1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

32 ebook VCU các CAM kết về THUẾ của VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO và NHỮNG tác ĐỘNG của nó đến KINH tế, xã hội của VIỆT NAM

92 773 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Cam Kết Về Thuế Của Việt Nam Khi Gia Nhập WTO Và Những Tác Động Của Nó Đến Kinh Tế, Xã Hội Của Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Đối Ngoại
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 911 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tư vấn đầu tư, tư vấn bán hàng, luận văn marketing online, phát triển sản phẩm, quản trị chất lượng sản phẩm, luận văn phân phối sản phẩm

Trang 1

Trờng đại học ngoại thơng Khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế Chuyên ngành kinh tế đối ngoại

-*** -Khóa luận tốt nghiệp

Đề tài:

các cam kết về thuế của việt nam khi gia nhập wto

và những tác động của nó đến kinh tế, xã hội của

Trang 2

Mục lục

Trang

Chơng I: Những quy định về thuế quan của Tổ chức Thơng mại

Thế giới và sự gia nhập của Việt Nam

3

I Khái quát về Tổ chức Thơng mại Thế giới 3

II Quy định về thuế quan của WTO đối với các nớc thành viên 9

1 Quan điểm về thuế quan của WTO 9

2 Một số phơng thức kỹ thuật áp dụng cho các biện pháp thuế

quan

12 Chơng II: Các cam kết về thuế khi Việt Nam gia nhập WTO và

tác động của nó đến kinh tế, xã hội sau hai năm thực hiện

14

I Các cam kết về thuế của Việt Nam khi gia nhập WTO 14

2.1 Đối với lĩnh vực nông nghiệp 61 2.2 Đối với lĩnh vực phi nông nghiệp 66 2.3 Đối với lĩnh vực đầu t 69

I Kinh nghiệm thực hiện cam kết thuế quan của Trung Quốc 74

2.Trung Quốc thực hiện nghiêm túc và đúng lộ trình các cam kết

với WTO

75

II Định hớng phát triển kinh tế, xã hội đến 2020 78 III Một số giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả các cam kết về

Trang 3

ngoài để thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế, trong đó là các

Bảng 6: Kim ngạch xuất khẩu hàng hoỏ của Việt Nam từ năm 2002 – 2008 57

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài ngiên cứu

Việt Nam chính thức trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chứcThương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007 là một dấu mốc quan trọngtrong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta Những thành tựu đạt đượctrong hai năm qua cho thấy, việc Việt Nam tham gia vào WTO là phù hợp vớithực tế khách quan và xu thế hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra ngàycàng mạnh mẽ và sâu sắc trên thế giời hiện nay

Cắt giảm thuế quan là một nội dung trọng tâm trong quá trình hội nhậpkinh tế và cũng là cam kết quan trọng nhất của Việt Nam khi gia nhập WTO.Cắt giảm thuế quan thực chất là việc chấp nhận sự cạnh tranh bình đẳng củahàng hoá nhập khẩu ở thị trường trong nước Thực tế không có một cách thứccắt giảm thuế quan chung cho tất cả các nước do trình độ phát triển kinh tế - xãhội của mỗi nước khác nhau

Việc thực hiện cắt giảm thuế quan với WTO sẽ gây ra những tác động rấtlớn đối với sự phát triển của nước ta, có tác động trực tiếp đến tình hình sảnxuất, đầu tư, lưu thông hàng hoá của các doanh nghiệp trong nước, đến hành vitiêu dùng của các thành phần kinh tế Tất nhiên, những tác động của việc cắtgiảm thuế quan này đem lại cả ở mặt tích cực và tiêu cực Vì vậy, cần phải cónhững phân tích, đánh giá một cách toàn diện, cụ thể các tác động của quá trìnhcắt giảm thuế quan trong quá trình hội nhập kinh tế đối với tổng thể nền kinh tế,các khu vực doanh nghiệp, người tiêu dùng, với các ngành kinh tế của ViệtNam

Xuất phát từ thực trạng đó, em đã chọn đề tài: “Các cam kết về thuế của

Việt Nam khi gia nhập WTO và những tác động của nó đến nền kinh tế- xã hội của Việt Nam”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu các quy định, quan điểm về thuế quan của Tổ chức Thươngmại Thế giới – WTO nói chung và các cam kết thuế cụ thể, lộ trình thực hiện

Trang 5

Phân tích, đánh giá các tác động của các cam kết về thuế của Việt Namsau khi gia nhập WTO đến kinh tế, xã hội của Việt Nam

Đề xuất một số giải pháp để Việt Nam thực hiện hiệu quả các cam kết vềthuế và thực hiện đúng lộ trình cam kết đó

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu là tác động của các cam kết về thuếquan lên nền kinh tế, xã hội Việt Nam sau hơn hai năm gia nhập WTO

4 Phương pháp nghiên cứu

Khoá luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thống kê và thu thập tin tức

- Phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu

- Phương pháp phân tích các hoạt động kinh tế

5 Đóng góp khoa học của khoá luận

Trình bày những hiểu biết về WTO, trọng tâm là tổng hợp các quy định

về thuế quan của WTO Đặc biệt khoá luận đã hệ thống một cách khá chi tiết vàkhoa học các cam kết về thuế của Việt Nam khi gia nhập WTO

Đánh giá được một số tác động của các cam kết về thuế trên đến nền kinh

tế, xã hội Việt Nam sau hơn hai năm gia nhập Đồng thời đề xuất một số giảipháp nhằm thực hiện hiệu quả trong lộ trình thực hiện các cam kết về thuế đó

6 Kết cấu của khoá luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khoá luậnđược trình bày trong 3 chương:

Chương I: Những quy định về thuế quan của WTO và sự gia nhập của Việt Nam

Chương II: Các cam kết về thuế khi gia nhập WTO và tác động của nó đến nền kinh tế - xã hội của Việt Nam

Chương III: Một số giải pháp để Việt Nam thực hiện hiệu quả các cam kết về thuế

Trang 6

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ THUẾ QUAN CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI VÀ SỰ GIA NHẬP CỦA VIỆT NAM

I Khái quát về Tổ chức Thương mại Thế giới và quá trình gia nhập của Việt Nam

1 Khái quát về Tổ chức Thương mại Thế giới

Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization – WTO) là một

tổ chức quốc tế, trụ sở Geneva, Thụy Sỹ, có chức năng giám sát các Hiệp địnhthương mại giữa các nước thành viên theo các quy tắc thương mại đã cam kết.Hoạt động của WTO nhằm mục đích loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thươngmại để tiến tới tự do thương mại

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được thành lập tại vòng đàm phánUrugoay trong khuôn khổ Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại(General Agreement on Tariffs and Trade – GATT) vào ngày 15/04/1994 và bắtđầu hoạt động từ ngày 01/01/1995 Về cơ bản, WTO là sự kế thừa và sự pháttriển GATT, chứ không thay thế GATT, góp phần tiếp tục thể chế hóa và thiếtlập một trật tự mới trong hệ thống thương mại đa phương của thế giới

GATT là một định chế khá linh động, chủ yếu là mặc cả và giao dịch, cònWTO lại áp dụng quy chế chung cho các thành viên, bị chi phối bởi các thủ tụchòa giải tranh chấp WTO thực sự là một tổ chức, ra đời thay thế GATT, nhằmthể chế GATT Vì thế các nước tham gia GATT chỉ được gọi là các bên ký kết,còn các nước, tổ chức và vùng lãnh thổ tham gia WTO được gọi là các thànhviên Hơn nữa, sự ra đời WTO còn tạo ra cơ chế pháp lý điều chỉnh không chỉtrong lĩnh vực thương mại hàng hóa, mà còn cả trong lĩnh vực mới là dịch vụ,đầu tư và sở hữu trí tuệ, đồng thời đưa vào khuôn khổ thương mại hai lĩnh vựcDệt may và Nông nghiệp

Hiện nay, WTO là một tổ chức quốc tế duy nhất quản lý luật lệ giữa cácquốc gia trong thương mại quốc tế và là một tổ chức thương mại lớn nhất toàn

Trang 7

và 77 thành viên tham gia; và còn gần 30 nền kinh tế đang đàm phán gia nhập.Khối lượng thương mại giao dịch giữa các thành viên WTO hiện chiếm gần98% giao dịch thương mại quốc tế

 Một số hiệp định cơ bản của WTO:

- Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994 (GeneralAgreement on Tariffs and Trade 1994 – GATT 1994)

- Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (General Agreement onTrade in Servieces – GATS)

- Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến Thương mại của quyền

sở hữu trí tuệ (Agreement on Trade – Related Aspects of Intellectual PropertyRights – TRIPs Agreement)

- Hiệp định về các Biện pháp Đầu tư liên quan đến Thương mại(Agreement on Trade – Related Investment Measures – TRIMs Agreement)

- Hiệp định về Nông nghiệp (Agreement on Agriculture – AoA)

- Hiệp định về Hàng dệt may (Agreement on Textiles and Clothing –ATC)

- Hiệp định về các Biện pháp Vệ sinh và Kiểm dịch (Agreement onSanitary and Phytosanitary Measures – SPS)

- Hiệp định về các Rào cản kỹ thuật đối với Thương mại (Agreement

on Technical Bariers to Trade – TBT)

- Hiệp định về chống bán phá giá (Anti-dumping Measures)

- Hiệp định về Trợ cấp và các biện pháp chống trợ cấp ( Agreement

on Subsidies and Countervailing Measures – SCM)

- Hiệp định về tự vệ

- Hiệp định về thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu

- Hiệp định về định giá hải quan

- Hiệp định về Kiểm định hàng trước khi vận chuyển

- Quy định về xuất xứ hàng hóa (Rules on Origin – ROO)

Trang 8

- Thỏa thuận về cơ chế giải quyết tranh chấp ( Dispute SettlementUnderstanding – DSU)

- Nâng cao mức sống, tạo công ăn, việc làm cho người dân của cácthành viên, bảo đảm các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu được tôn trọng

 Chức năng cơ bản của WTO là:

- Quản lý các hiệp định thương mại thuộc hệ thống thương mạiWTO Thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và thỏa thuận thươngmại đa phương, giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật cho các thànhviên thực hiện các nghĩa vụ thương mại quốc tế của chính họ

- Thiết lập khuôn khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phánthương mại đa phương trong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội nghị Bộtrưởng WTO

- Hình thành cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các thành viên liênquan đến việc thực hiện và giải thích Hiệp định WTO và các Hiệp định thươngmại đa phương

- Xây dựng cơ chế giám sát chính sách thương mại của các thànhviên

- Hợp tác với các tổ chức quốc tế, hỗ trợ các nước đang phát triển vềchính sách thương mại, thông qua các chương trình hỗ trợ kỹ thuật và huấnluyện

 Nguyên tắc hoạt động:

Trang 9

Đây là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của WTO, bao gồm hai nộidung: Đãi ngộ tối huệ quốc (Most favoured nation – MFN) và đãi ngộ quốc gia(National Treatmant – NT).

Đãi ngộ tối huệ quốc là những quy tắc quy định mỗi thành viên sẽ dành

cho sản phẩm của một thành viên khác đối xử không kém ưu đãi hơn đối xử màthành viên đó dành cho sản phẩm của một nước thứ 3 Nguyên tắc MFN trongWTO không có tính chất áp dụng tuyệt đối , mỗi bên tham gia có quyền tuyên

bố không áp dụng tất cả các điều khoản trong WTO đối với một thành viênkhác

Đãi ngộ quốc gia là nguyên tắc quy định mỗi thành viên sẽ không dành

cho sản phẩm của công dân của mình đối xử ưu đãi hơn so với sản phẩm củanước ngoài

Theo quy định chung, các thành viên không được áp dụng những hạn chế

số lượng nhập khẩu và xuất khẩu, trừ 5 ngoại lệ:

- Mất cân đối cán cân thanh toán,

- Nhằm mục đích bảo vệ ngành công nghiệp non trẻ trong nước,

- Bảo vệ ngành sản xuất trong nước chống lại sự gia tăng đột ngột nhậpkhẩu hoặc để đối phó với sự khan hiếm một mặt hàng nào đó trên thị trườngquốc gia do xuất khẩu quá nhiều,

- Vì lý do sức khỏe và vệ sinh môi trường,

- Vì lý do an ninh quốc gia

Nguyên tắc mở cửa thị trường.

Nguyên tắc mở cửa thị trường hay tiếp cận thị trường thực chất là mở cửathị trường trong nước cho hàng hóa, dịch vụ và đầu tư nước ngoài Khi gia nhậpWTO, mỗi nước đều phải cam kết mở cửa thị trường cho các nhà đầu tư của cácnước thành viên đầu tư sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ vào nước mìnhtheo nguyên tắc: thực hiên theo cam kết khi gia nhập, thực hiện các quy định củaWTO về mở cửa thị trường, thực hiện đãi ngộ quốc gia; từ đó tạo ra một hệ

Trang 10

 Nguyên tắc dễ dự đoán.

Hệ thống thương mại đa phương là một nỗ lực lớn của các chính phủ để tạo

ra một môi trường thương mại ổn định và có thể dự đoán, từ đó đem lại sự an tâmrất lớn cho các nhà đầu tư Hệ thống thương mại này cũng cố gắng cải thiện khảnăng dễ dự đoán và sự ổn định theo những cách khác Phổ biến nhất là ngăn chặnviệc sử dụng hạn ngạch và các biện pháp khác của các nước hạn chế số lượnghàng nhập khẩu Ngoài ra, rất nhiều các hiệp định của WTO cũng yêu cầu chínhphủ các nước thành viên phải công khai chính sách, giúp cho các nguyên tắcthương mại của các nước trở nên rõ ràng và minh bạch hơn

 Nguyên tắc cạnh tranh công bằng

Nguyên tắc cạnh tranh công bằng là một hệ thống những quy định nhằmđảm bảo môi trường cạnh tranh mở, bình đẳng và không có sai phạm, hạn chếnhững tác động tiêu cực của những biện pháp cạnh tranh không bình đẳng nhưbán phá giá, trợ cấp hay đặc quyền cho một số doanh nghiệp nhất định Vì vậy,cạnh tranh công bằng thể hiện nguyên tắc “tự do cạnh tranh trong những điềukiện bình đẳng như nhau”

 Dành cho các nước thành viên đang phát triển và các nước đangchuyển đổi một số ưu đãi

Các ưu đãi này được thể hiện thông qua việc cho phép các thành viênđang phát triển một số quyền và không thực hiện một số nghĩa vụ hay thời gianquá độ dài hơn để điều chỉnh chính sách

2 Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam.

Việt Nam nộp đơn gia nhập WTO vào tháng 01/1995 Đại Hội đồng đãthành lập Ban Công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO do ông Seung (ngườiHàn Quốc) làm chủ tịch

Tháng 08/1996, Việt Nam gửi Ban thư ký WTO “Bị vong lục về chế độngoại thương của Việt Nam” giới thiệu tổng quan về nền kinh tế, các chính sách vĩ

mô, cơ sở hoạch định và thực thi chính sách, thông tin chi tiết về các chính sách

Trang 11

Ban Công tác đã tổ chức 14 phiên họp từ tháng 07/1998 đến tháng10/2006, tại trụ sở WTO để đánh giá tình hình chuẩn bị của Việt Nam và để ViệtNam có thể trực tiếp giải thích chính sách Tại phiên đàm phán thứ 9 vào tháng12/2004, Việt Nam đã đệ trình bản dự thảo lần đầu “Báo cáo của Ban Công tác

về việc Việt Nam gia nhập WTO” để các bên thảo luận Tháng 08/2001, ViệtNam chính thức đưa ra Bản chào ban đầu về thuế quan và Bản chào ban đầu vềdịch vụ

Từ tháng 01/2002, Việt Nam đã đàm phán song phương về mở cửa thịtrường hàng hóa và dịch vụ với các nước quan tâm tới thị trường Việt Nam.Tháng 10/2004 kết thúc đàm phán song phương với các đối tác lớn nhất, đó là

EU Tháng 05/2006 kết thúc vòng đàm phán song phương với Mỹ, đối tác cuốicùng trong 28 đối tác có yêu cầu đàm phán song phương

Ngày 26/10/2006, phiên đàm phán đa phương cuối cùng về việc Việt Namgia nhập WTO đã thông qua toàn bộ hồ sơ gia nhập WTO của Việt Nam

Ngày 07/11/2006, Đại Hội đồng WTO bỏ phiếu thông qua hồ sơ gia nhậpcủaViệt Nam và tiến hành lễ kết nạp Việt Nam thành viên chính thức của WTO

Ngày 29/11/2006, Quốc hội Việt Nam đã phê chuẩn kết quả thỏa thuận,

và đã ủy quyền cho Chính phủ gửi đến WTO bản Nghị định thư gia nhập Hiệpđịnh thành lập WTO của Việt Nam

Ngày 11/01/2007, WTO tiến hành nghi lễ trao thẻ thành viên WTO chínhthức cho Việt Nam

II Quy định về thuế quan của WTO đối với các nước thành viên

1 Quan điểm về thuế quan của WTO

 Đãi ngộ tối huệ quốc và đãi ngộ quốc gia

Đây là nguyên tắc nền móng của Hiệp định chung về thuế quan và thươngmại 1994 Các điều khoản về đãi ngộ quốc gia yêu cầu khi một loại hàng hóa nào

đó được đưa vào thị trường một nước qua hải quan thì các ưu đãi khác sẽ khôngđược thấp hơn những hàng hóa tương ứng được sản xuất trong nước Nguyên tắc

Trang 12

sau: Thuế nhập khẩu; phí ở nhiều hình thức khác nhau, thu vào xuất nhập khẩu; cácloại phí dưới nhiều hình thức liên quan đến xuất nhập khẩu; phí thu từ thanh toánhoặc chuyển nợ quốc tế trong nhập khẩu; biện pháp thu thuế, phí kể trên; toàn bộnhững quy định pháp luật và thủ tục liên quan đến xuất nhập khẩu; việc thu các loạithuế trong nước hoặc phí trong nước khác; và pháp luật quy định, yêu cầu vềnhững ảnh hưởng đến tiêu thụ, thu mua, cung cấp, vận chuyển, phân phối… trongnước của sản phẩm.

 Dùng thuế làm biện pháp bảo hộ

“Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994” không ngăn cấmviệc tiến hành bảo hộ đối với ngành công nghiệp trong nước, nhưng lại yêu cầunhững sự bảo hộ này phải được tiến hành thông qua thuế và không được áp dụngcác biện pháp hành chính khác Độ rõ ràng của việc bảo hộ thuế là rất cao, thuậntiện cho việc tiến hành đàm phán miễn giảm giữa các thành viên, từ đó giảm bớtnhững vướng mắc của việc bảo hộ đối với thương mại

 Giảm bớt hàng rào thương mại

Hiệp định chung về thuế quan và thương mại thuế 1994 quy định rằnggiữa các thành viên thông qua đàm phán để hạ bớt mức thuế của mình và liệt kêcác hạng mục thuế được miễn giảm này vào biểu miễn giảm thuế của các nước

để chúng bó buộc lại với nhau, từ đó tạo nền tảng vững chắc và có thể dự kiếnđược cho thương mại giữa các nước phát triển Do các loại thuế đã ràng buộcđược liệt kê vào biểu miễn giảm không được tăng lên trong vòng 3 năm, sau 3năm nếu muốn tăng thuế thì phải tiến hành thương lượng với các thành viênđược miễn giảm như lúc đầu, đồng thời phải bồi thường cho những tổn thất mà

nó tạo ra, vì vậy thuế sau khi đã ràng buộc khó có thể xảy ra hiện tượng tăng trởlại được

Trong Hiệp định Nông nghiệp yêu cầu các nước thành viên xóa bỏ toàn

bộ các biện pháp phi thuế quan và chuyển tất cả các biện pháp hàng rào phi thuếquan này thành “thuế quan tương đồng” theo một công thức nhất đinh trong thời

Trang 13

thuế quan binh thường của các sản phẩm hiện đang chịu ảnh hưởng của các biệnpháp phi thuế quan.

Chính phủ 40 nước tham gia đàm phán “Hiệp định kỹ thuật thông tin toàncầu” đã chấp nhận hạn định bãi bỏ các loại thuế quan cho hơn 200 các loại sảnphẩm kỹ thuật thông tin bao gồm phần mềm máy vi tính, thiết bị thông tin, thiết

bị sinh ra chất bán dẫn

 Quan điểm cạnh tranh công bằng

“Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994” cho phép sử dụngthuế hoặc các biện pháp tài chính khác để thực hiện bảo hộ nền công nghiệptrong nước trong một số trường hợp nhất định Song “Hiệp định chung về thuếquan và thương mại 1994” lại nhấn mạnh đến sự cạnh tranh mở rộng và côngbằng, phản đối các biện pháp thương mại bất công (chủ yếu là trợ cấp và bánphá giá)

Hiệp định cho phép nước nhập khẩu được thu thuế chống bán phá giá gây racho hàng hóa trong nước, thuế trợ cấp đối với hàng hóa được chính phủ trợ cấp choxuất khẩu Tuy nhiên, WTO cũng có những quy định riêng nhằm đãi ngộ đặc biệtđối với thành viên các nước đang phát triển Những quy định về những đối xử đặcbiệt và khác biệt dành cho các nước đang và chậm phát triển

 Những quy định về đối xử đặc biệt và khác biệt dành cho các nướcđang và chậm phát triển

Hiện nay, hơn ¾ số thành viên của WTO là các nước đang phát triển, kémphát triển và các nước có nền kinh tế chuyển đổi Do đó, có rất nhiều hiệp địnhcủa WTO đều dành những điều khoản ưu đãi riêng cho các nước thuộc nhữngnhóm này, được gọi là đối xử đặc biệt và khác biệt Đối xử đặc biệt và khác biệt

là đối xử dành cho các nước đang và kém phát triển và những nền kinh tếchuyển đổi, thường mang tính giảm nhẹ so với những nghĩa vụ, cam kết chung

mà WTO đề ra Ví dụ: được miễn giảm không thực hiện một nghĩa vụ nào đó,mức độ cam kết thấp hơn, thời gian thực hiện những cam kết dài hơn, được

Trang 14

Về thuế quan, sau mỗi vòng đàm phán, thuế suất mà các nước thỏa thuậnvới nhau được ghi vào bản danh mục ưu đãi, hay còn gọi là danh mục thuế quan.Mỗi nước có một danh mục thuế quan riêng Thuế suất ghi vào danh mục nàygọi là thuế suất ràng buộc, tức là sau này nước đó sẽ không được phép tăng thuếsuất cao hơn mức ghi trong danh mục thuế quan Như vậy, nếu đã đưa vào danhmục thuế quan là mặt hàng đó đã bị ràng buộc về thuế, còn những mặt hàngkhông đưa vào danh mục thuế quan thì được tự do tăng thuế.

Khi tham gia vào WTO, các nước đang phát triển phải cam kết ràng buộcthuế đối với 100% hàng nông sản và 73% sản phẩm công nghiệp, còn các nướccông nghiệp phát triển là 100% và 97% Ngoài ra, dựa trên mức thuế đã ràngbuộc, các nước thành viên phải tiến hành cắt giảm thuế quan Trong lĩnh vựcnông nghiệp, thuế suất đối với hàng nông sản sẽ được cắt giảm trung bình 36%

ở các nước phát triển (mức giảm tối thiểu mỗi dòng thuế không ít hơn 15%) và24% ở các nước đang phát triển (mức giảm tối thiểu mỗi dòng thuế không ít hơn10%) Việc cắt giảm phải được tiến hành lần lượt trong vòng 6 năm đối với cácnước phát triển (1995 – 2000) và 10 năm đối với các nước đang phát triển (1995– 2004) Các nước kém phát triển sẽ được hưởng chế độ ưu đãi đặc biệt và cónhững quy định cụ thể

2.Một số phương thức kỹ thuật áp dụng cho các biện pháp thuế quan

WTO thừa nhận thuế quan (Thuế nhập khẩu) là công cụ hợp lý duy nhất

để bảo hộ ngành sản xuất trong nước Các hàng rào bảo hộ phi thuế khác đượcbãi bỏ Có như vậy, thuế quan mới trở thành biện pháp bảo hộ ít bóp méothương mại nhất và cũng là biện pháp mang tính minh bạch hơn cả WTOkhuyến khích dùng thuế phần trăm hơn các loại thuế khác, do tính rõ ràng của

nó Trong trường hợp áp dụng các loại thuế khác, cần phải đưa ra mức thuế phầntrăm tương đương nhằm xác định được mức bảo hộ tương ứng Tất cả các thànhviên trong WTO đều phải áp dụng thuế quan trên nguyên tắc Tối huệ quốc(MFN)

Thuế hóa

Trang 15

Do tính dễ dàng đàm phán cắt giảm của thuế quan, các thành viên thỏathuận một cách thức mới cho việc tiếp cận thị trường nông sản là “chỉ sử dụngthuế quan” Các biện pháp hạn chế số lượng tồn tại trước Vòng Uruguay, nayphải tiến hành “thuế hóa”, tức là chuyển biện pháp phi thuế quan thành một mứcthuế quan bổ sung có tác dụng tương đương

Trong nông nghiệp, Việt Nam còn được áp dụng biện pháp hạn ngạchthuế quan, là cơ chế cho phép duy trì mức thuế suất thấp hoặc thuế suất bằng 0đối với hàng nhập trong phạm vi hạn ngạch và áp dụng mức thuế cao hơn đốivới hàng nhập khẩu vượt quá hạn ngạch Mức thuế đạt được sau khi thuế hóa sẽtiếp tục được ràng buộc và cắt giảm thông qua đàm phán

 Ràng buộc thuế quan

Khi một nước thành viên cam kết “ràng buộc” về thuế suất với một dòngthuế, thành viên đó sẽ không được nâng thuế nhập khẩu cao hơn mức ràng buộcđó

Đối với sản phẩm nông nghiệp, các nước thành viên cam kết ràng buộcthuế quan đối với toàn bộ các mặt hàng Trong lĩnh vực công nghiệp, các nướcphát triển ràng buộc thuế 99% số mặt hàng Các nước đang phát triển và cácnước có nền kinh tế đang chuyển đổi là 73% và 98% Các con số này đảm bảomức độ tiếp cận thị trường an toàn hơn cho các nhà đầu tư và kinh doanh quốctế

Các mặt hàng không nằm trong Biểu cam kết sẽ phải chịu mức thuế suấtràng buộc, nhưng vẫn phải tuân thủ nguyên tắc Đãi ngộ tối huệ quốc (MFN)

 Cắt giảm thuế quan hơn nữa

Sau khi ràng buộc thuế, các nước sẽ phải không ngừng cắt giảm thuếquan Ví dụ: Tại vòng đàm phán Uruguay, trong lĩnh vực nông nghiệp, các nướcphát triển cam kết cắt giảm trung bình 36% tính gộp với tất cả các dòng thuế, cắtgiảm tối thiểu 15% một dòng, tiến hành trong 6 năm kể từ 01/1995; trong lĩnhvực công nghiệp, tuy không phải ràng buộc toàn bộ các ròng thuế, nhưng đều có

Trang 16

đặc biệt là các mặt hàng có thuế suất rất thấp (thậm chí bằng 0%) như sản phẩmcông nghệ thông tin, dược phẩm, một số kim loại, gỗ, bột giấy…

Cho đến nay, các thành viên tham gia có thể áp dụng các phương pháp cắtgiảm thuế quan cơ bản sau:

 Cắt giảm dựa trên cơ sở bản chào và bản yêu cầu;

 Phương pháp cắt giảm bình quân;

 Đàm phán cắt giảm thuế quan theo công thức;

 Hài hòa hóa thuế quan;

 Cắt giảm thuế quan theo ngành;

 Phương pháp kết hợp

Trang 17

CHƯƠNG II: CÁC CAM KẾT VỀ THUẾ KHI VIỆT NAM GIA NHẬP

WTO VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN KINH TẾ, XÃ HỘI

SAU HAI NĂM THỰC HIỆN

I Các cam kết về thuế của Việt Nam khi gia nhập WTO.

1 Các cam kết về thuế của Việt Nam

 Về thuế xuất khẩu:

WTO không có nội dung nào yêu cầu cam kết về thuế xuất khẩu Tuynhiên, một số thành viên (chủ yếu là các nước đã phát triển như: Mỹ, Úc,Canada và EU) yêu cầu cắt giảm tất cả thuế xuất khẩu đặc biệt đối với phế liệukim loại màu và kim loại đen vào thời điểm gia nhập, với lý do đây là một hìnhthức nhằm hạn chế thương mại, gây nên tình trạng khan hiếm nguyên liệu, làmđẩy giá trên thị trường thế giới và trợ cấp cho doanh nghiệp trong nước sử dụngcác mặt hàng này

Cam kết của Việt Nam hiện nay là sẽ giảm thuế xuất khẩu đối với phế liệukim loại đen từ 35% xuống 17% trong 5 năm; giảm thuế phế liệu kim loại màu

từ 45% xuống 22% trong 5 năm Không cam kết ràng buộc về thuế xuất khẩuđối với các mặt hàng khác

Trên thực tế, các cam kết về thuế xuất khẩu với phế liệu kim loại đen vàmầu nêu trên không gây tác động lớn, do khối lượng phế liệu kim loại buôn bán

là không đáng kể Xét về góc độ vĩ mô nói chung của hệ thống thuế, việc giảmdần các thuế suất xuất khẩu sẽ góp phần hướng tới một hệ thống thuế suất trunglập và hài hòa hơn

 Về thuế nội địa:

WTO yêu cầu phải xóa bỏ các quy định phân biệt đối xử hoặc sẽ tạo ra sựphân biệt đối xử giữa hàng sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu Về nguyêntắc, WTO không yêu cầu phải đưa ra mức thuế hay cách tính thuế cụ thể, tuynhiên, chính sách thuế nội địa phải bảo đảm minh bạch và tránh tình trạng quy

Trang 18

Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu, bia, Việt Nam cam kết trongvòng 3 năm kể từ ngày gia nhập WTO, tất cả các loại rượu được chưng cất cónồng độ từ 20 độ cồn trở lên sẽ chịu một mức thuế tuyệt đối tính theo lít củarượu cồn nguyên chất hoặc một mức thuế phần trăm Đối với bia, trong vòng 3năm kể từ khi gia nhập WTO sẽ áp dụng một mức thuế suất phần trăm chung đốivới bia, không phân biệt hình thức đóng gói, bao bì

 Về thuế nhập khẩu:

Các cam kết chung đối với thương mại hàng hóa:

Việt Nam đồng ý ràng buộc mức thuế trần cho toàn bộ biểu thuế hiện hànhgồm 10.600 dòng thuế Mức thuế bình quân toàn biểu được giảm từ mức hiện hành17,4% xuống còn 13,4%, thực hiện dần trung bình 5-7 năm Mức thuế bình quânđối với hàng nông sản giảm từ mức hiện hành 23,5% xuống còn 20,9% thực hiệntrong vòng 5-7 năm Với hàng công nghiệp, giảm từ 16,8% xuống còn 12,6%, thựchiện chủ yếu trong vòng 5-7 năm

Các mức cắt giảm này có thể so sánh tương ứng với các mức cắt giảmtrung bình của các nước nước đang phát triển và đã phát triển trong vòng đàmphán Uruguay (1994) như sau: trong lĩnh vực nông nghiệp các nước đang pháttriển và đã phát triển cam kết cắt giảm là 30% và 40%; với hàng công nghiệptương ứng là 24% và 37%; Trung quốc trong đàm phán gia nhập của mình camkết cắt giảm khoảng 45% thuế nhập khẩu (từ 17,5% xuống 10%)

Trong toàn bộ Biểu cam kết, Việt Nam sẽ cắt giảm thuế khoảng 3.800dòng thuế (chiếm 35,5% số dòng của Biểu thuế); ràng buộc theo mức thuế trần:cao hơn mức thuế suất hiện hành với 3.170 dòng thuế (chiếm 30% số dòng củaBiểu thuế), chủ yếu là đối với nhóm hàng như xăng dầu, kim loại, hóa chất, một

số phương tiện vận tải Còn 35% số dòng của Biểu thuế vẫn giữ nguyên mứchiện hành

Một số mặt hàng đang có thuế suất cao từ trên 20%, 30% sẽ được cắtgiảm thuế ngay khi gia nhập Những nhóm mặt hàng có cam kết thuế nhiều nhất

Trang 19

móc thiết bị điện, điện tử.Các mặt hàng trọng yếu, nhạy cảm đối với nền kinh tếnhư nông sản, xi măng, sắt thép, vật liệu xây dựng, ô tô – xe máy… vẫn duy trìđược mức bảo hộ nhất định.

Về hạn ngạch thuế quan, Việt Nam vẫn được bảo lưu quyền áp dụng hạnngạch đối với các mặt hàng đường, trứng gia cầm, lá thuốc lá và muối Về một

số biện pháp hạn chế nhập khẩu, được phép nhập khẩu xe máy phân khối lớntrước ngày 31/5/2007, bỏ quy định cấm nhập khẩu thuốc lá điếu và xì gà từ thờiđiểm gia nhập WTO Tuy nhiên, sẽ chỉ có một Doanh nghiệp Nhà nước đượcquyền nhập khẩu toàn bộ thuốc lá điếu và xì gà Với ô tô cũ, cam kết cho phépnhập khẩu các loại xe đã qua sử dụng không quá 5 năm

Mức độ cam kết và cắt giảm thuế của Việt Nam tổng hợp theo một sốnhóm ngành hàng và nhóm mặt hàng chính với thời gian thực hiện được cụ thểhoá trong các bảng dưới đây:

Trang 20

Bảng 1 - Mức thuế cam kết bình quân theo nhóm ngành hàng chính

điểm gia nhập WTO (%)

Thuế suất cam kết cắt giảm cuối cùng cho WTO

 Đối với lĩnh vực nông nghiệp:

Mức cam kết bình quân là 25,2% vào thời điểm gia nhập và 21,0% sẽ làmức cắt giảm cuối cùng So với Trung Quốc là 16,7%, mức thuế cam kết của tacao hơn So sánh với mức thuế MFN bình quân đối với lĩnh vực nông nghiệphiện nay là 23,5% thì mức cắt giảm đi sẽ là 10%

Nhóm hàng có thuế suất giảm mạnh là: Cà phê, thủy hải sản, thịt và sảnphẩm thịt đã qua chế biến, rau quả tươi, bánh kẹo, bia rượu, đồ uống khác.Nhóm hàng cắt giảm không đáng kể hoặc giữ nguyên là: Sữa thành phẩm,

Trang 21

Việt Nam sẽ được áp dụng cơ chế hạn ngạch thuế quan đối với 4 mặthàng, gồm: trứng, đường, thuốc lá, muối Đối với 4 mặt hàng này, mức thuếtrong hạn ngạch là tương đương mức thuế MFN hiện hành (trứng 40%, đườngthô 25%, đường tinh 50-60%, thuốc lá 30%, muối ăn 30%), thấp hơn nhiều sovới mức thuế ngoài hạn ngạch.

Với thuốc lá điếu và xì gà, Việt Nam đồng ý bỏ biện pháp cấm nhập khẩu

từ thời điểm gia nhập Tuy nhiên, sẽ chỉ có một doanh nghiệp Nhà nước đượcquyền nhập khẩu toàn bộ thuốc lá điếu và xì gà Mức thuế nhập khẩu mà ViệtNam đàm phán được cho hai mặt giảm xuống mức cuối cùng là 135%, thuế suấtsau khi gia nhập của xì gà cũng là 150%, nhưng sau 5 năm phải cam kết giảmxuống còn 100%

 Đối với lĩnh vực phi nông nghiệp:

Mức cam kết bình quân vào thời điểm gia nhập là 16,1%, và mức cắtgiảm cuối cùng sẽ là 12,6% So sánh với mức thuế MFN bình quân của hàng phinông nghiệp hiện nay là 16,6% thì mức cắt giảm đi sẽ là 23,9% Nhóm hànggiảm mạnh là: Da, cao su, cá, gỗ, giấy, dệt may, hóa chất, hàng chế tạo khác,máy móc thiết bị điện, phương tiện vận tải Các nhóm mặt hàng không giảm,hoặc giảm không đáng kể là: xăng dầu, sắt thép, xi măng, phụ tùng ô tô TrungQuốc trong đàm phán gia nhập của mình cam kết cắt giảm khoảng 45% thuếnhập khẩu (từ 17,5% xuống 10%)

Lộ trình thực hiên các cam kết thuế đối với hàng phi nông sản thường dàihơn đối với hàng nông sản, thường là từ 5-7 năm Đặc biệt có một số mặt hàng,

lộ trình thực hiện kéo dài đến 10-12 năm như xe ô tô con dung tích từ 2.500cctrở lên, xe tải loại không quá 5 tấn…

Với ô tô cũ, Việt Nam cho phép nhập khẩu các loại xe đã qua sử dụngkhông quá 5 năm

Bảng 2 - Cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu theo một số nhóm mặt hàng chính

Trang 22

MFN (%)

suất khi gia nhập (%)

suất cuối cùng (%)

hạn thực hiện

Trang 23

- Xe tải

bị xây dựng Thời gian để thực hiện cam kết giảm thuế là từ 3-5 năm

Trong các Hiệp định trên, tham gia Hiệp định công nghệ thông tin ITA làquan trọng nhất, theo đó khoảng 330 dòng thuế thuộc diện công nghệ thông tin

sẽ phải có thuế suất 0% sau 3-5 năm Như vậy, các sản phẩm điện tử như máytính, điện thoại di động; máy ghi hình, máy-ảnh kỹ thuật số… sẽ đều có thuếsuất 0%, thực hiện sau 3-5 năm, tối đa là sau 7 năm

Việc tham gia Hiệp định dệt may (thực hiện đa phương hoá mức thuế đãcam kết theo các Hiệp định dệt may với EU, Hoa Kỳ) cũng dẫn đến giảm thuếđáng kể đối với các mặt hàng này: vải từ 40% xuống 12%, quần áo từ 50%xuống 20%, sợi từ 20% xuống 5% Hàng dày dép thuế suất cũng chỉ còn 40% sovới 50% theo ưu đãi MFN

Trang 25

Bảng 3 - Các cam kết thực hiện Hiệp định tự do hoá theo ngành

Hiệp định tự do hoá theo ngành Số dòng

thuế

T/s MFN (%)

T/s cam kết cuối cùng (%)

2 Hiệp định hài hoà hoá chất CH- tham gia 81% 1.300/1.600 6,8% 4,4%

3 Hiệp định thiết bị máy bay dân dụng CA- tham gia

Ngoài ra, tham gia không đầy đủ một số hiệp định khác như thiết bị khoa học, thiết bị xây dựng…

Nguồn: http://www.moi.gov.vn/BForum/detail.asp?Cat=12&id=2108

Toàn bộ các cam kết với thuế với WTO đề cập trên đây sẽ được thực hiệntrên cơ sở nguyên tắc MFN, nghĩa là được áp dụng một cách thống nhất đối vớihàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên WTO Tuy nhiên, không mâu thuẫnvới cam kết MFN, WTO cũng cho phép những ngoại trừ riêng áp dụng cho cácthỏa thuận tự do hóa khu vực Trong trường hợp của VIệt Nam, đó là các thỏathuận về khu vực mậu dịch tự do ASEAN – AFTA , thỏa thuận khu vực tự doASEAN – Trung Quốc và giữa ASEAN và một số nước đối tác khác như Ấn

Độ, Nhật Bản…Như vậy, việc thực hiện các cam kết trong khuôn khổ tự do hóakhu vực của Việt Nam, cũng như các cam kết trong khuôn khổ WTO sẽ đượcthực hiện một cách độc lập và không bị ràng buộc lẫn nhau

2.Tình hình thực hiện các cam kết về thuế sau 2 năm gia nhập WTO.

2.1 Lộ trình thực hiện.

Để thực hiện các cam kết về thuế nhập khẩu, Việt Nam phải đảm bảo mức thuếsuất áp dụng thực tế hàng năm không cao hơn các mức thuế suất cam kết ràngbuộc tương ứng; các mức thuế suất cắt giảm được tính toán hàng năm theo cácbước giảm đều

Trang 26

Hàng năm Việt Nam đều ban hành các Quyết định về thuế suất áp dụngcho các nước thành viên WTO (thuế suất MFN hay thuế suất nhập khẩu ưu đãi)bao gồm:

 Quết định số 77/2006/QĐ–BTC ngày 29/12/2006 về việc ban hànhDanh mục hàng hóa về thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuếquan; trong đó mức thuế suất trong hạn ngạch là mức thuế suất MFN hiện hành,mức thuế suất ngoài hạn ngạch là mức cam kết với WTO, riêng đường thô mứcthuế ngoài hạn ngạch được quy định 80%, thấp hơn mức cam kết trần (100%)

 Quyết định số 78/2006/ QĐ-BTC ngày 29/12/2006 về việc sửa đổithuế suất nhập khẩu ưu đãi của một số nhóm mặt hàng để thực hiện các cam kếtcho năm 2007:

Giảm thuế cho 1.812 dòng thuế, trong đó, các mặt hàng cắt giảm chínhlà: Dệt may, đồ sứ; thủy tinh kính; đồng hồ các loại; hoa, cây cảnh; một số loạirau, chè; một số loại dầu thực vật; thịt chế biến; bánh kẹo các loại; bia; mỹ phẩmcác loại, xà phòng, sản phẩm nhựa gia dụng; giấy in báo; quạt điện; thiết bị lọcnước

Mức cắt giảm từ 1% đến 30%, chủ yếu là 2% - 3%; trong đó hàng Dệtmay là mặt hàng có mức cắt giảm lớn nhất

 Nghị Quyết số 295/2007/NQ–UBTVQH12 ngày 28/9/2007do Quốchội ban hành về Biểu khung thuế xuất khẩu, Biểu khung thuế nhập khẩu ưu đãi

Cụ thể: Giảm mức thuế suất trần của khung hơn 1.100 nhóm hàng, chiếm94% trong Biểu khung thuế nhập khẩu ưu đãi; Giảm mức thuế sàn khung của

200 nhóm hàng, chiếm khoảng 16,5% trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

 Quyết định số 106/2007/ QĐ-BTC ngày 20/12/2007 thực hiện cáccam kết cho năm 2008, quyết định giảm thuế cho trên 1.700 dòng thuế:

Trong đó là các Nông thổ sản; rau quả tươi; cà phê; chè, dầu thực vật; thịtchế biến; bia rượu, thuốc lá, xi măng…;

Mức giảm thêm từ 1% đến 6%, đa số các mặt hàng bị cắt giảm thêm

Trang 27

2%-Nâng thêm một số mặt hàng (trong phạm vi mức trần cho phép) để đốiphó với tình trạng nhập siêu.

 Quyết định số 107/2008 QĐ–BTC nagỳ 18/11/2008 và Quyếtđịnhuôs 123/2008 QĐ–BTC ngày 26/12/2008 về việc điều chỉnh mức thuế suấtxuất khẩu, mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đối với một số nhóm mặt hàng trongBiểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi

 Quyết định số 111, 112/ 2008/ QĐ–BTC ngày 01/12/2008 thựchiện các cam kết cho giai đoạn 2009 – 2011

Mức và lộ trình cắt giảm thuế quan:

 Tính trên cả biểu thuế việc cắt giảm trên diện rộng sẽ được thực hiệntrong vòng 2-3 năm đầu, các năm sau có phạm vi ít hơn và đồng đều hơn

 Mức cắt giảm chung là từ mức bình quân 17,4% xuống 13,4%, giảm23% Nếu không tính các mức thuế trần, thì thuế bình quân hiện hành sẽ đượccắt giảm xuống chỉ còn 11,6%, giảm khoảng 33%, tương đương mức thuế MFNcủa một số nước trong khu vực

 Các ngành chịu ảnh hưởng nhiều từ cạnh tranh của hàng nhập khẩu

do việc giảm thuế (ảnh hưởng trực tiếp đến kim ngạch nhập khẩu) gồm: các sảnphẩm gỗ, giấy; ôtô-xe máy, hàng chế tạo khác, sản phẩm hoá chất, đồ nhựa, dệtmay, máy móc thiết bị các loại

 Tuy nhiên, việc giảm thuế trong khuôn khổ WTO cần được xem xéttrong tổng thể với việc giảm thuế trong khuôn khổ AFTA và việc giảm thuế chohàng hóa của Trung Quốc trong khuôn khổ Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc

So sánh một cách tổng thể, có thể rút ra một số những đặc điểm chínhtrong các lộ trình thực hiện các cam kết như sau:

 Về phạm vi cắt giảm:

Số dòng thuế được cắt giảm khi tham gia các Hiệp định tương ứng là:AFTA (95%); ACFTA (86%); AKFTA (80%); WTO (35%) Về kim ngạch các

Trang 28

mặt hàng được cắt giảm tương ứng là: AFTA (70%), ACFTA (60%), AKFTA(72%); WTO (25%) [6]

 Về mức độ cắt giảm, trong các Hiệp định tự do thương mại FTAs cómức cắt giảm lớn hơn WTO

2.2 Tình hình thực hiện

Các mặt hàng được cắt giảm thuế ngay đầu năm 2007: gồm 1.812 dòng

thuế, chiếm 17% biểu thuế; mức cắt giảm bình quân 44% so hiện hành

Đây là các mặt hàng đang có thuế suất cao từ 30% trở lên và chủ yếu làhàng tiêu dùng nên đa số người dân sẽ được hưởng lợi; Riêng ngành dệt may cómức cắt giảm thuế tương đối lớn, sẽ có tác động quan trọng tới sản xuất và giá

19 - Đồ trang sức bằng kim loại quý, đá quý, ngọc trai Giảm 25%

- Một số sản phẩm kim loại (xích xe, ống kim loại, Giảm 15-40%

Trang 29

21 - Quạt điện Giảm 20%

Nguồn: Thông tin tài chính – Tháng 12/2006

Về tham gia các Hiệp định tự do hoá theo ngành, ta đã cam kết tham gia

đầy đủ 3 Hiệp định là tham gia đầy đủ Hiệp định công nghệ thông tin ITA, Dệtmay, Thiết bị Y tế

Về các sản phẩm công nghệ thông tin ITA: hiện nay đa số các mặt hàng

này của ta có mức thuế suất là 0% hoặc ở mức thấp 5-10% Việc cắt giảm thuếxuống 0% thực tế chỉ thực hiện với khoảng một nửa số dòng thuế thuộc diệnITA Các mặt hàng hiện có thuế suất cao, sẽ phải cắt giảm xuống 0% gồm:

• Thuỷ tinh để sản xuất chất bán dẫn,

• Băng, đĩa, bộ nhớ, ổ lưu dữ liệu các loại,

• Máy tính, linh kiện và các thiết bị phụ trợ máy tính, màn hình, máychiếu,

• Điện thoại các loại, máy FAX, thiết bị viễn thông, cáp viễn thông,

• Thiết bị âm thanh dùng trong viễn thông: micro, loa

• Ca-me-ra số ghi hình ảnh nền

Về Dệt may: Thực tế ta phải đa phương hoá mức thuế hiện nay đang áp

dụng cho hàng dệt may của Mỹ, EU, Úc theo các mức thuế: sợi 5%, vải 12%,quần áo 20%

Về Thiết bị y tế: cũng như trường hợp ITA, đa số các mặt hàng thuộc

nhóm này đã có thuế suất 0% hoặc thuế suất thấp Riêng chỉ có các thiết bị,dụng cụ (ghế, tủ,…) dùng trong y khoa là sẽ phải cắt giảm từ mức 20-30% hiệnnay xuống 0%

Về mức độ bảo hộ thực tế đối với các ngành hàng: Sau 1 năm gia nhập,

bình quân các ngành có mức bảo hộ thực tế ở mức khoảng 30%, việc cắt giảm

Trang 30

khoảng 15%, giảm đi 50% Mức độ chênh lệch về bảo hộ giữa các ngành sẽ thuhẹp đáng kể, những ngành hiện đang được bảo hộ cao sẽ chịu nhiều ảnh hưởng.Tuy nhiên, điều này sẽ thúc đẩy các ngành nâng cao khả năng cạnh tranh để pháttriển, tổng thể nền kinh tế sẽ hoạt động có hiệu quả hơn.

Thời gian gia nhập một năm cũng đủ làm nền kinh tế Việt Nam nhiềuthay đổi, tuy chưa thể kết luận là đã có sự tác động mạnh mẽ của việc gia nhậpWTO đến mọi lĩnh vực kinh tế Năm 2007 là năm kinh tế tăng trưởng cao nhấttrong 11 năm vừa qua Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê về tình hình kinh

tế, xã hội năm 2007, cụ thể:

 Tổng sản phẩm trong nước

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2007 đạt 461.189 tỷ đồng, tăng8,48% so với cùng kỳ, cao nhất trong hơn một thập kỷ qua và đứng thứ hai khuvực, chỉ sau Trung Quốc Cả nước đã sản xuất và cung ứng một khối lượng hànghóa, dịch vụ đạt giá trị 1.143.442 tỷ đồng, tương đương 71,4 tỷ USD

Tốc độ tăng trưởng 8,48% khá sát với mục tiêu Quốc hội đề ra cho cảnăm 2007 và cao hơn kết quả đạt được năm 2006 (8,17%) Nếu so sánh với cácnước trong khu vực, theo đánh giá của Ngân hàng Phát triển châu Á - ADB, ViệtNam có tốc độ tăng trưởng cao thứ 2, sau Trung Quốc (11,2%), vượt qua cảSingapore (7,5%) và các nước khác

Cả ba khu vực nông - lâm nghiệp - thủy sản, công nghiệp - xây dựng vàdịch vụ đều nỗ lực vượt qua khó khăn để đóng góp vào tăng trưởng chung của

cả nền kinh tế Trong đó, dịch vụ được xem là điểm sáng nhất Nếu như nămngoái, khu vực này tăng trưởng với mức 8,29% thì năm nay đạt 8,68% Cơ cấuđóng góp trong GDP cũng nâng từ mức 38,08% năm 2006, lên 38,14% trongnăm 2007

Tỷ trọng đóng góp của công nghiệp và xây dựng trong GDP cũng cảithiện hơn so với năm 2006, chiếm 41,61% (so với con số 41,52% năm 2006)

Trang 31

Tốc độ tăng trưởng của khu vực này đạt 10,6% (tăng nhẹ so với mức 10,37%cùng kỳ).

Khu vực nông nghiệp gặp khó khăn do thiên tai và dịch bệnh, song không

sa sút so với năm trước, đạt tốc độ tăng trưởng 3,41% (kết quả của năm 2006 là3,4%) Tuy nhiên, tỷ trọng đóng góp trong GDP giảm từ mức 20,40% năm 2006xuống 20,25% trong năm 2007

Tốc độ tăng trưởng GDP của năm 2007 tiếp tục đà tăng trưởng của nhữngnăm trước đó nhưng hiệu quả kinh tế chậm cải thiện so với mong đợi

 Tỷ lệ lạm phát

Trong khi đó, sự tác động của quá trình hội nhập đến ổn định kinh tế vĩ

mô của đất nước rõ ràng hơn: tỷ lệ lạm phát năm 2007, đầu năm 2008 cao kỷ lụctrong vòng 12 năm qua Có nhiều nguyên nhân, nhưng được đề cập nhiều hơn cả

là sự lúng túng, bất cập trong điều hành chính sách khi nền kinh tế liên quan vàphụ thuộc nhiều hơn vào kinh tế thế giới, đặc biệt là bối cảnh chu chuyển cácluồng vốn gia tăng

 Đầu tư

Khối lượng vốn đầu tư toàn xã hội theo giá thực tế ước tính đạt 461,9 nghìn

tỷ đồng, bằng 40,4% tổng sản phẩm trong nước và tăng 15,8% so với năm 2006

Năm 2007 đầu tư trực tiếp từ nước ngoài đạt kỷ lục cả về vốn đăng ký, cả

về vốn thực hiện Tuy nhiên tỷ trọng của nguồn vốn đầu tư nước ngoài vẫnkhông thay đổi nhiều, do đầu tư khu vực doanh nghiệp Nhà nước cũng tăng rấtmạnh (năm 2007 gần gấp 2 lần so với năm 2006 theo giá thực tế) và tính chungvốn đầu tư Nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng tới 47,2% tổng vốn đầu tư xã hội

Trong đó, Công nghiệp vẫn đang là ngành nghề thu hút lượng vốn lớnnhất với 9 tỷ USD, chiếm 50,6% vốn đăng ký Tuy nhiên, ngành dịch vụ đãvươn lên ngang ngửa với kênh hút vốn truyền thống này với 8,5 tỷ USD Phầnvốn còn lại dồn vào nông, lâm, ngư nghiệp

Trong năm 2007, Hàn Quốc vươn lên trở thành nhà đầu tư nước ngoài số

Trang 32

Islands, một quần đảo thuộc chủ quyền Vương quốc Anh tại vùng biển Caribê,đứng thứ hai với 4,2 tỷ USD

Đáng chú ý trong các dự án của lãnh thổ này vào Việt Nam là dự án nhàmáy dầu khí Vũng Rô trị giá 1,7 tỷ USD tại Phú Yên, nhà máy linh kiện điện tửCompaq tại Vĩnh Phúc với 500 triệu USD Nước láng giềng Singapore cũng làmột trong ba nhà đầu tư lớn nhất trong năm nay với 2,6 tỷ USD Các tập đoànxuyên quốc gia cũng quan tâm và sẵn sàng đầu tư nhiều hơn vào Việt Nam, thểhiện ở làn sóng đầu tư mới tại Việt Nam với nhiều dự án quy mô lớn trong nămvừa qua, như Foxconn, Compaq, Keangnam

Theo Cục Đầu tư nước ngoài, Việt Nam đang trở thành điểm hấp dẫn ởchâu Á đối với cộng đồng đầu tư quốc tế Kết quả khảo sát về triển vọng thu hútđầu tư của Hội nghị Thương mại và Phát triển liên hợp quốc (UNCTAD) cũngcho thấy, Việt Nam vươn lên đứng thứ sáu trong tổng số 141 nền kinh tế đượckhảo sát (sau Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, Nga và Brazil)

Các dự án trong năm cũng cho thấy một xu hướng rót vốn vào bất độngsản và du lịch của các nhà đầu tư ngoại khá rõ nét, với một loạt dự án tại các địaphương dọc đất nước

Năm 2007, dòng vốn đầu tư nước ngoài đổ vào Việt Nam rất mạnh, song

năng lực hấp thụ vốn của nền kinh tế còn rất kém Nền kinh tế vốn nghèo và

“khát vốn” của Việt Nam đang bị “bội thực vốn đầu tư” và ngày càng lộ rõ mối

lo về nguy cơ không tận dụng được, thậm chí bỏ lỡ cơ hội bùng nổ FDI – cơ sởcủa sự bùng nổ kinh tế Việc giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản “thấp hiếmthấy” Trong khi làn sóng đầu tư dâng cao thì tỷ lệ thực hiện vốn FDI đã giảm

từ trên 90% vốn cam kết trong năm 2000 xuống còn 40% năm 2006 và tiếp tụcxuống mức 28% trong năm 2007.Giải ngân vốn chậm đồng nghĩa với tốc độ giảitỏa các nút thắt tăng trưởng giao thông, cảng biển, năng lượng chậm Hậu quả làthu hẹp khả năng tận dụng các cơ hội bứt phá và chuyển dịch cơ cấu, giảm sứchấp dẫn đầu tư nước ngoài…

Trang 33

Một trong những nguyên nhân quan trọng khiến tình trạng kém hấp thuvốn của nền kinh tế là bộ máy nhà nước không theo kịp những chuyển biến năngđộng của kinh tế và cuộc sống Thủ tục hành chính về giải phóng mặt bằng, xâydựng, thuế… vẫn là những hạn chế lớn gây ảnh hưởng đến môi trường đầu tư

Sự thiếu chuyên nghiệp của nhân viên nhà nước cộng với hành vi tư lợicủa một bộ phận không nhỏ công chức, viên chức nhà nước đã trở thành vật cảncủa quá trình thúc đẩy, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

Một hạn chế lớn khác đã bộc lộ rõ nét sau một năm bước vào sân chơiWTO là sự hạn chế về tầm nhìn của Doanh nghiệp Trong khi các doanh nghiệpnước ngoài nỗ lực tìm kiếm cơ hội đầu tư và lợi ích kinh doanh dài hạn tại ViệtNam thì một bộ phận lớn doanh nghiệp Việt Nam lại bị hút vào kinh doanhchứng khoán để… chớp thời cơ ăn nhanh.Nguyên nhân sâu xa là do các doanhnghiệp Việt Nam thiếu một tầm nhìn chiến lược Cũng vì thiếu tầm nhìn nêndoanh nghiệp không đầu tư vào những vấn đề cốt lõi, lâu dài và lao theo xuhướng “ăn xổi”, đầu tư cả vào những lĩnh vực không thuộc chuyên môn củamình

 Xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ

Năm 2007, xuất khẩu tăng khá cao Kim ngạch xuất khẩu đạt 48,38 tỷUSD, tốc độ tăng trưởng đạt 21,5% so với cùng kỳ năm 2006 và nếu xuất khẩudầu thô không giảm thì tốc độ xuất khẩu còn tăng cao hơn nữa

So với tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu là 21,5% thì là quá thấp so vớităng kim ngạch nhập khẩu (35,5%) Cán cân thương mại ngày càng nghiêng vềphía nhập siêu, khi kim ngạch nhập khẩu cả năm lên tới 60,8 tỷ USD Nhập siêuhàng hóa đang chiếm tới 25,7% giá trị xuất khẩu và lớn gấp gần 2,5 lần mứcnhập siêu của năm trước Giá trị nhập khẩu của các mặt hàng phục vụ tăngtrưởng kinh tế như máy móc thiết bị, xăng dầu và sắt thép trong năm qua tăngvọt, đẩy giá trị nhập siêu của nền kinh tế lên tới 12,45 tỷ USD, vượt xa dự kiến

Giá cả các mặt hàng chiến lược đối với nền kinh tế tăng mạnh trong năm

Trang 34

kiến là 15,5% Cùng với việc kiềm chế chỉ số giá tiêu dùng (CPI) thấp hơn tốc

độ tăng trưởng kinh tế (GDP) và giảm tỷ lệ sinh, nhập siêu tăng cao là một trong

ba chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế không hoàn thành trong năm nay

Trong 60,83 tỷ USD giá trị hàng hóa nhập khẩu, khu vực kinh tế trongnước chiếm phần lớn với 64,4% Dẫn đầu về giá trị nhập khẩu là nhóm hàngmáy móc, thiết bị với 10,3 tỷ USD Lượng ngoại tệ dành cho nhập khẩu xăngdầu cũng tăng tới gần 26% trong năm qua, lên mức 7,5 tỷ USD, do giá dầu thôtrên thị trường thế giới liên tục leo thang Sắt thép cũng góp phần đẩy giá trịnhập khẩu lên cao với 4,8 tỷ USD

Ngoài ra, các nguyên phụ liệu cho ngành công nghiệp nhẹ, như chất dẻo,nguyên liệu ngành dệt may, vải, sợi dệt, bông cũng là những mặt hàng đượcnhập về với khối lượng lớn Người Việt Nam cũng chi ra 1,4 tỷ USD để mua cácloại ôtô, trong đó có 28.000 ôtô nguyên chiếc

Một trong những nguyên nhân của nhập siêu tăng mạnh trong thời gianqua là do năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu, cơ cấu sản xuất còn lạchậu Bên cạnh đó, việc phân bổ nguồn lực vẫn còn nhiều điểm chưa hợp lý Hiệngiá thép trong nước đang phụ thuộc rất lớn vào nhập khẩu phôi và giá phôi củanước ngoài, song đầu tư vào sản xuất thép của các doanh nghiệp Việt Nam lạitập trung vào cán thép, chứ không phải là sản xuất phôi từ quặng Việc dư thừacông suất cán thép là một ví dụ

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập sâu thì tác động của giá cả thế giới làđiều khó tránh khỏi Trên thực tế, các nước khác cũng chịu sự tác động này,nhưng lại ít biến động về giá như ở Việt Nam Một trong những nguyên nhân là

do sản xuất ở trong nước phụ thuộc quá nhiều vào nhập khẩu và còn nhiều yếukém trong quản lý tiền tệ

 Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng rất cao(lên đến 24,1%), trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng cao nhất trong

Trang 35

(2,8%) Tổng mức bán lẻ tăng cao chủ yếu do lượng tiêu dùng tăng, tỷ lệ tiêudùng thông qua mua bán trên thị trường tăng, còn giá tiêu dùng tăng thấp hơncùng kỳ

 Về thể chế kinh tế

Trong bối cảnh đó, tác động của việc gia nhập WTO đến thể chế kinh tế là

rõ nét hơn cả Quan hệ tương tác giữa quá trình đổi mới, cải cách trong nước,đặc biệt là việc xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách kinh tế, cải cách

bộ máy, thủ tục hành chính với tiến trình hội nhập, gia nhập WTO trở nên chặtchẽ hơn

Đây là những dấu hiệu đáng khích lệ để gia tăng niềm tin vào triển vọngphát triển kinh tế Việt Nam, xuất khẩu, FDI, hiệu quả phân bổ nguồn lực và tăngtrưởng kinh tế, thu nhập

Tuy nhiên, thể chế kinh tế chính là lĩnh vực còn nhiều bất cập nhất Cònrất nhiều việc phải làm để tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý cho phù hợp vớicam kết hội nhập và các chuẩn mực kinh tế thị trường Vai trò, ý nghĩa của cácđạo luật vẫn còn thấp do phải chờ nghị định, thông tư hướng dẫn Hậu quả làluật thiếu hiệu lực, công tác triển khai thực hiện chậm và dễ mâu thuẫn

Ngoài ra, cũng còn khoảng cách khá xa giữa thực tế và yêu cầu về tínhchuyên nghiệp, minh bạch và khả năng giải trình của bộ máy Nhà nước, trongkhi hệ thống động lực cho công chức còn nhiều méo mó, phối hợp giữa các bộ,ngành còn chưa chặt chẽ, chưa nhất quán và không kịp thời Thể chế cho sự pháttriển các thị trường yếu tố sản xuất như thị trường tài chính, đất đai, lao động, vẫn đang trong giai đoạn cần những chỉnh sửa căn bản

Quá trình này lại diễn biến phức tạp vì biến động trên các thị trường yếu

tố sản xuất rất nhạy cảm về mặt xã hội và có nhiều khía cạnh liên quan đến mộtchủ thể quan trọng trong nền kinh tế là khu vực doanh nghiệp Nhà nước

Đặc biệt, khung pháp lý và thể chế giám sát vốn đầu tư gián tiếp còn thiếu

và yếu, điều này có thể làm tăng rủi ro bất ổn kinh tế vĩ mô

Trang 36

Như vậy, có thể nói các lĩnh vực thương mại đầu tư, ổn định kinh tế vĩ mô

và xã hội sau hơn một năm gia nhập WTO, tuy có chịu những tác động đáng kể,nhưng không mang tính cơ bản

Tình hình kinh tế sau hai năm gia nhập

Kinh tế-xã hội nước ta năm 2008 diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giới

và trong nước có nhiều biến động phức tạp, khó lường Giá dầu thô và giá nhiềuloại nguyên liệu, hàng hoá khác trên thị trường thế giới tăng mạnh trong nhữngtháng giữa năm kéo theo sự tăng giá ở mức cao của hầu hết các mặt hàng trongnước; lạm phát xảy ra tại nhiều nước trên thế giới; khủng hoảng tài chính toàncầu dẫn đến một số nền kinh tế lớn suy thoái, kinh tế thế giới suy giảm; thiên tai,dịch bệnh đối với cây trồng vật nuôi xảy ra liên tiếp trên địa bàn cả nước gâyảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống dân cư

 Tổng sản phẩm trong nước

Bảng 5 : Tổng sản phẩm trong nước năm 2008 theo giá so sánh 1994

Tốc độ tăng so với năm trước (%)

Đóng góp của mỗi khu vực vào tăng trưởng 2008 (Điểm phần trăm)

Nguồn : Tổng Cục thống kê 2008

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2008 theo giá so sánh 1994 ướctính tăng 6,23% so với năm 2007 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước nămnay tuy thấp hơn tốc độ tăng 8,48% của năm 2007 và mục tiêu kế hoạch điềuchỉnh là tăng 7,0%, nhưng trong bối cảnh tài chính thế giới khủng hoảng, kinh tếcủa nhiều nước suy giảm mà nền kinh tế nước ta vẫn đạt tốc độ tăng tương đốicao như trên là một cố gắng rất lớn

Trang 37

Xét theo ngành kinh tế, mức tăng của khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷsản năm 2008 cao hơn mức tăng năm 2007 và 2006, chủ yếu do sản xuất nôngnghiệp được mùa, sản lượng lúa cả năm tăng 2,7 triệu tấn so với năm 2007 và làmức tăng cao nhất trong vòng 11 năm trở lại đây Tăng trưởng khu vực côngnghiệp và xây dựng năm nay đạt mức thấp hơn mức tăng của năm 2007, chủ yếu

do sản xuất của ngành công nghiệp khai thác giảm nhiều so với năm trước (giátrị tăng thêm giảm 3,8%); công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng 63,5% trong tổnggiá trị tăng thêm công nghiệp nhưng giá trị tăng thêm chỉ tăng 10%, thấp hơnmức tăng 12,8% của năm 2007; đặc biệt giá trị tăng thêm của ngành xây dựngnăm nay không tăng, trong khi năm 2007 ngành này tăng ở mức 12% Hoạtđộng của khu vực dịch vụ tuy ổn định hơn so với khu vực công nghiệp và xâydựng nhưng giá trị tăng thêm vẫn tăng thấp hơn mức tăng 8,7% của năm trước

GDP tính theo giá thực tế năm 2008 tăng cao; với mức tăng trưởng vàtăng giá khác nhau ở ba khu vực nên cơ cấu kinh tế năm 2008 tăng ở khu vựcnông, lâm nghiệp và thuỷ sản và giảm ở khu vực công nghiệp, xây dựng Tuynhiên, xu hướng này chỉ là tạm thời trong bối cảnh đặc biệt của năm 2008 với sựtăng chậm lại của khu vực công nghiệp, xây dựng và giá nông lâm thuỷ sản tăngcao Tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 21,99% GDP; khuvực công nghiệp và xây dựng chiếm 39,91%; khu vực dịch vụ chiếm 38,1%

 Thu, chi ngân sách Nhà nước

Mặc dù kinh tế tăng trưởng chậm hơn 2007, nhưng các nguồn thu có yếu

tố nước ngoài như dầu thô, thu từ cân đối xuất, nhập khẩu tăng mạnh nên thungân sách Nhà nước năm nay vẫn tăng tương đối khá so với năm 2007 và vượt

kế hoạch cả năm Theo báo cáo của Bộ Tài chính, tổng thu ngân sách Nhà nướcnăm 2008 ước tính tăng 26,3% so với năm 2007 và bằng 123,8% dự toán năm,trong đó thu nội địa bằng 110,9%; thu từ dầu thô bằng 143,3%; thu cân đối ngânsách từ hoạt động xuất nhập khẩu bằng 141,1% Trong thu nội địa, thu từ khuvực doanh nghiệp Nhà nước bằng 101,5%; thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư

Trang 38

dịch vụ ngoài Nhà nước bằng 105,9%; thuế thu nhập đối với người có thu nhậpcao bằng 122,4%; thu phí xăng dầu bằng 99,3%; thu phí, lệ phí bằng 116,5%.

Tổng chi ngân sách Nhà nước năm 2008 ước tính tăng 22,3% so với năm

2007 và bằng 118,9% dự toán năm, trong đó chi đầu tư phát triển bằng 118,3%(riêng chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng 114,7%); chi sự nghiệp kinh tế-xã hội,quốc phòng, an ninh, quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể bằng 113,3%; chi trả nợ

và viện trợ bằng 100% Các khoản chi thường xuyên đều đạt hoặc vượt dự toánnăm, trong đó chi sự nghiệp kinh tế bằng 145,3% dự toán năm; chi thể dục thểthao bằng 123%; chi lương hưu và bảo đảm xã hội bằng 120,7%; chi giáo dục,đào tạo, dạy nghề bằng 104,6%; chi y tế bằng 104,1%

Bội chi ngân sách Nhà nước năm 2008 ước tính bằng 13,7% tổng số chi

và bằng 97,5% mức bội chi dự toán năm đã được Quốc hội thông qua đầu năm,trong đó 77,3% được bù đắp bằng nguồn vay trong nước và 22,7% được bù đắp

từ nguồn vay nước ngoài

 Đầu tư

Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2008 theo giá thực tế ước tính đạt637,3 nghìn tỷ đồng, bằng 43,1% GDP và tăng 22,2% so với năm 2007, baogồm vốn khu vực Nhà nước 184,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 28,9% tổng vốn vàgiảm 11,4%; khu vực ngoài Nhà nước 263 nghìn tỷ đồng, chiếm 41,3% và tăng42,7%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 189,9 nghìn tỷ đồng, chiếm29,8% và tăng 46,9%

Trang 39

Bảng 6 : Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2008

Nghìn

tỷ đồng

Cơ cấu (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Nguồn: Tổng cục thống kê 2008

Trong vốn đầu tư của khu vực Nhà nước, vốn từ ngân sách Nhà nước đạt100,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 15,8% tổng vốn đầu tư cả nước, bằng 102,8% kếhoạch năm Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước do trung ương quản lý đạt 34,2nghìn tỷ đồng, bằng 103% kế hoạch, trong đó Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn đạt 2881,4 tỷ đồng, bằng 172,9%; Bộ Giao thông Vận tải đạt 6612,6

tỷ đồng, bằng 105,3%; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đạt 451,1 tỷ đồng, bằng102,3%; Bộ Giáo dục và Đào tạo đạt 1132,5 tỷ đồng, bằng 101,1%; Bộ CôngThương đạt 237,7 tỷ đồng, bằng 100,3%; Bộ Y tế đạt 932 tỷ đồng, bằng 100%;riêng Bộ Xây dựng chỉ đạt 219,9 tỷ đồng, bằng 62,6%

Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý ước tính thựchiện 66,7 nghìn tỷ đồng, bằng 102,7% kế hoạch năm, trong đó một số địaphương có số vốn thực hiện lớn là: thành phố Hồ Chí Minh đạt 9,9 nghìn tỷđồng, bằng 112,1% kế hoạch; Hà Nội đạt 6,3 nghìn tỷ đồng, bằng 73,4%; ĐàNẵng đạt 2,6 nghìn tỷ đồng, bằng 108,5%; Bà Rịa-Vũng Tàu đạt 2,1 nghìn tỷđồng, bằng 104,9%; Nghệ An đạt 1,5 nghìn tỷ đồng, bằng 107,1%; Hải Phòngđạt 1458,5 tỷ đồng, bằng 103,5%; Bình Dương đạt 1291,8 tỷ đồng, bằng104,6%; Lâm Đồng đạt 1200,9 tỷ đồng, bằng 152,3%

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2008 đạt 11,5 tỷ USD,tăng 43,2% so với năm 2007

Vốn đầu tư nước ngoài trong các dự án được cấp giấy phép mới năm naytập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng với 32,6 tỷ USD, chiếm

Trang 40

54,1% tổng vốn đăng ký; dịch vụ 27,4 tỷ USD, chiếm 45,5%; nông, lâm nghiệp

và thủy sản 252,1 triệu USD, chiếm 0,4%

Năm 2008 cả nước có 44 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dự ánđược cấp phép mới, trong đó Ninh Thuận có số vốn đăng ký dẫn đầu với 9,8 tỷUSD, chiếm 16,3% tổng vốn đăng ký; tiếp đến là Bà Rịa-Vũng Tàu 9,3 tỷ USD,chiếm 15,5%; thành phố Hồ Chí Minh 8,9 tỷ USD, chiếm 14,7%; Hà Tĩnh 7,9 tỷUSD, chiếm 13,1%; Thanh Hóa 6,2 tỷ USD, chiếm 10,3%; Phú Yên 4,3 tỷ USD,chiếm 7,2%; Hà Nội 3,1 tỷ USD, chiếm 5,1%

Trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam, Ma-lai-xi-a

là nhà đầu tư lớn nhất với 14,9 tỷ USD, chiếm 24,8% tổng vốn đăng ký; tiếp đến

là Đài Loan 8,6 tỷ USD, chiếm 14,3%; Nhật Bản 7,3 tỷ USD, chiếm 12,1%;Xin-ga-po 4,5 tỷ USD, chiếm 7,4%; Bru-nây 4,4 tỷ USD, chiếm 7,3%; Ca-na-đa4,2 tỷ USD, chiếm 7%

 Xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ

Bảng 7 : Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ năm 2008

(mức tăng trưởng so sánh với năm 2007)

Giá trị xuất khẩu (tỷ USD) Năm 2008 so với năm 2007

Tổng giá trị xuất khẩu

Trong đó:

- Doanh nghiệp Nhà nước

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

62,9

28 34,9

29,5

34,7 25,7

Tỷ trọng (%)

31,6 16,3 52,7 Một số mặt hàng chính

- Dầu thô

- Dệt may

10,5 9,1

23,1 17,5

Ngày đăng: 12/12/2013, 13:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3 - Các cam kết thực hiện Hiệp định tự do hoá theo ngành - 32 ebook VCU các CAM kết về THUẾ của VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO và NHỮNG tác ĐỘNG của nó đến KINH tế, xã hội của VIỆT NAM
Bảng 3 Các cam kết thực hiện Hiệp định tự do hoá theo ngành (Trang 26)
Bảng 4 : Các mặt hàng sẽ được cắt giảm thuế ngay đầu năm 2007 - 32 ebook VCU các CAM kết về THUẾ của VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO và NHỮNG tác ĐỘNG của nó đến KINH tế, xã hội của VIỆT NAM
Bảng 4 Các mặt hàng sẽ được cắt giảm thuế ngay đầu năm 2007 (Trang 29)
Bảng 5 : Tổng sản phẩm trong nước năm 2008 theo giá so sánh 1994 - 32 ebook VCU các CAM kết về THUẾ của VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO và NHỮNG tác ĐỘNG của nó đến KINH tế, xã hội của VIỆT NAM
Bảng 5 Tổng sản phẩm trong nước năm 2008 theo giá so sánh 1994 (Trang 37)
Bảng 6 : Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2008 - 32 ebook VCU các CAM kết về THUẾ của VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO và NHỮNG tác ĐỘNG của nó đến KINH tế, xã hội của VIỆT NAM
Bảng 6 Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2008 (Trang 40)
Bảng 7 : Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ năm 2008 - 32 ebook VCU các CAM kết về THUẾ của VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO và NHỮNG tác ĐỘNG của nó đến KINH tế, xã hội của VIỆT NAM
Bảng 7 Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ năm 2008 (Trang 41)
Bảng 8: Nhập khẩu hàng hoá năm 2008 - 32 ebook VCU các CAM kết về THUẾ của VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO và NHỮNG tác ĐỘNG của nó đến KINH tế, xã hội của VIỆT NAM
Bảng 8 Nhập khẩu hàng hoá năm 2008 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w