1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN LOP 5 TUAN 14 CKTKNGIAM TAI KNS DIEU CHINH

29 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 62,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực hành cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân bằng cách biến đổi để đưa về phép chia các số tự nhiên..  Baøi 1: G viết lần lượt các phép chi[r]

Trang 1

TUẦN 14:

Ngày soạn:Thứ 6 ngày 25/11/2011

Ngày dạy:Thứ 2 ngày 28/11/2011 Tiết:3,4.

Tập đọc: CHUỖI NGỌC LAM

III.Các hoạt động dạy-học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Bài trồng rừng ngập mặn

- Học sinh đọc từng đoạn.

Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Giới thiệu tranh minh họa chủ điểm

Giới thiệu Chuỗi ngọc lam

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

đọc đúng văn bản

- Chia bài này mấy đoạn?(2 đoạn)

-Truyện có mấy nhân vật? (3 n/vật)

 Hoạt động 2: H/dẫn H thực hiện các

yêu cầu luyện đọc, tìm hiểu bài và đọc

diễn cảm theo từng đoạn của bài

Đ1:(cuộc đối thoại giữa Pi-e và cô bé)

 Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

- Hát

Học sinh trả lời câu hỏi theo từng đoạn

- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả

lời

- Học sinh lắng nghe.

+ Đoạn1: Từ đầu đến đã cướp mất người anh yêu quý.

+ Đoạn2: Còn lại

(Chú Pi-e, cô bé,chị cô bé)

- Có thể chia đoạn này thành 3 đoạn nhỏ để

luyện đọc

- 3H đọc đoạn 1 H phát âm đúng, đọc đúng

các câu hỏi, câu cảm và hiểu nghĩa từ lễ nô en.

Trang 2

 Yêu cầu học sinh tìm hiểu đoạn1.

+ Câu 1: Cô bé mua chuỗi ngọc lam để

 Yêu cầu học sinh tìm hiểu đoạn2

+Câu3: Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm

gì?

+Câu4: Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã

trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc?

+ Câu hỏi bổ sung:Em nghĩ gì về những

nhân vật trong câu chuyện này?

 Hoạt động 4: Củng cố.

- H nói ND câu chuyện.

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà tập đọc diễn cảm.

- Chuẩn bị: “Hạt gạo làng ta”.

- Nhận xét tiết học

- Từng cặp H đọc đoạn 1.

- (Tặng chị nhân ngày lễ nô en Đó là ng

chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất).(Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc)

(Cô bé mở khăn tay đã đập con lợn đất.Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô giá tiền )(- -Ba H phân vai(người dẫn chuyện, Pi-e,cô bé) luyện đọc d/cảm đoạn1

- Có thể chia đoạn này thành 3 đoạn nhỏ để

luyện đọc

- 3H đọc đoạn 1 H phát âm đúng, đọc đúng

các câu hỏi, câu cảm; nghỉ hơi đúng saudấu 3 chấm

- Từng cặp H đọc đoạn 2.

- (Để hỏi có đúng cô be ùmuachuỗi ngọc ở

tiệm Pi-e không? Chuỗi ngọc thật không?Bán với giá tiền bao nhiêu? )

- (Vì em đã mua bằng tất cả số tiền em

dành dụm được/ )

- Hoạt động nhóm đôi

(Họ đều là những người tốt/ )(- -Ba H phân vai(người dẫn chuyện, Pi-e,chị cô bé) luyện đọc d/cảm đoạn2

- H phân vai đọc diễn cảm cả bài

văn

- (Ca ngợi những nhân vật trong truyện là

những con người có tấm lòng nhân hậu,thương yêu người khác, biết đem lại niềmhạnh phúc, niềm vui cho người khác.)

Toán: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN

MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm

được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh chia thành thạo.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học

Trang 3

II.Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu

+ HS: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy-học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Chữa bài ở vở bài tập.

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

Chia số tự nhiên cho số tự nhiên

màthương tìm được là số thập phân

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn H củng cố

phép cộng, trừ, nhân số thập phân

Gọi Oanh, Linh, Nguyễn Thu

Lớp nhận xét

Tổ chức cho học sinh làm bài

- Lần lượt học sinh trình bày.

- Cả lớp nhận xét.

Thêm 0 vào bên phải số dư, đánh dấu

phẩy bên phải số 6,  30 phần 10 m hay

30 dm

Chia 30 dm : 4 = 7 dm  7 phần 10 m.Viết 7 vào thương, hàng phần 10 dư 2dm

• Thêm 0 vào bên phải số 2 được 20(20 phần trăm mét hay 20 cm, chia 20 cmcho 4  5 cm (tức 5 phần trăm mét) Viết

5 vào thương hàng phần trăm

Trang 4

Giáo viên chốt lại: Theo ghi nhớ.

 Hoạt động 2: H/dẫn H bước đầu thực

hiện phép chia những số tự nhiên cụ thể

-Hoạt động 3: Củng cố.

Học sinh nhắc lại quy tắc chia

5 Tổng kết - dặn dò:

- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài ở

nhà

- Chuẩn bị: “Luyện tập”.

- Nhận xét tiết học

nhớ

-Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- Kết quả các phép tính lần lượt là:

a)2,4; 5,75; 24,5

- Học sinh nêu lại cách làm.

- Học sinh đọc đề – Tóm tắt:

2,8 x 6 = 16,8 (m) Đáp số: 16,8 m

Học sinh nhắc

Ngày soạn:Thứ 7 ngày 26/11/2011

Ngày dạy: Thứ 3 ngày 29/12/2011 Tiết:1,2, 3.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:: - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được

là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn

2 Kĩ năng: Củng cố rèn kĩ năng chia chính xác.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

II.Chuẩn bị:

Trang 5

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, SGK

III Các hoạt động dạy-học:

1 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài 3/ 68 (SGK).

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

2 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: H/dẫn H củng cố quy

tắc và thực hành thành thạo phép chia

một số tự nhiên cho một số tự nhiên,

thương tìm được là một số thập phân

 Bài 1:

G chốt lại: thứ tự thực hiện biểu thức

 Bài 3:

Bài 4: H làm bài vào vở

Đáp số là: 20,5 km

Hoạt động 2: Củng cố

Nhắc lại nội dung luyện tập

4 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài vào vở bài tập.

- Chuẩn bị: “Chia một số tự nhiên cho

một số thập phân”

- Nhận xét tiết học.

Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét.

-H làm bài vào giấy nháp sau đó gọi 2

H lên bảng làm phần a(kết quả là16,01) và phần c(kết quả là1,67)

-Gọi một số H đọc kết quả phần b (kếtquả là 1,89) và phần d(kết quả là 4,38)Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm.Phân tích – Tóm tắt Học sinh làm bài.Bài giải: Chiều rộng mảnh vườn HCNlà:

24 : 5 x 2 = 9,6 (m) Chu vi mảnh vườn HCN là: (24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vườn là:

24 x 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2m và 230,4m2.

Trang 6

2 Kĩ năng: Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu tin theo yêu cầu của BT3;làm được BT2 a/b

3.Thái độ:Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

II,Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, từ điển

+ HS: SGK, Vở

III Các hoạt động dạy-học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: H dẫn H viết chính tả.

Giáo viên đọc một lượt bài chính tả

- Đọc cho học sinh viết.

- Đọc lại học sinh soát lỗi.

- Giáo viên chấm 1 số bài.

 Hoạt động 2: H dẫn H làm bài.

Bài 2: Yêu cầu đọc bài 2

• Giáo viên nhận xét

Bài 3:

- G cho học sinh nêu yêu cầu bài

tập

Giáo viên nhận xét

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Giáo viên nhận xét.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh làm bài vào vở.

- Chuẩn bị tiết sau Nhận xét tiết

học

- Hát

H ghi: sướng quá, xương xẩu, sương mù,Việt Bắc, lần lượt

Hoạt động cá nhân

Học sinh nghe

- 1 học sinh nêu nội dung.

- Học sinh viết bài.

- Học sinh tự soát bài, sửa lỗi.

Hoạt động nhóm, cá nhân

-1 học sinh đọc yêu cầu bài 2a

- Nhóm: tìm những tiếng có phụ âm đầu tr

– ch

- Ghi vào giấy, đại nhiện dấn lên bảng –

đọc kết quả của nhóm mình

- Cả lớp nhận xét.

1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm.

- Điền vào chỗ trống hoàn chỉnh

mẫu tin Thứ tự các từ cần điền: đảo, hào,dạo,trọng, tàu, vào trước, trường, vào,chở, trả

- -Học sinh sửa bài nhanh đúng.

- -Học sinh đọc lại mẫu tin.

-Thi tìm từ láy có âm đầu ch/tr

Trang 7

Luyện từ và câu : ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:-Nhận biết được danh từ chung ,danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1;

nêu được quy tắc viết hoa DT riêng đã học(BT2); tìm được đại từ xưng hô theo yêucầu của BT3; thực hiện được yêu cầu của BT4(a,b,c) Học sinh khá, giỏi làm đượctoàn bộ BT4

2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ.

3 Thái độ: - Yêu thích Tiếng Việt.

II.Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to phô tô nội dung bảng từ loạiï

+ HS: Bài soạn

III Các hoạt động dạy-học:

1 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.

H đặt câu có quan hệ từ: vì … nên, nếu

… thì, tuy … nhưng, chẳng những … mà

còn

- Cả lớp nhận xét.Giáo viên nhận

xétù

• 2 Giới thiệu bài mới:

Tiết học này giúp các em hệ thống hóa

những điều đã học về danh từ, đại từ;

quy tắc viết hoa danh từ riêng

→ Ghi bảng tựa bài

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hệ

thống hóa kiến thức đã học về các từ

loại: danh từ, đại từ; Quy tắc viết hoa

Bài 1, 2:

- Lưu ý bài 2 có nhiều danh từ chung: tìm

được 3 danh từ là đạt yêu cầu

• Giáo viên nhận xét – chốt lại

+ Tên người, tên địa lý → Viết hoa chữ

cái đầu của mỗi tiếng

+ Tên người, tên địa lý → Tiếng nước

ngoài → Viết hoa chữ cái đầu

+ Tên người, tên địa lý → Tiếng nước

ngoài được phiên âm Hán Việt → Viết

hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng

Nêu yêu cầu bài 1 – Cả lớp đọc thầm vàtìm DTR; DTC trong đoạn văn

+ Danh từ riêng: Nguyên+ Danh từ chung: nước mắt, má, chị

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.

- Học sinh làm bài.

- Học sinh nêu các danh từ tìm được.

- Nêu lại quy tắc viết hoa danh từ

riêng

- Học sinh sửa bài.

Trang 8

+ Yêu cầu học sinh viết các từ sau: Tiểu

học Nguyễn Thượng Hiền- Nhà giáo Ưu

tú – Huân chương Lao động

Bài 3:

+ Đại từ ngôi 1 : tôi, chúng tôi

+ Đại từ ngôi 2: chị, cậu

+ Đại từ ngôi 3: ba

 Hoạt động 2: Hướng dẫn H nâng cao

kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ

Bài 4:

 GV mời 4 em lên bảng

→ GV nhận xét + chốt

 Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ

 Yêu cầu học sinh đặt câu kiểu:

+ Ai – thế nào?

+ Ai – làm gì?

 Hoạt động 3: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Đặt câu có danh từ, đại từ làm chủ ngữ

4 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Tổng kết từ loại (tt)”.

- Nhận xét tiết học

- Học sinh lần lượt viết.

- Cả lớp nhận xét.

Học sinh đọc yêu cầu bài 4

- Cả lớp đọc thầm.

- H làm bài viết ra danh từ – đại từ.

- Học sinh sửa bài.

Chủ ngữ (danh từ) hoặc đại từ (danh từ).+ Nguyên quay sang tôi nghẹn ngào …+ Tôi nhìn em cười …

+ Nguyên (danh từ) cười rồi đưa tay lênquệt má

+ Tôi (đại từ) chẳng buồn lau mặt

+ Chúng tôi (đại từ) đứng như vậy

Thi đua theo tổ đặt câu

Chiều : tiết 2

Kể chuyện: PA-XTƠ VÀ EM BÉ

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể lại được từng

đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện H khá, giỏi kể được toàn bộ câu chuyện

2 Kĩ năng: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu

thương con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ đã khiến cho ông cống hiến cho loài người một phát minh khoa học

3 Thái độ: Yêu mến, biết ơn các nhà khoa học đã cống hiến tài năng, sức lực cho lợi ích

của xã hội

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Bộ tranh phóng to trong SGK

+ Học sinh: Bộ tranh SGK

Trang 9

III Các hoạt động dạy-học:

1 Khởi động: Ổn định.

2 Bài cũ:

Giáo viên nhận xét – cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: “Pa-xtơ và em bé”.

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn bộ

câu chuyện dựa vào tranh

Đề bài : Kể lại câu chuyện theo tranh:

“Pa-xtơ và em bé”

• Giáo viên kể chuyện lần 1

• Viết lên bảng tên riêng từ mượn tiếng

nước ngoài: Lu-i Pa-xtơ, cậu bé Giô-dép,

thuốc vắc-xin,…

• Giáo viên kể chuyện lần 2

Kể lại từng đoạn của câu chuyện, chỉ dựa

vào tranh

 Hoạt động 2: G hướng dẫn H kể

từng đoạn của câu chuyện dựa vào bộ

tranh

Yêu cầu học sinh kể theo nhóm

Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Em nghĩ gì về ông Lu-i Pa-xtơ?

+ Nếu em là ông Lu-i Pa-xtơ, em có cảm

giác như thế nào khi cứu sống em bé?

+ Nếu em là em bé được ông cứu sống em

nghĩ gì về ông?

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Bình chọn bạn kể chuyện hay

nhất

- Nhận xét, tuyên dương.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà tập kể lại chuyện.

- Hát

- Lần lượt học sinh kể lại việc làm

bảo vệ môi trường

Học sinh đọc yêu cầu của đề bài

Cả lớp lắng nghe

H lần lượt kể quan sát từng tranh.

Tổ chức nhóm

- -Lần lượt trong nhóm, nhóm trưởng cho

từng H kể (Giỏi, khá, trung bình, yếu)

- -Học sinh tập cách kể lẫn nhau.

- -Học sinh thi kể lại toàn bộ câu chuyện.

- Cả lớp nhận xét – chọn nhóm kể haynhất biết diễn tả phối hợp với tranh

- -Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện.

- -Học sinh trao đổi ý nghĩa câu chuyện.

H lần lượt trả lời, nêu ý nghĩa câuchuyện

- Cả lớp nhận xét.

-

Lớp chọn.

Trang 10

“Chuẩn bị” kể lại câu chuyện em đã đọc,

đã nghe” - Nhận xét tiết học

Ngày soạn:Thứ 2 ngày 28/11/2011

Ngày dạy: Thứ 4 ngày 30/12/2011 Tiết:1, 2,3, 4.

Toán: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết chia một số tự nhiên cho một số thập phân.Vận dụng giải toán có

lời văn

2 Kĩ năng: Rèn học sinh chia nhanh, chính xác.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II.Chuẩn bị:

+ GV: Bảng quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân trong SGK.+ HS: Bài soạn

III Các hoạt động dạy-học:

1 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài: 4/68 (Sgk)

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

2 Giới thiệu bài mới: Chia một số tự

nhiên cho một số thập phân

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

hình thành cách chia một số tự nhiên

cho một số thập phân bằng biến đổi để

đưa về phép chia các số tự nhiên

G hướng dẫn H hình thành quy tắc 1

 Ví dụ: bài a

G chốt, ghi quy tắc 1 (SGK) lên bảng

Giáo viên nêu ví dụ 1:

87 : 14,5 = ? m

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét.

Học sinh tính vào giấy nháp

So sánh kết quả bằng nhau

- Học sinh nêu nhận xét qua ví dụ.

 Số bị chia và số chia nhân với cùngmột số khác 0 thì thương không thay đổi.Học sinh thực hiện cách nhân số bị chiavà số chia cho cùng một số tự nhiên

Trang 11

87 : 14,5 = (87  10) : (14,5  10)

87 : 14,5 = 870 : 145

• Thêm một chữ số 0 bằng chữ số ở phần

TP của số chia rồi bỏ dấu phẩy ở số chia

và thực hiện chia như chia số tự nhiên

Ví dụ 2: 99 : 8,25= ?

Giáo viên chốt lại quy tắc – ghi bảng

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực

hành cách chia một số tự nhiên cho một số

thập phân bằng cách biến đổi để đưa về

phép chia các số tự nhiên

 Bài 1:

G viết lần lượt các phép chia lên bảng

H làm vào vở

-Gọi một số em nêu kết quả

 Bài 2:(không yêu cầu)

Giáo viên chốt lại

Muốn chia một số TN cho 0,1 ; 0,01 ;

ta chỉ việc thêm vào bên phải số đó

lần lượt một; hai; chữ số 0

Bài 3:

 Hoạt động 3: Củng cố

Cho học sinh nêu lại cách chia số tự

- Học sinh nêu kết luận qua 2 ví dụ.

- Học sinh đọc đề.Học sinh làm bài.

Kết quả của các phép tính lần lượt là:a)7: 3,5 = 2 b)702 : 7,2 = 97,5c)9 : 4,5 = 2 d)2 : 12,5 = 0,16 (H làm đặt tính)

Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- So sánh kết quả

32 : 0,1 và 32 : 10 Rút ra n/ xét: Chia1số cho 0,1 thì thêmmột chữ số 0 vào bên phải của số đó

- Học sinh đọc đề Cả lớp đọc thầm.

- Phân tích tóm tắt.

0,18m : ? kg

- Học sinh làm bài.Học sinh sửa bài.

- Bài giải: 1m thanh sắt đó cân nặnglà:

- 16 : 0,8 = 20( kg)

Thanh sắt cùng loại dài 0,18m cân nặng là

20 x 0,18 = 3,6 (kg) Đáp số: 3,6 kg -Cả lớp nhận xét

Trang 12

nhiên cho số thập phân.

4 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài vào vở bài tập.

- chuẩn bị trước ở nhà : Bài luyện tập.

- Nhận xét tiết học

Học sinh nêu

HĐNGLL: THAM QUAN DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG

1.Yêu cầu giáo dục:

Giúp học sinh:

- Hiểu ý nghĩa về những di tích lịch sử của quê hương

- Tự hào về quê hương cĩ đình làng Trung Chỉ

2 Nội dung và hình thức hoạt động

a Nội dung

- Tham quan thực tế về Đình làng Trung Chỉ

- Ý nghĩa của những Linh vật , lễ hội truyền thống

b Hình thức hoạt động

Hs trực tiếp tham quan và tìm hiểu về những đồ vật trưng bày

3 Chuẩn bị hoạt động

a Về phương tiện hoạt động

Các bài hát, bài thơ, chuyện kể về quê hương Quảng Trị ,

b Về tổ chức

- Giáo viên nêu yêu cầu, nội dung, hình thức hoạt động cho cả lớp

- GV dẫn HS trực tiếp tham quan và hướng dẫn các em tìm hiểu

4 Tiến hành hoạt động

- GV nêu yêu cầu, nội dung tham quan

- Nhắc nhở HS kỉ luật, trật tự khi tham quan

- Thắp hương tưởng niệm : GV giới thiệu :

Cách đây khoảng 300 năm, cùng với lịch sử khai khẩn, lập làng, đình Trung Chỉ đãđược xây dựng

Sau nhiều lần bị hủy hoại vì thời gian, khí hậu và những biến thiên của lịch sử, ngơi đình hiện nay được xây dựng lại hồn tồn mới nhưng vẫn dựa theo lối kiến trúc

cổ với khuơn viên được bao bọc 3 phía bởi hệ thống la thành, cĩ cổng tam quan mở 3 lối Tịa đại đình được cấu trúc bởi một khung gỗ chịu lực, thực hiện theo mơ thức của một nhà rường 3 gian, 2 chái, song nhờ việc sử dụng chái kép trong cách xử lý tăng mặt bằng nên tạo ra được 5 gian, 2 chái

Bộ khung gỗ của đình được phân bố theo kiểu vài chống cột nĩc

Các cấu kiện cột kèo, xuyên, trến, địn tay đều được chạm trổ hoa văn dây lá Mái đình trang trí "lưỡng long triều nguyệt" ở chính giữa mái

Mĩc diềm và bốn gĩc mái được trang trí lân, ly, quy, phượng và dây lá tạo nên đường nét uyển chuyển Ngăn cách giữa tiền đường và đình trung là hệ thống cửa bản khoa trảidài suốt 5 gian

Mặt đình trung được làm nơi thờ cúng Thành hồng bổn xứ, các vị thần như Cao sơn, Cao các , các vị nhân thần như Tiền khai khẩn, Hậu khai khẩn, Hậu khai canh và

Trang 13

Lục tộc thủy tổ của làng

Phần tiền đường dùng cho hội họp, sinh hoạt văn hĩa của dân làng Nằm trong tổng thể kiến trúc đình cịn cĩ Miếu âm hồn là nơi thờ cúng những linh hồn khơng nơi nương tựa, những người tha phương cầu thực đến làm ăn, sinh sống và mất tại làng nhưng khơng cĩ ai thờ cúng

Đình Trung Chỉ là nơi diễn ra các lễ hội truyền thống tiêu biểu của làng như lễ tế thần linh, lễ giỗ các vị Tiền khai khẩn vào ngày 10/4 (âm lịch) hàng năm, nơi tổ chức đĩn tiếp các con em của làng đỗ đạt cao, được vua chúa phong tước, bổ nhiệm làm quan

về vinh quy bái tổ Ngày nay, đình cịn là nơi trao thưởng cho con em của làng học giỏi,

đỗ đạt cao

* Ngồi những giá trị to lớn về văn hĩa, nghệ thuật, đình Trung Chỉ cịn là nơi diễn

ra nhiều sư kiện lịch sử trọng đại của địa phương Từ khi phong trào cách mạng pháttriển, đây là nơi hội họp bí mật của các đảng viên, nơi tổ chức các cuộc nĩi chuyện, diễnthuyết cách mạng, nơi tập kết của dân làng giành chính quyền ngày 23/8/1945 tại thị xãQuảng Trị do bà Trần Thị Thí dẫn đầu Đình Trung Chỉ cũng là nơi được chọn tổ chứcbầu cử Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hịa ngày 6/1/1946

Ghi nhận những giá trị lịch sử, văn hĩa, nghệ thuật vơ giá của đình làng Trung Chỉ,ngày 12/12/2008, UBND tỉnh Quảng Trị đã cĩ quyết định cơng nhận đình làng TrungChỉ là di tích lịch sử, văn hĩa, nghệ thuật cấp tỉnh

1 Kiến thức:- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm Trả lời được

các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2,3 khổ thơ)

2 Kĩ năng: - Hiểu ND ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là

tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh phải biết quý trọng hạt gạo, đó là do công sức con

người vất vả làm ra

II huẩn bị:

+ GV: Tranh vẽ phóng to

+ HS: SGK

III Các hoạt động dạy-học:

1 Bài cũ: Đọc bài Chuỗi ngọc lam.

Giáo viên nhận xét cho điểm

2 Giới thiệu bài mới:

Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu

rõ về giá trị của hạt gạo thời kháng

chiến chống Mĩ qua bài Hạt gạo làng ta.

H đọc đoạn và trả lời câu hỏi theo đoạn

Học sinh lắng nghe

Trang 14

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: H dẫn H luyện đọc.

Yêu cầu H đọc tiếp từng khổ thơ

• Giáo viên đọc mẫu

• Giáo viên kết hợp ghi từ khó

 Hoạt động 2: H dẫn H tìm hiểu bài.

+ Câu hỏi 1: Em hiểu hạt gao được làm

nên từ những gì?

+ Câu hỏi 2: Những hình ảnh nào nói

lên nỗi vất vả của người nông dân?

+ Em hiểu câu thơ: “Bát cơm mùa gặt,

Thơm hào giao thông” như thế nào?

+ Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào

để làm ra hạt gạo?

 Hoạt động 3: Rèn H đọc diễn cảm

G hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc mẫu.

- Hai, ba học sinh đọc diễn cảm.

Giáo viên nhận xét, ghi điểm

 Hoạt động 4: Củng cố.

- H nêu ND của bài.

- Học sinh hát bài Hạt gạo làng ta.

1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài

- Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ.

- Nêu cách phát âm đúng: tr – s

- Đọc lại âm: tr – s Đọc những tiếng – câu

– đoạn có âm sai

- Học sinh đọc phần chú giải.

Học sinh đọc khổ 1

- Dự kiến: vị phù sa – hương sen thơm –

công lao của cha mẹ – nỗi vất vả

- Học sinh đọc khổ 2.

- Dự kiến: Giọt mồ hôi sa.

… … …Mẹ em xuống cấy

- Hai dòng thơ cuối vẽ lên hình ảnh trái

ngược nhau: cua ngoi lên bờ tìm chỗ mát,còn mẹ lại bước chân xuống ruộng đểcấy

- Đọc khổ 3:

- Dự kiến: Bữa cơm mùa gặt thời có chiến

tranh – nỗi vất vả làm ra hạt gạo thờichiến – mọi chiến sĩ – những người trựcchiến trong hào giao thông

- Đọc khổ 4:

- Các bạn thiếu niên thay cha anh ở chiến

trường gắng sức lao động – hạt gạo – bátcơm

Giọng đọc – nhẹ nhàng – tình cảm thathiết – ngắt nhịp theo ý câu thơ – dòng 1và dòng 2 ngắt nhịp bằng 1 dấu phẩy

- Dòng 2 – 3 đọc liền mạch và những dòng

sau

- 2 dòng có ý đối lập: cua ngoi lên bờ, mẹ

em xuống cấy

L Lần lượt học sinh đọc diễn cảm bài thơ

- Học sinh thi đọc diễn cảm.

*Hạt gạo được làm nên từ công sức củanhiều người, là tấm lòng của hậu phương

Ngày đăng: 09/06/2021, 07:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w