1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá sinh trưởng phát triển, năng xuất và phẩm chất của một số giống lúa mới trong vụ xuân 2012 tại nghệ an

85 667 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá sinh trưởng phát triển, năng suất và phẩm chất của một số giống lúa mới trong vụ xuân 2012 tại Nghệ An
Tác giả Nguyễn Văn Hợi
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Kim Đường
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 6,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậytrong những năm qua công tác tuyển chọn, lai tạo giống mới có năng suất cao,phẩm chất tốt đã được quan tâm và có chuyển biến tích cực nhờ vậy đã đưanước ta từ một nước thiếu ăn đói

Trang 1

NGUYỄN VĂN HỢI

ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT

VÀ PHẨM CHẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA MỚI

TRONG VỤ XUÂN 2012 TẠI NGHỆ AN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Kim Đường đãtận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban quản lý và anh chị em cán bộ kỹ thuật trạikhảo nghiệm giống Yên Thành đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đềtài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Sau đại học, KhoaNông Lâm Ngư - Trường Đại học Vinh đã quan tâm giúp đỡ, đóng góp nhiều

ý kiến quý báu trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Luận văn này hoàn thành còn có sự giúp đỡ, tạo điều kiện của nhiều đồngnghiệp, bạn bè, cùng với sự động viên khuyến khích của gia đình trong suốtthời gian học tập và nghiên cứu

Nghệ An, Ngày 22 tháng 10 năm 2012

Học viên

Nguyễn Văn Hợi

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài: 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên thế giới 5

1.1.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới 5

1.1.2 Tình hình nghiên cứu lúa trên thế giới 8

1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa ở Việt Nam 11

1.2.1 Tình hình sản xuất lúa tại Việt Nam 11

1.2.2 Tình hình nghiên cứu lúa tại Việt Nam 14

1.3 Thực trạng sản xuất lúa gạo tại Nghệ An 21

1.3.1 Tình hình sản xuất lúa tại Nghệ An 21

1.3.2 Sản xuất lúa gạo hàng hóa 22

1.3.3 Tiêu thụ sản phẩm lúa gạo 24

CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 2.1 Vật liệu nghiên cứu: 26

2.2 Nội dung nghiên cứu 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu: 26

2.3.1 Bố trí thí nghiệm: 26

2.3.2 Quy trình kỹ thuật thực hiện trong thí nghiệm 27

2.3.3 Điều kiện thí nghiệm 29

Trang 4

2.4 Phương pháp xác định các chỉ số/thu số liệu 30

2.4.1 Sức sống của mạ 30

2.4.2 Thời gian trải qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển 30

2.4.3 Các chỉ tiêu xác định tốc độ sinh trưởng của cây lúa 31

2.4.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình nhiễm sâu, bệnh 31

2.4.5 Một số đặc trưng của các giống 33

2.4.6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 34

2.5 Phương pháp xử lý số liệu: 36

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37

3.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển 37

3.1.1 Sức sinh trưởng của mạ 37

3.1.2 Thời gian trải qua các giai đoạn sinh trưởng và phát triển 38

3.1.3 Động thái tăng trưởng chiều cao qua các kỳ theo dõi 42

3.1.4 Động thái ra lá của các giống thí nghiệm 44

3.1.5 Khả năng đẻ nhánh của các giống thí nghiệm 46

3.1.6 Một số đặc trưng hình thái của các giống 49

3.2 Mức độ gây hại của sâu bệnh đến các giống lúa thí nghiệm 52

3.2.1 Mức độ gây hại của sâu 53

3.2.2 Mức độ gây hại của bệnh 54

3.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa thí nghiệm 55

3.4 Một số chỉ tiêu về phẩm chất gạo của các giống thí nghiệm 58

3.5 Chất lượng dinh dưỡng của gạo ở các giống lúa thí nghiệm 61

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

Kết luận: 64

Kiến nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tình hình sản xuất lúa gạo của một số nước trên thế giới 6

Bảng 1.2 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới từ 2005÷2010 7

Bảng 1.3 Tình hình sản xuất lúa của Việt Nam từ 2005÷2011 13

Bảng 1.4 Kết quả sản xuất lúa ở Nghệ An từ năm 2006÷2011 22

Bảng 1.5: Diện tích lúa lai, lúa thuần ở Nghệ An từ năm 2006÷2012 24

Bảng 1.6: Giá gạo của các loại giống lúa 25

Bảng 2.1 Danh sách các giống lúa mới vụ Xuân 2012 26

Bảng 2.2: Tỷ lệ bón đạm và ka ly theo thời điểm (% khối lượng) 28

Bảng 2.3 Diễn biến thời tiết vụ Xuân 2012 tại Nghệ An 30

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu giai đoạn mạ trước khi cấy 37

Bảng 3.2 Thời gian trải qua các giai đoan sinh trưởng và phát triển 39

Bảng 3.3 Động thái tăng trưởng chiều cao của các giống lúa thí nghiệm 43

Bảng 3.4 Động thái ra lá của các giống lúa thí nghiệm 45

Bảng 3.5: Khả năng đẻ nhánh của các giống lúa trong thí nghiệm 47

Bảng 3.6: Động thái đẻ nhánh của các giống lúa trong thí nghiệm 49

Bảng 3.7: Một số đặc trưng hình thái của các giống lúa thí nghiệm 51

Bảng 3.8 Tình hình sâu bệnh hại trên các giống lúa khảo nghiệm 54

Bảng 3.9 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa thí nghiệm 56

Bảng 3.10: Chất lượng gạo của các giống lúa trong thí nghiệm 60

Bảng 3.11 Chất lượng dinh dưỡng của các giống lúa trong thí nghiệm 62

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây lúa (oryza sativa L) là một loại cây ngũ cốc có lịch sử trồng trọt

lâu đời, nó gắn liền với lịch sử phát triển loài người trên trái đất Theo các nhàkhoa học, lúa có nguồn gốc từ nhiều nước trên thế giới, trong đó nhiều quanđiểm cho rằng lúa có nguồn gốc từ Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á Hiệnnay cây lúa có mặt ở hầu hết các lục địa trên thế giới

Lúa là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên thế giới Khoảng 40%dân số thế giới coi lúa gạo là nguồn lương thực chính, 25% trong số đó sửdụng lúa gạo trên 1/2 khẩu phần lương thực hàng ngày Như vậy lúa gạo ảnhhưởng tới đời sống ít nhất khoảng 65% dân số thế giới Không một hoạt độngkinh tế nào nuôi sống nhiều người và hỗ trợ nhiều gia đình như sản suất lúagạo Lúa gạo đóng vai trò cốt lõi trong việc phát triển của rất nhiều quốc gia.Việc sản suất lúa gạo nuôi sống gần một nửa hành tinh mỗi ngày, cung cấpthu nhập chính cho hàng triệu hộ gia đình [5]

Hiện nay thế giới đang đối đầu với sự bùng nổ dân số, an ninh lươngthực, Cùng với đó là những khó khăn do điều kiện tự nhiên như thiên tai,hạn hán, lũ lụt thường xuyên xảy ra, nhiệt độ trái đất nóng dần lên, đất đai sảnsuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp bởi quá trình công nghiệp hoá, đô thịhóa và các nhu cầu khác của con người Bởi vậy, đảm bảo lương thực cho conngười đang là một thách thức lớn, một vấn đề được cả thế giới quan tâm.Theo số liệu của FAO (năm 2010), thế giới hiện nay có khoảng 800 triệungười thường xuyên thiếu lương thực, suy dinh dưỡng nghiêm trọng (chủ yếu

là các nước đang phát triển, nhất là ở châu Phi) Theo tính toán của Liên HiệpQuốc để đảm bảo tình hình lương thực ổn định và an ninh lương thực bềnvững thì sản lượng lương thực cần phải tăng gấp 1÷2 lần so với mức tăng dân

Trang 8

số Vì vậy, cần phải đưa năng suất cây trồng lên cao, mà quan trọng hàng đầu

là lúa để đáp ứng nhu cầu ngày càng bức thiết của con người [4]

Ở Việt Nam lúa là cây trồng chính, cung cấp lương thực và nghành sảnxuất truyền thống trong nông nghiệp Mục tiêu sản xuất lúa đến năm 2011 củaViệt Nam là duy trì diện tích trồng lúa ở mức 3,96 triệu ha và sản lượng lúađạt 40 triệu tấn, tăng 5,5 triệu tấn so với năm 2003 Để tăng sản lượng lúa,khả năng mở rộng diện tích không nhiều và còn gây ảnh hưởng không tốt đến

hệ sinh thái, do đó vấn dựa vào tăng năng suất Trong hệ thống các biện pháptăng năng suất thì giống là biện pháp quan trọng và có hiệu quả nhất Vì vậytrong những năm qua công tác tuyển chọn, lai tạo giống mới có năng suất cao,phẩm chất tốt đã được quan tâm và có chuyển biến tích cực nhờ vậy đã đưanước ta từ một nước thiếu ăn đói kém trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứhai trên thế giới Song bên cạnh những giống cho năng suất cao, phẩm chấttốt, chống chịu tốt thì cùng với quá trình canh tác lâu đời, giống sẽ bị thoáihoá dần Các Trung tâm, Viện nghiên cứu, các nhà khoa học luôn dày côngnghiên cứu để chọn tạo ra các giống lúa có năng suất cao và phẩm chất tốthơn để phục vụ cho sản xuất

Sản xuất lương thực luôn luôn có vị trí hàng đầu trong nền sản xuấtnông nghiệp của Nghệ An, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và ổn định

xã hội Mặc dù là tỉnh có nhiều khó khăn về sản xuất lượng thực nhưng trongnhững năm qua sản lượng lương thực liên tục tăng nhanh, năm 1996 toàn tỉnhđạt 581.319 tấn trong đó 529.284 tấn thóc, năm 2000 đạt 832.399 tấn lượngthực, trong đó 753.634 tấn thóc, năm 2004 đạt 1.097.900 tấn lương thực trong

đó 880.543 tấn thóc, năm 2010 đạt 1.063.267 tấn lương thực trong đó 828.622tấn thóc, năm 2011 đạt 1.160.244 tấn lương thực trong đó 945.409 tấn thóc.Đạt được kết quả đó là nhờ những năm qua Tỉnh đã không ngừng tăng cườngcác biện pháp như công tác giống, thủy lợi, thâm canh, phòng trừ sâu bệnh và

Trang 9

đưa ra các giải pháp kịp thời để khắc phục sản xuất khi có thiên tai, dịch bệnhxẩy ra.

Mặt khác Nghệ An là tỉnh nằm trong khu vực Bắc miền Trung nơi cóđiều kiện khí hậu thời tiết khắc nghiệt nên rất khó khăn cho sản xuất lươngthực đặc biệt là sản xuất lúa Vụ xuân thường đầu vụ chịu ảnh hưởng của rétđậm, rét hại, cuối vụ chịu ảnh hưởng của gió phơn tây nam khô nóng; Vụ hèthu, mùa đầu vụ thường bị hạn hán kéo dài cộng thên lũ lụt cuối vụ Do vậyphải bố trí thời vụ hết sức chặt chẽ để lúa vụ Xuân phải trổ vào khoảng 25/4-5/5 nhằm tránh rét cuối vụ và kịp sản xuất vụ Hè thu, Mùa Vụ Hè thu phải bốtrí thu hoạch trước 5/9 để tránh mưa lũ đầu mùa Vì vậy việc tìm ra các giốngvừa có năng suất, chất lượng vừa có thời gian sinh trưởng phù hợp để bố tríthời vụ thích hợp là điều rất cần thiết

Các giống đưa vào cơ cấu sản xuất đều có năng suất khá cao và ổnđịnh nhưng chất lượng vẫn còn thấp, giá trị về mặt hàng hoá chưa cao Nhưvậy mới chỉ đáp ứng được vấn đền tăng năng suất, sản lượng nhưng vẫn chưathực sự coi trọng việc nâng cao chất lượng, đưa lúa gạo trở thành hàng hoáphục cho nhu cầu nội địa và xuất khẩu Theo điều tra sơ bộ tại các cửa hàng,kiot bán gạo tại Thành phố Vinh thì có khoảng 70 % lượng gạo cung cấp chothành phố chủ yếu nhập từ các tỉnh phía Nam và gạo nhập khẩu từ Thái Lan,Lào … có giá cao hơn từ 1,5 đến 2 lần so với giá gạo thông thường

Xuất phát từ thực tế đó tôi tiến hành đề tài " Đánh giá sinh trưởng phát triển, năng suất và phẩm chất của một số giống lúa mới trong vụ xuân

2012 tại Nghệ An”.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đánh giá được khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và phẩm chấtcủa một số giống lúa mới trong vụ Xuân 2012 tại Nghệ An

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Trang 10

3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài:

Góp phần mô tả, đánh giá đặc trưng hình thái, sinh trưởng, phát triển, năngsuất và phẩm chất của một số giống lúa mới có triển vọng để làm cơ sở khoa họccho các nghiên cứu tiếp theo

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Xác định được giống lúa có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, năngsuất cao để khuyến cáo phục vụ sản xuất tại Nghệ An Đồng thời góp phầnthay đổi cơ cấu giống lúa của tỉnh theo hướng giảm bớt diện tích lúa lai tăngcường diện tích lúa chất lượng để nâng cao hiệu quả sản xuất trên đơn vị diệntích

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên thế giới

1.1.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới

Hiện nay trên thế giới có khoảng trên 120 nước trồng lúa và được phân

bố tương đối rộng từ 530 vĩ độ bắc đến 350 vĩ độ nam Nhưng do điều kiệnsinh thái, xã hội, mặt khác nguồn gốc của cây lúa lại ở vùng châu Á nên hầuhết diện tích lúa đều tập trung ở vùng này (chiếm 90% diện tích canh tác trênthế giới) Có thể nói rằng châu Á là trung tâm sản suất lúa của thế giới chiếmkhoảng 90 % sản lượng lúa thế giới, đồng thời cũng tiêu thụ khoảng 90 %lượng gạo thế giới [3] Đứng đầu thế giới về sản xuất lúa gạo là Trung Quốc,

do nước này đã áp dụng thành công nhiều tiến bộ khoa học – công nghệ Đặcbiệt là công nghệ sản xuất lúa lai đã làm cho năng suất lúa của Trung Quốctăng lên rất nhanh Năm 2010 năng suất lúa ở đây đạt 65,48 tạ/ha và sảnlượng đạt hơn 197,2 triệu tấn Tuy nhiên, Trung Quốc là một quốc gia có dân

số đông nhất thế giới nên sản lượng lương thực hàng năm vẫn không cung cấp

đủ cho nhu cầu của người dân nên một vài năm trước Trung Quốc vẫn phảinhập khẩu lương thực từ các nước khác

Thái Lan là nước có diện tích gieo trồng và có sản lượng lúa thấp so vớithế giới Tuy nhiên, sản lượng gạo mà Thái Lan xuất khẩu ra thế giới vẫn đứnghàng đầu Sở dĩ Thái Lan đạt được thành công này là do: Chất lượng gạo ngàycàng được nâng cao, được nhiều khách hàng ưa chuộng và tin cậy, do đa dạng vềchủng loại lúa hàng hóa Mặt khác, Thái Lan đã áp dụng các tiến bộ về khoacông nghệ và đặc biệt là công nghệ sau bảo quản được chú trọng thực hiện rấttốt

Trang 12

Ấn Độ là nước có diện tích sản xuất lúa lớn nhất thế giới, tuy nhiên dotrình độ canh tác và việc áp dụng tiến bộ khoa học nông nghiệp vào sản xuất

ít được quan tâm, do đó Ấn Độ là một trong những nước có năng suất lúa thấpnhất trên thế giới

Đối với một số quốc gia như Việt Nam, Thái Lan, Miến Điện, Ai Cập,

… lúa gạo chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nókhông phải chỉ là nguồn lương thực mà còn là nguồn thu ngoại tệ đáng kể gópphần vào sự phát triển chung của nền kinh tế [3]

Bảng 1.1 Tình hình sản xuất lúa gạo của một số nước trên thế giới

Chỉ tiêu

Nước

Diện tích(1000 ha)

Năng suất(tạ/ha)

Sản lượng(1000 tấn)

Sản lượng(1000 tấn)

Trang 13

Qua bảng số liệu 1.2 ta thấy:

Về diện tích gieo trồng: Diện tích gieo trồng có tăng qua các nămnhưng đến 2010 có xu hướng giảm do việc mở rộng diện tích gặp khó khănnghiêm trọng ở tất cả các quốc gia Vì một phần diện tích đất canh tác chuyểnsang sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp, quá trình đô thị hóa diễn ramạnh Mặt khác, do dân số tăng lên, vấn đề đất ở, đất phục vụ cho nhu cầusinh hoạt của con người và xã hội đã làm cho đất sản xuất nông nghiệp giảm

Đó là chưa kể đến một diện tích lớn đất bị thoái hóa do hiện tượng sa mạchóa, xâm lấn của nước biển, diện tích đất không đủ nước tưới…

Về năng suất lúa: Mặc dù diện tích có xu hướng giảm tuy nhiên sảnlượng không ngừng tăng lên Một phần do áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất, một phần do sản xuất lúa lai ngày càng được ưa chuộng donăng suất cao

Về sản lượng: Từ năm 2005÷2008 sản lượng lúa không ngừng tăng lên.Năm 2009÷2010 sản lượng lúa giảm xuống, song giảm không đáng kể dodiện tích gieo trồng giảm

Theo dự báo của các nhà khoa học thì sản lượng lúa sẽ tăng chậm và có

xu hướng chững lại, vì diện tích ngày càng thu hẹp do tốc độ đô thị hóa giatăng (Beachel, H.M 1972) [27]

1.1.2 Tình hình nghiên cứu lúa trên thế giới

Vào đầu những năm 1960, Viện nghiên cứu lúa gạo Quốc tế IRRI(International Rice Research Institute) đã được thành lập ở Philippin Việnnày đã tập trung vào lĩnh vực nghiên cứu lai tạo và đưa ra sản xuất nhiều

Trang 14

giống lúa các loại, tiêu biểu như các dòng IR, Jasmin [29] Đặc biệt vào thậpniên 80 giống IR8 được trồng phổ biến ở Việt Nam đã đưa năng suất lúa tăngcao đáng kể Cuộc “cách mạng xanh” từ giữa thập niên 60 đã có ảnh hưởngtích cực đến sản lượng lúa của châu Á Nhiều tiến bộ kỹ thuật đã được tạo ra

để nâng cao năng suất và sản lượng lúa gạo Các nhà nghiên cứu của Viện lúaQuốc tế (IRRI) đã nhận thức rằng các giống lúa mới thấp cây, lá đứng, tiềmnăng năng suất cao cũng chỉ có thể giải quyết vấn đề lương thực trong phạm

vi hạn chế Hiện nay Viện IRRI đang tập trung vào nghiên cứu chọn tạo racác giống lúa cao sản (siêu lúa) có thể đạt 13 tấn/ha/vụ, đồng thời phát huykết quả chọn tạo 2 giống là IR64 và Jasmin (VKHKT Miền Nam) là giống cóphẩm chất gạo tốt, được trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới

Trên cơ sở một số giống lúa chất lượng cao Viện IRRI đang tập trung vàonghiên cứu, chọn tạo các giống lúa có hàm lượng Vitamin và Protein cao, cómùi thơm, cơm dẻo, ) vừa để giải quyết vấn đề an ninh lương thực, vừa đápứng được nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng Nhiều nước ởchâu Á có diện tích trồng lúa lớn, có kỹ thuật thâm canh tiên tiến và có kinhnghiệm dân gian phong phú Có đến 85% sản lượng lúa trên thế giới phụ thuộcvào 8 nước châu Á, đó là Trung Quốc, Ấn Độ, Indonexia, Bangladet, TháiLan, Việt Nam, Mianma và Nhật Bản [20]

Trung Quốc là quốc gia đông dân nhất thế giới (trên 1,3 tỷ người) làmột nước thiếu đói lương thực trầm trọng trong thập niên 60, 70 của thế kỷtrước, vì vậy công tác nghiên cứu, lai tạo, chọn lọc và ứng dụng các tiến bộkhoa học kỹ thuật, nhất là giống lúa mới vào sản xuất được đặc biệt chú trọng.Trong lịch sử phát triển lúa lai trên thế giới, Trung Quốc là nước đầu tiên sửdụng thành công ưu thế lai của lúa vào sản xuất Vào năm 1974, Các nhà khoahọc Trung Quốc đã cho ra đời những tổ hợp lai ưu thế lai cao, đồng thời quytrình kỹ thuật sản xuất hạt lai hệ “3 dòng” được hoàn thiện và đưa vào sản

Trang 15

xuất năm 1975, đánh dấu bước ngoặt to lớn trong lĩnh vực sản xuất nôngnghiệp ở Trung Quốc nói riêng và trên toàn thế giới nói chung [20] Nhữngnăm cuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21 Trung Quốc tập trung vào việc lai tạo cácgiống lúa lai 2 dòng và đang hướng tới tạo ra các giống lúa lai 1 dòng siêu caosản (siêu lúa) có thể đạt năng suất 18 tấn/ha/vụ Nhờ đó đã làm tăng năng suất

và sản lượng lúa gạo của Trung Quốc, góp phần đảm bảo an ninh lương thựccho một nước đông dân nhất thế giới Các giống lúa lai của Trung Quốc đượctạo ra trong thời gian gần đây đều có tính ưu việt hơn hẳn về năng suất, chấtlượng và khả năng chống chịu sâu, bệnh Các giống lúa lai như: Bồi Tạp SơnThanh, Nhị ưu 838, San Ưu Quế, Bắc Thơm, CV1, D.Ưu 527… Ngày nay,Trung Quốc đã hình thành hệ thống nghiên cứu lúa lai đến tận các tỉnh, đàotạo đội ngũ cán bộ nghiên cứu và kỹ thuật viên đông, xây dựng hệ thống sảnxuất, kiểm tra, kiểm nghiệm, khảo nghiệm và chỉ đạo thâm canh lúa laithương phẩm

Ấn Độ là một nước có diện tích trồng lúa đứng đầu thế giới đồng thời

Ấn Độ cũng là nước đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh” về việc đưa các tiến

bộ khoa học kỹ thuật nhất là giống mới vào sản xuất, làm nâng cao năng suất

và sản lượng lúa gạo của Ấn Độ Viện nghiên cứu giống lúa Trung ương của

Ấn Độ được thành lập vào năm 1946 tại Cuttuck bang Orisa là nơi tập trungnghiên cứu, lai tạo các giống lúa mới phục vụ sản xuất Bên cạnh đó Ấn Độcũng là nước có giống lúa chất lượng cao nổi tiếng trên thế giới như giốnglúa: Basmati, Brimphun có giá trị rất cao trên thị trường tiêu thụ Ấn Độ cũng

là nước nghiên cứu lúa lai khá sớm và đã đạt được một số thành công nhấtđịnh, một số tổ hợp lai được sử dụng rộng rãi như: IR58025A/IR9716,PMS8A/IR46, ORI 161, ORI 136, 2RI158, 3RI 160, 3RI 086, PA-103

Nhật Bản và Hàn Quốc là nơi có diện tích trồng lúa ít nhưng năng suấtbình quân cao Nhật Bản có 2 triệu ha, Hàn Quốc có 1,2 triệu ha nhưng năng

Trang 16

suất đạt trên 60 tạ/ha [8] Có được kết quả đó là do người Nhật chỉ trồng lúa 1vụ/năm, cây lúa được gieo trồng trong điều kiện thời tiết thuận lợi nhất, côngtác giống lúa của Nhật cũng được đặc biệt chú trọng nhất là các giống chấtlượng Các nhà khoa học Nhật Bản đã lai tạo và đưa vào sản xuất các giốnglúa vừa có năng suất cao, chất lượng tốt như Koshihikari, Sasanisiki,Koenshu đặc biệt ở Nhật đã lai tạo được 2 giống lúa có mùi thơm đặc biệt,chất lượng gạo ngon và năng suất cao như giống: Miyazaki1 và Miyazaki2.Cho đến giờ các giống này vẫn giữ được vị trí hàng đầu về 2 chỉ tiêu quantrọng đó là hàm lượng Protein cao tới 13%, hàm lượng Lysin cũng rất cao [3].

Thái Lan là nước xuất khẩu lúa gạo đứng đầu thế giới Với những ưuđãi của thiên nhiên Thái Lan có vùng châu thổ trồng lúa phì nhiêu, mặc dùnăng suất và sản lượng lúa gạo của Thái Lan không cao song họ chú trọngđến việc chọn tạo giống có chất lượng gạo cao Các trung tâm nghiên cứu lúacủa Thái Lan được thành lập ở nhiều tỉnh và các khu vực Các trung tâm này

có nhiệm vụ tiến hành chọn lọc, phục tráng, lai tạo, nhân giống phục vụ chonhu cầu sản xuất của người dân với mục tiêu phục vụ nhu cầu trong nước vàxuất khẩu Các đặc điểm nổi bật của các giống lúa mà các nhà khoa học tậptrung nghiên cứu và lai tạo đó là hạt gạo dài và trong, ít dập gãy khi xay sát,

có hương thơm, coi trọng chất lượng hơn là năng suất, điều này cho chúng tathấy rằng giá lúa gạo xuất khẩu của Thái Lan bao giờ cũng cao hơn của ViệtNam Một số giống lúa chất lượng cao nổi tiếng thế giới của Thái Lan là:Khaodomali, Jasmin (Hương nhài) Sản xuất nông nghiệp của Thái Lan trongmấy thập kỷ qua phát triển tương đối ổn định và Thái Lan cũng như nhiềunước Đông Nam Á khác trong buổi đầu phát triển kinh tế Tư bản Chủ nghĩa,đều xuất phát từ thế mạnh nông nghiệp [11]

Indonesia là nước có diện tích trồng lúa khá lớn trong tốp 10 nướcđứng đầu thế giới Đây cũng là nước có nhiều giống lúa chất lượng cao cơm

Trang 17

dẻo, có mùi thơm, hầu hết các giống ở Indonesia có nguồn gốc bản địa hoặcđược lai tạo ở các cơ sở nghiên cứu Trong thời gian gần đây Indonesia nhậnđịnh có khả năng đối mặt với khủng hoảng lương thực trong mười năm tớinên đã khởi động chương trình “ hồi sinh ngành nông nghiệp” [10].

Ở khu vực Đông Á còn có một số nước cũng có diện tích trồng lúa đáng

kể đó là: Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên, Đài Loan Các nước này chủ yếu sử dụnggiống lúa thuộc loại hình Japonica, hạt gạo tròn, cơm dẻo phù hợp với thị hiếutiêu dùng của người dân khu vực này Các giống lúa nổi tiếng của khu vực này

là Ton gil (Hàn Quốc), Tai chung 1, Tai chung 2, Gang chan gi, Gen (Đài Loan), … đặc biệt giống Đee-Geo-Wô-Gen là một vật liệu khởi đầu

ĐeeGeo-Wô-để tạo ra giống lúa IR8 nổi tiếng một thời

Ngoài châu Á, thì ở Mỹ, trong thời gian gần đây các nhà khoa học khôngchỉ quan tâm đến việc chọn lọc, lai tạo và đưa ra những giống lúa có năng suấtcao, ưa thâm canh và ổn định, mà còn nghiên cứu tỷ lệ Protein trong gạo, phùhợp với thị nhu cầu của con người

Hiện nay các nhà khoa học ở các viện, các Trung tâm nghiên cứu lúa

đã và đang nghiên cứu chọn lọc, lai tạo ra nhiều giống lúa có năng suất cao,phẩm chất tốt, có khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh, thâm canh

1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa ở Việt Nam

1.2.1 Tình hình sản xuất lúa tại Việt Nam

Việt Nam nằm ở vùng Đông Nam Á, khí hậu nhịêt đới gió mùa rấtthích hợp cho phát triển cây lúa Có nhiều đồng bằng châu thổ rộng lớn đượcbồi đắp thường xuyên (đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long)cùng một loạt các châu thổ nhỏ hẹp ở ven các dòng sông, ven biển miềnTrung khác Các đồng bằng châu thổ đều được sử dụng trong sản xuất nôngnghiệp mà chủ yếu là trồng lúa [15]

Trang 18

Trước năm 1945, diện tích trồng lúa ở 2 đồng bằng Bắc bộ và Nam Bộ

là 1,8 triệu ha và 2,7 triệu ha với năng suất bình quân 13 tạ/ha và sản lượngthóc tương ứng 2,4÷3,0 triệu tấn [7] Trong thời gian này chủ yếu là các giốnglúa cũ, ở miền Bắc sử dụng các giống lúa cao cây, ít chịu thâm canh, dễ đổ,năng suất thấp

Nhà nông có câu “Nhất thì, nhì thục” Từ năm 1963÷1965, ở nhữngvùng chuyên canh lúa do diện tích nhiều, thường có một số diện tích cấychậm, bị muộn thời vụ Nhờ tiến bộ kỹ thuật đã đưa vào một số giống lúaxuân thấp cây, ngắn ngày đã đảm bảo được thời vụ Đã chuyển vụ lúa chiêmthành vụ lúa xuân, chuyển từ xuân sớm thành xuân chính vụ (80÷90%) diệntích và thời kỳ 1985÷1990 sang xuân sớm (5÷10%) và 70÷80% là xuân muộn.Một số giống lúa xuân đã có năng suất cao hơn hẳn lúa chiêm, có thể cấyđược cả hai vụ chiêm xuân và vụ mùa Do thay đổi cơ cấu sản xuất lúa, kếthợp với áp dụng hàng loạt các tiến bộ kỹ thuật mới nên sản xuất lúa ở ViệtNam ngày càng phát triển và đạt được những thành tựu đáng kể [21]

Từ năm 1979 đến 1985, sản lượng lúa cả nước tăng từ 11,8 lên 15,9 triệutấn, nguyên nhân là do ứng dụng giống mới, tăng diện tích và năng suất Tínhriêng 2 năm 1988 và 1989 sản lượng lương thực tăng thêm 2 triệu tấn/năm [13]

Từ khi thực hiện đổi mới (năm 1986) đến nay, Việt Nam đã có nhữngtiến bộ vượt bậc trong sản xuất lúa, đưa nước ta từ chỗ là nước thiếu ăn triềnmiên đã không những đảm bảo đủ lương thực cho nhu cầu trong nước mà cònxuất khẩu từ 3÷4 triệu tấn gạo/năm Kể từ năm 2002 đến nay, năngsuất lúa tại Việt nam luôn dẫn đầu các nước Đông Nam Á (Bùi Bá Bổng,2010) Đạt được thành tích nêu trên là nhờ rất nhiều yếu tố đóng góp, trong

đó có yếu tố giống lúa mới, lúa ưu thế lai, sử dụng hạt giống cấp xác nhận,…

là những yếu tố quan trọng hàng đầu

Bảng 1.3 Tình hình sản xuất lúa của Việt Nam từ 2005÷2011

Trang 19

Lúa cả nămDiện tích

(Nguồn Niên giám thống kê Việt Nam 2012)

Năng suất lúa của nước ta liên tục tăng và là một trong những nước cónăng suất cao trên thế giới Tuy nhiên trong những năm gần đây diện tíchtrồng lúa có xu hướng giảm dần nguyên nhân chủ yếu là do quá trình đô thịhoá, công nghiệp hoá đã và đang làm cho diện tích đất nông nghiệp nói chung

và đất trồng lúa nói riêng giảm đáng kể

Sản xuất lương thực trong thời kỳ đổi mới của đất nước được Đảng taxác định là vấn đề quan trọng để đảm bảo nhu cầu cơ bản của nhân dân và ổnđịnh xã hội Cần tập trung phát triển sản xuất lương thực ở những vùng vàtiểu vùng trọng điểm, phấn đấu tăng sản lượng lương thực bình quân đầungười, nâng cao chất lượng sản xuất và chế biến lương thực đáp ứng nhu cầutiêu dùng, dự trữ và xuất khẩu

Như vậy, có thể nói, trong thời gian qua sản xuất lúa ở Việt Nam đã đạtđược khá nhiều thành công Để đảm bảo vấn đề an ninh lương thực và giữ vịtrí những nước xuất khẩu lúa gạo đứng hàng đầu thế giới, một vấn đề đặt ra

đó là cần thâm canh tăng vụ, tập trung nguồn lực và trí lực cho việc nghiêncứu lai tạo ra các giống lúa mới có năng suất cao, chất lượng tốt, thích ứngvới điều kiện ngoại cảnh, ít sâu, bệnh chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh

Trang 20

bất lợi Nhằm nâng cao cả về mặt giá trị xuất khẩu, chúng ta cần tiếp tục thựchiện chiến lược phát triển lúa chất lượng cao phục vụ cho công tác xuất khẩulúa gạo trong những năm tiếp sau [23].

1.2.2 Tình hình nghiên cứu lúa tại Việt Nam

Người dân Việt Nam với đức tính cần cù sáng tạo đã đúc rút được nhiềukinh nghiệm trong sản xuất và đã sử dụng các giống lúa địa phương, tuy năngsuất không cao song chất lượng tốt, thích ứng với điều kiện đất đai khí hậucủa Việt Nam đồng thời có khả năng chống chịu tốt với sâu, bệnh Nhiềugiống lúa được lưu truyền trong sản xuất từ đời này sang đời khác như giống:Chiêm Tép, Chiêm Sài Đường, Chiêm cút, các giống gieo cấy vụ Mùa như:lúa Di, lúa Tám Soan, lúa Dự, [20]

Ngày nay, việc áp dụng thành tựu khoa học ngày một rộng rãi đã đemlại thành tựu to lớn cho ngành trồng lúa Phân bón được áp dụng nhiều hơn vàđúng kỹ thuật hơn Các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác lúa được ứng dụngrộng rãi hơn, như sạ hàng, bón đạm theo nhu cầu của cây lúa bằng cách sửdụng bảng so màu lá (1998), ứng dụng IPM (Integrated Pest Management), “3giảm, 3 tăng” (Giảm giống, giảm phân, giảm thuốc bảo vệ thực vật; tăng năngsuất, tăng chất lượng và tăng lợi nhuận) [22]

Trang 21

* Một số kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống lúa ở Việt Nam

- Thu thập đánh giá nguồn vật liệu giống lúa địa phương phục vụ chọntạo giống lúa cho vùng canh tác nhờ nước trời vùng núi Tây Bắc Việt Namcủa Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội với phương pháp điều tra, thu thập,phân loại giống địa phương và chọn lọc cá thể theo chu kỳ để làm vật liệu ditruyền lai tạo giống lúa cho vùng núi phía Bắc Việt Nam như G4, G6, G10,G13, G14, G19, G22, G24,

- Chọn giống lúa lai hai dòng Việt Lai 20, Việt lai 24 của Trường Đại họcNông nghiệp Hà Nội với phương pháp cách ly toàn cá thể với nguồn gen dòngbất dục ĐH4 và dòng phục hồi từ các dòng nhập nội, dòng lai và các dòng phổbiến trong sản xuất đã chọn ra tổ hợp Việt Lai 20 có thời gian sinh trưởng 110 -

115 ngày, tiềm năng năng suất 8 - 10 tấn/ha, chất lượng dinh dưỡng cao, thíchhợp cho hệ thống canh tác 3 - 4 vụ/năm ở các tỉnh phía Bắc

- Tuyển chọn và phát triển giống lúa cạn cải tiến LC93-1 phục vụ sảnxuất lượng thực ở vùng cao của Viện bảo vệ thực vật Từ Liêm, Hà Nội vớiphương pháp chọn lọc từ tập đoàn lúa cạn IRRI nhập nội năm 1993 đã chọnđược giống LC93-1 có thời gian sinh trưởng 115÷125 ngày, năng suất 3÷4tấn/ha, chịu hạn khá, chất lượng gạo tốt, thích hợp cho vùng đồng bào dân dântộc nghèo ở vùng cao

- Nghiên cứu các giống lúa phẩm chất cao phục vụ đồng bằng sôngCửu Long của Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long với phươngpháp ứng dụng công nghệ sinh học (marker phân tử, nuôi cấy túi phấn) kếthợp với khảo nghiệm đồng ruộng để chọn tạo giống lúa ngắn ngày, năngsuất cao, chất lượng tốt như OM1490, OM2517, OM3536, OM2717,OM2718, OM3405, OM4495, OM4498, OM2514 trồng rộng rãi ở vùng sảnxuất ngập lũ Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 22

- Tạo giống lúa biến đổi gen giàu chất vi dinh dưỡng của Việnnghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long dùng phương phápAgrobacterium và hệ thống chọn lọc manose chuyển gen với vectorpCaCar, pEun3 mang gen psy, crtI vào giống lúa IR6, MTL250, Tapei309tạo ra các dòng lúa giàu Vitamine A giúp giảm suy dinh dưỡng của cộngđồng dân cư nghèo với gạo là thực phẩm chính.

- Ứng dụng kết quả điện di protein SDS-Page trong công tác chọn tạogiống lúa chất lượng cao của Trường Đại học Cần Thơ dùng phương phápđiện di Protein SDS-Page tuyển chọn các giống lúa thuần như lúa Nếp BèTiền Giang, VĐ20, Klong Kluang, đánh giá đa dạng di truyền của tập đoàngiống phục vụ công tác lai tạo như tập đoàn lúa mùa ven biển đồng bằng sôngCửu Long và khảo sát quy luật di truyền ở mức độ phân tử như hàm lượngProglutelin, Acidic, Glutilin, Basic glutelin

- Xác định gen fgr điều khiển tính trạng mùi thơm bằng phương phápFine Mapping với microsatellite của Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông CửuLong dùng phương pháp microsatellite phân tích quần thể tổ hợp lai Khao dawkmali/OM 1490 cho thấy rằng gen fgr điều khiển mùi thơm là gen lặn trên nhiễmsắc thể số 8, băng thể hiện mùi thơm xuất hiện ở độ lớn 190bp và không thơm ở

độ lớn 90bp (cặp mồi RG28F-R), băng thể hiện mùi thơm xuất hiện ở độ lớn160bp và không thơm ở độ lớn 120bp (RM223) Gen thơm là tính trạng phức tạpchịu ảnh hưởng rất mạnh của điều kiện ngoại cảnh

- Phân tích sự bắt cặp nhiễm sắc thể tương tự trong các dòng lai xathuộc giống O sativa bằng phương pháp lai in situ huỳnh quang(Fluorescence in situ hybriddization) của Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sôngCửu Long với kỹ thuật dùng label quỳnh quang đính vào DNA probe để laivới nhiễm sắc thể trên kính tiêu bản và được nhìn thấy dưới kính hiển vi

Trang 23

quỳnh quang, lai xa giữa lúa trồng (Oryza sativa) và lúa hoang (O.officinalis,

O.brachyyantha, O.granulata) giúp đa dạng hóa nguồn gen cây lúa.

- Kỹ thuật Transgenomics AraC/AvrXa10-transactivator mới dùng chonghiên cứu bộ gen chức năng và cải thiện giống cây trồng với phương phápdùng Protein AraC điều khiển Opera Ara có vai trò trong quá trình trao đổiđường arabinose của vi khuẩn Escherichia coli và Protein AxrXa10 của vikhuẩn Xanthomonas oryzea trong sự kích hoạt sự thể hiện của gen chỉ thịchuyền vào cây trồng

- Nghiên cứu chọn giống lúa chống chịu khô hạn của Viện cây lươngthực thực phẩm với phương pháp thu thập nguồn vật liệu giống lúa cạn chịuhạn địa phương và các dòng lúa cải tiến nhập nội từ IRRI với phương pháp laihữu tính kết hợp với gây đột biến để tạo ra các tổ hợp lai có khả năng chịuhạn khá và năng suất cao như CH2, CH3, CH133, CH5 trồng rộng rãi ở vùngTrung du miền núi phía Bắc, Trung bộ, Đông Nam bộ và Tây Nguyên

- Phân tích QTL (quantitative trait loci) tính trạng chống chịu mặn củacây lúa của Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long dùng phươngpháp marker RFLP, microsatellite phân tích bản đồ di truyền của tổ hợp lai IR28/Đốc Phụng xác định marker RM223 liên kết với gen chống chịu mặn vớikhoảng cách di truyền 6,3cM trên nhiễm sắc thể số 8 ở giai đoạn mạ

- Chiến lược chọn tạo giống lúa chống bệnh bạc lá ở miền Bắc củaTrường Đại học Nông nghiệp Hà Nội dùng phương pháp thu thập mẫu bệnh,ứng dụng công nghệ sinh học phân lập, nuôi cấy và phân biệt gen kháng bệnh

bằng PCR đã xác định 16 chủng vi khuẩn Xanthomonas oryzea gây bệnh khác

nhau Các dòng chỉ thị ỊRBB5 (có gen Xa5), IRBB7 (Xa7), IRBB21 (Xa2) cótính kháng đa số các chủng vi khuẩn gây bệnh

- Chọn tạo giống lúa lai hai dòng kháng bệnh bạc lá của Trường Đạihọc Nông nghiệp Hà Nội với phương pháp lai giữa dòng bất dục 103s và

Trang 24

dòng phục hồi chứa gen kháng bệnh bạc lá tạo ra các tổ hợp lai như Việt lai

24, Việt lai 27 kháng bệnh bạc lá, thời gian sinh trưởng 108÷110 ngày, năngsuất 7,2÷7,6 tấn/ha

- Áp dụng chỉ thị phân tử để chọn giống lúa kháng bệnh bạc lá củaViện Nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long dùng phương pháp chỉ thịmarker kết hợp với chọn giống truyền thống thanh lọc và đánh giá kiểu hình,kiểu gen các giống lúa mùa địa phương xác định gen kháng bạc lá Xa5, Xa13trên nhiểm sắc thể số 5, 8 và việc liên kết các gen mục tiêu làm tăng tínhkháng rộng của giống lúa

- Nghiên cứu chất kích kháng và khả năng ứng dụng trong quản lý tổnghợp bệnh cháy lá trên lúa ở đồng bằng sông Cửu Long của Viện nghiên cứu lúađồng bằng sông Cửu Long đã nghiên cứu sử dụng chất kích thích tính kháng đốivới bệnh cháy lá lúa như dipotassium hydrogenphosphat (K2HPO4), oxalic acid(C2H2O4), natritetraborac (Na2B4O7) dùng xử lý hạt giống trước khi sạ hàng giúpgiảm bệnh cháy lá, tăng cường lực mạ, tăng số hạt chắc và năng suất

- Quản lý tính kháng rầy nâu của Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sôngCửu Long đã cho thấy rằng độc tính của quần thể rầy nâu có chiều hướng giatăng trên giống chỉ thị ASD7 (gen bph2), Rathu heenati (bph3) và giốngchuẩn kháng (bph2 và bph3) Hình thành các quần thể có độc tính gây hạikhác nhau tùy thuộc trình độ thâm canh trên đồng ruộng ở các tỉnh đồng bằngsông Cửu Long Quản lý tính kháng rầy nâu bền vững bao gồm việc đa dạnghoá nguồn gen trong sản xuất, lai tạo gen kháng rầy nâu từ lúa hoang, chọntạo giống lúa kháng ngang và ứng dụng quy trình thâm canh tổng hợp

- Nghiên cứu di truyền phân tử tính trạng kháng rầy nâu của cây lúacủa Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long dùng phương pháp PCRchọn giống kháng rầy nâu có gen Bph-10 ở nhiễm sắc thể số 12 liên kết vớimarker RG45 (tổ hợp lai PTB33/TN1) và RM227 (IR 64/ Hoa lài)

Trang 25

- Quản lý tính kháng của sâu đục thân sọc nâu Chilo suppressalis(Lepidoptera: Pyralidea) đối với giống lúa BT của Viện nghiên cứu lúa đồngbằng sông Cửu Long đã nghiên cứu về thời gian, tập tính, giao phối, sự pháttan, ký chủ phụ và chiến lược quản lý tính kháng của sâu [16].

Nhìn chung, việc chọn tạo ra nhiều giống lúa năng suất cao, phẩm chấttốt đồng thời có khả năng chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh luôn đượccác nhà khoa học Việt Nam đặc biệt quan tâm

Hiện nay, nước ta có trên 80 điểm khảo nghiệm đại diện cho nhữngvùng sinh thái khác nhau Hàng năm các trung tâm khảo nghiệm giống câytrồng đã chọn tạo ra hàng loạt giống lúa mới có năng suất cao, phẩm chất tốtđưa vào sản xuất để thay thế các giống bị thoái hoá, góp phần nâng cao năngsuất và tổng sản lượng lúa trong cả nước

* Tình hình nghiên cứu giống lúa chất lượng cao, giống đặc sản ở Việt Nam

Ở Việt Nam, lúa thơm có nhiều nét đặc sắc thu hút sự chú ý của nhiềunhà nghiên cứu trên thế giới Bên cạnh lúa thơm cổ truyền, một vài dòng lúathuần thông qua lai tạo có mùi thơm cùng được phát triển trong sản xuất Cácnhà chọn giống nước ta đã khai thác nguồn bố mẹ trong ngân hàng gen củaViệt Nam thông qua nội dung: Chọn dòng thuần, đột biến gen, lai đơn, nuôicấy mô khai thác đột biến tế bào soma, [9]

Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam là một Viện nghiên cứunông nghiệp hàng đầu của Việt Nam có nhiều thành tựu trong việc chọn tạocác giống lúa nhất là các giống lúa chất lượng cao, các giống lúa Nếp thơm,

Tẻ thơm như: IR64, IR66, T1, X21, Xi23, NX30, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.Hiện tại các giống lúa lai HYT của viện lai tạo ra cũng đang được thí nghiệm

và sản xuất thử ở nhiều nơi, kết quả thu được là rất khả quan Các giống Nếp

87, Nếp 87-2, Nếp 97, nếp 352, … là những giống Nếp được chọn tạo có

Trang 26

nhiều ưu điểm như năng suất cao, chất lượng tốt, có hương thơm như Nếp CáiHoa Vàng, các giống lúa này hiện được trồng nhiều ở các tỉnh từ bắc Trung

bộ trở ra Để tạo cơ sở cho việc ứng dụng các qui trình canh tác các giống lúađặc sản và giống lúa chất lượng cao tập thể tác giả của viện Khoa học Kỹthuật Nông nghiệp Việt Nam đã giới thiệu về các giống chất lượng và kỹthuật canh tác nhằm không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng của lúa Theo Lê Vĩnh Thảo và các cộng sự (2004) lúa thơm ở miền Bắc có thể đượcphân thành ba nhóm: Lúa Tám, lúa Nếp, lúa Nương Phân tích mức độ đadạng di truyền của 37 mẫu giống gạo tẻ thơm ở miền Bắc, cho thấy có 30 mẫugiống thuộc Indica, 5 mẫu giống thuộc Japonica và 2 mẫu giống chưa rõ.Nhóm lúa Tám thuộc Japonica, có mùi thơm là một ghi nhận mới trongnghiên cứu lúa ở Việt Nam Còn ở miền Nam hầu hết các giống lúa thơm códạng hạt dài, thon dài thuộc loại hình Indica Nổi tiếng nhất là Nàng thơmChợ Đào (Long An)[2]

Viện Cây Lương thực - Thực phẩm được thành lập năm 1968 do Bác sĩnông học Lương Đình Của, Giáo sư Tiến sĩ Viện sĩ Vũ Tuyên Hoàng lãnhđạo, đã tập hợp các nhà khoa học, tập trung vào công tác chọn lọc giống.Nhiều giống lúa mới được ra đời như Chiêm 314, năng suất khá, chịu rét, chịunước sâu Giống NN8-388 được phát triển từ giống nhập nội IR8 có nhiều ưuđiểm như thấp cây, năng suất cao Giống Bao Thai Lùn đã tồn tại với thờigian dài và hiện nay vẫn là giống chủ lực có năng suất cao, phẩm chất tốt trêntrà lúa mùa chính vụ ở các tỉnh Trung du và Miền núi phía Bắc Việt Nam.Trong những năm gần đây Viện đã tập trung công tác nghiên cứu và chọn tạocác giống lúa theo hướng chọn ra các giống có tính chống chịu cao với điềukiện ngoại cảnh như: Chịu hạn, chịu úng, chịu mặn, chống chịu tốt với sâu,bệnh đồng thời chọn các giống lúa chất lượng cao như giống lúa P4 và P6 làgiống lúa có hàm lượng Protein cao, năng suất trung bình đạt từ 45÷50

Trang 27

tạ/ha/vụ Đặc biệt giống P4 có hàm lượng Protein cao tới 11%, hàm lượngAmiloza 16÷20%, hạt gạo dài, tỷ lệ gạo sát cao Giống P6 là giống có hàmlượng Protein đạt 10,5%, năng suất đạt 45÷50 tạ/ha/vụ, đây cũng là giống cóchất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Viện Di truyền Nông nghiệp ViệtNam cũng đã nghiên cứu chọn tạo ra các giống lúa mới như DT122 là giống

có năng suất cao, phẩm chất gạo tốt

Viện Bảo vệ Thực vật cũng chọn tạo được nhiều giống lúa có năng suấtcao, chất lượng tốt như CR203, C70, C71,

Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long là một Viện nghiên cứu chuyênsâu về các giống lúa đặt tại trung tâm châu thổ sông Cửu long Các giống lúaMTL241, MTL305, MTL385, MTL386, MTL389, MATSURI, OM35-36 doViện chọn lọc, lai tạo đang được trồng phố biến ở đây đã tạo ra bước ngoặtlớn về năng suất và chất lượng của lúa Ngoài ra công tác xây dựng mô hìnhtrồng các giống lúa chất lượng cao như Hương nhài, Khaodomaly, NàngThơm cũng được Viện đặc biệt chú ý Viện này cũng đang chịu trách nhiệmquy hoạch và hướng dẫn nông dân trồng 1 triệu ha lúa chất lượng cao phục vụcho mục tiêu xuất khẩu gạo chất lượng của Việt Nam trong thời gian tới

1.3 Thực trạng sản xuất lúa gạo tại Nghệ An

1.3.1 Tình hình sản xuất lúa tại Nghệ An

Nghệ An là tỉnh đất rộng, người đông và có nhiều tài nguyên thiênnhiên nhưng hàng năm sản xuất lúa gạo vẫn được coi là quan trọng bậc nhất.Tuy nhiên sản xuất lúa gạo Nghệ An lâu nay chủ yếu phát triển theo hướng tựcung, tự cấp, thời gian gần đây đã có bước chuyển dịch sang sản xuất hànghoá (lúa giống, lúa để chế biến gạo chất lượng)

Trang 28

Bảng 1.4 Kết quả sản xuất lúa ở Nghệ An từ năm 2006÷2011

(nguồn: Cục Thống kê Nghệ An, năm 2012)

Kết quả sản xuất lúa 6 năm qua cho thấy diện tích, năng suất lúa cóbiến động hàng năm phụ thuộc vào diễn biến thời tiết cụ thể từng năm nhưng

ổn định trên 180 ngàn ha Sản lượng thóc bình quân đầu người 6 năm qua đạt289÷325kg/người/năm, như vậy về cơ bản Nghệ An đã tự giải quyết đượclương thực tại chỗ Thậm chí nhiều vùng nhờ thâm canh cao, áp dụng giốnglúa mới nên có mức tăng trưởng ổn định, năng suất cao Bên cạnh vấn đề giảiquyết lượng thực tại chỗ đã có thóc dư thừa và một phần đã chuyển dịch sangsản xuất lúa gạo làm hàng hóa

1.3.2 Sản xuất lúa gạo hàng hóa

Trong điều kiện năng suất lúa ở một số vùng thâm canh đã có xu hướngchạm trần, để nâng cao giá trị sản xuất lúa gạo sự chuyển dịch tự phát sang sảnxuất lúa hàng hóa là tất yếu khách quan Bắt đầu từ liên kết sản xuất giống vớicác công ty, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh nhưng sau đó diện tích sản xuấtgiống có xu hướng khó mở rộng nhiều địa phương đã hình thành liên kết sảnxuất lúa chất lượng cao làm hàng hóa Một số vùng đã hình thành vùng sảnxuất lúa chất lượng điển hình như: Xã Hoa Thành, Đồng Thành, Phúc Thành,Nam Thành, Liên Thành, huyện Yên Thành; Các xã Văn Sơn, Lạc Sơn, TiênSơn, Thái Sơn và thị trấn huyện Đô Lương, Diễn Liên huyện Diễn Châu

Trang 29

Bộ giống lúa chất lượng tham gia mới đầu chỉ có Hương thơm số 1, bắcthơm số 7, nếp 352 Nay đã bổ sung thêm nhiều giống lúa thuần mới như: AC5,N87, N97, TL6, PC6, NA2, ; giống lúa lai như: Nghi Hương 305, Nghi Hương

2308, Syn6, BTE1, GS9

Như vậy, ngoài việc hình thành các vùng sản xuất lúa chất lượng làmhàng hóa, nhiều địa phương cũng đã có xu thế phát triển lúa chất lượng để ănnhư: Thị xã Thái Hòa, huyện Nghĩa Đàn, Quỳnh Lưu, Nam Đàn, HưngNguyên, Thành phố Vinh,

Hiện cơ cấu giống lúa sản xuất gồm lúa lai, lúa thuần Trong đó cơ cấuchủ lực lúa lai chủ yếu cơ cấu chính trong vụ Đông Xuân, vì vậy tìm hiểu kếtquả sản xuất lúa lai, lúa thuần trong vụ Đông Xuân 2006-2012 chúng ta có kếtquả trên Bảng 1.5

Các số liệu tại Bảng 1.5 cho thấy: Năng suất lúa lai luôn luôn cao hơnlúa thuần và trong giai đoạn 2006÷2010; Năng suất lúa lai trong vụ ĐôngXuân cao hơn năng suất lúa thuần bình quân khoảng 13,29 tạ/ha Như vậy, giátrị năng suất, sản lượng lúa lai luôn cao hơn lúa thuần trong khoảng 20÷25%.Tuy nhiên, hiện nay giống lúa lai sản xuất ở Nghệ An là trên 90÷95% từnguồn nhập ngoại (chủ yếu từ Trung Quốc), 5÷10% là giống lúa lai sản xuấttrong nước nên nguồn giống không chủ động, chất lượng lô giống khó kiểmsoát Đặc biệt, giá giống lúa lai thường rất cao so với giống thuần (thường caogấp 4÷5 lần), bên cạnh đó do phát huy tiềm năng năng suất nên cơ bản cácgiống lai đều yều cầu thâm canh cao (đầu tư phân bón cao hơn) nên nhiềudiện tích sản xuất lúa lai hiệu quả kinh tế không thể hiện cao, thậm chí thấphơn các giống lúa thuần có chất lượng cơm gạo khá Qua kết quả tìm hiểu giátrị lúa, gạo trên thị trường chúng ta sẽ thấy rõ hơn vấn đề này

Trang 30

Bảng 1.5: Diện tích lúa lai, lúa thuần ở Nghệ An từ năm 2006÷2012

ĐVT: DT: ha; NS: Tạ/ha; SL: Tấn

Vụ ĐX

Lúa cả vụ Lúa lai Lúa thuần

DT NS SL DT NS SL DT NS SL 2005÷2006 84.296 62,82 529.547 60.841 65,98 401.429 23.455 54,62 128.119 2006÷2007 84.132 55,37 465.839 61.353 63,25 388.058 22.779 34,15 77.781 2007÷2008 84.450 61,24 517.172 48.925 64,07 313.462 35.525 57,34 203.709 2008÷2009 86.313 62,79 541.959 62.586 65,46 409.688 23.727 55,75 132.271 2009÷2010 87.462 61,84 540.865 58.272 65,04 379.001 29.190 55,45 161.864 2010÷2011 88.422 65,22 576.647 59.555 67,68 403.059 28.867 60,13 173.588 2011÷2012 88.702 65,05 577.037 60.082 68,3 410.360 28.620 58,2 166.677

(Nguồn: Cục Thống kê Nghệ An, năm 2012 )

1.3.3 Tiêu thụ sản phẩm lúa gạo

Sản xuất lúa gạo hiện nay chủ yếu do nông dân tự bảo quản, phục vụ

tự cung tự cấp Tuy nhiên, ở các vùng chuyên canh lúa, sản xuất có tính tậptrung, số lượng lớn do nhu cầu sản xuất lúa đủ ăn (tự cung tự cấp) chỉ chiếmmột tỷ lệ nhất định nên lượng thóc dư thừa sau mỗi vụ sản xuất khá lớn Tạicác vùng này đã hình thành các tổ chức doanh nghiệp, tư thương tổ chức thumua chế biến để tiêu thụ cho thị trường trong và ngoại tỉnh Do nhu cầu củathị trường yêu cầu ngày càng cao về chất lượng, mẫu mã nên giá bán của cácloại thóc, gạo khác nhau chất lượng khác nhau chệnh lệch là khá lớn nên tạicác vùng này đã có sự chuyển dịch cơ cấu lúa năng suất sang sản suất lúa chấtlượng làm hàng hóa để nâng cao giá trị canh tác trên đơn vị sản xuất lúa

Kết quả giá gạo của các giống lúa khác nhau được thể hiện tại bảng 2.6:

Trang 31

Bảng 1.6: Giá gạo của các loại giống lúa

Nam Đàn

TX Thái Hòa

Tương Dương

Qùy Châu

Diễn Châu

Yên Thành

(Nguồn: Bản tin thị trường Khuyến nông Nghệ An ngày 06/8/2011)

Như vậy, giá lúa gạo chất lượng khác nhau là khác biệt rất lớn Hiệnnay không riêng nhu cầu ở thành thị mà khắp các vùng nông thôn, yêu cầu vềchất lượng gạo ngày càng cao Nắm bắt được nhu cầu thực tế của thị trườngngười tiêu dùng, nhiều doanh nghiệp, công ty đã hình thành tổ chức thu muatiêu thụ lúa gạo cho người sản xuất Điển hình ở Nghệ An thời gian qua vàhiện nay có công ty TNHH Vĩnh Hòa, đơn vị tiên phong trong việc hình thành

tổ chức liên kết sản xuất lúa gạo khép kín Công ty đã cung ứng giống lúachất lượng cho người sản xuất, ký kết hợp đồng thu mua sản phẩm cho bà conlúa chất lượng cao hơn lúa thường từ 20÷30% Đến nay công ty đã đăng kýthành công và xây dựng được thương hiệu gạo xứ Nghệ và triển khai cungứng cho thị trường trong và ngoại tỉnh

Trang 32

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu:

Vật liệu nghiên cứu là 6 giống lúa thuần mới có thời gian sinh trưởngtrung ngày và đối chứng là giống Khang dân 18 đang được trồng phổ biến tại

Nghệ An

Bảng 2.1 Danh sách các giống lúa mới vụ Xuân 2012

4 LTH 20 Viện cây lương thực – Thực phẩm

Địa điểm: Thí nghiệm được thực hiện tại trại khảo nghiệm giống Yên

Thành, Nghệ An trong vụ Xuân 2012

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và đặc trưng của các giống

- Đánh giá tình hình sâu bệnh hại và khả năng chống chịu

- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống

- Đánh giá phẩm chất hạt của các giống thí nghiệm

2.3 Phương pháp nghiên cứu:

Trang 33

2I

6I

4I

4II

6II

1II

7II

2II

3II1

III

2III

3III

4III

5III

6III

7III

Bảo vệ (Bắc)

Ký hiệu: I, II, III là lần nhắc lại

1,2,3, Công thức (mỗi giống là một công thức)

2.3.2 Quy trình kỹ thuật thực hiện trong thí nghiệm

Quy trình kỹ thuật được áp dụng theo "Quy phạm khảo nghiệm giá trị

canh tác và giá trị sử dụng giống lúa, 10 TCN 558-2002” của Bộ Nông

nghiệp và PTNT

- Làm đất: Đất cày bừa kỹ 2 lần, nhặt sạch cỏ dại, bừa nhuyễn bùn,

san phẳng mặt ruộng, đảm bảo mức nước trong ruộng, cắm cọc, chăng dây, chia ô trước khi cấy.

- Thời vụ: Thí nghiệm được bố trí trong vụ Xuân 2012.

+ Ngày gieo mạ: 09/01/2012

+ Ngày cấy: 30/01/2012

+ Mật độ: Cấy 1 dảnh, mỗi ô thí nghiệm cấy 10 hàng (dài 5m), hàngcách nhau 20 cm, cây trên hàng là 45 cây

Trang 34

- Phòng trừ sâu bệnh

Phòng trừ kịp thời, khi cần sử dụng thuốc hoá học thì tuân theo hướngdẫn của ngành bảo vệ thực vật

- Thu hoạch: Thu hoạch khi có khoảng 85% số hạt/bông đã chín.

Trước khi thu hoạch nhổ 10 khóm mỗi giống để làm mẫu và theo dõi cácchỉ tiêu trong phòng Thu riêng từng ô và phơi riêng đến độ ẩm hạt đạt14%, cân khối lượng (kg/ô)

2.3.3 Điều kiện thí nghiệm

2.3.3.1 Đất thí nghiệm

Trang 35

Thí nghiệm được tiến hành trên đất phù sa không được bồi hàng năm,Đất thuộc loại ít chua hoàn toàn phù hợp cho cây lúa sinh trưởng và pháttriển.

2.3.3.2 Diễn biến thời tiết trong thời gian thí nghiệm

Qua bảng 3.3 ta thấy:

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình của các tháng dao động từ16,5÷29,5oC, tháng 4 và tháng 5 là hai tháng có nhiệt dộ trung bình cao nhất26,2 oC và 29,5 oC đây là điều điều kiện rất thuận lợi cho lúa trổ và chín Doảnh hưởng của đợt rét đậm, rét hại đầu năm nên tháng 1 và tháng 2 có nhiệt

độ trung bình thấp lần lượt là 16,5 oC và 17 oC, ảnh hưởng đến sinh trưởng vàphát triển của lúa ở giai đoạn mạ và giai đoạn lúa mới cấy đến đẻ nhánh

- Ẩm độ: Tháng 1 có ẩm độ trung bình cao nhất 94,2 %, thời điểm có ẩm

độ thấp nhất là tháng 5: 76,9 % đây là điều kiện thuận lợi cho lúa chín và thuhoạch

- Lượng mưa: Nhìn chung vụ Xuân 2012 có lượng mưa ít, đã xảy rahiện tượng hạn nhưng ở mức nhẹ Tại địa điểm thí nghiệm do có hệ thốngthuỷ lợi tốt nên lúa vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường Tháng có lượngmưa cao nhất là tháng 5 giai đoạn nay lúa đã bắt đầu thu hoạch

Trang 36

Bảng 2.3 Diễn biến thời tiết vụ Xuân 2012 tại Nghệ An

Thời

điểm

Nhiệt độ không khí (oC)

Độ ẩmkhôngkhí

Tổng số giờnắng

Tổng lượngmưa

(Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn tỉnh Nghệ An, 2012)

- Số giờ nắng: Tháng 1 có số giờ nắng thấp nhất (0,3 giờ) trời cả tháng

âm u, rét đậm, rét hại và hầu như không có nắng Tháng có số giờ năng caonhất là tháng 4 và tháng 5 (167,7 giờ và 197,5 giờ) thuận lợi cho lúa trổ vàchín

Nhìn chung thời tiết vụ Xuân 2012 diễn biến khá phức tạp không thuậnlợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển Đầu vụ chịu ảnh hưởng của rét,nhiệt độ thấp tiếp theo lại chịu ảnh ưởng của đợt hạn Tuy nhiên vào giai đoạntrổ trời có mưa giông nên lúa vẫn đạt năng suất cao

2.4 Phương pháp xác định các chỉ số/thu số liệu

2.4.1 Sức sống của mạ

Quan sát quần thể mạ trước khi nhổ cấy

1 Mạnh: Cây sinh trưởng tốt, lá xanh, nhiều cây có hơn 1 dảnh

5 Trung bình: Cây sinh trưởng trung bình, hầu hết có 1 dảnh

9 Yếu: Cây mảnh yếu hoặc còi cọc, lá vàng

2.4.2 Thời gian trải qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển

- Thời gian từ gieo đến cấy

- Thời gian từ cấy - bắt đầu đẻ nhánh (10% số cây đẻ nhánh)

- Thời gian từ bắt đầu đẻ nhánh - kết thúc đẻ nhánh

Trang 37

- Thời gian từ kết thúc đẻ nhánh - bắt đầu trổ (10% số cây trổ).

- Thời gian từ bắt đầu trổ - kết thúc trổ: 80% số cây trổ

- Thời gian chín hoàn toàn (trên 85 % số hạt/bông chín)

2.4.3 Các chỉ tiêu xác định tốc độ sinh trưởng của cây lúa

- Sự tăng trưởng chiều cao của cây: Tiến hành đo sau khi cấy, đo định

kỳ 2 tuần 1 lần, đo chiều cao đồng thời đếm số nhánh, số lá Đo chiều cao củacây đến khi lúa đạt chiều cao cuối cùng Cố định 10 cây theo dõi/ô

- Sự đẻ nhánh: Theo dõi ngày bắt đầu đẻ nhánh và ngày kết thúc đẻnhánh của các giống

+ Số nhánh đẻ: Đếm số nhánh hiện có trên khóm, định kỳ 2 tuần 1 lần(tiến hành đếm kết hợp với theo dõi chiều cao cây) cho đến khi cây ngừng

đẻ nhánh

Số nhánh thành bông

Hệ số đẻ nhánh có ích (%) = - x 100

Tổng số nhánhCác chỉ tiêu về đẻ nhánh trên ruộng cấy được theo dõi trên từng khóm(10 khóm/1 ô thí nghiệm)

- Số lá trên cây: Trừ bao lá và lá không hoàn toàn, số lá được tính từ láthật thứ 1 trở đi, dùng sơn màu để đánh dấu vị trí các lá

- Kích thước và diện tích lá đòng

+ Diện tích lá đòng = D x R x 0.8 (cm2).

+ Đo góc độ lá đòng: Lúc lúa đã trổ xong

2.4.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình nhiễm sâu, bệnh

Thực hiện theo quy phạm khảo nghiệm giống lúa 10 TCN 558-2002

BNN và PTNT

Theo dõi một số đối tượng sâu bệnh hại chính trong vụ Xuân 2012

* Đối với sâu:

Trang 38

- Sâu đục thân: Có nhiều đối tượng gây hại, tính tỷ lệ dảnh bị chết và

bông bạc do sâu hại

1: Hơi biến vàng trên một số cây

3: Lá biến vàng bộ phận chưa bị "cháy rầy"

5: Lá bị vàng rõ, cây lùn và héo, ít hơn 1 nửa số cây bị cháy rầy, cây còn lạilùn nặng

7: Hơn một nửa số cây bị cháy hoặc héo rầy

Trang 39

4: Vết bệnh điển hình cho các giống nhiễm, dài 3mm hoặc hơi dài, diệntích vết bệnh trên lá <4% diện tích lá.

- Bệnh khô vằn: Quan sát độ cao tương đối của vết bệnh trên lá hoặc bẹ lá

(biểu thị bằng % so với chiều cao cây)

2.4.5 Một số đặc trưng của các giống

- Chiều cao cuối cùng: Đo từ mặt đất đến đỉnh bông cao nhất (không tính râu)

- Góc độ lá đòng: Đo giữa trục bông chính với gốc lá đòng

- Độ thoát cổ bông:

1: Thoát tốt 3: Thoát trung bình

5: Vừa đúng cổ bông 7: Thoát 1 phần

9: Không thoát được

- Chiều dài bông

- Độ tàn lá: (theo dõi ở giai đoạn chín)

Trang 40

1: Muộn và chậm (lá giữ màu xanh tự nhiên).

5: Trung bình (các lá trên biến vàng)

9: Sớm và nhanh (tất cả các lá biến vàng hoặc chết)

- Độ cứng cây: Quan sát tư thế của cây trước khi thu hoạch

1: Cứng (cây không bị đổ)

3: Cứng vừa (hầu hết cây nghiêng nhẹ)

5: Trung bình (hầu hết cây bị nghiêng)

7: Yếu ( hầu hết cây bị đổ rạp)

2.4.6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

+ Số bông/m2: Mỗi công thức đếm số bông của 10 khóm, tính trungbình rồi nhân với số khóm/m2

+ Số hạt/bông: Đếm số hạt có trên bông: Số cây mẫu 5 (cây)

Sè h¹t trªn b«ng

+ Số hạt chắc/bông: Đếm số hạt chắc của 10 bông tính trung bình;

+ Năng suất lý thuyết: (tạ/ha);

NSLT = Số bông/m2 x số hạt chắc/bông x P1000 hạt/104;

+ Khối lượng 1000 hạt: Mỗi công thức lấy 3 mẫu, mỗi mẫu 1000 hạt, tínhtrung bình

Ngày đăng: 12/12/2013, 13:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Lúa gạo Việt Nam trước thiên niên kỷ mới, NXB Nông nghiệp, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lúa gạo Việt Nam trước thiên niên kỷ mới
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
15. Trần Văn Minh. Giáo trình cây lương thực, Nxb nông nghiệp, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lương thực
Nhà XB: Nxb nông nghiệp
16. Trần Thanh Sơn Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa, Sở KHCN An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa
18. Nguyễn Thị Hương Thủy, Nghiên cứu chất lượng của một số giống lúa. NXB Nông nghiệp, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chất lượng của một số giống lúa
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
20. Yoshida S.,(1985), “Những kiến thức cơ bản của khoa học cây trồng”, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kiến thức cơ bản của khoa học cây trồng
Tác giả: Yoshida S
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1985
26. Inger (1996), “Standard international evaluation System for rice”, Rice genetics , IRRI, Manila, Philippines Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standard international evaluation System for rice
Tác giả: Inger
Năm: 1996
28. Bangwaek, C. Varga B.S and Robles R.P (1994), Effect temperature regime on grain chakiness in rice, IRRI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect temperature regime on grain chakiness in rice
Tác giả: Bangwaek, C. Varga B.S and Robles R.P
Năm: 1994
29. IRRI (1984), Rice improvenment in Eastern centraland Southern Afica 30. Khin Than New and Comparator (2000), “Breeding and cultivation of Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rice improvenment in Eastern centraland Southern Afica
Tác giả: IRRI (1984), Rice improvenment in Eastern centraland Southern Afica 30. Khin Than New and Comparator
Năm: 2000
14. Niên giám thống kê 2011, Cục Thống kê Nghệ An Khác
17. Sổ tay nghiên cứu khoa học ngành Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Huế 1998 Khác
19. Qui phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa: (10 TCN 558 – 2002, Bộ NN và PTNT) Khác
22. www.Hoinongdan. Org.vn (Hội nông dân Việt Nam) Khác
23. www.Mard. Gow.vn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) 24. www. FAOSTAT.org, 2007 Khác
25. www. FAOSTAT.org, 2010.2. Tài liệu tiếng Anh Khác
27. Beachell, H.M: G.S. Khush, and R.C. Aquino, 1972. IRRI' S rice breeding program, Losbanos, Philippines Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tình hình sản xuất lúa gạo của một số nước trên thế giới - Đánh giá sinh trưởng phát triển, năng xuất và phẩm chất của một số giống lúa mới trong vụ xuân 2012 tại nghệ an
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất lúa gạo của một số nước trên thế giới (Trang 11)
Bảng 1.4 Kết quả sản xuất lúa ở Nghệ An từ năm 2006÷2011 - Đánh giá sinh trưởng phát triển, năng xuất và phẩm chất của một số giống lúa mới trong vụ xuân 2012 tại nghệ an
Bảng 1.4 Kết quả sản xuất lúa ở Nghệ An từ năm 2006÷2011 (Trang 27)
Bảng 1.5: Diện tích lúa lai, lúa thuần ở Nghệ An từ năm 2006÷2012 - Đánh giá sinh trưởng phát triển, năng xuất và phẩm chất của một số giống lúa mới trong vụ xuân 2012 tại nghệ an
Bảng 1.5 Diện tích lúa lai, lúa thuần ở Nghệ An từ năm 2006÷2012 (Trang 29)
Sơ đồ thí nghiệm: - Đánh giá sinh trưởng phát triển, năng xuất và phẩm chất của một số giống lúa mới trong vụ xuân 2012 tại nghệ an
Sơ đồ th í nghiệm: (Trang 32)
Bảng 2.3. Diễn biến thời tiết vụ Xuân 2012 tại Nghệ An - Đánh giá sinh trưởng phát triển, năng xuất và phẩm chất của một số giống lúa mới trong vụ xuân 2012 tại nghệ an
Bảng 2.3. Diễn biến thời tiết vụ Xuân 2012 tại Nghệ An (Trang 35)
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu giai đoạn mạ trước khi cấy - Đánh giá sinh trưởng phát triển, năng xuất và phẩm chất của một số giống lúa mới trong vụ xuân 2012 tại nghệ an
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu giai đoạn mạ trước khi cấy (Trang 42)
Bảng 3.3. Động thái tăng trưởng chiều cao của các giống lúa thí nghiệm - Đánh giá sinh trưởng phát triển, năng xuất và phẩm chất của một số giống lúa mới trong vụ xuân 2012 tại nghệ an
Bảng 3.3. Động thái tăng trưởng chiều cao của các giống lúa thí nghiệm (Trang 48)
Bảng 3.4. Động thái ra lá của các giống lúa thí nghiệm - Đánh giá sinh trưởng phát triển, năng xuất và phẩm chất của một số giống lúa mới trong vụ xuân 2012 tại nghệ an
Bảng 3.4. Động thái ra lá của các giống lúa thí nghiệm (Trang 50)
Bảng 3.6: Động thái đẻ nhánh của các giống lúa trong thí nghiệm - Đánh giá sinh trưởng phát triển, năng xuất và phẩm chất của một số giống lúa mới trong vụ xuân 2012 tại nghệ an
Bảng 3.6 Động thái đẻ nhánh của các giống lúa trong thí nghiệm (Trang 54)
Bảng 3.8. Tình hình sâu bệnh hại trên các giống lúa khảo nghiệm - Đánh giá sinh trưởng phát triển, năng xuất và phẩm chất của một số giống lúa mới trong vụ xuân 2012 tại nghệ an
Bảng 3.8. Tình hình sâu bệnh hại trên các giống lúa khảo nghiệm (Trang 59)
Bảng 3.9. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa thí nghiệm - Đánh giá sinh trưởng phát triển, năng xuất và phẩm chất của một số giống lúa mới trong vụ xuân 2012 tại nghệ an
Bảng 3.9. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa thí nghiệm (Trang 61)
Bảng 3.10: Chất lượng gạo của các giống lúa trong thí nghiệm - Đánh giá sinh trưởng phát triển, năng xuất và phẩm chất của một số giống lúa mới trong vụ xuân 2012 tại nghệ an
Bảng 3.10 Chất lượng gạo của các giống lúa trong thí nghiệm (Trang 65)
Bảng 3.11. Chất lượng dinh dưỡng của các giống lúa trong thí nghiệm - Đánh giá sinh trưởng phát triển, năng xuất và phẩm chất của một số giống lúa mới trong vụ xuân 2012 tại nghệ an
Bảng 3.11. Chất lượng dinh dưỡng của các giống lúa trong thí nghiệm (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w