1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

12 ebook VCU hoàn thiện công tác thanh toán và quản lý công nợ trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ bằng hữu hoang thi phuong thao k41d4

67 552 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác thanh toán và quản lý công nợ trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ bằng hữu
Tác giả Hoàng Thị Phương Thảo
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Trì
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tư vấn đầu tư, tư vấn bán hàng, luận văn marketing online, phát triển sản phẩm, quản trị chất lượng sản phẩm, luận văn phân phối sản phẩm

Trang 1

Tóm lược

Công nợ là một trong những nội dung quan trọng trong hoạt động quản lý tài chínhdoanh nghiệp Công nợ trong bất cứ một doanh nghiệp hay một tổ chức kinh tế nàobao giờ cũng tồn tại những khoản tiền phải thu, xét doanh nghiệp với tư cách là nhàcấp tín dụng và những khoản phải trả nếu xét doanh nghiệp với tư cách là người đượccấp tín dụng, công nợ không bao giờ tách khỏi quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp dù doanh nghiệp có ở bất kỳ một vị trí nào trong chu kỳ sống của mình

Lời cảm ơn Danh mục bảng biểu Danh mục sơ đồ, hình vẽ Danh mục từ viết tắt

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài:

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài.

Về lý thuyết: Trong nghiên cứu, việc tìm kiếm các giải pháp nhằm hoàn

thiện công tác thanh toán và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ có ý nghĩa tolớn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và là mối quan tâm chung củacác đối tương bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Đây là hai mảng rất quantrọng chi phối và tác động trực tiếp, thường xuyên đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp Bởi công tác thanh toán và quản lý công nợ trong doanh nghiệpđược thực hiện tốt sẽ đảm bảo tình trạng tài chính lành mạnh cho doanh nghiệp,đảm bảo tăng tốc độ chu chuyển vốn để tăng hiệu quả kinh doanh và đảm bảokhả năng thanh toán các khoản nợ kịp thời và đúng thời hạn Do vậy, trong điềukiện môi trường kinh doanh luôn biến động, việc nghiên cứu để đưa ra hướnggiải quyết cho các vấn đề nổi cộm trong đề tài trên luôn trở thành vấn đề cấpthiết góp phần đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp

Trang 2

Về thực tế: Qua việc khảo sát thực tế tại công ty Cổ phần Công nghệ Bằng

Hữu (Amigo-Tech) cho thấy đây là một công ty đa lĩnh vực kinh doanh với quy môlớn, là một công ty đặc thù chuyên cung cấp các thiết bị công nghệ thông tin , thiết bịchuyên dụng cho ngân hàng , các dịch vụ, giải pháp phát triển phần mềm do vậy màkhối lượng mua bán và tổng giá trị thanh toán với các đối tác là rất lớn Phương thứcthanh toán chủ yếu là qua ngân hàng và chủ yếu là thanh toán bằng ngoại tệ Công ty

đã có các giải pháp trong việc giảm thiểu rủi ro trong công tác thanh toán và quản lýcông nợ song vẫn chưa mang lại hiệu quả thiết thực Việc thu hồi nợ và thúc đẩy quátrình thanh toán đúng hạn của công ty vẫn còn nhiều hạn chế như chưa có chính sáchtín dụng đúng đắn với từng khách hàng, linh hoạt trong việc áp dụng các thời hạnthanh toán khác nhau, công tác quản lý công nợ phải thu chưa hiệu quả, chưa chútrọng đến lượng tiền mặt tại quỹ, ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu giao dịch hàng ngày vàđáp ứng những nhu cầu chi trả theo định kỳ dẫn đến việc thiếu tiền mặt, phải muathêm ngoại tệ, Từ vai trò và ý nghĩa to lớn của công tác thanh toán và quản lý công

nợ trong điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay, công ty đang gặp khó khăntrong việc tìm kiếm các giải pháp cụ thể Do đó việc nghiên cứu để sớm đưa ra cácgiải pháp có tính thực tiễn đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp nhằm hoàn thiệncông tác thanh toán và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ là một vấn đề cấp bách đặt

ra cho công ty

2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài ( đối tượng nghiên cứu)

Trong các doanh nghiệp kinh doanh thường xảy ra tình trạng chiếm dụngvốn của nhau dẫn tới ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp, tới các đối tượng

có lợi ích trực tiếp, gián tiếp Tình hình công nợ và khả năng thanh toán quyếtđịnh đến việc thực hiện các nghĩa vụ thanh toán, sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp, tới việc phân chia lợi nhuận do vậy tất cả các đối tượng bên trong

và bên ngoài doanh nghiệp đều phải quan tâm Nhân thức được tầm ảnh hưởng

Trang 3

của thanh toán và quản lý công nợ trong công tác quản lý tài chính của công ty,

luận văn tập trung nghiên cứu về việc hoàn thiện công tác thanh toán và quản lý

công nợ trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Bằnghữu

3 Các mục tiêu nghiên cứu

 Hệ thống hóa về mặt lý luận về hoạt động thanh toán và quản lý côngnợcủa các Doanh nghiệp

 Đánh giá thực trạng công tác thanh toán và quản lý công nợ tại Công tytrong thời gian nghiên cứu

 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác thanh toán vàquản lý công nợ của công ty trong thời gian nghiên cứu

 Đề xuất các giải pháp cụ thể và có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác tổchức thanh toán và quản lý công nợ của công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu

4 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Đề tài nghiên cứu về công tác thanh toán và quản lý công nợ

trong hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu

Về thời gian: Các số liệu và tình hình về công tác thanh toán và quản lý

công nợ của công ty được thu thập trong khoảng thời gian từ 2006 – 2008

5 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần “Tóm lược, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồhình vẽ, danh mục từ viết tắt”, luận văn được bố cục làm 4 chương:

Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương II: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác thanhtoán và quản lý công nợ trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

Trang 4

Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thựctrạng về công tác thanh toán và quản lý công nợ trong hoạt động kinh doanh củaCông ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu (Amigo – Tech).

Chương IV: Kết luận và đề xuất về việc hoàn thiện công tác thanhtoán và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ của Công ty Cổ phần Công nghệBằng Hữu (Amigo–Tech)

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác thanh toán và quản lý

công nợ trong hoạt động kinh doanh của

các doanh nghiệp.

1- Một số khái niệm cơ bản liên quan:

Đề cập đến các khái niệm cơ bản có liên quan phục vụ cho việc nghiêncứu đề tài:

Khả năng thanh toán ngắn hạn: là năng lực đáp ứng các nghĩa vụ thanh

toán trong thời gian ngắn của doanh nghiệp

Công nợ:

Công nợ là nghĩa vụ thanh toán phát sinh sau khi việc giao lưu buôn bánđược kết thúc nhưng người thụ hưởng chưa nhận được tiền

Trang 5

Công nợ phải thu:

Công nợ phải thu là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vịkhác hoặc cá nhân chiếm dụng một cách hợp pháp hay bất hợp pháp mà doanhnghiệp có trách nhiệm phải thu hồi

Nguồn vốn

Là những nguồn lực tài chính có trong nền kinh tế, được doanh nghiệphuy động, khai thác bằng nhiều hình thức, phương pháp, cơ chế khác nhau từ

đó đảm bảo hoạt động kinh doanh trước mắt và lâu dài

2- Một số nội dung lý thuyết cơ bản về công tác thanh toán, quản lý công nợ và nâng cao hiệu quả của công tác thanh toán và quản lý công nợ.

2.1- Một số cơ sở lý thuyết cơ bản về công tác thanh toán và quản lý công nợ

Trang 6

2.1.1- Cơ sở hỡnh thành cỏc quan hệ thanh toỏn trong hoạt động kinh doanh của cỏc doanh nghiệp.

2.1.1.1- Cơ sở hỡnh thành mối quan hệ thanh toỏn

Hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp thương mại đều gắn liền vớicỏc mối quan hệ trong giao dịch thương mại và phần lớn cỏc mối quan hệ kinh

tế của cỏc đối tỏc kinh doanh, từ cỏc mối quan hệ này nảy sinh ra cỏc quan hệthanh toỏn mà doanh nghiệp cần thường xuyờn phải quan tõm Quan hệ thanhtoỏn được hiểu là cỏc mối quan hệ kinh tế phỏt sinh giữa doanh nghiệp với cỏcđối tỏc liờn quan trong quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh mà khi phỏt sinh cỏcquan hệ này thỡ đồng thời phỏt sinh cỏc dũng tiền đi vào và đi ra khỏi doanhnghiệp Thời điểm phỏt sinh quan hệ thanh toỏn là lỳc doanh nghiệp thực hiệnnghĩa vụ chi trả hay khi doanh nghiệp tạo được cỏc khoản thu cho mỡnh Núicỏch khỏc, quan hệ thanh toỏn hỡnh thành trờn cơ sở cỏc quan hệ kinh tế phỏtsinh như trong cỏc quan hệ mua bỏn hàng húa, khi doanh nghiệp thực hiện cỏcnghĩa vụ với ngõn sỏch nhà nước hay khi doanh nghiệp được hưởng những dịch

vụ do doanh nghiệp khỏc tạo ra

2.1.1.2- Phõn loại quan hệ thanh toỏn

a- Căn cứ vào cỏc đối tượng tham gia trong quan hệ thanh toỏn

Theo cách phân loại thanh toán đợc chia thành:

 Thanh toán giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, với khách hàng trongquá trình sản xuất kinh doanh

 Thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời lao động trong doanh nghiệp về tiềncông, tiền thởng, tiền trợ cấp và các khoản thu nhập khác phân phối cho họ

 Thanh toán giữa doanh nghiệp với ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác

về các khoản nợ tiền vay

 Thanh toỏn giữa doanh nghiệp với nhà nước (nộp thuế,…)

Trang 7

Thanh toỏn giữa doanh nghiệp với cỏc đối tỏc kinh doanh trong quan hệliờn doanh, liờn kết.

 Thanh toán giữa doanh nghiệp với các thành viên nội bộ trong việc điềuhoà, cấp phát, hoàn trả vốn kinh doanh, các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ Cácnghiệp vụ mua hộ, bán hộ trong các tổ chức thành viên

b- Căn cứ vào thời hạn thanh toỏn

Thanh toỏn trước

Thanh toán trớc là việc trả tiền đợc thực hiện trớc khi giao hàng mộtkhoảng thời gian nhất định (khoảng thời gian tuỳ thuộc vào sự thoả thuận củacác bên tham gia)

Ngời mua có thể trả trớc toàn bộ hoặc không toàn bộ giá trị hợp đồng gọi

là thanh toỏn trước toàn phần và thanh toỏn trước một phần.

Thanh toỏn ngay

Thanh toán ngay là việc trả tiền đợc tiến hành song song với việc giaohàng hoặc ngay khi hàng hoá đợc xuất chuyển

Thanh toỏn sau

Thanh toán trả sau là việc chi trả sau một thời gian nhất định so với ngàynhận hàng hoá, dịch vụ

c- Căn cứ vào hỡnh thức thanh toỏn

Thanh toỏn dựng tiền mặt

- Khỏi niệm: Thanh toỏn bằng tiền mặt là việc sử dụng tiền mặt trực tiếp

trong quan hệ thanh toỏn

Thanh toỏn khụng dựng tiền mặt

- Khỏi niệm:

Thanh toỏn khụng dựng tiền mặt là quan hệ thanh toỏn được thực hiện thụngqua cỏc chứng từ phỏt hành và nghiệp vụ trớch chuyển tiền của ngõn hàng từ tàikhoản tiền gửi của đơn vị phải trả sang tài khoản tiền gửi của đơn vị hưởng thụ

Trang 8

- Cỏc hỡnh thức thanh toỏn khụng dựng tiền mặt ỏp dụng phổ biến ở Việt Nam hiện nay Sộc chuyển khoản

Phương thức thanh toỏn bằng sộc:

Sộc bảo chi

Phương thức thanh toỏn ủy nhiệm chi

Phương thức thanh toỏn ủy nhiệm thu

Phương thức tớn dụng chứng từ

Phương thức thanh toỏn bằng thẻ thanh toỏn

2.1.1.3- Vai trũ của cụng tỏc thanh toỏn của doanh nghiệp

 Thanh toán có ảnh hởng rất quan trọng đến các khoản thu chi bằng tiền mặtcủa doanh nghiệp, nếu tổ chức tốt các công tác thanh toán, doanh ngiệp đó sẽ đảmbảo tự chủ đợc về mặt tài chính, thực hiện tốt khâu thanh toán, doanh nghiệp sẽ tạodựng uy tín đối với bạn hàng, với các tổ chức tài chính tín dụng có liên quan

 Phát huy chức năng chi trả của tiền tệ, thanh toán làm cho tiền tệ luôn luchuyển, thúc đẩy và giảm tốc việc luân chuyển vật t, hàng hoá và lao vụ trongnền kinh tế

 Công tác thanh toán đợc tổ chức tốt cũng giúp tăng vòng quay vốn làmcho chu trình hoạt động của doanh nghiệp đợc thông suốt và liên tục

 Khụng cú quan hệ thanh toỏn tiền tệ thỡ quỏ trỡnh mua bỏn và phõn phốikhụng thể thực hiện được và tỏi sản xuất mở rộng cũng khụng được thực hiệnmột cỏch liờn tục, đều đặn Thụng qua thanh toỏn và kiểm tra hạch toỏn kinh tế,kiểm tra việc tiếp nối khụng ngừng giữa cõn đối vật chất với cõn đối giỏ trịtrong cỏc khõu của nền kinh tế quốc dõn, cũng tức là kiểm tra sự gắn bú giữa kếhoach tài chớnh, tớn dụng với kế hoạch của sự phỏt triển nền kinh tế

2.1.2- Cơ sở hỡnh thành cụng nợ và kết cấu cụng nợ của doanh nghiệp

2.1.2.1- Cơ sở hỡnh thành cụng nợ

Một doanh nghiệp, với đặc điểm hoạt động kinh doanh dù là doanh nghiệp sảnxuất, doanh nghiệp thơng mại hay chỉ đơn thuần kinh doanh dịch vụ, tình hình tài

Trang 9

chính luôn biến động một cách linh hoạt, tức là khi thì doanh nghiệp ở trạng thái thiếuvốn, lúc lại thừa vốn Thiếu vốn, doanh nghiệp phải tỡm mọi cỏch để huy động vốn từnhiều nguồn khỏc nhau (cán bộ công nhân viên , ngân hàng và các tổ chức tíndụng, ), từ đú hỡnh thành nờn cỏc khoản cụng nợ phải trả Tình trạng thừa vốn làmcho doanh nghiệp không thể ứ đọng vốn trong két mà phải kích thích vận động tiềnbằng nhiều cách nh cho vay, góp vốn liên doanh, liên kết Ngoài ra, doanh nghiệpthường xuyờn cú các chính sách tín dụng khách hàng (cũng nh doanh nghiệp đợc h-ởng các chính sách đó từ phía chủ nợ) đó là việc trả chậm, trả góp… Đôi khi doanh Đôi khi doanhnghiệp lại ứng trớc để cấp tín dụng hoặc làm điều kiện bảo đảm thanh toán cho nhàcung cấp Từ đây hình thành nên các khoản nợ phải thu hồi mà ta gọi là công nợ phảithu Vậy việc cần thiết để ổn định tình hình tài chính doanh nghiệp là sự quan tâm đếncác khoản công nợ phải thu, phải trả này.

2.1.2 2- Kết cấu cụng nợ của doanh nghiệp

a- Đối với cụng nợ phải trả

Nếu xột dưới gúc độ doanh nghiệp là người đi huy động vốn thỡ hỡnhthành nờn cụng nợ phải trả của doanh nghiệp

Cỏc cụng nợ phải trả của doanh nghiệp bao gồm:

Nợ vay

Là cỏc khoản tiền vay từ cỏc tổ chức tớn dụng, ngõn hàng, cỏc tổ chức kinh tế

và cỏc cỏ nhõn nhằm bổ sung cho nhu cầu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp cútrỏch nhiệm phải hoàn trả Nợ vay phải trả bao gồm cả nợ gốc và nợ lói

- Vay ngắn hạn:

Vay ngắn hạn là những khoản vay nhằm mục đớch chủ yếu để đỏp ứng nhucầu về vốn lưu động : mua hàng húa, vật tư, trang trải cỏc khoản chi phớ, Vay ngắnhạn là khoản vay cú thời hạn trả trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh bỡnh thườnghoặc trong vũng một năm kể từ ngày nhận tiền vay

- Nợ đến hạn trả:

Trang 10

Nợ đến hạn trả là những khoản vay dài hạn, nợ dài hạn đến hạn trả trongnăm tài chính.

- Vay dài hạn:

Vay dài hạn là những khoản vay dùng cho mục đích đầu tư xây dựng cơbản, mua sắm TSCĐ, đầu tư, cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, kinh doanh,đầu tư dài hạn khác Đây là khoản tiền vay có thời hạn trả trên một năm

- Chi phí đi vay:

Chi phí đi vay là khoản phải trả bao gồm các khoản lãi vay, phân bổ cáckhoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụphát sinh khi làm thủ tục vay

Nợ khác

- Nợ phải trả người bán

Nợ phải trả người bán là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ

mà doanh nghiệp đã nhận nhưng chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp

- Các khoản phải trả công nhân viên:

Là các khoản doanh nghiệp phải trả công nhân viên như tiền lương, tiềncông, tiền thưởng, các khoản bảo hiểm xã hội và các khoản thu nhập khác củangười lao động

- Chi phí phải trả:

Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh, nhưngđược tính trước vào chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ hạch toán cho cácđối tượng chịu chi phí

- Các khoản phải trả nội bộ:

Các khoản phải trả nội bộ là các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên vớiđơn vị phụ thuộc cấp dưới hay giữa các đơn vị phụ thuộc ( có tổ chức kế toánriêng) với nhau

Trang 11

- Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước

- Các khoản tiền, tài sản nhận ký cược ký quỹ:

- Các khoản phải trả phải nộp khác:

b- Công nợ phải thu:

Xét dưới góc độ là đơn vị bị đơn vị khác huy động, chiếm dụng vốn thìhình thành nên công nợ phải thu của doanh nghiệp

Vậy công nợ phải thu bao gồm:

 Các khoản phải thu khách hàng:

Là các khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hóa, thànhphẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng

 Các khoản phải thu nội bộ:

Là các khoản phải thu phát sinh giữa đơn vị doanh nghiệp hạch toán kinh

tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng hoặc giữa các đơn

vị trực thuộc với nhau

 Các khoản phải thu khó đòi:

Là những khoản phải thu từ các khách nợ mà doanh nghiệp nhận thấyhoạt động của các khách nợ này có những biểu hiện bất thường về mặt tàichính: làm ăn thua lỗ, có dấu hiệu phá sản, không có khả năng chi trả nhữngkhoản nợ hay khách nợ bị phá sản, giải thể,

Trang 12

2.1.3- Quản lý cụng nợ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.3.1- Khỏi niệm quản lý cụng nợ:

Quản lý cụng nợ là quản lý cỏc khoản phải thu và cỏc khoản phải trả phỏt

sinh trong quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp

2.1.3.2- Mục đớch, ý nghĩa của cụng tỏc quản lý cụng nợ

- Việc quản lý cụng nợ trong cỏc doanh nghiệp cú hiệu quả nhằm tạo nềntảng vững chắc về nguồn lực cũng như cơ sở phỏp lý ổn định, tạo uy tớn lũng tincho cỏc nhà đầu tư, cỏc tổ chức tớn dụng, khả năng huy động vốn của doanhnghiệp được nõng cao

- Việc quản lý tốt cụng nợ giúp doanh nghiệp theo dõi đợc hiệu quả củaviệc sử dụng vốn cũng như tỡnh hỡnh trả nợ và khả năng trả nợ của doanhnghiệp ở hiện tại cũng như tương lai, tỡm ra được những nguyờn nhõn tănggiảm, biến động của cụng nợ, sự phõn bổ của cụng nợ trong một thời kỳ hoạtđộng sản xuất kinh doanh, từ đú tỡm ra đựoc sự hợp lý hay bất hợp lý trongcụng tỏc tổ chức và thanh toỏn của doanh nghiệp

2.2- Cỏc chỉ tiờu tài chớnh đỏnh giỏ tỡnh hỡnh thanh toỏn và quản lý cụng nợ:

2.2.1- Cỏc chỉ tiờu đỏnh giỏ tỡnh hỡnh cụng nợ chung của doanh nghiệp

Tỷ lệ thanh toỏn cỏc Tổng số nợ phải thu khoản phải thu so với = x100 cỏc khoản phải trả Tổng số nợ phải trả

í nghĩa: Chỉ tiờu này phản ỏnh những khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng

so với cỏc khoản đi chiếm dụng Nếu tỷ lệ cỏc khoản phải thu so với cỏc khoản

Trang 13

phải trả lớn hơn 100% thì chứng tỏ số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng lớnhơn số vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng, còn nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 100% thìngược lại Nhưng thực tế cho thấy, chỉ tiêu này nên gần bằng 100% mà vẫn đảmbảo việc thực hiện kế hoạch, mục tiêu cần đạt tới của doanh nghiệp là tốt nhất.

Hệ số tự Tổng nguồn vốn chủ sở hữu

= tài trợ Tổng nguồn vốn kinh doanh

Ý nghĩa:

Hệ số này cho ta biết doanh nghiệp có bao nhiêu vốn chủ sở hữu trongtổng nguồn vốn kinh doanh, từ đó thấy được mức độ độc lập về tài chính củadoanh nghiệp Nếu hệ số tài trợ của doanh nghiệp lớn hơn 0,5 và có xu hướngtăng thì doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính và ngược lại

Tổng công nợ phải trả

Hệ số nợ =

Tổng nguồn vốn kinh doanh

Ý nghĩa: Hệ số nợ cho ta biết tình hình công nợ phải trả của doanh nghiệp

là cao hay thấp Nếu hệ số nợ nhỏ hơn 0,5 và có xu hướng giảm là tốt, chứng tỏdoanh nghiệp ít phải đi huy động vốn từ bên ngoài để phục vụ cho hoạt độngcủa doanh nghiệp, tình hình tự chủ tài chính cao và ngược lại

2.2.2- Các chỉ tiêu tài chính đánh giá tình hình thanh toán và quản lý công nợ phải thu

Chỉ tiêu tỷ lệ giữa tổng giá trị các khoản phải thu và tổng nguồn vốn:

Tỷ lệ giữa tổng giá trị Tổng giá trị các khoản phải thu

Trang 14

các khoản phải thu và = x100%

tổng nguồn vốn Tổng nguồn vốn

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh qua tổng nguồn vốn được huy động thì có

bao nhiêu phần trăm vốn thực chất không tham gia hoạt động sản xuất kinhdoanh, phản ánh mức độ bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ nàytăng lên đó là biểu hiện không tốt

Số vòng luân chuyển các khoản phải thu:

Số vòng luân Doanh thu hàng bán chịu phát sinh trong kỳ

chuyển các khoản =

phải thu Số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh khoản nợ phải thu mà

doanh nghiệp đã thu được luân chuyển bao nhiêu lần và nói lên mức hợp lý củacác khoản phải thu

Mức thu nợ khách hàng bình quân trên ngày:

Mức thu nợ Nợ phải thu đã thu được trong kỳ

khách hàng bình =

quân một ngày Số ngày trong kỳ phân tích

Trang 15

Trong đó số ngày trong kỳ phân tích là: 30 ngày( nếu kỳ phân tích là 1tháng)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này càng lớn và có xu hướng tăng thì chứng tỏ khả

năng thu hồi nợ của doanh nghiệp là có hiệu quả, song nếu quá lớn sẽ ảnhhưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ của doanh nghiệp

 Thời hạn thu hồi nợ bình quân

Thời hạn thu hồi Số dư bình quân các khoản phải thu

=

nợ bình quân Mức thu nợ bình quân một ngày

Ý nghĩa: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản phải thu quay một vòng mất bao

nhiêu thời gian

Nếu thời gian này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền càng nhanh,doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Còn nếu thời gian quay vòng các khoảnphải thu dài, chứng tỏ tốc độ thu tiền chậm, khả năng quản lý vốn của doanhnghiệp là chưa tốt, vốn của doanh nghiệp còn bị chiếm dụng nhiều

2.2.3- Các chỉ tiêu tài chính đánh giá tình hình thanh toán và quản lý công nợ phải trả.

 Hệ số thanh toán chung:

Tổng số tài sản

Hệ số thanh toán =

Chung Tổng số nợ phải trả

Trang 16

Ý nghĩa: Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán tổng quát của doanhnghiệp Nếu chỉ tiêu này luôn lớn hơn (1) thì khả năng thanh toán của doanhnghiệp luôn được đảm bảo.

Giá trị TSLĐ + Đầu tư ngắn hạn

 Hệ số thanh toán nợ =

ngắn hạn Tổng số nợ ngắn hạn

Ý nghĩa: Hệ số này nới lên khả năng khả năng thanh toán các khoản nợ

ngắn hạn bằng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là cao hay thấp

Nếu hệ số này luôn lớn hơn (1) và thuộc khoảng (2 đến 2,5) thì doanhnghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp là khả quan

Ý nghĩa: Nếu hai hệ số này lớn hơn (1) và có xu hướng tăng thì tình hình

thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan, doanh nghiệp chủ động trongcông tác thanh toán công nợ ngắn hạn và ngược lại

Trang 17

Nếu hai hệ số này quá lớn thì doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng vốn, vòng quayvốn chậm lại, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

Trên thực tế hai hệ số này gần bằng (1) là hợp lý, doanh nghiệp có khảnăng thanh toán nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn trả mà không ảnh hưởngđến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Số vòng luân chuyển DT(theo giá vốn) mua chịu trong kỳ các khoản phải trả =

nhà cung cấp Số dư BQ các khoản phải trả nhà cung cấp

Trong đó:

Số dư bình quân các Tổng số nợ phải trả đầu kỳ + Tổng số nợ phải trả ckỳkhoản phải trả =

2

Ý nghĩa: Nếu chỉ tiêu này lớn chứng tỏ doanh nghiệp đã thanh toán tốt

khoản nợ phải trả , sử dụng hiệu quả đồng vốn vì có thể được ưu đãi khi thanhtoán và ít đi chiếm dụng vốn Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao sẽ không tốtcho doanh nghiệp vì sẽ ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp dophải huy động một nguồn vốn lớn để trả nợ

Hệ số thanh toán Nợ phải trả đã trả trong kỳ

nợ =

Nợ phải trả trong kỳ

Trong đó:

Nợ phải trả trong kỳ = Nợ phải trả đầu kỳ + Nợ phát sinh trong kỳ

Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà doanh nghiệp đã trả được

trong tổng số nợ phải trả

Trang 18

Nếu hệ số thanh toán nợ lớn hơn 0,5 và có xu hướng tăng, chứng tỏ doanhnghiệp thực hiện tốt việc trả nợ Nếu ngược lại hệ số này nhỏ hơn 0,5 và có xuhướng giảm đi thì chứng tỏ doanh nghiệp đang đi chiếm dụng vốn và chưa quantâm nhiều đến công tác trả nợ.

Thời gian quay vòng Thời gian của kỳ phân tích

các khoản phải =

trả nhà cung cấp Số vòng luân chuyển các khoản phải trả nhà cung cấp

Ý nghĩa:Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả quay một vòng thì mất

bao nhiêu thời gian Nếu thời gian này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thanh toántiền hàng ngày càng nhanh, doanh nghiệp có nguồn lực tài chính tốt Nếu thờigian này dài thì dẫn đến tốc độ thanh toán tiền hàng chậm, doanh nghiệp đichiếm dụng vốn từ bên ngoài nhiều

2.3- Cơ sở dữ liệu để đánh giá công tác thanh toán và quản lý công nợ

Để phân tích cụ thể tình hình thanh toán và quản lý công nợ ta căn cứ vào sốliệu được ký kết và thực hiện của hợp đồng kinh tế, số liệu kỳ báo cáo, kỳ trước, báocáo tài chính trong 3 năm gần nhất và các sổ hạch toán tổng hợp, chi tiết công nợ cóliên quan nhằm tiến hành lập bảng phân tích công nợ, bảng phân tích khả năngthanh toán công nợ từ đó thấy được sự biến động tăng giảm và tìm ra những nguyênnhân, sự biến động đó theo từng khoản mục, nhất là những khoản phải thu khó đòinhằm đưa ra những biện pháp thích hợp trong việc thu hồi công nợ, tránh gây tổnthất về tài chính cho doanh nghiệp hay có kế hoạch thanh toán công nợ phải trả thíchhợp, đảm bảo uy tín cho doanh nghiệp

2.4- Ý nghĩa của việc hoàn thiện công tác thanh toán và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ:

Việc hoàn thiện công tác thanh toán và nâng cao hiệu quả quản lý công

nợ có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với doanh nghiệp

Trang 19

Cụng tỏc thanh toỏn và quản lý cụng nợ trong doanh nghiệp được thực hiệntốt sẽ đảm bảo tỡnh trạng tài chớnh lành mạnh cho doanh nghiệp, đảm bảo tăng tốc

độ chu chuyển vốn để tăng hiệu quả kinh doanh và đảm bảo khả năng thanh toỏncỏc khoản nợ kịp thời và đỳng thời hạn Do vậy, doanh nghiệp sẽ tạo dựng được uytín đối với bạn hàng, với các tổ chức tài chính tín dụng có liên quan

3- Tổng quan về tỡnh hỡnh khỏch thể nghiờn cứu:

Việc nghiờn cứu đề tài luận văn khụng chỉ dựa trờn thực trạng cụng tỏc thanhtoỏn và quản lý cụng nợ tại cụng ty Cổ phần cụng nghệ Bằng hữu, mà cũn thamkhảo, thu thập nhiều tài liệu từ cỏc nguồn như giỏo trỡnh, bỏo, tạp chớ, cỏc website ,cỏc luận văn cú liờn quan đến vấn đề cần nghiờn cứu Theo đú, tiếp thu cú chọn lọc

và sỏng tạo những vấn đề cú tớnh mới, thiết thực, đồng thời chỉ ra những hạn chế ,tồn tại mà họ cũn chưa giải quyết được hoặc chưa thật sự đi sõu vào vấn đề nghiờncứu do cú sự giới hạn, đối lập về khụng gian, thời gian để cú thể khắc phục và hoànthiện hơn về vấn đề nghiờn cứu Đặc biệt là tỡm ra những hướng đi mới mà vẫn giảiquyết vấn đề một cỏch ngắn gọn mà cụ đọng, sõu sắc Cụ thể:

Luận văn của tỏc giả: Trần Thu Hằng ( Lớp K38D1 – ĐH Thương Mại)Nghiờn cứu về: “ Quản lý cụng nợ và cỏc biện phỏp nõng cao chất lượngquản lý cụng nợ tại cụng ty cổ phần May 10”

Luận văn của tỏc giả: Nguyễn Thị Thu Phương ( Lớp K32D3-ĐHThương Mại)

Nghiờn cứu về “ Cụng tỏc thanh toỏn và cỏc giải phỏp quản lý cụng nợ tạicụng ty dịch vụ và thương mại – TSC”

Luận văn: “ Tổ chức cụng tỏc thanh toỏn khụng dựng tiền mặt tại cụng

ty cổ phần phỏt triển cụng trỡnh viễn thụng” ( ĐHTM)

Mỗi đề tài trờn mặc dự cú cựng nội dung nhưng thực hiện ở cỏc doanhnghiệp khỏc nhau cú quy mụ, tớnh chất kinh doanh khỏc nhau nờn cỏch tiếp cận,

Trang 20

hướng giải quyết vấn đề hoàn toàn khác nhau Do vậy, các giải pháp đưa racũng khác nhau để đảm bảo tính khả thi và phù hợp với công ty đó.

Không những vậy, mỗi đề tài trên ở các mốc thời gian khác nhau, thậmchí từ những năm 1996, gần nhất là năm 2002 Mỗi năm gắn với bối cảnh kinh

tế khác nhau nên các giải pháp đưa ra là khác nhau, ko trùng lắp với đề tàitrước Năm 2008 vừa qua là một năm đầy biến động với sự khủng khoảng kinh

tế toàn cầu, trong bối cảnh chung ấy, Việt Nam cũng không nằmngoài sự tác động tiêu cực của suy thoái kinh tế Điều này tácđộng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của toàn bộ các khốidoanh nghiệp, ngân hàng, nhà nước Hầu hết các DN đều rơivào tình trạng cực kỳ khó khăn về mặt tài chính và rõ ràng đây

là tác nhân trực tiếp gây ra các biến cố trong công tác thanhtoán và quản lý công nợ của doanh nghiệp Do vậy, Em xin

chọn đề tài luận văn nghiên cứu về: “Hoàn thiện công tác thanh toán và quản lý công nợ trong hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Công nghệ Bằng Hữu”

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng

về công tác thanh toán và quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu.

Trang 21

1- Phương pháp nghiên cứu.

Luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp duy vật biện chứng ,duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu như điều tra, phân tích,

tổng hợp, thống kê, hệ thống, so sánh kết hợp lý luận khoa học với thực tiễn

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát tình hình thanh toán vàquản lý công nợ tại công ty bằng cách sử dụng các Phiếu điều tra, phỏng vấnchuyên gia đến các phòng ban có liên quan như phòng kế toán – tài chính,Phòng tài chính- kế hoạch, ban điều hành như Giám đốc, P.Giám đốc, trưởngphòng kế toán-tài chính, nhằm thu thập, phân loại và tổng hợp các nguồnthông tin một cách xác thực, đầy đủ về: đặc điểm công tác thanh toán và quản lýcông nợ; quy trình, phương thức thanh toán; các chính sách thanh toán và công

nợ như thế nào? sự phân công quyền hạn quản lý từng mảng công việc về công

nợ phải thu, công nợ phải trả, công tác thanh toán ra sao? Phiếu điều tra,phỏng vấn đảm bảo:Yêu cầu của các câu hỏi trên phiếu điều tra phải rõ ràng,cùng hiểu như nhau, phiếu điều tra ghi theo cách dễ tổng hợp

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính từphòng tài chính kế toán, từ Website của công ty và các trang web khác có liênquan, các tài liệu kiểm toán về công ty,

Phương pháp xử lý dữ liệu thu thập được: Tổng hợp bằng phương thứcthủ công sử dụng các bảng biểu để phân tích, so sánh bằng các phương phápthống kê đã học như bình quân giản đơn, bình quân gia quyền, phương pháp sosánh số tương đối kết cấu, phương pháp hồi qui tương quan,…

2- Đánh giá tổng quan tình hình ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến công tác thanh toán và quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu.

Trang 22

2.1- Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài công ty Cổ phần công nghệ Bằng Hữu.

Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinhdoanh nhất định và ít nhiều chịu sự tác động chi phối của các yếu tố như Chính sáchpháp luật của nhà nước, tình hình thị trường sản phẩm đầu ra, tình hình cung cầu, diễnbiến lãi suất tín dụng, tình hình lạm phát, đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Trong đó cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước và hệ thốngpháp luật sẽ tác động trực tiếp đến hành vi đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp vềcách thức đầu tư, lĩnh vực đầu tư tạo sự đa dạng trong hình thức đầu tư, cách thức,phương thức huy động vốn và trả nợ của khách nợ Với đặc điểm là một doanhnghiệp thương mại dịch vụ, thì việc nắm bắt tình hình thị trường sản phẩm đầu ra vàmức cung cầu luôn được quan tâm hàng đầu để có thể cung ứng các sản phẩm kịpthời và có chính sách bán hàng, chính sách tín dụng phù hợp, chính sách thanh toánhợp lý cho khách hàng nhằm thu hút khách hàng và tăng doanh thu cho doanh nghiệp.Ngoài ra, trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp luôn cần phải khai thác và huyđộng vốn từ ngân hàng, các tổ chức tín dụng, nhằm tăng hiệu quả đầu tư cũng nhưquy mô phát triển của công ty Do vậy, doanh nghiệp cần lưu ý đến diễn biến lãi suấttín dụng và tình hình lạm phát, để có kế hoạch vay nợ và trả nợ hợp lý mà vẫn đảmbảo sử dụng có hiệu quả nguồn vay

2.2- Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên trong công ty Cổ phần công nghệ Bằng Hữu.

2.2.1- Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu.

- Tên doanh nghiệp:

Trang 23

Tên giao dịch tiếng Việt: Công ty cổ phần Công nghệ Bằng Hữu Tên giao dịch tiếng Anh: Amigo Technologies Joint Stock Company Tên viết tắt: Amigo Technologies (Amigo – Tech)

- Địa chỉ của doanh nghiệp: 398 Phố Xã đàn, Đống đa, Hà nội

- Website: www.amigo-tech.com.vn

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

Amigo Technologies (Amigo-Tech) là công ty công nghệ cung cấp giảipháp, thiết bị và dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ cho nhiều ngành kinh tế,đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính-ngân hàng

Trong thời gian qua, Amigo-Tech đã trải qua quá trình tái cấu trúc để trởnên lớn mạnh, vững vàng như hôm nay

 Tháng 01 năm 2005 thành lập công ty CFTDNet (Công ty TNHH Pháttriển công nghệ và Giải pháp mạng)

 Tháng 08 năm 2006 công ty được đổi tên thành CFTD InformationServices (Công ty phát triển Công Nghệ và Dịch vụ thông tin)

 Tháng 05 năm 2008 công ty tái cấu trúc bộ máy và đổi tên thành AmigoTechnologies (Công ty cổ phần công nghệ Bằng Hữu), là thành viên của Tậpđoàn AMIGO cùng với các thành viên khác trong tập đoàn như: Amigo Capital,Amigo Quantedge, Amigo Minings

Công ty có quy mô hoạt động rộng khắp thị trường Việt Nam Hiện nay Amigo

- Tech có trụ sở chính tại Hà Nội và chi nhánh hoạt động tại TP Hồ Chí Minh.Mặc dù là một công ty trẻ trong thị trường CNTT nhưng trong một khoảng thờigian ngắn Amigo-Tech đã xây dựng được một nền móng vững chắc, tạo tiền đềphát triển cho tương lai

2.2.2- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu.

Trang 24

Amigo-Tech tập trung vào 5 lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:

 Cung cấp Giải pháp Công nghệ Thông tin

 Cung cấp Thiết bị Công nghệ Thông tin

 Cung cấp Thiết bị Chuyên dụng cho Ngân hàng

 Cung cấp Dịch vụ Công nghệ Thông tin

 Phát triển Phần mềm

Là một công ty đa lĩnh vực kinh doanh và đang ngày càng khẳng định vịthế của mình không chỉ trong khối Tài chính- Ngân hàng mà còn phát triển sangkhối Doanh nghiệp và Chính Phủ, với quy mô và mạng lưới kinh doanh rộnglớn trên toàn quốc

Công ty có quan hệ đối tác chiến lược với nhiều tập đoàn CNTT hàng đầu trênthế giới như: IBM, Oracle, SAP, Microsoft, Symantec, 3I- Infotech, APC, Temenos,Openway, Infor, Datatex, Avaya, Diebold, Avanade v.v

Hiện tại, Amigo Technologies vinh hạnh được phục vụ cho hơn 30 kháchhàng lớn tại Việt Nam bao gồm hệ thống các ngân hàng của Ngân hàng nhànước, Ngân hàng TM cổ phần, các Công ty tài chính – chứng khoán – dầu khí-bảo hiểm – dệt may và các ban ngành chính phủ…

2.2.3- Đặc điểm tổ chức công tác thanh toán và quản lý công nợ của Công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu.

Trong công ty do cơ cấu bộ máy quản lý và đặc điểm hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp nên Bộ phận kế toán kiêm luôn công tác tài chính củadoanh nghiệp, trong đó đảm nhận việc tổ chức công tác thanh toán và quản lýcông nợ

Kế Toán Trưởng

Trang 25

Để quản lý công nợ và đôn đốc nhắc nhở việc thu hồi công nợ, thanh toáncông nợ nhanh chóng, kịp thời và chính xác, DN đã áp dụng cơ chế quản lýcông nợ (phải thu, phải trả) khá chặt chẽ Nội dung quản lý công nợ bao gồm:

Xác định công nợ

Khi có công nợ phát sinh, kế toán công nợ kiểm tra các nội dung: Ai nợ ?Nợ ai?Công nợ phát sinh từ hợp đồng kinh tế nào ?Thời hạn nợ ?

ý kiến của kế toán công nợ về công nợ mới phát sinh: Khoản nợ tiếp theo này

có hợp lệ theo quy định quản lý kinh doanh của Công ty hay không? Nếu

không, kế toán công nợ đưa ra biện pháp xử lý trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình và phải báo cáo cán bộ quản lý trực tiếp

Cán bộ trực tiếp thực hiện việc thanh toán và/hoặc thu hồi công nợ này là ai? Kiểm tra các chứng từ phát sinh liên quan đến khoản công nợ (hợp đồng, hoá đơn mua hàng, bán hàng, hoá đơn dịch vụ ) trên phần mềm kế toán PM STAND đã đúng theo từng nguồn phát sinh công nợ chưa?

Theo dõi công nợ

Đối với các công nợ yêu cầu phải có trả trước, đặt cọc, kế toán công nợ có tráchnhiệm đôn đốc các bộ phận đòi những khoản nợ này từ khách hàng / nhà cung cấp

Kế toán công nợ kiểm tra báo cáo công nợ trên PM STAND của từng bộ phận được phụ trách để chuyển cho từng bộ phận Kết hợp với từng bộ phận được phụ trách để theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng, quá trình thu hồi nợ và đưa

ra hướng giải quyết khi gặp khó khăn trong công việc

Thủ Quỹ

Kế Toán Thanh toán- Công Nợ

Kế Toán Tổng Hợp

Trang 26

Kế toán quản lý công nợ thực hiện việc đối chiếu so sánh công nợ với từng bộ phận và cùng với bộ phận liên quan xác định lại các khoản nợ về số tiền nợ, hạnthanh toán, khi nào sẽ thu được

Trong quá trình thanh toán, kế toán quản lý công nợ theo dõi chi tiết cụ thể đối với từng chứng từ công nợ, từng khoản nợ sao cho việc thanh toán được đầy đủ chính xác Nếu có sai sót xảy ra, kế toán quản lý công nợ là người chịu trách nhiệm

Công nợ đặc biệt (công nợ có số tiền nợ lớn, thời hạn nợ dài, quá hạn thanh toánlâu ngày) được theo dõi riêng, từ khi phát sinh công nợ đặc biệt cho đến khi công nợ này được thanh toán đầy đủ, chính xác Trong quá trình theo dõi, kế toán quản lý công nợ phải thường xuyên báo cáo tình hình thanh toán cho cán

bộ phụ trách cấp trên

Đối với những khoản công nợ mà khách hàng giữ bảo hành trong thời hạn bảo hành, cán bộ quản lý công nợ phải theo dõi chặt chẽ và nhắc nhở bộ phận được phụ trách thu hồi nợ ngay khi hết hạn bảo hành thiết bị

Điều chỉnh công nợ

Việc điều chỉnh công nợ phát sinh là do: Việc thanh toán công nợ của Công ty với khách hàng được tính bằng USD quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá ngày thanh toán Do vậy việc chênh lệch công nợ do yếu tố tỷ giá là tất yếu Nên sau mỗi khoản công nợ được hoàn thành, kế toán công nợ phải thực hiện việc điều chỉnh chênh lệch tỷ giá phát sinh

Báo cáo công nợ

Kế toán quản lý công nợ phải lập báo cáo công nợ hàng tuần, báo cáo công nợ này được gửi cho Kế toán trưởng, Kiểm soát Tài chính và Giám đốc từng bộ phận

Xác nhận công nợ

Trang 27

Công việc này được thực hiện cuối mỗi năm tài chính, trừ những trường hợp đột xuất theo yêu cầu từ phía khách hàng / nhà cung cấp hoặc khi cán bộ quản

lý công nợ có sự thay đổi công tác

2.2.4- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu.

Để phù hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị, tạothuận lợi cho công tác quản lý điều hành bộ máy quản lý của công ty được tổchức theo mô hình trực tuyến chức năng Mô hình tổ chức của AmigoTechnologies được bố trí như sau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Công nghệ Bằng Hữu

2.2.5- Tình hình kinh doanh của công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu trong 3 năm từ 2006-2008

P HC

P KT P.TC & KH

Khối kinh doanh

Khối dịch vụ TT phát triển phần mềm Khối hành chính- nhân sự

Khối tài chính- kế toán

Trang 28

Bảng 1: kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Amigo-tech năm 2006-2008

TNDN hiện hành

Trang 29

17-Lîi nhuËn sau

-1048085980

Trang 30

Nhận xét : Qua bảng số liệu trên ta thấy :

Nói chung tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm 2006-2008 là tốt, vớiquy mô hoạt động có xu hướng tăng lên và phát triển Tổng doanh thu năm 2007 tănglên 53,929,424,310 đồng so với năm 2006 với tốc độ tăng là 60.12% Tuy nhiên năm

2008, tổng doanh thu tăng 1,996,477,480 so với năm 2007 song tốc độ tăng giảm46.22% so với tốc độ tăng của năm 2007 so với năm 2006 và chỉ đạt mức 13.90%

Chi phí tài chính năm 2007/2006 tăng 796,326,799 đồng với tốc độ tăng644.65%, năm 2008/2007 tăng 527,471,641 song tốc độ tăng giảm chỉ còn 57.34%.Chi phí tài chính của công ty tăng mạnh do chi phí lãi vay quá lớn đặc biệt là trong hainăm 2006-2007 do nhu cầu cần mở rộng quy mô,mạng lưới kinh doanh của công ty,trong khi công ty chỉ mới thành lập năm 2005 nên còn khá non trẻ với nguồn vốn chủ

sở hữu chỉ có 1,010,487,947 đồng Nếu so sánh với năm2007 và 2008 thì con số đấykhá khiêm tốn với nguồn vốn CSH năm 2007 là 37,448,724,755 đồng và năm 2008

là : 38,670,826,659 đồng Doanh nghiệp đã có một sự bứt phá và tăng trưởng như vũbão trong 2 năm 2006-2007, tuy nhiên từ năm 2007-2008 có phần chững lại, tốc độtăng giảm đi song ta vẫn thấy được quy mô của doanh nghiệp đang dần lớn mạnhthêm Chi phí bán hàng năm 2007/2006 tăng 2,977,498,869 đồng chiếm tỷ lệ272.99% song sang năm 2008 lại giảm rõ rệt với mức 461,985,087 đồng ,tỷ lệ giảm11.36% so với năm 2007 Ngược lại chi phí quản lý kinh doanh năm 2007/2006 lạigiảm 966,805,427 đồng, tỷ lệ giảm 16.26% trong khi năm 2008/2007 lại tăng lên9,006,161,913 đồng, tốc độ tăng 180.83% Chi phí tăng quá cao làm cho lợi nhuậnthuần năm 2008 so với 2007 giảm 1,490,642,180 đồng, tỷ lệ giảm 11.70% Mặt khácthu nhập khác năm 2008/2007 cũng giảm, mức giảm 175,300,000 tỷ lệ giảm 33.37%.Lợi nhuận sau thuế năm 2008 giảm 1,048,085,980 đồng so với năm 2007 với tốc độgiảm 11.42% Và lợi nhuận sau thuế năm 2007/2006 tăng 1,239,468,616 đồng, tỷ lệtăng 15.61%

Trang 31

Tóm lại, tình hình kinh doanh của công ty Cổ phần công nghệ Bằng Hữu

trong hai năm 2006-2007 rất tốt, đặc biệt là vào năm 2007 với mức lợi nhuậnsau thuế cao nhất đạt 9,178,749,834 đồng Năm 2008, mặc dù doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ lệ cao nhất nhưng tổng chi phí chiếm tỷtrọng quá lớn làm cho lợi nhuận giảm đi

3- Kết quả điều tra trắc nghiệm / kết quả tổng hợp đánh giá của chuyên gia về công tác thanh toán và quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu.

Qua việc tổng hợp các ý kiến đánh giá của các chuyên gia về công tácthanh toán và quản lý công nợ của công ty có một số ý kiến đánh giá chung nhưsau:

- Công tác thanh toán và quản lý công nợ tại công ty luôn là trọng hàngđầu trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp

- Công ty luôn đảm bảo khả năng thanh toán chung và thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn

- Công ty có khả năng kiểm soát tốt các khoản nợ khó đòi, nợ dài hạn dovậy trong 3 năm qua (2006-2008) công ty không phải trích lập các khoản dựphòng phải thu

- Công ty thường áp dụng các chính sách tín dụng như bán chịu, nới rộngthời hạn thanh toán cho khách hàng đặc biệt là các đối tác làm ăn lớn, thân tín

- Các chính sách chi trả tiền lương thưởng của công ty thường được đảmbảo thanh toán đúng hạn

Một số ý kiến đánh giá của các chuyên gia có tầm ảnh hưởng lớn đến công tác thanh toán và quản lý công nợ của doanh nghiệp.

Trang 32

- Ý kiến của ông Nguyễn Trọng Hải Hoàng – Tổng Giám Đốc công ty

Amigo-tech:

Công tác thanh toán và quản lý công nợ luôn được chúng tôi ưu tiên hàngđầu trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp Sắp tới công ty sẽtập trung nâng cao năng lực quản lý tài chính, cơ cấu thêm nhân lực phụtrách mảng công nợ và nâng cấp phần mềm quản lý tài chính –kế toán cónhiều tính năng, hỗ trợ việc quản lý công nợ phải thu, phải trả hiệu quảhơn

- Ý kiến của ông Bùi Anh Tuấn – Kế toán trưởng công ty Amigo-tech:Công việc trước mắt cần tập trung là cần linh hoạt điều chỉnh các điềukhoản trong chính sách tín dụng của công ty nhất là chính sách bán chịu.Tăng cường công tác thu hồi nợ, không để nợ xấu, nợ khó đòi và nếu cầnthiết chúng tôi sẽ lập ra ban chuyên trách việc thu hồi nợ

4- Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp về công tác thanh toán và quản

lý công nợ tại Công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu.

4.1- Phân tích, đánh giá khả năng thanh toán công nợ của Công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu

Trước tiên ta cần xét mức độ tự chủ tài chính của công ty, thấy được tỷtrong vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty là baonhiêu, thông qua hệ số tự tài trợ:

Trang 33

số tự tài trợ đạt 0.54 (lớn hơn 0.5), doanh nghiệp vẫn đảm bảo khả năng tự chủ vềmặt tài chính song hệ số này vẫn nhỏ hơn hệ số tự tài trợ của năm 2007, chứng tỏtình hình tài chính của doanh nghiệp năm 2007 là tốt nhất so với 2 năm còn lại.

Để đánh giá tình hình tài chính của công ty ta đi đánh giá khả năng thanh

toán công nợ của công ty mà đặc biệt là khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

qua bảng phân tích số 1 dưới đây:

Nhận xét: Dựa vào số liệu của bảng phân tích số 1 dưới đây ta thấy:

Tổng tài sản năm 2007 so với năm 2006 tăng 9,092,869,809 đồng với tốc

độ tăng 17.56% Nhưng nợ phải trả năm 2007 lại giảm 19,406,085,781 đồng sovới năm 2006, tỷ lệ giảm 45.30% Tài sản tăng trong khi nợ phải trả giảm do đólàm cho hệ số thanh toán chung của cty năm 2007 tăng 1.09 lần so với năm

2006 Hệ số thanh toán chung của hai năm 2006 và 2007 đều lớn hơn 1 chứng

tỏ khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp luôn được đảm bảo và nhất

là trong năm 2007 khả năng thanh toán là tốt nhất

Năm 2008: tổng tài sản tăng 10,608,254,110 đồng so với năm 2007, tỷ lệtăng 17.42% Nợ phải trả tăng 9,386,152,206 đồng, tỷ lệ tăng 40,06% Nhưngtốc độ tăng của tổng tài sản(17.42%) nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng nợ phải trả

Ngày đăng: 12/12/2013, 13:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Công nghệ Bằng Hữu - 12 ebook VCU hoàn thiện công tác thanh toán và quản lý công nợ trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ bằng hữu   hoang thi phuong thao k41d4
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Công nghệ Bằng Hữu (Trang 27)
Bảng 1: kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Amigo-tech năm 2006-2008 - 12 ebook VCU hoàn thiện công tác thanh toán và quản lý công nợ trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ bằng hữu   hoang thi phuong thao k41d4
Bảng 1 kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Amigo-tech năm 2006-2008 (Trang 28)
Bảng 1:Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu - 12 ebook VCU hoàn thiện công tác thanh toán và quản lý công nợ trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ bằng hữu   hoang thi phuong thao k41d4
Bảng 1 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu (Trang 35)
Bảng 2 : Phân tích các khoản phải thu của Công ty Cổ phần công nghệ Bằng Hữu - 12 ebook VCU hoàn thiện công tác thanh toán và quản lý công nợ trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ bằng hữu   hoang thi phuong thao k41d4
Bảng 2 Phân tích các khoản phải thu của Công ty Cổ phần công nghệ Bằng Hữu (Trang 37)
Bảng 3 : Phân tích tốc độ thu hồi nợ của công ty - 12 ebook VCU hoàn thiện công tác thanh toán và quản lý công nợ trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ bằng hữu   hoang thi phuong thao k41d4
Bảng 3 Phân tích tốc độ thu hồi nợ của công ty (Trang 39)
Bảng 6:Đánh giá tình hình công nợ chung của công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu - 12 ebook VCU hoàn thiện công tác thanh toán và quản lý công nợ trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ bằng hữu   hoang thi phuong thao k41d4
Bảng 6 Đánh giá tình hình công nợ chung của công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w