- Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết các bài tập, các tình huống đưa ra.. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.[r]
Trang 1TUẦN 30 Ngày soạn: 23/4/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 06 tháng 4 năm 2021
BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT Đọc bài: TẠI SAO VỊT BIẾT BƠI MÀ GÀ THÌ KHÔNG BIẾT BƠI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Giúp học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài “Tại sao vịt biết bơi mà gà không biết bơi”
- Đọc thuộc được đoạn thơ Viết câu về việc em đã làm
2 Kĩ năng
- Rèn cho hs kĩ năng đọc lưu loát, rõ ràng Chữ viết đẹp
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập yêu thích môn Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: Vở thực hành TV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động (3’)
- GV cho HS hát
- Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn làm bài tập (30’)
Bài 1: Nghe - nói
- Hỏi - đáp
- Bạn thích nhất con vật nào?
- Bạn thích cây gì nhất?
- Cho HS hỏi đáp theo cặp
- Gọi các cặp lên bảng trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm
hỏi – đáp tốt
Bài 2:
- Gv nêu yêu cầu đọc bài: Tại sao vịt
biết bơi mà gà không biết bơi
- Yêu cầu HS nhắc lại bài
- GV đọc mẫu
- Gọi HS đọc
- Gv quan sát, giúp đỡ hs
- Cho HS đọc trước lớp
- GV cho HS quan sát tranh, giải
thích một số từ ngữ
a) Nói tiếp ý tả từng bộ phận cơ thể
của vịt?
- HS hát
- HS mở vở
- Đại diện các cặp trình bày
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc
- Lớp đọc thầm
- Đọc nối tiếp câu
- Đọc cả bài
- Thi đọc
- Chân vịt có một lớp màng, làm thành mái chèo khua nước như bơi thuyền
- Thân vịt dẹt có hình giống chiếc thuyền
Trang 2b Cùng bạn suy nghĩ và chọn câu trả
lời đúng: Vì sao khi xuống nước,
lông gà thấm nước thì gà không bơi
được?
? Khi nuôi thả thì người ta thả vịt ở
đâu, thả gà ở đâu?
Bài 3: Đọc thuộc đoạn thơ Thông
reo
- Gv gọi Hs đọc yêu cầu bài
- Đưa bảng phụ
- Gv giới thiệu đây là đoạn thơ
- Cho HS đọc
- Nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò (2’)
- Hôm nay chúng ta học được gì?
- Về học bài, viết lại chữ đã học
- Chuẩn bị bài sau
nhỏ
- Đuôi vịt tiết ra một loại dầu để bôi lên lông
- Lông vịt trơn, không bị thấm nước
- Vì lông gà thấm nước sẽ ướt, gà sẽ cnawngj, sẽ chìm
- HS trả lời
- HS đọc
- Quan sát
- Lắng nghe
- HS nêu
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 03/04/2021
Ngày giảng: Thứ năm, ngày 08 tháng 4 năm 2021
TOÁN
ÔN TẬP MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng
- Tái hiện, củng cố cách đặt tính và thực hiện phép trừ không nhớ dạng 39-15 (trong phạm vi 100) Biết nêu phép tính và câu trả lời phù hợp với bài toán
- Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết các bài tập, các tình huống đưa ra
2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
II ĐỒ DÙNG
- Sách cùng em ôn luyện Toán “Nhà xuất bản giáo dục – Đại học sư phạm TPHCM
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Tái hiện củng cố (5’)
Trang 31 KTBC: Đặt tính rồi tín.
- HS làm 56 - 14 45 - 34
56 - 21 27 - 11
2 Bài mới (2’)
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn HS làm bài tập.
* Bài 1 Đặt tính rồi tính (theo mẫu)
- HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn mẫu phép tính 38 - 21
+ YC HS nêu cách đặt tính
+ Gv nhận xét vừa nêu cách đặt tính vừa đặt
tính trên bảng
+1HS nêu cách thực hiện tính
+ GV nhận xét Yêu cầu cả lớp làm bài vào
vở
-YCHS báo cáo kết quả
- HS, Gv nhận xét
* Bài 2 Tìm nhà cho các con vật
- GV nêu yêu cầu và cho HS quan sát bài
- GV hướng dẫn HS làm bài: Thực hiện các
phép tính trong mỗi ô rồi tìm xem phép tính
nào có kết trên mỗi con vật thì nối với con vật
đó
- HS làm bài vào VBT
-Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét
* Bài 3 Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- GV nêu yêu cầu và cho HS quan sát phép
tính
- GV hướng dẫn
? 89 trừ 23 bằng mấy?
? Vậy ta phải điền số mấy?
? 66 trừ 31 bằng mấy?
- GV quan sát HS làm bài
- GV nhận xét, tuyên dương
* Bài 4
? Bài toán cho biết gì?
- HS lên bảng đặt tính rồi tính, HS khác nhận xét
- HS nhắc lại
- 1 HS nêu cách đặt tính
- HS lắng nghe
- HS nêu: 8 trừ 1 bằng 7 viết 7 3 trừ 2 bằng 1 viết 1 Vậy 38 - 21 = 17
- HS thực hiện
- 4 HS làm bài trên bảng
56 – 32; 74 – 13; 63 – 22; 98 - 81
- HS khác nhận xét
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS làm bài
- HS báo cáo
- HS quan sát phép tính
- 89 trừ 23 bằng 66
- Số 66
HS trả lời
- HS tự suy nghĩ và làm vào VBT
- 4 HS lên bảng làm
- HS khác nhận xét
- Cô giáo phát 26 cuốn truyện cho
Trang 4? Bài toán hỏi gì?
? Muốn biết cô còn bao nhiêu cuốn truyện
chưa phát ta làm thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố- dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở các em ôn bài và chuẩn bị bài sau
các bạn đọc, cô đã phát hết 14 cuốn
- Cô còn bao nhiêu cuốn truyện chưa phát?
- Số truyện cô có trừ đi số truyện cô
dã phát cho các bạn
- HS tự làm
- 1 HS lên bảng làm
- HS khác nhận xét