Cùng với kinh nghiệm trong nghềnhiều năm với sự đội ngũ kiểm toán viên, kỹ thuật viên nhiều năm kinh nghiệm,tốt nghiệp với kết quả cao tại các trường đại học danh tiếng công ty đang từng
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH
KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM TẠI HẢI PHÒNG 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 1
1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 2
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 2
1.4 Tình hình và kết quả kinh doanh của Công ty 3
PHẦN II TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CN CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM TẠI HẢI PHÒNG 6
2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại CN Công ty TNHH Kế toán, kiểm toán Việt Nam tại Hải Phòng 6
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 6
2.1.2 Một số chính sách kế toán chủ yếu áp dụng tại Công ty 7
2.2 Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán một số phần hành chủ yếu tại Chi nhánh công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam tại Hải Phòng 8
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền 8
2.2.2 Kế toán lương và các khoản trích theo lương 10
2.2.3 Kế toán tài sản cố định hữu hình 12
2.2.4 Kế toán công nợ 13
2.2.5 Kế toán thuế GTGT 14
PHẦN 3 THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 16
3.1 Thu hoạch 16
3.1.1 Về nghiệp vụ 16
3.1.2 Về định hướng nghề nghiệp 16
3.2 Ưu điểm của tình hình hạch toán kế toán tại công ty 17
3.3 Hạn chế của tình hình hạch toán kế toán tại công ty 17
3.4 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán công ty 17
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
ĐTTC : Đầu tư tài chính
GTGT : Giá trị gia tăng
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
LĐLĐ : Liên đoàn lao động
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TGNH : Tiền gửi ngân hang
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Ở nước ta, sự ra đời của nền kinh tế thị trường đã tạo cơ hội cho cácdoanh nghiệp phát triển hơn tuy nhiên cũng buộc các doanh nghiệp muốn đứngvững trong thị trường mới cần phải có sự cố gắng tối đa trong quá trình quản lý,sản xuất kinh doanh Trong xu hướng mới này, các doanh nghiệp phải tự thânvận động, phải tự lực hoạt động sản xuất kinh doanh trên nguyên tắc lấy thu bùchi và làm ăn có lãi chứ không còn sự bao cấp của Nhà nước như trước kia nữa
Từ đó mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là làm tăng lợi nhuận trongkhung luật pháp đă quy định Để làm được điều này, các doanh nghiệp cần phải
tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh và bộ máy tổ chức sao cho có hiệu quả nhất.Bên cạnh đó, vấn đề sản xuất sản phẩm, tổ chức kinh doanh các dịch vụ sao chophù hợp với thị trường cũng hết sức quan trọng Tất cả những yêu cầu trên đềuđòi hỏi sự nhanh nhạy và tận tâm với công việc
Hệ thống thông tin kế toán vô cùng quan trọng đối với sự sinh tồn và pháttriển của doanh nghiệp Hiệu quả quản lý của một doanh nghiệp phụ thuộc nhiềuvào chất lượng hệ thống thông tin kế toán dựa trên hệ thống máy tính củadoanh nghiệp đó Trong quá trình hoạt động của một doanh nghiệp, dữ liệu vềcác hoạt động sản xuất kinh doanh rất nhiều và rất đa dạng, vấn đề là phảiquản lý chúng một cách có hiệu quả bằng cách xây dựng hệ thống liên lạc và
xử lý thông tin rộng lớn và đầy đủ nhằm mục đích cung cấp chính xác và kịpthời thông tin cũng như làm cơ sở để ra các quyết định quản trị Những nguồnthông tin quan trọng nhất phục vụ quản trị doanh nghiệp đều xuất phát từ hệthống thông tin kế toán
Trong thời gian thực tập tại Chi nhánh Công ty TNHH Kế toán, kiểm toánViệt Nam tại Hải Phòng, em đã được tiếp xúc trực tiếp với công việc ở phòng kếtoán Áp dụng lý thuyết về các nghiệp vụ đã học cùng với quá trình thực tế,được sự hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ Đặng Thị Bắc và chỉ bảo nhiệt tình củacác anh chị phòng Tài chính – Kế toán đã giúp em hoàn thành báo cáo này
Trang 5Trong thời gian xây dựng báo cáo vì chưa có nhiều kinh nghiệm rất có thể
em sẽ mắc một vài sai sót Vì vậy kính mong được cô giáo phụ trách hướng dẫnthực tập, các thầy, các cô trong khoa Kế toán sẽ thông cảm và giúp đỡ em Emxin chân thành cám ơn
Báo cáo được chia làm ba phần chính:
Phần I Khái quát chung về Chi nhánh Công ty TNHH Kế toán, kiểm toánViệt Nam tại Hải Phòng
Phần II Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh Công tyTNHH Kế toán, kiểm toán Việt Nam tại Hải Phòng
Phần III Thu hoạch và nhận xét
Trang 6PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH
KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM TẠI HẢI PHÒNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Chi nhánh Công ty TNHH Kế toán, kiểm toán Việt Nam tại Hải Phòng
được thành lập ngày 18 tháng 06 năm 2010 theo số đăng ký doanh:
0102360001-001 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp
Địa chỉ trụ sở chính: Số 48 Ngô Gia Tự, Phường Cát Bi, quận Hải An, Hải Phòng
Tháng 6 năm 2010, CN Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam tạiHải Phòng được thành lập, góp phần vào sự phát triển của Công ty TNHH Kếtoán, Kiểm toán Việt Nam Mục đích nhằm mở rộng phạm vi hoạt động và luônmong muốn hỗ trợ với khách hàng đạt hiệu quả cao nhất Địa chỉ trụ sở chính: Số
48 Ngô Gia Tự, Cát Bi, Hải An, Hải Phòng Tháng 11/2011, Công ty mở rộng quy
mô văn phòng làm việc thêm địa chỉ Số 50A Ngô Gia Tự, Cát Bi, Hải An, HảiPhòng
Đứng đầu chi nhánh: Ông Đỗ Đức Thịnh_Thạc sĩ kinh tế Đại học Kinh tếquốc dân, Kiểm toán viên, Đại lý thuế, Luật sư Cùng với kinh nghiệm trong nghềnhiều năm với sự đội ngũ kiểm toán viên, kỹ thuật viên nhiều năm kinh nghiệm,tốt nghiệp với kết quả cao tại các trường đại học danh tiếng công ty đang từngbước khẳng định mình trên địa bàn Hải Phòng và các tỉnh lân cận như HảiDương, Nam Định, Thái Bình…
Tính đến nay công ty có 05 kiểm toán viên, 24 trợ lý kiểm toán viên có từ
Trang 73-5 năm kinh nghiệp trong nghề và cùng các cộng tác viên về nhiều mảng Độingũ nhân viên trong công ty là những người giảu kinh nghiệm chuyên môn, nănglực và khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc nhóm hiệu quả cao Tát cảđội ngũ nhân viên trong công ty đều có kỹ năng văn phòng tốt, trình độ ngoại ngữkhá, nhiều người còn thông thạo 2 ngoại ngữ trở lên.
1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
- Kế toán, đại lý thuế
- Soát xét báo cáo tài chính
- Kiểm toán Báo cáo tài chính, xây dựng cơ bản
- Đào tạo nghiệp vụ kế toán, kiểm toán, thuế tin học
- Tư vấn thuế, tài chính, pháp luật, nguồn nhân lực
- Tư vấn lập dự án, lựa chọn dự án đầu tư
- Tư vấn thành lập, tổ chức hoạt động, giải thể doanh nghiệp
- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước
- Cung cấp phần mềm kế toán, chuyển giao công nghệ
Phương châm hoạt động: Sự hài lòng của khách hàng là thành công của chúng tôi
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
- Giám Đốc: là người đứng đầu Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật
về mọi hoạt động , quản lý tài sản, là chủ quản của Công ty và làm nhiệm vụ đầy
đủ với Nhà Nước theo pháp luật quy định
- Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc, điều hành, đôn đốc các
bộ phận thuộc lĩnh vực kinh doanh Kế toán tài vụ, tiêu thụ, chăm sóc kháchhàng, maketing và tổ chức kinh doanh cho có hiệu quả, đảm bảo mục tiêu màCông ty và giám đốc đề ra
- Phòng Hành chính: Là bộ phận tham mưu giúp cho giám đốc về tổ chức
lao động theo quy mô sản xuất Tuyển chọn cán bộ công nhân có năng lực, taynghề giúp cho Công ty có được những công nhân, cán bộ quản lý tốt lao độngnhiệt tình…Phòng tổ chức hành chính còn phụ trách việc tổ chức tốt công tácquản lý, bảo vệ tài sản mua sắm phương tiện giúp giám đốc thực hiện những côngviệc hành chính
- Phòng Xây dựng cơ bản: Có Nhiệm vụ kiểm toán báo cáo quyết toán
vốn đầu tư thực hiện
- Phòng Kế toán: Có nhiệm vụ quản lý chi tiêu về tài chính quản lý toàn
Bộ Tài chính của công ty, giúp lập kế hoạch và Tài chính năm, hạch toán, quyết
Trang 8toán, làm báo cáo kế toán của công ty.
- Phòng Kiểm toán: Có nhiệm vụ kiểm toán và soát xét Báo cáo tài chính,
Tư vấn thuế, kế toán cho các doanh nghiệp
- Phòng Doanh nghiệp: Có nhiệm vụ tư vấn và hỗ trợ các vấn đề về thành
lập, giải thể doanh nghiệp, luật và các chế độ liên quan đến doanh nghiệp, chế độchính sách về tiền lương và lao động
1.4 Tình hình và kết quả kinh doanh của Công ty
(Bảng số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của CN Công ty TNHH Kế
toán, kiểm toán Việt Nam tại Hải Phòng: Phụ lục 01)
CN Công ty TNHH Kế toán, kiểm toán Việt Nam tại Hải Phòng thành lập
từ tháng 06/2010 Hệ thống sổ sách kế toán hạch toán độc lập với Công tyTNHH Kế toán, kiểm toán Việt Nam Do mới thành lập nên các chỉ tiêu tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian từ 06/2010 đến06/2012 có sự khác biệt khá rõ ràng:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Ngành nghề kinh doanh chínhcủa công ty là hoạt động cung cấp dịch vụ kiểm toán nên doanh thu phần lớn là
phát sinh từ hoạt động dịch vụ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2010 là 433.967.091 đồng, năm 2011 là 1.586.989.431 đồng tăng so với năm
2010 là 1.153.022.340 tương ứng 365,69%, tính đến tháng 06/2012 là1.519.658.364 đồng so với năm 2011 thì giảm 67.331.067 đồng tương ứng95.76% Sự chênh lệch về doanh thu năm 2010 và năm 2011 bởi năm 2010 công
ty mới hoạt động, khách hàng và hợp đồng chưa nhiều và đặc thù của ngànhhoạt động là kiểm toán Báo cáo tài chính nên việc kiểm toán diễn ra từ tháng 01đến tháng 03, doanh thu cũng sẽ phát sinh trong thời điểm đó Tính đến tháng06/2012 doanh thu công ty thấp hơn năm 2011 nhưng nếu tính theo cùng thờigian 06/2012 so với 06/2011 thì tốc độ tăng về doanh thu của công ty là khá lớn
Từ chỉ tiêu này cho thấy công ty đang ngày càng phát triển, lượng khách hàng
và hợp đồng càng ngày một gia tăng, uy tín của công ty càng được khẳng định.Chính vì lý do này mà quy mô và phạm vi hoạt động của công ty đã và đangđược mở rộng Số lượng công nhân viên tăng gấp đôi so với năm 2010 đồngnghĩa với mức thu nhập bình quân của nhân viên cũng được tăng lên đáng kể
- Chỉ tiêu giá vốn hàng bán của công ty chủ yếu phát sinh do lương trả
Trang 9ban giám đốc và các kiểm toán viên Bộ phận này là bộ phận quan trọng, quyếtđịnh chính trong việc điều hành hoạt động, việc xuất các báo cáo kiểm toán chokhách hàng Họ là đội ngũ lãnh đạo và là người thẩm duyệt cuối cùng trước khigửi báo cáo kiểm toán Đồng nghĩa với việc khách hàng càng nhiều, hợp đồngcàng lớn, doanh thu càng cao thì thu nhập của họ cũng sẽ cao theo
- Chỉ tiêu doanh thu tài chính của công ty chủ yếu là lãi từ tiền gửi ngânhàng Công ty mở 02 tài khoản Việt Nam đồng tại ngân hàng Techcombank vàVietcombank Tài khoản giao dịch chủ yếu nhằm đáp ứng mục đích thanh toán
và thu hồi công nợ
- Chỉ tiêu chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty phát sinh do các chiphí liên quan đến văn phòng phẩm, trang thiết bị làm việc, lương của các trợ lýkiểm toán viên Khi quy mô hoạt động càng tăng thì số lượng trợ lý kiểm toánviên sẽ tăng và lương của bộ phận này sẽ tăng theo Chi phí liên quan đến thiết
bị văn phòng như máy tính, máy in tăng theo để trang bị tốt cho nhân viên, đápứng được nhu cầu làm việc Chi phí liên quan đến văn phòng phẩm hầu hết làgiấy, bút, mực in Hợp đồng càng nhiều thì khối lượng công việc sẽ càng nhiều,việc sử dụng các thiết bị văn phòng hay văn phòng phẩm cũng sẽ tăng lên
Thông qua kết quả kinh doanh của doanh nghiệp em có một số nhận xét:
- Chi phí quản lý còn lớn, chiếm 50% tổng chi phí cho thấy đơn vị chưa tổchức hợp lý nhân sự, còn kém hiệu quả trong công tác sử dụng lao động
- Năm 2011 doanh nghiệp tiếp tục lỗ cho dù doanh thu tăng mạnh, điều nàycho thấy rằng doanh nghiệp hoạt động chưa hiệu quả, cần có các biện pháp nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức lại bộ máy quản lý
Trang 10PHẦN II TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC
NAM TẠI HẢI PHÒNG 2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại CN Công ty TNHH Kế toán, kiểm toán Việt Nam tại Hải Phòng.
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Phụ lục 02)
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máyquản lý ở trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý CN công ty TNHH Kếtoán, Kiểm toán Việt Nam tại Hải Phòng áp dụng hình thức tổ chức công tác - bộmáy kế toán tập trung, hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kếtoán trung tâm, từ khâu thu thập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lậpbáo cáo kế toán, từ kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp
- Kế toán trưởng: Là người tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác kế toán và toàn bộ
các mặt công tác của phòng, là người giúp việc Phó giám đốc tài chính về mặt tài chínhcủa công ty Kế toán trưởng có quyền dự các cuộc họp của công ty bàn và quyết định cácvấn đề thu chi, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, đầu tư, mở rộng kinh doanh, nângcao đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên
- Kế toán tổng hợp: Là ghi sổ tổng hợp đối chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết, xác
định kết quả kinh doanh, lập các báo cáo tài chính
- Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ lập các chứng từ kế toán vốn bằng
tiền như phiếu thu chi, uỷ nhiệm chi, séc tiền mặt, séc bảo chi, séc chuyển khoản,ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt, sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng để đối chiếuvới sổ tổng hợp kịp thời phát hiện các khoản chi không đúng chế độ, sainguyên tắc, lập báo cáo thu chi tiền mặt
- Kế toán thanh toán và công nợ: Có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ kế
toán chi tiết công nợ, thanh toán, lập báo cáo công nợ và các báo cáo thanh toán
- Kế toán tiêu thụ: tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kế
toán bán hàng trong công ty Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hìnhbán hàng và biến động tăng giảm hàng hoá hàng ngày, giá hàng hoá trong quátrình kinh doanh
Trang 11- Kế toán thuế: căn cứ vào các chứng từ đầu vào hoá đơn GTGT, theo dõi
và hạch toán các hoá đơn mua hàng hoá, hoá đơn bán hàng và lập bảng kê chi tiết,
tờ khai báo cáo thuế Đồng thời theo dõi tình hình vật tư hàng hoá của công ty
- Thủ quỹ: Là người thực hiện các nghiệp vụ, thu, chi phát sinh trong ngày, căn cứ
theo chứng từ hợp lệ, ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày
2.1.2 Một số chính sách kế toán chủ yếu áp dụng tại Công ty
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và các Quyết định ban hànhchuẩn mực kế toán Việt Nam, các Thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung Chế độ
kế toán doanh nghiệp, chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành cóhiệu lực đến thời điểm kết thúc niên độ kế toán lập báo cáo tài chính năm
- Hình thức sổ sách kế toán của Công ty áp dụng là hình thức “Nhật Ký
Chung” và được thực hiện ghi chép trên phần mềm Weekend (Phụ lục 03)
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày
31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền
và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi
dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Tài sản cố địnhđược ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được ghinhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao được trích theo phương pháp
đường thẳng Thời gian khấu hao phù hợp với Thông tư số 203/2009/TT-BTCngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính
- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
2.2 Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán một số phần hành chủ yếu tại Chi nhánh công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam tại Hải Phòng.
Trang 122.2.1 Kế toán vốn bằng tiền:
2.2.1.1 Tiền mặt:
- Chứng từ sử dụng : Phiếu Thu, Phiếu Chi, Hóa đơn giá trị gia tăng, Hóađơn bán hàng, Bảng kiểm kê quỹ, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạmứng, Bảng kê chi tiền…
- Sổ sách kế toán sử dụng: Sổ chi tiết quỹ tiền mặt, Sổ cái TK 111, Sổ tổnghợp chi tiết TK 111
- Để phản ánh tình hình thu, chi tiền mặt kế toán sử dụng: Tài khoản 111
“Tiền mặt”
- Tài khoản 111 gồm có 3 tài khoản cấp 2 :
TK 1111 : Tiền Việt Nam
TK 1112 : Ngoại tệ
TK 1113 : Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
- Công ty chỉ có Tiền mặt là Tiền VNĐ Trình tự hạch toán tiền mặt tạicông ty
Công ty phát sinh các nghiệp vụ sau:
(1) Ngày 30/05/2012: Công ty TNHH MPA Việt Nam thanh toán phí kếtoán tháng 05/2012 1.100.000 đồng (cả thuế GTGT 10%) bằng tiền mặt, theo hóađơn GTGT số 0000102
Kế toán dựa vào hóa đơn GTGT 0000102 lập phiếu thu số 05/2012 sau đó
kế toán hạch toán vào phần mềm kế toán của công ty Từ phần mềm, kế toán cho
chạy sổ chi tiết TK1111 và sổ cái TK 111 (Phụ lục 04)
Nợ TK 1111: 1.100.000
Có TK 5113: 1.000.000
Có TK 3331: 100.000(2) Ngày 02/06/2012: Mua văn phòng phẩm BigC tổng số tiền thanhtoán bằng tiền mặt là 1374.819 đồng, theo hóa đơn GTGT số 0004217
Kế toán dựa vào hóa đơn GTGT lập phiếu chi sau đó kế toán hạch toán vàophần mềm kế toán của công ty Từ phần mềm, kế toán cho chạy sổ chi tiết TK
Trang 131111 và sổ cái TK 111 (Phụ lục 05)
Nợ TK 6427: 1.265.083
Nợ TK 1331: 109.736
Có TK 1111: 1.374.819
2.2.1.2 Tiền gửi ngân hàng:
- Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, giấy báo có, bản sao kê của ngân hàng,
ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, hợp đồng, giấy đề nghị thanh toán,
- Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”
Công ty phát sinh các nghiệp vụ sau:
(3) Ngày 15/06/2012: Nhận báo có của ngân hàng Techcombank Công
ty TNHH Dinh dưỡng động vật EH Hải Phòng thanh toán bổ sung phí kiểm toán
2.2.2 Kế toán lương và các khoản trích theo lương :
- Chứng từ sử dụng: bảng chấm công, bảng tính lương, bảng chấm cônglàm thêm giờ, các khoản theo lương, bảng thanh toán lương,
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 334 “phải trả công nhân viên”, TK 338 “phải trả phải nộp khác”, TK 3382 “Kinh phí công đoàn”, TK 3383 “Bảo hiểm xãhội”, TK3384 “Bảo hiểm y tế”, TK 3389 “Bảo hiểm thất nghiệp”
2.2.2.1 Kế toán tiền lương
- Hình thức trả lương của công ty
+ Hiện nay công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian
+ Ngoài mức lương cơ bản, mỗi nhân viên còn nhận được thêm phần lươngdoanh thu
Trang 14- Tài khoản sử dụng: TK 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên.
Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác.
- Từ tháng 10/2011 Công ty áp dụng mức lương cơ bản đóng Bảo hiểm xãhội là 2.150.000 đồng/người, mức lương này đã được đăng ký thông qua hệ thốngthang bảng lương với Sở Lao động thương binh và xã hội thành phố Hải Phòng.Theo quy định của công ty và quy chế lương thì những nhân viên làm việc sau 02tháng thử việc sau khi ký hợp đồng sẽ được đóng Bảo hiểm xã hội theo Quy địnhcủa pháp luật và Quy định của Công ty
Công ty phát sinh các nghiệp vụ sau:
(5) Ngày 31/05/2012: Tính lương cho trợ lý kiểm toán viên và khối vănphòng tháng 05/2012 số tiền 106.249.250 đồng (phần chi phí này được hạch toánvào chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty), cho kiểm toán viên và ban giámđốc (những người lên báo cáo kiểm toán và ký báo cáo kiểm toán, được công tyhạch toán vào giá vốn dịch vụ của công ty) là 36.728.750 đồng Kế toán dựa vàobảng lương, các khoản trích theo lương hạch toán vào phần mềm Từ phần mềm,
kế toán cho chạy sổ chi tiết TK 334 và sổ cái TK 334, 338 (Phụ lục 07)
Nợ TK 6421: 106.249.250
Nợ TK 6321: 36.728.750
Có TK 3341: 142.978.000
2.2.2.2 Kế toán các khoản trích theo lương
Nội dung và phương pháp xác định các khoản trích theo lương
- BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được trích theo đúng quy định hiện hànhcủa nhà nước cụ thể là:
+ BHXH: Trích 24% trên quỹ lương cơ bản, trong đó 17% tính vào chi phíSXKD, 7% khấu trừ vào lương người lao động
+ BHYT: Trích 4.5% trên quỹ lương cơ bản, trong đó 3% tính vào chi phíkinh doanh, 1.5% khấu trừ vào lương người lao động
Trang 15+ BHTN: Trích 2% trên quỹ lương cơ bản, trong đó 1% tính vào chi phíkinh doanh, 1% tính vào lương người lao động.
+ KPCĐ: Trích 2% trên quỹ lương thực tế và tính toàn bộ vào chi phí kinhdoanh (nhưng tại công ty không trích KPCĐ)
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 338 - Phải trả, phải nộp khác, có 9 tàikhoản cấp 2:
Tài khoản 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn
Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế Tài khoản 3385 - Phải trả về cổ phần hoá Tài khoản 3386 - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn Tài khoản 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Tài khoản 3388 - Phải trả, phải nộp khác Tài khoản 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp
Công ty phát sinh các nhiệp vụ sau:
(6) Ngày 31/05/2012 công ty tính BHXH tháng 05/2012, Quỹ lương cơbản đóng BHXH là 51.600.000 đồng (24 nhân viên)
Nợ TK 3341: 138.076.000
Có TK 1111: 138.076.000
2.2.3 Kế toán tài sản cố định hữu hình:
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, chứng từ phân bổ, bảng tổng hợp
Trang 16khấu hao.
- Tài khoản sử dụng:
TK 211 “Nguyên giá tài sản cố định hữu hình”
- Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình có 6 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý Tài khoản 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm Tài khoản 2118 - TSCĐ khác
TK 214 “Hao mòn tài sản cố định”
- Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ, có 4 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình.
Tài khoản 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
Tài khoản 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình.
Tài khoản 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư.
Công ty phát sinh các nhiệp vụ sau:
(7) Ngày 16/06/2012: Công ty mua máy tính xách tay trang bị cho trợ lýkiểm toán viên theo hóa đơn GTGT số 0023947, tổng số tiền thanh toán bằng tiềnmặt là 15.535.000 đồng, thuế 10%
Kế toán dựa vào hóa đơn số 0023947 nhập vào phần mềm kế toán, phân bổkhấu hao 3 năm Lập phiếu chi số 150/2012 Từ phần mềm kế toán cho chạy sổchi tiết TK 1111, TK 2114
Số khấu hao tháng 06/2012= [14.122.727/(360*3)]*15= 196.149 (đồng)
Trang 172.2.4 Kế toán công nợ:
- Chứng từ sử dụng: hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, sổ tổng hợp công
nợ, bảng theo dõi công nợ,
- Tài khoản sử dụng:
+ TK 131 “Phải thu của khách hàng”
+ TK 331 “Phải trả người bán”
Công ty phát sinh các nghiệp vụ sau:
(8) Ngày 15/06/2012: Căn cứ theo Giấy báo có từ ngân hàngTechcombank ngày 15/06/2012: Công ty TNHH Hàng hóa TGO thanh toán22.000.000 đồng phí kế toán tháng 4,5/2012 Kế toán hạch toán vào phần mềm kếtoán của công ty Từ phần mềm, kế toán cho chạy sổ chi tiết TK 131 và sổ cái TK
TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
- Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định
TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước”
- Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, có 9 tài khoản cấp 2:
+Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp.
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra.
Trang 18Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt Tài khoản 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Tài khoản 3335 - Thuế thu nhập cá nhân Tài khoản 3336 - Thuế tài nguyên
Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất Tài khoản 3338 - Các loại thuế khác
Tài khoản 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
- Chứng từ sử dụng: hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, sổ tổng hợp doanhthu, báo cáo thuế
Công ty phát sinh các nghiệp vụ sau:
(10) Ngày 04/06/2012: Căn cứ theo hợp đồng kiểm toán với Ban liênđoàn lao động thành ph ố Hải Phòng về việc kiểm toán Báo cáo quyết toán vốnđầu tư hoàn thành dự án xây dựng trụ sở Liên đoàn lao động huyện Kiến Thụy đãxuất hóa đơn cho khách hàng số tiền 21.489.000 (bao gồm GTGT 10%) Dựa vào
hóa đơn kế toán hạch toán, kê khai thuế tháng 6/2012 (Phụ lục 10).
toán và kê khai thuế tháng 6/2012 (Phụ lục 11)
Nợ TK 6427: 1.404.455
Nợ TK 1331: 140.445
Có TK 1111: 1.544.900(12) Ngày 30/06/2012: Căn cứ trên các hóa đơn chứng từ trong tháng, kếtoán tiền hành kê khai vào phần mềm, đối chiếu với tờ khai thuế, Kết chuyển sốthuế còn được khấu trừ là 469.165 đồng Từ phần mềm, kế toán cho chạy sổ chi
tiết TK 1331, 3331 và sổ cái 1331, 3331 (Phụ lục 12,13,14,15)
Nợ TK 3331: 469.165
Có TK 1331: 469.165
PHẦN 3 THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 3.1 Thu hoạch
Qua quá trình thực tập tại CN công ty TNHH Kế toán, kiểm toán Việt Nam
Trang 19tại Hải Phòng đã giúp em tích lũy thêm kinh nghiệm làm việc và những thêmnhững hiểu biết về nghề nghiệp.
3.1.1 Về nghiệp vụ
- Được thực hành trong một môi trường chuyên nghiệp về nghề kế toán,kiểm toán, giúp em có được những kinh nghiệm làm việc thực tế, biết cách lập vàkiểm tra tính hợp lý của các chứng từ
- Tiếp xúc với các nghiệp vụ khó, các cách xử lý thông tin số liệu củanhững người có kinh nghiệm
- Biết cách kiểm tra, khớp số liệu giữa sổ sách kế toán và các chứng từkhác: như số dư 1331/3331 với tờ khai, số dư 112 với sổ phụ ngân hàng, số dư211/214/242 với bảng tổng hợp tài sản, bảng tổng hợp công cụ dụng cụ
- Học tập kinh nghiệm làm việc chuyên nghiệp
- Sử dụng phần mềm kết toán cũng như kế toán trên excel để giúp cho côngviệc kế toán trở lên dễ dàng và chính xác hơn
- Lập báo cáo và đưa ra những ý kiến giúp cho giám đốc có những địnhhướng tốt nhất cho hoạt động của doanh nghiệp
- Tìm hiểu thêm những thông tư, quy định của pháp luật: thông tư 130,thông tư 203
3.1.2 Về định hướng nghề nghiệp
- Qua quá trình thực tập giúp cho em hiểu biết hơn về nghề kế toán – kiểmtoán Nghề kế toán không đơn thuần chỉ là việc ghi chép số liệu, mà thực sự làmột công cụ hữu ích cho doanh nghiệp khi đưa ra các quyết định kinh doanh Cácthông tin số liệu trên báo cáo tài chính đều giúp cho ban giám đốc có những quyếtsách đúng đắn nhất giúp cho doanh nghiệp phát triển ổn định và thịnh vượng
- Muốn làm một kế toán giỏi cần có những kiến thức vững chắc về nghề nghiệp,đồng thời cũng phải học tập, liên tục cập nhật các thông tin, các văn bản pháp luật, tạocho bản thân một sự năng động, luôn luôn phải học hỏi, trau dồi kiến thức
3.2 Ưu điểm của tình hình hạch toán kế toán tại công ty.
- Chứng từ kế toán, sổ sách kế toán được công ty bảo quản và lưu trữ cẩn thận
- Phòng kế toán của công ty hiện nay đã có đầy đủ trang thiết bị nên côngtác kế toán của công ty hoạt động rất tốt và có hiệu quả Các nghiệp vụ kinh tếphát sinh đều được hạch toán kịp thời, đầy đủ, chính xác
- Sau khi hạch toán đều kiểm tra soát xét kỹ lưỡng, bảo đảm cho các số liệu
Trang 20kế toán đưa ra là trung thực và hợp lý, tránh những sai sót dẫn tới đưa ra cácthông tin sai lệch về tình hình tài chính của đơn vị.
3.3 Hạn chế của tình hình hạch toán kế toán tại công ty.
Bên cạnh những ưu điểm trên của Công ty còn có những mặt hạn chế như:
- Việc hạch toán kế toán vốn bằng tiền còn chưa có việc hạch toán tiềnđang chuyển Việc phát sinh các khoản TGNH do kế toán đến ngày 01 tháng kếtiếp mới tới ngân hàng để lấy sổ phụ hoặc sao kê tài khoản nên không hạch toánkịp thời các khoản tiền đang chuyển
- Công ty có nhiều kế toán nên công việc chồng chéo, dẫn tới việc hạchtoán có đôi lúc nhầm giữa những bộ phận
3.4 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán công ty
- Kế toán và thủ quỹ nên thường xuyên lượng tiền tồn quỹ của công ty Nếuthấy lượng tồn quỹ quá lớn thì phải đầu tư vào dự án mới hoặc gửi tiền vàongân hàng để thu lợi nhuận, không nên để ứ đọng vốn lớn mà nên tìmcác giải pháp để công ty thu được lợi nhuận một cách hiệu quả nhất
- Đơn giản bộ máy kế toán, để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc, giảm thiểu chi phí quản lý, nâng cao trách nhiệm của mỗi cá nhân đến hoạt động
kế toán nói riêng và hoạt động của toàn công ty nói chung
Trang 21KẾT LUẬN
Trong điều kiện kinh doanh của nền kinh tế thị trường như hiện nay đểđứng vững và không ngừng phát triển là một vấn đề hết sức khó khăn đối vớimỗi doanh nghiệp Kế toán với vai trò là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế -tài chính ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng phải được thay đổi vàhoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới để giúp cho doanh nghiệp quản lýđược tốt hơn mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh
Là một doanh nghiệp với đặc thù ngành nghề kinh doanh cung cấp dịch
vụ tư vấn tài chính, kiểm toán, kế toán, CN Công ty TNHH Kế toán, kiểm toánViệt Nam tại Hải Phòng không chỉ cung cấp dịch vụ chuyên ngành tốt nhất, cácthông tin với độ tin cậy cao nhất, bảo đảm quyền lợi cao nhất cho khách hàng,giúp cho việc điều hành sản xuất kinh doanh của khách hàng đạt hiệu quả caonhất mà còn luôn cố gắng hoàn thiện chính mình, đặc biệt là công tác tổ chức kếtoán của công ty
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu tại CN Công ty TNHH Kế toán, kiểmtoán Việt Nam tại Hải Phòng, em đã nhận thấy được tầm quan trọng của côngtác tổ chức kế toán và hoàn thành báo cáo này
Với trình độ còn hạn chế nên bài của em không tránh khỏi sai sót Em rấtmong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo để bài viết của em hoàn thiện
hơn Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Đặng Thị Bắc đã nhiệt tình giúp đỡ và
tạo điều kiện cho em hoàn thành bài viết này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 22PHỤ LỤC