tư vấn đầu tư, tư vấn bán hàng, luận văn marketing online, phát triển sản phẩm, quản trị chất lượng sản phẩm, luận văn phân phối sản phẩm
Trang 1CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tính cấp thiết.
Dệt may vốn là một ngành kinh tế lớn của Việt Nam, một ngành có vị tríquan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước Với mục tiêu chung của chiếnlược phát triển ngành dệt may đến năm 2020 là đưa ngành dệt may trở thành mộttrong những ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn về xuất khẩu, thoả mãnngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước, tạo nhiều việc làm cho xã hội, nângcao khả năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc kinh tế khu vực và thế giới Vì vậy
để nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trước yêu cầu hộinhập đòi hỏi các doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thật
sự hiệu quả Điều đó có thể thực hiện được phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả củaviệc hạch toán kinh tế hay cụ thể là việc hạch toán chi phí sản xuất
Trong thời gian gần đây, chế độ kế toán có nhiều thay đổi đó là việc áp dụngchế độ kế toán mới do Bộ tài Chính ban hành trong cả nước Kế toán chi phí sảnxuất cũng phải thay đổi cho phù hợp với chế độ kế toán mới Trước tình hìnhmới đòi hỏi doanh nghiệp cũng phải thay đổi cách hạch toán chi phí sản xuất đểthích ứng, phù hợp với những qui định mới Nhưng hiện nay nhiều doanh nghiệphạch toán chi phí sản xuất còn chưa chính xác, từ việc xác định đối tương tậphợp chi phí không phù hợp, phương pháp phân bổ chi phí sản xuất mà cụ thể hơn
là việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chưa phù hợp… đến việc vậndụng sổ sách kế toán tập hợp chi phí sản xuất không đồng bộ Do đó dẫn đếnviệc số liệu kế toán cung cấp chưa chính xác
Trang 2Hơn nữa qua quá trình khảo sát, điều tra thực tế ngành dệt may nói chung vàtại công ty cổ phần Sơn Chinh nói riêng thấy vẫn còn tồn tại những mặt hạn chếtrong việc hạch toán chi phí sản xuất Từ những vấn đề trên, thấy rằng cần phảinghiên cứu kế toán chi phi sản xuất để có cái nhìn sâu sắc, toàn diện hơn.
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:
- Lý luận về kế toán chi phí sản xuất
Là việc đi tìm hiểu một số định nghĩa, khái niệm và lý thuyết về kế toán CPSXtrong DNSX Nghiên cứu nội dung kế toán sản xuất trong doanh nghiệp sản xuấtĐây là những lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất được bộ tài chính banhành.Đó là những qui đinh về hệ thống tài khoản, chứng từ kế toán, tài khoản kếtoán, sổ kế toán…cho kế toán chi phí sản xuất
- Thực trạng kế toán chi phí sản xuất gia công mặt hàng áo sơ mi tại công ty cổphần Sơn Chinh
Trên cơ sở phân tích làm sáng tỏ kế toán chi phí sản xuất về mặt lý luận để ápdụng vào việc nghiên cứu thực tế chi phí sản xuất gia công mặt hàng áo sơ mi tạicông ty cổ phần Sơn Chinh Đó là việc xem xét thực tế tại công ty đã thực hiện
so sánh với những quy định trong phần lý luận về kế toán chi phí sản xuất đãnghiên cứu
xuất phát từ cơ sở lý luận trong tính cấp thiết nên em quyết định chon đề tàinghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình là:
“ Kế toán chi phí sản xuất gia công mặt hàng áo sơ mi tại công ty cổ phần Sơn Chinh”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
Trang 3Mục tiêu nghiên cứu được xem xét trên hai mặt cơ bản đó là:
Mục tiêu nghiên cứu về mặt lý luận là: Hệ thống hoá và hoàn thiện lý luận về
kế toán chi phí sản xuất
Việc nghiên cứu lý luận cơ bản về chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
là vấn đề nền tảng để nghiên cứu thực tế chi phí sản xuất tại các doanh nghiệpsản xuất Bởi vì, khi nắm vững được vấn đề lý luận về chi phí sản xuất thì ta dễdàng nghiên cứu thực tế chi phí sản xuất tai các doanh nghiệp hơn, thông qua líluận về chi phí sản xuất ta biết được việc hạch toán chi phí sản xuất trong thực tếthực hiện tính đúng, tính đủ hay chưa, có hợp lý với các quy định trong chế độhiện hành, có đáp ứng được các vấn đề cần giải quyết của doanh nghiệp Vì vậychỉ khi nắm vững lý luận mới có thể nghiên cứu thực tế một cách chính xác nhất.Sau khi đã nắm được những lý luận cơ bản về chi phí sản xuất trong các doanhnghiệp thì ta tiến hành kháo sát thực tế.Do đó:
Muc tiêu thực tiễn là: Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất gia công
tại công ty cổ phấn Sơn Chinh, Phát hiện những ưu điểm, nhược điểm trong côngtác kế toán chi phí sản xuất gia công Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khắcphục những tồn tại trong công tác kế toán nhằm giúp cho kế toán của công ty trởthành công cụ quản lý đắc lực
Khảo sát thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại công ty là việc đi tìm hiểuthực tế công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất tại công ty Thực tế thì khác rấtnhiều so với lý luận nhưng cái cơ bản vẫn dựa trên cơ sở nền tảng lý luận Khixem xét mục tiêu này ta phải gắn nó với lý luận đã nghiên cứu Trong thực tế thìcác loại chi phí phát sinh rất là đa dạng và phong phú vì vậy ta phải xem xét
Trang 4việc nghiên cứu xem xét ở một công đoạn nào của thực tế kế toán chi phí sảnxuất tại công ty mà phải xem xét toàn bộ quá trình để có cái nhìn tổng quan nhất
về kế toán chi phí sản xuất tại công ty Qua đó, phát hiện ra được những mặt đãthực hiện được và những mặt còn hạn chế Đối với những mặt đã thực hiện đượcthì phải phát huy và thực hiện tốt hơn nữa, đối với những mặt còn tồn tại, cònhạn chế thì phải tìm biện pháp khắc phục, đưa ra những giải pháp hoàn thiện.Vấn đề được đặt ra là còn tồn tại ở những mặt nào thì đưa ra những giải pháphoàn thiện tương ứng cho những mặt còn tồn tại đó.Mỗi vấn đề được đặt ra đềudựa trên thực tế khảo sát về thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại công ty và khigiải quyết cũng dựa trên thực tế của công ty để có được những giải pháp hợp lý,triệt để nhất
Sau khi nghiên cứu vấn đề chi phí sản xuất công ty sẽ có cái nhìn đúng đắn vềvấn đề chi phí sản xuất tại doanh nghiệp mình Từ đó tổ chức công tác kế toánkhoa học hợp lý, làm kế toán đúng chuẩn mực, chế độ hiện hành
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
*Về không gian: Tại công ty cổ phần Sơn Chinh
Tên giao dịch: Son Chinh Joint Stock Company
Tên viết tắt : Son chinh., JSC
Địa chỉ : Đồng Trì-Tứ Hiệp-Thanh Trì- Hà Nội
* Về thời gian : Nghiên cứu vấn đề từ ngày 9/3/2009 đến ngày 3/5/2009
Kết cấu luận văn tốt nghiệp: Gồm có 4 chương như sau:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
Trang 5Chương II: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất
gia công trong doanh nghiệp sản xuất
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng kế toán
chi phí sản xuất gia công sản phẩm áo sơ mi tại công ty cổ phần Sơn Chinh
Chương IV: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
gia công sản phẩm áo sơ mi tại công ty cổ phần Sơn Chinh
CHƯƠNG II: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT GIA CÔNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm và lý thuyết về kế toán CPSX trong DNSX.
* Một số khái niệm, định nghĩa.
Hiện nay có rất nhiều khái niêm, định nghĩa khác nhau về chi phí
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam_ Chuẩn mực số 01 thì “Chi phí là tổnggiá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức cáckhoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫnđến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đônghoặc chủ sở hữu”
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường do mọi yếu tố của quá trình sảnxuất kinh doanh đều được biểu hiện thông qua chỉ tiêu giá trị nên có thể hiểu
“Chi phí của DN là biểu hiện bằng tiền của các phí tổn về vật chất, về lao động
và tiền vốn liên quan, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của DN trong một thời kỳ nhất định” _Giáo Trình Tài Chính DoanhNghiệp Thương Mại Tác giả PGS TS ĐINH VĂN SƠN, Nhà xuất bản thống
Trang 6Quá trình sản xuất sản phẩm ở các DNSX công nghiệp chính là quá trìnhdoanh nghiệp phải bỏ ra chi phí sản xuất Đó là các chi phí về đối tương laođộng, tư liệu lao động và lao động Như vậy “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằngtiền của các hao về phí lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiếtkhác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong mộtthời kỳ nhất định” _ Giáo Trình Kế toán Sản Xuất Tác giả TS Đặng Thị Hoà,Nhà xuất bản thống kê _ 2003
2.2 Một số lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất trong DNSX
Các doanh nghiệp trong các hoạt động đều phải tuân theo các văn bản pháp quycủa nhà nước và các quy định liên quan đến kế toán CPSX trong các doanhnghiệp sản xuất nói chung là các chuẩn mực kế toán Cụ thể kế toán CPSX tuân
thủ các chuẩn mực sau:
Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung.
Các nguyên tắc kế toán cơ bản:
Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến
tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ
kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặcthực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tíchphản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tươnglai
Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính
theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trịhợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sảnkhông được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán qui định
Trang 7Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải
được áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán năm.Trường hợp có thay đổichính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnhhưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
Chi phí sản xuất để tạo nên thành phẩm là hàng tồn kho nên tuân theo
chuẩn mưc kế toán về hàng tồn kho Đó là Chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho.
Chi phí liên quan đến giá gốc hàng tồn kho trong DNSX cần xem xét:
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường
không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phíbảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí quản lý hành chính ở các phânxưởng sản xuất
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường
thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, nhưchí phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp,chi phí nhân công gián tiếp
Trang 8+ Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bìnhthường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sảnxuất bình thường.
* Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thườngthì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theochi phí thực tế phát sinh
* Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thườngthì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chungkhông phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kì
+ Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
Một trong những yếu tố để tiến hành hoạt động sản xuất là tư liệu laođộng và TSCĐ là những tư liệu lao động có trong các doanh nghiệp sản xuất, do
đó phản ánh chi phí về TSCĐ phải tuân theo chuẩn mực kế toán số 03 - Tài sản cố định hữu hình.
Khấu hao: Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có
hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phảiphù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản mang lại cho doanh nghiệp, số khấu haocủa từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khichúng được tính vào giá trị của các tài sản khác
2.3 Tổng quan tình hình khách thể của những công trình nghiên cứu năm trước.
Trang 9Để bài viết có cái nhìn toàn diện hơn thì em đã tìm hiểu một số công trìnhnghiên cứu năm trước đó là:
Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hoa K38D6 với đề tài ” Hoàn thiệnphương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổphần in bưu điện” Thực hiện năm 2006 tại Trường Đại Học Thương Mại
Luận văn của tác giả Trần Thu Trang với đề tài “ Hoàn thiện phương pháp kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần vật tư côngnghiệp và thực phẩm” Thực hiện năm 2006 tại Trường Đại Học Thương Mại.Luận văn của tác giả Vũ Thu Thuỷ với đề tài “ Hoàn thiện phương pháp kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may 10” Thựchiên năm 2006 Tại Trường Đại Học Thương Mại
Các luận văn đã giải quyết những vấn đế về: Lý luận về kế toán CPSX, thựctrạng công tác kế toán CPSX tại các công ty như đặc điểm tổ chức sản xuất kinhdoanh tại các công ty, đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán; kế toán tập hợp CPSX
Từ đó tìm ra những ưu điểm của công tác kế toán CPSX như bộ máy kế toán,chứng từ sử dụng, tài khoản sử dụng, hệ thống sổ sách, ứng dụng tin học… vànhững mặt còn tồn tại như trong việc hạch toán chi phí NVL trực tiếp, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí sản xuất chung, tiêu thức phân bổ chi phí nhân côngtrực tiếp và CPSXC tại công ty Đối với những mặt còn tồn tại thì các luận văn
đã lần lượt đưa ra các giải pháp như hạch toán chi phí NVL trực tiếp phải tínhđến khoản thu hồi phế liệu để hạch toán đúng chi phí NVL trực tiếp, về chi phídịch vụ mua ngoài và CPSXC phải lựa chon tiêu thức phân bổ phù hợp
Bên cạnh đó việc giải quyết vấn đề về CPSXC, hay tiêu thức để phân bổ chi
Trang 10sản xuất, cũng như cách hạch toán CPSX của công ty Vì vậy chỉ mang tính chấttương đối
2.4 Nội dung kế toán sản xuất trong DNSX
2.4.1 Đặc điểm kế toán CPSX
2.4.1.1 Phân loại CPSX.
* Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên liệu, vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất
- Chi phí nhân công: Gồm toàn bộ số tiền công phải trả cho công nhân sản xuất,tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số trích khấu hao của những tàisản cố định dùng cho sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như tiền điện ,nước…
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt động sảnxuất ngoài 4 yếu tố chi phí trên
* Phân loại CPSX theo mục đích, công dụng của chi phí gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ các chi phí nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, vật liệu khác…được sử dụng trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản BHXH, BHYT,KPCĐ trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: Toàn bộ các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ chi phínguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp
Trang 11Ngoài ra còn có thể phân theo các tiêu thức khác như:
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất gồm: chi phí khả biến(biến phí); chi phí bất biến(định phí) và chi phí hỗn
hợp
* Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí gồm:
Chi phí trực tiếp;Chi phí gián tiếp
2.4.1.2 Đối tượng tập hợp CPSX.
CPSX trong các DNSX gồm nhiều loại với nội dung kinh tế, công dụng, địađiểm phát sinh khác nhau Do đó để hạch toán đúng đắn CPSX cần xác địnhnhững phạm vi, giới hạn mà CPSX cần tập hợp, đó là đối tượng tập hợp CPSX Xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên, cần thiết cho công tác kếtoán tập hợp CPSX Doanh nghiệp chỉ có thể tổ chức tốt công tác kế toán CPSXnếu xác định đối tượng tập hợp CPSX phù hợp với đặc điểm sản xuất, yêu cầuquản lý CPSX của doanh nghiệp
Để xác định đúng đối tượng tập hợp CPSX cần căn cứ vào đặc điểm tổ chứcsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm,địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độquản lý của doanh nghiệp
Từ những căn cứ trên, đối tượng tập hợp CPSX có thể là: Từng phânxưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công
Trang 12nghệ hoặc toàn bộ qui trình công nghệ, từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhómsản phẩm hoặc bộ phận, chi tiết sản phẩm
2.4.1.3 Phương pháp tập hợp CPSX
Để tập hợp CPSX chính xác chúng ta có thể sử dụng một trong hai phương pháp:
- Phương pháp trực tiếp: là phương pháp áp dụng khi CPSX có quan hệ trực
tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Phương pháp này đòi hỏi phải
tổ chức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp
số liệu theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo đúngđối tượng
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Là phương pháp áp dụng khi CPSX có liên
quan với nhiều đối tượng tập hợp CPSX mà không thể tổ chức việc ghi chép banđầu riêng rẽ theo từng đối tượng được Theo phương pháp này doanh nghiệpphải tổ chức ghi chép ban đầu cho các CPSX theo địa điểm phát sinh chi phí để
kế toán tập hợp chi phí Sau đó phải chon tiêu chuẩn phân bổ để tính toán, phân
bổ CPSX đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan một cách hợp lý nhất và đơngiản thủ tục tính toán phân bổ:
* Quá trình phân bổ gồm 2 bước:
1
Trong đó : C - Tổng chi phí cần phân bổ
Ti – Tiêu thức phân bổ của đối tượng i
- Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tượng (i): Ci = Ti*H
Trang 132.4.2 Kế toán CPSX theo chế độ kế toán hiện hành.
Theo ”Chế độ kế toán ban hành theo QĐ15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 “ có qui định rõ về kế toán CPSX.
2.4.2.1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ để ghi sổ kế toán
Đối với kế toán CPSX thường sử dụng những chứng từ sau:
* Phiếu xuất kho (02-VT) - Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc bộ phậnquản, bộ phận kho lập thành 3 liên Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và
kế toán trưởng ký xong chuyển cho ban giám đốc hoặc người được uỷ quyềnduyệt (ghi rõ họ tên) giao cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hang.Liên 1 được lưu ở bộ phận lập phiếu, liên 2 thủ kho giữ để ghi thẻ kho, sau đóchuyển cho kế toán để ghi vào sổ kế toán, liên 3 người nhận hàng giữ
- Biên bản kiểm nghiệm (03-VT)- Lập 2 bản: Một bản giao cho phòng cung tiêu,một bản giao cho phòng kế toán
- Bảng chấm công (01a-LĐTL)- Cuối tháng người chấm công và người phụtrách bộ phận ký vào bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như giấychứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH… Về bộ phận kế toán để tính lương vàBHXH
- Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL)- Cuối tháng căn cứ vào chứng từ liênquan, kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toántrưởng soát xét xong trình cho giám đốc duyệt, chuyển cho kế toán chi và phátlương Bảng này được lưu tại phòng kế toán
Trang 14- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (06-TSCĐ)- Phản ánh số khấu haoTSCĐ phải trích và phân bổ số khấu hao đó cho các đối tượng sử dụng TSCĐhàng tháng
- Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT), Báo nợ, báo có
- Hoá đơn GTGT (01GTKL-3LL)
2.4.2.2 Tài khoản sử dụng.
* TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng để phản ánh những chi phí
nguyên liệu, vật liệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch
vụ trong kỳ sản xuất kinh doanh
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621 là Bên nợ: Phản ánh trị giá thực tế
NVL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch
vụ trong kỳ hạch toán Bên có: Phản ánh việc kết chuyển trị giá NVL thực tế sửdụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “ Chi phí sản xuất, kinhdoanh dở dang” hoặc TK 631 “ Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng
để tính giá thành sản phẩm dịch vụ Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp trên mức
bình thường vào TK 632 Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại
kho
TK 621 không có số dư cuối kỳ
* TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp
tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành công nghiệp, nông,lâm, ngư nghiệp, dịch vụ…
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 622 là Bên nợ: phản ánh chi phí nhâncông trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất sản phẩm Bên có: Phản ánh việc kếtchuyển chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ vào TK154“ Chi phí sản
Trang 15xuất kinh doanh dở dang” hoặc vàoTK 631 “ Giá thành sản xuất” và kết chuyểnchi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632.
TK 622 không có số dư cuối kỳ
* TK 627- Chi phí sản xuất chung để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinhdoanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội,công trường phục vụ sảnxuất
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 627 là Bên nợ: Phản ánh các chi phí sảnxuất chung phát sinh trong kỳ Bên có: Phản ánh các khoản ghi giảm CPSXC VàCPSXC cố định không phân bổ được được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong
kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường.Kếtchuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154 “ chi phí sản xuất, kinh doanh
dở dang” hoặc vào bên nợ TK 631 “ Giá thành sản xuất”
TK 627 không có số dư cuối kỳ
TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài
* TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154 là Bên nợ: phản ánh chi phí NVL trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, CPXSC kết chuyển cuối kỳ Bên có: Phản ánh
Trang 16trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được Giá thànhthực tế của sản phẩm đã chế tạo xong chuyển bán hoặc nhập kho
Số dư bên nợ: Phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.
* TK 631- Giá thành sản xuất
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK631 là Bên nợ: Phản ánh giá trị của sản
phẩm dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ Bên có: Phản
ánh giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 Giá thành sản
phẩm hoàn thành kết chuyển vào TK 632
TK 631 không có số dư cuối kỳ
2.4.2.3 Trình tự hạch toán.
Trong doanh nghiệp hạch toán HTK theo một trong hai phương pháp sau:
* Doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp KKTX.(Khái quát sơ đ ồ 2.1)
Khi xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho sản xuất căn cứ vào phiếu xuất khoghi Nợ TK621, đồng thời ghi Có TK152 Đối với NVL mua ngoài đưa thẳng vào
bộ phận sản xuất căn cứ vào HĐBH, HĐGTGT kế toán ghi Nợ TK 621, Nợ TK
133, đồng thời ghi Có TK 111,112 Nếu NVL sử dụng không hết nhập lại khohoặc giá trị phế liệu thu hồi căn cứ vào Phiếu nhập kho kế toán ghi NợTK152,NợTK111, đồng thời ghi Có T621.Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL lãng phí,vượt định mức kế toán ghi Nợ TK632 đồng thời ghi có TK621 Cuối kỳ kếtchuyển chi phí NVLTT thực tế dùng vào sản xuất cho từng đối tượng sử dụng kếtoán ghi Nợ TK154 đồng thời ghi Có TK621
Hàng tháng,Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ghi nhận tiềnlương, các khoản trích theo lương kế toán ghi Nợ TK 622, đồng thời ghi Có
Trang 17TK334, Có TK338 Ghi nhận các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép củacông nhân trực tiếp sản xuất, lương ngừng sản xuất kế toán ghi Nợ TK 622, đồngthời ghi Có TK 335 Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công lãng phí, vượt địnhmức kế toán ghi Nợ TK632, đồng thời ghi có TK 622 Cuối kỳ kết chuyển chiphí nhân công trực tiếp vào tài khoản liên quan theo đối tượng tập hợp chi phí kếtoán ghi Nợ TK 154, đồng thời ghi Có TK622
Khi tính tiền lương, tiền công, Các khoản phụ cấp phải trả nhân viên phânxưởng kế toán căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH kế toán ghi: NợTK627, đồng thời ghi Có TK334 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quyđịnh trên tiền lương của nhân viên phân xưởng kế toán căn cứ vào Bảng phân bổtiền lương và BHXH kế toán ghi Nợ TK 627, đồng thời ghi Có TK338 Ghinhận NVL dùng chung cho toàn phân xưởng căn cứ vào Bảng phân bổ nguyênliệu, vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán ghi Nợ TK627, đồng thời ghi Có TK152
Để ghi nhận công cụ, dụng cụ dung cho hoạt động ở phân xưởng sản xuất căn cứvào Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: Trường hợp công cụdụng cụ có giá trị nhỏ, khi xuất dùng kế toán phân bổ 100% giá trị của tài sản kếtoán ghi Nợ TK627, đồng thời ghi Có TK153; Trường hợp công cụ, dụng cụ xuấtdung một lần có giá trị lớn, kế toán phải phân bổ dần vào chi phí ghi NợTK142,TK242, ghi Có TK153), khi phân bổ công cụ, dụng cụ vào chi phí sảnxuất chung hàng tháng kế toán ghi Nợ TK627, ghi Có TK142,TK242 Tríchkhấu hao máy móc, thiết bị sản xuất, nhà cửa do phân xưởng sản xuất quản lý và
sử dụng căn cứ vào Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ kế toán ghi Nợ
TK627, đồng thời ghi Có TK214.Khi phát sinh chi phí điện, nước, thuê nhà
Trang 18thuộc phân xưởng sản xuất căn cứ HĐGTGT, phiếu chi kế toán ghi Nợ Tk627,
Nợ TK133 đồng thời ghi Có TK111,TK112…
Cuối kỳ phân bổ CPSXC biến đổi và CPSXC cố định theo mức công suất bìnhthường kế toán ghi Nợ TK154, đồng thời ghi Có Tk627.Phần chi phí sản xuấtchung không được tính vào giá thành kế toán ghi Nợ TK632, đồng thời ghi CóTK627
* Doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK.(Khái quát sơ đồ 2.2)
Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng tồn kho ghi Nợ TK621,có TK152, Kết chuyển chiphí SXKD dở dang ghi Nợ TK631, đồng thời ghi có TK154
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:Khi mua hàng Căn Cứ HĐ, chứng từmua hàng kế toán ghi Nợ TK611, đồng thời ghi có TK111,112…, TK 331; Khighi nhận tiền lương và các khoản trích theo lương Căn cứ Bảng phân bổ tiềnlương và bảo hiểm xã hội ghi Nợ TK622,627, Có Tk334 (TK335,338…); tríchkhấu hao máy móc thiết bị do phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng căn CứBảng phân bổ khấu hao TSCĐ ghi Nợ TK627, Có Tk214;
Cuối kỳ căn cứ Biên bản kiểm kê vật tư khi xác định NVL xuất trong kỳ ghi NợTK621, Ghi nhận NVL dùng chung cho toàn phân xưởng căn cứ Bảng phân bổnguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ ghi NơTK627 đồng thời ghi có TK611.Tổng hợp chi phí sản xuất ghi Nơ TK621,622,627 đồng thời ghi Có TK631…kết chuyển trị giá NVL tồn cuối kỳ ghi Nợ Tk152, Có TK611
2.4.2.4 Sổ kế toán.
Trang 19Căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý,trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán.Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các hình thức kế toán sau:
* Hình thức nhật ký chung.
Đặc trưng cơ bản của hình thức này: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung,theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau
đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất: Sổ nhật ký muahàng, sổ nhật ký chi tiền; Sổ cái TK 621, TK622, TK627, TK154….; Sổ chi tiếtchi phí sản xuất
* Hình thức Nhật ký - Chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức này làtập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích cácnghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ
Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất: Nhật ký chứng từ số7; Bảng kê số 4, số 8; Sổ cái TK 621, TK622, TK627, TK154 ;Sổ chi tiết chi phísản xuất
* Hình thức Nhật ký - Sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trêncùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký-Sổ cái
Trang 20Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất: Nhật ký sổ cáiTK621, 622 ; Sổ chi tiết chi phí sản xuất.
* Hình thức chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức này: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổnghợp là “ chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm ghi theo trình tựthời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất: Chứng từ ghi sổ;
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ cái TK 621,622, 627; Sổ chi tiết chi phí sản xuất
* Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công việc kế toán được thực hiệntheo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toánđược thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợpcác hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy
đủ quy trình ghi sổ nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chínhCác trình tự ghi sổ khái quát theo sơ đồ (Phụ lục 2.3)
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT GIA CÔNG MẶT HÀNG ÁO SƠ MI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN CHINH.
Trang 213.1 Phương pháp hệ nghiên cứu.
3.1.1 Phương pháp điều tra.
Sử dụng phương pháp này vì đây là phương pháp cho phép thu thập nhữngthông tin cần thiết trực tiếp từ người nhận phiếu điều tra Mẫu phiếu điều trađược thiết kế (như phụ lục số 3) nên rất tiết kiệm thời gian cho người cung cấpthông tin
Những phiếu điều tra đó được gửi đến cho các bộ phận cần thu thập thông tinnhư phòng kế toán, phòng kế hoạch, phòng kinh doanh….Phát đi 5 phiếu chonăm người trong các phòng kể trên để tìm hiểu thông tin về công ty
Phương pháp này cung cấp thông tin một cách chính xác vì đó là nhữngthông tin được lấy trực tiếp từ những người trong công ty mà không phải qua bất
kỳ trung gian nào
3.1.2 Sử dụng phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu.
Sử dụng phương pháp này vì đây là phương pháp cho phép thu thập nhữngthông tin sâu hơn, rộng hơn từ nhiều mặt, nhiều khía cạnh.Nghiên cứu tài liệu lýluận như chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp, giáo trình kế toán chiphí sản xuất, các bài giảng về kế toán chi phí sản xuất của các thầy cô TrườngĐại học Thương Mại và một số tạp chí như tạp chí kế toán, tạp chí thương mại…Đồng thời nghiên cứu cả tài liệu tại công ty là việc thu thập những tài liệu về kếtoán chi phí sản xuất (chứng từ, tài khoản, sổ kế toán), tìm hiểu sâu hơn về thực
tế tại công ty trong quá trình thực tập, tìm thông tin trên website của công ty Phương pháp này cung cấp những thông tin cần thiết về mặt lý luận và thực
tế tại công ty cổ phần Sơn Chinh
Trang 22Sử dụng phương pháp này vì đây là phương pháp cho phép biến đổi nhữngthông tin tài liệu ban đầu mang tính chất rời rạc thành những tài liệu mang tínhchất tổng hợp phục vụ cho việc nghiên cứu.
Đối với tài liệu thu thập được từ phương pháp điều tra thì phải được tổng hợp lại.(Phụ lục 3.1).Còn những tài liệu có được từ phương pháp thu thập, nghiên cứuthì phải sử dụng phép so sánh hoặc các chỉ số
Phương pháp này cung cấp thông tin mang tính chất tổng hợp, sâu sắc vàtoàn diện hơn về vấn đề nghiên cứu
3.2 Tình hình và nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất gia công tại công ty cổ phần Sơn Chinh.
3.2.1 Tổng quan về công ty.
3.2.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
a Lịch sử hình thành và phát triển.
Tên công ty: Công ty cổ phần Sơn Chinh
Tên giao dịch: Son Chinh Join Stock Company
Mã số thuế: 0100573519
Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng techcombank…
Tên viết tắt: Son Chinh , JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Đồng Trì- Tứ Hiệp- Thanh Trì- Hà Nội
Trang 23 Ngành nghề kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh:
- Sản suất hàng may mặc xuất khẩu
- Sản xuất bao bì, giấy carton
Tiền thân của Công ty cổ phần Sơn Chinh là công ty trách nhiệm hữu hạn SơnChinh, thành lập ngày 24/04/1996, theo giấy phép số 2393/GP-UB do UBNDthành phố Hà Nội cấp Công ty mở tài khoản tại ngân hàng Techcombank Xuấtphát từ một xưởng sản xuất chỉ có 30 máy với 50 công nhân và công việc chủyếu là làm hàng gia công Do việc mở rộng sản xuất không ngừng, tháng 3 năm
2006 công ty mở thêm nhà máy may 2 tại Số 2 Trần Hưng Đạo Hàm Rồng Thanh Hoá với 5 chuyền may và 200 lao động Năm 1997 đánh dấu bước ngoặtquan trọng trong quá trình phát triển của công ty Đó là việc công ty đấu thầuthành công lô đất nhà xưởng của xí nghiệp dâu tơ tằm TW Trước yêu cầu mớicông ty đã đầu tư thêm 200 máy may đồng thời thành lập thêm xưởng bao bìcarton nhằm phục vụ việc xuất khẩu hàng hoá của công ty và cung cấp cho cácdoanh nghiệp làm hàng xuất khẩu khác Sản xuất ngày càng mở rộng số máymay của công ty đã lên tới 1003 máy, đồng thời công ty đã mở thêm nhà máymay nữa ở Điểm công nghiệp Đan Phượng - Cầu giáo - Đan Phượng - Hà Nội Với những kết quả đó ngày 27/05/2008 công ty trách nhiêm hữu hạn Sơn Chinh
-đã chuyển thành công ty cổ phần Sơn Chinh do Phòng đăng ký kinh doanh của
Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp theo số: 0103024860 với số vốnđiều lệ là 35 tỷ đồng.Công ty cổ phần Sơn Chinh có tư cách pháp nhân, hạchtoán kinh tế độc lập, tự chủ về mặt tài chính
b Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Trang 24Công ty cổ phần Sơn Chinh là một đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản lý củacông ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng đảm bảo việc quản lýhiệu quả, hợp lý Bao gồm:
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc là người đứng đầu, chịu tráchnhiệm trực tiếp trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Có nhiệm vụ giao dịch ký kết các hợp đồng, có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụđối với nhà nước
Phó giám đốc là người trực tiếp điều hành các phòng ban như phòng kế toántài chính, phòng quản lý chất lượng, phòng kế hoạch… Giúp giám đốc điềuhành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
Phòng tổ chức hành chính có trách nhiệm trong việc tổ chức các công việc cóliên quan đến tuyển dụng nhân sự, Sắp xếp, quản lý nhân sự, đào tạo cán bộ, đềbạt,sa thải lao động, chịu trách nhiệm về các thủ tục hành chính
Phòng kế toán tài chính có trách nhiệm theo dõi, quản lý các khoản thu chitài chính trong công ty Tổ chức công tác kế toán khoa học hợp lý trong công ty,
từ đó cung cấp những thông tin kế toán chính xác, kịp thời và đầy đủ về tìnhhình tài sản, doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh Qua đó giúp giámđốc nắm bắt được tình hình tài chính của công ty để có quyết định kinh tế kịpthời, sáng suốt
Phòng kế hoạch có nhiệm vụ chuẩn bị và lên kế hoạch để thực hiện nhữngđiều khoản trong hợp đồng trên cơ sở các giao dịch với khách hàng, tiếp nhậncác thông tin yêu cầu của khách hàng Từ đó cân đối nguồn lực để tiến hành kếhoạch sản xuất cũng như việc kết hợp với phòng kế toán để chỉ đạo việc nhập,xuất vật tư cho quá trình sản xuất
Trang 25Phòng kinh doanh có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường đầu vào, đầu ra, giá cả,sản phẩm để xây dựng những chiến lược kinh doanh phù hợp đồng thời đảmbảo việc thực hiện kế hoạch sản xuất.
Phòng kĩ thuật chịu trách nhiệm thiết kế sản phẩm sao cho đúng với yêu cầucủa hợp đồng Trên cơ sở nguồn lực mà phòng kế hoạch đã cân đối, xây dựngcác thông số kỹ thuât, định mức nguyên vật liệu…phục vụ sản xuất và quản lý Phòng quản lý chất lượng chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện qui trìnhcông nghệ, kiểm tra chất lượng của nguyên vật liệu đầu vào cũng như sản phẩmđầu ra
Các phân xưởng sản xuất có nhiệm vụ thực hiện sản xuất theo lệnh sản xuấtcủa phòng kế hoạch
Bộ máy quản lý của công ty cổ phần Sơn Chinh có thể khái quát bằng sơ đồ(phụ lục 3.2)
c Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty tiến hành nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng sản xuất kinhdoanh thuộc lĩnh vực may mặc là chủ yếu Trong đó có phương thức nhận giacông, công ty nhận nguyên vật liệu của khách hàng gia công thành sản phẩmhoàn chỉnh rồi giao lại cho khách hàng Do đó bộ phận sản xuất chính của công
ty là các phân xưởng may, Trong các phân xưởng may được tổ chức thành các tổ: tổ cắt, tổ may, tổ hoàn thiện, tổ là, tổ đóng gói trực tiếp sản xuất và hoàn chỉnhsản phẩm
Bên cạnh đó công ty còn có những bộ phận sản xuất phụ phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh chính cũng như phục vụ cho việc xuất khẩu hàng hoá và
Trang 26carton Phân xưởng tạo ra bao bì, thùng carton bao gói sản phẩm đóng thànhnhững kiện hàng để giao lại cho khách hàng.
Vì vậy qui trình công nghệ sản xuất của công ty là qui trình công nghệ sảnxuất sản phẩm may
Công ty may Sơn Chinh thực hiện qui trình sản xuất kiểu liên tục, chuyên mônhoá lao động Mỗi công nhân chỉ đảm nhận một công việc duy nhất trong quitrình sản xuất Trước và Sau mỗi công đoạn như nguyên vật liệu, bán thànhphẩm…đều có cán bộ quản lý chất lượng kiểm tra rất cẩn thận rồi mới chuyểnsang công đoạn tiếp theo Vì vậy có thể phát hiện sớm các sai sót để có các biệnpháp xử lý làm giảm chi phí sản xuất, đồng thời tránh việc các phân xưởng đổ lỗicho nhau
Qui trình công nghệ sản xuất của công ty được khái quát theo sơ đồ phụ lục 3.2
3.2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
a Tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty cổ phần Sơn Chinh tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toántập trung Đối với loại hình tổ chức này, toàn bộ công tác kế toán được tiến hànhtập trung tại phòng kế toán của công ty, các phân xưởng không có bộ máy kếtoán riêng Phòng kế toán sẽ thực hiện toàn bộ công tác kế toán của công ty, chịutrách nhiệm thu nhận, xử lý và hệ thống hoá toàn bộ thông tin kế toán Vì vậyđảm bảo được sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công tác kế toán đồngthời kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kịp thời cho giám đốc
Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 người có trình độ từ đại học trở lên được bốtrí như sau:
Trang 27Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán: Là người quản lý toàn bộ côngviệc kế toán của công ty và cũng là người chịu trách nhiệm cao nhất trước giámđốc Có quyền điều hành, quyết định các công việc trong phòng kế toán
Kế toán thanh toán và công nợ: có nhiệm vụ thanh toán, theo dõi tình hìnhcác khoản nợ phải thu của khách hàng cũng như các khoản nợ phải trả của côngty
Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời tiềnlương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên Trên cơ sở đóchi trả lương cho công nhân và nộp các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ theo quyđịnh
Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Tổng hợp chi phí sản xuấttheo từng phân xưởng, cuối kỳ tính giá thành cho từng loại sản phẩm, lập cácbáo cáo chi phí và giá thành
Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý việc thu, chi tiền mặt sau khi kiểm tra cácchứng từ hợp lệ
Cơ cấu bộ máy kế toán có thể khái quát theo sơ đồ phụ lục 3.2
b Hình thức kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh cũng như việc công ty có một độingũ cán bộ, nhân viên kế toán có trình độ cao Do đó để đảm bảo cho việc cungcấp số liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý, công ty
đã thực hiện ứng dụng tin học hoá trong công tác kế toán Phần mềm kế toán màcông ty áp dụng là phần mềm kế toán Misa Phần mềm kế toán Misa được thiết
kế theo hình thức kế toán mà công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung
Trang 28Phần mềm này cho phép xử lý số liệu ngay trên máy sau đó cho ra màn hìnhthông tin về các loại sổ cũng như các báo cáo tài chính theo qui định.
* Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng
* Phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho: phương pháp nhập trước xuấttrước
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên
3.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất gia công tại công ty cổ phần Sơn Chinh.
Trong những năm gần đây diễn biến tình hình kinh tế trong nước và thế giới
có nhiều biến động khó lường Do đó ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp đặcbiệt là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Mặt khác,
để phù hợp với tình hình Bộ tài chính cũng ban hành chế độ kế toán mới Vì vậydoanh nghiệp đôi khi chưa kịp cập nhật được đầy đủ những thông tin mới
Công ty cổ phần Sơn Chinh hoạt động trên thị trường nên cũng không tránh khỏinhững tác động của các nhân tố môi trường Đặc biệt hoạt động trong lĩnh vựchàng may mặc nên công ty có những thuận lợi lớn đó là có thị trường mở, xuhướng của thời đại là hướng tới thời trang, nguồn lao động dồi dào, khả năng sản
Trang 29xuất tốt, đội ngũ lãnh đạo năng động, …nhưng bên canh đó cũng có những khókhăn là thị phần còn thấp, thương hiệu, công nghệ nhanh chóng bị lỗi thời, thịhiếu của khách hàng thì thường xuyên thay đổi…
Ảnh hưởng của môi trường được phân tích bằng mô hình SWOT
Địa điểm thuận lợi
Đội ngũ lãnh đạo giỏi
Tình hình thị phần thấpKhả năng marketing yếuThương hiệu
Sự am hiểu về thị trường còn hạnchế
Hệ thống thông tin còn chưa hiệuquả
Công nghệ tiên tiên
Chính phủ ưu tiên phát triển
ngành dệt may
Đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiềuThị trường có nhiều biến động khólường
Công nghệ lỗi thời nhanhYêu cầu của khách hàng thườngxuyên thay đổi và ngày càng cao
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được phản ánh qua báocáo kết quả kinh doanh, doanh thu tổng sản phẩm và đóng góp ngân sách nhà
Trang 303.3 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất gia công mặt hàng áo sơ mi tại công
ty cổ phần Sơn Chinh.
3.3.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất gia công tại công ty cổ phần Sơn chinh
3.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Công ty cổ phần Sơn Chinh có qui trình sản xuất liên tục sản phẩm phải quanhiều công đoạn ở các phân xưởng khác nhau, sản phẩm của công đoạn này làbán thành phẩm sẽ được chế biến tiếp ở công đoạn sau Trong mỗi công đoạn lạiđược chia nhỏ ra thành nhiều công đoạn nhỏ và mỗi công nhân chỉ đảm nhậnmột công việc duy nhất cuối cùng mới ghép nối thành sản phẩm hoàn chỉnh Do
đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là theo từng phân xưởng sảnxuất chi tiết theo từng mã hàng đối với CP NVLTT và CP NCTT CPSXC đượctập hợp cho từng phân xưởng
3.3.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý cũng như phục vụ cho việc hạch toán đúng đắnchi phí sản xuất, toàn bộ chi phí sản xuất được công ty phân loại như sau:
a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính vàchi phí nguyên vật liệu phụ
* Chi phí nguyên vật liệu chính là các loại vải, sợi, bông….được sử dụng trựctiếp để sản xuất ra sản phẩm chủ yếu do khách hàng mang tới.Do đó công ty chỉhạch toán chi phí vận chuyển, bốc xếp phát sinh trong quá trình nhận nguyên vật
Trang 31liệu từ khách hàng Vì vậy khoản mục chi phí nguyên vật liệu chính là khôngđáng kể,
* Chi phí nguyên vật liệu phụ là cúc, nhãn, mác… chúng thường đi kèm vớinguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm của một đơn đặt hàng Chi phínguyên vật liệu phụ công ty bỏ ra là kim, chỉ, thùng carton, băng dính, keo…
b Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp,các khoản trích nộp BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất rasản phẩm Đây là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sảnxuất
c Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phát sinh trongcác phân xưởng phục vụ quá trình sản xuất sản phẩm
3.3.1.3 Tính trị giá hàng tồn kho.
Theo VAS 02- Hàng tồn kho, viêc tính giá hàng xuất kho có thể áp dụng mộttrong các phương pháp: Phương pháp tính theo giá đích danh; phương pháp bìnhquân gia quyền; phương pháp nhập trước, xuất trước; phương pháp nhập sau,xuất trước
Hiện nay tại công ty đang áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước Theophương pháp này thì trị giá hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhậpkho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theogiá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ
3.3.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất gia công mặt hàng áo sơ mi tại công ty cổ phần Sơn Chinh.
Trang 32Để nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất gia công cụ thể là chi phí sản xuấtgia công mặt hàng áo sơ mi tại công ty cổ phần Sơn Chinh Em xin tập trung vàonghiên cứu chi phí sản xuất gia công ở các phân xưởng may của công ty
3.3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
* Chứng từ sử dụng.
Những nguyên vật liệu chính, phụ liệu do khách hàng mang tới công ty chỉtheo dõi về mặt số lượng nhập, xuất không theo dõi về mặt giá trị và cũng khôngđược phản ánh trên tài khoản kế toán Khi đối tác giao nguyên vật liệu chính,phụ liệu công ty tiến hành nhập kho
Theo kế hoạch sản xuất của phòng kế hoạch, phòng kỹ thuật sẽ tiến hành sảnxuất thử và xây dựng định mức nguyên vật liệu cần sử dụng Trên cơ sở địnhmức do phòng kỹ thuật xây dựng thủ kho sẽ viết phiếu xuất kho nguyên vật liệuchính, phụ liệu gia công cần dùng cho các phân xưởng theo từng mã hàng (phụlục 3.4)
Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho NVL nhận gia công thủ kho ghi vào
sổ kho (Phụ lục 3.5 )
NVL phụ do công ty mua về được theo dõi cả về mặt số lượng và mặt giá trị vàđược hạch toán vào chi phí NVLTT Căn cứ vào số NVL phụ mua về công tytiến hành nhập kho (Phụ lục 3.6).Theo kế hoạch sản xuất và định mức NVL phụcủa phòng kỹ thuật thì thủ kho cũng viết phiếu xuất kho NVL phụ dùng cho cácphân xưởng sản xuất theo từng mã hàng (Phụ lục 3.7) Định kỳ 2 tuần một lần kếtoán xuống kho lấy phiếu xuất kho, đồng thời kiểm tra, xác nhận việc ghi chép
Trang 33thẻ kho của thủ kho Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán cập nhật dữ liệu về NVLphụ xuất dùng trong tháng cho từng mã hàng
Căn cứ vào các phiếu xuất kho NVL kế toán lập bảng phân bổ NVL-CCDC
* Tài khoản sử dụng.
Chi phí NVL trực tiếp của công ty là chi phí NVL chính, NVL phụ sử dụngtrực tiếp để sản xuất ra sản phẩm và được tập hợp theo từng mã hàng sản xuấttrong tháng
Kế toán sử dụng TK621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp để hạch toán chiphí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất.Và được mở cho từng phânxưởng như sau:
TK6211 Chi phí nguyên vật liệu phân xưởng 1
TK6212 Chi phí nguyên vật liệu phân xưởng 2
TK6213 Chi phí nguyên vật liệu phân xưởng 3
* Trình tự hạch toán
Khi xuất kho vải gia công cho sản xuất sản phẩm áo sơ mi ở phân xưởng 1
Kế toán chỉ theo dõi về mặt số lượng nhập, xuất không theo dõi về mặt giá trị vàcũng không được phản ánh trên tài khoản Vì vậy khi có lệnh sản xuất thủ kho sẽviết Phiếu xuất kho vải gia công (phụ lục 3.4), Căn cứ vào số liệu trên phiếu xuấtkho để ghi vào sổ kho
Khi nhập kho nguyên vật liệu phụ (chỉ may)mua về công ty tiến hành nhập kho
Trang 34hành ghi tăng nguyên vật liệu là 37.589.400, đồng thời ghi tăng số tiền phải trảcho người bán là 37.589.400.
áo sơ mi cho phân xưởng 1.(Phụ lục 3.7)
Căn cứ vào các phiếu xuất kho NVL trong tháng 9/2008 kế toán lập bảng phân
bổ NVL-CCDC tháng 9/2008
Căn cứ vào Bảng phân bổ NVL- CCDC tháng 9 năm 2008 của phân xưởng 1(Phụ lục 3.8) kế toán tiến hành tập hợp chi phí nguyên vật liệu phụ xuất dùngtrong tháng của phân xưởng 1 là 37.589.400
Trong đó, kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu phụ dùng để sản xuất sơ mi là10.022.296