Nước ta đang bước vào thời kỳ Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Điều đó đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội và thách thức, trong nên kinh tế thị trường một khi không còn sự bảo hộ của nhà nước các doanh nghiệp phải tự điều hành quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh một các hiệu quả để đứng vững trên thị trường. Muốn vậy các doanh nghiệp phải tạo đươc danh thu và có lợi nhuận. Đồng thời phải thường xuyên kiểm tra đánh giá mọi diễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Nhận thấy việc phân tích doanh thu, lợi nhuận là việc làm cần thiết giúp các nhà quản lý nắm được thực trạng của doanh nghiệp từ đó chủ động đề ra những giải pháp thích hợp giúp phát huy những mặt tích cực nhằm làm tăng doanh thu lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế nhóm quyết định chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk giai đoạn 2003 – 2012” để làm đề tài nghiên cứu.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA: THƯƠNG MẠI – DU LỊCH
- -BÀI TIỂU LUẬN
KINH TẾ LƯỢNG
Đề tài:
“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
ròng của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Vinamilk”
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Phương pháp nghiên cứu 1
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỐ PHẦN SỮA VIỆT NAM 2
2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty cổ phần Sữa Việt Nam 2
2.2 Lịch sử hình thành 3
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN RÒNG CỦA CÔNG TY CP SỮA VIỆT NAM 5
3.1 Cơ sở dữ liệu 5
3.2 Xây dựng Mô hình tổng quát 5
3.3 Kết quả nghiên cứu 6
3.4 Kiểm định các khuyết tật của mô hình đã ước lượng 7
3.5 Khắc phục hiện tượng đa công tuyến 11
KẾT LUẬN 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 3CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Nước ta đang bước vào thời kỳ Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Điều đó đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội và thách thức, trong nên kinh tế thị trường một khi không còn sự bảo hộ của nhà nước các doanh nghiệp phải tự điều hành quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh một các hiệu quả để đứng vững trên thị trường Muốn vậy các doanh nghiệp phải tạo đươc danh thu và có lợi nhuận Đồng thời phải thường xuyên kiểm tra đánh giá mọi diễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Nhận thấy việc phân tích doanh thu, lợi nhuận là việc làm cần thiết giúp các nhà quản lý nắm được thực trạng của doanh nghiệp từ đó chủ động đề ra những giải pháp thích hợp giúp phát huy những mặt tích cực nhằm làm tăng doanh thu lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế nhóm quyết định chọn đề tài
“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk giai đoạn 2003 – 2012” để làm đề tài nghiên cứu
1.2 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu 10 năm về các nhân tố ảnh hưởng cơ bản nhất đến lợi nhuận ròng công ty Cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk từ các báo cáo tài chính của công ty Từ đó thiết lập mô hình hồi quy trên phần mềm EVIEW để phân tích, giải thích các ý nghĩa của các hệ số, sự phù hợp của mô hình, xây dựng mô hình thích hợp
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở các tài liệu, lý thuyết mô hình hồi quy và các
số liệu được thu thập từ website của công ty Cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk Sử dụng phần mềm EVIEW để phân tích số liệu và các Mô hình lý thuyết, số liệu thu thập được thông qua các phương pháp: Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp
Trang 4CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỐ PHẦN SỮA VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty cổ phần Sữa Việt Nam
Tên công ty : Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Tên giao dịch : Vietnam Dairy Products Joint Stock Company
Tên Việt tắt : VINAMILK
Trụ sở : 36 – 38 Ngô Đức Kế, Quận 1, TP.HCM
Điện thoại : (08) 9300 358 Fax: (08) 9305 206
Khẩu hiệu : “Chất lượng quốc tế, Chất lượng Vinamilk”
Website : www.vianmilk.com.vn
Triết lý kinh doanh:
“Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích nhất ở mọi khu vực, lãnh thổ
Vì thế công ty tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng”
Tổng quan chung:
Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam Danh mục sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng them như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phó mát Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục các sản phẩm,hương vị và qui cách bao bì có nhiều sự lựa chọn nhất
Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam Từ khi bắt đầu hoạt động năm 1976, công ty đã hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng
Trang 5chai và café cho thị trường Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk” thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu nổi tiếng”
và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công thương bình chọn năm
2006 Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 hàng Việt Nam chất lượng cao Hiện tại Công ty tập trung các hoạt động kinh doanh vào thị trường đang tăng trưởng mạnh tại Việt Nam Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chín nhà máy với tổng công suất khoảng 570.406 tấn sữa mỗi năm Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên
cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để chúng tôi đưa sản phẩm đến số lượng lớn người tiêu dung Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ
2.2 Lịch sử hình thành
Các sự kiện quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty như sau:
Năm 1976: Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty
Lương thực, với 6 đơn vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà máy sữa Dielac, Nhà máy Café Biên Hòa, Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico
Năm 1978: Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và
Công ty được đổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I
Năm 1988: Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em tại
Việt Nam
Năm 1991: Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua ăn tại thị
trường Việt Nam
Năm 1992: Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I được chính thức đổi tên
thành công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nhiệp Nhẹ Công
ty bắt đầu tập trung vào sản xuất và gia công các sản phẩm sữa
Trang 6 Năm 1994: Nhà máy sữa Hà Nội được xây dựng tại Hà Nội Việc xây dựng nhà
máy là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường Miền Bắc Việt Nam
Năm 1996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập
Xí nghiệp liên doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam
Năm 2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc,
Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại Đồng bằng sông Cửu Long Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại : 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh
Năm 2003: Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào tháng 12 năm 2003
và đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt động của công ty
Năm 2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của
Công ty lên 1,590 tỷ đồng
Năm 2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên
doanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công Nghiệp Cửa Lò, tỉnh Nghệ An
Năm 2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh vào ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty
Năm 2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm
2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hoá
Trang 7CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN RÒNG CỦA CÔNG TY CP SỮA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2003 - 2011
3.1 Cơ sở dữ liệu
Bảng số liệu phân tích
Năm Lợi nhuận ròng
(tỷ đồng)
Chi phí nguyên vật liệu (tỷ đồng)
Chi phí nhân công (tỷ đồng)
Chi phí quảng cáo (tỷ đồng)
Bảng các biến trong mô hình phân tích
X2 Độc lập Chi phí Nguyên vật liệu CPNVL Tỷ đồng
3.2 Xây dựng Mô hình tổng quát
PRF : Yi = β1 + β2X2i + β3X3i + β4X4i + Ui
SRF : ̂= 1 + 2X2i + ˆ3X3i + ˆ4X4i
Trong đó:
β1: Hệ số chặn của đường hồi quy tổng thể
β2: Hệ số của biến độc lập Chi phí Nguyên vật liệu
β3: Hệ số của biến độc lập Chi phí nhân công
β4: Hệ số của biến độc lập Chi phí quảng cáo
Ui : Sai số trong quan sát thứ i
Trang 83.3 Kết quả nghiên cứu
Sử dụng phần mềm EVIEW phân tích ta được bảng sau:
Từ bảng trên ta biết đƣợc hàm hồi quy mẫu:
Yi = -1104.826 + 0.2869*X2i - 1.2544*X3i + 5.1559*X4i + Ui
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy:
Đối với β1= -1104.826 có nghĩa tổng Chi phí Nguyên vật liệu, Chi phí nhân công, Chi phí quảng cáo đồng thời bằng 0, thì Lợi nhuận ròng đạt giá trị lớn nhất là 1104.826 tỷ đồng Đối với β2 = 0.2869 có nghĩa tổng Chi phí nhân công, Chi phí quảng cáo không đổi và nếu Chi phí Nguyên vật liệu tăng (giảm) 1 tỷ đồng, thì Lợi nhuận ròng tăng (giảm) 0.2869 tỷ đồng
Đối với β3 = - 1.2544 có nghĩa tổng Chi phí Nguyên vật liệu, Chi phí quảng cáo không đổi và nếu Chi phí nhân công tăng (giảm) 1 tỷ đồng, thì Lợi nhuận ròng giảm (tăng) 1.2544 tỷ đồng
Trang 9Đối với β4 = 5.1559 có nghĩa tổng Chi phí Nguyên vật liệu, Chi phí nhân công không đổi
và nếu Chi phí quảng cáo tăng (giảm) 1 tỷ đồng, thì Lợi nhuận ròng tăng (giảm) 5.1559
tỷ đồng
3.4 Kiểm định các khuyết tật của mô hình đã ước lượng
Kiểm định sự ảnh hưởng của chi phí NVL đến lợi nhuận ròng của công ty
Ta tiến hành kiểm định cặp giả thuyết:
Ho : β2 = 0
H1 : β2 # 0
Theo bảng Eview trên ta có ttt = 6.1515
Với mức ý nghĩa 5% tra bảng ta được:
tα/2;6 = t0.025,6 = 2.4469 Nên /ttt/ = 6.1515 > t0.025;6 = 2.4469
Vậy ta bác bỏ giả thiết Ho, chấp nhận giả thiết H1 hay với mức ý nghĩa α=0,05 thì chi phí NVL có ảnh hưởng tới lợi nhuận ròng của công ty
Kiểm định sự ảnh hưởng của chi phí Nhân công đến lợi nhuận ròng của công ty Tương tự ta tiến hành kiểm định cặp giả thuyết
Ho : β3 = 0
H1 : β3 # 0
Theo bảng Eview trên ta có ttt = -0.8005
Với mức ý nghĩa 5% tra bảng ta được:
tα/2;6 = t0.025,6 = 2.4469 Nên /ttt/ = 0.8005 < t0.025;6 = 2.4469
Vậy ta bác bỏ giả thiết H1 ; chấp nhận H0 hay với mức ý nghĩa α=0.05 thì chi phí nhân công không có ảnh hưởng tới lợi nhuận ròng của công ty
Kiểm định sự ảnh hưởng của chi phí quảng cáo đến lợi nhuận ròng của công ty Tương tự ta tiến hành kiểm định cặp giả thuyết:
Ho : β4 = 0
H1 : β4 # 0
Theo bảng Eview trên ta có ttt = 2.7876
Trang 10Với mức ý nghĩa 5% tra bảng ta được:
tα/2;6 = t0.025,6 = 2.4469 Nên /ttt/ = 2.7876< t0.025;6 = 2.4469
Vậy ta bác bỏ giả thiết Ho, chấp nhận giả thiết H1 hay với mức ý nghĩa α=0,05 thì chi phí quảng cáo có ảnh hưởng tới lợi nhuận ròng của công ty
Kiểm định sự phối hợp của hàm hồi quy (bằng kiểm định F):
Ta tiến hành kiểm định cặp giả thiết :
Ho: R2 = 0
H1: R2 > 0
Theo kết quả của báo cáo 1 ta có Ftt = 197.1077
Với mức ý nghĩa α=0,05 ; n=10; k=4 ta có F0,05(3,6) = 4.757
Do Ftt > F0,05(3,6) nên ta bác bỏ Ho, chấp nhận H1
Kết luận: Vậy có thể cho rằng có ít nhất một trong 3 biến chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí quảng cáo có ảnh hưởng tới lợi nhuận ròng của công ty
Ta có: R2 = 0.98995 do đó ta có thể kết luận mô hình hồi quy giải thích được 98.995% sự biến thiên của lợi nhuận ròng, hay các biến chi phí NVL, chi phí NC, chi phí QC giải thích được 98.995% sự thay đổi của lợi nhuận ròng
Do R2 = 0.9895 >0.8 Ta nghi ngờ mô hình có đa cộng tuyến
Trang 11 Để phát hiện đa cộng tuyến ta tiến hành:
o Hồi quy chi phí nhân công theo chi phí NVL ta có đƣợc: F=62.48922
Kiểm định cặp giả thiết sau:
Ho: CPNC không có đa cộng tuyến với CPNVL
H1: CPNC có đa cộng tuyến với CP NVL
Ta có F tra bảng bằng: F0.05(1,8)=5.3177
Ftt= 62.48922
F0.05(1,8)= 5.3177
Do Ftt > F0.05(1,8) Bác bỏ H0 chấp nhận H1
Như vậy chi phí nhân công có đa cộng tuyến với chi phí NVL
Trang 12o Hồi quy chi phí nhân công theo chi phí quảng cáo ta có đƣợc: Ftt = 91.7275 Kiểm định cặp giả thiết sau:
Ho: CP NC không đa cộng tuyến với CP QC
H1: CP NC có đa cộng tuyến với CP QC
Ta có F tra bảng bằng: F0.05(1,8)=5.3177
Ta được Ftt = 91.7275 > F0.05(1,8) = 5.3177
Nên ta Bác bỏ H0 chấp nhận H1 Vậy Chi phí nhân công có đa cộng tuyến với Chi phí quảng cáo
Trang 133.5 Khắc phục hiện tƣợng đa công tuyến
Hồi quy Lợi nhuận ròng theo Chi phí NVL
Hồi quy Lợi nhuận ròng theo Chi phí nhân công
Trang 14 Hồi quy Lợi nhuận ròng theo Chi phí quảng cáo
Ta đƣợc:
Hồi quy lợi nhuận ròng theo CP NVL có R 2 = 0.971609
Hồi quy LN ròng theo CP NC có R2 =0.907628
Hối quy LN ròng theo CP QC có R2 = 0.907542
Từ đó ta có kết quả so sánh như sau:
R2 CPNC < R2 CPQC < R2 CPNVL Nên ta lấy biến CP QC và biến CP NVL bỏ biến CP NC
Ta có bảng số liệu mới nhƣ sau:
Trang 15Ta tiến hàng xây dựng mô hình hồi qui mới
Ta được hàm hồi quy mới như sau:
Yi = -1069.489 + 0.2654*X2i + 4.079*X3i + Ui
Từ những kết quả tính toán chạy phần mềm Eview ta có bảng kết quả sau:
β1 = -1069.489
β2= 0.2654
β3= 4.0794
̅=2101.480
̿̿̿ =7133.263
̿̿̿=313.231
Trang 16Từ đó ta tính được hệ số co giãn biên:
*E2 = β 2 x ( ) =0.2654 x ( = 0.90087
̃
*E3 = β3 x( )= 4.0794 x ( )=0.60805
̃
E2= 0.90087 ME2=β2=0.2654 khi CP NVL tăng 1% hoặc 1 tỷ đồng với các yếu tố khác không đổi thì mức lợi nhuận ròng công ty thu được sẽ tăng lên một lượng tương ứng là 0.90087% hoặc 0.2654 tỷ đồng
E3= 0.60805 ME3=β3= 4.0794 khi CP QC thăng 1% hoặc 1 tỷ đồng các yếu tố khác không đổi thì mức lợi nhuận công ty thu được sẽ tăng lên một lượng tương ứng là 0.60805% hoặc 4.0794 tỷ đồng
Trang 17KẾT LUẬN
Qua mô hình hồi quy và tính toán cho thấy khi CP NVL ,CP QC tăng lên thì lợi nhuận ròng của công ty cũng tăng lên điều này phù hợp với lý thuyết kinh tế Từ đó doanh nghiệp có thể dựa vào mô hình để báo cáo và đưa ra các chính sách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và lợi nhuận cho doanh nghiệp
Các giải pháp đưa ra là:
- Tăng cường vốn đầu tư, máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho việc sản xuất tìm nguồn nguyên liệu ổn định và hạn chế nhập khẩu nguyên liệu nước ngoài
- Tiến hành các hoạt động marketing làm tăng vị thế của công ty trên thị trường quốc tế
- Tăng cường khâu bán hàng, quảng cáo tiếp thị
Trang 18TÀI LIỆU THAM KHẢO