tư vấn đầu tư, tư vấn bán hàng, luận văn marketing online, phát triển sản phẩm, quản trị chất lượng sản phẩm, luận văn phân phối sản phẩm
Trang 1CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. 1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Muốn kinh doanh, để có thể mở ra một cửa hàng, một công ty thìđiều kiện vật chất không thể thiếu đầu tiên đối với sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp (DN) đó là vốn Vốn quyết định quy mô, hiệu quả kinhdoanh, chỗ đứng, vị thế của DN trên thương trường Sự phát triển kinhdoanh với quy mô ngày càng lớn của DN trong nền kinh tế thị trường, đòihỏi DN phải có lượng vốn ngày càng nhiều Với số vốn này DN có thể xâydựng nhà xưởng, cửa hàng, mua sắm máy móc trang thiết bị dây truyền sảnxuất tiên tiến, nguyên vật liệu để tiến hành sản xuất kinh doanh tạo ra lợinhuận cho DN đưa DN ngày càng phát triển hơn
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho việc thực hiện cho các dự án đầu tư, các
kế hoạch sản xuất kinh doanh, mỗi DN có thể có các hình thức huy độngvốn và sử dụng vốn khác nhau như vốn tự có, vốn góp liên doanh liên kết,vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vốn huy động đựơc từ thịtrường chứng khoán sao cho giảm chi phí huy động và sử dụng vốn, nângcao hiệu quả kinh doanh, ổn định tình hình tài chính, đảm bảo khả năngthanh toán đưa DN ngày càng phát triển
Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty cổ phần Bánh Kẹo Cao CấpHữu Nghị cho thấy việc huy động và sử dụng vốn trong giai đoạn 2007-
2008 mới đầu đã đạt được hiệu quả tương đối tốt theo kế hoạch đề ra Songtrước tình trạng nền kinh tế chung đang có chiều hướng suy giảm như: lạmphát trạm ngưỡng 20%, sức tiêu dùng trong dân cư giảm xuống, lãi suấtngân hàng tăng cao chưa từng có đã có lúc lên mức đỉnh 24- 25% khiếncho Công ty hạn chế vay vốn từ ngân hàng để mở rộng quy mô, giá xăngdầu vận hành theo cơ chế thị trường mức kỷ lục lên 19.000 đồng/ lít đã làmtăng chi phí sử dụng phương tiện vận tải và máy móc thiết bị của công ty
Trang 2Cuối năm 2008 Công ty thông báo phát hành 30.000.000 cổ phiếu để huyđộng vốn nhưng chỉ số giá chứng khoán giảm mạnh, bão giá gạo bùng lênvào giữa năm 2008 làm tăng giá vốn của sản phẩm, tăng chi phí, giảmdoanh thu của Công ty, dịch cúm gia cầm quay trở lại khiến cho người dânhạn chế tiêu dùng sản phẩm bánh có chứa trứng, làm cho lượng hàng tồnkho tăng lên, giảm công suất sử dụng của máy móc tác động mạnh đếntình hình huy động và sử dụng vốn của công ty đã giảm thấp Và Công tyđang gặp khó khăn trong việc tìm kiếm các giải pháp cụ thể để nâng caohiệu quả huy động và sử dụng vốn Vì vậy việc nghiên cứu và tìm kiếm cácgiải pháp huy động và nâng vao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty đang làvấn đề cấp bách đối với công ty, góp phần đảm bảo cho sự tồn tại và pháttriển lâu dài của Công ty.
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
DN muốn tồn tại và phát triển thì phải có vốn Nhưng vốn ở đâu? sửdụng như thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất? Từ nhu cầu cấp thiết đó củaCông ty Em đã chọn đề tài nghiên cứu “nâng cao hiệu quả huy động và sửdụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị”
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Thông qua việc khảo sát, điều tra, thu thập dữ liệu về tình hình hoạtđộng của công ty cổ phần bánh kẹo Hữu Nghị trong những năm gần đây,
em đưa ra những đánh giá về:
• Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động và sử dụng vốn của Công tytrong 02 năm từ 2007- 2008 Từ những đánh giá tổng quát đó đi sâu phântích cụ thể từng yếu tố của tình hình huy động vốn và sử dụng vốn trong 02năm qua để đưa ra nhận xét của từng năm, so sánh giữa các năm
• Đánh giá các yếu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động và
sử dụng vốn của Công ty trong trong 02 năm từ 2007- 2008
Trang 3• Đề xuất các giải pháp cụ thể và có tính khả thi để nâng cao hiệuquả huy động và sử dụng vốn của Công ty
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu trong luận văn này chủ yếu dựa trên chủnghĩa duy vật biện chứng gắn liền với việc vận dụng các quy luật kháchquan, đồng thời dựa trên những lý luận căn bản được học tại trường Đạihọc Thương Mại trong các môn Kinh tế chính trị, thống kê, tài chính DN,quản trị tài chính và phương pháp so sánh trong môn học phân tích các hoạtđộng kinh tế
- Về không gian: đề tài nghiên cứu hiệu quả huy động và sử dụngvốn của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị Phân tích, đi sâunghiên cứu hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn của DN trên các khíacạnh các loại hình, quy mô, cơ cấu, chi phí vốn và sự phù hợp
- Về thời gian: Các số liệu và tình hình về hiệu quả huy động và sửdụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị từ năm 2007-2008
- Về nội dung: nghiên cứu tình hình huy động vốn và sử dụng vốncủa công ty
Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động và sử dụng vốn của công tyĐánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động và sử dụngvốn
Đề xuất các giải pháp cụ thể và có tính khả thi để nâng cao cao hiệuquả huy động và sử dụng vốn của công ty
1.5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần giới thiệu khái quát, danh mục tài liệu tham khảo và phụlục luận văn được bố cục làm 4 chương:
- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Trang 4- Chương 2: Tóm lược một số vấn đề cơ bản về hiệu quả huy động và
sử dụng vốn
- Chương 3: Các phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tíchthực trạng về hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần BánhKẹo Cao Cấp Hữu Nghị
- Chương 4: Kết luận và đề xuất về việc nâng cao hiệu quả huy động
và sử dụng vốn của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị
Trang 5CHƯƠNG II: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN
2.1 Những khái niệm cơ bản
2.1.1 Vốn kinh doanh của DN
Hoạt động kinh doanh của các DN trong bất cứ lĩnh vực nào đều gắnliền với vốn, không có vốn thì không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, chính vì vậy người ta thường nói vốn là chìa khoá để mở rộng vàphát triển kinh doanh
Vậy Vốn là gì? Vốn kinh doanh (VKD) là gì?
Vốn là tất cả tài sản bỏ ra lúc đầu, thường biểu hiện bằng tiền dùngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN nhằm mục đích LN (LN)
Vốn là lượng tiền tệ đưa vào lưu thông nhằm mục đích sinh lời
Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của DN được sử dụngvào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
- Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ DN Các loạihình DN khác nhau thì có nguồn vốn chủ sở hữu khác nhau như nguồn vốn
do Ngân sách nhà nước (NSNN) cấp, nguồn vốn do chủ DN bỏ ra trongcác DN tư nhân, nguồn vốn liên doanh, liên kết, nguồn vốn từ phát hành cổ
Trang 6phiếu; ngoài ra, nguồn vốn chủ sở hữu còn được bổ sung từ một số nguồnkhác như LN không chia, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự trữ tài chính
- Vốn ngắn hạn là phần vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm haymột chu kỳ kinh doanh) mà DN sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn có tínhchất tạm thời, phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN Vốnnày bao gồm các khoản vay Ngân hàng và các tổ chức tín dụng các khoản
nợ ngắn hạn khác
- Vốn dài hạn: là phần vốn mang tính chất ổn định và lâu dài mà DN
có thể sử dụng Đây là vốn mà doanh n ghiệp dùng để đầu tư mua sắmTSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của DN
- Vốn cố định (VCĐ) của DN là bộ phận vốn được sử dụng để hìnhthành TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn của DN
- Vốn lưu động (VLĐ) là biểu hiện bằng tiền toàn bộ TSLĐ của DNphục vụ cho quá trình kinh doanh của DN
2.1.3 Kết cấu VKD
Căn cứ vào quá trình sản xuất kinh doanh của DN và sự luân chuyểnvốn trong DN, vào mục đích sử dụng số tiền vốn mà DN có được thì đượcchia làm hai loại đó là VCĐ và VLĐ
a. Vốn cố định:
- Khái niệm: VLĐ của DN là một bộ phận của vốn đầu tư, ứng trước
về TSCĐ ( TSCĐ), mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trongnhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thờigian sử dụng
Trong các DN, VCĐ giữ một vai trò rất quan trọng trong quá trìnhsản xuất Nó quyết định đổi mới kỹ thuật, đổi mới công nghệ sản xuất,quyết định việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, quyết định việc sử dụng
Trang 7các thành tựu công nghệ mới, là nhân tố quan trọng đảm bảo tái sản xuất
mở rộng và việc không ngừng nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân Vìvậy việc sử dụng VLĐ là một vấn đề quan trọng cả về mặt hiện vật và giátrị
- Cơ cấu VCĐ: là tỷ trọng của từng loại VCĐ so với tổng toàn bộVCĐ của DN trong một thời kỳ nhất định
Có nhiều cách phân loại, xong có thể căn cứ vào mục đích sử dụng
để phân loại để từ đó có biện pháp quản lý, khai thác sử dụng, trích khấuhao thích hợp và hiệu quả nhất Gồm:
+ TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản DN sử dụngtrong các hoạt động hoạt động cụ thể khác nhau nhưng cùng nhằm mụcđích phục vụ trực tiếp, hoặc gián tiếp cho kinh doanh như kho tàng, cửahàng, nhà xưởng, máy móc thiết bị, giá trị quyền sử dụng đất… dùng chohoạt động sản xuất kinh doanh
+ TSCĐ sử dụng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốcphòng Đây là những TSCĐ do DN quản lý và sử dụng cho hoạt độngphúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng trong DN như nhà ăn, nhà ở tậpthể, phòng đọc
+ TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ: là những TSCĐ không thuộc quyền sởhữu của DN nhưng DN có trách nhiệm bảo quản, giữ hộ cho nhà nước, haycho DN khác
b Vốn lưu động
- Khái niệm: VLĐ của DN là số tiền ứng trước về tài sản lưu động(TSLĐ) và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất và táisản xuất của DN tiến hành bình thường
Trang 8- Cơ cấu VLĐ: là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần VLĐ chiếmtrong tổng số VLĐ Có nhiều cách phân loại VLĐ, xong dựa vào các khâutrong quá trình sản xuất kinh doanh Bao gồm:
+ TSLĐ trong khâu dự trữ như nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùngthay thế, công cụ lao động… dự trữ để đảm bảo hoạt động sản xuất kinhdoanh của DN có thể tiến hành thường xuyên, liên tục
+ TSLĐ trong khâu sản xuất như sản phẩm dở dang, bán thành phẩm.Trong DN thương mại thuần túy thì không có bộ phận TSLĐ ở khâu này
+ TSLĐ trong khâu lưu thông như thành phẩm, tiền, các khoản thếchấp ký quỹ ký cược ngắn hạn, các khoản phải thu…
2.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh
Nhu cầu về giác độ mỗi doanh nghiệp là điều kiện để duy trì sản xuất,đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sảnphẩm, tăng việc làm và thu nhập cho người lao động, đóng góp cho xãhội… Như vây:
- Vốn kinh doanh là công cụ quan trọng để thực hiện các nhiệm vụkinh doanh của doanh nghiệp
- Vốn kinh doanh phản ánh các quan hệ về lợi ích kinh tế giữa doanhnghiệp với doanh nghiệp trong vấn đề đầu tư
- Vốn kinh doanh cho phép khả năng lựa chọn của doanh nghiệp trong
sự phân tích nhu cầu thị trường là: quyết định sản xuất cái gì? Sản xuất nhưthế nào? Và sản xuất sao cho đạt hiệu quả tốt nhất
2.2 Các lý thuyết về hiệu quả sử dụng vốn của DN
2.2.1 Lý thuyết về cơ cấu nguồn vốn tối ưu của DN
2.2.1.1 Mục tiêu của huy động vốn
Trang 9- Trong các hoạt động kinh doanh của DN, vốn là điều kiện, là cơ sởvật chất cần thiết giúp cho DN có thể thực thi các kế hoạch đầu tư vàphương án kinh doanh của DN.
qúa trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn Tuỳ vào từng mô hìnhkinh doanh mà có cách thức huy động vốn khác nhau Hơn nữa trong quátrình sản xuất kinh doanh của DN có khi thừa vốn, có khi thiếu vốn Nhữnglúc thiếu hụt như vậy, cân phải bổ sung vốn kịp thời để đảm bảo cho quátrình sản xuất được liên tục
- Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, xuất nhiều loại hình DNkhác nhau Muốn tồn tại và phát triển cạnh tranh được với DN khác thìphải có nhiều vốn đầu tư công nghệ hiện đại, tăng năng suất, hạ giá thànhnhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng
2.2.1.2 Cơ cấu vốn mục tiêu của DN
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, DN cần có vốn Nguồn VKD của
DN có thể phân loại căn cứ vào quyền sở hữu vốn, người ta chia nguồn vốncủa DN thành: vốn chủ sở hữu , các khoản nợ và các nguồn vốn khác
- Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của DN, DN có đầy
đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt
Vốn chủ sở hữu bao gồm:
+ Vốn đầu tư ban đầu: là số vốn được tạo lập khi thành lập DN và đượcghi vào điều lệ của DN ( gọi là vốn điều lệ) Tuỳ theo loại hình DN thuộc cácthành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu do các chủ thể khác nhauđầu tư: DN nhà nước thì vốn chủ sở hữu được đầu tư bằng nguồn vốn củaNSNN; công ty cổ phần thì vốn chủ sở hữu do các cổ đông đóng góp; công tytrách nhiệm hữu hạn thì vốn chủ sở hữu do các thành viên đóng góp
Trang 10+ Vốn bổ sung trong quá trình kinh doanh của DN từ LN chưa phânphối hoặc sử dụng các quỹ của DN Đối với công ty cổ phần, vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp còn tăng lên nhờ vào việc phát hành cổ phiếu mới
- Các khoản nợ là các khoản vốn được hình thành từ vốn vay cácNgân hàng thương mại, hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông quaphát hành trái phiếu, mua bán chịu hàng hoá, đi thuê tài sản dưới hình thứcthuê hoạt động và thuê tài chính
DN kinh doanh dù có hiệu quả hay không thì cũng không thể phân chiarủi ro cho các chủ nợ Hơn nữa vẫn phải trả chi phí sử dụng vốn vay Do đó,tuỳ theo mục đích kinh doanh khác nhau mà DN có các khoản vay ngắn hạndài hạn khác nhau
- Các nguồn vốn khác như: các khoản nợ tích luỹ, nguồn vốn liêndoanh liên kết
2.2.2 Lý thuyết về hiệu quả VKD của DN
2.2.2.1 Quan niệm về Hiệu quả
Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rất rộng rãi trong tất cả cáclĩnh vực kinh tế xã hội và kỹ thuật Nhưng ở trong phạm vi đề tài chỉ xemxét hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh Hiệu quả kinh tếcủa hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt độngsản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt mụctiêu cuối cùng là tối đa hóa LN Hiệu quả của các nguồn lực có thể đánh giátrong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét với mỗi sự hao phí nguồnlực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào Có thể mô tả bằng côngthức:
2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng VKD
Kết quả đạt đượcHao phí nguồn nhân lực cần thiết gắn với kết quảHiệu quả
Trang 11VKD là một yếu tố của quá trình kinh doanh Hiệu quả sử dụng VKD làmột chỉ tiêu phản ánh chất lượng sử dụng VKD của DN, là một phạm trù kinh
tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho chúngsinh lời tối đa nhằm mục tiêu tối đa hóa khả năng sinh lời của chủ sở hữu
Hiệu quả sử dụng VKD được xác định bằng công thức sau:
Trong đó:
Kết quả kinh doanh = Tổng doanh thu (DT) thuần trong kỳ
Như vậy, hiệu quả sử dụng VKD phụ thuộc vào 2 yếu tố là kết quảkinh doanh và VKD Nếu kết quả kinh doanh tăng và chi phí thấp thì hiệuquả cao Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn bỏ ra thì sẽ thu được bao nhiêuđồng DT thuần trong kỳ
2.2.2.3 Mục đích nâng cao hiệu quả
DN muốn thực hiện tốt mục tiêu của mình thì phải hoạt động có hiệuquả, mà yếu tố tác động chính đến hiệu quả là hiệu quả sử dụng VKD Do
đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD luôn là yêu cầu và đòi hỏi các DNphải thường xuyên quan tâm nghiên cứu
Trong nền kinh tế nhiều thành phần, các DN muốn tồn tại và có thểcạnh tranh được với nhau thì phải tính toán sao cho một đồng VKD bỏ raphải được sử dụng một cách có hiệu quả nhất, như vậy DN mới có thể đứngvững trên thị trường
Kết quả kinh doanhTổng số VKD bình quânHiệu quả sử dụng vốn =
Tổng vốn ở đầu kỳ + Tổng vốn ở cuối kỳ
2VKD bình quân
=
Trang 12Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD sẽ tạo điều kiện giúp cho DN tích
tụ, tập trung vốn để sản xuất kinh doanh, làm cho nhu cầu về vốn của DNgiảm tương đối, DN sẽ cần ít vốn hơn cho những nhu cầu kinh doanh, từ đóchi phí cho sử dụng vốn sẽ giảm đi, tăng lợi thế cạnh tranh về chi phí choDN
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho DN
Do đó DN có khả năng huy động vốn, có khả năng thanh toán vốn cao
Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD sẽ giúp cho DN đạt được mục tiêutăng giá trị tài sản chủ sở hữu và các mục tiêu khác như nâng cao uy tíntrên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động
2.3 Tổng quan tình hình khách thể của đề tài nghiên cứu
Để hoàn thành bài Luận văn của mình, em đã tham khảo một số luậnvăn năm trước có cùng chủ đề là: Nguyễn Xuân Trường, lớp SB11E, BùiThị Thu Hà, lớp 39D2 trường Đại học Thương Mại với các giải pháp đưa
ra nhằm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn như sau:
- Tổ chức tốt công tác thu hồi nợ: bãi bỏ chính sách bán hàng ký gửi,
có riêng một người để thu hồi công nợ, khi kí kết hợp đồng cần làm phiếukiểm tra đánh giá định kỳ khả năng thanh toán của khách hàng
- Thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí trong điều kiện vốn đầu tư cóhạn
- Nâng cao hiệu quả huy động vốn và bố chí cơ cấu vốn hợp lý: huyđộng vốn từ cán bộ công nhân viên (CBCNV), mua hàng trả chậm, tăng tỷ
lệ vốn vay trung hạn và dài hạn
- Nâng cao hiệu quả công tác quản trị nhân sự: nâng cao trình độCBCNV, chính sách đãi ngộ
Từ kết quả nghiên cứu trên, em nhận ra có sự khác biệt giữa chủ đềnghiên cứu em và của những luận văn tham khảo như sau: Cùng là huy
Trang 13động và sử dụng vốn nhưng chủ đề của em là nghiên cứu ở thị trường bánhkẹo- một thị trường nhạy cảm; công ty mà em nghiên cứu là một công tymới chuyển sang cổ phần hóa (tháng 12/2006), quy mô lớn, có nhiều chinhánh, đang mở rộng thị trường Thời điểm nghiên cứu đề tài của em lànăm 2007- 2008- hai năm thị trường có nhiều biến động, khủng hoảng tàichính, lạm phát tăng cao hơn những năm trước đó, giá cả hàng hóa tăngcao, thị trường tiêu dùng có xu hướng giảm xuống rất nhiều nhân tố bấtlợi cho Công ty so với những năm trước đó Do đó Luận văn của em sẽ tiếptục giải quyết các vấn đề mà luận văn trước không gặp phải như: Huy độngvốn và sử dụng vốn trong nền kinh tế khủng hoảng sẽ như thế nào ở thịtrường bánh kẹo.
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu của đề tài
2.4.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của DN
2.4.1.1 Các chỉ tiêu đánh giá
Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản trong DN là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn, tài sản của DN vào hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tối thiểu hoá chi phí
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn một cách chung nhất, đầy đủ nhất ta dùngcác chỉ tiêu đánh giá tổng hợp, đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ, VLĐ
a Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp VKD
- Hiệu suất sử dụng VKD
Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh cho biết cứ mỗi đồng vốn kinhdoanh sử dụng trong kỳ bỏ ra thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồngdoanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn kinhdoanh càng cao và ngược lại
Tổng DT thuần trong kỳTổng số VKD bình quânHiệu suất sử dụng
Trang 14b Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ
- Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp
Hiệu suất sử dụng VCĐ: phản ánh mối quan hệ giữa tổng DT của DN
thu được trong kỳ vầ tổng số vống cố định bình quân bỏ ra trong kỳ Chỉtiêu này cho biết cứ một đồng VCĐ bình quân DN bỏ ra tròng kỳ thì có thểtạo ra được bao nhiêu đồng DT hoặc DT thuần trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ ở đầu
kỳ ( hoặc cuối kỳ) - Số tiền khấu hao lũy kế ở đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ)
Trang 15Hiệu suất sử dụng VCĐ phản ánh trình độ sử dụng VCĐ của DN Hiệu suất này càng cao chứng tổ vốn cố định trong DN được sử dụng có hiệu quả và ngược lại.
Hàm lượng VCĐ
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng DT thì DN phải sử dụng baonhiêu đồng VCĐ Hàm lượng VCĐ càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụngVCĐ của DN càng cao
Số VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ Tổng DT ( hoặc DT thuần trong kỳ
Số tiền khấu hao lũy kế
NG TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Hệ số hao mòn
DT ( hoặc DT thuần) trong kỳ Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ Hiệu suất sử dụng
Trang 16Tỷ suất đầu tư TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng giá trị tài sản của DN có baonhiêu đồng đầu tư vào TSCĐ Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ DN đã chútrọng đầu tư vào TSCĐ
Kết cấu tài sản của DN: chỉ tiêu này cho biết quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng
nhóm, loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của DN ở thời điểm đánh giá Nógiúp cho DN đánh giá mức độ phù hợp trong cơ cấu TSCĐ được trang bị ở DN
C Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
- Chỉ tiêu đánh giá tổng hợp:
Hiệu suất sử dụng VLĐ
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VLĐ bình quân DN bỏ ra trong kỳ thì
có thể tạo ra được bao nhiêu đồng DT hoặc DT thuần trong kỳ Hiệu suất sửdụng VLĐ càng cao chứng tỏ VLĐ trong DN được sử dụng có hiệu quả vàngược lại
Hàm lượng VLĐ:
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh để tạo ra được một đồng
DT thì DN phải sử dụng bao nhiêu đồng vốn cố định Hàm lượng VLĐ càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCĐ của DN càng cao
Trang 17Hệ số LN rên VLĐ:
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng LN DN phải bỏ ra bao nhiêu đồng VLĐ bình quân
- Các chỉ tiêu phân tích:
Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển VLĐ:
Sử dụng hợp lý tiết kiệm VLĐ thể hiện qua tốc độ luân chuyển VLĐ của DN VLĐ luân chuyển càng nhanh thì hiệu quả sử dụng VLĐ của DN càng cao Và ngược lại Nó có thể được đo bằng số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển vốn
+ Số lần luân chuyển vốn cho biết số vòng quay vốn được thực hiện trong một thời kỳ nhất định ( thường tính trong một năm)
Trong đó, L là số lần luân chuyển ( số vòng quay ) của VLĐ trong kỳ
M là tống mức luân chuyển vốn trong kỳ ( thường là DT thuần trong kỳ theo giá vốn)
Trang 18Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng DT DN thu được bao nhiêu đồng VLĐ Nó càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao, DN tiếtkiệm được VLĐ.
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ
+ Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn: thể hiện mức đảm bảo của VLĐ đối với các khoản nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết khái quát khả năng thanh toán ngắn hạn, giá trị của hệ số càng lớn khả năng thanh toán càng cao
Hệ số này lớn hơn 1 và trong khoảng từ từ 2 tới 2,5 thì ta có thể đánhgiá khả năng thanh toán nợ của DN là tốt Và ngược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán nợ của DN đó là chưa tốt
+ Hệ số thanh toán nợ tức thời: thể hiện khả năng về tiền mặt và các loại tài sản có thể chuyển ngay thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN Hệ số này không tính đến chỉ tiêu hàng tồn kho mà chỉ bao gồm tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu và TSLĐ khác
Hệ số thanh toán tức thời đạt từ 0.5 tới 1 là tốt vì lúc này DN có thể thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn
Các chỉ tiêu đánh giá tốc độ chu chuyển vốn hàng tồn kho được xác
định bằng 2 công thức chủ yếu sau
TSLĐ và đầu tư ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán
DT bán hàng ( giá vốn) Tồn kho hàng hoá bình quân
Trang 19Chỉ tiêu này càng tăng chứng tỏ trong năm DN đã đổi mới được nhiềuhàng tồn kho Hoạt động kinh doanh của doanh nghịêp đang trên đà phát triển.
Hệ số này thấp cho thấy hàng hoá của DN còn tỷ lệ dự trữ lớn, tiêu thụ chậm
Chỉ tiêu này cho biết vốn hàng tồn koh quay được một vòng trong bao lâu Ngược lại với chỉ tiêu số vòng quay vốn hàng tồn kho, số ngày chu chuyển vốn hàng tồn kho càng giảm thì chứng tỏ vốn hàng tồn kho vận động càng nhanh
2.4.1.2 Các phương pháp sử dụng trong đánh giá
- Phương pháp thống kê và so sánh Thông tin thu thập được sẽ đem thống kê và tổng hợp lại thành bảng thống kê Phân tích và đưa ra nhận xét của sự tăng giảm đó Dự đoán xu hướng tiếp theo
- Bảng thống kê là bảng trình bày các thông tin một cách có hệ thống, hợp lý, rõràng, nhằm nêu lên những đặc trừng về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu Dựa vào bảng thống kê để so sánh tình hình giữa các năm, giữa các chỉ tiêu đểđánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong phạm vi cần nghiên cứu, vàđưa ra những kết luận phù hợp
2.4.1.3 Phương hướng cơ bản nâng cao hiệu quả VKD.
Một trong những phương hướng để nâng cao hiệu quả VKD là nâng cao kết quả kinh doanh và giảm số vốn bình quân sử dụng Do đó, phải tiết kiệm các khoản chi phí sẽ làm tăng LN, nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh Tỷ lệ tăng của các khoản chi phí phải nhỏ hơn tỷ lệ tăng của
LN thì mới đạt hiệu quả tốt Mở rộng hoạt động kinh doanh, có các chươngtrình thúc đẩy hoạt động bán hàng để tăng DT bán hàng Hoạt động sản xuất sử dụng các VCĐ và VLĐ phải tận dụng một cách triệt để, phát huy công suất tối đa, tránh thất thoát lãng phí
Tồn kho bình quân x 360 ngày
DT bán hàng ( giá vốn)
Số ngày chu chuyển
Trang 20Quản lý tốt ở tất cả các khâu huy động và sử dụng vốn như: khâu lập kê hoạch khai thác, tạo lập nguồn vốn và sử dụng vốn phải chi tiết cụ thể, kế hoạch phải sát với nhu cầu thực tế Khâu thực hiện kế hoạch phải thực hiện theo đúng như kế hoạch đã đề ra, nếu có biến động lớn phải báo cáo với cấp trên đưa ra những chương trình mới bổ sung phù hợp với tình hình Phải có bộ phận kiểm tra giám sát công tác thực hiện xem có đúng với kế hoạch đã đề ra hay không? Có bị thất thoát lãng phí gì không? Sau đó đưa
ra những kết luận đánh giá, tổng kết kế hoạch đã thực hiện vừa qua Rút ra kinh nghiệm cho lần sau
CHƯƠNG III: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
Trang 21CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ
HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề nâng cao hiệu quả huy động
và sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị
Để nhận được thông tin từ phía Công ty Hữu Nghị em đã sử dụng phươngpháp thu thập dữ liệu về công ty như sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
Em đã thiết kế một phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 12 câu hỏi giới hạn, câu hỏi
mở về công tác huy động và sử dụng vốn của Công ty để hỏi các Anh/Chị trongphòng kế toán của công ty như: Công tác huy động vốn do bộ phận nào đảmnhận? Công ty huy động vốn bằng hình thức nào là chủ yếu? Công ty có sử dụnghợp lý số vốn huy động không? Hàng năm công ty có tổng kết đánh giá về tìnhhình huy động và sử dụng vốn không? Thị trường trong nước đang có xu hướnggiảm tiêu dùng công ty có nên mở rộng thị trường không? Nhân tố khách quan,chủ quan nào ảnh hưởng đến tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty Phiếu được phát cho các nhân viên trong phòng kế toán, phòng bán hàng vàphòng Marketing:
a. Đối tượng điều tra phỏng vấn:
Trang 22Quá trình thực hiện thu thập dữ liệu tại Công ty cổ phần Bánh kẹo cao cấpHữu Nghị được thực hiện bằng cách phát phiếu điều tra trực tiếp cho các đốitượng nêu trên
Em đã xin phép được xem bản Báo Cáo Tài Chính đã kiểm toán của công ty
do Công ty kiểm toán Thăng Long kiểm toán từ năm 2007- 2008 từ phòng kếtoán tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
Tìm hiểu thêm các dữ liệu khác từ web của công ty: http://huunghi.com/vn vàmột số trang web khác trên mạng như:
http://sanotc.com.vn/news;
http://xalo.com.vn/news;
- Phương pháp xử lý dữ liệu thu thập được:
Bằng phương pháp thống kê tổng hợp ý kiến từ phiếu điều tra phỏngvấn để đánh giá chung tình hình huy động và sử dụng vốn của Công ty Sửdụng phần mềm excel để tính các số liệu cần phân tích Sau đó để phântích, dùng các phương pháp thống kê, biểu mẫu và so sánh xử lý số liệu thuđược từ các báo cáo tài chính tính các chỉ tiêu chỉ số, từ đó đánh giá tìnhhình thực hiện lợi nhuận tại Công Ty
Biểu mẫu phân tích được thiết kế theo các dòng cột với các yếu tố cơ bảnnhư: Số thứ tự, chỉ tiêu, năm, so sánh, …Các bảng này dùng để phục vụ quátrình phân tích đánh giá các mục dưới đây
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị
3.2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
Trang 23Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp hữu nghị là một Công ty cổ phầnthương mại sản xuất được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số
010301496 do sở kế hoạch đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 01/12/2006với tổng số vốn điều lệ 22.500.000.000 VNĐ
Tên giao dịch: Huunghi high quality confectionery Joint stock companyĐịa chỉ: 122 Định công- P.Định công- Q.Hoàng mai- Hà Nội
Điện thoại: (04) 38 642 579 Fax: ( 04) 38 642 579
Số tài khoản: 1460.201.019.390 mở tại: Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn, chi nhánh Nam Hà Nội
Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị tiền thân là nhà máy bánhkẹo cao cấp Hữu Nghị trực thuộc Công ty Thực phẩm miền Bắc (thành lậpngày 08/12/1997) Ngày 27/06/2005 Bộ Thương mại có quyết đinh số1744/QĐ- BTM chuyển Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị thuộc Công
ty Thực phẩm miền Bắc thành Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp HữuNghị
Các thành tích mà công ty đạt được sau 10 năm hoạt động nhận bằng
những bằng khen của Bộ Thương Mại ( nay là Bộ Công Thương) các năm2000- 2008, bằng khen của thủ tướng chính phủ năm 2004, đặc biêt đượcNhà nước tặng Huân trương lao động hạng III năm 2005
Trong những lần tham gia hội chợ triển lãm được người tiêu dùng bìnhchọn là sản phẩm thương hiệu Hữu Nghị đạt tiêu chuẩn hàng Việt Namchất lượng cao: Danh hiệu sao vàng đất Việt năm 2004, Huy chương Vàngbánh trung thu năm 2005, Huy chương vàng EXPRO năm 2007 của 03 sảnphẩm: TIPO, OMONI, và bánh mỳ Ruốc Staff và nhiều huy chươngkhác
Trang 24Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị hoạt động trên các lĩnh vựcnhư kinh doanh xuất nhập khẩu, thương mại nội địa, sản xuất, dịch vụ ănuống, giải khát và các dịch vụ khác.
Số lượng cán bộ, công nhân viên: 3000 người
Hiện nay, Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đã đầu tư xâydựng được 01 nhà máy và 04 chi nhánh với hàng chục dây chuyền sản xuấthiện đại, công nghệ tiên tiến:
Các sản phẩm chính của công ty là: bánh mứt kẹo và thực phẩm chế biến
+ Cơ cấu công ty thể hiện trong Bảng 3.1 (xem ở Bảng biểu hình vẽ)
Nhìn vào sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Hữu Nghị ta thấy bộmáy khá rõ ràng và chặt chẽ Công ty bao gồm: Hội đồng quản trị, Tổnggiám đốc, 03 Phó giám đốc, 10 phòng ban, 01 nhà máy và 04 chi nhánh.Với cơ cấu như trên, công ty cần một số lượng vốn huy động lớn để thực hiệnquá trình sản xuất thường xuyên, liên tục Quy mô công ty lớn như vậy, lượngvốn huy động cần phải lớn, và sử dụng lượng vốn huy động được để đầu tư vàoTSCĐ, và TSLĐ cũng là một vấn đề lớn sao cho hiệu quả mà vẫn phù hợp vớitình hình thị trường hiện nay là một vấn đề không dễ dàng gì
3.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài công ty:
- Ảnh hưởng của môi trường kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu
nhập bình quân đầu người có ảnh hưởng đến tất cả các ngành tiêu dùng, đặcbiệt là việc làm tăng hoặc giảm sức tiêu thụ sản phẩm bánh kẹo Sản phẩmbánh kẹo mang đến cho người tiêu dùng một lượng dinh dưỡng nhất định tuynhiên sức tiêu thụ các sản phẩm bánh kẹo phụ thuộc nhiều vào tình trạng củanền kinh tế Theo đánh giá của Viện nghiên cứu quản lý trung ương thì GDPnăm 2006 là 8.17%, năm 2007 là 8.48%, năm 2008 là 6.18% Nền kinh tế suygiảm, người tiêu dùng sẵn sàng giảm sản lượng tiêu thụ các sản phẩm bánh kẹo
Trang 25và các nhà đầu tư không muốn bỏ tiền ra để đầu tư, DN không huy động đượcvốn từ ngân hàng và các tổ chức khác Ngược lại, khi nền kinh tế tăng trưởngkhả quan và bình ổn, mức sống của người dân được cải thiện nhu cầu sử dụngcác sản phẩm bánh kẹo cũng sẽ tăng theo Khi đó, trong mắt các nhà đầu tư thìđây là một thị trường tiền năng để đầu tư, chắc chắn đầu tư vào đây sẽ có LNcao Và các tổ chức ngân hàng tín dụng sẽ không ngần ngại khi cho DN vayvốn.
Ảnh hưởng của lạm phát giá cả tăng lên khiến cho giá một số nguyên
vật liệu đầu vào như đường tăng 20%, bột tăng 40%, sữa tăng 17%, bao bìnhựa tăng 10%, ngoài ra chi phí dành cho một số nguyên liệu nhập khẩu cũngtăng do thuế nhập khẩu tăng làm cho giá thành sản phẩm tăng, trong khi đógiá bán ra theo thị trường chung nên không thể tự động tăng giá Điều này đãlàm cho giá vốn của hàng bán tăng lên, và làm giảm lợi nhuận của Công ty
- Ảnh hưởng của môi trường pháp lý: Bánh kẹo là ngành mang tính
cạnh tranh cao Các sản phẩm thay đổi mẫu mã liên tục nhằm đáp ứng nhucầu mới của thị trường Với đặc điểm đó, Hữu Nghị nhận định sẽ gặp phảinhững tranh chấp thương mại, bản quyền, mẫu mã với các đối thủ cạnhtranh cùng ngành Không những thế mà nạn hàng giả, hàng kém phẩm chấtvẫn còn tồn tại mặc dù công tác phòng chống đã có nhiều tích cực nhưngđây là vấn đề quan trọng bảo vệ uy tín thương hiệu của Công ty, cũng như
sự tin tưởng của khách hàng giành cho Hữu Nghị, nhất là khi Việt Nam vừagia nhập WTO không lâu Hơn nữa, công ty hoạt động theo luật DN, luậtđầu tư, luật xuất nhập khẩu…nên bất kỳ thay đổi nào của Luật cũng có tácđộng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá: Một số nguyên liệu được nhập
khẩu như bột trứng gà, …có thời điểm tháng 8/2008 tỷ giá lên đến19.500VNĐ/US đã làm cho chi phí tăng, trong khi đó giá bán ra của sản