1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tuần 7 - Lớp 2C môn chính

28 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 346,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gv nhận xét hs chơi và tuyên dương - Gv: Chúng ta nên làm những việc phù hợp với khả năng của mình * Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân - Yêu cầu một vài hs kể về những công - 2 hs kể tr[r]

Trang 1

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Kĩ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì trong việc ăn uống hằng ngày

- Quản lí thời gian để đảm bảo ăn uống hợp lí

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân để đảm bảo ăn đủ 3 bữa

và uổng đủ nước

III Đồ dùng

- Tranh vẽ trong SGK

IV Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Hãy nêu vai trò của các bộ phận trong

hệ tiêu hóa

- GV nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu ghi tên bài.

2 Bài mới

a Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về các

bữa ăn và thức ăn hàng ngày

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

hình 1, 2, 3, 4 trong SGK trang 16 và trả

lời các câu hỏi:

- Hằng ngày các bạn ăn mấy bữa?

- Mỗi bữa ăn những gì và ăn bao nhiêu?

- Ngoài ra các bạn có ăn, uống thêm gì?

- Bạn thích ăn gì? Uống gì?

* Giáo viên chốt lại ý chính:

- Mỗi ngày ít nhất phải ăn 3 bữa: sáng,

trưa, tối

- Hằng ngày nên uống đủ nước

- Cần ăn phối hợp đủ loại thức ăn nguồn

Trang 2

chất bổ cho cơ thể.

Kết luận: Ăn uống đầy đủ được hiểu là

chúng ta cần phải ăn đủ cả về số lượng

và chất lượng

b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về ích

lợi của việc ăn uống đầy đủ

Hỏi: Trước và sau bữa ăn chúng ta nên

làm gì?

- Thức ăn được biến đổi như thế nào

trong dạ dày và ruột non?

- Những chất bổ thu được trong thức ăn

được đưa đi đâu, để làm gì?

- Tại sao chúng cần ăn uống đầy đủ?

- Nếu chúng ta thường xuyên bị đói,

khát sẽ xảy ra điều gì?

Kết luận: Chúng ta cần ăn đủ các loại

thức ăn và đủ lượng thức ăn, uống đủ

c Hoạt động 3: Trò chơi "đi chợ":

- Giáo viên treo tranh vẽ món ăn, đồ

uống lên bảng

- GV phổ biến cách chơi, luật chơi

- Cho Hs chơi trò chơi

- Từng học sinh giới thiệu trước lớp

những thức ăn, đồ uống mà mình đã lựa

chọn cho từng bữa

- Cả lớp cùng giáo viên nhận xét xem sự

lựa chọn của bạn nào là phù hợp là có

lợi cho sức khoẻ

C Củng cố - Dặn dò: (5p)

- GV dặn học sinh nên ăn đủ, uống đủ

và ăn thêm hoa quả

- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau

- Học sinh trả lời

- Chất bổ dưỡng bám vào thành ruột non

đi nuôi cơ thể

Trang 3

- Củng cố và rèn những kĩ năng giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn.

3 Thái độ

- Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi hs lên bảng làm bài tập 2, 3 trong

SGK

- Gv nhận xét

2 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài: (1’)

- Nêu mục đích, yêu cầu của bài

b Thực hành: (29’)

Bài 1:

- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu hs đếm và làm bài vào vở

- Gọi hs nêu miệng kết quả

- Gv nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

- Yêu cầu hs đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng bài toán gì?

- Yêu cầu hs giải bài toán vào VBT

- Gọi hs lên bảng làm

- Hs và gv nhận xét

Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

- Yêu cầu hs đọc bài toán dựa vào tóm

tắt

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng bài toán gì?

- Yêu cầu hs giải bài toán vào

- Hình vuông có: 7 ngôi sao

- Hình vuông có nhiều hơn hình tròn 2 ngôi sao

- Hình tròn ít hơn hình vuông 2 ngôi sao

- Cần vẽ thêm 2 ngôi sao ở hình tròn

- Hs đọc đề bài

- 1 hs nhìn tóm tắt bài toán đọc thành bài toán

- Bài toán thuộc dạng bài toán ít hơn

- 2 hs giải 2 phần

Bài giải

Em có số tuổi là:

16 - 5 = 11 (tuổi) Đáp số: 11 tuổi

- Hs đọc đề bài

- 1 hs nhìn tóm tắt bài toán đọc thành bài toán

- Bài toán thuộc dạng bài toán nhiều hơn

Bài giảiAnh có số tuổi là:

11 + 5 = 16 (tuổi) Đáp số: 16 tuổi

Trang 4

Bài 4: Giải toán:

- Gv gọi hs đọc yêu cầu

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết tòa nhà thứ hai có bao nhiêu

16 - 4 = 12 (tầng) Đáp số: 12 tầng

- Hs lắng nghe và thực hiện

-TẬP ĐỌC Tiết 19 - 20: NGƯỜI THẦY CŨ

- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu

- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật: chú Khánh (bố của Dũng), thầy giáo

3 Thái độ

- Có thái độ kính trọng, nhớ ơn thầy cô giáo

* QTE: + Quyền được học tập, được các thầy, cô giáo yêu thương dạy dỗ.

+ Bổn phận phải biết nhớ ơn, kính trọng các thầy, cô giáo

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân, lắng nghe tích cực

III Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trong SGK

IV Hoạt động dạy họC

TIẾT 1

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi hs đọc bài và trả lời câu hỏi cuối

về nội dung bài: "Ngôi trường mới"

* Gv đọc mẫu toàn bài: Lời kể chuyện

- Hs đọc bài và trả lời câu hỏi

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe

Trang 5

từ tốn, lời thầy giáo vui vẻ, trìu mến, lời

+ Lúc ấy,/ thầy bảo: / Trước khi làm

việc gì,/ cần phải nghĩ chứ!/ Thôi, em về

đi / thầy không phạt em đâu.//

- Gv nghe hs đọc và sửa cho hs

- Gọi hs đọc chú giải trong SGK

* Đọc từng đoạn trong nhóm: (5’)

* Thi đọc giữa các nhóm: (5’)

* Cả lớp đọc đồng thanh: (3’)

TIẾT 2

c Hướng dẫn tìm hiểu bài: (20’)

- Gọi hs đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

- Bố Dũng đến trường làm gì?

- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng đã

thể hiện sự kính trọng đối với thầy giáo

cũ như thế nào?

- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm nào về thầy

giáo?

- Thầy giáo đã nói gì với cậu học trò

trèo qua cửa sổ?

- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?

* QTE: Quyền được học tập, được các

thầy cô yêu thương, dạy dỗ

- Đọc thầm đoạn 3: Bố Dũng có lần mắclỗi, thầy không phạt nhưng bố vẫn tự nhận đó là hình phạt để ghi nhớ mãi và không bao giờ mắc lại

- Hs lắng nghe

- Hs các nhóm thực hiện

- Nhớ ơn thầy cô, kính trọng, yêu quý

Trang 6

* Em có suy nghĩ gì qua cuộc nói

chuyện giữa thầy giáo và bố của Dũng?

- Dặn hs về nhà kể câu chuyện cho gia

- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn

- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân

- Nhận biết về đơn vị: kilôgam, biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của kilôgam (kg)

2 Kĩ năng

- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi hs lên bảng làm BT2 trong VBT

- Hs và gv nhận xét

2 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài:

- Trực tiếp

b Dạy bài mới:

* Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn:

- Đưa ra 1 quả cân (1kg) và quyển sách Yêu

cầu hs dùng tay lần lượt nhấc 2 vật lên và trả

lời vật nào nặng hơn, nhẹ hơn?

- Cho hs làm tương tự với 3 cặp đồ vật khác

nhau và nhận xét "vật nặng hơn- vật nhẹ hơn"

- Kết luận: Muốn biết một vật nặng nhẹ thế

nào ta cần phải cân vật đó

* Giới thiệu cái cân và quả cân:

- Cho hs quan sát chiếc cân đĩa Nhận xét về

hình dạng của cân

- Giới thiệu: Để cân các vật ta dùng đơn vị đo

- Hs lên bảng làm bài

- Hs lắng nghe

- Quả cân nặng hơn quyển vở

- Cân có 2 đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng bằng

- Hs lắng nghe

Trang 7

là kilôgam, kilôgam được viết tắt là kg.

- Viết lên bảng: kilôgam - kg

- Yêu cầu hs đọc

- Cho hs xem các quả cân 1kg, 2kg, 5kg và

đọc số đo ghi trên quả cân

* Giới thiệu cách cân và thực hành cân:

- Giới thiệu cách cân thông qua cân 1 bao gạo

- Đặt 1 bao gạo (1kg) lên đĩa cân phía bên kia

là quả cân 1kg (vừa nói vừa làm)

- Nhận xét cho cô vị trí của kim thăng bằng?

- Vị trí hai đĩa cân tiểu thế nào?

- Tiểu kết luận: Khi đó ta nói túi gạo nặng

1kg

- Xúc một ít gạo từ trong bao ra và yêu cầu

nhận xét về vị trí của kim thăng bằng, vị trí

hai đĩa cân

- Kết luận: túi gạo nhẹ hơn 1kg

- Đổ thêm vào bao gạo một ít gạo (bao gạo

nặng hơn 1kg) tiếp tục hướng dẫn hs nhận xét

để rút ra kết luận: bao gạo nặng hơn 1kg

- Hai đĩa cân ngang bằng nhau

- Yêu cầu hs nhắc lại

- Kim thăng bằng lệch về phía quả cân Đĩa cân có túi gạo cao hơn so với đĩa cân có quả cân

- Hs nhắc lại kết quả cân

- Hs đọc yêu cầu bài tập

- Hs đọc yêu cầu bài

- Hs nêu tóm tắt và làm bài giải

Bài giải

Cả hai bao gạo nặng là:

25 + 10 = 35(kg) Đáp số: 35 kg gạo

Trang 8

1 Kiến thức

- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện: chú bộ đội, thầy giáo và Dũng

2 Kĩ năng

- Kể lại được toàn bộ câu chuyện đủ ý, đúng trình tự diễn biến

- Biết tham gia dựng lại phần chính của câu chuyện theo các vai

- Tập chung nghe bạn kể chuyện để đánh giá đúng lời kể của bạn

3 Thái độ

- Có thái độ kính trọng và biết ơn thầy cô giáo

II Đồ dùng dạy học

- Mũ bộ đội, kính đeo mắt… để thực hiện bài tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5')

- Gọi hs kể lại toàn bộ câu chuyện

* Nêu tên các nhân vật trong câu chuyện

- Câu chuyện “Người thầy cũ” có những nhân

vật nào?

* Kể lại toàn bộ câu chuyện.

- Yêu cầu hs kể chuyện theo nhóm

- Treo tranh SGK phóng to, hs kể theo tranh

- Gọi đại diện nhóm lên kể

- Nhận xét, đánh giá nhóm có lời kể hay

* Dựng lại phần chính của câu chuyện (đoạn 2)

- Lần 1: Gv là người dẫn chuyện; 2 hs: 2 vai

- Lần 2: 3 hs 3 vai

- Lần 3: Phân vai theo nhóm, gọi 1 số nhóm lên

kể trước lớp 4.

3 Củng cố - Dặn dò: (4')

- Hãy nêu nội dung câu chuyện trên?

- Ý nghĩa: Hình ảnh người thày thật đáng kính

- Gọi 2 hs lên kể

- 3 hs lên kể, các nhóm khác nhận xét

Trang 9

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- 2 hs lên bảng lớp viết: 2 chữ có vần ai, 2

- Bài chính tả có mấy câu?

- Bài chính tả có những chữ nào cần viết

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs làm bài vào VBT

Trang 10

- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu hs tự làm vào VBT

1 Kiến thức: Học động tác toàn thân

2 Kĩ năng: Biết cách thực hiện 6 động tác của bài TD phát triển chung.

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II Địa điểm - phương tiện:

1 Địa điểm: Tập tại sân trường Vệ sinh an toàn sân tập.

2 Phương tiện: Chuẩn bị còi

III Thời gian: 35 ph.

IV Nội dung và phương pháp giảng dạy:

I Mở đầu: ( 8’)

- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo

- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học

- Xoay các khớp cổ chân đầu gối hông

- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa

Trang 11

- PTKT( SGKTD2)

- GV củng cố lại các nội dung đã học

III Kết thúc: (5’)

- GV cho HS thả lỏng

-GV hệ thông bài

- GV giao bài tập về nhà

- GV nhận xét buổi học - dăn dò

- Xuống lớp

* * * * *

* * * * *

 * * * * *

 * *

*  * 

* *

* *

 * * * *

- ĐH1 Nhắc lại những điểm then chốt ************ ************ ************

************ 

-CHIỀU:

ĐẠO ĐỨC

Bài 4: CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (tiết 1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng và sức lực của mình

- Chăm làm việc nhà là thể hiện tình thương yêu của em đối với ông bà, cha mẹ

2 Kĩ năng

- Đồng tình, ủng hộ với các bạn chăm làm việc nhà

- Không đồng tình với các bạn không chăm làm việc nhà

3 Thái độ

- Tự giác, tích cực tham gia làm việc nhà giúp đỡ ông bà, bố mẹ

* GDMT: Tích cực làm việc nhà làm cho khuôn viên, nhà cửa thêm gọn gàng,

ngăn nắp, sạch sẽ

* QTE: Quyền được làm những việc phù hợp, vừa với sức của mình

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng

III Đồ dùng

- Tranh sgk, bảng phụ

- Bộ tranh, các tấm thẻ trò chơi, Vbt

IV Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 12

- Tại sao chúng ta phải gọn gàng, ngăn

nắp

- Gv nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học

- Gv ghi đầu bài

b Bài mới:

* Hoạt động 1: Phân tích bài thơ: "Khi

mẹ vắng nhà".

- Gv đọc diễn cảm bài thơ: "Khi mẹ

vắng nhà" của Trần Đăng Khoa

- Phát phiếu thảo luận nhóm và yêu cầu

các nhóm thảo luận theo các câu hỏi ghi

trong phiếu:

1 Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ đi vắng

nhà?

2 Thông qua những việc đã làm bạn

nhỏ muốn bày tỏ tình cảm gì với mẹ?

3 Theo các em, mẹ bạn nhỏ sẽ nghĩ gì

khi thấy các công việc mà bạn đã làm?

- Kết luận: Bạn nhỏ làm các việc nhà vì

bạn thương mẹ, muốn chia sẻ nỗi vất vả

với mẹ Việc làm của bạn mang lại

niềm vui và sự hài lòng cho mẹ Chăm

công việc bất kì Đội kia phải có nhiệm

vụ quan sát, sau đó phải nói xem hành

động của đội kia là làm việc gì Nếu nói

đúng hành động - đội sẽ ghi được 5

điểm Nếu nói sai - quyền trả lời thuộc

về người bên dưới

+ L2: Hai đội đổi vị trí chơi

+ L3: Lại quay về đội 1 làm hành động

Đội thắng cuộc là đội ghi được nhiều

cỏ vườn, quét sân và quét cổng

2 Thông qua những việc đã làm, bạn nhỏ muốn thể hiện tình yêu thương đối với mẹ của mình

3 Theo nhóm em, khi thấy các công việc mà bạn nhỏ đã làm, mẹ khen bạn

Mẹ sẽ cảm thấy vui mừng, phấn khởi

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- Hs nghe và ghi nhớ

- Hs lắng nghe

Trang 13

hợp với khả năng của mình

* Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân

- Yêu cầu một vài hs kể về những công

việc nhà mà em đã tham gia

- Gv tổng kết các ý kiến của hs

3 Củng cố - Dặn dò:

- Ở nhà các em nên giúp đỡ ông bà, cha

mẹ làm các công việc phù hợp với khả

* QTE: Quyền được tham gia học tập, vui chơi.

II Kĩ năng sống cơ bản

- Lắng nghe tích cực; giao tiếp; hợp tác; tự nhận thức; ra quyết định

III Đồ dùng

- Bảng phụ ghi một mục lục sách thiếu nhi

- TKB của lớp

IV Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Sưu tầm mục lục truyện thiếu nhi

* Giáo viên đọc mẫu: đọc đến đâu chỉ thước

đến đó: đọc theo từng ngày (thứ - buổi - tiết)

* Hướng dẫn hs luyện đọc:

- Luyện đọc theo trình tự: thứ - buổi - tiết.

- 3 hs trả lời về các thông tin trong mục lục

- Hs nghe

- Hs lắng nghe

- Hs nối tiếp đọc bài

Trang 14

- Gọi 1 hs đọc thành tiếng TKB ngày thứ hai

theo mẫu trong SGK

- Hs đọc từ khó: Tiếng việt, nghệ thuật, ngoại

c Hướng dẫn tìm hiểu bài: (14’)

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm TKB, đếm số tiết của từng

môn học - số tiết học chính, số tiết học bổ

sung, số tiết học tự chọn; ghi lại vào VBT

- Nhiều hs đọc bài làm của mình trước lớp

- Túi gạo, túi đường, sách vở, quả cam

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Trang 15

a Giới thiệu bài: (2’)

- Gv nêu mục đích, yêu cầu tiết học

Bài 2: Câu nào đúng, câu nào sai?

- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Hs đọc yêu cầu bài tập

- Hs đọc yêu cầu bài tập

- Hs tóm tắt

- Hs làm

Bài giảiCon ngỗng cân nặng là:

2 + 3 = 5(kg) Đáp số: 5kg

- Hs lắng nghe

-Ngày soạn: 22/10/2018

Trang 16

Ngày giảng: Thứ năm ngày 25 tháng 10 năm 2018

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi hs lên bảng làm bài tập 3 VBT mà

- Nêu bài toán: có 6 que tính, thêm 5 que

tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que

- Yêu cầu 1 hs lên bảng đặt tính

- Yêu cầu hs nêu cách đặt tính và thực

hiện phép tính

- Kết luận về cách thực hiện phép cộng

6 + 5

c Bảng 6 cộng với một số:

- Yêu cầu hs sử dụng que tính để tìm kết

quả các phép tính sau đó điền vào bảng

Trang 17

- Xoá dần bảng các công thức cho học

sinh học thuộc lòng

d Thực hành: (18’)

Bài 1: Tính nhẩm

- Gv gọi hs đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu hs tự làm vào vở

- Gọi hs đọc kết quả

- Hs và gv nhận xét

Bài 2: Tính

- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 4 hs lên bảng làm, dưới lớp làm bài

- Hs đọc

- 4 hs làm bảng lớp

6 6 6 7 9 + + + + +

- Hs nêu yêu cầu bài tập

Trang 18

- Củng cố vốn từ về môn học và hoạt động của người.

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- 2 hs đặt câu hỏi cho các bộ phận câu

được gạch dưới (mẫu Ai là gì?)

- Treo TKB của lớp và yêu cầu hs đọc

+ Kể tên các môn học chính thức của

lớp mình?

+ Kể tên các môn học tự chọn của lớp

mình?

Bài tập 2:

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Treo hoặc cho hs quan sát bức tranh và

- Đọc yêu cầu bài tập

- Hs thực hiện theo yêu cầu của gv

- Nhận xét, đánh giá

Ngày đăng: 09/06/2021, 04:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w