tư vấn đầu tư, tư vấn bán hàng, luận văn marketing online, phát triển sản phẩm, quản trị chất lượng sản phẩm, luận văn phân phối sản phẩm
Trang 1CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, hoạt động kinh tế đối ngoại giữ vai trò vôcùng quan trọng trong sự phát triển của một đất nước Cùng với sự phát triển của nềnkinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thì vấn đề hội nhập kinh tế trong
xu thế toàn cầu hóa đang là một trong những nội dung quan trọng trong chiến lược pháttriển kinh tế ở Việt Nam hiện nay Trong xu thế đó, sự phát triển của hoạt động xuấtkhẩu là một tất yếu khách quan, cơ bản và chủ yếu của kinh tế đối ngoại Xuất khẩuhàng hóa góp phần tăng cường hợp tác giữa các quốc gia, thúc đẩy quan hệ đối ngoạitrong khu vực và trên thế giới, nâng cao uy tín của Việt Nam trên thị trường quốc tế,thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước: “Đa dạng hóa thị trường và đa phươnghóa quan hệ kinh tế, tăng cường hợp tác khu vực”, đồng thời tác động làm gia tăngnguồn thu ngoại tệ Xuất khẩu làm tăng GDP, làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dân,
từ đó có tác động làm tăng tiêu dùng nội địa, đồng thời tích cực giải quyết công ăn việc
làm và cải thiện đời sống người dân Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Vì vậy để tổ
chức tốt hoạt động xuất khẩu thì vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp kinh doanhxuất khẩu đó là không ngừng hoàn thiện công tác hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu Kếtoán nghiệp vụ xuất khẩu chính là công cụ kiểm tra, đánh giá về tình hình kim ngạchxuất khẩu, tình hình thanh toán, giám sát việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu… giúp cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu thực sự đứng vững trên thị trường Nhìn nhận thấy vaitrò quan trọng của xuất nhập khẩu, nhà nước ta đã ban hành một loạt các chuẩn mực kếtoán, quyết định, nghị định, thông tư hướng dẫn, công văn về việc sửa đổi, bổ sung về
kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nói chung và kế toán nghiệp vụ xuất khẩu nóiriêng nhằm phù hợp với đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp Tuy nhiên bên
Trang 2cạnh những mặt đạt được, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành vẫn còn những hạnchế, bất cập nhất định Bên cạnh đó hoạt động xuất khẩu là một hoạt động đặc biệttrong các ngành kinh doanh, trong chuẩn mực và nghị định chưa quy định rõ ràng thựchiện công tác kế toán trong các loại hình kinh doanh đặc thù như xuất khẩu nên kế toánxuất khẩu tại công ty còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết Để nâng cao chất lượng
kế toán xuất khẩu trong doanh nghiệp nên em quyết định chọn đề tài: “Kế toán nghiệp
vụ xuất khẩu nhóm hàng nông sản tại Công ty Xuất nhập khẩu Intimex” làm đề tài
nghiên cứu
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Về lý luận: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nghiệp vụ
xuất khẩu đã và đang được áp dụng trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hiện nayđược quy định trong các chuẩn mực kế toán (VAS 02, 10, 14), chế độ kế toán doanhnghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006, các thông tưhướng dẫn (108/2001/TT-BTC, 105/2003/TT-BTC, 161/2007/TT-BTC, 113/2005/TT-BTC)… do Bộ Tài Chính ban hành
Về thực trạng: Kế toán tiến hành khảo sát, nghiên cứu thực trạng kế toán nghiệp vụ
xuất khẩu tại Công ty Xuất nhập khẩu Intimex (cụ thể là kế toán xuất khẩu nhóm hàngnông sản) để từ đó tìm ra những bất cập trong kế toán xuất khẩu tại công ty nhằm đưa
ra các giải pháp hoàn thiện
1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục tiêu chung:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tạicác doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói chung, đảm bảo cho các doanh nghiệp tổ chứccông tác kế toán một cách phù hợp với chế độ, chính sách tài chính và chuẩn mực kế
Trang 3toán do nhà nước ban hành, đồng thời đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp tronghoạt động xuất khẩu, nâng cao tính hiệu quả trong hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu
Mục tiêu cụ thể:
Về lý luận: Khái quát hóa, làm rõ bản chất về quản lý và kế toán nghiệp vụ xuất khẩu
hàng hóa trong các doanh nghiệp nói chung
Về thực trạng: Khảo sát thực trạng công tác hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu tại Công ty
Xuất nhập khẩu Intimex nhằm làm rõ thực trạng công tác kế toán xuất khẩu tại Công
ty, rút ra những ưu điểm, những nhược điểm, tìm ra những nguyên nhân tồn tại, nhữngbất cập trong công tác quản lý và kế toán xuất khẩu tại Công ty trên cơ sở đó đề xuấtnhững giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại Công ty
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu kế toán nghiệp vụ xuất khẩu nhóm hàng nông sản tạiCông ty Xuất Nhập Khẩu Intimex quý I năm 2009, các nhóm hàng khác tại Công tykhông thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.5 Kết cấu luận văn
Với phạm vi của đề tài nghiên cứu nêu trên thì ngoài các phần lời cám ơn, mục lục,danh mục sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,luận văn của em có kết cấu gồm 4 chương sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nghiệp vụ xuất khẩu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán nghiệp vụ xuất khẩu nhóm hàng nông sản tại Công ty XNK Intimex
Chương 4: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán nghiệp vụ xuất khẩu nhóm hàng nông sản tại công ty XNK Intimex
Trang 4CHƯƠNG II: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ
TOÁN NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU
2.1 Những khái niệm cơ bản liên quan của đề tài
Hoạt động kinh doanh chủ đạo trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu bao gồmcác hoạt động: xuất khẩu và nhập khẩu Vậy hoạt động xuất khẩu là gì?
Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh thu doanh lợi bằng cách bán sản phẩm
hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài
Hay có thể hiểu theo cách khác:
Hoạt động xuất khẩu hàng hóa là hoạt động ngoại thương mà hàng hóa, dịch
vụ của quốc gia này được bán cho quốc gia khác
Hoạt động xuất khẩu hàng hóa bao gồm có hai hình thức: xuất khẩu trực tiếp vàxuất khẩu ủy thác:
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu trong đó đơn vị tham gia hoạt động
xuất khẩu được Bộ Công Thương cấp giấy phép có thể trực tiếp đàm phán, ký kết hợpđồng với nước ngoài, trực tiếp giao nhận hàng và thanh toán tiền hàng Các doanhnghiệp tiến hành xuất khẩu trực tiếp trên cơ sở tự cân đối về tài chính, tìm kiếm bạnhàng, định đoạt giá cả, lựa chọn phương thức thanh toán, xác định phạm vi kinh doanhtrong khuôn khổ chính sách quản lý xuất khẩu của Nhà nước
Xuất khẩu ủy thác là hình thức xuất khẩu được áp dụng đối với các doanh
nghiệp được Nhà nước cấp giấy phép xuất khẩu, có nguồn tài nguyên, hàng hóa nhưngkhông đủ điều kiện để trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế với nước ngoài,hoặc không thể trực tiếp lưu thông đưa hàng hóa ra thị trường nước ngoài nên phải ủythác cho các doanh nghiệp xuất khẩu khác có đủ điều kiện xuất khẩu hộ mình Theo
Trang 5hình thức này, đơn vị giao ủy thác xuất khẩu phản ánh doanh số nộp thuế xuất khẩucho ngân sách Đơn vị nhận ủy thác là người cung cấp dịch vụ xuất khẩu hộ và hưởnghoa hồng theo sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng ủy thác.
Hoạt động xuất khẩu trong doanh nghiệp tương đương với hoạt động bán hàng:đều thu được hoặc sẽ thu được doanh thu từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh.Doanh thu kế toán là một trong những vấn đề quan trọng của quá trình xác định kết quảkinh doanh của một doanh nghiệp Vậy doanh thu là gì? Theo chuẩn mực kế toán số14: “Doanh thu và thu nhập khác”, thì doanh thu được hiểu như sau:
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Trong kỳ, ngoài các các nghiệp vụ kinh doanh phát sinh làm tăng doanh thu của doanh nghiệp còn phát sinh các khoản làm giảm doanh thu như: chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại:
Chiết khấu thương mại: là một loại chiết khấu mà nhiều doanh nghiệp dùng để
thu hút khách hàng Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 14 “Doanh thu
và thu nhập khác”, thì: Chiết khấu thương mại là khoản chiết khấu mà doanh nghiệp
bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc bị lạc hậu thị hiếu
Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu
thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồngkinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Trang 6Để thu hồi được vốn nhanh, nâng cao khả năng sử dụng và tăng vòng quay củavốn thì các doanh nghiệp hiện nay (nhất là các doanh nghiệp xuất khẩu) thường ápdụng biện pháp: giảm trừ số tiền phải thu của khách hàng khi khách hàng trả tiền trước:
Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do
người mua thanh toán tiền hàng trước theo thời hạn hợp đồng
2.2 Một số lý thuyết cơ bản về kế toán xuất khẩu
2.2.1 Chứng từ kế toán
Trong các doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa thìhoạt động xuất khẩu có thể theo nhiều phương thức khác nhau Tùy thuộc từng phươngthức xuất khẩu mà bộ chứng từ xuất khẩu được lập khác nhau và việc tổ chức, sử dụng
hệ thống chứng từ phụ thuộc nhiều vào quy mô, nội dung hoạt động của mỗi doanhnghiệp:
Đối với hình thức xuất khẩu trực tiếp thì bộ chứng từ xuất khẩu gồm có:
Chứng từ hàng hóa: hóa đơn thương mại (commercial invoice), bảng kê phiếuđóng gói (packing list), giấy chứng nhận chất lượng (Cerificate of Quality), giấychứng nhận số lượng (Cerificate of Quantity)
Chứng từ vận chuyển: Vận đơn đường biển (Bill of Lading- B/L), vận đơn đườnghàng không (Air Way Bill)…
Chứng từ bảo hiểm: hợp đồng bảo hiểm, đơn bảo hiểm (Insurance policy), giấychứng nhận bảo hiểm (Insurance certificate)
Chứng từ kho hàng: Chứng chỉ lưu kho
Chứng từ hải quan: giấy phép xuất nhập khẩu, tờ khai hải quan, giấy thông báothuế, giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate Of Origin)…
Bộ chứng từ xin cấp C/O form A, B, D, AK…
Trang 7 Hóa đơn GTGT (lập cho toàn bộ lô hàng XK làm căn cứ để được hoàn thuếGTGT đầu vào)
Chứng từ thanh toán: Giấy báo có, hối phiếu, ủy nhiệm thu…
Hợp đồng kinh tế và các phụ kiện hợp đồng
Giấy báo của ngân hàng về việc mở L/C của người nhập khẩu (nếu có)
…
Đối với hình thức xuất khẩu ủy thác, bộ chứng từ xuất khẩu bao gồm:
Trong kế toán xuất khẩu ủy thác ngoài các chứng từ sử dụng như xuất khẩu trựctiếp, kế toán còn sử dụng một số chứng từ theo hợp đồng ủy thác Bao gồm: Hợp đồng
ủy thác xuất khẩu, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho nội bộ do đơn vị ủy thác lập khi giaohàng cho đơn vị nhận ủy thác, hóa đơn GTGT đối với hoa hồng ủy thác…
2.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán
Hiện nay, hoạt động xuất khẩu trong các doanh nghiệp có thể theo các phươngthức khác nhau: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác Tuy các phương thức xuất khẩu
có sự khác nhau cơ bản về đặc điểm nhưng kế toán nghiệp vụ xuất khẩu ở các hìnhthức này đều chịu sự chi phối của các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành.Hiện nay, có ba chuẩn mực kế toán Việt Nam chi phối hoạt động xuất khẩu, đó là:
Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) - Hàng tồn kho
Chuẩn mực kế toán số 10 (VAS 10) - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối
đoáiChuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) - Doanh thu
Do xuất khẩu hàng hóa cũng chính là hoạt động bán hàng, doanh thu xuất khẩu
là một bộ phận doanh thu của doanh nghiệp nên việc ghi nhận doanh thu xuất khẩu của
Trang 8doanh nghiệp phải tuân thủ theo các quy định của chuẩn mực kế toán số 14 (VAS14)
về “doanh thu và thu nhập khác”
Ghi nhận doanh thu kế toán là một trong những vấn đề quan trọng của quá trìnhxác định kết quả kinh doanh Với nguyên tắc ghi nhận doanh thu khác nhau sẽ dẫn đếnkết quả hoạt động kinh doanh khác nhau Theo quy định của chuẩn mực thì doanh thubán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
* Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắnliền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể
Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hànghóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghinhận Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa dướinhiều hình thức khác nhau, như:
(a) Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt độngbình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường;(b) Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào người muahàng hóa đó;
(c) Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần quan trọngcủa hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành;
(d) Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được nêu tronghợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lạihay không
* Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Trang 9Khi hàng hóa xuất khẩu không còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
* Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
* Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.Doanh thu chỉ được xác định khi khách hàng thanh toán tiền mua hàng hoặc khikhách hàng chấp nhận thanh toán
* Xác định chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Để phản ánh doanh thu bán hàng hóa, kế toán sử dụng TK 511 – Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ Khi hàng gửi xuất khẩu được xác định là xuất khẩu thì kếtoán phải ghi nhận biến động tăng TK 511 đồng thời ghi đối ứng với các TK thanhtoán, TK phải thu của khách hàng
Khi hàng hóa được xác định là xuất khẩu: kế toán doanh nghiệp tiến hành ghinhận doanh thu hàng xuất, xác định số thuế xuất khẩu của lô hàng xuất khẩu phải nộpvào Ngân sách Nhà nước Thuế xuất khẩu là thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu, làkhoản thu mà doanh nghiệp thu hộ cho Nhà nước khi xuất khẩu hàng hóa ra nướcngoài Mà theo khoản 04 của VAS14 – “Doanh thu và thu nhập khác” quy định:
“Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đượchoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế,không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu” Do
đó thuế xuất khẩu là khoản điều chỉnh giảm doanh thu xuất khẩu của doanh nghiệp.Khi tính thuế xuất khẩu phải nộp kế toán ghi nhận biến động giảm TK 511 đối ứng với
TK 333 (3333) - Thuế xuất, nhập khẩu
Khi kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng hóa xuất khẩu thì kế toán đồng thờiphải ghi nhận giá vốn hàng đã xuất khẩu: “Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng mộtgiao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp”, “xác định chi phíliên quan đến giao dịch” (theo VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác) Giá vốn hàng
Trang 10bán được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồnkho như sau:
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác phátsinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua và các chi phí thu mua hàng hóa.Trong đó:
Giá mua được xác định theo một trong các phương pháp sau:
Phương pháp tính theo giá đích danh:
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhậpnào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốt nhất, nó tuânthủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giátrị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trịhàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trịtrung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đượcmua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặcvào mỗi khi nhập một lô hàng , phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sảnxuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất
ở thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giácủa lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho
Trang 11được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồnkho
Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì đượcxuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuấttrước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lôhàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàngnhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
Chi phí mua hàng được phân bổ theo các tiêu thức sau: trị giá mua của hàng hóa, số
lượng, trọng lượng, doanh số của hàng hóa Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ nào tùythuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo tính nhất quántrong niên độ kế toán
Khi hàng xuất khẩu được xác định đã hoàn thành thủ tục hải quan hay đã xuấtkhẩu: kế toán ghi nhận biến động tăng TK 632 - “Giá vốn hàng bán” theo trị giá gốchàng xuất bán đối ứng với TK 157 “Hàng gửi đi bán” hoặc TK 156 “Hàng hóa”, hoặccác TK thanh toán
Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chấtlượng, về quy cách phẩm chất…người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người xuấtkhẩu hoặc yêu cầu giảm giá và được công ty chấp nhận; hoặc khách hàng mua hàngvới khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu xuấtkhẩu được theo dõi riêng trên các TK 531 – Hàng bán bị trả lại, TK 532 – Giảm giáhàng bán, TK 521 – Chiết khấu thương mại
Khi khách hàng mua với khối lượng lớn doanh nghiệp cho khách hàng hưởngchiết khấu thương mại, hoặc do hàng hóa sai quy cách, phẩm chất so với hợp đồng,khách hàng yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận: kế toán tiến hành ghi
Trang 12nhận biến động tăng TK 521 – Chiết khấu thương mại, TK 532 – Giảm giá hàng bánđối ứng với các TK thanh toán, TK phải thu.
Khi hàng đã xuất khẩu bị khách hàng trả lại do hàng hóa kém phẩm chất, saiquy cách hợp đồng: kế toán tiến hành ghi nhận biến động tăng TK 531 đối ứng với các
TK phải thu, TK thanh toán đồng thời ghi nhận biến động giảm TK 632
Trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu hàng hoá, các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh liên quan đến ngoại tệ chiếm phần lớn Để tập hợp chi phí, doanhthu và tính toán kết quả kinh doanh thì ngay từ đầu khi hạch toán các nghiệp vụ kinh tếphát sinh liên quan đến ngoại tệ kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc hạch toán kế toántheo quy định của VAS10 “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái” và chế độ kếtoán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán vàlập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam Việc quyđổi đồng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế củanghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liênngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp
vụ kinh tế (sau đây gọi tắt là tỷ giá giao dịch) để ghi sổ kế toán
Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các TK:Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả
và TK 007 “Ngoại tệ các loại” (TK ngoài bảng cân đối kế toán)
Đối với TK thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí sản xuất, kinhdoanh, chi phí khác, bên Nợ các TK vốn bằng tiền,… khi phát sinh các nghiệp vụ kinh
tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịchthực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời điểm nghiệp vụ kinh tếphát sinh
Trang 13Đối với bên Có của các TK vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tếbằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi trên sổ kếtoán (tỷ giá bình quân gia quyền, tỷ giá nhập trước, xuất trước…)
Đối với bên Có của các TK nợ phải trả, hoặc bên Nợ của các TK nợ phải thu,khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng ĐồngViệt Nam theo tỷ giá giao dịch
Đối với bên Nợ của các TK nợ phải trả, hoặc bên Có của các TK nợ phải thu,khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng ViệtNam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ
bố tại thời điểm lập bảng CĐKT cuối năm tài chính
Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ do đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ được phản ánh vào
TK 413 Số dư cuối kỳ của TK này được phản ánh vào thu nhập hoặc chi phí tài chính
2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài kế toán nghiệp vụ xuất khẩu
Kế toán xuất khẩu đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệpkinh doanh xuất nhập khẩu vì kế toán xuất khẩu giúp cho công tác quản lý hàng xuấtkhẩu được rõ ràng và chính xác, thuận tiện, kiểm soát và kiểm tra hàng xuất khẩu đượcnhanh chóng, giúp cho nhà quản trị thấy được tình hình kinh doanh hàng xuất khẩu củacông ty để từ đó đưa ra các chính sách kinh doanh đúng đắn và hiệu quả Chính vì nhậnthức được tầm quan trọng của kế toán xuất khẩu mà đã có không ít luận văn, công trình
Trang 14khoa học, bài báo trong và ngoài nước nghiên cứu đề tài này Một trong những luậnvăn nghiên cứu đề tài đó là “Hoàn thiện phương pháp kế toán nghiệp vụ xuất khẩuhàng hóa tại công ty cổ phần XNK Khoáng Sản trong điều kiện vận dụng hệ thốngchuẩn mực kế toán Việt Nam” Đây là luận văn tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Tràtại trường Đại học Thương Mại được nghiên cứu vào năm 2007 Luận văn đã đưa rađược rất nhiều giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán xuất khẩu rất có ích cho công ty như:công ty nên sử dụng TK 007 trong hạch toán sự biến động của ngoại tệ, TK 003 đểtheo dõi trị giá lô hàng nhận ủy thác xuất khẩu, mở TK 156 chi tiết theo từng khoảnmục hàng hóa để theo dõi tình hình mua hàng thay vì sử dụng mỗi TK 1562 để phảnánh giá gốc hàng hóa Tuy nhiên, giải pháp của tác giả đề ra vẫn chưa được giải quyếttriệt để: tác giả đã đề cập tới việc mở TK 1562 chi tiết theo từng khoản mục nhưngchưa đưa ra giải pháp về việc mở sổ chi tiết TK 1562 như thế nào Bên cạnh đó tuy tácgiả đã đưa ra được phần hạn chế về thực trạng thời điểm ghi nhận doanh thu tại công
ty, nhưng khi đưa ra giải pháp hoàn thiện thì tác giả mới chỉ đề cập việc ghi nhậndoanh thu một cách chung chung như theo chuẩn mực đề ra, mà không đưa ra doanhnghiệp nên ghi nhận doanh thu trong thực tế như thế nào, những chứng từ nào được sửdụng làm căn cứ để ghi nhận doanh thu, hạch toán doanh thu trong trường hợp đó nhưthế nào Ngoài ra trong phần nhược điểm tác giả đã đề cập tới việc công ty không sửdụng tài khoản ngoài bảng TK 007 “Ngoại tệ các loại”, nhưng trong phần giải pháp tácgiả chỉ mới nói là nên dùng tài khoản này mà chưa nói tới nên dùng tài khoản này nhưthế nào cho thuận tiện, việc mở sổ kế toán của tài khoản này như thế nào
Với đề tài “Hoàn thiện công tác hạch toán xuất khẩu hàng hóa tại Công ty cổphần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam” của tác giả Trần Bảo Thoa sinh viêntrường Đại học Kinh tế quốc dân năm 2007 Luận văn đã đề cập được nhiều phươngpháp hoàn thiện như: về tổ chức bộ máy kế toán, hình thức ghi sổ kế toán, sử dụng TK
641 thay cho TK 1562 khi phát sinh chi phí liên quan đến nghiệp vụ mua hàng xuấtkhẩu Tuy nhiên tác giả vẫn chưa đề cập tới việc sử dụng TK 1562 như thế nào khi
Trang 15phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động mua hàng xuất khẩu, những chứng từ nàođược sử dụng khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng xuất khẩu, mở sổ kế toán TK 1562như thế nào cho phù hợp Ngoài ra tác giả còn đưa ra giải pháp: sử dụng TK 157
“Hàng gửi đi bán” thay cho TK 632 “Giá vốn hàng bán” để theo dõi trị giá lô hàng gửi
đi xuất khẩu nhưng tác giả lại không đề xuất: chứng từ nào được sử dụng để làm căn
cứ ghi nhận biến động TK 157, sổ kế toán chi tiết TK 157 được mở ra sao để phù hợpvới đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của Công ty nhưng vẫn đảm bảo phù hợp vớichế độ kế toán hiện hành
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu đề tài kế toán nghiệp vụ xuất khẩu
2.4.1 Chứng từ sử dụng:
Do nghiệp vụ xuất khẩu tương đương với hoạt động bán hàng nên kế toánnghiệp vụ xuất khẩu chịu sự chi phối của các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành.Hơn nữa nghiệp vụ xuất khẩu còn chịu sự chi phối bởi các quy định của hải quan, thuế
trong việc kê khai và quyết toán thuế xuất khẩu trong doanh nghiệp Do đó khi xuất
khẩu hàng hóa, các doanh nghiệp phải lập bộ chứng từ xuất khẩu bắt buộc theo đúngquy định của Bộ Tài Chính Tuy nhiên, tùy theo đặc điểm kinh doanh của các doanhnghiệp mà các chứng từ hướng dẫn được lập giữa các doanh nghiệp là không đồng đều
Hiện nay để phù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý và theo đúngquy định của Nhà nước về việc lập chứng từ, kế toán tại các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu sử dụng hai hệ thống chứng từ:
Hệ thống kế toán chứng từ bắt buộc: được lập theo quy định của Bộ Tài Chínhtiêu chuẩn hóa về quy cách, biểu mẫu, chỉ tiêu phản ánh, phương pháp lập… như: hóađơn thương mại (invoice), biên bản giao nhận hàng hóa, giấy chứng nhận chất lượng,vận đơn, tờ khai hải quan, chứng từ bảo hiểm, hóa đơn GTGT bán ra…
Trang 16Hệ thống chứng từ hướng dẫn: chủ yếu là những chứng từ sử dụng trong nội bộdoanh nghiệp và phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của Bộ tài chính.
Mặc dù đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về việc áp dụng và sử dụng các chứng
từ trong công tác hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu tại các doanh nghiệp nhưng các giảipháp đưa ra về việc áp dụng và sử dụng các chứng từ quy định trong chế độ vẫn chưađược các tác giả khai thác triệt để Đề tài về hoàn thiện phương pháp kế toán xuất khẩunhưng lại không đề cập tới chứng từ, một số đề tài đề cập đến chứng từ nhưng chưa đềcập đến luân chuyển chứng từ… Do vậy để làm rõ hơn đề tài kế toán nghiệp vụ xuấtkhẩu cần phải nghiên cứu việc sử dụng chứng từ gì trong kế toán nghiệp vụ xuất khẩu,
tổ chức vận dụng bộ chứng từ xuất khẩu như thế nào là hợp lý và phù hợp
2.4.2 Vận dụng tài khoản và sổ kế toán
Để hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu một cách thuận tiện và hợp lý trong công tác
kế toán tại các doanh nghiệp, Bộ Tài Chính đã ban hành một loạt các thông tư, nghịđịnh, các quy định, chế độ, chuẩn mực, các văn bản hướng dẫn… Tuy vậy, tại một sốdoanh nghiệp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vẫn còn chưa tuân thủ, hiểu saiquy định, chế độ do Bộ Tài Chính ban hành dẫn tới công tác hạch toán kế toán chưađúng Do đó cần phải nghiên cứu những tồn tại của chế độ kế toán để đưa ra các giảipháp nhằm hoàn thiện công kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại các doanh nghiệp tránh cácsai sót không đáng có
Hiện nay, chế độ kế toán do Bộ Tài Chính ban hành mới chỉ dừng ở việc mở cáctài khoản cấp hai để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trong khi để công tácquản lý nghiệp vụ xuất khẩu tại các doanh nghiệp yêu cầu cần phải mở sổ chi tiết, tàikhoản chi tiết cấp 3, 4 giúp thuận tiện trong việc tổ chức thu thập thông tin kế toán mộtcách chi tiết và hiệu quả
Trong công tác kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại các doanh nghiệp hiện nay: đểphản ánh doanh thu bán hàng hóa, phải thu khách hàng, giá vốn hàng bán, tiền gửi
Trang 17ngân hàng… thì các tài khoản được các doanh nghiệp mở chi tiết theo các phòngnghiệp vụ kinh doanh, theo từng mặt hàng, theo từng khách hàng… tùy theo đặc điểmkinh doanh, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tàichính, doanh nghiệp được áp dụng trình tự ghi sổ kế toán theo một trong năm hình thức
kế toán sau:
Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái:
Đây là hình thức sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh tế (theo tàikhoản kế toán) Số liệu ghi trên Nhật ký - Sổ cái dung để lập các báo cáo kế toán Khi
áp dụng hình thức này, căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán nghiệp vụ xuất khẩuphát sinh trong doanh nghiệp lên các sổ:
Sổ tổng hợp: sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt (Nhật ký bán hàng), sổ cáicác TK: 156, 5111, 632, 641, 131…
Sổ chi tiết TK: 156, 5111, 632, 641, 131…
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp đểghi sổ kế toán tổng hợp là “ Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ; ghi theo nội dung kinh tế
Trang 18trên Sổ Cái Theo hình thức này, kế toán nghiệp vụ xuất khẩu phát sinh được phản ánhvào các sổ kế toán:
Sổ tổng hợp: Chứng từ ghi sổ, sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ Cái TK 156, 632,
641, 511…
Sổ chi tiết TK: 156, 5111, 641, 632, 131…
Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ:
Đây là hình thức ghi sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo vế Có của các tài khoản đối ứng với bên Nợ của các tài khoản có liênquan Một nhật ký chứng từ có thể mở cho một tài khoản hoặc một vài tài khoản có nộidung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ mật thiết với nhau Theo hình thức này kếtoán nghiệp vụ xuất khẩu lên các sổ sau:
Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chứng từ số 8; Bảng kê số 5, 8, 10, 11; Sổ Cái TK:
156, 5111, 641, 632…
Sổ, thẻ kế toán chi tiết: sổ chi tiết TK: 632, 641, 642, 5111, 131…
Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kếthợp các hình thức kế toán trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trìnhghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quyđịnh
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết
kế theo hình thức kế toán nào thì sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó: sổ tổnghợp và sổ chi tiết nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 19CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU NHÓM HÀNG NÔNG SẢN TẠI
CÔNG TY XNK INTIMEX
3.1 Các phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu là một trong những tiền đề, cơ sở quan trọng giúpngười nghiên cứu có được các thông tin về thực trạng kế toán của một doanh nghiệp.Ngày nay, để tìm hiểu và nắm rõ được tình hình kế toán và quản lý trong một Công ty
ta thường sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn, quan sát thực tế Qua các phươngpháp nghiên cứu này ta có được cái nhìn từ bao quát đến cụ thể về Công tác quản lý và
kế toán của Công ty, giúp ta xem xét và đưa ra những nhận định chính xác về hiệu quảquản lý và công tác kế toán tại Công ty, từ đó có thể đề cập được những giải phápnhằm khắc phục những tồn tại hiện hữu làm cho công tác kế toán ngày càng hoàn thiện
và thuận tiện hơn Sau đây là các phương pháp nghiên cứu để tìm hiểu thực trạng côngtác kế toán nói chung và kế toán nghiệp vụ xuất khẩu nói riêng:
3.1.1 Phương pháp điều tra
Muốn phương pháp điều tra đạt hiệu quả cao trong việc tìm hiểu thực trạngcông ty thì ta phải thiết lập phiếu điều tra trên cơ sở đưa ra các câu hỏi lựa chọn và cáccâu hỏi mở Mẫu phiếu điều tra được thiết lập bao gồm các câu hỏi phục vụ để tìmhiểu: Đặc điểm tổ chức hoạt động, tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, tổ chức bộmáy kế toán, các chính sách kế toán mà công ty đang áp dụng hiện nay, đặc điểm vàcông tác quản lý kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại Công ty XNK Intimex
Các bước tiến hành điều tra:
Bước 1 Thiết kế phiếu điều tra
Trang 20Phiếu điều tra được thiết lập dựa trên mục đích của cuộc điều tra Thiết lậpphiếu điều tra trên cơ sở đưa ra các câu hỏi lựa chọn và các câu hỏi mở Các câu hỏitrong phiếu điều tra phải rõ ràng, dễ hiểu, hợp lý, đảm bảo dễ dàng cho người đượcđiều tra để người được điều tra có thể cung cấp một cách khách quan và đầy đủ cácthông tin về doanh nghiệp.
Bước 2: Phát phiếu điều tra
Sau khi lập phiếu điều tra thì phiếu điều tra được phát cho các nhân viên kế toán trongcông ty
Thời gian thực hiện: Từ ngày 25/3 đến ngày 2/4/2009
Số lượng phiếu phát ra: 6 phiếu
Đối tượng nhận phiếu điều tra: Các nhân viên kế toán tại Công ty
Bước 3: Thu hồi và tổng hợp phiếu điều tra
Toàn bộ phiếu điều tra phát ra đều thu hồi về được (6 phiếu) và không có phiếuđiều tra nào là không sử dụng được
Các thông tin thu thập được trong phiếu điều tra được tổng hợp lại phục vụ chomục tiêu của cuộc điều tra
Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm (phụ lục số 01)
Bảng tổng hợp phiếu điều tra trắc nghiệm (phụ lục số 02)
3.1.2 Phương pháp phỏng vấn
Nếu như phương pháp điều tra cho ta thấy được tổng quan về đặc điểm hoạtđộng, tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, tổ chức công tác kế toán tại Công ty thìđến phương pháp phỏng vấn ta có thể thấy được rõ ràng và chi tiết hơn về kế toánnghiệp vụ xuất khẩu tại công ty
Các bước tiến hành phỏng vấn:
Bước 1: Xây dựng các câu hỏi phỏng vấn
Trang 21Để thực hiện công tác phỏng vấn tốt thì ta phải chuẩn bị và xây dựng các câuhỏi phỏng vấn đối với từng đối tượng được phỏng vấn trước khi phỏng vấn Các câuhỏi phỏng vấn được đề xuất phải dễ hiểu, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyềnhạn của người được phỏng vấn nhưng đồng thời phải đáp ứng được mục tiêu của cuộcphỏng vấn là đi sâu vào tìm hiểu công tác kế toán nghiệp vụ xuất khẩu.
Đối tượng phỏng vấn: kế toán xuất khẩu của Công ty vì kế toán xuất khẩu trongCông ty là người nắm được rõ nhất về nghiệp vụ xuất khẩu, kế toán tổng hợp công nợ
là người nắm rõ về tình hình thanh toán trong Công ty do đó sẽ đem lại những thôngtin hữu ích liên quan đến nghiệp vụ xuất khẩu
Bước 2: Tiến hành phỏng vấn
Thời gian phỏng vấn: Cuộc phỏng vấn diễn ra trong 2 ngày 3/4 và 6/4/2009.Theo thời gian và địa điểm đã hẹn trước, tiến hành phỏng vấn các đối tượng cóliên quan theo các câu hỏi phỏng vấn đã được xây dựng Để đảm bảo cho cuộc phỏngvấn mang lại kết quả cao và chính xác: cuối buổi phỏng vấn người phỏng vấn nhắc lạimột lần nữa các thông tin có được sau khi phỏng vấn
Những câu trả lời của người được phỏng vấn về những thông tin ta phỏng vấnphải được ghi chép cẩn thận và chính xác Thông tin phỏng vấn sẽ là cơ sở quan trọngtrong việc xem xét và đánh giá thực trạng kế toán xuất khẩu tại Công ty
Các câu hỏi phỏng vấn (phụ lục số 03)
3.1.3 Phương pháp quan sát thực tế
Đây là phương pháp được xây dựng dưới góc quan sát của chính bản thân ngườinghiên cứu Thông qua phương pháp này, bản thân người nghiên cứu phải trực tiếp tìmhiểu và quan sát được quy trình thực hiện kế toán nghiệp vụ xuất khẩu ở Công ty nhưthế nào ở tất cả các khâu: lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán tổng hợp
và sổ kế toán chi tiết doanh thu, giá vốn Qua phương pháp này, người nghiên cứu phảixem xét, đánh giá được quy trình thực hiện kế toán nghiệp vụ xuất khẩu của Công ty
Trang 22có phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành hay không, tìm ra đượcnhững ưu điểm, những hạn chế, những vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán nghiệp
vụ xuất khẩu tại Công ty để từ đó đề cập các giải pháp hoàn thiện
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại Công ty XNK Intimex
3.2.1 Đặc điểm hoạt động, tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại công ty XNK Intimex
3.2.1.1 Đặc điểm hoạt động của công ty XNK Intimex
Vài nét về Công ty XNK Intimex
Công ty Cổ phần Intimex Việt Nam nguyên là Tổng công ty xuất nhập khẩu Nội thương và Hợp tác xã được thành lập theo quyết định số 58 NT/QĐ ngày 10/08/1979của Bộ Nội Thương (nay là Bộ Công Thương) Trải qua quá trình phát triển, sau một
số lần thay đổi tổ chức và tên gọi, từ năm 2000 đến nay tên công ty được đổi thànhCông ty xuất nhập khẩu Intimex, tên giao dịch đối ngoại: Intimex Import-ExportCorporation
Trụ sở chính của Công ty đặt tại 96 Trần Hưng Đạo - Hà Nội - Việt Nam Ngoàitrụ sở chính tại Hà Nội, công ty có 6 chi nhánh tại: thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai,
Đà Nẵng, Nghệ An, Hải Phòng và chi nhánh tại Matxcova-Liên Bang Nga
Đặc điểm hoạt động của công ty:
Trải qua 30 năm hoạt động, nay công ty XNK Intimex là một trong những doanhnghiệp có quy mô lớn của Bộ Công Thương về lĩnh vực kinh doanh thương mại
Trong những năm đầu đổi mới của nền kinh tế đất nước, công ty phát triển mạnh
mẽ chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu: xuất khẩu nông sản, thủy sản, công nghệphẩm…; nhập khẩu vật tư nguyên liệu, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, hàng
Trang 23tiêu dùng…; kinh doanh phân phối bán buôn, bán lẻ, đại lý các mặt hàng phục vụ sảnxuất, kinh doanh, tiêu dùng…
Ngoài ra công ty còn thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ: dịch vụ viễn thông,dịch vụ cho thuê kho bãi, văn phòng, chuyển khẩu, chuyển tải; hoạt động sản xuất: sảnxuất, chế biến hàng nông sản, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản, sản xuất, lắp ráp xemáy, sản xuất, gia công hàng may mặc
3.2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh
Với đặc điểm là một doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn bao gồm 5 phòngquản lý, 3 phòng kinh doanh, 9 đơn vị trực thuộc và 3 Công ty con cổ phần nên từ năm
2002 Công ty đã triển khai giải pháp giao ban điều hành trực tuyến (Video Conference)giữa Công ty và các đơn vị ở xa…
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty xuất nhập khẩu Intimex bao gồm:
* Ban giám đốc bao gồm:
- Giám đốc do Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm và miễn nhiệm là người
chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của công ty, là người phụ trách chung chịu tráchnhiệm nhận xét ký duyệt các đợt xuất nhập hàng và là người điều hành bổ nhiệm cán
bộ công nhân viên toàn công ty
- Phó giám đốc: Bao gồm hai phó giám đốc do giám đốc lựa chọn và đề nghị Bộ
trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Một phó giám đốc phụ tráchcông việc kinh doanh, một phó giám đốc phụ trách công việc nội bộ Phó giám đốcchịu trách nhiệm trước giám đốc, đồng thời thay mặt giám đốc giải quyết công việc khigiám đốc vắng mặt trong phạm vi phụ trách và được uỷ quyền
*Các phòng ban:
Trang 24Ngoài ban giám đốc thì Công ty bao gồm khối những phòng quản lý, khối cácphòng kinh doanh, và khối các đơn vị trực thuộc với những chức năng và nhiệm vụkhác nhau nhưng trên cơ sở liên kết để đưa Công ty ngày càng phát triển.
3.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty XNK Intimex
3.2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Xuất phát tứ đặc điểm doanh nghiệp kinh doanh với quy mô lớn, nhiều ngànhnghế với mạng lưới chi nhánh ở nhiều nơi do đó tổ chức bộ máy kế toán của công tyXuất nhập khẩu Intimex là mô hình tổ chức kế toán phân tán Đây là mô hình tối ưucho các doanh nghịêp lớn, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều địa bànkhác nhau, các đơn vị hoạt động tương đối độc lập
Tại mỗi đơn vị thành viên của công ty đều có phòng kế toán riêng tương đối hoànchỉnh, làm nhiệm vụ thu nhận kiểm tra, xử lý chứng từ kế toán, thực hiện việc hạchtoán tổng hợp, hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị theo sự phâncấp quản lý trong công ty, định kỳ lập báo cáo kế toán gửi về phòng tài chính kế toánCông ty Phòng tài chính kế toán Công ty thực hiện việc tổng hợp số liệu báo cáo cácđơn vị trực thuộc và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh ở văn phòng Công ty, lập báocáo quyết toán của toàn Công ty, kiểm tra kế toán trong toàn Công ty Hiện nay, phòng
kế toán tài chính tại Công ty gồm có 14 người trong đó có: 1 kế toán trưởng, 2 phóphòng kế toán và 11 kế toán viên được phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán toàn Công ty (phụ lục số 04)
Nhiệm vụ của mỗi nhân viên như sau:
- Trưởng phòng kế toán: phụ trách chung công tác hạch toán kế toán toàn côngty
- Phó phòng 1: phụ trách báo cáo tổng hợp quyết toán toàn công ty, theo dõi tìnhhình tài chính toàn công ty
Trang 25- Phó phòng 2: phụ trách theo dõi chi phí, công nợ và tài sản cố định toàn côngty.
- Kế toán viên đảm nhận các nhiệm vụ sau: kế toán hàng hóa nhập khẩu; kế toánhàng hóa xuất khẩu; kế toán tiền mặt,công cụ, dụng cụ; kế toán tiền gửi, tiền vay bằngViệt Nam đồng; kế toán tiền gửi, tiền vay bằng ngoại tệ; kế toán thuế; kế toán tổng hợpcông nợ; kế toán theo dõi hàng kinh doanh nội địa và cho thuê cửa hàng; kế toán dự án
- Thủ quỹ: làm thủ quỹ và theo dõi tiền lượng tiền thực có tại công ty, lượngtiền thu, chi
3.2.2.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Với vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng của doanh nghiệp do đó trongcông tác hạch toán kế toán của Công ty XNK Intimex phải tuân theo những chính sách,chế độ kế toán chung mà nhà nước đã quy định
Niên độ kế toán: niên độ kế toán của Công ty được tính theo năm dương lịchbắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt nam đồng
Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: các nghiệp vụ kếtoán phát sinh liên quan đến ngoại tệ, khi hạch toán căn cứ vào tỷ giá giao dịchthực tế hay tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụkinh tế
Đối với số dư các tài khoản có gốc ngoại tệ: cuối năm tài chính kế toán công ty tiến hành đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng tại thời điểm ngày 31/12.
Trang 26 Phương pháp khấu hao TSCĐ: được áp dụng một phương pháp tính khấu haoduy nhất là phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp Kê khai thường xuyên
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá đích danh
Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ theo giá đích danh
Phương pháp tính thuế GTGT là theo phương pháp khấu trừ
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty là hệ thống tài khoản do Bộ Tàichính quy định theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, các tài khoản được doanh nghiệp chi tiết đến cấp 3, cấp 4
Hình thức ghi sổ kế toán
Trong các loại hình thức sổ kế toán mà nhà nước đã quy định Công ty XNKIntimex áp dụng tất cả các hình thức sổ nhưng công ty sử dụng chủ yếu hình thức Nhật
ký chung và sử dụng phần mềm kế toán Fast 2003 để hạch toán và ghi sổ
Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán: Công ty xuất nhập khẩu Intimex lập đầy đủcác báo cáo Tài chính theo quy định của Bộ Tài chính gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (B 01-DN)+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B 02-DN)+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B 03-DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (B 09-DN)
Trang 273.2.3 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán nghiệp vụ xuất khẩu của Công ty
Nhân tố vĩ mô:
Chính sách kế toán của Nhà nước: Do các chính sách kế toán, các quy định, các
chuẩn mực của Nhà nước thay đổi làm cho công tác kế toán nói chung và công tác kếtoán nghiệp vụ xuất khẩu nói riêng cũng phải thay đổi cho phù hợp và đúng với chế độ
kế toán hiện hành, chính vì vậy khi vận dụng theo chế độ kế toán mới khiến cho côngtác hạch toán gặp lúng túng và dễ dẫn đến sai sót
Tỷ giá hối đoái: Do tỷ giá hối đoái luôn thay đổi do đó kế toán phải luôn cập nhật
tỷ giá thực tế hàng ngày Hơn thế nữa, sự thay đổi của tỷ giá hối đoái sẽ làm cho côngtác xử lý các trường hợp phát sinh chênh lệch ngoại tệ phức tạp, dễ gây nhầm lẫn, làmtăng khối lượng công việc của kế toán
Nhân tố vi mô:
Về mô hình tổ chức: mô hình tổ chức hiện nay chưa phù hợp với chiến lược phát
triển của Công ty và chưa tạo được sức mạnh tập trung do quy mô, phạm vi rộng khắp,kinh doanh sản xuất đa ngành nghề Do đó, việc quản lý của lãnh đạo các đơn vị trựcthuộc chưa làm hết khả năng, trách nhiệm
Về công tác kế toán: Công ty chưa kịp thời cập nhật những quy định mới về kế
toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa theo chuẩn mực kế toán, các thông tư hướng dẫn thihành chuẩn mực do đó dẫn tới những sai sót trong công tác kế toán tại Công ty
Về hoạt động kinh doanh của Công ty: Mặt hàng kinh doanh xuất khẩu của Công
ty chủ yếu là hàng nông sản, trong đó, cà phê và hạt tiêu là hai mặt hàng chính chiếmhơn 70% tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu Việc kinh doanh nông sản nói chung và cà phê,hạt tiêu nói riêng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro do vốn sử dụng nhiều mà hiệu quả kinhdoanh thấp, giá cả bấp bênh, lên xuống thất thường,…Bên cạnh đó, hoạt động kinh