1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN LOP 5 TUAN 24 CKTKNGIAM TAI KNS DIEU CHINH

24 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 193,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Giới thệu bài: *Hoạt động 1: Thực hành luyện tập Mục tiêu: - Giúp HS tính diện tích và thể tích của hình lập phương, hình.. Hoạt động cụ thể Kiểm tra vở bài tập của HS Trực tiếp[r]

Trang 1

TUẦN 24:

Ngày soạn:Thứ 6 ngày 17/2/2012

Ngày dạy:Thứ 2 ngày 20/2/2012 Tiết:3,4

T

ậ p đọc: LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản

2 Kĩ năng: Kể được 1 đến 2 luật của nước ta.

3 Thái độ: Hiểu Nd: Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa II.Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa Tranh ảnh về sinh hoạt người Tây Nguyên Bảng phụ viếtcâu văn luyện đọc

+ HS: Tranh sưu tầm, SGK

III Các hoạt động dạy – học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Chú đi tuần.

- Gọi 2 – 3 H đọc và trả lời câu hỏi:

+Người ch/ sĩ đi tuần trong h/ cảnh nào?

+ Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần bên

hình ảnh giấc ngủ yêu bình của học sinh,

tác giả muốn nói điều gì?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Luật tục xưa của người Ê-đê

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- G yêu cầu học sinh đọc toàn bài

văn

- G yêu cầu H chia bài thành đoạn

ngắn để luyện đọc

 Đoạn 1 : Về cách xử phạt

 Đoạn 2 : Về tang chứng và nhân chứng

 Đoạn 3 : Về các tội

G hướng dẫn học sinh đọc từ ngữ khó,

lầm lẫn do phát âm địa phương

- G yêu cầu học sinh đọc từ chú giải

- Giáo viên đọc chậm rãi, rành

- Hát

- Học sinh đọc bài và trả lời câuhỏi

Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 H khá, giỏi đọc, cả lớp đọcthầm

-H tiếp nối nhau đọc các đoạn văn

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc cảbài

Trang 2

mạch, trang nghiêm, diễn cảm toàn

bài

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận.

- G tổ chức cho học sinh đọc từng

đoạn, cả bài và trao đổi thảo luận câu

hỏi:

 Người xưa đặt luật để làm gì?

Giáo viên chốt: Em hãy kể những việc

người Ê-đê coi là có tội

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm

việc theo nhóm để trả lời câu hỏi

 Tìm dẫn chứng trong bài cho thấy

người Ê-đê quy định xử phạt công bằng?

Giáo viên chốt lại: Người Ê-đê có quan

niệm rạch ròi về tội trạng, quy định hình

phạt công bằng để giữ cuộc sống thanh

bình cho buôn làng

 Ngày nay việc xét xử dựa trên quy

định nào?

- Gợi ý những tội chưa có trong luật

tục

G chia thành nhóm phát giấy khổ to cho

nhóm trả lời câu hỏi

- Kể tên 1 số luật mà em biết?

Gk luận, treo bảng phụ viết tên 1 số luật

 Hoạt động 3: Rèn luyện diễn cảm

Phương pháp: Thực hành, giảng giải.

- G hướng dẫn học sinh đọc diễn

cảm

- Giáo viên cho các nhóm thi đua

đọc diễn cảm

 Hoạt động 4: Củng cố.

Hoạt động nhóm lớp.

- Cả lớp đọc thầm, đại diện nhómtrình bày:

 Người xưa đặt luật tục để mọi ngườituân theo

 Phải có luật tục để mọi người tuântheo, bảo vệ cuộc sống bình yên

 Tội ăn cắp Tội chỉ đường cho giặc.-Học sinh chia nhóm, thảo luận

a) Người Ê-đê quy định hình phạt côngbằng:

- Chuyện nhỏ xử nhẹ

- Chuyện lớn xử nặng

 Người phạm tội là bà con anh em cũngxử như vậy

b) Về tang chứng: phải có 4 – 5 ngườinghe, thấy sự việc

c) Tội trạng phân thành loại

H phát biểu: Việc xét xử dựa vào luật

- Học sinh nêu: trốn thuế, đánh bạc,

vi phạm giao thông …

- Cả lớp trao đổi: Cần thay luật tụccũ bằng bộ luật

- H thảo luận rồi viết nhanh lêngiấy

- Dán kết quả lên bảng lớp

- Đại diện nhóm đọc kết quả: Bộluật dân sự, luật báo chí …

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động lớp, cá nhân.

H đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài

- Cả nhóm đọc diễn cảm

Trang 3

- Yêu cầu H thảo luận tìm nội dung

bài

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Hộp thư mật”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh các nhóm đôi trao đổi,thảo luận tìm nội dung chính

- Lớp nhận xét

III Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ:

Giáo viên nhận xét và chấm điểm

2 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn H hệ thống

hoá, củng cố kiến thức về diện tích, thể

tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.

Bài 1:

Củng cố về quy tắc tính diện tích toàn

phần và thể tích của hình lập phương

Hoạt động 2: Ôn lại các qui tắc, công

thức tính hình hộp chữ nhật, hình lập

phương

Phương pháp: Đàm thoại.

Bài 2:(Cột 1) Yêu cầu H nêu công thức

tính thể tích hình lập phương

- Nêu số đo cạnh hình lập phương

- Yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ

giữa các đơn vị đo thể tích và diện

tích

Bài 3:(Không yêu cầu)

-Học sinh sửa bài 1, 2

- Lớp nhận xét

Hoạt động nhóm đôi.

-H nêu hướng giải bài toán, giải bàitoán rồi nêu kết quả

Hoạt động cá nhân.

Học sinh nhắc lại nội dung ôn.

- Học sinh đọc đề

- Lớp nhận xét

Học sinh đọc đề, quan sát hình

Trang 4

- Yêu cầu H nhận xét mối quan hệ

giữa hình hộp chữ nhật và hình lập

phương

 Hoạt động 3: Củng cố.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài ở vở bài tập

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

- Khối gỗ có dạng hình hộp chữnhật gồm có các khối hình LP xếp lại Bài giải:

Thể tích của khối gỗ hình hộp CN là:

9 x 6 x 5 = 270 (cm3)Thể tích của khối gỗ hình LP cắt đi là:

4 x 4 x 4 = 64 (cm3)Thể tích phần gỗ còn lại là:

270 - 64 = 206 (cm3) Đáp số: 206 cm3.

Ngày soạn:Thứ 7 ngày 18/2/2012

Ngày dạy:Thứ 3 ngày 21/2/2012 Tiết:1,2,3.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Biết tính tỉ số % của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.

-Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hìnhlập phương khác

2 Kĩ năng: Vận dụng giải toán nhanh, chính xác.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II.Chuẩn bị:

+ GV: SGK, phấn màu

+ HS: SGK, vở

III Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ:

Giáo viên nhận xét

2 Giới thiệu bài mới:

Ôn về tính tỉ số % của 1 số, thể tích

hình lập phương, hình hộp chữ nhật qua

tiết luyện tập chung

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

củng cố về tính tỉ số % của một số, ứng

dụng trong tính nhẩm và giải toán

Phương pháp: Thảo luận nhóm đôi, bút

đàm, đàm thoại

Học sinh sửa bài ở vở bài tập

- Lớp nhận xét

Trang 5

Bài 1

Bài 2

- Lưu ý học sinh tính theo cách tính

tỉ số % của 2/3

Bài 3(Không yêu cầu)

- Ở câu b, học sinh có thể giải theo

các cách khác nhau  cho học sinh

nhận xét rút ra cách giải hợp lí (nhanh

hơn)

- NX: khi giữ nguyên chiều dài,

chiều rộng, chiều cao tăng thêm bao

nhiêu thì thể tích cũng tăng lên bấy

nhiêu

 Hoạt động 3: Củng cố.

4 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Giới thiệu hình trụ Diện

tích xung quanh, diện tích toàn phần

hình trụ

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc đề bài 1 a

- Học sinh nhận xét và phân tíchcách tính của bạn Dung

- Học sinh thực hành nháp:

Dự kiến:

+17,5% = 10% + 5% - 2,5%

10% của 240 là 24 5% của 240 là 12 2,5% của 240 là 6 Vậy: 17,5% của 240 là 42

-Học sinh đọc đề bài 2

- Nêu tóm tắt – Giải

- Học sinh sửa bài.Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Làm bài nhóm đôi

- Nhận xét

Chính tả: (nghe – viết) NÚI NON HÙNG VĨ

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.

2 Kĩ năng: Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2) H khá, giỏi giải được câu

đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

Trang 6

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Ôn tập về quy tắc viết hoa(tt)

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: H/ dẫn H nghe, viết.

Phương pháp: Giảng giải, thực hành.

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả

-Giáo viên nhắc học sinh chú ý các tên

riêng, từ khó, chữ dễ nhầm lẫn do phát

âm địa phương

G: Đây là đoạn văn miêu tả vùng biên

cương Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp

giới giữa nước ta và Trung Quốc

- GV đọc các tên riêng trong bài

G nhận xét , H nhắc lại quy tắc viết hoa

- GV đọc từng câu cho học sinh

viết

- GVđọc lại toàn bài

 Hoạt động 2: H dẫn H làm bài tập.

Phương pháp: Luyện tập, thực hành

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời

giải

Bài 3:(H khá, giỏi)

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Giáo viên nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

- Hát

- Học sinh sửa bài 4

- Lớp nhận xét

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh lắng nghe theo dõi ởSGK

-1 H đọc thầm bài chính tả đọc, chú ýcách viết tên địa lý Việt Nam, từ ngữ

-2, 3 học sinh viết bảng, lớp viết nháp

- Lớp nhận xét

- 1 học sinh nhắc lại

- Học sinh viết chính tả vào vở.-Học sinh soát lỗi, đổi vở kiểm tra

Hoạt động nhóm, cá nhân.

-1 học sinh đọc

- HS làm -Lớp nhận xét

- 1 học sinh nêu quy tắc viết hoa.-1 học sinh đọc đề

- Lớp đọc thầm

- Học sinh làm – Nhận xét

Luyện từ và câu: MRVT: TRẬT TỰ - AN NINH

Trang 7

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Làm được bài tập; tìm được một số danh từ, động từ có thể kết hợp

với từ an ninh (BT2); Hiểu được nghĩa của những từ ngư đã cho và xếp được vàonhóm thích hợp(BT3); làm được BT4

2 Kĩ năng: - Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu.

3 Thái độ: - Giáo dục ý thức giữ trật tự, yêu thích Tiếng Việt.

II,Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phu, SGK, phiếu học tập

+ HS: Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học

III.Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ: Nối các vế câu ghép bằng quan

hệ từ (tt)

- Nêu các cặp quan hệ từ chỉ quan hệ

tăng tiến?

- Cho ví dụ và phân tích câu ghép đó

- Giáo viên nhận xét

2 Giới thiệu bài mới:

MRVT: Trật tự, an ninh

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: MR vốn từ thuộc chủ đề.

Mục tiêu: Học sinh hệ thống, mở rộng vốn

từ thuộc chủ đề

PP: Thảo luận nhóm, đàm thoại.

- G nhận xét và chốt đáp án là câu c

Bài tập 2 :( khơng dạy)

- Tìm danh từ, động từ có thể ghép

với từ “trật tự”

Giáo viên nhận xét

 Hoạt động 2:

Bài tập 3 ( khơng dạy)

- Tìm từ ngữ l/ quan tới việc giữ gìn

Hoạt động lớp, nhóm.

- 1 H đọc yêu cầu đề, lớp đọcthầm

- Học sinh trao đổi theo nhóm đôi

- 1 vài nhóm phát biểu

- Các nhóm khác nhận xét

1 học sinh đọc đề, lớp đọc thầm

Hoạt động thảo luận theo nhóm bàn –ghép từ thích hợp

- 4 nhóm nhanh I’ dán bảng lớp

Trang 8

+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ

bảo vệ trật tư, an toàn, giao thông

+ Chỉ sự vật

+ Chỉ sự việc

+ Chỉ tình trạng an toàn giao thông

 Giáo viên nhận xét

- 1 vài em đặt câu với từ tìm được

Bài 4:

- Tìm từ ngữ chỉ những việc làm giúp

em bảo vệ an toàn cho mình

- G lưu ý học sinh tìm từ ngữ chỉ việc

làm giúp em tự bảo vệ an toàn cho mình

 Giáo viên nhận xét – nêu đáp án đúng

 Hoạt động 3: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Động não.

- Nêu từ ngữ thuộc chủ đề an ninh,

trật tự?

- Đặt câu với từ tìm được?

 Giáo viên nhận xét + Tuyên dương

4 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép

bằng cặp từ hô ứng”

- Nhận xét tiết học

- Các nhóm khác nhận xét, bổsung

1 học sinh đọc đề bài  Lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài theo nhóm 6

Học sinh trao đổi theo nhóm 4

- 1 vài nhóm phát biểu, nhómkhác bổ sung

- Nhận xét

Chiều : tiết 2

Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Kể được một câu chuyện về một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự,

an ninh làng xóm, phố phường.

2 Kĩ năng: - H biết sắp xếp các sự việc thành câu chuyện hoàn chỉnh, lời kể rõ

ràng Biết trao đổi với bạn về Nd, ý nghĩa câu chuyện

3 Thái độ: - Có ý thức góp phần xây dựng cuộc sống tốt đẹp.

II.Chuẩn bị:

Tranh ảnh về an toàn giao thông

III Các hoạt động dạy – học:

1 Khởi động: Ổn định.

2 Bài cũ: Kể lại câu chuyện đã nghe

- Hát

Trang 9

hoặc đã học.

- Nội dung kiểm tra: Kiểm tra 2 học

sinh kể lại câu chuyện em đã được

nghe

3 Giới thiệu bài mới:

Các em sẽ tìm hiểu và kể câu chuyện

em thấy hoặc tham gia góp phần xây

dựng cuộc sống tốt qua tiết: Kể chuyện

được chứng kiến hoặc tham gia.

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

hiểu yêu cầu đề

Phương pháp: Đàm thoại.

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

Nhắc H chú ý câu chuyện các em kể là

em đã làm hoặc tận mắt chứng kiến

- Hướng dẫn H tìm chuyện kể qua

việc gọi học sinh đọc lại gợi ý trong

SGK

Hoạt động 2: Lập dàn ý và kể chuyện.

Phương pháp: Thực hành, kể chuyện,

thảo luận

Gọi học sinh trình bày dàn ý đã viết

- Yêu cầu H kể chuyện trong nhóm

- Tổ chức cho các nhóm thi kể

chuyện

N xét, tính điểm thi đua cho các nhóm

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Qua câu chuyện các bạn kể em

học tập được điềm gì?

+ Ai cũng cần có ý thức, trách nhiệm xây

dựng cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn

5 Tổng kết - dặn dò:

Kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: Vì muôn dân

- Nhận xét tiết học

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọcthầm

Đề bài: Hãy kể một việc làm tốt gópphần bảo vệ trật tự, an toàn nơi làngxóm, phố phường mà em được chứngkiến hoặc tham gia

- 1 học sinh đọc gợi ý

Hoạt động nhóm, cá nhân.

Làm việc cá nhân, viết ra nháp dàn ýcâu chuyện định kể

- 2 – 3 H trình bày dàn ý trước lớp

- Theo dàn ý đã lập, kể chuyện vàtrao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện nhóm kể chuyện trướclớp

- Nêu câu hỏi chất vấn người kể

- Nhận xét

Học sinh trả lời

- Bổ sung

Ngày soạn:Thứ 2 ngày 20/2/2012

Ngày dạy:Thứ 4 ngày 22/2/2012 Tiết:1, 2, 3, 4

Trang 10

Tốn: Tốn: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI

I.Mục tiêu:

- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài tốn

II.Các hoạt động dạy và học:

-? Vậy tỉ số phần trăm của 356 và 714 là :? phần trăm? -HS thực hiện và báo cáo kết quả.

-GV: Chúng tacĩ thể thực hiện cả hai bước khi tìm tỉ số phần trăm của 356 và 714 bằng máy tính bỏ túi Ta lần lượt bấm các phím sau:

- phím 3, phím 5 ,phím 6, phím :, phím 7,phím 1,phím 4 , phím %.

-HSthực hiện và nêu kếtquả trên màn hình.

b.Tính Tìm một số biết 0,6% của nĩ là 30000 - GV nêu

vấn đề: Tìm một số biết 0,6% của nĩ là 30000 đồng.

-GV yêu cầu HS nêu cách tìm 0,6% của một số là 30000 -GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bỏ túi để tình kết quả -GV: Ta cĩ thể thực hiện như sau:

Bấm phím 3, phím 0, phím 0, phím 0, phím 0, phím x, phím 1,phím 0, phím 0, phím :, phím 0, phím (,), phím 6, -HS thực hiện và đọc kết quả trên máy tính.

Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật

Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến sĩtình báo.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

Trang 11

.II.Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần đọc

+ HS: SGK

III Các hoạt động dạy –học:

1.Bài cũ: Luật tục xưa của người Ê-đê.

Gọi 2 – 3 H đọc bài và trả lời câu hỏi

- Người Ê-đê xưa đặt ra luật tục

để làm gì?

- Tìm dẫn chứng trong bài cho

thấy người Ê-đê xử phạt rất công

bằng?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

2 Giới thiệu bài mới:

Hộp thư mật

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- G yêu cầu học sinh đọc toàn bài

văn

G yêu cầu H chia đoạn để luyện đọc

Đoạn 1 : “Từ đầu … đáp lại”

Đoạn 2 : “Anh dừng xe … bước chân”

Đoạn 3 : “Hai Long … chỗ cũ”

Đoạn 4 : Đoạn còn lại

- Giáo viên sửa những từ đọc dễ

lẫn, phát âm chưa chính xác, viết lên

bảng

-G yêu cầu H đọc từ chú giải dưới bài

đọc

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

đọc, tìm hiểu nội dung dựa theo các

câu hỏi trong SGK

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài

văn, trả lời câu hỏi:

 Bài văn có những nhận vật nào?

-Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 H khá giỏi đọc, cả lớp đọc thầm.-H tiếp nối nhau đọc các đoạn văn

- Học sinh luyện đọc: từ phát âm sai

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

Hoạt động nhóm, lớp.

-1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

-Học sinh nêu câu trả lời

Trang 12

 Hộp thư mật để làm gì?

- Học sinh đọc đoạn văn từ:

“Người đặt hộp thư … chỗ cũ”, sau đó

trả lời câu “Người liên lạc nguỵ

trang hộp thư mật như thế nào?”

Qua những vật có hình chữ V, người

liên lạc muốn nhắn chú Hai Long điều

gì?

- Giáo viên chốt: Chiến sĩ tình báo

trong lòng địch bao giờ cũng gan

góc, thông minh, yêu Tổ quốc

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn

còn lại và trả lời câu

- Gạch dưới chi tiết trong bài nêu

rõ cách lấy thư và gửi báo cáo của

Hai Long?

- Giáo viên bình luận: Hai Long

đã vờ sửa xe để không ai nghi ngờ

Chú mưu trí, có phẩm chất chiến sĩ

- G hướng dẫn học sinh trả lời câu:

- “Hoạt động của người liên lạc có

ý nghĩa thế nào đối với sự nghiệp Tổ

quốc”

-Giáo viên chốt lại: hoạt động trong

vùng địch đòi người chiến sĩ tình báo

phải thông minh, gan góc, khôn khéo

Như chú Hai Long góp phần bảo vệ Tổ

quốc

 Hoạt động 3: Rèn luyện diễn cảm

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,

giảng giải

- G hướng dẫn học sinh đọc diễn

cảm

- Giáo viên treo bảng ghi sẵn câu

hướng dẫn học sinh luyện đọc

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

thi đua đọc diễn cảm

 Hoạt động 4: Củng cố.

Yêu cầu H thảo luận tìm nội dung bài

- Tình yêu Tổ quốc, lời chào chiếnthắng

-1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

Dự kiến: Dừng xe, tháo bu-gi ra xem, giả

bộ như xe mình bị hư Mắt không xembu-gi mà lại chú ý quan sát vạt đất phíasau cột cây số … lắp lại bu-gi, khởi độngmáy, làm như đã sửa xong xe

- Học sinh đọc lướt toàn bài trả lời

Dự kiến:

- Rất quan trọng vì cung cấp nhiều thôngtin từ phía kẻ địch, giúp ta hiểu hết ý đồcủa địch kịp thời ngăn chặn, đối phó

- Có ý nghĩa vô cùng to lớn, cung cấpnhiều thông tin bí mật

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- H ghi dấu nhấn giọng, ngắt giọng.Tổ, nhóm, cá nhân thi đua đọc diễn cảm

- Học sinh thảo luận nhóm đôi, tìmnội dung chính của bài

Ngày đăng: 09/06/2021, 05:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w