-Về kích thước : có loài chỉ nặng khoảng vài chục gam các loài ốc…; có loài nặng hàng tấn bạch tuộc -Về môi trường : chúng phân bố ở độ cao hàng trăm mét các loài ốc sên đến các ao, hồ, [r]
Trang 1Về kích thước: Có loài nhỏ bé (vài gam), nhưng cũng
có loài có số lượng rất lớn (vài trăm Kg đến 1 tấn)
Ốc mút
Bạch tuộc
Trang 2Về môi trường: Một số loài sống trên cạn, trên cây ở
độ cao hàng trăm mét ( ốc sên),nước ngọt, nước mặn
Trang 3Về tập tính: Thân mềm có lối sống vùi lấp(Trai,sò ), bò chậm chạm (ốc sên,ốc bươu ), di chuyển với tốc độ cao (mực, bạch tuộc)
Trang 4Qua những hình ảnh trên
em có nhận xét gì về sự đa
dạng của ngành thân
mềm ?
-Về kích thước : có loài chỉ nặng khoảng vài chục gam
(các loài ốc…); có loài nặng hàng tấn (bạch tuộc)
-Về môi trường : chúng phân bố ở độ cao hàng trăm mét (các loài ốc sên) đến các ao, hồ, sông, suối và biển cả, có loài ở đáy biển sâu
-Về tập tính : chúng có các hình thức sống khác nhau như vùi lấp (trai, sò ), bò chậm chạp (các loài ốc), di chuyểntốc độ nhanh (mực nang, mực ống)
Trang 5So sánh tốc độ di chuyển của mực và ốc sên?
Trang 65 2
3 1
1
2 3 4
5
4
Sơ đồ cấu tạo chung của đại diện thân mềm
1 Chân
2 Vỏ (hay mai) đá vôi 3 Ống tiêu hóa 4 Khoang áo 5 Đầu
Trang 7Đặc điểm cơ thể
Khoang
áo phát triển
Thân mềm Không p.đốt p hóa HTH
Trang 8Bảng 1 Đặc điểm chung của ngành thân mềm
Đặc điểm cơ thể
Khoang
áo phát triển
Thân mềm Không p.đốt p hóa HTH
Vùi lấp 2 mảnh vỏ
2 mảnh vỏ
1vỏ xoắn ốc
Trang 10T
Các đặc điểm Đại diện
Nơi sống Lối sống Kiểu vỏ
Đặc điểm cơ thể
Kh / áo phát triển
Thân mềm
Không phân đốt
H TH phân hóa
-Ở nước ngọt,
-Ở nước lợ
-Vùi lấp.
- Bò chậm chạp.
- Bơi nhanh
-1 vỏ xoắn ốc.
- 2 mảnh vỏ.
- vỏ tiêu giảm
Bảng 1: Đặc điểm chung của ngành Thân mềm
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
Trang 11T
Các đặc điểm
Thân mềm
Không phân đốt
Phân đốt
Ở biển
Ở nước ngọt Vùi lấp
Vùi lấp
Bò chậm chạp
Bơi nhanh
Bò chậm chạp
2 mảnh vỏ
2 mảnh vỏ
1 vỏ xoắn ốc
1 vỏ xoắn ốc
Vỏ tiêu giảm
Từ kết quả hoạt động nhóm hãy rút ra đặc điểm
chung của ngành Thân mềm
Trang 12Mực và ốc sên có những đặc điểm chung giống nhau như thân mềm, không phân đốt,
có khoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa
Vì sao lại xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp?
Trang 13STT Ý nghĩa thực tiễn Đại diện thân mềm 1
Trang 145 Làm sạch môi trường nước
6 Có hại cho cây trồng
7 Làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán
8 Có giá trị xuất khẩu
Các loài ốc sên, ốc bươu vàng…
Ốc mút, ốc gạo, ốc tai…
Hóa thạch một số vỏ ốc, vỏ sò…
Mực, bào ngư…
Trang 15Cung cấp thực phẩm cho con người
Trang 18Trai Sò
Trang 19Bào ngư
Mực
Sò huyết
Trang 20Hóa thạch một số vỏ sò, vỏ ốc
Trang 21Ốc sên Ốc bươu vàng Trứng ốc
bươu vàng
Trang 22Ốc mút
Ốc gạo
Trang 23Ngành thân mềm có vai trò gì đối với
tự nhiên và đời sống con người?
1 Lợi ích
- Làm thức ăn cho người và các động vật khác : mực, sò, ốc…
- Làm đồ trang trí, trang sức : vỏ trai, vỏ sò, ngọc trai…
- Làm sạch môi trường nước : Trai, sò, hầu, vẹm…
- Có giá trị xuất khẩu : Mực, bạch tuộc, bào ngư…
- Có giá trị về mặt địa chất : hóa thạch một số vỏ ốc, vỏ sò
2 Tác hại:
- Có hại cho cây trồng : Các loài ốc sên, ốc bươu vàng…
- Làm vật chủ trung gian truyền bệnh : Ốc gạo, ốc mút,
ốc tai…
Trang 24Thân mềm có lợi : nuôi và phát triển để tăng số lượng, tạo điều kiện cho phát triển tốt, khai thác hợp lý
tránh nguy cơ tuyệt chủng, lai tạo các giống mới.
Chúng ta phải làm gì để bảo vệ thân mềm có
Thiên địch của ốc bươu vàng gồm rất nhiều loài như vịt, cá, cua, chim, rắn chuột và một số loài bò sát Trứng của ốc bươu vàng bị tấn công bởi kiến lửa
và một vài loài động vật khác nhưng không nhiều
Nuôi cấy ngọc trai
Trang 25Nuôi cấy ngọc trai
Trang 26a Thân mềm không phân đốt
d.Cả a,b và c
1.Mực và ốc sên thuộc ngành thân mềm vì :
b Khoang áo phát triển
c Hệ tiêu hoá phân hoá
d
Trang 28• Học bài
• Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK.
• Hoàn thành bảng trang 75 SGK
• - Chuẩn bị bài 22.
- Mỗi nhóm đem một con tôm sông sống
để trong lọ thủy tinh.