THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HUY PHÁT...4 PHẦN 2... Trong đó Công ty TNHH Thương Mại Huy Phát, tuy là một doanh nghiệp nhỏ bénhưng trong những năm
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHẤM
Họ và tên giáo viên:
Nhận xét về báo cáo thực tập tổng hợp của sinh viên:
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Giáo viên chấm
Trang 2MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHẤM
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HUY PHÁT 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương Mại Huy Phát 1
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 2
1.3 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 2
1.3.1 Giám đốc 2
1.3.2 Phòng kế toán 2
1.3.3 Phòng đối ngoại 3
1.3.4 Phòng kinh doanh 3
1.3.5 Bộ phận kho 3
1.4 Hình thức kế toán tại công ty TNHH Thương Mại Huy Phát 3
PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HUY PHÁT 4
PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HUY PHÁT 5
2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty 5
2.2 Quy trình chung hoạt động nhập khẩu của công ty 5
2.2.1 Sơ đồ chung về quy trình nhập khẩu của công ty 5
2.2.2 Mô tả quy trình kế toán lương 7
2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 8
2.3.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2010 và 2011 của công ty 8
2.3.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2011 và 2010 của công ty 31/12/2011 11
2.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty 15
2.4.1 Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn 15
2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 16
2.4.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản 17
2.4.4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 17
2.5 Tình hình lao động tại công ty 18
PHẦN 3 NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 21
3.1 Môi trường kinh doanh 21
3.1.1 Thuận lợi 21
3.1.2 Khó khăn 21
3.2 Những ưu điểm, tồn tại của công ty 22
3.2.1 Ưu điểm 22
3.2.2 Tồn tại 22
3.3 Biện pháp khắc phục 22
3.4 Định hướng phát triển của công ty 23
LỜI KẾT 24
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương Mại Huy Phát 2
Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán của công ty 4
Sơ đồ 2.1 Quy trình nhập khẩu của công ty 5
Sơ đồ 2.3 Quy trình kế toán lương 8
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh công ty TNHH Thương Mại Huy Phát 8
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán công ty TNHH Thương Mại Huy Phát 11
Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn 15
Bảng 2.4 Đánh giá khả năng thanh toán 16
Bảng 2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản 17
Bảng 2.6 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 17
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, các doanh nghiệp của Việt Nam đã có nhiều cơ hội để hội nhập với nềnkinh tế thế giới, nhưng đồng thời cũng phải đương đầu với không ít khó khăn do nềnkinh tế thị trường mang lại Đó là sự cạnh tranh không chỉ đối với các doanh nghiệptrong nước mà còn là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài Đặc biệt khi luậtdoanh nghiệp đi vào đời sống thì số doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng, sự ra đời củacác doanh nghiệp tư nhân đã hình thành một tầng lớp doanh nhân năng động, giàu trítuệ và lòng nhiệt huyết
Trong đó Công ty TNHH Thương Mại Huy Phát, tuy là một doanh nghiệp nhỏ bénhưng trong những năm qua, cùng với sự cố gắng nỗ lực không ngừng của toàn bộcông nhân viên trong công ty, đã từng bước phát triển lớn mạnh, khẳng định vị thế củamình trong lĩnh vực kinh doanh lắp đặt hệ thống thiết bị điện, điện tử
Sau một thời gian học tập tại trường Đại Học Thăng Long, cùng với những kiếnthực mà em nhận được khi thực tập tại Công ty TNHH Thương Mại Huy Phát, em đãtiếp nhận được thêm nhiều kiến thức thực tế có ích để phục vụ cho công việc của emtrong tương lai Trong suốt quá trình thực tập tại công ty, em đã nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ từ các anh chị, cô chú trong công ty, đã giúp em tìm hiểu thêm về ngànhnghề kinh doanh và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Sau một thời gian được đi thực tập, tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH ThươngMại Huy Phát, cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô khoa Quản lý và các cô chú, anhchị trong phòng Tài chính – Kế toán của Công ty TNHH Thương Mại Huy Phát, em đã
bổ sung được rất nhiều kiến thức cho hành trang của mình trên con đường sự nghiệpsau này Những kiến thức thực tiễn đó đã được em tổng kết trong báo cáo thực tậptổng hợp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU
TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HUY PHÁT
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương Mại Huy Phát
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HUY
PHÁT
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: HUY PHAT TRADING COMPANY
LIMITED
- Tên công ty viết tắt: HUY PHAT CO., LTD
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 1, ngách 69 A/131 Hoàng Văn Thái, Phường KhươngMai, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 04.39877486
- Fax: 04.39877496
- Website: www.huyphatco.com
- Hình thức sở hữu: Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Công ty được thành lập theo quyết định của sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố HàNội
- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 0101439202
- Công ty trách nhiệm có 2 thành viên trở lên, bao gồm:
1) Vương Đình Hiển góp 10.450.000.000 VNĐ chiếm 95%
2) Vương Đình Huy góp 550.000.000 VNĐ chiếm 5%
Công ty TNHH Thương Mại Huy Phát thành lập năm 2004, là đơn vị chuyênkinh doanh trong mặt hàng vòng bi công nghiệp các loại có uy tín trên thị trường.Cùng với sự hội nhập của nền kinh tế đất nước, công ty đã tiến những bước dài vữngchắc để từng bước chiếm lĩnh thị trường.
Trang 71.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương Mại Huy Phát
- Phòng kế toán có các chức năng và nhiệm vụ chính như sau:
- Lập kế hoạch tài chính đảm bảo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Lập kế hoạch và có biện pháp quản lý nguồn vốn; kiểm tra, giám sát việc sử dụngvốn đạt hiệu quả cao nhất trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty
- Tổ chức hạch toán kế toán và phân tích các hoạt động kinh tế của công ty theo quyđịnh hiện hành của Nhà nước
- Kiểm tra giám sát việc tiêu thụ sản phẩm và các hoạt động kinh doanh khác củacông ty
- Tổ chức thu hồi vốn theo kế hoạch
- Thực hiện báo cáo thống kê theo chế độ Nhà nước
Giám đốc
Phòng kếtoán Phòng đốingoại Phòng kinh
doanh
Bộ phận khoGiám đốc
Phòng kế toán Phòng đối ngoại Phòng kinh doanh Bộ phận kho
Trang 81.3.5 Bộ phận kho
Nhiệm vụ chính của bộ phận này là đóng gói bao bì, chuyển hàng và giao hàng chokhách
1.4 Hình thức kế toán tại công ty TNHH Thương Mại Huy Phát
Hình thức kế toán nhật ký chung, với hình thức này công ty có các loại sổ như sau:nhật ký chung, nhật ký chuyên dùng, sổ cái, sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết
Nhật ký chung: Mở cho mọi đối tượng liên quan đến mọi nghiệp vụ theo trình tựthời gian
Nhật ký chuyên dùng: để theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay
Sổ cái tài khoản: Công ty mở sổ cái cho các tài khoản 152, 154, 334, 141, 621,
622, 627,
Lập bảng cân đối số phát sinh của tất cả các tài khoản sử dụng
Ngoài ra kế toán Công ty còn mở hệ thống sổ chi tiết để theo dõi các tài khoản,khoản mục cụ thể như : Sổ chi tiết tài khoản 154, 141, 334, 331,
Trên cơ sở bảng cân đối số phát sinh kế toán lập các báo cáo tài chính bao gồm
4 báo cáo: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh được lập theo quí vànăm, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh được lập vào cuối mỗi niên độ kế toán
Trang 9Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán của công ty
Trang 10PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HUY PHÁT
2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa ( không bao gồm kinh doanh bất động sản)
- Mua bán thiết bị, vật liệu xây dựng, trang trí nội ngoại thất, thiết bị ngành nước,thiết bị vệ sinh
- In và các dịch vụ liên quan đến in
- Quảng cáo thương mại;
- Vận tải hàng hóa, vận chuyện hành khách;
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;
- Buôn bán máy móc, thiết bị, phụ tùng công, nông nghiệp, phương tiện vận tải,hàng điện tử, điện máy, điện lạnh, tự động hóa cơ khí, kim khí, may mặc, thủcông mỹ nghệ, nông lâm thủy hải sản
2.2 Quy trình chung hoạt động nhập khẩu của công ty
2.2.1 Sơ đồ chung về quy trình nhập khẩu của công ty
Dưới đây là sơ đồ quy trình nhập khẩu vòng bi công nghiệp sau khi công ty tiếpnhận đơn đặt hàng thiết bị từ khách hàng:
Sơ đồ 2.1 Quy trình nhập khẩu của công ty
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Bước 1: Đặt hàng nhà phân phối ở nước ngoài:
- Liên hệ nhà phân phối nước ngoài để cập về báo giá vòng bi cần nhập
- Thương thảo và thống nhất về giá cả của vòng bi cần nhập
Đặt hàng nhà
phân phối ở
nước ngoài
Lựa chọn công ty vận chuyển
Nhận hàng và đưa về kho
Trang 11- Phía nhà phân phối sẽ làm hợp đồng (theo những thông tin đã thống nhất của cả 2bên), nhà phân phối sẽ kí và đóng dấu 4 bản, sau đó gửi chuyển phát hợp đồng chocông ty, công ty sẽ ký, đóng dấu vào hợp đồng và gửi trả lại nhà phân phối 2 bản.
Bước 2: Lựa chọn công ty vận chuyển:
- Lựa chọn công ty vận chuyển thích hợp, cung cấp cho họ thông tin về địa chỉ của nhàmáy sản xuất hay nơi nhận hàng, lấy địa chỉ người trực tiếp liên hệ nhận hàng củacông ty vận chuyển Gửi thông tin của người vận chuyển cho nhà phân phối (họ sẽ trựctiếp liên hệ với nhau)
- Nhận thông báo đã chuyển hàng của công ty vận chuyển (bao gồm thời gian vậnchuyển, cảng đến, cân nặng, số lượng container )
Bước 3: Nhận hàng và đưa về kho:
- Nhận vận đơn, bộ lệnh nhận hàng từ người vận chuyển
+ Tờ khai hải quan (02 tờ)
+ Phụ lục tờ khai hải quan (nếu nhập nhiều hơn 3 mặt hàng)
+ Tờ khai trị giá (02 tờ)
+ Hoá đơn vận chuyển (vận đơn)
+ Bộ lệnh nhận hàng
+ Giấy giới thiệu của công ty
- Mở tờ khai tại cảng (mang ra toàn bộ chứng từ trên)
- Nhận tờ khai đã kí đóng dấu xác nhận của hải quan
- Chuyển hàng về kho của công ty
Trang 122.2.2 Mô tả quy trình kế toán lương
Vì thời gian thực tập có hạn nên em chỉ tập trung mô tả quy trình hoạt động kế toánlương – một trong những nhiệm vụ của kế toán thanh toán trong phòng kế toán
- Lao động trực tiếp được tính lương theo đơn giá qui định Cuối mỗi tháng phòngkinh doanh lập ra khối lượng bán được rồi giao cho kế toán, kế toán sẽ tiến hành lắpđơn giá, phân bổ lương cho các công nhân Chi phí nhân công trực tiếp sẽ được ghi
“Nợ” vào tài khoản (TK) 621và ghi “Có” cho TK334 – Phải trả người lao động Sau
đó sẽ được kết chuyển vào TK154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (KDDD) đểtính giá thành
- Lao động gián tiếp của công ty được tính lương theo lương cơ bản và hệ số lươngnăng suất tùy theo hiệu quả hoạt động kinh doanh của từng đơn vị thì đội trưởng đưa
ra quy định ra hệ số năng suất Tiền lương lao động gián tiếp sẽ được ghi “Nợ” vào cácTK627 – Chi phí sản xuất chung, ghi Có TK334 Cũng như TK622, TK627 cũng sẽđược kết chuyển vào TK154 để tính giá thành sản phẩm
- Lương gián tiếp của khối cơ quan công ty được tính theo lương cơ bản và hệ sốnăng suất theo tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Hệ số này do Giám đốccủa công ty quy định Tiền lương cán bộ khối cơ quan công ty được ghi “Nợ” TK642 –Chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi Có TK334
- Kế toán tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng và tính Kinh phíCông đoàn (KPCĐ), Bảo hiểm Xã hội (BHXH), Bảo hiểm Y tế (BHYT), Bảo hiểmthất nghiệp (BHTN), và Thuế thu nhập phải nộp theo chế độ quy định Các khoản trích
sẽ được ghi “Nợ” vào chi phí các bộ phận tương ứng và ghi “Có” vào TK338 – Phảitrả phải nộp khác
- Tổng hợp số liệu và lập “Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội” Bảng nàyđược lập trên cơ sở các bảng thanh toán lương đã lập theo các tổ, đội sản xuất, cácphòng, ban quản lý, các bộ phận kinh doanh và các chế độ trích lập BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ, mức trích trước tiền lương nghỉ phép
Trang 13Sơ đồ 2.3 Quy trình kế toán lương
TK111, TK112 TK334 TK622, TK627 TK154 Tạm ứng, thanh toán tiền Tiền lương phải trả cho lao động Kết chuyển Chi phí
lương cho người lao động trực tiếp và gián tiếp ở công trình Sản Xuất KDDD
TK338 TK642
Các khoản phải khấu trừ vào Tiền lương phải trả cho nhân viên
lương của người lao động bộ phận quản lý doanh nghiệp
TK3335
Thuế thu nhập cá nhân
(Nguồn: Phòng Kế toán)
2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.3.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2010 và 2011 của công ty
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh công ty TNHH Thương Mại Huy Phát
Đơn vị tính: Đồng
Chênh lệch Tương đối
Tuyệt đối (%)
4 Giá vốn hàng bán 64.399.258.650 47.774.212.681 16.625.045.969 34,80
5 Lợi nhuận gộp 8.949.494.350 6.068.324.728 2.881.169.622 47,48
6 Doanh thu hoạt động TC 106.824.854 29.217.929 77.606.925 265,61
7 Chi phí tài chính 4.888.293.128 2.801.624.997 2.086.668.131 74,48Trong đó: Chi phí lãi vay 3.354.780.788 2.302.622.818 1.052.157.970 45,69
8 Chi phí quản lý DN 3.950.656.661 3.026.913.840 923.742.821 30,52
9 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 217.369.415 269.003.820 (51.634.405) (19,19)
10 Thu nhập khác 888.024.054 57.623.310 830.400.744 1441,08
11 Chi phí khác 1.035.355.893 7.449.979 1.027.905.914 13797,43
Trang 1412 Lợi nhuận khác (147.331.839) 50.173.331 (197.505.170) (393.65)
14 Thuế thu nhập doanh nghiệp 40.530.088 79.794.288 (39.264.200) (49,21)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Nhận xét:
Qua báo cáo kết quả kinh doanh của hai năm 2010 - 2011, ta có thể thấy:
- Doanh thu: Năm 2011 tăng 19.489.726.144 đồng, tương ứng là tăng 36,19% so
với năm 2010 là do trong năm 2011 doanh nghiệp có thêm nhiều hợp đồng bánvòng bi lớn khiến lợi nhuận trong năm này tăng đáng kể
- Giảm trừ doanh thu: Trong năm 2011, công ty không có giảm giá hàng bán, chiếtkhấu thương mại cho khách hàng là do khách hàng mua nhỏ lẻ, chưa đủ số lượng
để được hưởng chiết khấu Đồng thời công ty cũng không bị khách hàng trả lạihàng chứng tỏ sản phẩm của công ty đáp ứng yêu cầu khách hàng ở mức tốt.Giảm trừ doanh thu năm 2010 là 16.489.447 là do trong năm này công ty có chiếtkhấu thương mại cho khách hàng mua nhiều sản phẩm vòng bi
- Doanh thu thuần: Năm 2011 là 73.348.753.000 đồng tăng 36,23% tương ứng 19.506.215.591 đồng Tổng doanh thu năm 2011 tăng lên so với năm 2010 điều
đó chứng tỏ công ty đã thực hiện tốt chiến lược kinh doanh, đồng thời cho thấy
sự nỗ lực của công ty trong việc mở rộng thị trường
- Giá vốn hàng bán của công ty năm 2011 tăng 51.035.775.384 đồng so với năm
2010 (từ 47.774.212.681 đồng lên 64.399.258.650 đồng) tương ứng với 34,80%.Nguyên nhân của sự gia tăng này ngoài những lý do khách quan như giá xăngdầu và điện tăng làm cho giá đầu vào tăng mà còn do công nghệ lạc hậu, công tácquản lý chưa tốt, vì vậy trong tương lai công ty cần áp dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật và duy trì một chi phí hợp lý làm nâng cao sức cạnh tranh giá của doanhnghiệp trên thị trường Ta thấy tốc độ tăng chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu
do công ty đã áp dụng các chính sách tiết kiệm, tiết kiệm các chi phí gián tiếp
- Chính vì vậy mà lợi nhuận gộp năm 2011 tăng 2.881.169.622 đồng so với năm
2010 đã cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty tương đối ổn định,với tỷ lệ gia tăng của năm sau cao hơn năm trước Điều đó cho thấy được sự cố