1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam

42 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 161,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam

Trang 1

TÓM LƯỢC

Là một doanh nghiệp đã có thời gian hoạt động hơn 5 năm công ty TNHHAlibaba English Việt Nam đã và đang ngày càng khẳng định được vị trí của mìnhtrong tâm trí khách hàng và khẳng định vị thế trên thị trường Qua thời gian thực tậptại văn phòng đại diện của công ty tại Hà Nội, trước một số thực trạng về hoạt độngkinh doanh của công ty cùng với sự hướng dẫn của Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn

Thị Mỹ Nguyệt, em đã hoàn thành được đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam” Qua quá

trình nghiên cứu, hoàn thành khóa luận, em càng nhận thức rõ hơn tầm quan trọng củaviệc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nói chung và của Công tyTNHH Alibaba English Việt Nam nói riêng Dựa trên tình hình thực tế của công ty,cùng với những lý thuyết chuyên môn, chuyên ngành đã học và sự hướng dẫn củaGiảng viên, kết quả đạt được của bài khoá luận gồm:

Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của công ty kinhdoanh, bao gồm: các khái niệm, đặc điểm, nội dung, các tiêu chí đánh giá năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp

Thứ hai: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu để phân tích và đánh giá thựctrạng năng lực cạnh tranh của công ty Alibaba từ đó rút ra những điểm mạnh, hạn chế

và chỉ rõ ra nguyên nhân của những hạn chế đó

Thứ ba: Trên cơ sở lý luận đã được hệ thống cùng với những đánh giá kháchquan về thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Alibaba để đưa ra các đề xuất, kiếnnghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty

Mặc dù với sự cố gắng, song do thời gian có hạn, cùng với kiến thức thực tiễnchưa chuyên sâu nên bài khóa luận của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhậnđược sự góp ý từ thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

i

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tại trường Đại học Thương mại, em xin chân thành cảm

ơn quý Thầy, Cô bộ môn khoa Quản trị kinh doanh đã tận tình chỉ dạy và trang bị cho

em những kiến thức cần thiết trong suốt thời gian ngồi trên ghế giảng đường, làm nềntảng cho em có thể hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt đã tận tìnhhướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc công ty, các anh, các chị của cácphòng ban trong công ty đặc biệt là phòng kinh doanh công ty TNHH Alibaba EnglishViệt Nam đã quan tâm, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ em rất nhiều để em được hiểu rõhơn những khó khăn trong công tác nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty

Do thời gian có hạn cũng như kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài viết của emkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến quý báucủa các thầy, cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh Viên

Đinh Thị Lý

ii

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.1 Một số khái niệm cơ bản 7

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 7

1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: 7

1.2 Các lý thuyết có liên quan 8

1.2.1 Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 8

1.2.2 Các loại hình cạnh tranh của doanh nghiệp: 8

1.3 Phân tích nội dung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: 9

1.3.1 Mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh 9

1.3.2 Nội dung nghiên cứu năng lực cạnh tranh 9

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 13

1.4.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 13

1.4.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH ALIBABA ENGLISH VIỆT NAM 18

2.1 Khái quát về công ty TNHH Alibaba English Việt Nam 18

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 18

2.1.2 Cấu trúc tổ chức của công ty TNHH Alibaba English Việt Nam 18

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Alibaba English Việt Nam từ năm 2016-2019 19

iii

Trang 4

2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Alibaba English Việt Nam 20

2.2.1 Môi trường bên ngoài 20 2.2.2 Môi trường bên trong của doanh nghiệp : 23

2.3 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Alibaba English Việt Nam 24

2.3.1 Nhận diện và phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty TNHH Alibaba English Việt Nam 24 2.3.2 Thực trạng xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh 25 2.2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam 29

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH ALIBABA ENGLISH VIỆT NAM 32 3.1.Đánh giá chung: 32 3.2 Phương hướng hoạt động của công ty TNHH Alibaba English Việt Nam trong thời gian tới 33

3.2.1 Dự báo sự thay đổi của môi trường: 33 3.2.2 Định hướng hoạt động phát triển của công ty TNHH Alibaba English Việt Nam: 33

3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Alibaba English Việt Nam 34 KẾT LUẬN 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

iv

Trang 5

Hình 1.2 : Mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 9Hình 1.3: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam 18

v

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, tiếng Anh trở thành phương tiện phổ biến và là yêu cầu cần thiết đốivới mỗi người khi tham gia vào nền kinh tế quốc tế Đối với Việt Nam, một đất nướcđang trong giai đoạn phát triển, mở rộng cánh cửa hội nhập, bước vào kỷ nguyên 4.0,việc học tiếng Anh của các bạn sinh viên – chủ nhân tương lai của đất nước, trở nêncần thiết hơn bao giờ hết

Chính vì sự cần thiết cũng như nhu cầu học Tiếng Anh ngày càng được chú trọng

đã kéo theo sự phát triển của ngành dạy học Tiếng Anh Bên cạnh đó là sự gia tăng về

số lượng của các trung tâm dạy học và đào tạo ngôn ngữ này Hà Nội nói riêng trởthành thị trường mục tiêu được nhiều công ty hướng đến.Doanh nghiệp trong lĩnh vựcgiáo dục nói chung và dạy học Tiếng Anh nói riêng cần phải đón đầu nắm bắt những

cơ hội và thách thức Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp trong ngành là làm thế nào

để nâng cao khả năng cạnh tranh, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững.Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam được thành lập ngày 5/8/2015 đượcbiết đến là Alibaba English Center Công ty hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đàotạo tiếng anh với các sản phẩm học giao tiếp và ôn luyện thi chứng chỉ quốc tế Toeiccho người mới bắt đầu Có trụ sở đặt tại Số 186 Giải Phóng, Phương Liệt, ThanhXuân, Thành phố Hà Nội Trải qua 5 năm hoạt động, Alibaba đến nay đã có 8 cơ sởtrên khắp cả nước với 5 cơ sở tại Hà Nội, 2 cơ sở tại Nghệ An, 1 cơ sở tại thành phố

Hồ Chí Minh Hà Nội là một trong những thành phố được Alibaba hướng đến, với mật

độ dân cư đông, số lượng các trường Đại Học nhiều và nhu cầu học tiếng anh của sinhviên ở đây cũng rất lớn Một số thành tựu mà công ty đã được như trở thành đối tácdạy học cho trường tiểu học Đoàn Thị Điểm, hợp tác cùng cổng thanh toán Momo,VinID

Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam đang hoạt động trong lĩnh vực giáodục tiếng anh Trong những năm gần đây các doanh nghiệp, công ty, trung tâm thamgia trong lĩnh vực này ngày càng nhiều Tính đến nay Alibaba đang phải đối mặt trựctiếp với các đối thủ như Ms.Hoa, Langmaster, IMAP…Qua đánh giá sơ bộ cho thấynăng lực canh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh đang ở mức độthấp, thể hiện ở một số năng lực của doanh nghiệp đang gặp nhiều hạn chế như nănglực định giá, năng lực phân phối, năng lực nhân sự,

Dựa trên những lí do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranhcủa công ty TNHH Alibaba English Việt Nam ” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệpcủa mình Khóa luận xây dựng và đánh giá bộ tiêu chí ảnh hưởng đến năng lực cạnh

Trang 8

tranh của công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranhđịnh hướng cho Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam trong thời gian tới.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

 Tình hình nghiên cứu trong nước

- PGS.TS Nguyễn Hoàng Long và PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt (2015), Quản

trị chiến lược, NXB Thống Kê, Hà Nội Giáo trình đưa ra các tiêu chuẩn cấu thành

năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, bao gồm: năng lực cạnh tranh nguồn ( NL tàichính, NL quản trị lãnh đạo, NL nguồn nhân lực, Quy mô sản xuất kinh doanh, Cơ sởvật chất kỹ thuật, Hiệu suất R&D) và năng lực cạnh tranh thị trường (Thị phần thịtrường, Chính sách sản phẩm, Chính sách định giá, Mạng lưới phân phối, Công cụ xúctiến thương mại, Uy tín và thương hiệu)

- Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Quang Phi ( 2013), Nâng cao khả năng

cạnh tranh Công ty Cổ phần Xây dựng công trình thủy Hà Nội, Khóa luận đã nêu ra

được những khái niệm và các vấn đề liên quan đến cạnh tranh và khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp, đã phân tích được thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh củaCông ty Cổ phần Xây dựng công trình thủy Hà Nội qua các chỉ tiêu: Thị phần, lợinhuận và tỷ suất lợi nhuận, chi phí và tỷ suất chi phí Khóa luận cũng đã đưa ra cácgiải pháp, các kiến nghị giúp cho công ty nâng cao được khả năng cạnh tranh trên thịtrường xây dựng bao gồm các nhóm giải pháp tăng cường các yếu tố cấu thành khảnăng cạnh tranh và các giải pháp hoàn thiện sử dụng các công cụ cạnh tranh của doanhnghiệp

- Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Tuyết Anh( 2014),Giải pháp nâng cao năng

lực cạnh tranh của Công ty TNHH dịch vụ vận tải quốc tế Goodtrans, khóa luận đã chỉ

ra rõ được các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty thông quaviệc điều tra, phỏng vấn để thu thập dữ liệu sơ cấp, đồng thời sử dụng dữ liệu thứ cấp

để làm rõ vấn đề nghiên cứu

- GS.TS Nguyễn Bách Khoa, Đại học Thương mại ( ĐHTM), đã có bài đăng

trên tạp chí khoa học thương mại số 4+5 (2004) về “Phương pháp luận xác định nănglực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế của doanh nghiệp” Bài viết đã đưa raphương pháp xác định năng lực cạnh tranh theo mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnhhưởng để đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của các doanh nghiệp thương mại

- Phạm Công Đoàn (2006), Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty giấy

Bãi Bằng trong giai đoạn hiện nay Đề tài nêu được thực trạng khả năng cạnh tranh

của công ty giấy Bãi Bằng Tác giả đã đề xuất giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranhnhư mở rộng quy mô sản xuất, giảm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, tăng cườnghoạt động marketing, áp dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh

 Tình hình nghiên cứu ngoài nước:

Trang 9

- Micheal Porter (1998), “Chiến lược cạnh tranh”, NXB Khoa Học & Kỹ Thuật, Hồ

Chí Minh : Nội dung của cuốn sách này đề cập đến chiến lược cạnh tranh của mộtdoanh nghiệp được thể hiện rõ nét ở những bảng giá trị tiêu biểu cung cấp cho kháchhàng và những triển khai cụ thể để đạt đến các giá trị đó Nhóm giá trị này luôn trả lờicho ba câu hỏi: Khách hàng nào? Nhu cầu gì? Giá cả thế nào?

- Micheal Porter (2013), “Lợi thế cạnh tranh”, NXB Trẻ, Hồ Chí Minh :

Micheal Porter đã giới thiệu một trong những công cụ cạnh tranh mạnh mẽ nhất chotới nay: ba chiến lược cạnh tranh phổ quát – chi phí thấp, khác biệt hóa và trọng tâm,những chiến lược đã biến định vị chiến lược trở thành một hoạt động có cấu trúc

- Michael E Porter (1987), From Competitive Advantage to Corporate

Strategy, Harvard Business Review Một công ty thường có hai cấp độ chiến lược:

chiến lược đơn vị kinh doanh (hoặc cạnh tranh) và chiến lược công ty (hoặc toàn côngty) Chiến lược cạnh tranh liên quan đến việc làm thế nào để tạo ra lợi thế cạnh tranhtrong mỗi lĩnh vực kinh doanh mà một công ty cạnh tranh Chiến lược công ty liênquan đến hai câu hỏi khác nhau: công ty nên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nào

và văn phòng công ty nên quản lý mảng các đơn vị kinh doanh như thế nào

- Nghiên cứu của Keh & cộng sự (2007) về “nguồn năng lực động của doanh

nghiệp”; nghiên cứu của Luo (2010) về “năng lực cạnh tranh của sản phẩm” và nghiên cứu của Vu M Khuong & Haughton (2004) về “định vị thị trường” Các

nghiên cứu này đã đề xuất các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch

vụ như: chất lượng sản phẩm dịch vụ, thị phần của sản phẩm dịch vụ, giá cả của nhómsản phẩm chủ lực trong tương quan so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành, v.v…

- Michael E Porter (2012), Lợi thế cạnh tranh quốc gia, Nhà xuất bản Trẻ, Hồ

Chí Minh đưa ra lý thuyết đầu tiên về sức cạnh tranh dựa trên năng suất, nhờ đó cáccông ty cạnh tranh với nhau Cuốn sách giới thiệu một khuôn khổ phân tích lợi thếcạnh tranh mới dựa trên 4 nhân tố là: điều kiện các yếu tố sản xuất; các điều kiện cầu;các ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan; chiến lược công ty cấu trúc và cạnh tranhnội địa

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiên nghiên cứu: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp

+ Nhận diện và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHHAlibaba English Việt Nam

Trang 10

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công tyTNHH Alibaba English Việt Nam.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: các tiêu chí, các yếu tố cấu thành ảnh hưởng đến nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về mặt không gian: khóa luận nghiên cứu năng lực cạnh tranh của công tyTNHH Alibaba English Việt Nam với sản phẩm là khóa học tiếng anh giao tiếp chongười mới bắt đầu ở thị trường Hà Nội

+ Về mặt thời gian: các dữ liệu được sử dụng cho đề tài là các dữ liệu từ năm

2017 – 2019 và trong khoảng thời gian 3 tháng thực tập tại Công ty TNHH AlibabaEnglish Việt Nam từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

5.1.1.1 Phương pháp xây dựng phiếu điều tra

Phiếu điều tra nhân viên Khách hàngMục đích Đánh giá độ quan trọng

của các tiêu chí thuộcnăng lực phi marketingảnh hưởng đến năng lựccạnh tranh của doanhnghiệp

Đánh giá độ quan trọngcủa các tiêu chí thuộcnăng lực marketing ảnhhưởng đến năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp

của công ty khu vực HàNội

Khách hàng( học viênđang tham gia khóa họctiếng anh tại trung tâm)

Cách thức Phát phiếu trực tiếp Phát phiếu trực tiếp

Nội dung điều tra tập trung vào những nội dung nhằm đánh giá thực trạng nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp để làm rõ đề tài nghiên cứu Điều tra về mức độ quantrọng của các nhân tố đánh giá năng lực cạnh tranh đó là các tiêu chí năng lực cạnhtranh marketing và tiêu chí năng lực cạnh tranh phi marketing Bên cạnh đó còn điềutra mức độ đáp ứng của công ty đối với những tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh đó

Trang 11

và so sánh cũng như đưa ra nhận xét về mức độ đáp ứng của công ty đối với các đốithủ cạnh tranh trực tiếp

Để phục vụ cho việc đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHHAlibaba English Việt Nam và đưa ra kết luận, giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranhtại công ty, em đã dùng phiếu điều tra để xin ý kiến cán bộ quản lý và nhân viên làm

việc lâu năm trong Công ty Mẫu phiếu điều tra phát ra 15 phiếu, thu về 15 phiếu.

Mẫu phiếu điều tra được thiết lập nhằm mục đích để thu thập thông tin về thực trạngnăng lực cạnh tranh của công ty so với đối thủ cạnh tranh, độ quan trọng của các tiêuchí đánh giá năng lực cạnh tranh Các yếu tố như vị thế tài chính, nguồn nhân lực,năng lực, quản lý, cơ sở vật chất Thêm vào đó, điều tra về các yếu tố ảnh hưởng đếnnăng lực cạnh tranh của công ty như: các yếu tố môi trường vĩ mô, môi trường ngành 5.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Đối tượng phỏng vấn của đề tài là những quản lý cấp cao của công ty, nhữngngười lãnh đạo cũng như nắm giữ việc đưa ra quyết định cũng như chiến lược pháttriển của công ty

Nội dung phỏng vấn là những câu hỏi có liên quan đến đối thủ cạnh tranh củacông ty như các vấn đề về thị phần, nhóm sản phẩm kinh doanh, lợi thế, năng lực củađối thủ cạnh tranh hay phạm vi và phân đoạn khách hàng của đối thủ Bên cạnh đó nộidung phỏng vấn cũng đề cập đến các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh marketing

và phi marketing mà doanh nghiệp lựa chọn cùng với sự lý giải về độ quan trọng caothấp hay mức độ đáp ứng của doanh nghiệp như thế nào về các nhân tố trong bộ tiêuchí đánh giá năng lực cạnh tranh Các câu hỏi phỏng vấn được đặt ra nhằm mục đínhthu thập nhiều hơn các đánh giá chủ quan của nhà quản trị liên quan đến năng lực canhtranh của Công ty, định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới và các giảipháp Qua cuộc phỏng vấn tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn mà công ty đáng đốimặt đồng thời biết được quan điểm của nhà quản trị về quan điểm nâng cao năng lựccạnh tranh của Công ty TNHH Alibaba English Việt Nam

5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp là các dữ liệu đã có sẵn, được công khai và dễ dàng thu thập.Mục đích thu thập dữ liệu thứ cấp để có cái nhìn tổng quan về vị thế của công ty trênthị trường, tiềm lực của công ty cũng như ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đếncông ty Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm hai nguồn là nguồn bên trong và bên ngoài

Trang 12

Nguồn bên trong là các thông ty lấy từ các phòng ban như: phòng Nhân sự, phòngHành chính, phòng kinh doanh Nguồn bên ngoài là thông tin từ website của công ty

và các website có liên quan, các bài báo điện tử , các diễn đàn kinh tế

6.Kết cấu đề tài.

Để thực hiện được mục đích của đề tài, ngoài lời cảm ơn, danh mục bảng biểuhình vẽ, danh mục từ viết tắt, lời mở đầu, phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liêutham khảo; phần nội dung chính chia làm 3 chương :

Chương I: Một số vấn đề lý thuyết về năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực

cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của

công ty TNHH Alibaba English Việt Nam

Chương III: Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

TNHH Alibaba English Việt Nam

Trang 13

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP.

1.1 Một số khái niệm cơ bản.

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

- Theo Michael Porter ( 1998): Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của

cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi.

- Theo từ điển kinh doanh của Anh (1992): Cạnh tranh được xem là sự ganh

đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giành cùng mộtloại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình

- Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam( 2011) : Cạnh tranh trong kinh doanh là

hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, mối quan hệ cung cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiếp thụ thị trường có lợi nhất

Ngoài ra còn rất nhiều các cách hiểu khác nhau về cạnh tranh, nhưng có thể hiểu

chung về cạnh tranh như sau: “ Cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế ( nhà sản xuất, nhà phân phối, bán lẻ, người tiêu dùng, thương nhân ) nhằm giành lấy những vị thế tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu thụ hàng hóa , dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế thương mại khác đẻ thu được nhiều lợi ích nhất cho mình”.

1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

- Theo Michael Porter (1980): “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể

hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏamãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn”

- Theo tác giả Lê Đăng Doanh (2010): Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

được đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thi ̣phần, thu lợi nhuận cho doanh nghiệptrong môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước

- Theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa (2004), năng lực cạnh tranh được hiểu là:

“Tích hợp các khả năng và nguồn lực để duy trì và phát triển thị phần, lợi nhuận vàđịnh vị những ưu thế cạnh tranh của sản phầm đó trong mối quan hệ với đối thủ cạnhtranh trực tiếp và tiềm tàng trên thị trường mục tiêu xác định.”

- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế của

doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thõa mãn tốt nhất các đòi hỏi củakhách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực vàlợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêudùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so vớicác đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Trang 14

1.2 Các lý thuyết có liên quan

1.2.1 Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

- Theo PGS.TS Nguyễn Hoàng Long, PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt ( 2010): Lợi

thế cạnh tranh là những thế mạnh đặc biệt của doanh nghiệp, cho phép doanh nghiệpđạt được chất lượng vượt trội, năng suất vượt trội, sự đổi mới vượt trội và đáp ứngkhách hàng vượt trội so với đối thủ cạnh tranh

- Theo M Porter (2008) rằng mỗi doanh nghiệp có những lợi thế cạnh tranh

khác nhau, để có thể thành công trên thị trường tức là doanh nghiệp phải có khả năngcạnh tranh so với các đối thủ

- Theo Barney (1991): Một doanh nghiệp được cho là có lợi thế cạnh tranh khi

thực hiện được một chiến lược tạo ra giá trị mà không đối thủ hiện tại hay tiềm năngnào có thể thực hiện được

Tóm lại, xây dựng lợi thế cạnh tranh là phát huy nội lực của doanh nghiệp, tạo rasản phẩm có tính đặc thù riêng biệt so với đối thủ cạnh tranh bằng cách nâng cao nănglực cạnh tranh để phát triển doanh nghiệp

1.2.2 Các loại hình cạnh tranh của doanh nghiệp:

Với những doanh nghiệp/công ty hoạt động trong các lĩnh vực mà khách hàng cóhàng ngàn sự lựa chọn, cường độ cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt và khốc liệt hơn Lúcnày, thiết lập nội dung cơ bản của chiến lược cạnh tranh phù hợp, đúng đắn sẽ giúpdoanh nghiệp đứng vững trên thương trường đầy sóng gió.Dưới đây là bảng tổng hợpcác chiến lược cạnh tranh tổng quát

Bảng 1.1 Các chiến lược cạnh tranh tổng quát

Chiến lược Các yêu cầu cơ bản về kỹ năng và nguồn

- Giám sát nghiêm ngặt lực lượng lao động.

- Thiết kế các sản phẩm tiêu chuẩn hóa phục vụ sản xuất.

- Hệ thống phân phối chi phí thấp.

- Quản lý chi phí nghiêm ngặt.

- Quản lý các báo cáo thường xuyên và chi tiết.

- Xây dựng cấu trúc tổ chức và chịu trách nhiệm.

- Đưa ra sự khuyến khích dựa trên một số mục tiêu.

Khác biệt hóa - Năng lực marketing mạnh.

- Năng lực thiết kế sản phẩm.

- Thương hiệu về chất lượng hoặc kỹ năng lãnh đạo

- Uy tín trong ngành, thị trường

- Kênh phân phối liên kết

- Năng suất cao

- Phối hợp chặt chẽ giữa các chức năng: R&D, phát triển sản phẩm và marketing.

- Thu hút lao động có kỹ thuật cao, sáng tạo.

Tập trung hóa Kết hợp đồng thời nhiều chính sách trên

cho một mục tiêu chiến lược

Kết hợp đồng thời nhiều chính sách trên cho một mục tiêu chiến lược

( Nguồn: Nguyễn Hoàng Long, Nguyễn Hoàng Việt (2015))

Trang 15

Mỗi một chiến lược sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa một vài lợi thế cạnh tranhnào đó nhưng cũng sẽ bộc lộ ra một số rủi ro nhất định Chính vì vậy doanh nghiệp cầnđưa ra lựa chọn kĩ lưỡng khi lực chọn chiến lược cạnh tranh.

1.3 Phân tích nội dung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

1.3.1 Mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh

Để có thể nghiên cứu được năng lực cạnh tranh của công ty chúng ta có thể đitheo nhiều hướng cũng như sử dụng những phương pháp tiêu chí khác nhau Việc sửdụng cách tiếp cận phương pháp phân tích nhân tố tìm kiếm để đảm bảo tính khoa học,khách quan cho mô hình, điểm số được rút ra từ kết quả của quá trình nghiên cứu, vớicác nhân tố và các trọng số ảnh hưởng đến điểm số năng lực cạnh tranh của từng nhân

tố nói riêng và điểm số cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp nói chung Trong khóaluận này em đi sâu nghiên cứu năng lực cạnh tranh theo mô hình như sau:

Hình 1.2 : Mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

(Nguồn: Tác giả)

1.3.2 Nội dung nghiên cứu năng lực cạnh tranh.

1.3.2.1 Nhận diện đối thủ cạnh tranh trực tiếp của doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp cần nhận thức đúng các đối thủ cạnh tranh của mình, bao gồmcác đối thủ cạnh tranh hiện tại và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Đối thủ cạnh tranh hiệntại là những đối thủ có cùng phân khúc khách hàng, cùng sản phầm, cùng giá và có sứcmạnh cạnh tranh trên cùng phân khúc thị trường Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng lànhững đối thủ có khả năng gia nhập và cạnh tranh trong một thị trường cụ thể xongchưa gia nhập ngành

Nhận diện đối thủ cạnh tranh là một điều vô cùng quan trọng đối với các doanhnghiệp Quá trình nhận diện sẽ giúp các doanh nghiệp có cái nhìn tổng thể về thịtrường mà doanh nghiệp đang hoạt động để từ đó đưa ra chiến lược kinh doanh phù

Nhận diện đối thủ cạnh tranh trực tiếp của doanh nghiệp

Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể

Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp

Trang 16

hợp Khi liệt kê đối thủ cạnh tranh của công ty, xem xét những yếu tố sau: Những đốithủ cung cấp sản phẩm tương tự như sản phẩm của doanh nghiệp; những công ty sảnxuất sản phẩm thay thế sản phẩm của doanh nghiệp; người tiêu dùng dễ dàng so sánhgiá cả và thường xuyên thay đổi nhà cung cấp; Những ai là đối thủ cạnh tranh của doanhnghiệp? Chiến lược của họ như thế nào? Mục tiêu của họ là gì? Các điểm mạnh và điểmyếu của họ như thế nào? Cách thức phản ứng của họ ra sao?

1.3.2.2 Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tác giả phân NLCT bao gồmNLCT marketing và phi marketing

a) Năng lực cạnh tranh phi marketing

Khả năng tài chính của doanh nghiệp: Đây là yếu tố rất quan trọng, nó quyết

định mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạtđộng đầu tư ngắn và dài hạn, các chi phí cho hoạt động sản xuất, quảng cáo, bánhàng… Để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp thường chú ý tới các chỉ tiêunhư doanh thu, lợi nhuận, tài sản, nguồn vốn

Năng lực quản trị và lãnh đạo: Năng lực lãnh đạo của nhà quản trị liên quan

tới phong cách lãnh đạo, việc thiết lập bộ máy tổ chức trong doanh nghiệp, việc sửdụng các phần mềm quản lý trong quản lý bộ máy tổ chức…

Nguồn nhân lực: là yếu tố quan trọng quyết định năng lực cạnh tranh của

Công ty Hiện nay, các doanh nghiệp thường đặt vấn đề nhân lực lên hàng đầu, bởi vìnguồn nhân lực là nguồn tài nguyên không bị cạn kiệt Tuy nhiên không phải cứ cónguồn nhân lực dồi dào thì năng lực cạnh tranh cao mà nó còn thể hiện ở chất lượngnguồn lực như thế nào

Quy mô sản xuất và cơ sở vật chất kỹ thuật: Quy mô sản xuất càng lớn thể

hiện doanh nghiệp đó có năng lực tài chính vững vàng, khả năng sản xuất cao, có thểđáp ứng lượng lớn sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của người dân Cơ sở vật chất thiết

bị tốt, hiện đại thì quá trình sản xuất sản phẩm không bị gián đoạn, sản phẩm sản xuất

ra đảm bảo được chất lượng tốt Đây là yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp Hiện nay các doanh nghiệp không ngừng nâng cao cải tiến chất lượng

cơ sở vật chất nhằm tăng năng suất lao động…

Văn hóa doanh nghiệp: Văn hóa doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ được mục

tiêu, định hướng và bản chất công việc mình làm, còn tạo các mối quan hệ tốt đẹp giữacác nhân viên và một môi trường làm việc thoải mái và lành mạnh Như vậy, văn hóadoanh nghiệp góp phần thu hút và giữ chân nhân viên củng cố đội ngũ nhân viên củacông ty, từ đó năng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Năng lực quản trị nguồn cung ứng: Nhà cung ứng quyết định áp lực cạnh tranh,

quyền lực đàm phán của họ đối với ngành nói chung và doanh nghiệp nói riêng Nếu

Trang 17

thị trường có một vài nhà cung ứng sẽ tạo nên áp lực cạnh tranh mạnh ảnh hưởng tớisản xuất của doanh nghiệp Ngược lại, khi trên thị trường thị phần của các nhà cungứng được chia nhỏ thì sức ép cạnh tranh sẽ được giảm xuống, khả năng ảnh hưởng tớidoanh nghiệp cũng giảm đi Doanh nghiệp có nguồn cung ứng tốt thì sẽ có năng lựccạnh tranh của cao hơn cao hơn các doanh nghiệp khác

B, Năng lực cạnh tranh marketing

- Năng lực sản phẩm: Chính sách sản phẩm bao gồm các yếu tố về chất lượng sảnphẩm, cơ cấu chủng loại sản phẩm, kiểu dáng mẫu mã,…Yếu tố phải nói đến đầu tiên

là chất lượng sản phẩm, chất lượng là yếu tố cốt lõi và là linh hồn của sản phẩm, làthước đo biểu thị giá trị sử dụng của sản phẩm và là vũ khí cạnh tranh sắc bén trên thịtrường Do vậy, nâng cao chất lượng sản phẩm cần phải xem xét cả hai khía cạnh trêntheo một quy trình nhất định, đòi hỏi về thời gian, ngân sách và phụ thuộc vào nhiềuyếu tố nội lực của công ty

Năng lực định giá: giá sản phẩm là yếu tố quan trọng trong chiến lược cạnh

tranh của doanh nghiệp Với cùng một sản phẩm có chất lượng như nhau nhưng sảnphẩm nào có giá thấp hơn sẽ thắng trong cạnh tranh và ngược lại sẽ bị đào thải khỏi thịtrường bởi người tiêu dùng Chính vì vậy doanh nghiệp cần có chính sách giá phù hợp,linh hoạt nhằm thu hút sự quan tâm của khách hàng hơn đối thủ cạnh tranh Doanhnghiệp cần sử dụng kênh phân phối một cách hiệu quả nhất để nâng cao NLCT củadoanh nghiệp

Năng lực phân phối: Doanh nghiệp cần xây dựng mạng lưới phân phối rộng

khắp, đó chính là cách đưa sản phẩm tới khách hàng một cách nhanh nhất đồng thờicòn là cách đề quảng bá sản phẩm của Công ty Các kênh phân phối của công ty cầntrao đổi thông tin với nhau, đưa những phản hổi chính xác từ khách hàng

- Công cụ xúc tiến thương mại: Các hình thức xúc tiến rất đa dạng và phong phúvới nhiều hình thức như: quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tuyến, PR…Khi sửdụng nhiều phương tiện xúc tiến cần phải quan tâm đến sự nhất quán trong thông điệp,cách thể hiện và cùng hướng mục tiêu doanh nghiệp đề ra Một chính sách xúc tiếnđúng thời điểm là một cú hích quan trọng, góp phần không nhỏ vào thành công của sảnphẩm đó trên thị trường Nhiều doanh nghiệp cần đẩy mạnh các chương trình xúc tiến

là biện pháp tối ưu để nâng cao NLCT của mình

- Uy tín và thương hiệu của sản phẩm/ dịch vụ: Uy tín của DN là một trongnhững chỉ tiêu quan trọng để đánh giá NLCT của DN DN nào có uy tín sẽ có nhiềubạn hàng, nhiều đối tác làm ăn và nhất là có một lượng khách hàng lớn Để đạt đượcmục tiêu đó DN phải tạo được uy tín của mình trên thị trường, phải tạo được vị thế củamình trong con mắt khách hàng

Trang 18

1.3.2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp

Theo slide “Quản trị chiến lược” trường Đại học Thương Mại, năng lực cạnhtranh tổng thể gồm năng lực cạnh tranh tuyệt đối và năng lực cạnh tranh tương đối.Các bước xây dựng mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanhnghiệp bao gồm:

+ Bước 1: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh (năng lực cạnhtranh marketing và phi marketing)

+ Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng (Ki) cho mỗi năng lực cạnh tranh này từ 1.0(quan trọng nhất) đến 0.0 (không quan trọng) dựa vào ảnh hưởng (mức độ, thời gian)của từng năng lực cạnh tranh đến vị thế chiến lược hiện tại của doanh nghiệp

Mức phân loại thích hợp có thể được xác định bằng cách so sánh những đối thủcạnh tranh thành công với những doanh nghiệp không thành công Tổng độ quan trọngcủa tất cả năng lực cạnh tranh này bằng 1

+ Bước 3: Đánh giá xếp loại (Pi) cho năng lực cạnh tranh từ 4 đến 1 căn cứ cáchthức mà định hướng chiến lược hiện tại của doanh nghiệp phản ứng với các năng lựccạnh trang này Việc xếp loại ở bước này căn cứ vào đặc thù của doanh nghiệp trongkhi tầm quan trọng của bước 2 căn cứ giá vào ngành hàng

+ Bước 4: Nhân Ki với Pi để đánh giá khả năng quan trọng của từng năng lựccạnh tranh

+ Bước 5: Cộng điểm quan trọng của từng năng lực cạnh tranh để các định tổng

số điểm quan trọng của năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp Tổng số điểmquan trọng nằm từ 4.0 (tốt) đến 1.0 (kém) và 2.5 là giá trị trung bình

 Năng lực cạnh tranh tuyệt đối

Để đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp, người ta sử dụngcông thức tính điểm đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau:

- DSCTDN: Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp

- Pi: Điểm bình quân tham số i của tập mẫu đánh giá

- Ki: Hệ số độ K quan trọng của tham số i

DSCTDN = Ki * Pi Ki * Pi có giá trị từ 1 đến 5

Trong đó 2,5 là mức trung bình

 Năng lực cạnh tranh tương đối:

Dựa trên tổng điểm quan trọng đã thu được từ năng lực cạnh tranh tuyệt đối củadoanh nghiệp, lập tỷ lệ để cho thấy công ty có chiến lược ưu thế so với các đối thủcạnh tranh cùng ngành hay không, từ đó đánh giá được sự chủ động của công ty trước

Trang 19

những thay đổi và đe dọa từ phía đối thủ cạnh tranh Năng lực cạnh tranh tương đốicủa doanh nghiệp được tiến hành theo ba bước:

- Bước 1: Xác định đối thủ cạnh tranh chủ yếu, đối thủ chính của doanh nghiệp

- Bước 2: Xây dựng bảng đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của đối thủ cạnhtranh này

- Bước 3: Chia tổng điểm quan trọng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chotổng điểm năng lực cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh để xác định năng lực cạnh tranhtương đối của doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp được đánh giá bằng cách sosánh với đối thủ cạnh tranh:

D SCTSS=D SCTDN

D SCTĐS

Trong đó:

- DSCTSS: Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của DN so với ĐTCT

- DSCTDN: Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của DN

- DSCTĐS: Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của ĐTCT chuẩn đối sánh

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.4.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

a Nguồn nhân lực

Con người luôn là yếu tố quyết định trong mọi hoạt động, cũng như vậy tronghoạt động kinh doanh, nguồn nhân lực rất quan trong với hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp hay với khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đầu tiên là trình độ tổchức, quản lý của đội ngũ lãnh đạo, quản lí doanh nghiệp, đây là lực lượng đưa ra cácquyết định về hoạt động của công ty, mọi quyết định của lực lượng này sẽ tác động tớicác hoạt động khác bên dưới như các phòng ban, đơn vị sản xuất,… lực lượng này nếu

có trình độ cao sẽ ra các quyết định đúng đắn, hợp lí, ngược lại sẽ có các quyết địnhsai lầm, gây thiệt hại cho doanh nghiệp, giảm sức cạnh tranh Tiếp đến là hoạt độngcủa các phòng ban, các đơn vị sản xuất, trực tiếp thực hiện kế hoạch cần có kinhnghiệm thực tiễn, am hiểu chuyên môn, nắm bắt thị trường, ý thức, kỉ luật lao động…giúp doanh nghiệp có sức bật mạnh mẽ, tạo khả năng cạnh tranh trên thị trường

b Nguồn vốn

Khả năng tài chính thể hiện ở quy mô và cơ cấu vốn, nguồn vốn Với nguồn vốnlớn, doanh nghiệp có thể tham gia đấu thầu nhiều dự án, có nhiều cơ hội hơn để đầu tưtrang thiết bị hiện đại Đồng thời cũng tạo được niềm tin đối với các tổ chức tín dụng

và các nhà cung ứng của mình Tình hình tài chính tốt là cơ sở để doanh nghiệp tiếptục hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng tạo niềm tin đối với các đối tác và kháchhàng

Trang 20

Nguồn lực tài chính là vấn đề không thể không nhắc đến bởi nó có vai trò quyếtđịnh đến hoạt động cạnh tranh của doanh nghiệp Quy mô vốn tự có phụ thuộc quátrình tích lũy của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, lợi nhuậnhàng năm cao, phần lợi nhuận để lại tái đầu tư cho sản xuất kinh doanh sẽ lớn và quy

mô vốn tự có sẽ tăng Doanh nghiệp có quy mô vốn tự có lớn cho thấy khả năng tự chủ

về tài chính và chiếm được lòng tin từ nhà cung cấp, chủ đầu tư và khách hàng…Doanh nghiệp nên phấn đấu tăng vốn tự có lên một mức nhất định đủ để đảm bảo khảnăng thanh toán nhưng vẫn đủ kích thích để doanh nghiệp tận dụng đòn bẩy tài chínhlàm tăng lợi nhuận

c Cơ sở vật chất

Trình độ máy móc, thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng mạnh mẽ tới khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp Công nghệ là phương pháp là bí mật, là công thức tạo rasản phẩm Để có năng lực cạnh tranh doanh nghiệp phải được trang bị bằng công nghệhiện đại Công nghệ hiện đại là công nghệ sử dụng ít nhân lực, thời gian tạo ra sảnphẩm ngắn, tiêu hao năng lượng và nguyên liệu thấp, năng suất cao, tính linh hoạt cao,chất lượng sản phẩm tốt, ít gây ô nhiễm môi trường Một doanh nghiệp có hệ thốngtrang thiết bị máy móc, công nghệ hiện đại thì các sản phẩm của doanh nghiệp nhấtđịnh sẽ được bảo toàn quay về chất lượng, thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa,tăng nhanh vòng quay về vốn, giảm bớt được khâu kiểm tra về chất lượng hoàng hóa

Sử dụng công nghệ hiện đại giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động, giảm giáthành, chất lượng sản phẩm, do đó làm cho năng lực cạnh tranh của sản phẩm tăng

d Quy mô kinh doanh

Một doanh nghiệp có quy mô lớn có thể thu được các khoản lợi tức tăng thêmnhờ sự tiết kiệm do việc sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn Nói cách khác, lợi thếkinh tế theo quy mô bao gồm hiệu quả giảm chi phí do sản xuất đại trà các sản phẩm

đã được tiêu chuẩn hóa, do giá chiết khấu với khối lượng lớn vật tư nguyên phụ liệu ởđầu vào sản xuất hoặc do quảng cáo đại trà giúp hạ thấp chi phí quảng cáo trên từngsản phẩm Do đó, quy mô sản xuất là một tiêu chí rất quan trọng giúp doanh nghiệpnâng cao NLCT của mình

1.4.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

1.4.2.1 Môi trường thuộc yếu tố vĩ mô

Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng gián tiếp lên hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, tuy nhiên sức ảnh hưởng có tác động rất mạnh vì bất kỳ doanh nghiệp nào khihoạt động kinh doanh cũng không thể nằm ngoài môi trường vĩ mô được Môi trường vĩ

mô gồm 5 nhân tố: Kinh tế, chính trị- pháp luật, Khoa học công nghệ, văn hóa xã hội, môitrường toàn cầu

Môi trường kinh tế

Trang 21

Môi trường kinh tế quốc gia ổn định hay bất ổn có ảnh hưởng lớn đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, từ đó tác động tới khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Tính ổn định của nền kinh tế được thể hiện dựa trên sự ổn định nền tài chínhquốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát.

Nền kinh tế ổn định, tăng trưởng tốt, nâng cao được mức thu nhập, đời sống dân

cư, từ đó yêu cầu của họ cũng tăng lên đối với các sản phẩm dịch vụ, và các doanhngiệp cũng phải nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình để thỏa mãn nhu cầu

đó Khi kinh tế ổn định và tăng trưởng, tỷ suất lợi nhuận cao, nhiều doanh nghiệp thamgia vào thị trường, cường độ cạnh tranh cũng sẽ tăng cao và ngược lại

Các yếu tố như tỷ giá hối đoái, lãi suất cho vay… cũng có tác động,tỷ giá hốiđoái biến động sẽ tác động ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Môi trường chính trị - pháp luật:

Các yếu tố về chính trị - phát luật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến động kinhdoanh của các doanh nghệp Môi trường chính trị, pháp luật ổn định, rõ ràng và mởrộng là nền tảng cho sự phát triển các doanh nghiệp, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng,làng mạnh, tâm lý tin tưởng để các doanh nghiệp phát triển đầu tư sản xuất, cải tiến trangthiết bị từ đó sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đồng thời hạn chế đượccác hoạt động cạnh tranh không lành mạnh của những doanh nghiệp xấu

Môi trường văn hóa xã hội

Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, phong cách, văn hóa…của người dân cóảnh hưởng gián tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua cách thứctiêu dùng của khách hàng Mỗi khu vực,thị trường, vùng miền khác nhau thì người tiêudùng cách thức, yêu cầu khác nhau trong lựa chọn sản phẩm tiêu dùng, doanh ngiệpcần nắm bắt các yếu tố về môi trường văn hóa xã hội để điều chỉnh các sản phẩm, dịch

vụ của mình cho phù hợp nhằm tối đa hóa doanh thu, nâng cao khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp trên từng phân đoạn thị trường

Môi trường khoa học, công nghệ

Sự tiến bộ của khoa học công nghệ tạo ra những nguyên vật liệu mới, thiết bịmáy móc hiện đại, góp phần nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành, tăng thêm chấtlượng hàng hóa, dịch vụ, từ đó góp phần tăng thêm sức cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trường Ngày nay, khoa học công nghệ đang thay đổi nhanh chóng, các doanhngiệp cần chủ động nắm bắt, đổi mới khoa học công nghệ để tăng khả năng cạnh tranh

- Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồm môi trường sinh thái, tài nguyên, năng lượng, thờitiết, khí hậu Dựa trên biến đổi của môi trường tự nhiên: mức độ ô nhiễm ngày cànggia tăng, ngày càng khan hiến các nguồn nguyên liệu, chi phí năng lượng cho máy móc

Ngày đăng: 08/06/2021, 23:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w