1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá sự phân bố, sinh trưởng và sản lượng mủ của rừng cao su (hevea brasilensis) trồng tại công ty 74, huyện đức cơ, tỉnh gia lai

78 404 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Chế Phẩm Em Tỏi Trong Quy Trình Nuôi Thương Phẩm Tôm He Chân Trắng (Penaeus Vannamei) Tại Xí Nghiệp Nuôi Tôm Núi Tào Công Ty TNHH Thông Thuận
Tác giả Lê Thị Thương
Người hướng dẫn TS. Trần Ngọc Hùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với việc sử dụng, lạm dụngcác chất kháng sinh và hóa chất trong quá trình nuôi tôm đã và đang gây nguy hiểmcho người sử dụng sản phẩm thủy sản, thương hiệu của mặt hàng thủy sản Việ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH



-LÊ THỊ THƯƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM

EM TỎI TRONG QUY TRÌNH NUÔI THƯƠNG PHẨM

TÔM HE CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei)

TẠI XÍ NGHIỆP NUÔI TÔM NÚI TÀO

CÔNG TY TNHH THÔNG THUẬN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH



-ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM

EM TỎI TRONG QUY TRÌNH NUÔI THƯƠNG PHẨM

TÔM HE CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei)

TẠI XÍ NGHIỆP NUÔI TÔM NÚI TÀO

CÔNG TY TNHH THÔNG THUẬN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Người thực hiện: Lê Thị Thương

Người hướng dẫn: TS Trần Ngọc Hùng

Trang 3

VINH - 2012

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này, cùng với

sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong khoa Nông Lâm Ngư, trường Đại học Vinh, sự quan tâm động viên của gia đình và bạn bè.

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Ngọc Hùng, đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài, hoàn thành tốt khoá luận.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ks Nguyễn Thị Thuận và các anh chị công nhân viên của Công ty TNHH Thông Thuận đã quan tâm tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tại cơ sở.

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo, lãnh đạo trường Đại học Vinh, Ban chủ nhệm khoa Nông Lâm Ngư, tổ bộ môn Nuôi trồng thuỷ sản đã cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu để tôi có kết quả khoá luận hôm nay.

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, là những người luôn bên cạnh tôi, động viên, góp ý và giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.

Vinh, tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Lê Thị Thương

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số đặc điểm sinh học của tôm He chân trắng 3

1.1.1 Hệ thống phân loại 3

1.1.2 Đặc điểm hình thái và cấu tạo 3

1.1.3 Đặc điểm phân bố và tập tính sống 4

1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng và nhu cầu về chất của tôm He chân trắng 6

1.1.5 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của tôm He chân trắng 9

1.1.6 Đặc điểm sinh học sinh sản của tôm He chân trắng 11

1.2 Tình hình nuôi tôm He chân trắng trên thế giới và Việt Nam 12

1.2.1 Trên thế giới 12

1.2.2 Tại Việt Nam 15

1.3 Diễn biến dịch bệnh và cách phòng trị bệnh trên tôm nuôi tại Việt Nam 18

1.4 Tình hình nghiên cứu và sử dụng CPSH trong NTTS 21

1.4.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng chế phẩm sinh học trong NTTS 21

1.4.2 Trên thế giới 23

1.4.3 Tại Việt Nam 25

1.5 Chế phẩm EM trong nuôi trồng thủy sản 29

1.5.1 Khái niệm về chế phẩm EM 29

1.5.2 Thành phần và quá trình hoạt động của các vi sinh vật trong chế phẩm EM 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Đối tượng nghiên cứu 32

2.2 Vật liệu nghiên cứu 32

2.3 Thiết bị, dụng cụ và hóa chất nghiên cứu 32

2.4 Phương pháp nghiên cứu 33

2.4.1 Sơ đồ khối nghiên cứu 33

Trang 6

2.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 34

2.4.3 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu nghiên cứu 36

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 39

2.6 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 39

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40

3.1 Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường 40

3.1.1 Nhiệt độ nước ( 0C ) 40

3.1.2 Hàm lượng oxy hòa tan 41

3.1.3 Diễn biến pH 42

3.1.4 Diễn biến độ kiềm 43

3.1.5 Hàm lượng NH3 44

3.2 Tỷ lệ sống 45

3.3 Tăng trưởng của tôm nuôi 46

3.3.1 Tăng trưởng về chiều dài toàn thân 46

3.3.2 Tăng trưởng về khối lượng 49

3.4 Kết quả về theo dõi bệnh tôm nuôi trong quá trình thí nghiệm 52

3.4.1 Năng suất, sản lượng và hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) 53

3.4.2 Hiệu quả kinh tế 54

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

PHỤ LỤC 59

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Bộ NN & PTNTT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Điều kiện môi trường thích hợp đối với tôm He chân trắng [1] 5

Bảng 1.2 Sản lượng tôm của Việt Nam trong những năm gần đây 15

Bảng 1.3 Bảng giá trị xuất khẩu một số mặt hàng thủy sản 16

Bảng 1.4 Diện tích và sản lượng thủy sản các vùng trong nước 17

Bảng 1.5 Các chế phẩm dẫn xuất của EM đang sử dụng hiện nay 30

Bảng 2.1 Các thiết bị và dụng cụ theo dõi các yếu tố môi trường 36

Bảng 3.1 Diễn biến pH theo tuần nuôi 42

Bảng 3.2 Tỷ lệ tôm mắc bệnh(%) 52

Bảng 3.3 Hệ số FCR của các nghiệm thức 53

Bảng 3.4 Bảng hạch toán kinh tế bình quân của các nghiệm thức(x1000VNĐ) 55

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Tôm He chân trắng trưởng thành 3

Hình 1.2 Sản lượng tôm tại một số nước sản xuất hàng đầu thuộc châu Á 12

Hình 1.3 Sản lượng tôm tại một số nước sản xuất hàng đầu thuộc châu Mỹ 14

Hình 2.1 Sơ đồ khối nghiên cứu 33

Hình 2.2 Sơ đồ khối thí nghiệm 35

Hình 3.1 Diễn biến nhiệt độ nước ở các ao nuôi trong quá trình thí nghiêm 40

Hình 3.2 Diễn biến oxy hòa tan ở các ao nuôi trong quá trình thí nghiêm 41

Hình 3.3 Diễn biến độ kiềm trong quá trình thí nghiêm 43

Hình 3.4 Sự biến thiên của hàm lượng NH3 44

Hình 3.5 Tỷ lệ sống trung bình của tôm trong quá trình nuôi thí nghiệm 45

Hình 3.6 Sự tăng trưởng về chỉ số dài thân của tôm 46

Hình 3.7 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài thân tôm 47

Hình 3.8 Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài thân tôm 48

Hình 3.9 Khối lượng trung bình của tôm nuôi trong quá trình thí nghiêm 49

Hình 3.10 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng tôm 50

Hình 3.11 Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng tôm 51

Trang 10

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, ngành nuôi trồng thủy sản (NTTS) có nhữngbước nhảy vọt cả về diện tích lẫn sản lượng và thực sự trở thành một trong nhữngngành đóng góp đáng kể vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Hai thập kỷqua NTTS đã đưa xuất khẩu thủy sản (XKTS) Việt Nam vào tốp 10 nước có trị giáXKTS hàng đầu thế giới, và mục tiêu đến năm 2020 kim ngạch XKTS đạt 7 tỷ USD[Dự thảo của Bộ NN & PTNTT, 2009]

Tôm He chân trắng (P.Vannamei) là đối tượng nuôi mới ở nước ta, bên cạnh

đối tượng truyền thống là tôm Sú Tuy nhiên hiện nay nghề nuôi tôm sú đang gặpnhiều khó khăn trong khi đó tôm He chân trắng (THCT) có nhiều ưu điểm hơn hẳnvới tôm sú do năng suất cao, sức đề kháng tốt và thời gian quay vòng nhanh, giátôm nguyên liệu đang có chiều hướng tăng cao Do đó diện tích nuôi đối tượng nàyđang ngày càng được mở rộng

Tuy nhiên sự phát triển ồ ạt của nghề nuôi tôm cũng nảy sinh nhiều vấn đềnhư: sự suy giảm nghiêm trọng chất lượng môi trường, sự bùng phát dịch bệnh vàkhả năng kiểm soát dịch bệnh ngày càng khó khăn Cùng với việc sử dụng, lạm dụngcác chất kháng sinh và hóa chất trong quá trình nuôi tôm đã và đang gây nguy hiểmcho người sử dụng sản phẩm thủy sản, thương hiệu của mặt hàng thủy sản Việt Nam

Do vậy, phát triển công nghệ nuôi tôm thân thiện với môi trường và có tínhbền vững là xu hướng chung của ngành nuôi trồng thủy sản nói chung cũng nhưtrong nghề nuôi tôm hiện nay Một trong những hướng giải pháp công nghệ đượclựa chọn hiện nay là phát triển các hình thức nuôi sử dụng các chế phẩm sinh học đểquản lý môi trường, kích thích và hỗ trợ tiêu hóa, nhằm hạn chế và thay thế dần việc

sử dụng các hóa chất và kháng sinh trong quá trình nuôi tôm [14] Một xu hướngkhác là nghiên cứu và sử dụng các hợp chất có nguồn gốc thảo dược như: tỏi, láxoan, lá ổi, hẹ, trầu không có tác dụng phòng trị bệnh cho tôm nuôi [22]

Tỏi là một loại thực vật có tính kháng khuẩn mạnh Trong tỏi có chứa chấtalliin, một axit amin hữu cơ khi bị đập dập chất này kết hợp với men Allicinase có

Trang 11

trong tỏi để biến thành Allicin Allicin là một sulfua hữu cơ có mùi đặc trưng,không có màu, có khả năng kháng khuẩn và kháng nấm Chất allicin có có tác dụng

ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn mạnh bằng 1/5 thuốc penicillin và 1/10 thuốc

tetracycline [11]

Chế phẩm sinh học EM (Effective Microorganism) là tập hợp các vi sinh vật(VSV) hữu hiệu do giáo sư tiến sỹ Teruo Higa, sáng tạo và áp dụng thực tiến vàođầu năm 1980.[18]

Trong nuôi tôm thương phẩm, chế phẩm EM đã được bào chế ở các dạngkhác nhau và sử dụng cho nhiều mục đích trong quá trình nuôi Trong các dạng bàochế thì việc bổ sung tỏi vào chế phẩm EM đã được sử dụng và đưa lại hiệu quả nhấtđịnh đặc biệt là giảm thiểu được bệnh ở tôm nuôi

Nhận thức được điều đó hiện nay xí nghiệp nuôi tôm Núi Tào công ty TNHHThông Thuận đã sản xuất và sử dụng chế phẩm sinh học EM tỏi bước đầu đã manglại nhiều thành công trong quá trình nuôi

Trước thực tiễn đó, được sự đồng ý của khoa Nông- Lâm- Ngư cùng với sựgiúp đỡ của ban lãnh đạo công ty TNHH Thông Thuận trong quá trình thực tập tôi

đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm EM tỏi

trong quy trình nuôi thương phẩm tôm He chân trắng (Penaeus vannamei) tại xí nghiệp nuôi tôm Núi Tào công ty TNHH Thông Thuận.”

* Mục tiêu của đề tài:

Đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm EM tỏi trong nuôi tômthương phẩm góp phần nâng cao hiểu quả sản xuất, giảm thiểu dịch bệnh trên tômnuôi và tiến tới NTTS bền vững

* Nội dung nghiên cứu

Đánh giá hiệu quả sử dụng EM thông qua một số chỉ tiêu sau:

- Tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng của tôm trong quá trình nghiên cứu

- Tỷ lệ tôm mắc bệnh

- Đánh giá năng suất và hiệu quả kinh tế

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số đặc điểm sinh học của tôm He chân trắng

Họ tôm he: Penaeidea Rafinesque, 1805

Giống tôm he: Penaeus (Fabricius, 1798)

Loài: Penaeus vannamei (Boone, 1931) Tên khác: Litopenaeus vannamei (Boone, 1931)

Tên tiếng Việt: Tôm Thẻ chân trắng, tôm He chân trắng

Tên tiếng Anh: White leg shrimp

1.1.2 Đặc điểm hình thái và cấu tạo

Hình 1.1 Tôm He chân trắng trưởng thành

Đặc điểm hình thái

Tôm có màu trắng đục, trên thân không có đốm vằn, vỏ tôm trắng mỏng,nhìn vào cơ thể có thể thấy rõ đường ruột và các đốm nhỏ dày đặc từ lưng xuốngbụng Các chân bò có màu trắng ngà, chân bơi có màu vàng nhạt Các vành chân

Trang 13

đuôi có màu đỏ nhạt và xanh Râu tôm có màu đỏ và chiều dài gấp 1,5 lần chiều dàithân Tôm cái có Thelycum dạng hở Chiều dài của những cá thể lớn có thể đạt tới

23 cm [1]

Đặc điểm cấu tạo

- Đặc điểm cấu tạo:

Cơ thể tôm chia làm 2 phần: đầu ngực (cephalothorax) và phần bụng (abdomen)

- Phần đầu ngực có 14 đôi phần phụ bao gồm:

+ 1 đôi mắt kép có cuống mắt

+ 2 đôi râu: anten 1 (a1) và anten 2 (a2) a1 ngắn, đốt một lớn và có hốc mắt,

có hai nhánh ngắn a2 có nhánh ngoài biến thành vẩy râu (antennal scale), nhánhtrong kéo dài hai đôi râu này giữ nhận chức năng khứu giác và giữ thăng bằng

+ 3 đôi hàm: đôi hàm lớn, đôi hàm nhỏ 1 và đôi hàm nhỏ 2

+ 3 đôi chân hàm (maxi lliped) có chức năng giữ mồi, ăn mồi và hỗ trợ chohoạt động bơi lội của tôm

+ 5 đôi chân bò hay chân ngực (pereiopods hoặc walking legs) giúp cho tôm

bò trên mặt đáy tôm cái, giữa gốc chân ngực 4 và 5 có thelycum (cơ quan sinh dụcngoài nơi nhận và giữ túi tinh từ con đực chuyển sang)

- Phần bụng (abdomen) có 7 đốt:

+ 5 đốt đầu mỗi đốt mang một chân bơi hay gọi là chân bụng (pleopods hoặcwalking legs) Mỗi chân bụng có 1 đốt chung bên trong, đốt ngoài chia làm hai nhánh:nhánh trong và nhánh ngoài, đốt bụng thứ 7 biến thành tesson hợp với đôi chân đuôiphân nhánh tạo thành đuôi, giúp cho tôm chuyển động lên xuống và búng nhảy.Ở tômđực, hai nhánh trong của đôi chân bụng 1 biến thành petasma và nhánh trong của đôichân bụng 2 biến thành đôi phụ bộ đực là các bộ phận sinh dục đực bên ngoài

1.1.3 Đặc điểm phân bố và tập tính sống

Đặc điểm phân bố

THCT là loài phân bố tự nhiên, chúng xuất xứ từ Châu Mỹ, chủ yếu là ở venbiển miền Tây Thái Bình Dương, từ vùng Sonora thuộc Mêhico, đến phía Bắc Pêru,nhiều nhất ở Ecuado

Trang 14

Đây là loài có tính thích nghi rộng, không những phát triển rộng rãi ở Châu

Mỹ mà còn phát triển ở các nước châu Á như: Trung Quốc, Đài Loan, Malaysia,Indonexia, Việt Nam Chúng có thể sống được ở nước mặn, nước ngọt, nước lợ.Trong tự nhiên, giai đoạn ấu trùng và ấu niên sống trôi nổi ở vùng của sông venbiển, giai đoạn trưởng thành chúng chuyển sang sống đáy và di chuyển ra vùng biểnkhơi [2]

Tập tính sống

Ấu trùng và tôm con của loài tôm He chân trắng phân bố tập trung ở cửasông, ven bờ, nơi giàu sinh vật thức ăn, do tác động cơ học của thuỷ triều Tômtrưởng thành phân bố ngoài khơi và có tập tính di cư sinh sản theo đàn Ban ngàytôm sống vùi trong bùn, ban đêm mới bò đi kiếm ăn THCT thích bơi thành hàng,dọc theo bờ ao hoặc giữa ao Về đêm nếu có động mạnh chúng sẽ đồng loạt búnglên khỏi mặt nước Ngoài ra còn hay khui đáy ao và bờ ao để tìm mồi, làm cho nướcthường hay bị đục [3]

Bảng 1.1 Điều kiện môi trường thích hợp đối với tôm He chân trắng [1]

Trang 15

Tôm he chân trắng có sự thích nghi rất mạnh đối với sự thay đổi đột ngột củamôi trường sống Chúng chịu đựng được ngưỡng oxy thấp (thấp nhất là 1,2mg/l);thích nghi tốt với thay đổi độ mặn (tốt nhất ở 28 - 34‰); có giới hạn nhiệt độ rộng(150C - 350C) Nuôi trong phòng thí nghiệm rất ít thấy chúng ăn thịt lẫn nhau [1].

1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng và nhu cầu về chất của tôm He chân trắng

a, Đặc điểm dinh dưỡng

Trong thiên nhiên thức ăn của tôm thay đổi theo từng giai đoạn phát triển và

có liên quan mật thiết đến sinh vật phù du và sinh vật đáy Tôm He chân trắng làđộng vật ăn tạp

+ Giai đoạn Nauplius

Tôm dinh dưỡng bằng noãn hoàng dự trữ, chưa ăn thức ăn ngoài Đến cuốiN6 hệ tiêu hóa bắt đầu có sự chuyển động nhu động

+ Giai đoạn Zoea

Ấu trùng Zoea thiên về ăn lọc, ăn mồi liên tục, thức ăn là thực vật nổi, chủ

yếu là tảo Silic như: Skeletonema costatum, Chaetoceros, Cossinodiscus, Nitzschia,

Rhizosolena Ở giai đoạn này ấu trùng ăn mồi liên tục, thức ăn trong ruột không

ngắt quảng, đuôi phân dài cho nên mật độ thức ăn trong môi trường nước phải đạtmật độ đủ cho Zoea có thể lọc mồi liên tục suốt giai đoạn này Mật độ thức ăn tăngdần từ Z1 đến Z3 Ngoài hình thức ăn lọc là chủ yếu, ở giai đoạn này ấu trùng còn

có khả năng bắt mồi chủ động Khả năng này tăng dần từ Z1 đến Z3 đặc biệt là cuốiZ3 trở đi

+ Giai đoạn Mysis

Tôm bắt mồi chủ động Thức ăn chủ yếu là động vật nổi như luân trùng, ấutrùng Nauplius Copepoda, Nauplius artemia, ấu trùng động vật thân mềm Tuynhiên, thực tế sản xuất cho thấy ấu trùng Mysis vẫn có khả năng ăn được tảo Silic

+ Giai đoạn Postlarvae

Tôm bắt mồi chủ động Thức ăn chủ yếu là động vật nổi như: Artemia,Copepoda, ấu trùng của giáp xác, ấu trùng của động vật thân mềm, Cần chú ý ở

Trang 16

giai đoạn này, tôm thích ăn mồi sống nên trong sản xuất nếu cho ăn thiếu Artemia, Postlarvae sẽ ăn thịt lẫn nhau.

N-+ Thời kỳ ấu niên đến trưởng thành

Từ thời kỳ ấu niên, tôm He chân trắng thể hiện tính ăn của loài (ăn tạp, thiên

về ăn động vật) Thức ăn của tôm là các động vật khác như giáp xác, động vật thânmềm, giun nhiều tơ, cá nhỏ

Trong sản xuất giống nhân tạo ấu trùng tôm He chân trắng còn được cho ăncác loại thức ăn nhân tạo tự chế biến như lòng đỏ trứng, sữa đậu nành, thịt tôm, thịthầu và các loại thức ăn nhân tạo sản xuất công nghiệp thường gọi là thức ăn tổnghợp.[8]

So với tôm sú thì Tôm He chân trắng có nhu cầu dinh dưỡng thấp hơn trong

đó Protein là thành phần dinh dưỡng quan trọng trong thức ăn của tôm, là nguyênliệu tạo các mô và các sản phẩm khác trong cơ thể và còn là chất xúc tác, thực hiệnchức năng vận chuyển, bảo vệ…Nhu cầu protein thay đổi tùy theo giai đoạn pháttriển của tôm, Postlarvae yêu cầu tỉ lệ 40% protein trong thức ăn, cao hơn các giaiđoạn sau

Tôm He chân trắng không cần khẩu phần ăn có lượng protein cao như tôm

sú Theo nghiên cứu của Colvin and Brand (1977) là 30%, Kureshy and Davis(2002) là 32% Trong đó, thức ăn có lượng protein 35% được coi như là thích hợphơn cả, trong đó khẩu phần ăn có thêm mực tươi rất được tôm ưa chuộng

Men tiêu hoá protein của tôm chủ yếu ở dạng trypsine, không có pepsine(Vonk, 1970) Ngoài ra trong dạ dày tôm có 85% số vi khuẩn tạo thành chitinase.Ngoài việc cung cấp dinh dưỡng, quan trọng nhất là giúp tôm có khả năng tiêu hoáchitinase một phức hợp của protein [7]

+ Hydratcacbon

Hydratcacbon là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể (khoảng60% năng lượng cho hoạt động sống của động vật) Tuy khả năng sản sinh ra nhiệtlượng của hydratcacbon kém hơn so với lipid, song hydratcacbon lại có ưu thế hoàtan được, vì vậy quá trình tiêu hoá hấp thu dễ dàng

Trang 17

Ở giáp xác có nhiều men tiêu hoá hydratcacbon như: amylaza, maltaza,kitinaza, cellulaza (Kooiman, 1964), nhờ đó giáp xác có thể tiêu hoá một thànhphần cellulose nên chúng có thể ăn thực vật và rong tảo.

Thức ăn nhiều xơ sẽ đưa kết quả xấu vì cơ quan ruột, dạ dày của tôm ngắn,thức ăn nhanh chóng đi qua và thời gian tiêu hoá bị hạn chế Nhưng chất xơ đóngvai trò là chất nền cho quá trình lên men của vi sinh vật sống trong ống tiêu hoá, vìvậy trong thức ăn tôm người ta thường bổ sung khoảng 5% bột cỏ hoặc rong biển.Ngoài vai trò là chất nền trong chất xơ tồn tại một lượng nước nhất định, chínhlượng nước này có tác dụng duy trì dịch ruột làm tăng quá trình hấp thu chất dinhdưỡng.[7]

+ Lipid

Cùng với Hydratcacbon thì chất béo tạo ra năng lượng Nếu năng lượng củathức ăn quá thấp thì tôm sẽ sử dụng nguồn năng lượng từ các dưỡng chất khác, nhưprotein để thoả mãn nhu cầu về năng lượng, làm nâng cao chi phí thức ăn Nếu nănglượng trong thức ăn quá cao thì sẽ làm giảm sự hấp thu thức ăn và chất đạm tiêu hoákhông đủ để tôm phát triển

Thành phần lipid có trong thức ăn tôm khoảng 6% - 7,5% không nên quá10% Với hàm lượng lipid trong thức ăn >10% sẽ dẫn đến giảm tốc độ sinh trưởng,tăng tỉ lệ tử vong.[7]

+ Vitamin

Vitamin là nhóm chất hữu cơ mà động vật yêu cầu số lượng rất ít so với cácchất dinh dưỡng khác nhưng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển bình thườngcủa cơ thể và duy trì cuộc sống của nó, cơ thể động vật có nhu cầu một lượng nhỏtrong thức ăn để đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường

Nhu cầu vitamin ở tôm tùy thuộc vào kích cỡ, tuổi, tốc độ sinh trưởng, điềukiện dinh dưỡng, nhu cầu từng loại vitamin thực tế cho từng loài tôm, cho từng giaiđoạn vẫn chưa được biết nhiều Vì thế trong thức ăn, lượng vitamin bổ sung thườngvượt qua nhu cầu thực tế của tôm nhằm bù đắp lượng mất đi do hòa tan trong nước,

do phân hủy trong quá trình sản xuất thức ăn và bảo quản

Trang 18

Vitamin nhóm B, C và E được cho là cần thiết phải cho vào thức ăn Vitamin

D, C khi dùng với số lượng nhiều đã cho thấy phản ứng đối kháng, dẫn đến bệnhthừa vitamin Trong thành phần các premix vitamin dùng cho tôm luôn có vitamin

A và K.[7]

+ Chất khoáng

Giống như các động vật thủy sinh khác, tôm có thể hấp thụ và bài tiết chấtkhoáng trực tiếp từ môi trường nước thông qua mang và bề mặt cơ thể Vì vậy, nhucầu chất khoáng ở tôm phụ thuộc nhiều vào hàm lượng chất khoáng có trong môitruờng tôm đang sống.[7]

1.1.5 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của tôm He chân trắng

Tôm He chân trắng lớn rất nhanh trong giai đoạn đầu, mỗi tuần có thể tăngtrưởng 3g với mật độ 100con/m2, sau khi đã đạt được 20g tôm bắt đầu lớn chậm lại,khoảng 1g/tuần, tôm cái thường lớn nhanh hơn tôm đực

Sự tăng trưởng về kích thước của tôm He chân trắng có dạng bậc thang, thểhiện sự sinh trưởng không liên tục Kích thước giữa hai lần lột xác hầu như khôngtăng hoặc tăng không đáng kể và sẽ tăng vọt sau mỗi lần lột xác Trong khi đó sựtăng trưởng về trọng lượng có tính liên tục hơn Tôm He chân trắng có tốc độ tăngtrưởng tương đối nhanh, tốc độ tăng trưởng tùy thuộc vào từng loài, từng giai đoạnphát triển, giới tính và điều kiên môi trường, dinh dưỡng

Từ ấu trùng đến đầu thời kỳ thiếu niên, không có sự khác biệt về tốc độ tăngtrưởng giữa tôm đực và tôm cái Tuy nhiên, bắt đầu từ cuối thời kỳ thiếu niên, concái lớn nhanh hơn con đực.[1]

+ Sự tăng trưởng từ thời kỳ hậu ấu trùng đến trưởng thành

Tôm ấu niên tăng trưởng CL 1-2mm/tuần, tương đương với TL 0,8mm/ngày.Trong tuần đầu tôm tăng khối lượng thân gấp 6 lần Khi vào trong cửa sông 6-7tuần, tốc độ tăng trưởng giảm, chỉ còn gấp 2 lần/ 2 tuần Khi đạt CL ≈ 10mm, tốc độtăng trưởng bắt đầu có sự khác biệt giữa hai giới

Trong thực tế sản xuất, P10 có chiều dài thân từ 9- 11mm sau 7- 10 ngàyương đạt cỡ 1-2 cm (TL), sau 15- 20 ngày đạt cỡ 2- 3cm, sau 20- 25 ngày đạt cỡ 3-

Trang 19

5 cm và sau 25- 30 ngày đạt cỡ 4- 6 cm Nếu thả nuôi trong ao từ P15 sau 1 thángnuôi đạt khoảng 1-2 g/con Tôm nuôi 4 tháng đạt kích cỡ thương phẩm, đa sỗ loại 3(30- 40 con/kg), một số loại 2 (20- 30 con/kg) Ở những ao nuôi điều kiện tốt (độmặn 10- 25‰) tôm tăng trưởng nhanh có thể thu hoạch đạt loại 3, loại 2 sau 2,5 – 3tháng nuôi.[1]

 Sự lột xác

+ Cơ chế sinh học của quá trình lột xác

Để sinh trưởng được, tôm cũng như tất cả các động vật chân khớp khác phảitiến hành lột xác Sự lột xác chỉ là kết quả cuối cùng của 1 quá trình phức tạp, trảiqua nhiều giai đoạn, được chuẩn bị từ nhiều ngày hoặc nhiều tuần trước đó Quátrình chuẩn bị diễn ra ở tất cả các mô có liên quan thông qua hoạt động như: huyđộng nguồn lipid dự trữ ở gan, tụy, sự phân bào gia tăng và các ARN thông tin đượctạo thành và tiếp theo là quá trình sinh tổng hợp các protein mới Trong thời giannày trạng thái của tôm cũng thay đổi.[3]

Sự lột xác trải qua 4 giai đoạn:

+ Giai đoạn sau lột xác

+ Giai đoạn giữa lột xác

+ Giai đoạn trước lột xác

+ Giai đoạn lột xác.[3]

Cũng có tác giả chia sự lột xác làm 5 giai đoạn: A- Ngay sau lột xác, B- Saulột xác, C- Giữa lột xác, D- Trước lột xác, E- Lột xác Theo sự phân chia này thìgiai đoạn D (trước lột xác) là dài nhất Mỗi giai đoạn được phân chia thành nhiềugiai đoạn phụ, căn cứ trên các biến đổi về hình thái rất chi tiết và phức tạp.[3]

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lột xác

+ Ánh sáng: cường độ chiếu sáng và thời gian chiếu sáng đều ảnh hưởng đếnquá trình lột xác Khi han chế thời gian chiếu sáng sẽ ức chế thời gian lột xác củatôm, ngược lại nếu kéo dài thời gian chiếu sáng hơn bình thường sẽ rút ngắn thờigian lột xác

Trang 20

+ Nhiệt độ: nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến quá trình lột xác.Nhiệt độ thấp hơn 14- 18ºC, sự lột xác bị ức chế Nhiệt độ cao trong khoảng thíchhợp, tôm tăng cường hoạt động trao đổi chất, tích lũy dinh dưỡng, chuẩn bị đầy đủcho quá trình lột xác xảy ra.

+ Độ mặn: ở độ mặn thấp trong khoảng thích hợp tôm sẽ tăng cường lột xác,sinh trưởng nhanh hơn

+ Các yếu tố, điều kiện môi trường khác: pH, hàm lượng NO3-, NO2-, NH4-,

độ cứng đều có sự ảnh hưởng đến sự lột xác Việc bón vôi thường xuyên ở các aonuôi ít thay nước sẽ làm tăng độ cứng của nước làm cản trở sự lột xác của tôm

+ Chu kỳ lột xác có liên quan đến chu kỳ thủy triều, thông thường đầu chu kỳthủy triều tôm mới lột xác rộ.[3]

1.1.6 Đặc điểm sinh học sinh sản của tôm He chân trắng

* Mùa vụ sinh sản: ở biển, trong phân bố tự nhiên đều bắt được tôm mẹ ấptrứng Ở Bắc Ecuado mùa đẻ rộ vào tháng 4 - 5 Ở Peru mùa tôm đẻ chủ yếu từtháng 12 đến tháng 4 Tôm He chân trắng thuộc loại có túi chứa tinh mở (Openthelycum) khác với loại hình túi chứa tinh kín (Closed thelycum) như của tôm Sú vàtôm he Nhật Bản Trình tự của loại hình có túi chứa tinh mở là: (tôm mẹ) lột xác thành thục  giao phối (thụ tinh)  đẻ trứng  ấp nở [1]

* Giao phối: tôm đực và tôm cái tìm nhau giao phối, sau khi mặt trời lặn Tôm đựcphóng các chùm tinh từ cơ quan giao cấu petasma, cho dính vào chân bò thứ 3, thứ

5 của con cái, có khi dính lên cả thân con cái Trong điều kiện nuôi tỷ lệ tôm giaophối tự nhiên có kết quả rất thấp [1]

* Sức sinh sản và đẻ trứng: Buồng trứng tôm cái thành thục có màu hồng Trứngsau khi đẻ có màu vỏ đậu xanh Tôm mẹ dài cỡ 14 cm có sức sinh sản tuyệt đối 10 -

15 vạn trứng Sau mỗi lần đẻ trứng, buồng trứng tôm lại phát dục tiếp, thời giangiữa hai lần đẻ cách nhau 2 - 3 ngày (đầu vụ chỉ khoảng 50 giờ) Tôm cái đẻ trứngchủ yếu vào thời gian từ 1 - 3 giờ sáng Thời gian từ lúc bắt đầu đẻ đến lúc đẻ xongchỉ độ 1 - 2 phút Các chùm tinh của con đực được dùng sinh sản nhiều lần Tôm cái

Trang 21

trứng đã thành thục nhưng không được thụ tinh, vẫn có thể đẻ trứng bình thườngnhưng ấp không nở [1].

1.2 Tình hình nuôi tôm He chân trắng trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Trên thế giới

Trong nhưng năm gần đây nghề nuôi tôm đã đạt được nhiều thành tựu trongcác lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất và thương mại Trong các loài tôm được nuôi hiện

nay thì THCT (P.vannamei) là đối tượng được nuôi ở nhiều quốc gia trên thế giới,

đối tượng này được nuôi nhiều nhất ở châu Mỹ La Tinh và đạt 191.000 tấn(1998)

và đạt 200.000 tấn vào năm(1999)

Nguồn: FAO, 2005-2009; GOAL Survey, 2010-2013 (Số liệu của Trung Quốc bao gồm sản lượng tôm thẻ chân trắng nước ngọt và nước mặn).

Hình 1.2 Sản lượng tôm tại một số nước sản xuất hàng đầu thuộc châu Á

Ở Châu Á, trong giai đoạn từ 2001-2006, tôm Sú chỉ duy trì với một sảnlượng nhất định, thì THCT nhảy vọt lên 1,5-1,6 triệu tấn (2006) và đạt 1,8 triệu tấn(2009) Đặc biệt việc gia tăng sản lượng THCT là do các nước đã sản xuất đượctôm bố mẹ sạch bệnh và áp dụng các biện pháp khoa học công nghệ nâng cao năngsuất, chất lượng tôm

Trung Quốc: Trung Quốc là nước sản xuất tôm lớn nhất thế giới với 37%

sản lượng trong khi đó Thái Lan chỉ chiếm 16%, Việt Nam: 11%

Trang 22

Sản lượng tôm nuôi của Trung Quốc tăng nhanh chóng, đặc biệt là năm 2007sản lượng tôm chân trắng đã tăng 8 lần, tôm sú tăng 1,2 lần Tổng sản lượng tômước tính đạt khoảng 1,265 triệu tấn.

Trong giai đoạn 1995 - 2004, sản lượng tôm chân trắng của Trung Quốc đãtăng từ 15% lên tới 57% nhưng sản lượng tôm sú của nước này lại giảm mạnh từ

62% xuống còn 29%.(Theo FAO)

Trong 3 năm 2008- 2010 sản lượng của Trung Quốc có phần giảm nhẹ vàchững lại, năm 2008 là 1,286 triệu tấn, 2009 là 1,18 triệu và 2010 là 899,6 nghìntấn Song hiện đang có một dấu hiệu đáng mừng là, theo diều tra của Tổ chức nuôitrồng thủy sản và thực phẩm thuộc Liên Hợp Quốc thì sản lượng tôm nuôi tại TrungQuốc trong năm 2012 được dự báo là 1048.000 tấn

Thái lan: Xuất khẩu tôm của Thái Lan tăng ít nhất 8% trong năm 2010, do

sản lượng tôm của Braxin và Inđônêxia giảm mạnh vì dịch bệnh, trong lúc lượngtôm cá đánh bắt ở Mỹ thấp hơn dự báo do ảnh hưởng của sự cố tràn dầu ở VịnhMêhicô Lượng tôm năm 2011 ước tính đạt khoảng 553.200 tấn, tăng 0,8% so vớinăm trước đó Tổ chức dự báo lượng tôm của nước này trong năm kế tiếp là591.500 tấn

Năm 2011 giá tôm trên thế giới có thể tăng 10% sau thảm họa sóng thần BáoWall Street Journal (Mỹ) ngày 11-1 đăng bài viết nhận định rằng ngành nuôi tômcủa Thái Lan và Ấn Độ, hai nước xuất khẩu tôm hàng đầu thế giới, bị ảnh hưởngnghiêm trọng của đợt sóng thần vừa qua Nhiều trại ươm giống và nuôi ấu trùngtôm ở ven biển hai nước này bị phá huỷ hoàn toàn

Chủ tịch Hiệp hội tôm của Thái Lan Somsak Paneetassayasai cho rằng phảimất 6 tháng các trại nuôi ấu trùng tôm ở nước này mới có thể hoạt động bìnhthường trở lại Điều đó có nghĩa là sản lượng tôm của Thái Lan và Ấn Độ sẽ bịgiảm sút trong thời gian tới và giá tôm xuất khẩu sẽ tăng

Theo dự đoán của ông Somsak, giá tôm xuất khẩu sẽ tăng khoảng 10%, trongkhi một chuyên gia khác về tôm cũng cho rằng mức tăng này có thể là 15%

Trang 23

Giá tôm tăng sẽ tác động mạnh nhất tới thị trường Mỹ, nơi trung bình mỗingười dân trong năm 2003 tiêu thụ tới 2 kg tôm và cua, trong khi ngành tôm nội địacủa Mỹ đang bị suy yếu nghiêm trọng với lượng cung cấp mỗi năm vào khoảng

100.000 tấn, chỉ đáp ứng chưa đầy 15% nhu cầu của thị trường (Theo FAO)

Nguồn: FAO, 2005-2009; GOAL Survey, 2010-2013.

Hình 1.3 Sản lượng tôm tại một số nước sản xuất hàng đầu thuộc châu Mỹ

Trên thế giới sản lượng THCT đứng thứ 2 sau tôm Sú nhưng ở Châu Mỹ sảnlượng THCT đứng đầu Ecuado coi THCT là ngành sản xuất lớn, sản lượng tômnuôi chiếm 95% tổng sản lượng của khu vực Châu Mỹ Một số nước như: Mexico,Panama, Peru…cũng có tình hình nuôi tương tự Ecuado Sau khi nhiều nước Châu

Mỹ nuôi thành công và có hiệu quả cao, THCT được di giống sang Hawaii Từ đâyTHCT lan sang các nước Châu Á, Đông Nam Á Nhiều nước Đông Nam Á đã nhậpTHCT về nuôi như Philipin, Malaixia, Thái Lan, Việt Nam…với hi vọng đa dạnghóa các sản phẩm tôm XK để nhằm tránh tình trạng chỉ trông cậy phần lớn vào tôm

Sú hiện nay Hiện nay, nghề nuôi TTCT được phát triển mạnh ở khu vực châu Á(chiếm 87% sản lượng tôm nuôi trên thế giới), đứng đầu là Trung Quốc

Tôm He chân trắng được thế giới công nhận là một trong ba loài tôm he nuôi

có nhiều ưu điểm, có thể nuôi theo nhiều hình thức như bán thâm canh, thâm canh

và nuôi công nghiệp trong các ao đầm nước mặn lợ

Trang 24

1.2.2 Tại Việt Nam

Tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) có nguồn gốc từ Nam Mỹ, được du

nhập vào Việt Nam vào khoảng các năm 1997-2000 Đến năm 2002 được đưa vàonuôi thử nghiệm Năm 2008, Bộ NN&PTNT có chủ trương cho phát triển nuôi tômthẻ chân trắng với một số ưu điểm sau:

+ Chúng dễ sinh sản và thuần dưỡng

+ Dễ nuôi ở mật độ cao

+ Đòi hỏi hàm lượng protein trong thức ăn thấp hơn so với tôm sú

+ Chịu được nhiệt độ thấp

+ Chịu được nước có chất lượng kém hơn so với tôm sú

Bảng 1.2 Sản lượng tôm của Việt Nam trong những năm gần đây

Năm 2009, Việt Nam xuất khẩu tôm vào 82 thị trường trong đó 10 thịtrường đầu tiên chiếm hơn 80% cả về khối lượng lẫn giá trị gồm Nhật Bản, Mỹ,Hàn Quốc, Đài Loan, Đức, Trung Quốc, Australia, Canađa, Anh và Bỉ

Tôm sú vẫn là mặt hàng chủ lực, chiếm trên 75% giá trị xuất khẩu Tuynhiên, tôm thẻ chân trắng ngày càng chiếm tỉ trọng cao, đạt xấp xỉ 50.000 tấn vớikim ngạch cả năm dự kiến đạt 300 triệu USD

Trang 25

Bảng 1.3 Bảng giá trị xuất khẩu một số mặt hàng thủy sản

tăng 12,8% và năm 2012 tăng trưởng hơn 10%

Trang 26

Bảng 1.4 Diện tích và sản lượng thủy sản các vùng trong nước

DT(nghìnha)

SL(tấn)

DT(nghìnha)

SL(tấn)

DT(nghìnha)

SL(tấn)

Trang 27

1.3 Diễn biến dịch bệnh và cách phòng trị bệnh trên tôm nuôi tại Việt Nam

 Diễn biến dịch bệnh

Năm 1990, Việt Nam có hơn 187.000 ha mặt nước nuôi tôm với sản lượngđạt được khoảng 31.000 tấn Năm 1995, diện tích nuôi tăng lên 260.000 ha, sảnlượng đạt được 52.000 tấn Với sự phát triển nhanh chóng, không quy hoạch đã dẫnđến dịch bệnh bùng phát ở nhiều nơi Năm 1994, dịch bệnh bùng phát tại Đồngbằng sông Cửu Long: Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng, Long An, Nha Trang … gâythiệt hại hàng chục tỷ đồng cho bà con nuôi tôm [21]

Năm 1996, tại các tỉnh miền Nam (từ Phú Yên đến Cà Mau) dịch bệnh đãxảy ra trên 84.917 ha, trong đó nuôi quảng canh: 52.017 ha, quảng canh cải tiến:29.011 ha, bán thâm canh: 3.829 ha Các tỉnh bị dịch bệnh nặng như Cà Mau hơn70.000 ha, Kiên Giang hơn 4.000 ha,  Bến Tre hơn 3.000 ha Tổng thiệt hại lên đếnhàng chục tỷ đồng [21]

Năm 1997, theo ước tính của Nguyễn Việt Thắng (báo cáo nghiên cứu khoahọc) tỉnh Bến Tre bị thiệt hại nặng nề nhất với 20% tôm thả bị chết, Trà Vinh vớihơn 15% tôm thả bị chết Cũng trong thời gian này dịch bệnh bùng phát nghiêmtrọng ở các tỉnh Miền Trung, đặc biệt vào tháng 2-3 Tổng số diện tích bị bệnhchiếm khoảng 80% tổng diện tích nuôi trồng gây thiệt hại lớn cho các tỉnh miềnTrung [22]

Theo báo cáo kết quả Nuôi trồng thủy sản năm 2003 của ngành đã đưa ra vàicon số: Cả nước có 546.757 ha nuôi tôm nước lợ thương phẩm, trong đó diện tích bịbệnh  khoảng 30.083 ha Riêng các tỉnh thành ven biển từ Ðà Nẵng đến Kiên Giang

có tới 29.200 ha nuôi tôm bị chết, chiếm 97,06% diện tích có tôm bị chết trong cảnước Các bệnh xảy ra với tôm chủ yếu là đốm trắng (WSSV), bệnh MBV(Monodon Baculovirus), bệnh do vi khuẩn vibrio, bệnh do ký sinh trùng,   gần đâyxuất hiện thêm bệnh phân trắng, teo gan ở một vài nơi Tại các tỉnh Bắc Trung Bộ,theo báo cáo của Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I cho thấy: Thanh Hóa cóhơn 40% diện tích nuôi tôm bị nhiễm virut đốm trắng, tập trung ở vùng nuôi tômcông nghiệp như Khu công nghiệp Hoằng Phụ, với 70/110 ha nuôi tôm bị nhiễm

Trang 28

bệnh Nghệ An có 47,8% diện tích nuôi tôm nhiễm virus đốm trắng; 30,4% bệnhMBV; 54,5% bệnh đầu vàng Ở Hà Tĩnh, trong số 150 ha nuôi tôm bị bệnh, có 67

ha nhiễm bệnh virus đốm trắng, trong đó 27 ha có tôm nuôi chết hoàn toàn Ở cáctỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, cũng có từ xấp xỉ trăm ha cho tới vàitrăm ha nuôi tôm bị bệnh.[18]

Tại các tỉnh miền Trung, Nam Trung Bộ, theo Phòng bệnh học thủy sản Trung tâm nghiên cứu Thủy sản III, Khánh Hòa có tỷ lệ diện tích nuôi tôm bị bệnhthấp nhất 14,3%, cao nhất ở Ninh Thuận 52,4% Tỷ lệ nhiễm virus đốm trắng ở tômnuôi tại khu vực này tuy có giảm nhưng bệnh phân trắng, teo gan lại xảy ra hầu hết

-ở các vùng nuôi trọng điểm như Ninh Hải, Phan Rang, Ninh Phước có những nơilên tới 90-95% tôm bị nhiễm bệnh.[18]

Theo kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản II, tại cáctỉnh Nam Bộ tỷ lệ nhiễm bệnh virus đốm trắng trên mẫu tôm ở ao nuôi quảng canhcải tiến chiếm tới 56%, 50% tôm nhiễm bệnh MBV Bệnh virus đốm trắng gây chếttôm hàng loạt, tác hại lớn đến năng suất, sản lượng tôm của khu vực.[18]

Năm 2007, dịch bệnh đã bùng phát trên hơn 30 ha ao nuôi tôm trên cát ởhuyện Phù Mỹ (Bình Định) Tôm chết chủ yếu ở giai đoạn 30 - 40 ngày nuôi gâytổn thất hàng chục tỉ đồng Năm 2005, vùng nuôi tôm trên cát trọng điểm tỉnh BìnhĐịnh tập trung tại hai xã Mỹ An, Mỹ Thắng (Phù Mỹ) cũng xảy ra dịch bệnh.[19]

Trong năm 2011, Đồng Bằng Sông Cửu Long có gần 97.700ha tôm nuôi bidịch bệnh, trong đó trên 82.000 ha nuôi tôm sú và gần 15.700 ha tôm thẻ chân trắng

bị thiệt hại Sóc Trăng, vùng nuôi tôm công nghiệp lớn nhất cả nước, chịu thiệt hạinặng nhất với 25.000 ha

Đầu năm 2012, tình hình dịch bệnh tôm cũng diễn biến khá phức tạp, dự báomột năm khó khăn cho ngành tôm nuôi Việt Nam Tính đến hết tháng 3 năm 2012,theo thống kê của Tổng cục Thủy sản, diện tích tôm sú và tôm thẻ chân trắng bịthiệt hại khoảng 11.384,7 héc ta, chiếm 2,37% tổng diện tích thả nuôi, chủ yếu tạicác tỉnh phía Nam Trong đó, diện tích tôm sú bị thiệt hại là 11.384,7 héc ta (chiếm2,26% diện tích thả nuôi 503.820,9 héc ta), tôm chân trắng là 612 héc ta (chiếm19,66% diện tích thả nuôi 3.112,3 héc ta)

Trang 29

Dịch bệnh trên tôm He chân trắng qua các năm có xu hướng tăng mạnh, gâythiệt hại nghiêm trọng cho người nuôi tôm.

 Cách phòng trị bệnh

Hiện nay vì chưa có phương pháp điều trị bệnh tôm có hiệu quả nên công tácchuẩn đoán bệnh virus và phòng ngừa được sử dụng chủ yếu ở các trại tôm giốngnhằm kiểm soát tác nhân gây bệnh từ tôm bố mẹ nhập khẩu, tôm giống từ đó hạnchế dịch bệnh trên tôm nuôi Bên cạnh đó, công tác nghiên cứu các loại thuốc điềutrị bệnh cho động vật thủy sản cũng đang được tiến hành ở cả lĩnh vực hóa học cũngnhư sinh học

Trước tình hình thực tế về dịch bệnh trên tôm nuôi như hiện nay thì công tácphòng và trị bệnh đang được rất nhiều ngành quan tâm và đã có sự vào cuộc của cácnhà khoa học trong lĩnh vực bệnh động vật thủy sản Bên cạnh đó, công tác nghiêncứu các loại thuốc điều trị bệnh cho động vật thủy sản nói chung và tôm nuôi nóiriêng cũng đang được tiến hành ở cả lĩnh vực hóa học cũng như sinh học

Để khắc phục tình trạng lệ thuộc vào hóa chất, kháng sinh trong phòng trịbệnh cho động vật thủy sản nuôi, đảm bảo nguồn thực phẩm cho người tiêu dùng,thời gian qua đã không ít những nghiên cứu sử dụng thảo dược, chế phẩm sinh học

để phòng và trị bệnh cho động vật thủy sản Điều này hướng đến mục đích làmgiảm dịch bệnh, ổn định môi trường ao nuôi và không gây tác hại xấu đến môitrường sinh thái , an toàn với sức khỏe vật nuôi

Tiến sỹ Quang Linh và ctv đã nghiên cứu Bokashi trầu, một chế phẩm đầutiên được sản xuất trong nước được kết hợp từ các vi sinh hữu hiệu EM với chiếtxuất từ lá trầu để phòng trị bệnh cho một số loài thủy sản Nhiều hộ nuôi tôm ở tỉnhThừa Thiên Huế đã sử dụng Bokashi trầu để phòng và trị bệnh cho tôm và lươnnuôi Tại ấp xã Tân Duyệt, huyên Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau, chế phẩm đã điều trị sạchbệnh cho hơn 50ha tôm sú bị bệnh phân trắng[9]

Sản phẩm VTS1- c và VTS1- T là sản phẩm thảo dược phối chế từ các hoạt

chất tách chiết từ củ tỏi (Allium sativum), sài đất (Weledia calendulacea, nhọ nồi

(Elista alba Hassk) để phòng và trị bệnh cho tôm sú và cá tra nuôi lồng để phòng trị

Trang 30

một số bệnh do vi khuẩn Aeromonas hydrophyla, Edwardsiella tarda, Hafnia alvei,

Vibrio harveyi, Vibrio alginolyticus[26].

Ngoài ra cách phòng trị bệnh cho động vật thủy sản theo kinh nghiệm từ dân gian:Anh Lê Đức Xuân nằm ở xã Vinh Xuân, huyện Phú Văng, tỉnh Thừa ThiênHuế sử dụng tỏi để phòng bệnh cho tôm Củ tỏi được bóc sạch vỏ, giã nhuyễn, đemchưng vàng với dầu thực vật, theo tỷ lệ: 1 kg tỏi cộng với 1 lít dầu ăn, rồi đem trộnvới 15 kg thức ăn của tôm, để một thời gian nhất định cho hợp chất trên ngấm đều,sau đó cho tôm ăn cách quãng trong 5 bữa Đối với phòng bệnh cho tôm cho định

kỳ 7 ngày/ lần cho tôm ăn thức ăn có tỏi

Khu 5, Xí nghiêp Núi Tào công ty TNHH Thông Thuận sử dụng tỏi đểphòng bệnh cho tôm trong suốt vụ nuôi với liều lượng 3- 5 ml tỏi xay nhuyễn/ 1kgthức ăn

1.4 Tình hình nghiên cứu và sử dụng CPSH trong NTTS

1.4.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng chế phẩm sinh học trong NTTS

Trong tự nhiên, nhờ hoạt động sống của vi sinh vật (VSV) một lượng lớnchất hữu cơ được khoáng hóa Các hợp chất được chuyển hóa qua hàng loạt cácphản ứng sinh học, trong đó có nhiều loại VSV cùng tham gia, sản phẩm chuyểnhóa của loài VSV lại là cơ ra chất cho VSV khác, hoạt động của VSV diễn ra phứctạp và có mối liên quan chặt chẽ với nhau Sự phân hủy các chất hữu cơ diễn ra vớitốc độ khác nhau phụ thuộc vào thành phần , số lượng và điều kiện môitrường.Thành phần chủ yếu của hợp chất hữu cơ trong nước và bùn ao nuôi tôm baogồm: protein, lipit, hydrocacbon, kitin Các vi khuẩn có khả năng phân giải protein

thường gặp thuộc chi Pseudomonas , Clostridium, Bacillus.Chúng phân giải protein

thành các polypeptit, axitamin, NH3

Nhóm vi sinh vật phân hủy các hydratcacbon bao gồm chi Bacillus,

Aspegillus, Streptomyces, Streptococcus, Clostrium…Trong quá trình này, các

hydratcacbon (tinh bột, xenluloza, pectin, hemixeluloza,…) được phân giải thànhnhững phần nhỏ hơn, tạo ra sản phẩm của quá trình trao đổi chất như các chất khí

Trang 31

(NH3, CO2)…, axit focmic, axit propionic, axit béo, axit lactic…, các chất khoáng

và vi sinh khối mới của VSV

Một trong những đặc điểm quan trọng của VSV là chúng sinh trưởng nhanh,khi nuôi cấy trong môi trường thích hợp chỉ sau 24h từ một tế bào VSV có thể thuđược một khối lượng rất lớn sinh khối VSV Hơn nữa VSV có thể nuôi cấy dễ dàngtrên các cơ chất rẻ tiền, không tốn nhiều diện tích và việc sản xuất không phụ thuộcvào sự thay đổi của thời tiết Có 3 nguyên tắc cơ bản để lựa chọn các chủng VSV sảnxuất chế phẩm sinh học phục vụ cho nuôi trồng thủy sản là: Các chủng VSV phải cóhoạt tính sinh học mạnh như khả năng sinh phức hệ enzyme cao và ổn định; khônggây độc cho người và động vật; VSV hữu ích và nuôi cấy dễ dàng , sinh trưởng tốttrong môi trường tự nhiên, thuận lợi cho quá trình nhân giống thu sinh khối

Các nhóm VSV được sử dụng để sản xuất chế phẩm VSV trong nuôi trồngthủy sản ở Việt Nam:

a, Các nhóm VSV sử dụng trong sản xuất chế phẩm sinh học phục vụ xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

Nhóm VSV dị dưỡng hoại sinh: Một số loài của nhóm vi khuẩn

Bacillus(Bacillus subtilis, Bacillus licheneformis, Bacillus sp, Bacillusmgaterium )

dùng để làm sạch môi trường nhờ khả năng sinh các enzyme (proteaza, amylaza,xenlulaza, kitinaza) phân hủy các hợp chất hữu cơ kiểm soát sự phát triển quá mứccủa VSV gây bệnh do cơ chế cạnh tranh nguồn dinh dưỡng giữ cho môi trường luôn

ở trạng thái cân bằng sinh học

Nhóm VSV khử amoni và nitrat: Các loại thuộc chi Nitromonas, Nitrobacte,

Heterotrophin bacteria chúng amoni hóa NH3 và nitrat hóa NO

-3 thành nitơ phân tửlàm giảm độc cho môi trường

b, Các nhóm VSV dùng để sản xuất thức ăn và kiểm soát VSV gây bệnh (probiotic) Gồm: Enterococcus faecium, Streptomyces cinnamonensis, Bacillus subtilis,

lactobacillus sp Acetobacteria sp., Saccharomyces sp., Pediococcus acidilattici, Lactobaccillus, L.sporogenes…

Trang 32

Vi sinh vật thuộc nhóm Baciluss nhờ môi trường thích hợp sẽ phát triển với

số lượng rất lớn, cạnh tranh sử dụng hết thức ăn của nguyên sinh động vật, các vi sinh vật và Vibrio có hại, ngăn chặn sự phát triển của chúng, từ đó giảm các tác nhân gây bệnh cho tôm

1.4.2 Trên thế giới

Chế phẩm sinh học lần đầu tiên được Fuller (1989) định nghĩa như sau: làthành phần thức ăn có cấu tạo từ vi khuẩn sống, có tác dụng hữu ích lên vật chủ quaviệc cải thiện sự cân bằng vi khuẩn đường ruột của nó Từ chế phẩm sinh học(Probiotes) có nguồn gốc từ tiếng HI Lạp bao gồm 2 từ peo có nghĩa là dành cho vàbiotes có nghĩa là sự sống

Tuy là một ngành mới được đầu tư nghiên cứu, có lịch sử phát triển còn khámới mẻ nhưng ứng dụng của chế phẩm sinh học vào thực tiễn cuộc sống là rất rộnglớn Chế phẩm sinh học được ứng dụng rộng rãi trong chăn nuôi, trồng trọt, xử lýmôi trường và là hướng đi mới quan trọng của ngành nuôi trồng thủy sản

Năm 1991, Johney Forest đã tiến hành thí nghiệm bổ sung vi khuẩn phân giảicác hợp chất hữu cơ xuống các ao đầm bị ô nhiễm Kết quả cho thấy chúng có khảnăng phân hủy một lượng đáng kể mùn bã hữu cở dưới đấy đầm Nhờ vậy, từ mộtcái đầm bị ô nhiễm không thể nuôi đã cải tạo lại thành đầm nuôi cá Chế phẩm sử

dụng ở đây có chứa Bacillus subtilis đựoc sản xuất theo phương pháp lên men Sau

đó, tất cả dịch thể bao gồm các vi sinh vật, các enzym và các yếu tố khác của quátrình lên men đựoc sấy khô và nghiền nhỏ.[12]

Trang 33

Theo báo cáo khoa học năm 1993 của công ty Environmental Dynamic, việc

sử dụng chế phẩm Impact U.TM có chứa Bacillus subtilis với mục đích làm tăng

chất lượng nước đã làm tăng sản lượng cá và tôm nuôi trong các trang trại ở TháiLan, Nhật Bản, Pháp và Mỹ Trước đây , sản lượng nuôi trồng ở đây thấp đựoc xác

định là do chất lượng nước kém Sau này nhờ áp dụng chế phẩm có chứa B.subtilis

đã cải thiện đựoc chất lượng môi trường và tăng năng suất tôm cá nuôi lên một cáchđáng kể

Năm 1996, Boy đã công bố việc thử nghiệm thành công khi sử dụng kết hợp

các chủng vi sinh vật : Bacillus subtilis, Nitrobacter, Aerobacter, Cellulomonas và

Rhopseudomonas trong các ao nuôi thủy sản Kết quả là các ao nuôi thử nghiệm

không còn mùi hôi, giảm hàm lượng mùn bã hữu cơ, giảm lượng tảo lam và các hợpchất Nitơ liên kết như: Nitrit (N-NO2) và Amoni (N-NH4), giảm nồng độ H2S,

P2O5… giúp ổn định môi trường ao nuôi và tăng sức đề kháng cho tôm cá nuôi,đồng thời hạn chế sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh trong ao nuôi.[12]

Ở Thái Lan Jiravanichpaisal et al., (1997) đã sử dụng Lactobacillus sp trong nuôi tôm sú (Penaeus monodon) Ở Trung Quốc, nghiên cứu men vi sinh

trong nuôi thủy sản được tập trung vào vi khuẩn quang hợp Qiao Zhenguo et al.,(1992) nghiên cứu 3 chủng vi khuẩn quang hợp sử dụng cho nuôi tôm thẻ Trung

Quốc (Penaeus chinensis) dùng cải thiện chất lượng môi trường nước.[9]

Vi khuẩn Vibrio là một thảm họa cho nghề nuôi tôm ở Philippine, khi việc sửdụng kháng sinh để trị không còn tác dụng nhiều ngược lại còn có thể làm cho vikhuẩn kháng thuốc, mà xa hơn nữa là vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh đến conngười nếu sử dụng quá liều lượng Vì lý do đó mà probiotic được ứng dụng rộng rãicho nghề nuôi tôm ở Philippine, nghiên cứu cho thấy rằng có thể cứu sống 80% tômbệnh khi trong ao nuôi có sử dụng chế phẩm sinh học (Moriarty,1999).[9]

Rengpipat (1998), sử dụng Bacillus cho vào dung dịch làm giàu Artemia cho

ấu trùng tôm sú ăn Kết quả tôm ít bệnh hơn và phát triển nhanh hơn, đạt tỉ lệ sống

100% (gây cảm nhiễm với V Harveyi) trong khi lô đối chứng chỉ đạt 26%.

Một nghiên cứu khác về việc ứng dụng các chế phẩm sịnh học trong nuôithủy sản cho kết quả rất khả quan, không chỉ cải thiện chất lượng nước, giảm lượng

Trang 34

dùng kháng sinh, giảm mầm bệnh trong ao mà còn có thể nâng cao năng suất nuôi

và chất lượng của sản phẩm (Xiang-Hong et al., 1998)

Theo Verschuere và cộng sự (năm 2000) Probioties là thành phần bổ sung cónguồn gốc sinh vật sống, có ảnh hưởng có lợi đối với vật chủ bằng cách cải thiệnquần thể VSV sống xung quanh hay liên kết với vật chủ Tăng khả năng sử dụngthức ăn hay tăng chất lượng dinh dưỡng của thức ăn, tăng cường khả năng chốnglại mầm bệnh hay cải thiện chất lượng môi trường xung quanh

Meunpol et al., (2002) sử dụng probiotic với dòng vi khuẩn Bacillus S11 trộnvào thức ăn viên công nghiệp cho ấu trùng tôm sú ăn Sau khi cho ăn thức ăn trộnprobiotic trong 1 tháng thì cấy vi khuẩn Vibrio harveyi rồi xục ozone vào từng bể(0,3333 - 0,341 mg O3/ml) Tỉ lệ sống của tôm được xác định sau 6 ngày đạt caonhất 75% so với nghiệm thức đối chứng tỷ lệ sống chỉ có 18%

Hiện nay rất nhiều CPSH đã được sử dụng rộng rãi trong nuôi tôm, đặc biệttại khu vực Châu Á Các CPSH hoạt động như một phần trong tổng thể quản lý hoạtđộng nuôi tôm bền vững nhằm chống lại nguồn gây bệnh trong qui trình nuôi Cácchế phẩm sinh học trong nuôi tôm có một vai trò quan trọng trong phân hủy cácchất hữu cơ và tác động làm giảm đáng kể lớp bùn và nhớt trong ao Kết quả là cảithiện chất lượng nước, giảm lớp bùn đáy, giảm tỷ lệ mắc bệnh, tăng số lượng vi sinhvật phù du, giảm mùi hôi và sau cùng tăng sản lượng nuôi. Qua việc gia tăng sựphân hủy các chất hữu cơ, amino acids và glucose được giải phóng sẽ cung cấpnguồn thức ăn cho các vi sinh vật có ích Thành phần vô cơ của nitrogen nhưammonia, nitrite và nitrate sẽ giảm thiểu Khi chất lượng nước và hệ số chuyển đổithức ăn được cải thiện, sức khỏe và hệ miễn dịch của tôm sẽ tăng lên về tổng thể cótác dụng ngăn ngừa nguồn gây bệnh hơn là điều trị bệnh

1.4.3 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam việc nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm sinh học vào các lĩnhvực, đặc biệt là trong nuôi trồng thủy sản bước đầu đã đạt được nhiều thành công,giải quyết được bài toán khó của ngành thủy sản Việt Nam là việc sử dụng nhiềuhóa chất, lạm dụng kháng sinh dẫn đến việc tồn dư kháng sinh trong sản phẩm dẫn

Trang 35

đến thủy sản của Việt Nam khó khăn trong tiếp cận, mở rộng phát triển những thịtrường lớn, đầy tiềm năng nhưng khó tính trong vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm.

Việc phân lập và tuyển chọn các VSV hữu hiệu đã được tiến hành bắt đầu từnăm 1963 và tiếp tục phát triển cho tới nay Đến nay, chúng ta đã có nhiều cố gắng

tự phân lập đồng thời tiếp nhận từ nước ngoài các chủng VSV hữu hiệu như nấmmen làm nở bột mì, sản xuất sinh khối nấm men cho gia súc, lên men làm rượu đạthiệu quả cao

Một bước tiến nữa trong quá trình nghiên cứu, ứng dụng các VSV sinhProbiotic trong nông nghiệp là việc sử dụng bèo hoa dâu trong các ruộng lúa để thunhận lượng đạm từ không khí vì trong rễ bèo hoa dâu có chứa các vi khuẩn thuộcchi Rhizobium sống cộng sinh với các cây họ đậu để cải tạo các vùng đất xám bạcmàu đã đem lại hiệu quả cao mà không tốn kém nhiều chi phí

Trung tâm nghiên cứu thuỷ sản 3 (Bộ Thuỷ sản) đã ứng dụng thành công EMtrong xử lý hồ nuôi tôm sú ở Việt Nam Chế phẩm EM làm cho tổng số nhóm visinh vật có lợi trong hồ luôn cao hơn so với nhóm vi sinh vật không có lợi từ 2 - 7lần, chỉ số N-NH3 ở mức thấp (dưới 0,02mg/l), các chỉ số môi trường như pH vàmàu tảo ổn định trong thời gian dài

Việc nghiên cứu các VSV hữu hiệu để ứng dụng trong nuôi trông thủy sảnnói chung và nuôi tôm nói riêng tuy mới được đẩy mạnh những năm gần đây ở ViệtNam nhưng đã có những thành công bước đầu rất đáng kể Nhiều chế phẩm phục vụnuôi tôm Sú xuất khẩu đã ra đời như: Chế phẩm của Viện sinh học nhiệt đới thànhphố Hồ Chí Minh (BIO II, VEM), Chế phẩm Men Bac của công ty TNHH ToBa –Việt Nam, đặc biệt là các chế phẩm xử lý môi trường của Viện công nghệ sinh họcnhư: Biof, Biochie, Bio – DW, hay chế phẩm EMINA, EM của Viện sinh học nôngnghiệp – Đại học Nông Nghiêp I – Hà Nội

Đã có một số thành tựu trong nghiên cứu CPSH dùng trong NTTS ở ViệtNam Lại Thúy Hiền (2003) cho biết mẫu bùn đáy và mẫu nước biển ven bờ vịnhNha Trang (Khánh Hoà), vịnh Quy Nhơn và đầm Thị Nại (Bình Định) đã xácđịnh được số lượng và sự phân bố của một số nhóm vi sinh vật hữu ích hoặc gây

Trang 36

hại, gây bệnh Từ các vi khuẩn hữu ích phân lập được (Nitrosomonas,

Nitrococcus, Bacillus), các nhà khoa học đã tạo ra 3 chế phẩm dạng nước để xử

lý ô nhiễm hữu cơ quy mô thí nghiệm nuôi cá rô phi tại Nha Trang Kết quảchứng tỏ rằng các chế phẩm có thể làm sạch môi trường Hiện nay nhóm nghiêncứu đã đưa các vi khuẩn hữu ích vào chế phẩm dạng hạt và đang thử nghiệmnuôi tôm ở quy mô thí nghiệm

Theo nghiên cứu của Đặng Thị Hoàng Oanh và  ctv (2000) , “Tìm hiểu tác

dụng của men vi sinh Bio-dream lên các yếu tố vô sinh và hữu sinh trong ương nuôi ấu trùng tôm càng xanh với liều lượng 1g/m 3 (theo hướng dẫn của nhà sản xuất) và nhịp sử dụng khác nhau” Tác giả cho biết với nghiệm thức không sử

dụng, sử dụng hàng ngày và sử dụng 10 ngày 1 lần thì nghiệm thức sử dụng hàngngày là tốt nhất Kết quả thử nghiệm ấu trùng chuyển sang tôm bột ở ngày thứ 18,

mật số vi khuẩn Vibrio tổng cũng thấp và các yếu tố môi trường cũng luôn giữ

được ổn định Điều này cho thấy hiệu quả tích cực của men vi sinh trong sản xuấtgiống tôm càng xanh

Theo Phạm Văn Tình (2003) có hơn 50% chất thải của tôm, cá là dạng amonia(NH3), ảnh hưởng của NH3 chủ yếu xảy ra trên tôm Khi sử dụng chế phẩm sinh học sẽlàm giảm tối đa các độc tố gây hại cho tôm nuôi, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Theo Vũ Thị Thứ và ctv (2004) “Thử nghiệm men vi sinh Biochie để xử lý

nước nuôi tôm sú giống và tôm thịt”, Đồ Sơn, Hải Phòng và Hà Nội cho kết quả khá

tốt thông qua môi trường được cải thiện, đặc biệt rất có hiệu quả đối với nuôi tômgiống như giảm chu kỳ thay nước, các loại khí độc được hấp thụ và giảm mùi hôi.Tác dụng của chế phẩm lên sự tăng trưởng rất khả quan là tôm phát triển đồng đều,tăng tỉ lệ sống và tăng trưởng nhanh

Nghiên cứu của Lê Đình Duẩn và ctv (2007), “Nuôi thử nghiệm tôm sú bằng

chế phẩm sinh học” đã cho kết quả rất khả quan, các chế phẩm sinh học không

những làm tăng khả năng phân giải các chất hữu cơ, làm sạch và ổn định môitrường nước mà còn tăng năng suất gấp gần 2 lần so với đối chứng

        Mô hình nuôi tôm sú bằng chế phẩm vi sinh (ES-01 và BS-01 của Trungtâm nghiên cứu ứng dụng sinh học phục vụ nuôi trồng thủy sản Sóc Trăng) góp

Trang 37

phần đưa năng suất tôm nuôi nhiều trang trại đạt tới 12 tấn/ha/vụ Nhiều hộ nuôitôm có xử lý chế phẩm vi sinh cho thấy môi trường nước luôn ổn định, tôm pháttriển nhanh khắc phục được nhiều khó khăn về thời tiết, môi trường, chi phí đầu tư,dịch bệnh, tăng năng suất.[18]

Ở Cà Mau, việc áp dụng mô hình nuôi tôm bằng chế phẩm EM.ZEO bước đầumang lại hiệu quả khả quan, giữ cho môi trường của ao luôn sạch, tôm khoẻ mạnh màhoàn toàn không sử dụng các loại hoá chất độc hại, kháng sinh Trong suốt quá trìnhnuôi, tôm phát triển tốt và không bị nhiễm bệnh [19]

Nghiên cứu sử dụng 3 loại men vi sinh Ecomarine, Bio-dream, BZT trongương nuôi ấu trùng tôm càng xanh theo mô hình nước xanh cải tiến, cho thấy cácyếu tố môi trường phù hợp cho sự phát triển của ấu trùng, men vi sinh góp phần

hạn chế  số lượng vi khuẩn Vibrio spp trong môi trường bể ương, với tỷ lệ sống

của ương ấu trùng tôm càng xanh khá cao, dao động từ 59,1-76,6% Kết quả này

là cơ sở cho những nghiên cứu về hiệu quả và phương thức sử dụng men vi sinhtrong môi trường ương nuôi tôm càng xanh nhằm cải thiện môi trường và nângcao năng suất ương ấu trùng [21]

Trần Thị Đức (2010) sử dụng Water Probiotech, Pond Protect, Epicine – Dtrong SX giống tôm thẻ chân trắng sạch bệnh (SPF) tại Cát Bà, HP Kết quả nângcao được tỷ lệ sống, rút ngắn TG biến thái của ấu trùng và nâng cao hiệu quả kinh tế

so với lô đối chứng.[5]

Theo khảo sát gần đây cho thấy nông dân các tỉnh ĐBSCL, vựa tôm của cảnước đã chuyển mạnh diện tích NTTS bằng chế phẩm sinh học Theo ước tính đã

có khoảng 30 – 40% các mô hình nuôi tôm công nghiệp, nuôi quảng canh cải tiếntrong vùng nông dân đã sử dụng chế phẩm sinh học trong quá trình nuôi thấyđược lợi ích của việc dùng chế phẩm sinh học, nông dân tỉnh Cà Mau gần đây đãhạn chế sử dụng hóa chất, chuyển sang sử dụng chế phẩm sinh học trong nuôi tômcông nghiệp cho năng suất bình quân hơn 6 tấn/ha/vụ, tôm quảng canh cải tiếnnăng suất gần 1 tấn/ha/vụ

Trang 38

1.5 Chế phẩm EM trong nuôi trồng thủy sản

1.5.1 Khái niệm về chế phẩm EM

Vi sinh vật hữu hiệu - Effective Microorganisms (EM) là tập hợp các loài visinh vật có ích (Vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn, nấm mốc)sống cộng sinh trong cùng một môi trường

Công nghệ EM do Giáo sư Tiến sĩ Teruo Higa - trường Đại học Tổng hợpRyukyus, Okinawoa, Nhật Bản sáng tạo và áp dụng thực tiễn vào đầu năm 1980

1.5.2 Thành phần và quá trình hoạt động của các vi sinh vật trong chế phẩm EM

Trong chế phẩm này có khoảng 80 loài vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí thuộc

10 chi khác nhau, 80 loài vi sinh vật này được lựa chọn từ hơn 2000 loài được sửdụng phổ biến trong công nghiệp thực phẩm và công nghệ lên men Các sinh vậttrong chế phẩm EM tạo ra một hệ thống vi sinh thái trong EM, chúng hỗ trợ lẫnnhau cùng sinh trưởng và phát triển chúng bao gồm:

- Vi khuẩn Lactic > 109 tế bào/ml( CFU/ml)

- Vi khuẩn Bacillus > 1010 tế bào/ml( CFU/ml)

- Vi khuẩn Quang dưỡng > 107 tế bào/ml( CFU/ml)

- Nấm men > 107 tế bào/ml( CFU/ml)

- Thành phần nguyên liệu: EM gốc, rỉ đường, phân hữu cơ, nước,…

Mỗi loài vi sinh vật trong chế phẩm EM có một chức năng hoạt động riêngcủa chúng Các vi sinh vật này là các vi sinh vật có lợi cùng chung sống trong mộtmôi trường, chúng sống công sinh với nhau, cùng hỗ trợ nhau do vậy hiệu quả hoạtđộng tổng hợp của chế phẩm EM được tăng lên nhiều lần

Trong chế phẩm EM, loài vi sinh vật hoạt động chủ chốt đó là vi khuẩnquang hợp Sản phẩm của quá trình trao đổi ở vi khuẩn quang hợp lại là nguồn dinhdưỡng cho các vi sinh vật khác như vi khuẩn lactic và xạ khuẩn Mặt khác vi khuẩnquang hợp cũng sử dụng các chất do vi sinh khác sản sinh ra Hiện tượng này là “cùng tồn tại và hỗ trợ cho nhau”

Trang 39

Bảng 1.5 Các chế phẩm dẫn xuất của EM đang sử dụng hiện nay

Tỷ lệ: 1:1:20

Cải thiện môi trườngnước ,đất trong ao bị ônhiễm do dư thừa thức

ăn nên giúp ổn định PH,mật độ tảo trong ao

Sử dụng được khi pH

< 4 sau khi lên men kịkhí 5 – 10 ngày tùynhiệt độ môi trường

EM2 tỏi

EM2(1) tỏi xay mịn(1,nước sạch(10)rượu (10),

Tỷ lê:1:1:10:10

- Phòng và trị một sốbệnh do yếu tố môitrường

Có thể sử dụng saumột ngày kể từ khilam xong

EM5 có

nước

EM1, rỉ đường,dấm, rượu, nước

Tỷ lệ10:10:10:10:60

- Phòng và trị một sốbệnh do yếu tố môitrường

- Kích thích tôm lộtxác, giảm mật độ tảođặc biệt tảo độc

- Loại bỏ khí độc

Có thể sử dụng khi gakhông còn sinh ra,EM5 có chất lượngtốt khi có mùi thơm,

vị ngọt pH < 4

EM5 tỏi

EM5 không cónước, tỏi xaymịn, nước sạch

Tỷ lê 1:1:10

Chống sốc tôm do môitrường bên ngoài thayđổi đột ngột

Ngăn ngừa bệnh đườngruột cho tôm…

Có thể sử dụng saumột ngày kể từ khilam xong

Ngày đăng: 12/12/2013, 13:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Tôm He chân trắng trưởng thành - Đánh giá sự phân bố, sinh trưởng và sản lượng mủ của rừng cao su (hevea brasilensis) trồng tại công ty 74, huyện đức cơ, tỉnh gia lai
Hình 1.1. Tôm He chân trắng trưởng thành (Trang 12)
Bảng 1.1. Điều kiện môi trường thích hợp đối với tôm He chân trắng [1] - Đánh giá sự phân bố, sinh trưởng và sản lượng mủ của rừng cao su (hevea brasilensis) trồng tại công ty 74, huyện đức cơ, tỉnh gia lai
Bảng 1.1. Điều kiện môi trường thích hợp đối với tôm He chân trắng [1] (Trang 14)
Hình 1.2. Sản lượng tôm tại một số nước sản xuất hàng đầu thuộc châu Á - Đánh giá sự phân bố, sinh trưởng và sản lượng mủ của rừng cao su (hevea brasilensis) trồng tại công ty 74, huyện đức cơ, tỉnh gia lai
Hình 1.2. Sản lượng tôm tại một số nước sản xuất hàng đầu thuộc châu Á (Trang 21)
Hình 1.3. Sản lượng tôm tại một số nước sản xuất hàng đầu thuộc châu Mỹ - Đánh giá sự phân bố, sinh trưởng và sản lượng mủ của rừng cao su (hevea brasilensis) trồng tại công ty 74, huyện đức cơ, tỉnh gia lai
Hình 1.3. Sản lượng tôm tại một số nước sản xuất hàng đầu thuộc châu Mỹ (Trang 23)
Bảng 1.2. Sản lượng tôm của Việt Nam trong những năm gần đây - Đánh giá sự phân bố, sinh trưởng và sản lượng mủ của rừng cao su (hevea brasilensis) trồng tại công ty 74, huyện đức cơ, tỉnh gia lai
Bảng 1.2. Sản lượng tôm của Việt Nam trong những năm gần đây (Trang 24)
Bảng 1.4. Diện tích và sản lượng thủy sản các vùng trong nước - Đánh giá sự phân bố, sinh trưởng và sản lượng mủ của rừng cao su (hevea brasilensis) trồng tại công ty 74, huyện đức cơ, tỉnh gia lai
Bảng 1.4. Diện tích và sản lượng thủy sản các vùng trong nước (Trang 25)
Bảng 1.5. Các chế phẩm dẫn xuất của EM đang sử dụng hiện nay. - Đánh giá sự phân bố, sinh trưởng và sản lượng mủ của rừng cao su (hevea brasilensis) trồng tại công ty 74, huyện đức cơ, tỉnh gia lai
Bảng 1.5. Các chế phẩm dẫn xuất của EM đang sử dụng hiện nay (Trang 39)
2.4.1. Sơ đồ khối nghiên cứu. - Đánh giá sự phân bố, sinh trưởng và sản lượng mủ của rừng cao su (hevea brasilensis) trồng tại công ty 74, huyện đức cơ, tỉnh gia lai
2.4.1. Sơ đồ khối nghiên cứu (Trang 42)
Hình 2.2. Sơ đồ khối thí nghiệm - Đánh giá sự phân bố, sinh trưởng và sản lượng mủ của rừng cao su (hevea brasilensis) trồng tại công ty 74, huyện đức cơ, tỉnh gia lai
Hình 2.2. Sơ đồ khối thí nghiệm (Trang 44)
Bảng 2.1. Cỏc thiết bị và dụng cụ theo dừi cỏc yếu tố mụi trường - Đánh giá sự phân bố, sinh trưởng và sản lượng mủ của rừng cao su (hevea brasilensis) trồng tại công ty 74, huyện đức cơ, tỉnh gia lai
Bảng 2.1. Cỏc thiết bị và dụng cụ theo dừi cỏc yếu tố mụi trường (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w