Lĩnh vực Thương mại – dịch vụ là một trong số các chỉ tiêu có tính cơ sở phản ánh sự tăng trưởng kinh tế, quy mô kinh tế,. Thương mại và dịch vụ góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông, phân phối hàng hóa, thúc đẩy thương mại hàng hóa phát triển. Thật vậy, dịch vụ thương mại chính là cầu nối giữa các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” trong quá trình sản xuất hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện để thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát.Sự tăng trưởng của các ngành thương mại và dịch vụ còn là động lực cho sự phát triển kinh tế, cũng như có tác động tích cực đối với phân công lao động xã hội và chuyên môn hóa, tạo điều kiện cho các lĩnh vực khác phát triển. Trong xu thế hội nhập quốc tế, thị trường trong nước sẽ liên hệ chặt chẽ với thị trường nước ngoài thông qua hoạt động ngoại thương, giúp dịch vụ và thương mại phát triển mạnh mẽ. Chính vì điều này, dịch vụ thương mại thực sự là cầu nối gắn kết giữa thị trường trong nước với thị trường ngoài nước, phù họp với xu thế hội nhập và mở cửa ở nước ta hiện nay.Vì thế việc nghiên cứu khuynh hướng của sự tăng trưởng của lĩnh vực này có thể góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội quan trọng, đặc biệt khi Việt Nam đã bình thường hóa về thương mại với Hoa Kỳ và gia nhập vào tổ chức Thương mại thế giới WTO. Chính vì tầm quan trọng của ngành thương mại – dịch vụ có ảnh hưởng quan trọng như vậy nên nhóm chúng tôi quyết định nghiên cứu đề tài: “ Những yếu tố ảnh hưởng đến lĩnh vực Thương mại – Dịch vụ của Tp Hồ Chí Minh trong giai đoạn 20032012”, nền kinh tế đầu tàu của đất nước.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA: THƯƠNG MẠI – DU LỊCH
- -
BÀI TIỂU LUẬN
KINH TẾ LƯỢNG
Đề tài:
“Những yếu tố ảnh hưởng đến lĩnh vực Thương
mại – Dịch vụ của Tp Hồ Chí Minh”
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Mục đích nghiên cứu 2
5 Kết cấu của bài tiểu luận 2
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU HÀM HỒI QUY 3
2 Phân tích dữ liệu 3
2.1 Bảng số liệu 3
2.2 Hàm hồi quy bộ i4
3 Kế hoạch sẽ nghiên cứu 4
3.1 Những giả định đối với tình huống nghiên cứu 4
3.2 Phương pháp nghiên cứu 5
3.3 Dữ liệu cần thu thập 5
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
3.1 Hãy cho biết ý nghĩa của các hệ số ước lượng và ý nghĩa của R2 7
3.2 Tìm khoảng tin cậy của các hệ số hồi quy 8
3.3 Kiểm tra sự ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc 10
3.4 Kết luận, hạn chế của mô hình 13
3.4.1 Kết luận mô hình 13
3.4.2 Hạn chế của mô hình 13
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 14
4.1 Nhận xét chung 14
4.2 Kiến nghị 14
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1 Lý do chọn đề tài
Lĩnh vực Thương mại – dịch vụ là một trong số các chỉ tiêu có tính cơ sở phản ánh sự tăng trưởng kinh tế, quy mô kinh tế, Thương mại và dịch vụ góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông, phân phối hàng hóa, thúc đẩy thương mại hàng hóa phát triển Thật vậy, dịch vụ - thương mại chính là cầu nối giữa các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” trong quá trình sản xuất hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện để thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát.Sự tăng trưởng của các ngành thương mại và dịch vụ còn là động lực cho sự phát triển kinh tế, cũng như có tác động tích cực đối với phân công lao động xã hội và chuyên môn hóa, tạo điều kiện cho các lĩnh vực khác phát triển Trong xu thế hội nhập quốc tế, thị trường trong nước sẽ liên hệ chặt chẽ với thị trường nước ngoài thông qua hoạt động ngoại thương, giúp dịch vụ và thương mại phát triển mạnh mẽ Chính vì điều này, dịch vụ - thương mại thực sự là cầu nối gắn kết giữa thị trường trong nước với thị trường ngoài nước, phù họp với xu thế hội nhập và mở cửa ở nước ta hiện nay.Vì thế việc nghiên cứu khuynh hướng của sự tăng trưởng của lĩnh vực này có thể góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội quan trọng, đặc biệt khi Việt Nam đã bình thường hóa
về thương mại với Hoa Kỳ và gia nhập vào tổ chức Thương mại thế giới WTO Chính
vì tầm quan trọng của ngành thương mại – dịch vụ có ảnh hưởng quan trọng như vậy nên
nhóm chúng tôi quyết định nghiên cứu đề tài: “ Những yếu tố ảnh hưởng đến lĩnh vực
Thương mại – Dịch vụ của Tp Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2003-2012”, nền kinh tế
đầu tàu của đất nước
2 Mục tiêu nghiên cứu
khẩu, chỉ số giá tiêu dùng (CPI), tỷ giá hối đoái giữa USD/VND, tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu ngành du lịch trong giai đoạn phát triển kinh tế của Tp Hồ Chí Minh từ năm 2003 đến năm 2012
Trang 43 Phạm vi nghiên cứu
Sự phát triển của lĩnh vực Thương mại – dịch vụ tại Tp Hồ Chí Minh giai đoạn
2003 – 2012
4 Mục đích nghiên cứu
- Hai mục đích chính của kinh tế lượng là cung cấp nội dung thực nghiệm cho lý luận kinh tế và đưa các lý luận kinh tế đi kiểm định xem đúng hay sai Trong bài nghiên cứu này, chúng ta nghiên cứu về "những nhân tố tác động đến lĩnh vực Thương mại – dịch vụ tại Tp Hồ Chí Minh"
5 Kết cấu của bài tiểu luận
Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài
Chương 2: Giới thiệu hàm hồi quy
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị
Trang 5CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU HÀM HỒI QUY
2 Phân tích dữ liệu
2.1 Bảng số liệu
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam và cục thống kê Tp Hồ Chí Minh)
NĂM
Doanh
thu ngành
TM-DV
ng n t
đồng
KNXK (ngàn
t đồng)
KNNK (ngàn
t đồng)
CPI (so với năm trước
=100) (%)
T giá
1 USD/V
ND (VND)
TMBLH
H (ngàn
t đồng)
Doanh thu ngành DL-
LH (ngàn t đồng)
2003 43.0539 14.0498 13.8144 103,2 14.923 7.7971 3.342
2004 54.8396 19.4246 16.8580 107,7 15.443 9.0514 4.018
2005 69.4259 24.2035 19.6669 108,3 15.862 10.7977 4.991
2006 83.8640 27.6430 23.3757 107,5 16.000 14.3528 6.874
2007 105.431 31.2732 29.1600 108,3 16.110 19.3268 8.289
2008 139.392 39.8665 38.5474 123,0 16.555 24.4625 9.689
2009 167.095 36.6499 35.5521 106,9 18.253 29.1030 9.835
2010 217.412 41.0499 41.2380 109,2 19.578 37.2152 12.924
2011 271.743 54.9450 56.2866 118,6 20.450 43.4534 14.153
2012 299.99 63.5250 63.0000 109,2 21.000 50.7689 16.745
Trang 62.2 Hàm hồi quy bội
Hàm hồi quy bội đang nghiên cứu bao gồm:
Doanh thu ngành thương mại – dịch vụ: Biến phụ thuộc (Y)
Mô hình hồi quy mẫu:
SRF: ̂= ̂1 + ̂2X1 + ̂3X2 + ̂4X3 + ̂5X4 + ̂6X5 + ̂7X 6
Mô hình hồi quy tổng thể:
PRF: Yi = β1 + β2X1 + β3X2 + β4X3 + β5X4 + ̂6X5 + ̂7X 6 + Ui
Mô hình hồi quy có 7 biến
3 Kế hoạch sẽ nghiên cứu
3.1 Những giả định đối với tình huống nghiên cứu
- Liệu kim ngạch xuất khẩu có ảnh hưởng đến ngành hay không?
- Liệu kim ngạch nhập khẩu có tác động xấu lên chỉ tiêu ngành thương mại – dịch
vụ ?
- Chỉ số giá tiêu dùng ảnh hưởng như thế nào ?
- Có hay không tỷ giá USD tác động lên ngành thương mại ?
- Liệu có hay không tổng mức bán lẻ hàng hóa lại ảnh hưởng đến ngành thương mại
– dịch vụ ?
- Có hay chẳng doanh thu ngành du lịch sẽ ảnh hưởng đến ngành thương mại – dịch
Trang 7vụ?
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Bước 1: Thu thập số liệu
Bước 2: Xác định mối quan hệ giữa các biến
Bước 3: Ước lượng tham số
Bước 4: Kiểm định, nhận xét
Bước 5: Dự báo
Trong đó, ước lượng tham số và kiểm định ta áp dụng phần mềm chuyên dụng
EVIEW để kết quả tính toán được chính xác và nhanh chóng
3.3 Dữ liệu cần thu thập
- Là những số liệu thống kê liên quan hoặc ảnh hưởng đến mức doanh thu ngành thương mại – dịch vụ tại Tp Hồ Chí Minh
- Cách thu thập số liệu: tìm kiếm tại trang web tổng cục thông kê Việt Nam và cục thống
kê Tp Hồ Chí Minh
Trang 8CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Sử dụng phần mềm Eview ta được bảng 1 như sau:
Bảng 1:
Dependent Variable: LOG(GDP)
Method: Least Squares
Date: 11/10/13 Time: 11:01
Sample(adjusted): 2003 2011
Included observations: 9 after adjusting endpoints
Adjusted
R-squared
Durbin-Watson
stat
Trang 9Từ bảng kết quả ta có hàm hồi quy ước lượng:
̂= 0.555023 + 0.669831X1 – 0.604856X2 + 0.004118X3 + 0.052925X4 + 0.988438X5 –
Hàm hồi quy có phù hợp hay không?
Để trả lời câu hỏi trên ta đưa ra cặp giả thiết
H0 : R2 = 0 ( hàm hồi quy không phù hợp )
H0 : R2 > 0 ( hàm hồi quy phù hợp)
Miền bác bỏ có dạng
F= [R2 ÷ (1- R2)] × [(n-k) ÷ (k – 1)]
Với:
n: là số quan sát = 10
k: là số biến = 7
Từ bảng 1 ta có được giá trị R2 = 0.999880 và F = 2778.730
Ta có fα(7-1; n-7)= f0.05 (6;3)= 8.9406
Ta có: F > fα Vậy bác bỏ H0 và chấp nhận H1
Vì thế hàm hồi quy phù hợp
3.1 Hãy cho biết ý nghĩa của các hệ số ƣớc lƣợng v ý nghĩa của R 2
β1= 0.555023 là giá trị trung bình của doanh thu ngành thương mại – dịch vụ của
Tp Hồ Chí Minh khi không có sự tác động của các yếu tố còn lại
β2= 0.669831 có ý nghĩa là trong khi các yếu tố khác không đổi thì khi kim ngạch xuất khẩu tăng 1 đơn vị thì mức doanh thu ngành thương mại – dịch vụ của Tp Hồ Chí Minh tăng lên 0.669831 ngàn tỷ VND
β3= 0.604856 có ý nghĩa là trong khi các yếu tố khác không đổi thì khi kim ngạch nhập khẩu tăng 1 đơn vị thì mức doanh thu ngành thương mại – dịch vụ của Tp Hồ Chí Minh giảm đi 0.604856 ngàn tỷ VND
Trang 10 β4= 0.004118 có ý nghĩa là trong khi các yếu tố khác không đổi thì khi chỉ số giá tiêu dùng CPI tăng 1 đơn vị thì mức doanh thu ngành thương mại – dịch vụ của Tp Hồ Chí Minh tăng lên 0.004118 ngàn tỷ VND
β5= 0.052925 có ý nghĩa là trong khi các yếu tố khác không đổi thì khi tỷ giá hối đoái giữa USD/VND tăng 1 đơn vị thì mức doanh thu ngành thương mại – dịch vụ của
Tp Hồ Chí Minh tăng lên 0.052925 ngàn tỷ VND
bán lẽ hàng hóa tăng 1 đơn vị thì mức doanh thu ngành thương mại – dịch vụ của Tp Hồ Chí Minh tăng lên 0.988438 ngàn tỷ VND
Β7= 0.186979 có ý nghĩa là trong khi các yếu tố khác không đổi thì khi doanh thu ngành du lịch tăng 1 đơn vị thì mức doanh thu ngành thương mại – dịch vụ của Tp Hồ Chí Minh giảm đi 0.186979 ngàn tỷ VND
R2=0.999880 có ý nghĩa mô hình giải thích được ~ 99,9% sự thay đổi của mức doanh thu ngành thương mại do các yếu tố kim ngạch xuất khẩu, kim ngạch nhập khẩu,
tỷ giá hối đoái giữa USD/VND, chỉ số giá tiêu dùng CPI, tổng mức bán lẽ hàng hóa, doanh thu ngành du lịch gây ra Còn 0.1% còn lại do các yếu tố khác tác động
3.2 Tìm khoảng tin cậy của các hệ số hồi quy
Ta có công thức :
β1± t α/2 (n-7)x Se(β1) = 0.555023 ± 3.1824 x 0.140213
= ( 0.1088; 1.001) Khi các yếu tố khác có khả năng ảnh hưởng =0 thì mức doanh thu ngành thương mại – dịch vụ dao động trong khoảng ( 0.1088; 1.001)
β2 ± t α/2 (n-7)x Se(β2) = 0.669831± 3.1824 x 0.128872
= ( 0.2596; 1.0800)
Khi kim ngạch xuất khẩu của Tp Hồ Chí Minh tăng thêm 1 đơn vị trong khi các yếu tố khác không đổi thì mức doanh thu ngành thương mại – dịch vụ của Thành phố dao động trong khoảng ( 0.2596; 1.0800)
Trang 11β3± t α/2 (n-7)x Se(β3) = -0.604856 ± 3.1824 x 0.246959
= ( - 1.3907; 0.1810)
Khi kim ngạch nhập khẩu của Tp Hồ Chí Minh tăng thêm 1 đơn vị trong khi các yếu tố khác không đổi thì mức doanh thu ngành thương mại – dịch vụ của Thành phố dao động trong khoảng ( - 1.3907; 0.1810)
β4± t α/2 (n-7)x Se(β4) = 0.004148 ± 3.1824 x 0.002549
= (- 0.0039; 0.0122)
Khi chỉ số giá tiêu dùng CPI của Tp Hồ Chí Minh tăng thêm 1 đơn vị trong khi các yếu tố khác không đổi thì mức doanh thu ngành thương mại – dịch vụ của Thành phố dao động trong khoảng (- 0.0039; 0.0122)
β5± t α/2 (n-7)x Se(β5) = 0.052925 ± 3.1824 x 0.008886
= ( 0.0247; 0.0811)
Khi tỷ giá hối đoái giữa USD/VND tăng thêm 1 đơn vị trong khi các yếu tố khác không đổi thì mức doanh thu ngành thương mại – dịch vụ của Thành phố dao động trong khoảng ( 0.0247; 0.0811)
β6± t α/2 (n-7)x Se(β6) =0.988438 ± 3.1824 x 0.155021
= (0.4951;1.4817)
Khi tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng thêm 1 đơn vị trong khi các yếu tố khác không đổi thì mức doanh thu ngành thương mại – dịch vụ của Thành phố dao động trong khoảng (0.4951;1.4817)
β7± t α/2 (n-7)x Se(β7) = -0.186979 ± 3.1824 x 0.121400
= (- 0.5733; 0.1993)
Trang 12Khi doanh thu ngành du lịch tăng thêm 1 đơn vị trong khi các yếu tố khác không đổi thì mức doanh thu ngành thương mại – dịch vụ của Thành phố dao động trong khoảng (- 0.5733; 0.1993)
3.3 Kiểm tra sự ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc:
Trước khi ước lượng mô hình, chúng ta có thể xác định dấu của các biến, mức độ ưu tiên cho các hệ số hồi quy ở đây, chúng ta giả định những tiềm ẩn về phía cung được xem là không quan trọng bởi vì khi tăng kim ngạch xuất khẩu thì kèm theo đó sẽ tăng mức doanh thu ngành Thương mại – dịch vụ, vì thế chúng ta sẽ kỳ vọng β2 dương Đối với kim ngạch nhập khẩu một khi tăng lên thì đi kèm với nó là sẽ giảm mức doanh thu ngành Thương mại – dịch vụ, vì vậy chúng ta sẽ kì vọng β3 sẽ âm Khi chỉ số giá tiêu dùng CPI tăng, người dân có thể sẽ mua sắm ít hơn và kì vọng sẽ bớt đi chi tiêu, vì vậy β4 có thể
âm Khi tỷ giá hối đoái tăng đồng nghĩa với việc giảm giá đồng tiền VND so với USD, vì vậy sẽ khiến cho việc xuất khẩu được dễ dàng hơn, bên cạnh đó vì nước ta là nước đang phát triển nhu cầu nhập máy móc khá lớn nên chúng ta sẽ kì vọng β5 sẽ âm hoặc dương Khi tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng đồng nghĩa với việc tiêu dùng của người dân tăng chính vì vậy chúng ta kỳ vọng β6 dương Doanh thu ngành du lịch tăng đồng nghĩa với
tiêu dùng tăng vì thế chúng ta kỳ vọng β7 dương
Kiểm tra β2 bằng cách:
Đặt giả thiết H0 : β2=0 ( X1 không ảnh hưởng tới Y)
H1 : β2≠0 ( X1 có ảnh hưởng tới Y ) : |T|> t α/2 (n-7)
t 0.025 (3)=3.1824 ; mà T= 5.197663 (theo bảng 1)
Ta có T> t α/2 (n-7) Vậy chúng ta không chấp nhận H0 điều này có nghĩa là X1 ảnh hưởng tới Y
Trang 13 Kiểm tra sự ảnh hưởng của β3 tới Y bằng cách:
Đặt giả thiết H0 : β3=0 ( X2 không ảnh hưởng tới Y)
H1 : β3≠0 ( X2 có ảnh hưởng tới Y ) Tương tự như trên ta có t 0.025 (3)=3.1824; mà T= -2.449219 < t 0.025 (3)
Vậy β3 không ảnh hưởng tới Y, ta loại β3 ra khỏi phương trình và phưởng trình mới có dạng:
SRF: ̂= ̂1 + ̂2X1 + ̂4X3 + ̂5X4 + ̂6X5 + ̂7X 6
Kiểm tra sự ảnh hưởng của β4 tới Y bằng cách:
Đặt giả thiết H0 : β4=0 ( X3 không ảnh hưởng tới Y)
H1 : β4≠0 ( X3 có ảnh hưởng tới Y ) Tương tự như trên ta có t 0.025 (3)=3.1824; mà T= 1.627346 < t 0.025 (3)
Vậy β4 không thực sự ảnh hưởng tới Y, ta loại β4 ra khỏi phương trình và phương trình mới có dạng:
SRF: ̂= ̂1 + ̂2X1 + ̂5X4 + ̂6X5 + ̂7X 6
Kiểm tra sự ảnh hưởng của β5 tới Y bằng cách:
Đặt giả thiết H0 : β5=0 ( X4 không ảnh hưởng tới Y)
H1 : β5≠0 ( X4 có ảnh hưởng tới Y ) Tương tự như trên ta có t 0.025 (3)=3.1824; mà T= 5.956029 > t 0.025 (3)
Vậy chúng ta không chấp nhận H0 điều này có nghĩa là X4 thực sụ có ảnh hưởng tới Y
Kiểm tra sự ảnh hưởng của β6 tới Y bằng cách:
Đặt giả thiết H0 : β6=0 ( X5 không ảnh hưởng tới Y)
H1 : β6≠0 ( X5 có ảnh hưởng tới Y ) Tương tự như trên ta có t 0.025 (3)=3.1824; mà T= 6.376168 > t 0.025 (3)
Vậy chúng ta không chấp nhận H0 điều này có nghĩa là X5 thực sụ có ảnh hưởng tới Y
Trang 14 Kiểm tra sự ảnh hưởng của β7 tới Y bằng cách:
Đặt giả thiết H0 : β7 =0 ( X6 không ảnh hưởng tới Y)
H1 : β7 ≠0 ( X6 có ảnh hưởng tới Y ) Tương tự như trên ta có t 0.025 (3)=3.1824; mà T= -1.540186 < t 0.025 (3)
Vậy β7 không thực sự ảnh hưởng tới Y, ta loại β7 ra khỏi phương trình và phương trình mới có dạng:
SRF: ̂= ̂1 + ̂2X1 + ̂5X4 + ̂6X5
Bảng 2:
Dependent Variable: LOG(GDP)
Method: Least Squares
Date: 11/10/13 Time: 11:01
Sample(adjusted): 2003 2011
Included observations: 9 after adjusting endpoints
Trang 15Vậy phương trình cuối có dạng hồi quy sau:
̂= 0.555023 + 0.669831X1 + 0.052925X4 + 0.988438X5
Chính vì thế các biến độc lập X1; X4; X5 thực sự có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc Y
3.4 Kết luận, hạn chế của mô hình
3.4.1 Kết luận mô hình
Mô hình phù hợp: ̂= 0.555023 + 0.669831X1 + 0.052925X4 + 0.988438X5
3.4.2 Hạn chế của mô hình
- Số quan sát còn hạn chế (10 năm) nên kết luận của mô hình chưa phản ánh chính xác tình hình thực tế
- Hạn chế lớn nhất của mô hình là chưa thể hiện được tất cả các biến có tác động, ảnh hưởng đến mức doanh thu ngành thương mại – dịch vụ của Tp Hồ Chí Minh
Trang 16CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
4.1 Nhận xét chung
nội của Việt Nam trong giai đoạn 2003- 2012
Mô hình lựa chọn phù hợp với lý thuyết kinh tế
mại – dịch vụ, còn 0,1% là các yếu tố khác chưa biết, chưa đưa vào mô hình
4.2 Kiến nghị
tăng cường thực hiện các chính sách thu hút vốn đầu tư, tăng cường xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu
Chú trọng thu hút đầu tư các dự án lớn về ngành Thương mại – dịch vụ, công nghệ cao, kết cấu hạ tầng, tạo bước chuyển biến trong tái cơ cấu, thúc đẩy công nghiệp
hỗ trợ và tạo điều kiện cho DN trong Thành phố phát triển
và theo phương hướng ổn định; bộ máy điều hành nhanh nhậy, cơ chế chính sách, các công cụ điều hành hợp lý, trong đó có lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái có tác dụng thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu
nâng cao hiệu quả kinh doanh, nhanh nhậy nắm bắt tình hình cung - cầu (cả lượng lẫn chất) trên thị trường thế giới cả sản xuất và kinh doanh Các mặt hàng và loại hình dịch vụ thì khả năng cạnh tranh được thể hiện trước hết ở giá thành hạ, chất lượng cao, mẫu mã, bao bì phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng được tiếp thị rộng rãi