khách hàng, tàisản đảm bảo Việc cấp một khoản tín dụng sẽ ràng buộc ngân hàng với người vaytrong một khoảng thời gian dài về quyền lợi và trách nhiệm nên cần phải nghiên cứuhết sức kỹ càng, cẩn thận
Quy trình tín dụng chung thường có những bước sau:
- Lập hồ sơ xin vay : NHTM tìm kiếm, tiếp nhận nhu cầu, thông báo cho khách
hàng biết các chính sách cho vay mà ngân hàng hiện đang áp dụng tư vấn hồ sơ vàhướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tài sản đảm bảo
- Phân tích và thẩm định hồ sơ : Quá trình tín dụng được chuyên môn hóa theo
đó sẽ có những bộ phận chuyên môn cụ thể thực hiện các khâu trong quá trình phântích tín dụng
+ Bộ phận phân tích và đảm bảo tín dụng : đánh giá các tiêu chuẩn tài sản đảmbảo về các mặt pháp lý, giá trị, thị trường, quyền sỡ hữu hợp pháp…
+ Bộ phận phỏng vấn : đánh giá các yếu tố định hình để đưa ra kết luận về thái
độ trả nợ của khách hàng Bộ phận này thực hiện chức năng liên hệ và tiếp xúc kháchhàng trong suốt thời gian tồn tại quan hệ tín dụng
+ Bộ phận dự báo : thực hiện các dự báo về các nhân tố có ảnh hưởng đến chovay như lãi suất, tỷ giá, tỷ lệ lạm phát…
Trang 13+ Bộ phận rủi ro: thực hiện đánh giá rủi ro của món vay bằng các phương phápchuyên môn như chấm điểm, ước lượng…
+ Bộ phận tín dụng: thực hiện đánh giá tài chính và làm tờ trình đề xuất vay saukhi đã tham khảo ý kiến phân tích của các bộ phận chuyên môn khác gửi về bằng vănbản
- Quyết định và ký hợp đồng cho vay : Để đi đến quyết định có cho vay hay
không, ngân hàng cần phải căn cứ vào kết quả của quá trình phân tích và thẩm định ởkhâu trước Sau khi quyết định tín dụng, nếu chấp nhận cho vay, cán bộ tín dụng sẽhướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bước tiếp theo
- Giải ngân: sau khi hồ sơ được ký duyệt cán bộ tín dụng với các bộ phận liên
quan giải ngân theo nội dung đã quy định
- Kiểm tra giám sát tiền vay: Ngân hàng có thể thực hiện giám sát bằng nhiều
hình thức khác nhau, như : giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng,kiểm tra kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, giám sátkhách hàng từ những thông tin thu thập khác… Thông qua công tác giám sát, ngânhàng sẽ phát hiện ra những hành vi vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký kết của người vay
và có biện pháp xử lý phù hợp
- Thu nợ gốc và lãi, xử lý những phát sinh : Đến kỳ hạn trả nợ, ngân hàng sẽ tiến
hành thu nợ trên cơ sở các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Trường hợpđến hạn trả nợ mà khách hàng không đủ hoặc không trả nợ đúng hạn thì ngân hàng cóthể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn Tùy vào từng trường hợp màngân hàng sẽ áp dụng những biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ đúnghạn
- Thanh lý hợp đồng cho vay: Nếu hết thời hạn hợp đồng cho vay và khách hàng
đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tụcthanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có, và lưu hồ sơ vay vốn của kháchhàng kho lưu trữ
Trang 14* Tín dụng thuê mua
Loại hình tín dụng này được thực hiện bởi một công ty con của ngân hàng mẹchuyên thực hiện cho vay thuê mua là công ty cho thuê tài chính Doanh nghiệp ký mộthợp đồng thuê tài sản của bên cho thuê trong một thời gian nhất định, khi hết thời hạnhợp đồng thì tài sản đó được chuyển cho bên thuê Thực chất của hoạt động cho thuêtài chính là hoạt động cho vay trung và dài hạn, hợp đồng thuê thường phải đảm bảoyêu cầu khách hàng phải trả tới hơn giá trị của tài sản cho thuê Khi hết thời hạn chothuê tức là các bên đã hoàn thành trách nhiệm của mình tại hợp đồng cho thuê tàichính, đương nhiên tài sản thuê phải được chuyển sang cho bên cho thuê, đây khôngphải là hiện tượng mua bán hàng hoá
* Tín dụng đồng tài trợ
Việc đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng là quá trình cho vay - bảo lãnh củamột nhóm tổ chức tín dụng (từ 2 trở lên) cho một dự án, do một tổ chức tín dụng làmđầu mối phối hợp các bên tài trợ để thực hiện, nhằm nâng cao năng lực và hiệu quảtrong hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng.Phương thức này được sử dụng cho nhu cầu vay vốn hoặc bảo lãnh để thực hiện dự ánvượt giới hạn tối đa cho phép cho vay hoặc được phép bảo lãnh của một tổ chức tíndụng; cho nhu cầu phân tán rủi ro của các tổ chức tín dụng hoặc khả năng nguồn vốncủa một tổ chức tín dụng không đáp ứng được nhu cầu vốn của dự án
* Cho vay trả góp
Cho vay trả góp là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho phép khách hàngtrả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Cho vay trả góp thườngđược áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho các tài sản cố địnhhoặc lâu bền Số tiền trả mỗi lần được tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợcủa khách hàng (với dự án thì số tiền trả thường là từ khấu hao và lợi nhuận sau thuế,với cho vay tiêu dùng thì là từ thu nhập hàng tháng của người tiêu dùng)
Trang 151.5.3 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn
1.5.3.1.Khái niệm chất lượng tín dụng trung và dài hạn
Có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng tín dụng, nhưng có thể hiểu chất
lượng tín dụng một cách đơn giản như sau: Chất lượng tín dụng là hiệu quả cho vay
vốn (hay đầu tư bảo lãnh) mang lại khả năng thu hồi đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãitheo đúng dự định Trong đó hiệu quả và khả năng thu hồi nợ càng lớn thì chất lượngtín dụng càng cao và ngược lại
1.5.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn
1.5.3.2.1 Chỉ tiêu định tính
Thứ nhất, khoản tín dụng đó phải phù hợp với mục tiêu của ngân hàng trong
từng thời kỳ Mỗi thời kỳ, mỗi giai đoạn khác nhau mục tiêu của ngân hàng cũng khácnhau Nếu khoản tín dụng không đáp ứng được mục tiêu của ngân hàng thì khoản tíndụng đó không đảm bảo cho dù nó đem lại lợi nhuận cho ngân hàng
Thứ hai, các khoản tín dụng có đảm bảo quy trình tín dụng, tuân thủ những quy
định của pháp luật hay không? Việc tuân thủ những quy trình, quy định trên giúp ngânhàng hạn chế được rủi ro, tạo diều kiện cho khoản tín dụng được thực hiện có hiệu quả,tăng khả năng thu hồi nợ của ngân hàng và như vậy chất lượng khoản tín dụng đượcnâng cao
Thứ ba, những Ngân hàng xây dựng được hình ảnh thương hiệu tốt, xây dựng
được nét văn hóa riêng, cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại, đạo đức nhân viên tốt,cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ cho vay đáp ứng được nhu cầu của khách hàng,không ngừng ứng dụng các dịch vụ ngân hàng mới và tham gia vào nhiều hình thứchuy động vốn
1.5.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng
- Chỉ tiêu về dư nợ
Tổng dư nợ tín dụng ngân hàng bao gồm: Dư nợ vốn ngắn hạn, dư nợ vốn trungdài hạn, vốn góp đồng tài trợ…Tổng dư nợ cao chứng tỏ ngân hàng cho vay được
Trang 16nhiều, uy tín của ngân hàng tương đối tốt, có khả năng thu hút khách hàng Ngược lại,khi tổng dư nợ thấp chứng tỏ ngân hàng không có khả năng mở rộng và phát triển chovay, từ đó có thể thấy rằng uy tín của ngân hàng chưa cao, chưa có khả năng thu hútkhách hàng, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của cả ngân hàng
Dư nợ tín dụng trung dài hạnChỉ tiêu dư nợ =
Tổng dư nợ tín dụng
-Vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ trung dài hạn trong kỳVòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ trung dài hạn bình quân trong kỳ
Vòng quay tín dụng nhỏ hơn hoặc bằng chu kỳ sản xuất kinh doanh chứng tỏkhách hàng hoàn trả nợ vay đúng hạn, có nghĩa là chất lượng tín dụng tốt và ngược lạingân hàng phải gia hạn nợ và có thể chuyển nợ quá hạn
-Hệ số sử dụng vốn
Tổng dư nợ trung dài hạn
Hệ số sử dụng vốn =
Tổng nguồn vốn trung dài hạn
Hệ số sử dụng vốn cho biết khả năng sử dụng nguồn vốn trung dài hạn huy độngđược để cho vay trung dài hạn là cao hay thấp
-Chỉ tiên về nợ quá hạn
Nợ quá hạn tín dụng trung dài hạn Chỉ tiêu nợ quá hạn =
Tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn xem xét giá trị các khoản nợ quá hạn trung dài hạn trong tổng
dư nợ trung dài hạn Các chỉ tiêu trên là những chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá chấtlượng tín dụng trung dài hạn Tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn cao biểu hiện chất lượng
Trang 17tín dụng của ngân hàng thấp, rủi ro cao vì số lượng lớn nợ không được hoàn trả đúnghạn, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng Do vậy không phả dư nợ tíndụng trung dài hạn càng cao thì càng tốt bởi điều đó còn phải phụ thuộc nhiều yếu tốkhác như việc quản lý và chất lượng các khoản tín dụng đó.
1.6 Phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
Trên cơ sở tìm hiểu các công trình nghiên cứu trước đây, như chuyên đề “''Nângcao hoạt động tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh NHCT Khu công nghiệp Bắc HàNội” của tác giả Lê Đình Tam, trường Học Viện Tài Chính, chuyên đề “Một số giảipháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại NHNo & PTNT ThăngLong-phòng giao dịch Định Công” của tác giả Phạm Thị Quỳnh trường Học ViệnNgân Hàng Chuyên đề kế thừa và tiếp tục nghiên cứu tìm hiểu cụ thể về hoạt động tíndụng trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Tây Hà Nội và tiếptục đưa ra các đề xuất nhắm hoàn thiện nâng cao hoạt động tín dụng trung và dài hạncác đề tài trước đã nghiên cứu và đưa ra
Tuy nhiên chuyên đề có sự khác biệt rõ ràng với các công trình nghiên cứu đãđược công bố khác :
- Về phương pháp nghiên cứu: chuyên đề thông qua phương pháp thu thập dữliệu sơ cấp là phiếu điều tra để có thể thu thập được những thông tin , nhận xét từ chínhkhách hàng của chi nhánh Ngân hàng, từ đấy có thể phân tích đánh giá một cách kháchquan hơn hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh
- Về phạm vi nghiên cứu: chuyên đề thu thập các số liệu của 3 năm gần đây là
2008, 2009, 2010 để phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn từ đóphát hiện ra những thành công và những tồn tại hạn chế của hoạt động tín dụng trung
và dài hạn tại chi nhánh
Từ đây chuyên đề chỉ ra những thành công và hạn chế, đưa ra những giải pháp
và kiến nghị phù hợp để nâng cao hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh
Trang 182.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp thu nhập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp bao gồm nhiều loại khác nhau và được lưu trữ ở nhiều nguồnkhác nhau Nhưng tựu chung lại dữ liệu thứ cấp gồm hai nguồn chủ yếu là dữ liệu bêntrong và dữ liệu bên ngoài
Dữ liệu bên trong là dữ liệu thu nhập bên trong ngân hàng bao gồm : các ấnphẩm, tạp chí, website của ngân hàng, báo cáo tài chính 3 năm gần đây, báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh 3 năm gần dây, và các số liệu khác
Dữ liệu bên ngoài là dữ liệu bên ngoài ngân hàng bao gồm : sách báo, tài liệu,các tạp chí của ngành ngân hàng , thông tin thương mại, thông tin từ các tổ chức tíndụng, hiệp hội ngành nghề, các website có liên quan khác
2.1.2 Phương pháp thu nhập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là nhưng thông tin được thu nhập lần đầu phục vụ cho mục đíchnghiên cứu cụ thể Phiếu điểu tra là công cụ nghiên cứu phổ biến bởi tính linh hoạt,đơn giản trong cách thức tiến hành và thông tin thu nhập được có tính khách quan cao,
do vậy nó được áp dụng trong quá trình tìm hiểu thực tiễn vấn đề nâng cao hoạt độngtín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh tây Hà Nội Ngân hàng TMCP Công thương
Cụ thể các bước tiến hành như sau:
Xác định đối tượng điều tra là doanh nghiệp đến giao dịch trực tiếp tại chi
nhánh
Trang 19Phương pháp lấy mẫu là lấy mẫu phi xác suất , cụ thể là lấy mẫu ngẫu nhiênthuận tiên Kích thước mẫu : 20
Cách thức tiến hành : Phiếu điều tra được gửi đến tận tay khách hàng , sau đóthu lại tổng hợp báo cáo kết quả
Xây dựng phiếu điều tra gồm 8 câu hỏi trong đó có 7 câu hỏi đóng và 1 câu hỏimở
Tổng số phiếu phát ra là 20 phiếu
Tổng số phiếu thu về là 10 phiếu và 100% số phiếu thu về là hợp lệ
2.1.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Trên cơ sở những thông tin đã thu nhập được tác giả tiến hành phương phápthống kê đơn giản, phân loại dữ liệu, so sánh rồi phân tích những dữ liệu đó Cụ thểnhư sau:
Đối với dữ liệu thứ cấp : tác giả dùng phương pháp bảng biểu, đồ thị, thống kê
mô tả và so sánh Các dữ liệu thu nhập được tập hợp lại, đối chiếu, so sánh giữa cácnăm với nhau thông qua hệ thống bảng biểu, đồ thị nhằm tìm ra những tồn tại về hoạtđộng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh tây Hà Nội ngân hàng TMCP Côngthương
Đối với dữ liệu sơ cấp : tác giả dùng phương pháp bảng biểu, đồ thị, phân tích tỷ
lệ từng lựa chọn khác nhau với mỗi câu hỏi đặt ra và xem xét lại trên cơ sở quan sátthực tiễn tại Ngân hàng trong quá trình thực tập
2.2 Đánh giá tổng hợp tình hình và các nhân tố ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại NHTM cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội
2.2.1 Khái quát về NHTM cổ phần Công thương chi nhánh Tây Hà Nội
- Tên : Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chi nhánh Tây Hà Nội.
- Địa chỉ : Số 8 , Hồ Tùng Mậu, Quận Cầu Giấy,Thành phố Hà Nội.
Trang 20- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp : Huy động vốn, cho vay đầu tư ,
bảo lãnh ,thanh toán và Tài trợ thương mại,Ngân quỹ ,thẻ và ngân hàng điện tử và cácdịch vụ ngân hàng
- Tập hợp khách hàng mục tiêu : Khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp
2.2.2 Đánh giá tình hình ảnh của môi trường kinh doanh đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn
2.2.2.1 Đánh giá tình hình ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế
Sự biến động của nền kinh tế tốt hay xấu sẽ làm cho hiệu quả hoạt động củangân hàng biến động theo chiều hướng tương tự Đặc biệt trong điều kiện quốc tế hóamạnh mẽ như hiện nay, hoạt động của các ngân hàng không chỉ chịu ảnh hưởng củamôi trường kinh tế trong nước mà cả môi trường quốc tế Nước ta đang trong thời kỳlạm phát, lạm phát tác động trực tiếp đến NHTM NHTM phải nâng lãi suất tiền gửilên cao, kéo theo là nâng lãi suất cho vay Điều này làm khả năng cho vay của ngânhàng bị hạn chế dẫn đến làm ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động tín dụng của ngân hàngthương mại
Nhóm nhân tố thuộc về môi trường chính trị xã hội
Sự ổn định của môi trường này là căn cứ quan trọng để đưa ra quyết định củanhà đầu tư Nếu tình hình chính trị - xã hội ổn định thì các nhà đầu tư sẽ yên tâm thựchiện mở rộng đầu tư và nhu cầu tín dụng trung- dài hạn với ngân hàng tăng Ngược lạinếu môi trường này bất ổn định thì họ sẽ tìm cách thu hẹp sản xuất để bảo toàn vốn.Như vậy nhu cầu tín dụng trung- dài hạn lúc này sẽ giảm, hoạt động kinh doanh kémphát triển dẫn đến hoạt động tín dụng trung- dài hạn giảm Ở Việt Nam môi trườngchính trị xã hội khá ổn định Đây là một điều kiên khá thuận lợi để ngân hàng và doanhnghiệp có thể cùng nhau phát triển kinh doanh
Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý