tư vấn đầu tư, tư vấn bán hàng, luận văn marketing online, phát triển sản phẩm, quản trị chất lượng sản phẩm, luận văn phân phối sản phẩm
Trang 1Chương ITỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
“ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ”
1.1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong nghiên cứu, việc tìm kiếm các giải pháp nhằm nâng cao lợi
nhuận có ý nghĩa to lớn trong hoạt động KD của DN và là mối quan tâm
chung của các đối tượng bên trong và bên ngoài DN Đây là hai mảng rất
quan trọng chi phối và tác động trực tiếp, thường xuyên đến tình hình tài
chính của DN Bởi lợi nhuận và giải pháp nâng cao lợi nhuận trong DN được
thực hiện tốt sẽ đảm bảo tình trạng tài chính lành mạnh cho DN, đảm bảo phát
triển tốc độ lưu chuyển vốn để tăng hiệu quả KD và đảm bảo khả năng thanh
toán các khoản nợ được trả kịp thời và đúng hạn Do vậy, trong điều kiện môi
trường KD luôn biến động, việc nghiên cứu, phân tích, xem xét, đánh giá tình
hình lợi nhuận và xu hướng biến động của lợi nhuận của DN trong những kỳ
tiếp theo là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị DN, là vấn đề cấp
thiết góp phần đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của DN
Qua khảo sát thực tế tại Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu
Nghị, việc thực hiện lợi nhuận trong 2 năm gần đây (2007 – 2008) đã đạt
được hiệu quả tương đối tốt Tuy nhiên, nằm trong sự ảnh hưởng chung của
sự suy thoái kinh tế đang diễn ra ngày càng sâu rộng trên toàn cầu thì Công ty
cổ phần bánh kẹo Hữu Nghị cũng chịu ảnh hưởng phần nào trong việc tìm
kiếm và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận trong tình hình này
1.2 Đối tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu giải pháp nâng cao lợi nhuận của công ty cổ phần bánh kẹo
cao cấp Hữu Nghị
Trang 21.3 Các mục tiêu nghiên cứu.
Đánh giá tình hình lợi nhuận của công ty
Xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của công ty trong tình
hình nền kinh tế hiện nay
1.4 Phạm vi nghiên cứu.
Về nội dung:
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngành và của công ty
- Đánh giá thực trạng tình hình lợi nhuận của công ty
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty
Về thời gian: luận văn sử dụng, nghiên cứu số liệu về kết quả kinh doanh
và lợi nhuận của công ty trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến năm 2008
1.5 Kết cấu luận văn:
Ngoài phần giới thiệu khái quát, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn có bố cục bao gồm 4 chương:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu về đề tài
Chương II: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận và giải pháp nâng cao
lợi nhuận tại doanh nghiệp
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực
trạng về tình hình lợi nhuận tại công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
Chương IV: Kết luận và đề xuất giải pháp góp phần nâng cao lợi
nhuận tại công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
Trang 3Chương IINHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP
2.1 Một số khái niệm cơ bản.
Lợi nhuận là gì? Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của
các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, nó là khoản chênh lệch giữa các
khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí bỏ ra để đạt được thu nhập đó
trong một thời kỳ nhất định.
Như vậy để xác định lợi nhuận thu được trong một thời kỳ nhất định,
người ta căn cứ vào hai yếu tố:
- Thu nhập phát sinh trong một thời kỳ nhất định
- Chi phí phát sinh nhằm đem lại thu nhập trong thời kỳ đó Hay nói
cách khác, chỉ những chi phí phân bổ cho các hoạt đông, các nghiệp vụ kinh
doanh đã thực hiện trong kỳ
* Công thức chung xác định lợi nhuận như sau:
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Lợi nhuận trước thuế của DN bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất
kinh doanh và lợi nhuận khác
- Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động SXKD là chênh lệch giữa tổng DT
thu được từ hoạt động SXKDX và chi phí phí phát sinh từ các hoạt động
SXKD đó
- Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động khác là chênh lệch giữa DT hoạt
động khác (hoạt động bất thường) và chi phí khác (chi phí bất thường)
2.2 Một số nội dung lý thuyết cơ bản về lợi nhuận.
2.2.1 Kết cấu lợi nhuận trong Doanh nghiệp:
Trong nền kinh tế thị trường, với cơ chế hạch toán kinh doanh, phạm vi
kinh doanh của DN được mở rộng, DN có thể đầu tư vào nhiều hoạt động
Trang 4thuộc nhiều lĩnh vực khỏc nhau Do vậy lợi nhuận thu được của DN cũng đa
dạng theo phương thức đầu tư của DN Kết cấu lợi nhuận của DN thương mại
bao gồm:
kinh doanh của DN là hoath động đầu tư vốn nhằm tỡm kiếm lợi nhuận theo
những mục tiờu được xỏc định sẵn, bao gồm hai hoạt động sau:
+) Hoạt động kinh doanh hàng húa và dịch vụ Đõy là hoạt động chủ
yếu của DN thương mại dịch vụ là nhằm đưa hàng húa từ sản xuất vào tiờu
dựng Hoạt động này thường tạo ra lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi
nhuận của DNTM
+) Hoạt động tài chớnh: Ngoài lĩnh vực SXKD, cỏc DN cú thể tham gia
vào hoạt động đầu tư tài chớnh Hoạt động đầu tư tài chớnh là hoạt động đầu tư
vốn ra bờn ngoài DN như: gúp vốn liờn doanh liờn kết kinh tế, mua bỏn trỏi
phiếu, cổ phiếu, cho thuờ tài sản, lói tiền gửi và lói cho vay thuộc nguồn vốn
kinh doanh… Cỏc khoản lợi nhuận thu được từ hoạt động này gúp phần làm
tăng tổng lợi nhuận cho DN
nghiệp vụ riờng biệt nằm ngoài hoạt động nờu trờn, những khoản lói này phỏt
sinh khụng thường xuyờn (hay cũn gọi là bất thường) DN khụng dự kiến
trước hoặc cú dự kiến trước những ớt cú khả năng thực hiện Lợi nhuận này
thường gồm: thu từ cỏc khoản phải trả khụng xỏc định được chủ nợ, thu hồi
cỏc khoản nợ khú đũi đó được duyệt bỏ, khoản thu bỏn vật tư, tài sản thừa sau
khi đó bự trừ hao hụt, mất mỏt, lói thu từ nhượng bỏn, thanh lý TSCĐ, tiền
phạt, tiền được bồi thường Những khoản lợi nhuận bất thờng có thể do chủ
quan đơn vị hay do khách quan đa tới
Trang 52.2.2 Phương pháp xác định lợi nhuận trong doanh nghiệp
2.2.2.1 Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận
Hoạt động SXKD =
Doanh thu từ hoạt động SXKD -
Chi phí của hoạt động SXKD
a) Doanh thu từ hoạt động SXKD.
- thươngmạiChiếtkhấu - Giảmgiáhàngbán - DT bánbị trảlại
-Thuế TTĐB, thuế
XK, thuế GTGT tính theo pp trực tiếp
Khái niệm: DT bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền được
hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh như bán sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và
chi phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Theo chuẩn mực kế toán 14 thì : Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích
kinh tế DN thu được thu được trong kỳ phát sinh từ các hoạt động SXKD
thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Các tiêu chuẩn ghi nhận DT: DT bán hàng được ghi nhận khi đồng thời
thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
a) DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
b) DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
Trang 6hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
c) DT được xác định tương đối chắc chắn
d) DN đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích từ giao dịch bán hàng
e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ mà DN thực hiện trong kỳ
kế toán có thể thấp hơn DT bán hàng và CCDV ghi nhận ban đầu do các
nguyên nhân: DN chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng
kinh tế) và DN phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế giá
trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp được tính trên DT bán hàng và
CCDV thực tế mà DN đã thực hiện trong một kỳ kế toán
Theo chuẩn mực kế toán 14:
- Chiết khấu thương mại: là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua với khối lượng lớn
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Giá trị hàng bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng hóa xác định là đã tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán ( vì lý do về chất lượng, mẫu
mã, quy cách)
+) Doanh thu hoạt động tài chính.
DT hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi
đầu tư phát triển, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng
hóa, dịch vụ
(Theo chuẩn mực 14: tiền lãi là số tiền thu được phát sinh từ việc cho
người khác sử dụng tiền, các khoản tiền hoặc các khoản còn nợ DN như lãi cũ
…)
Trang 7- Các thu nhập từ cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãn
hiệu thương mại, phần mềm máy tính…) hay còn gọi là tiền bản quyền Theo
chuẩn mực 14, tiền bản quyền: là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người
khác sử dụng tài sản như: bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền
tác giả, phần mềm máy vi tính…
- Cổ tức lợi nhuận được chia từ hoạt động liên doanh, liên kết hoặc cổ
tức đầu tư cổ phiếu
- Thu nhập do chuyển nhượng hoặc cho thuê cơ sở hạ tầng
- Các khoản lãi tỷ giá hối đoái, chênh lệch do bán ngoại tệ, chênh lệch
lãi chuyển nhượng vốn;
- Các khoản DT từ hoạt động tài chính khác
*) DT phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được
chia của DN được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
a) Có khi thu nhập được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
b) DT được xác định tương đối chắc chắn
*) DT từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được
ghi nhận trên cơ sở:
a) Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi thực tế từng kỳ
b) Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hoạt
đông
c) Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được
quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi
Trang 8+) Giá vốn hàng bán:
Được ghi nhận là mức chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ cấu thành
nên thành phẩm, hàng hóa phù hợp với mức DT của số hàng đã bán được tạo
ra từ các chi phí này
Ngoài ra, trong giá vốn hàng bán còn bao gồm tất cả các khoản chênh
lệch giữa dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán
năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ
kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi đã
trừ phần bồi thường do TNCN gây ra, và chi phí sản xuất chung phân bổ,
được ghi nhận là chi phí xản xuất kinh doanh trong kỳ Trường hợp khoản dự
phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ
hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm
trước thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí SXKD
(tức là ghi giảm giá vốn hàng bán)
Đối với hoạt động sản xuất:
GVHB = giá thành SX + Chênh lệch giá thành phẩm tồn kho
Chênh lệch giá thành phẩm tồn kho = giá TP tồn đầu kỳ - giá TP tồn cuối kỳ
Đối với hoạt động thương mại:
GVHB = Giá vốn hàng mua + Chênh lệch hàng tồn kho
Chênh lệch hàng tồn kho = hàng hóa tồn kho đầu kỳ - Hàng hóa tồn kho
cuối kỳ
+) Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về
lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong
quá trình tiêu thụ hàng hóa
Chi phí bán hàng bao gồm:
Trang 9- Chi phí nhân viên bán hàng: bao gồm các khoản tiền lương, tiền công
phải trả trực tiếp cho nhân viên bán hàng và các khoản trích theo lương theo
tỷ lệ quy định của nhân viên bán hàng;
- Chi phí vật liệu bao bì: Giá trị của các loại vật liệu, bao bì sử dụng
trực tiếp cho quá trình bán hàng;
- Chi phí công cụ, đồ dùng: Giá trị phân bổ các loại công cụ, đồ dùng
sử dụng cho quá trình bán hàng như quầy tủ, máy tính cá nhân…;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: giá trị hao mòn các loại tài sản cố
định sử dụng trong quá trình bán hàng như khấu hao nhà kho, cửa hàng,
phương tiện vận chuyển…;
- Chi phí bảo hàng: toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bảo hành
sản phẩm, hàng hóa theo các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng như chi
phí sửa chữa, chi phí thay thế linh kiện bị hư hỏng trong thời gian bảo hành;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ các giá trị dịch vụ mà DN phải
trả để phục vụ quá trình bán hàng như tiền thuê nhà, thuê tài sản, các dịch vụ
thông tin quảng cáo, tiền điện nước, chi phí thông tin…;
- Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ các chi phí còn lại có liên quan tới
quá trình bán hàng không nằm trong các yếu tố chi phí ở trên như chi phí hội
nghị khách hàng, hàng mẫu tặng khách, chi phí khuyến mại, công tác phí…
+) Chi phí quản lý DN: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh
trong quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khac liên
quan đến toàn bộ DN, chi phí này tương đối ổn định trong các kỳ KD của DN
Chi phí quản lý DN bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: bao gồm các khoản tiền lương, tiền công
phải trả trực tiếp cho nhân viên bán hàng và các khoản trích theo lương theo
tỷ lệ quy định của nhân viên quản lý DN;
Trang 10- Chi phí vật liệu dùng trong quản lý: giá trị các loại vật liệu xuất sử
dụng cho hoạt động quản lý như vật liệu dùng để sửa chữa thay thế các bộ
phận hư hỏng của tài sản dùng trong quản lý, nhiên liệu sử dụng cho các
phương tiện vận tải dùng cho quản lý…;
- Chi phí công cụ, đồ dùng: giá trị phân bổ các loại công cụ, đồ dùng sử
dụng cho quản lý như tủ hồ sơ, máy tính cá nhân… ;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Giá trị hao mòn của các tài sản cố
định sử dụng trong hoạt động quản lý hoặc các tài sản dùng chung cho toàn
DN như khấu hao thiết bị quản lý, nhà của vật kiến trúc sử dụng cho quản lý
hoặc khấu hao tài sản cố định dùng chung cho toàn DN;
- Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp: Bao gồm các khoản thuế như
thuế nhà đất, thuế môn bài, các khoản lệ phí cầu đường, lệ phí giao thông…;
- Chi phí dự phòng: bao gồm các chi phí dự phòng nợ khó đòi, dự
phòng nợ phải trả;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ giá trị các loại dịch vụ
mà DN phải trả để phục vụ quá trình quản lý như tiền thuê nhà, thuê tài sản,
tiền điện nước, chi phí thông tin…;
- Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ các chi phí còn lại có liên quan tới
quá trình bán hàng không nằm trong các yếu tố chi phí ở trên như chi phí đào
tạo nhân viên, tiền công tác phí, chi phí tiếp khách…
Về mặt bản chất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN không làm
tăng thêm giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa Nó là những chi phí phục vụ
gián tiếp cho SXKD không được tiến hành một cách thường xuyên liên tục
Hai loại chi phí này được xem là chi phí thời kỳ, chi phí làm giảm trực tiếp
lợi nhuận trong kỳ của DN
+) Chi phí tài chính:
Chi phí tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra bên ngoài
Trang 11doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và
nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các khoản chi phí tài chính
bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư
tài chính, chi phí cho vay và chi phí đi vay Chi phí góp vốn liên doanh, các
khoản lỗ do chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng
khoán… dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, lỗ do bán ngoại tệ, lỗ do
chênh lệch tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán
2.2.2.1 Lợi nhuận khác
Thu
nhập
khác:
Theo chuẩn mực 14: Thu nhập khác bao gồm các khoản thu từ hoạt
động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra DT gồm:
- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ
- Thu tiền phạt khách do vi phạm hợp đồng
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ vào chi phí kỳ trước
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại
- Các khoản thu khác
*) Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí của kỳ
trước là khoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được đã được
xử lý xóa sổ và ghi vào chi phí để xác định kết quả KD trong các kỳ trước nay
thu hồi được
*) Khoản nợ phải trả nay mất chủ: là khoản nợ phải trả không xác định
được chủ nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại
b) Chi phí khác là:
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Trang 12Là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng
với hoạt động thông thường của DN gây ra
Chi phí khác gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCD đưa góp vốn
liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- C¸c kho¶n chi phÝ do kÕ to¸n ghi nhÇm hay bá sãt khi vµo sæ
- Các khoản chi phí khác
Việc xác định chính xác lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng đối với
DN Nó đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong
một thời kỳ nhất định (1 năm), là cơ sở cho việc đánh giá năng lực hoạt động
của DN trên thương trường, đồng thời là cơ sở cho việc phản ánh đúng đắn
quá trình tái SXKD của DN được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục
2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình lợi nhuận trong doanh nghiệp
2.2.3.1 Tổng lợi nhuận
Tổng mức lợi nhuận là một chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số lãi được
tạo ra trong năm Chỉ tiêu này được xác định và tập hợp theo từng mảng hoạt
động hoặc theo từng đơn vị thành viên của DN
2.2.3.2 Tỷ suất lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trường, DN có tồn tại và phát triển được hay
không phụ thuộc rất lớn vào việc DN có tạo ra được lợi nhuận hay không Lợi
nhuận là một chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của DN, là nguồn quan
trọng để DN tái đầu tư mở rộng sản xuất Trên phạm vi xã hội, lợi nhuận là
nguồn thực hiện tái sản xuất xã hội Tuy vậy, lợi nhuận không phải là chỉ tiêu
Trang 13duy nhất và đánh giá chất lượng hoạt động của một DN Khi đánh giá, so sánh
chất lượng hoạt động KD của nhiều DN với nhau thì việc sử dụng chỉ tiêu lợi
nhuận lại gặp khó khăn, bởi hoạt động KD của mỗi DN là tổng hợp của nhiều
nhân tố cấu thành mà chỉ tiêu lợi nhuận lại không phản ánh được những mặt
đó Bởi các lý do sau:
Thứ nhất là: Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của HĐSXKD, là
chỉ tiêu tuyệt đối và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố chủ quan và khách
quan
Thứ hai là: do mỗi DN có đặc điểm KD khác nhau, HĐSXKD ở mỗi
DN chịu nhiều ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố (nguồn cung ứng vật liệu, nhân
tố đặc thù của ngành, thị trường tiêu thụ…) và mức độ tác động của mỗi nhân
tố không giống nhau
Thứ ba là: quy mô HĐSXKD của mỗi DN cũng có ảnh hưởng tới lợi
nhuận của DN Các DN cùng loại, nếu có quy mô SX khác nhau sẽ mang lại
mức lợi nhuận khác nhau Các DN có quy mô lớn thường đạt mức LN lớn
hơn các DN nhỏ, mặc dù các các DN nhỏ có công tác quản lý tốt hơn
Do vậy, để đánh giá chất lượng hoạt động của các DN một cách chính
xác, người ta phải kết hợp chỉ tiêu lợi nhuận với các chỉ tiêu về tỷ suất lợi
nhuận như: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở
hữu, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản… Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả
SXKD tổng hợp nhất của một DN, nó biểu hiện khả năng tạo lãi của tài sản và
vốn chủ sở hữu
a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng mức lợi nhuận với tổng
DT thực hiện trong kỳ
=Doanh lợi tiêu thụ
sản phẩm Tæng doanh thu thùc hiÖn trong kúLợi nhuận sau thuế X100
Trang 14Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận sau thuế trong 100 đồng DT hay
trong 100 đồng DT thuần mà DN thực hiện trong kỳ thu được bao nhiêu đồng
lợi nhuận sau thuế Kết cấu vốn và trình độ công nghệ tác động tới chỉ tiêu
này Các DN có kết cấu vốn và trình độ công nghệ cao thường có chỉ tiêu
doanh lợi tiêu thụ sản phẩm cao hơn Chỉ tiêu nay càng cao càng tốt
b) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận sau thuế
với vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Vốn chủ sở hữu bình quân được tính theo phương pháp bình quân đơn
giản
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của VCSH và đánh giá một
đồng vốn của DN bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ROE được các nhà
đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào DN ROE cao
chứng tỏ DN sử dụng có hiệu quả đồng vốn Tăng mức doanh lợi VCSH là
một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý, tổ chức DN
c) Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Chỉ tiêu tương đối này phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng tài
Tổng tài sản = TS đầu năm + TS cuối năm
Trang 15bỡnh quõn 2
Đõy là một chỉ tiờu tổng hợp nhất được dựng để đỏnh giỏ khả năng sinh
lời của một đồng vốn đầu tư Tựy thuộc vào tỡnh hỡnh cụ thể của DN được
phõn tớch và phạm vi so sỏnh mà người ta lựa chọn thu nhập trước thuế và lói
hoặc lợi nhuận sau thuế để so sỏnh với tổng tài sản
Từ 100 đồng tài sản được đầu tư vào KD thỡ tạo ra bao nhiờu đồng lợi
nhuận
d) Ngoài ra cú thể xem xột phõn tớch, so sỏnh chỉ tiờu “ tỷ suất lợi nhuận
trờn chi phớ”
= x 10 x 100
Đõy là chỉ tiờu tương đối phản ỏnh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận
với tổng chi phớ kinh doanh trong năm Chỉ tiờu này phản ỏnh cứ 100 đồng chi
phớ bỏ ra thỡ mang lại bao nhiờu đồng lợi nhuận Chỉ tiờu này giỳp DN nắm
được tỡnh hỡnh sử dụng chi phớ trong DN tiết kiệm hay lóng phớ để từ đú đề ra
biện phỏp quản lý sao cho cú hiệu quả
= x 100
Đõy là chỉ tiờu tương đối phản ỏnh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận
với tổng giỏ thành hàng bỏn trong kỳ Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả của một
đồng chi phí sử dụng trong việc tạo ra lợi nhuận Điều này cho phép doanh
nghiệp tìm biện pháp hạ giá thành để nâng cao hiệu quả kinh doanh
2.3 í nghĩa của lợi nhuận và nõng cao lợi nhuận trong doanh nghiệp.
2.3.1 Sự cần thiết phải nõng cao lợi nhuận
Xuất phỏt từ vai trũ của lợi nhuận, cú thể thấy sự cần thiết của lợi
Tỷ suất lợi nhuận
trên chi phí Lợi nhuận sau thuế
Tổng chi phí kinh doanh trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận
trên giỏ vốn
hàng bỏn
Lợi nhuận sau thuếTổng giỏ vốn hàng bỏn trong kỳ
Trang 16nhuận thể hiện qua các mặt:
Đối với nền kinh tế quốc dân, tăng lợi nhuận sẽ tạo điều kiện cho nền
sản xuất ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn, tạo nên nguồn thu cho Ngân sách
nhà nước Từ đó làm tăng thêm cho nhu cầu chi tiêu quốc phòng, an ninh, y
tế, giáo dục… Đồng thời tăng quy mô sản xuất cho nền kinh tế Lợi nhuận là
cho đời sống người dân lao động nói riêng và đời sống toàn thể nhân dân nói
chung từng bước được cải thiện cả về mặt vật chất lẫn tinh thần
Đối với DN, việc tăng lợi nhuận sẽ tạo điều kiện cho tích lũ, củng cố
thêm về thế mạnh và uy tín của DN trên thương trường Lợi nhuận tăng thì
thu nhập của người lao động cũng được nâng cao, do đó kích thích được
người lao động làm việc với tinh thần, thái độ nhiệt tình, nâng cap năng suất
lao động
Tóm lại, vai trò và sự cần thiết của lợi nhuận là không thể phủ nhận đối
với cả DN, người lao động và nền kinh tế Việc nâng cao lợi nhuận là một
việc làm vô cùng quan trọng và cần thiết đối với DN trong nền kinh tế thị
trường
2.3.2.1 Phương hướng nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp
2.3.2.1 Nhóm giải pháp tăng doanh thu:
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả
hoạt động SXKD của một DN Trong các điều kiện khác không đổi thì việc
tăng DT sẽ góp phần làm tăng lợi nhuận cho DN.Tăng DT bán hàng thực chất
là tăng lượng tiền về cho DN, đồng nghĩa với việc tăng lượng hàng hóa bán ra
trên thị trường Một số biện pháp để tăng DT mà DN có thể áp dụng như:
- Tăng khối lượng hàng hóa tiêu thụ: đối với DN thương mại, việc đẩy
mạnh tăng lượng hàng hóa tiêu thụ là biện pháp tăng DT có ý nghĩa
nhất Khối lượng hàng hóa bán ra nhiều sẽ làm tăng nhanh DT, ngược
lai, hàng hóa tồn đọng không bán ra được không những làm giảm DT
Trang 17của DN mà còn làm chi phí của DN tăng thêm.
- Xác định giá bán hợp lý: để tránh việc không bán được hàng, gây ứ
đọng vốn, làm giảm hiệu quả KD của công ty ảnh hưởng đến tình
hình lợi nhuận
- Xác định cơ cấu mặt hàng kinh doanh hợp lý phù hợp với tình hình
hoạt động của DN và phù hợp với nhu cầu của thị trường
- Tổ chức tốt khâu bán: đây là yếu tố quan trọng làm tăng DT cho DN
Tổ chức tốt dẫn đến hàng hóa lưu thông nhanh kéo theo vòng quay
vốn nhanh Cuối cùng dẫn đến thu được nhiều lợi nhuận và ngược lại
2.3.2.2 Nhóm giải pháp tiết kiệm chi phí:
Chi phí là một nhân tố ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của DN DT tăng
nhưng các khoản chi phí cũng phát sinh tăng theo để làm tăng khoản DT đó
Vậy để đảm bảo được tăng mức lợi nhuận, các DN cần phải có các biện pháp
tiết kiệm chi phí:
- Tổ chức tốt cung ứng hàng hóa: tránh lãng phí và tiết kiệm chi phí
trong quá trình vận chuyển và phân phối hàng hóa
- Tổ chức lao động một cách khoa học: sắp xếp bố trí lao động hợp
lý,khoa học, tiết kiệm chi phí quản lý
- Tăng cường công tác quản lý chi phí kinh doanh
2.3.2.1 Huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
Ngoài biện pháp tăng DT, tiết kiệm chi phí thì việc sử dụng vốn hợp lý,
đáp ứng đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động SXKD, có biện pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn cũng làm tăng lợi nhuận cho DN Vốn là tiền đề vật
chất của mọi DN, làm thế nào để số vốn bỏ ra có hiệu quả và phải sinh sôi nảy
nở sau khi kết thúc hoạt động kinh doanh? DN cần đưa ra các giải pháp sử
dụng vốn hiệu quả, tăng khả năng sinh lời của đồng vốn bỏ ra, tăng mức lợi
nhuận cho DN
Trang 182.3 Tổng quan về tình hình khách thể nghiên cứu.
Qua việc tham khảo luận văn những năm trước nghiên cứu về vấn đề
lợi nhuận và giải pháp nâng cao lợi nhuận để học hỏi và bổ sung nhằm hoàn
thiện bài viết của mình Tôi nhận thấy các tác giả đã đạt được một số thành
công trong quá trình nghiên cứu nhưng cũng có những vấn đề tồn tại chưa
giải quyết được
Luận văn: “Một số giải pháp góp phần nâng cao lợi nhuận tại công ty
thực phẩm Hà Nội” của sinh viên Hoàng Đức Mạnh K37 - Trường ĐH
Thương Mại
Luận văn: “ Một số biện pháp nâng cao lợi nhuận ở công ty thương mại
Việt Phát Triển” của sinh viên Đoàn Tiến Bộ - Trường Học viện Tài chính
- Những vấn đề làm được:
Lý thuyết:
Nghiên cứu rõ các khái niệm lợi nhuận và các khái niệm liên quan
như DT thuần, VCSH, chi phí hoạt động SXKD…
Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Sự cần thiết cần phải nâng cao lợi nhuận trong DN
Một số giải pháp chung nhằm nâng cao lợi nhuận trong DN
Thực tế:
Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty qua các chỉ số tài chính
Đề ra một số giải pháp gắn với thực tế của công ty
- Những vấn đề chưa làm được:
Về thực tế: Các tác giả chỉ mới nêu sự ảnh hưởng chung của các
nhân tố đến lợi nhuận của DN mà chưa chỉ ra được những ảnh hưởng cụ thể
Chưa làm rõ được các mặt hạn chế của công ty trong quá trình thực
hiện mục tiêu lợi nhuận, do đó các giải pháp đề ra để nâng cao lợi nhuận cho
công ty chưa bám sát nhằm khắc phục hạn chế
Trang 19Chương IIIPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ 3.1 Phương pháp nghiên cứu vấn đề lợi nhuận tại công ty cổ phần bánh
kẹo Hữu Nghị.
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Về cơ bản có hai phương pháp thu thập thông tin: điều tra trực tiếp
hoặc quan sát Việc điều tra trực tiếp được sử dụng thường xuyên hơn, tuy
nhiên trong vài trường hợp, phương pháp quan sát cũng được sử dụng
Phương pháp điều tra trực tiếp
Như tên của phương pháp này, thông tin được thu thập bằng việc hỏi
trực tiếp đối tượng nghiên cứu Phương pháp này bao gồm ba hình thức
chính: phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại, hoặc trả lời bản câu hỏi
nghiên cứu Hình thức được sử dụng sẽ tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu,
Trang 20loại hình câu hỏi và các yếu tố về thời gian, chi phí và nhân viên thực hiện
Để nghiên cứu về vấn đề lợi nhuận tại công ty cổ phần bánh kẹo cao
cấp Hữu Nghị, em đã thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trong đó đặt ra các câu
hỏi tìm hiểu chung về tình hình lợi nhuận của công ty, các nhân tố ảnh hưởng
và các câu hỏi phỏng vấn mang tính chất câu hỏi mở về các giải pháp nâng
cao lợi nhuận của công ty Phiếu được phát cho các thành viên trong phòng kế
Quá trình thực hiện thu thập dữ liệu tại công ty cổ phần bánh kẹo cao
cấp Hữu Nghị được thực hiện bằng cách phát phiếu điều tra trực tiếp cho các
đối tượng nêu trên và thực hiện phỏng vấn với trưởng phòng kế toán và
trưởng phòng bán hàng
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Kết hợp với phương pháp sử dụng phiếu điều tra, tôi đã tiến hành thu
thập các báo cáo tài chính từ phòng kế toán, các thông tin liên quan đến công
ty và ngành sản xuất bánh kẹo từ website của công ty và các trang web kinh
tế, văn hóa khác
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Bằng phương pháp thống kê tổng hợp ý kiến từ phiếu điều tra phỏng
vấn để đánh giá chung tình hình lợi nhuận của công ty Sử dụng phần mềm
excel, để tính các số liệu cần phân tích Sau đó để phân tích, dùng phương
pháp thống kê, biểu mẫu và so sánh xử lý số liệu thu được từ các báo cáo tài
Trang 21chính tính các chỉ tiêu chỉ số, từ đó đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận tại
công ty
Sử dụng phương pháp biểu mẫu và phương pháp phân tích để so sánh,
đối chiếu các chỉ tiêu giữa các năm nghiên cứu Biểu mẫu phân tích được thiết
kế theo các dòng cột với các yếu tố cơ bản: STT, chỉ tiêu, số lượng…
3.2 Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến lợi nhuận tại
Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
3.2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị (Tên
giao dịch: Friendship High Quality Confectionery Joint Stock Company )
- Địa chỉ: 122 Định công- P.Định công- Q.Hoàng mai- Hà Nội
Điện thoại: (04) 38 642 579 Fax: ( 04) 38 642 579
Website: http://www.huunghi.com.vn
Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị tiền thân là nhà máy bánh kẹo
cao cấp Hữu Nghị trực thuộc Công ty Thực phẩm miền Bắc ( thành lập ngày
08/12/1997) Ngày 27/06/2005 Bộ Thương mại có quyết đinh số
1744/QĐ-BTM chuyển Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị thuộc Công ty Thực phẩm
miền Bắc thành Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị Tháng 12/2006
công ty chính thức cổ phần hóa doanh nghiệp đổi tên thành: công ty cổ phần
bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
Sở hữu thương hiệu Hữu Nghị, một thương hiệu nổi tiếng được biết đến
từ những năm 50 của thế kỷ trước, Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu
Nghị (HUUNGHIFOOD) hiện là một trong những công ty uy tín hàng đầu
Việt Nam chuyên về sản xuất, kinh doanh các loại bánh, mứt kẹo, nông sản
thực phẩm Không ngừng mở rộng sản xuất và phát triển một cách bền vững,
Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đã đạt được nhiều thành tích và
danh hiệu uy tín trong nước Hiện Công ty có 5 chi nhánh, mạng lưới phân
Trang 22phối nội địa vững mạnh với hàng trăm nhà phân phối, hơn 140.000 đại lý bán
lẻ trên toàn quốc Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đã đầu tư xây
dựng được 4 nhà máy với hàng chục dây chuyền sản xuất hiện đại, công nghệ
tiên tiến
1 Nhà máy sản xuất tại 122 Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội,
1 Nhà máy sản xuất tại Khu công nghiệp Đồng Văn - Duy Tiên - Hà
Nam,
1 Nhà máy sản xuất tại Khu công nghiệp Quang Trung - Quy Nhơn-
Bình Định,
1 Nhà máy sản xuất tại Thủ Dầu Một - Bình Dương
Công ty đang hướng tới tìm kiếm đối tá, đặt văn phòng đại diện tại
nhiều nước trên thế giới
Lĩnh vực hoạt động: HUUNGHIFOOD là công ty năng động trong lĩnh vực
sản xuất cũng như kinh doanh xuất nhập khẩu, thương mại nội địa
- Sản xuất là một trong những hoạt động quan trọng nhất của
HUUNGHIFOOD Hiện nay, Công ty có 4 nhà máy chuyên sản xuất bánh
kẹo mang thương hiệu Hữu Nghị Các sản phẩm tiêu biểu của Công ty: bánh
qui, bánh cracker, bánh kem xốp, mứt, kẹo, bánh trung thu, thực phẩm chế
biến (giò, ruốc, thịt nguội, xúc xích, v.v…), đồ uống có cồn (rượu vang,
champagne, vodka)
- Sản phẩm của Hữu Nghị được sản xuất trên dây chuyền hiện đại với quy
trình sản xuất đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm được các cơ
quan kiểm định kiểm chứng Hệ thống quản lý chất lượng của Hữu Nghị được
kiểm soát nghiêm ngặt theo chiêu chuẩn ISO: 9001-2000
- Xuất nhập khẩu: HUUNGHIFOOD đã thiết lập quan hệ kinh doanh với
nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Anh, Tây Ban
Nha, Úc, Đài Loan, Thái Lan, Singapore, Đông Timor, Campuchia v.v
Trang 23- Công ty có thế mạnh trong xuất khẩu các mặt hàng nông sản, thực phẩm
như: cà phê, hạt tiêu, gạo, ngô, cao su, sắn lát, đậu phộng v.v…, thực phẩm
chế biến như: cháo, mì ăn liền
- HUUNGHIFOOD cũng là công ty có uy tín trong nhập khẩu và phân phối
các loại sản phẩm như: đường, bánh kẹo, thuốc lá, nguyên liệu, hương liệu
phục vụ chế biến bánh, mứt, kẹo
- Với mạng lưới phân phối mạnh và độ phủ rộng, HUUNGHIFOOD có tham
vọng trở thành một trong những nhà xuất khẩu, nhập khẩu và phân phối tên
tuổi tại Việt Nam
Các danh hiệu đạt được:
- Danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới do Chủ tịch nước trao tặng
năm 2007,
- Huân chương Lao động hạng hai do Chủ tịch nước trao tặng năm 2004
- Huân chương Lao động hạng ba do Chủ tịch nước tăng năm 2001, 2003
- Cờ Thi đua xuất sắc do Bộ Thương Mại và Công đoàn Thương Mại và Du
lịch Việt Nam trao tặng từ năm 1999-2007,
- Huy chương vàng hội chợ EXPO từ năm 1999 - 2006,
- Cờ Thi đua xuất sắc do Thủ tướng Chính phủ tặng từ năm 2001-2008,
- Danh hiệu hàng Việt Nam Chất Lượng Cao trong các năm 2000-2005
- Danh hiệu Sao Vàng Đất Việt
- Huy chương vàng hội chợ EXPO
Về nhân sự của công ty: với đội ngũ lãnh đạo có năng lực, giàu kinh
nghiệm, có chiến lược kinh doanh tốt, nhạy bén với thị trường Đội ngũ kỹ sư
được đào tạo chuyên ngành, chính quy; công nhân kỹ thuật lành nghề; nhân
viên bán hàng và giám sát bán hàng được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp,
năng động và nhiệt tình Số lượng cán bộ, công nhân viên: 3000 người, trong
đó số nhân lực có trình độ Đại học trở lên là 81 người
Trang 24Sơ đồ tổ chức quản lý của cụng ty
3.2.2 Ảnh hưởng của cỏc nhõn tố đến lợi nhuận của cụng ty cổ phần bỏnh kẹo
cao cấp Hữu Nghị
a) Đỏnh giỏ ảnh hưởng của cỏc nhõn tố thuộc mụi trường bờn ngoài
cụng ty:
Chớnh sỏch phỏp luật của nhà nước:
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế quốc dân, hoạt động của
các doanh nghiệp ngoài việc bị chi phối bởi các quy luật thị trờng, các DN còn
bị chi phối bởi những chính sách kinh tế Nhà nớc (chính sách thuế, chính sách
tiền tệ, tỷ giá hối đoái ) Vì thế chính sách thuế thay đổi sẽ ảnh hởng trực
tiếp đến lợi nhuận của DN, hoặc chính sách tiền tệ thay đổi làm mức lãi giảm
Trang 25đi hay tăng lên ảnh hởng trực tiếp đến việc vay vốn của DN
Cú thể núi, bỏnh kẹo là một trong những sản phẩm cần thiết trong cuộc
sống hàng ngày của con người, đảm bỏo nhu cầu dinh dưỡng của cỏc tầng lớp
dõn cư trong xó hội Mặt khỏc, cỏc doanh nghiệp sản xuất bỏnh kẹo đều sử
dụng nhiều lao động và cỏc loại nguyờn liệu do trong nước sản xuất như
đường, sữa, trứng… Vỡ vậy, ngành được nhà nước dành cho những chớnh sỏch
ưu đói nhất định, cụ thể là những ưu đói trong Luật khuyến khớch đầu tư trong
nước về tiền thuờ đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu mỏy múc
thiết bị… Những ràng buộc phỏp lý đối với ngành bỏnh kẹo chủ yếu liờn quan
đến an toàn thực phẩm và bảo vệ quyền lợi của người tiờu dựng
- Chớnh sỏch thuế: Trong tỡnh hỡnh khủng hoảng kinh tế đang diễn ra trờn
toàn cầu hiện nay, sức mua cỏc mặt hàng núi chung đều giảm, người dõn cú
xu hướng thắt lưng buộc bụng, chỉ mua những thứ tối cần thiết Đặc biệt
chớnh phủ đang tiến hành thực hiện việc kờ khai và thu thuế thu nhập cỏ nhõn
Điều này ảnh hưởng khụng nhỏ đến lợi nhuận của cỏc DN núi chung và Cụng
ty cổ phần bỏnh kẹo cao cấp Hữu Nghị núi riờng khi mà sức mua ngày càng
giảm Đầu năm 2009, chớnh phủ quyết định tăng thuế nhập khẩu đối với mặt
hàng sữa tươi Việc tăng thuế này sẽ làm tăng chi phớ nguyờn vật liệu đầu vào
của cụng ty từ đú làm giảm mức lợi nhuận do hiện nay, nguyờn liệu sữa trong
nước chỉ mới đỏp ứng được khoảng 20% so với nhu cầu sửdụng, chủ yếu là
sữa tươi hoặc để chế biến sữa tươi tiệt trựng, sữa chua, chưa đỏp ứng yờu cầu
nguyờn liệu cho cỏc ngành cụng nghiệp thực phẩm sản xuất sữa bột, bỏnh
kẹo
- Chớnh sỏch tớn dụng: Năm 2008, lói suất tớn dụng tăng cao, thời điểm
cao nhất lờn đến 21% Điều này ảnh hưởng khụng nhỏ đến tỡnh hỡnh hoạt
động kinh doanh của cỏc DN, chi phớ lói vay tăng cao làm giảm lợi nhuận của
DN Đến đầu năm 2009, nhà nước cũng đó cú những chớnh sỏch hỗ trợ,
khuyến khớch DN trong giai đoạn khủng hoảng hiện nay Chớnh phủ đó đưa ra
Trang 26gói kích cầu trị giá 1 tỷ USD, chương trình “ hỗ trợ lãi suất cho vay 4%/ năm”
cho các DN Chính sách tín dụng này đã phần nào giúp DN giải quyết được
vấn đề về vốn mở rộng sản xuất kinh doanh, từ đó thúc đẩy sự phát triển, làm
tăng lợi nhuận của các ngành sản xuất nói chung và các DN sản xuất bánh kẹo
nói riêng Trong năm 2008, chi phí lãi vay của công ty cổ phần bánh kẹo cao
cấp Hữu Nghị tăng lên rất nhiều do lãi suất tín dụng tăng cao Chương trình
hỗ trợ lãi suất của chính phủ sẽ giúp công ty giảm bớt chi phí lãi vay trong
năm 2009, lợi nhuận nhờ thế mà có thể tăng hơn so với năm 2008
- Chính sách tỷ giá hối đoái: Tỷ giá tăng thì lợi nhuận của DN sẽ tăng
và ngược lại, tỷ giá giảm thì lợi nhuận của DN sẽ giảm Mặt khác, khi giá trị
của đồng tiền tăng giảm, sức mua của đồng tiền cũng thay đổi ảnh hưởng đến
năng lực SXKD của đồng vốn cũng thay đổi và nếu DN không chú ý đến việc
bảo toàn và phát triển vốn thì có thể xảy ra hiện tượng lãi thật, lỗ giả Hầu hết
các tổ chức cũng như báo cáo gần đây đều có xu hướng dự báo tỷ lệ tỷ giá có
chiều hướng tăng Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị kinh doanh
xuất khẩu một số mặt hàng nhưng đồng thời cũng nhập khẩu một số nguyên
vật liệu dùng cho quá trình SX, như thế có thể thấy rõ sự ảnh hưởng của chính
sách tỷ giá hối đoái của chính phủ đến lợi nhuận của công ty
Tình hình thị trường
- Tình hình thị trường tiêu thụ và cạnh tranh: Hằng năm vào các dịp tết,
lượng bánh nhập từ Malaysia về Việt Nam lên đến hàng ngàn tấn Tuy
nhiên,thời điểm cuối năm 2008, do một số loại bánh có xuất xứ từ Malaysia bị
phát hiện nhiễm melamine trong thời gian qua nên người tiêu dùng có tâm lý
e dè trước những sản phẩm có xuất xứ từ nước này Các loại bánh kẹo nhập
khẩu từ Trung Quốc cũng gặp tình trạng tương tự Nhiều sản phẩm bánh kẹo
nhập khẩu có nhiễm melamine trong khi sản phẩm trong nước lại không bị,
chứng tỏ chất lượng của sản phẩm nội rất tốt.Tình hình này đang mở ra cơ hội
Trang 27lớn cho các DN bánh kẹo Hy vọng qua dịp này, người tiêu dùng trong nước
sẽ không có tư tưởng phân biệt ngoại nội nữa, như thế tình hình tiêu thụ bánh
kẹo trong nước sẽ khả quan hơn Lợi nhuận của các DN SXKD bánh kẹo cũng
nhờ thế mà được cải thiện
Tuy nhiên, hiện nay, trên thị trường Việt nam có khoảng 30 doanh
nghiệp sản xuất bánh kẹo có tên tuổi trên thị trường như Bibica, Kinh Đô,
Haiha tokobuki, bánh kẹo Biên Hòa…, thị trường bánh kẹo Việt nam đã bão
hòa, cung đã đáp ứng đủ cầu, việc cạnh tranh, giữ vững thương hiệu, mở rộng
và phát triển gặp rất nhiều khó khăn
- Thị trường cung cấp nguyên vật liệu đầu vào :
+) Nguồn nguyên vật liệu đầu vào: Khi mà tình hình giá cả luôn biến động
khó có thể dự báo trước thì việc chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào, làm
phong phú thêm các loại nguyên vật liệu đầu vào có thể thay thế nhau như
hương vị trái cây… góp phần ảnh hưởng rất nhiều đến lợi nhuận của công ty
+) Giá nguyên vật liệu đầu vào
Các nhà SX trong nước gặp phải một số khó khăn như giá thành đầu
vào sẽ tăng lên.Nguyên liệu làm bao bì tăng rất mạnh, giá nguyên vật liệu vừa
qua đã tăng 30-40% giá hộp thiếc tăng tới 50% so với năm 2007 (giá hộp
thiếc 700 gr năm 2007 là 12.350 đồng/hộp, năm 2008 là 19.250 đồng/hộp),
giá hộp giấy cũng tăng khoảng 12% so với năm trước; một số loại nguyên liệu
cũng tăng mạnh Chi phí nguyên vật liệu vẫn chiếm đến 65-70% giá thành
sản phẩm Hiện nay, một số nguyên vật liệu vẫn phải phụ thuộc vào nhập
khẩu nên khi giá thành thế giới tăng lên sẽ khiến chi phí vốn tăng lên trong
khi đó tính cạnh tranh cao trên thị trường cũng sẽ khiến cho nhà SX khó điều
chỉnh tăng giá bán Trong thời gian vừa qua, giá sữa nguyên liệu tăng 100%
đã gây áp lực giá cho các nhà SX Thêm vào đó, dự báo giá đường sẽ tăng do
thiếu nguồn cung Tổ chức ISO dự báo trong niên vụ 2008/2009, thâm hụt
Trang 28đường trên thế giới sẽ ở vào khoảng 3,9 triệu tấn do sản lượng của các nước
cung cấp chính là Brazil và Ấn Độ giảm Nguyên vật liệu tăng giá nhưng giá
bán sản phẩm lại không thể tăng tương đương do sức tiêu thụ năm nay giảm
sút Giá chỉ tăng từ 10 – 15 % so với giá các loại sản phẩm năm 2007
b) Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên trong
công ty:
Cơ cấu tổ chức của công ty
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức một cách khoa học,
phân cấp rõ ràng các phòng ban riêng biệt với các chức năng cụ thể của mình
để phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm, nghiên cứu thị trường và tổ chức
phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng Cơ cấu tổ chức của công ty hợp
lý, hoạt động có hiệu quả góp phần giảm thiểu chi phí trong công tác quản lý
và bán hàng, từ đó góp phần nâng cao lợi nhuận cho công ty
Đặc điểm tình hình kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị hoạt động trên các lĩnh vực
như kinh doanh xuất nhập khẩu, thương mại nội địa, sản xuất, dịch vụ ăn
uống, giải khát và các dịch vụ khác
Sản xuất: các loại bánh, mứt, kẹo, thực phẩm chế biến (thịt nguội, thịt
hun khói, giò, chả, ruốc), đồ uống có cồn (Rượu vang, rượu vodka,
champagne) với chất lượng cao, ổn định, đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực
phẩm, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:
2000
Kinh doanh: các mặt hàng thực phẩm, nông sản, thực phẩm chế biến,
đồ uống, thuốc lá, đường, bánh, mứt, kẹo v.v…
Dịch vụ: Dịch vụ nhà hàng, giải khát, thức ăn nhanh (fast food), dịch vụ
cho thuê kho bãi v.v
Việc đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh và sản phẩm của công ty giúp
Trang 29công ty có thể tạo được lợi nhuận từ nhiều nguồn khác ngoài lợi nhuận chính
từ hoạt động sản xuất kinh doanh mặt hàng bánh keo
Ứng dụng công nghệ hiện đại
Với những công nghệ hiện đại nhập khẩu từ các nước Đông Âu và Đài
Loan, cùng đội ngũ kỹ sư giỏi, công nhân kỹ thuật lành nghề trong quá trình
sản xuất, thực hiện đúng quy trình kỹ thuận, đảm bảo tiêu chuẩn VSAT thực
phẩm vì vậy sản phẩm bánh kẹo của Công ty khi xuất xưởng đạt chất lượng
cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Tuy nhiên công ty không
ngừng nỗ lực phấn đấu cải tiến kỹ thuật nâng cao chất lượng sản phẩm, giá cả
phù hợp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
Trình độ của cán bộ công nhân viên:
Có 3 thạc sỹ, 141 người có trình độ đại học, 69 người có trình độ cao
đẳng, 72 người có trình độ trung cấp, 49 người có trình độ công nhân kỹ thuật
và 2666 là lao động phổ thông Đội ngũ lãnh đạo có năng lực, giàu kinh
nghiệm sẽ quản lý tốt đội ngũ lao động hăng hái, nhiệt tình trong hoạt động
sản xuất kinh doanh, một tập thể đoàn kết cùng hướng tới mục tiêu tăng lợi
nhuận cho công ty, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên
Năng lực quản lý của bộ máy tổ chức:
Năng lực quản lý sản xuất: Các cấp lãnh đạo theo dõi, quản lý, bố trí
lao động vào các vị trí sản xuất hợp lý, khoa học sẽ làm tăng năng suất lao
động của công nhân, tránh tình trạng dư thừa hoặc bộ phận thì thừa, bộ phận
thì thiếu lao động làm ảnh hưởng đến năng suất chung của toàn công ty Điều
này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến việc hoàn thành mục tiêu lợi nhuận của
công ty
Năng lực quản lý tài chính: Nhà quản trị tài chính phải xác định, xây
dựng được các chỉ tiêu tài chính cụ thể, phù hợp với tình hình cụ thể của công
ty và thực tế của nền kinh tế Từ đó có các biện pháp thích hợp để đạt được
Trang 30mục tiêu đó Ví dụ các nhà quản trị tài chính phải bố trí hợp lý cơ cấu nguồn
vốn, có kế hoạch sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, có biện pháp làm giảm các
khoản vốn bị chiếm dụng, tăng vòng quay cho vốn…
Cơ cấu mặt hàng kinh doanh:
Doanh nghiệp càng có nhiều mặt hàng KD thì rủi ro về lợi nhuận sẽ
được giảm đi Ngược lại, với những DN có ít mặt hàng kinh doanh thì lợi
nhuận sẽ dễ bị ảnh hưởng bởi các biến động kinh tê, DN khó có thể chủ động
trong việc giảm bớt ảnh hưởng của các biến động trên thị trường đến lợi
nhuận của DN Như vậy cơ cấu hàng hóa đa dạng, phong phú sẽ ảnh hưởng
đến mục tiêu lợi nhuận của DN
Khả năng về vốn:
Trong hoạt động SXKD của DN, ngoài những nhân tố quan trọng kể
trên thì vốn là yếu tố không thể thiếu đối với sự sống còn của mỗi DN “ Buôn
tài không bằng dài vốn” Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động SXKD của
DN Trong quá trình cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp nào “ trường
vốn” có lợi thế về vốn thì sẽ có lợi thế kinh doanh Khả năng về vốn dồi dào
sẽ giúp DN giành được thời cơ trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị
trường từ đó tạo điều kiện cho DN tăng doanh thu và tăng lợi nhuận
3.3 Kết quả phiếu điều tra trắc nghiệm, kết quả tổng hợp đánh giá của
chuyên gia về lợi nhuận tại CTCP bánh kẹo Hữu Nghị.
3.3.1 Tổng hợp kết quả thu được theo phương pháp phiếu điều tra
trắc nghiệm
Phát ra 10 phiếu, thu về 10 phiếu, có 10 phiếu trả lời đầy đủ các câu hỏi
Dưới đây là bảng thống kê kết quả phiếu điều tra, phỏng vấn:
Câu 1 Tình hình hoạt động SXKD của
công ty trong những năm gần
đây?
10/10 phiếu trả lời: công ty hoạt động có lãi trong 2 năm 2007, 2008
Trang 31Câu2 Nguồn hình thành vốn của công
ty
10/10 phiếu trả lời: nguồn hình thành vốn của công ty từ: vốn cổ đông, vốn thông qua phát hành chứng khoán, vốn tín dụng
Câu 3 Công ty sử dụng vốn đã hiệu quả
chưa?
7/10 phiếu trả lời có 3/10 phiếu trảlời không
Câu 4 Công ty có gặp khó khăn trong
công tác quản lý DT và chi phí
không?
- DT: 4/10 phiếu trả lời có gặp khó khăn, 2/10 phiếu không tiếp cận được, 4/10 phiếu trả lời không gặp khó khăn
- Chi phí: 5/10 phiếu trả lời có gặp khó khăn, 5/10 phiếu trả lời không gặp khó khăn
Câu 5 Công ty có đạt mục tiêu lợi
nhuận đề ra không?
10/10 phiếu trả lời có
Câu 6 Lợi nhuận của công ty năm sau
cao hơn năm trước không?
10/10 phiếu trả lời có
Câu 7 Các khoản chi phí, trích lập các
quỹ và trả lương cho công nhân
đã hợp lý chưa?
8/10 phiếu trả lời đã hợp lý2/10 phiếu trả lời chưa hợp lý
Trong thời gian tới công ty
nên tập trung vào những vấn
đề gì?
1 Sắp xếp đổi mới mô hình tổ chứccông ty
2/10
3 Thay đổi phương pháp khấu hao 0/10