1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thương mại quốc tế trí việt trên thị trường miền bắc

59 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty Cổ Phần Thương Mại Quốc Tế Trí Việt Trên Thị Trường Miền Bắc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM LƯỢCTrong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập thì cạnh tranh trên thị trường sẽngày càng quyết liệt, không chỉ có sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước màcòn có sự cạnh

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập thì cạnh tranh trên thị trường sẽngày càng quyết liệt, không chỉ có sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước màcòn có sự cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài ngay tại thị trường nội địa, đặcbiệt là đối với ngành kinh doanh máy móc xây dựng, thiết bị công nghiệp, một ngành

mà hiện nay các công ty trong nước bị đánh giá là năng lực cạnh tranh còn yếu Dovậy, nâng cao sức cạnh tranh là hoạt động quan trọng được các doanh nghiệp đặc biệtquan tâm Thực hiện tốt hoạt động này sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo hoạt động kinhdoanh phát triển một cách bền vững

Với cấu trúc của khóa luận này, đề tài đi sâu nghiên cứu về nâng cao năng lựccạnh tranh cho Công ty Cổ phần Thương Mại Quốc tế Trí Việt trên thị trường MiềnBắc Tác giả đã trình bày các lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, nâng cao nằnlực cạnh tranh cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp Khóa luận thu thập đầy đủ số liệu và tiến hành phân tích nhằm làm rõnăng lực cạnh tranh hiện tại của Công ty Cổ phần Thương Mại Quốc tế Trí Việt để từ

đó đưa ra những thành công cũng như tồn tại trong quá trình nâng cao năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp Tác giả cũng đưa ra các giải pháp thực tế nhằm giải quyết cácvấn đề tồn tại về nguồn cung ứng, mạng lưới kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật,nguồn nhân lực để nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp đồng thời có những đềxuất, kiến nghị đối với Nhà nước cũng như ngành kinh doanh máy móc xây dựng, thiết

bị công nghiệp tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường,nâng cao sức cạnh tranh

Trang 2

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐÔ HÌNH VẼ iv

DANH MỤC TỪ VIẾT v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 2

3 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 5

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 6

1.1 Một số khái niệm cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 6 1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 6

1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 6

1.1.3 Khái niệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 7

1.2 Một số lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 8

1.2.1 Bản chất của nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 8

1.2.2 Vai trò của nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 9

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng của nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 10

1.3 Nguyên lý giải quyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 13

1.3.1 Chỉ tiêu của nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 13

1.3.2 Nguyên tắc của nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TRÍ VIỆT TẠI THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC 20

2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt 20

2 1.1 Tổng quan tình hình về kinh doanh sản phẩm máy xây dựng, máy khai thác đá, thiết bị công nghiệp của Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt tại thị trường miền Bắc 20

2.1.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt tại thị trường Miền Bắc 21

Trang 3

2.2 Phân tích thực trạng về nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần

Thương mại Quốc tế Trí Việt dựa trên các chỉ tiêu 26

2.2.1 Phân tích thực trạng về nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt qua các chỉ tiêu định lượng 26

2.2.2 Phân tích thực trạng về nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt qua các chỉ tiêu định tính 29

2.3 Đánh giá về nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt 31

2.3.1 Thành công 31

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 32

CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 33

TRÍ VIỆT 33

3.1 Định hướng về nâng cao năng lực cạnh tranh tranh của công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt 33

3.2 Các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt 33

3.2.1 Giải pháp về sản phẩm 33

3.2.2 Giải pháp đối với doanh nghiệp 34

3.3 Các kiến nghị đối với nhà nước, hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ 37

3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục giải quyết 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐÔ HÌNH VẼ

Bảng 2.1: Hoạt động kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tếTrí Việt năm 2017-2019 20Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt năm2018-2020 22Bảng 2.5: Doanh thu hoạt động của Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việtnăm 2017-2019 26Bảng 2.6: Lợi nhuận của Công ty Cổ phần Thương Mại Quốc tế Trí Việt năm 2017-2019 26Bảng 2.7: Các chỉ tiêu hiệu quả của Công ty Cổ phần Thương Mại Quốc tế Trí Việt 27Bảng 2.8: Thị phần máy móc, thiết bị của Công ty Cổ phần Thương Mại Quốc tế TríViệt năm 2017-2019 trên thị trường Miền Bắc 28Biểu đồ 2.9: Thị phần của Công ty Cổ phần Thương Mại Quốc tế Trí Việt trên thịtrường Miền Bắc 28

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Cạnh tranh có thể được coi là cuộc chạy đua khốc liệt mà các doanh nghiệp khôngthể tránh khỏi mà phải tìm mọi cách vươn nên để chiếm yêu thế và chiến thắng Cạnhtranh buộc các doanh nghiệp luôn tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụthay đổi kiểu dáng mẫu mà đáp ứng nhu cầu của khách hàng Cạnh tranh khuyến khíchcác doanh nghiệp áp dụng các công nghệ mới, hiện đại, tạo sức ép buộc các doanhnghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của mình để giảm giá thành, nâng caochất lượng, cải tiến mẫu mã, tạo ra các sản phẩm mới khác biệt có sức cạnh tranh cao

Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp là một đòi hỏi cấp bách để doanhnghiệp đủ sức cạnh tranh một cách lành mạnh và hợp pháp trên thương trường Đâyđược xem là vấn đề hàng đầu trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cần phảiđược xem xét và tổ chức một cách khoa học hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Không những thế, với xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thếgiới hiện nay, việc nâng cao năng lực cạnh tranh ở các doanh nghiệp có ý nghĩa hếtsức quan trọng và quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp Do đó, vấn đề nângcao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trở thành một vấn đề quan trọng mà bất cứdoanh nghiệp nào cũng phải trải qua

Trong thời kỳ toàn cầu hóa và nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốcliệt như hiện nay, mỗi doanh nghiệp phải không ngừng tự hoàn thiện quy trình làmviệc và tìm ra hướng đi riêng mới có thể tồn tại và phát triển Với ngành kinh doanhmáy móc, thiết bị công nghiệp xây dựng của doanh nghiệp cùng những yêu cầu ngàycàng nâng cao của xã hội thì cần phải không ngừng nâng cao sản phẩm, đồng thời cócác biện pháp hạ thấp chi phí để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Vìvậy,tôi lựa chọn tìm hiểu, nghiên cứu về việc nâng cao năng lực cạnh tranh của mộtdoanh nghiệp cụ thể, điển hình trong lĩnh vực thiết bị máy móc xây dựng khai thác,thuộc ngành xây dựng trên thị trường miền Bắc là Công ty Cổ phần Thương Mại Quốc

tế Trí Việt Qua thời gian tìm hiểu và thực tập tại Công ty Cổ phần Thương Mại Quốc

tế Trí Việt, tôi nhận thấy công tác nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nàycòn nhiều hạn chế Đối mặt với thực tế về trình độ công nghệ, kỹ năng quản lý trong

Trang 7

hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính,…còn nhiều hạn chế Cùng với đó,công ty chưa xác định rõ các chỉ tiêu để nâng cao năng lực cạnh tranh, các nhân tố ảnhhưởng trong quá trình xây dựng và phát triển cạnh tranh Nên tôi lựa chọn đề tài

nghiên cứu: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương Mại Quốc tế Trí Việt trên thị trường Miền Bắc”

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là một vấn đề của hầu hết cácdoanh nghiệp khi tham gia vào thị trường thương mại đều phải cần quan tâm Trongnhững năm qua, đã có nhiều những đề tài đề cập và nghiên cứu vấn đề này Có thểnhắc đến những công trình nghiên cứu như sau:

Nguyễn Thị Hà (2017), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Thép Miền Bắc”, Khóa luận tốt nghiệp khoa Kinh tế - Luật, Đại học Thương Mại Khóa luận

đã đề cập đến những lý thuyết liên quan đến cạnh tranh và sức cạnh tranh của doanhnghiệp Các chỉ tiêu như thị phần, lợi nhuận, tỷ suất để phân tích từ đó đánh giá đượcnhững thành công, hạn chế và đưa ra giải pháp cho Công ty cổ phần Thép Miền Bắc.Nhưng bên cạnh đó, khóa luận lại đề cập chưa rõ đến các yếu tố ảnh hưởng đến nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp

Phạm Thị Trang (2018), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Hưng Thịnh Hoàng Long trên thị trường Miền Bắc”, Khóa luận tốt nghiệp khoa Kinh

tế - Luật, Đại học Thương Mại Khóa luận đã phân tích một số nhân tố nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh như: nâng cao năng lực tài chính, chiến lược phát triển về sảnphẩm dịch vụ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,… Tuy nhiên, công trình mới chỉ

đề cập về năng lực cạnh tranh nói chung mà chưa nêu rõ các cấp độ của cạnh tranh

Michael Porter (1998), “Chiến tranh cạnh tranh”, Nhà Xuất Bản Trẻ Hà Nội.

Cuốn sách này giới thiệu một khung phân tích những lực lượng phía sau cạnh tranhtrong các ngành, sự khác biệt quan trọng giữa các ngành, xu thế phát triển để các công

ty tìm thấy vị trí thích hợp Cuốn sách cũng cấu trúc hóa năng lực cạnh tranh bằngcách định nghĩa nó theo chi phí và tính khác biệt đồng thời gắn nó trực tiếp với lợinhuận

Trang 8

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu hầu hết đều đề cập đến nâng cao năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp Các công trình đã giải quyết được các vấn đề liên quanđến lý thuyết cạnh tranh, các yếu tố ảnh hưởng đến hay các tiêu chí đánh giá khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu về nângcao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt tại thịtrường Miền Bắc Trên cơ sơ kế thừa lý luận của các công trình nghiên cứu trên, đề tài

“ Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt trên thị trường Miền Bắc” là cần thiết và không trùng lặp.

3 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phầnThương mại Quốc tế Trí Việt trên thị trường Miền Bắc

3.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về nâng cao năng lực cạnh

tranh của doanh nghiệp như khái niệm, vai trò, bản chất, nhân tố ảnh hưởng, các tiêuchí ảnh hưởng và nguyên tắc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Mục tiêu thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty, đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty, đánh giá năng lực cạnh tranhcủa công ty trong việc cung cấp sản phẩm hàng hóa thiết bị, máy móc xây dựng, khaithác Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh củaCông ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt

3.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài này, tác giả tập trung trả lời các câu hỏi sau đây:

● Cạnh tranh là gì và năng lực cạnh tranh là gì?

● Nâng cao năng lực cạnh tranh là gì?

● Bản chất của nâng cao năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp là gì?

Trang 9

● Vai trò của nâng cao năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp là gì?

● Nhân tố nào ảnh hưởng của nâng cao năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp?

● Có những chỉ tiêu nào nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?

● Có những nguyên tắc gì để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?

● Thực trạng về nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mạiQuốc tế Trí Việt diễn ra như thế nào?

● Những thành tựu mà Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt đạt được làgì? Những khó khăn và nguyên nhân gây ra là gì?

● Cần đưa ra những giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt là gì?

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của thị

trường Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt trên thị trường miền Bắc

- Phạm vi thời gian: Mở rộng thị trường Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí

Việt từ năm 2017 đến năm 2019

- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu về khả năng cạnh tranh, các nhân tố ảnh

hưởng đến khả năng cạnh tranh, thực trạng khả năng cạnh tranh và giải pháp nâng caonăng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt trên thị trườngMiền Bắc

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu là công việc quan trọng cần thiết cho bất kỳ công tình nghiên cứukhoa học nào Những thông tin được lượng hóa, các con số cụ thể sẽ giúp chúng ta

Trang 10

đánh giá chính xác hơn năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Để nghiên cứu đề tài,tôi đã tiến hành thu thập dữ liệu từ các nguồn sau để đảm bảo tính xác thực trong bàikhóa luận của mình:

Nguồn dữ liệu trong doanh nghiệp: Các báo cáo tài chính hằng năm, báo cáo hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt Các sốliệu doanh thu, lợi nhuận, tình hình sản xuất kinh doanh, kế toán của doanh nghiệp

Nguồn dữ liệu ngoài doanh nghiệp: Bài giảng, Giáo trình của Trường Đại học

Thương Mại; các nguồn về sách báo, tạp chí, các website chuyên ngành có liên quanđến công tác nâng cao năng lực cạnh tranh và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

Phương pháp này chủ yếu được sử dụng trong chương 2 và chương 3 của bài khóaluận Trong chương 2, dữ liệu này được sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh củaCông ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt trên thị trường Miền Bắc giai đoạn

2017 đến năm 2019

5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Sau khi thu thập được các dữ liệu cần thiết cho đề tài nghiên cứu thì phương pháp

xử lý dữ liệu được sử dụng để chọn lọc và xử lý những thông tin đó Trong đề tài em

có sử dụng một số phương pháp xử lý dữ liệu sau:

Phương pháp thống kê: Được sử dụng để tổng hợp số liệu như doanh thu, chi phí,

lợi nhuận chung của doanh nghiệp cũng như các nhóm hàng được thống kê theo từngnăm Dựa vào số liệu đã được thống kê có thể tính toán được sự tăng giảm tuyệt đối,tương đối của các chỉ số để đánh giá được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Phương pháp so sánh đối chiếu: Được sử dụng để so sánh chỉ tiêu doanh thu, chi

phí, lợi nhuận,… giữa các năm, các quý, giữa các nhóm hàng của doanh nghiệp Từ đónêu và phân tích những thành công và hạn chế kinh doanh cạnh tranh của doanhnghiệp qua từng năm cũng như chỉ ra được nguyên nhân của những thành công và hạnchế đó Từ đó đưa ra những giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanhnghiệp

Trang 11

Phương pháp phân tích tổng hợp: Tổng hợp và phân tích tất cả các dữ liệu thu

thập được nhằm có cái nhìn tổng quát nhất về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.Dựa trên các dữ liệu đó tiến hành phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố tới năng lựccạnh tranh, những vấn đề còn tồn tại trong kinh doanh của Công ty Cổ phần Thươngmại Quốc tế Trí Việt

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu, khóa luận gồm có 3 chương:

Chương 1 Một số lý luận cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp

Chương 2 Thực trạng về nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phầnThương mại Quốc tế Trí Việt trên thị trường Miền Bắc

Chương 3 Những giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh của Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt trên thị trường Miền Bắc

Trang 13

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH

TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh là một thuật ngữ đã được sử dụng từ khá lâu song trong những nămgần đây được nhắc đến nhiều hơn, nhất là ở Việt Nam Bởi trong nền kinh tế mở hiệnnay, khi xu hướng tự do hóa thương mại ngày càng phổ biến thì cạnh tranh là phương

thức để đứng vững và phát triển của doanh nghiệp Nhưng “cạnh tranh là gì” thì vẫn

đang là một khái niệm chưa thống nhất, các nhà nghiên cứu đưa ra các khái niệm cạnhtranh dưới nhiều góc độ khác nhau

Từ điển kinh doanh của Anh (xuất bản năm 1992): “Cạnh tranh được xem là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”.

Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: “Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung – cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất.”

Theo diễn đàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát

triển Kinh tế OECD: “ Cạnh tranh là khả năng các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế” Định

nghĩa trên đã cố gắng kết hợp cả hoạt động cạnh tranh của doanh nghiệp, của ngành vàquốc gia

1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh, khả năng cạnh tranh hay sức cạnh tranh là những thuật ngữ

có cùng nội dung Thuật ngữ này có liên quan mật thiết đến cạnh tranh và ngày được

sử dụng phổ biến Đến các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh tế học, các nhànghiên cứu ở nhiều quốc gia trên thế giới vẫn có nhiều tranh cãi xoay quanh khái niệmnày

Trang 14

Vào những năm 80 của thế kỷ XX, khái niệm năng lực cạnh tranh đã được đưa ra

ở Mỹ Theo Aldington Report (1985): “Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ cạnh tranh trong nước và quốc tế Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập cho người lao động và chủ doanh nghiệp” Vào năm 1998, Bộ Thương mại và Công nghiệp (Anh) đưa ra định nghĩa: “Đối với doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả và vào đúng thời điểm Điều

đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu quả hơn các doanh nghiệp khác”.

Mặc dù vậy nhưng đến nay khái niệm năng lực cạnh tranh đến nay vẫn chưa đượchiểu một cách thống nhất Dưới đây là một số cách tiếp cận cụ thể về năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp đáng chú ý

Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD): “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”.

Tác giả Trần Sửu cũng cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững” Theo định nghĩa này năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi

thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Theo nhà quản trị chiến lược Michael Porter: “Năng lực cạnh tranh của công ty có thể hiểu là khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ các sản phẩm cùng loại (hay sản phẩm thay thế) của công ty đó Năng lực giành giật và chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ cao thì doanh nghiệp đó có năng lực cạnh tranh cao Michael Porter không bó hẹp ở các đối thủ cạnh tranh trực tiếp mà ông mở rộng ra cả các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

và các sản phẩm thay thế”.

Trên góc độ tổng quát cho rằng khả năng chống chịu trước sự tấn công của doanhnghiệp khác là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, ủy ban Quốc gia về Hợp tác

Trang 15

Kinh tế Quốc tế (CIEM) cho rằng: “Năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp không bị doanh nghiệp khác đánh bại về năng lực kinh tế Quan niệm về năng lực cạnh tranh như vậy mang tính chất định tính, khó có thể định lượng.”

Từ những khái niệm trên, ta có thể định nghĩa năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp như sau: “Năng lực cạnh tranh là khả năng khai thác, huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sản xuất, tạo ra sản phẩm có giả cả, chất lượng, tính độc đáo và có khả năng giành được thị phần tương xứng trên thị trường, đảm bảo được sự tồn tại và phát triển trên thị trường của doanh nghiệp.”

1.1.3 Khái niệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng như hiện nay thì việc nâng cao năng lựccạnh tranh để cạnh tranh trên thị trường là vấn đề được đặt ra đối với các doanhnghiệp

The tác giả Nguyễn Vĩnh Thanh: “ Nâng cao năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp là tạo lập được những thuận lợi hay lợi thế cạnh tranh thông qua quá trình đổi mới và sáng tạo liên tục nhằm đạt được mục tiêu với hiệu quả cao và bền vững”.

Từ khái niệm trên, ta có khái niệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp: “ Nâng cao năng lực cạnh tranh là việc sử dụng những biện pháp nhằm tăng khả năng khai thác, huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp, từ đó tạo ra sản phẩm đạt chuẩn về giá cả, chất lượng, tính độc đáo và đạt được thị phần tương xứng trên thị trường, đảm bảo được sự tồn tại và phát triển trên thị trường của doanh nghiệp”.

1.2 Một số lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1 Bản chất của nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nhất là khi Việt Nam là thành viên của WTO thìviệc nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành vấn đề sống còn của các doanh nghiệp

Một là, nâng cao trình độ học vấn, hiểu biết về kinh tế – xã hội, văn hóa, luật pháp… cho các chủ doanh nghiệp, các bộ quản lý và người lao động trong doanh nghiệp Giáo dục – đào tạo cần trang bị học vấn ở trình độ cử nhân và những tri thức

Trang 16

cơ bản về kinh tế – xã hội, văn hóa, pháp luật… cho các chủ doanh nghiệp, giám đốc,cán bộ quản lý doanh nghiệp và những người lao động.

Hai là, tăng cường năng lực của chủ doanh nghiệp, giám đốc và cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp về quản trị kinh doanh, quản trị chiến lược Trong mọi điều

kiện, doanh nhân cần thường xuyên cập nhật tri thức mới, những kỹ năng cần thiết (kỹnăng quản trị trong cạnh tranh, kỹ năng lãnh đạo doanh nghiệp, kỹ năng quản lý sựbiến đổi, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng đàm phán và giao tiếp v.v…) để có đủ sức cạnhtranh trên thị trường và tiếp cận nền kinh tế tri thức Để có đủ sức cạnh tranh lâu dài và

có thể tự tin bước vào kinh tế tri thức, các doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lượcphát triển bền vững Trong đó, đặc biệt chú trọng đến chiến lược cạnh tranh và những

kỹ năng mang tính chiến lược như: Quản trị chiến lược, quản trị rủi ro, và tính nhạycảm trong quản lý, phân tích kinh doanh, dự báo và định hướng chiến lược pháttriển…

Ba là, hiện nay đa số các doanh nghiệp Việt Nam đều có quy mô nhỏ, vốn ít, trình

độ học vấn, kiến thức kinh doanh, hiểu biết luật pháp (nhất là luật pháp quốc tế) không cao, trình độ tay nghề của người lao động thấp… Trong điều kiện này, để thực

hiện chiến lược cạnh tranh cần phải và nhất thiết phải thực hiện phương châm liên kết

và hợp tác để nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường

Sự liên kết và hợp tác không phải là phép tính cộng tổng số các doanh nghiệp, màchính là tạo ra sức mạnh bội phần của các nhóm, các tập đoàn kinh tế cùng sản xuấtkinh doanh một (hoặc một số) sản phẩm nhất định và cùng thực hiện chiến lượcthương hiệu, xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm trên thị trường

Bốn là, tăng cường sự hỗ trợ của chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước về vốn, cơ chế, chính sách, luật pháp, xúc tiến thương mại, giáo dục – đào tạo, tư vấn về thiết bị, công nghệ hiện đại… cho các doanh nghiệp Đồng thời, tăng cường hơn nữa

vai trò của các hiệp hội, các hội, các câu lạc bộ giám đốc và các tổ chức chuyên môn,nghiệp vụ đối với sự phát triển của các doanh nghiệp

Năm là, xây dựng văn hóa doanh nghiệp Văn hóa có vai trò quan trọng trong sự phát triển, vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển kinh tế – xã hội Từ xưa, cha ông

ta đã đúc kết: “Phi trí bất hưng, phi thương bất phú, phi công bất hoạt” Ngày nay,trong xã hội hiện đại, quan niệm về giá trị, về lao động sáng tạo, ý thức cạnh tranh, ý

Trang 17

chí làm giàu, sự tín nhiệm xã hội… có ý nghĩa to lớn đối với việc nâng cao năng lựccạnh tranh và xây dựng văn hóa doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp, nói một cáchkhái quát là “đạo làm giàu”, tức là làm giàu một cách có văn hóa: Làm giàu cho bảnthân, làm giàu cho doanh nghiệp, làm giàu cho xã hội và cho đất nước Sự giàu có vềtrí tuệ, về của cải và tính năng động sáng tạo là những giá trị xã hội mà mỗi doanhnhân, mỗi doanh nghiệp phải có Vì vậy, xây dựng văn hóa doanh nghiệp tạo ra môitrường văn hóa lành mạnh, tích cực luôn là động lực thúc đẩy sức sáng tạo và sức cạnhtranh của các doanh nghiệp.

1.2.2 Vai trò của nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh tồn tại như một quy luật kinh tế kháchquan và do vậy, việc nâng cao năng lực cạnh tranh để cạnh tranh trên thị trường luônđược đặt ra đối với các doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộngnhư hiện nay Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuậtcông nghệ đang phát triển nhanh nhiều công trình khoa học công nghệ tiên tiến ra đờitạo ra các sản phẩm tốt đáp ứng nhu cầu mọi mặt của con người Người tiêu dùng đòihỏi ngày càng cao về sản phẩm mà nhu cầu của con người thì vô hạn Do vậy, cácdoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể tồn tại trongmôi trường cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt Từ đây, chúng ta thấy được vai trò quantrọng của nâng cao năng lực cạnh tranh đối với mỗi doanh nghiệp

Thứ nhất, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ làm tăng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp Đây là mục tiêu mà tất cả các doanh nghiệp đều hướng

tới Bên cạnh đó, khi năng lực cạnh của doanh nghiệp được nâng cao sẽ làm cho uytín, vị trị của doanh nghiệp đó trên thị trường cũng ngày một cao hơn Điều này giúpcho quá trình xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp Với điều kiện của nền kinh tếhiện nay, năng lực cạnh tranh chính là yếu tố quyết định sự sống còn của doanhnghiệp Trong điều kiện hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, đề tồn tại và đứngvững trên thị trường các doanh nghiệp cần phải cạnh tranh gay gắt với không chỉ vớicác doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các Công ty tập đoàn xuyênquốc gia

Thứ hai, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải không ngừng cố gắng trong hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của mình để tồn tại và phát triển Cạnh tranh ngày

càng gay gắt khi trên thị trường ngày càng xuất hiện nhiều hơn các đối thủ, và các đối

Trang 18

thủ này cũng không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Trên thị trườngluôn xuất hiện các đối thủ cạnh tranh và doanh nghiệp cần phải có những biện pháp đểcạnh tranh hữu hiệu Nếu doanh nghiệp không nâng cao năng lực cạnh tranh của mìnhthì sẽ rất khó có thể tồn tại và phát triển được Chính vì vậy, vai trò nâng cao năng lựccạnh tranh trong doanh nghiệp là vô cùng quan trọng và cần thiết.

Thứ ba, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp góp phần tạo sản phẩm

có chất lượng cao hơn để đáp ứng được nhu cầu thường xuyên thay người tiêu dùng.

Các doanh nghiệp phải áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào quá trìnhsản xuất kinh doanh, tăng cường công tác quản lý, nâng cao trình độ tay nghề của côngnhân Từ đó làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn

Thứ tư, nâng cao năng lực cạnh tranh còn góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia Đối với mỗi quốc gia cạnh tranh là môi trường, là động lực thúc

đẩy sự phát triển của mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường, góp phầnxóa bỏ những độc quyền, bất hợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh; cạnh tranh bảođảm thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phân công lao động xã hội ngàycàng sâu sắc, làm nền kinh tế quốc dân vững mạnh, tạo khả năng cho doanh nghiệpvươn ra thị trường nước ngoài Mỗi doanh nghiệp chính là một tế bào của nền kinh tếcủa một quốc gia, do đó, nếu mỗi doanh nghiệp đều có khả năng cạnh tranh cao sẽ tạonên nền kinh tế có sức cạnh tranh cao

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng của nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.3.1 Nhân tố chủ quan

Các yếu tố bên trong là các yếu tố phát sinh từ trong nội bộ của doanh nghiệp, cóảnh hưởng tới việc củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Đó là:

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: Chính sách và chiến lược vạch ra mục

tiêu, phương hướng và bước đi cho doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đó Chiến lượcbao gồm nhiều loại: Chiến lược phát triển thị trường mục tiêu, chiến lược giữ vững thịtrường hiện tại, chiến lược thâm nhập thị trường mới, chiến lược marketing Mộtchiến lược đúng đắn sẽ giúp doanh nghiệp phát huy được những lợi thế sẵn có, hạn chếnhững bất lợi của môi trường kinh doanh nội bộ và bên ngoài, đồng thời tạo dựng vàduy trì những lợi thế mới Bởi vậy, vạch ra một chiến lược thích hợp và thực hiện

Trang 19

chiến lược một cách hiệu quả là điều cơ bản giúp doanh nghiệp giành thắng lợi trongcuộc cạnh tranh.

Năng lực tài chính của doanh nghiệp: Quy mô về vốn là nền tảng để doanh nghiệp

tiến hành các hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận Đặc biệt trong nền kinh tế hội nhập,yếu tố vốn càng trở nên quan trọng, nó là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạtđộng, tận dụng lợi ích kinh tế từ quy mô, tạo ra lợi thế cạnh tranh với các doanhnghiệp khác Tuy nhiên, năng lực tài chính không chỉ thể hiện ở quy mô vốn mà cònthể hiện ở cơ cấu vốn, ở việc khai thác và sử dụng nguồn vốn sẵn có của doanh nghiệpcũng như ở khả năng huy động những nguồn tài chính thích hợp phục vụ cho sản xuấtkinh doanh sản phẩm dịch vụ có sức cạnh tranh trên thị trường Năng lực tài chính sẽ

là điều kiện cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Nhân tố con người: Đây là yếu tố quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh, qua đó

ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp Nâng cao năng lực cạnh tranh là mộtvấn đề mang tính dài hạn Do đó, cán bộ quản lý, đội ngũ lãnh đạo phải có trình độ,kinh nghiệm, khả năng đánh giá, khả năng xử lý tốt các mối quan hệ với bên ngoài vàđặc biệt phải có sự quyết tâm và cam kết dài hạn đối với việc nâng cao năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp Người lao động là những người trực tiếp tạo ra sản phẩm vàcung cấp dịch vụ nên trình độ chuyên môn và ý thức của người lao động là tiền đề đểdoanh nghiệp đứng vững trong môi trường cạnh tranh

Trình độ công nghệ của doanh nghiệp: Đây là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất

thể hiện năng lực sản xuất của của một doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến sảnphẩm Một doanh nghiệp có trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh hiện đại thì sẽsản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao, chi phí thấp, qua đó giúp doanh nghiệp nângcao năng lực cạnh tranh Tuy nhiên cần lưu ý là trình độ công nghệ hiện đại phải đi đôivới trình độ đội ngũ lao động có khả năng sử dụng hiệu quả công nghệ ấy

1.2.3.2 Nhân tố khách quan

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn chịu sự ảnh hưởng lớn từ các nhân tố

từ bên ngoài doanh nghiệp Các nhân này có thể là các nhân tố trong nước và cũng cóthể là các nhân tố của thế giới

Trang 20

Các nhân tố kinh tế của quốc gia: Các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi

suất tỷ giá hối đoái hay lạm phát có ảnh hưởng nhất định tới năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp Khi tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cao, thu nhập của người dântăng, nhu cầu có khả năng thanh toán cũng tăng lên, đây là cơ hội lớn bởi doanhnghiệp nào đáp ứng được nhu cầu đó, doanh nghiệp ấy sẽ thành công Khi lãi suấttăng, chi phí vốn cũng tăng, khi đó lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về các doanh nghiệp cóvốn chủ sở hữu lớn Khi đồng nội tệ lên giá sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trongnước sẽ giảm trên cả thị trường nước ngoài và nội địa bởi giá xuất khẩu bằng đồngngoại tệ sẽ cao hơn các đối thủ cạnh tranh, trong khi đó giá hàng nhập khẩu tính bằngnội tệ lại giảm Lạm phát tăng cũng có tác động to lớn đối với doanh nghiệp bởi đôikhi tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp không thể bù đắp sự sụt giảm giá trị của tiền tệ

Các nhân tố chính trị - pháp luật: Một nền chính trị ổn định sẽ là điều kiện để các

doanh nghiệp yên tâm phát triển sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh Một hệ thốngluật pháp đông bộ, nhất quán và ổn định sẽ tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳngcho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

Các nhân tố khoa học - công nghệ: Trình độ khoa học, công nghệ có ý nghĩa quyết

định đến hai yếu tố cơ bản nhất tạo nên sức cạnh tranh của sản phẩm là chất lượng vàgiá bán, qua đó ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Trong thời đạingày nay, khi tốc độ đổi mới công nghệ ngày càng trở nên nhanh chóng, lợi thế cạnhtranh về công nghệ của doanh nghiệp chỉ tồn tại trong thời gian ngắn buộc các doanhnghiệp phải luôn đổi mới công nghệ để duy trì bền vững năng lực cạnh tranh của mình

Các nhân tố về văn hoá - xã hội: Bao gồm các yếu tố về nhân khẩu, văn hóa, tâm

lý Đây là các nhân tố quan trọng quyết định quy mô và phong cách tiêu dùng, quy mô

và chất lượng thị trường lao động Điều này cũng ảnh hưởng rất lớn tới các chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh

Các nhân tố về đối thủ cạnh tranh: Sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh có một ý

nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp Các đối thủ cạnh tranh nhau sẽ quyết địnhtính chất và mức độ ganh đua, thủ thuật dành lợi thế trong ngành Mức độ cạnh tranhphụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố như: số lượng doanh nghiệp tham giacạnh tranh, mức độ tăng trưởng của các ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa

Trang 21

dạng hóa sản phẩm Ngoài ra các đối thủ cạnh tranh mới và giải pháp công nghệ mớicũng thường làm thay đổi mức độ và tính chất cạnh tranh.

Các nhân tố về khách hàng: Khách hàng là vấn đề sống còn trong môi trường cạnh

tranh Sự tín nhiệm của khách hàng đôi khi là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp

Sự tín nhiệm của khách hàng đôi khi là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp Sự tínnhiệm đó đạt do biết thỏa mãn một cách tốt hơn các nhu cầu và thị hiếu của kháchhàng so với đối thủ cạnh tranh Một vấn đề khác liên quan đến khách hàng là khả năngtrả giá của họ Người mua có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm

do ép giá hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn, nhiều dịch vụ đi kèm hơn, ưu thế đó là docác điều kiện sau tạo nên: lượng khách hàng mua chiếm tỷ trọng lớn trong khối lượnghàng hóa bán ra; việc chuyển sang mua hàng của người khác không gây nhiều tốnkém; sản phẩm của người bán ít ảnh hưởng đến sản phẩm của người mua

Các nhân tố về nhà cung cấp: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp

cần phải quan hệ với các tổ chức cung cấp các nguồn hàng khác nhau: vật tư, máymóc, thiết bị, nguồn vốn, tài chính, nguồn nhân lực… Người cung ứng máy móc, thiết

bị sẽ tận dụng mọi ưu thế để tăng thêm lợi nhuận cho mình thông qua việc tăng giá,giảm chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ đi kèm Giữa nhà cung cấp và doanh nghiệpthường diễn ra các cuộc thương lượng về giá cả chất lượng và thời gian giao hàng.Khả năng thương lượng về giá cả của các nhà cung cấp tùy thuộc vào mức gộp và chấtlượng hàng hóa (hay dịch vụ) mà họ dự định cung ứng cho doanh nghiệp

Bên cạnh đó, khi nền kinh tế thế giới phát triển theo hướng toàn cầu hoá thì cácnhân tố quốc tế sẽ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược nâng cao khảnăng cạnh tranh của các doanh nghiệp Trước hết, xu hướng phát triển và hội nhậpkinh tế đặt doanh nghiệp vào một môi trường cạnh tranh mới Ở đó, các hàng ràothương mại như thuế quan, thủ tục xuất khẩu, hạn chế mậu dịch được giảm bớt sẽgiúp quá trình lưu thông hàng hóa giữa các nước ngày càng phát triển và là điều kiệnthuận lợi để doanh nghiệp mở rộng thị trường Tuy nhiên, nó cũng tạo ra thách thứcmới đối với doanh nghiệp, đó là phải chấp nhận chạy đua trong điều kiện cạnh tranhgay gắt hơn: các tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh khắt khe hơn; các đối thủ cạnh tranhmạnh hơn trong khi sự bảo hộ của nhà nước không còn; sự khác biệt về văn hoá, ngônngữ cũng là một ảnh hưởng bất lợi tới sức cạnh tranh của doanh nghiệp Các nhân tốthuộc về chính trị như mối quan hệ giữa các chính phủ, vai trò của các tổ chức quốc tế,

Trang 22

sự ra đời của hệ thống luật pháp quốc tế, các hiệp định và thỏa thuận cũng ảnh hưởngsâu rộng đến hoạt động kinh doanh Mối quan hệ giữa các chính phủ tốt sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho việc giao thương giữa các doanh nghiệp Các tổ chức quốc tế, cáchiệp định và luật pháp quốc tế sẽ gián tiếp tác động tới doanh nghiệp thông qua việcthiết lập một môi trường kinh doanh quốc tế ổn định và thống nhất.

1.3 Nguyên lý giải quyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1 Chỉ tiêu của nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.2.1 Các chỉ tiêu định lượng đánh giá năng lực cạnh tranh

a Doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền doanh nghiệp có được nhờ việccung cấp các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp ra thị trường, hoạt động tài chính vàcác hoạt động khác của doanh nghiệp Trong kinh tế học doanh thu được tính bằng tíchcủa giá bán và sản lượng bán ra:

b Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 23

Lợi nhuận là phần tài sản mà doanh nghiệp nhận được từ hoạt động sản xuất, kinhdoanh sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan hoạt động trên, bao gồm cả chi phí cơ hộiphải bỏ ra Nói cách khác phần chênh lệch giữa doanh thu và tổng tổng chi phí chính làlợi nhuận Ta có công thức tính lợi nhuận như sau:

Trang 24

của công ty càng cao điều đó có nghĩa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càngtốt, điều đó chứng minh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cao.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp hai doanh nghiệp có cùng lợi nhuận nhưngnăng lực cạnh tranh lại khác nhau Để giải thích sự khác nhau đó, ta sử dụng thuật ngữ

về tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hìnhsinh lợi của doanh nghiệp, phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu của doanhnghiệp Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất định được tính bằng cách lấylợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia cho doanh thu trong kỳ

Tỷ số lợinhuận trên doanhthu=100 x Lợi nhuận ròng(lợi nhuận sauthuế )

Doanhthu

Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ sốnày mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãicàng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ Tuy nhiên, tỷ sốnày phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế, khi theo dõi tình hìnhsinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công ty với tỷ số bình quân củatoàn ngành mà công ty đó tham gia Mặt khác, tỷ số này và số vòng quay tài sản có xuhướng ngược nhau Do đó, khi đánh giá tỷ số này, người phân tích tài chính thườngtìm hiểu nó trong sự kết hợp với sô vòng quay tài sản

c Thị phần của doanh nghiệp

Thị phần của doanh nghiệp đối với một hàng hóa, dịch vụ nhất định là tỷ lệ phầntrăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu của tất cả cácdoanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó trên thị trường Hoặc có thể hiểu thịphần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh Công thức tínhthị phần của doanh nghiệp như sau:

Thị phần=100 x Do anh thucủa doanh nghiệp

Doanhthucủa thị trường

Trang 25

Thị phần nói rõ phần sản phẩm tiêu thụ của riêng doanh nghiệp so với tổng sảnphẩm tiêu thụ trên thị trường Để giành giật mục tiêu thị phần trước đối thủ, doanhnghiệp thường phải có chính sách giá phù hợp thông qua mức giảm giá cần thiết.Doanh nghiệp có thị phần lớn, có tốc độ tăng trưởng thị phần cao nghĩa là có năng lựccạnh tranh cao Bởi thị phần của doanh nghiệp càng lớn thì sản phẩm, dịch vụ củadoanh nghiệp sẽ được tiêu thụ ngày càng nhiều Thị phần ngày càng tăng sẽ làm cho vịthế của doanh nghiệp càng được nâng cao lên.

d Giả cả

Giá của một sản phẩm trên thị trường được hình thành thông qua quan hệ cung cầutức là thông qua sự thoả thuận giữa người mua và người bán để đi tới mức giá mà cảhai bên đều thấy có lợi và chấp nhận được Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnhtranh của các doanh nghiệp thì khách hàng có quyền lựa chọn cho mình sản phẩm tốtnhất và cùng một loại sản phẩm thì chắc chắn họ sẽ lựa chọn sản phẩm có giá bán thấphơn Đối với nhà doanh nghiệp, giá cả là yếu tố quyết định về mức độ lẫn khả năng bùđắp chi phí sản xuất và có thể đạt đến mức độ lợi nhuận nhất định Giá cả là căn cứ đểgiúp cho doanh nghiệp có phương án kinh doanh và nhận biết, đánh giá các cơ hộikinh doanh Doanh nghiệp có thể định giá bán thấp, bằng hoặc cao hơn giá thị trường

Để chiếm ưu thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải có sự lựa chọn các chínhsách giá thích hợp cho từng loại sản phẩm từng giai đoạn trong chu kỳ sống của sảnphẩm hay tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng vùng thị trường Các quyết định về giá cả

có tác động nhanh chóng đến thị trường, tác động đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận, thịphần và tính cạnh tranh của sản phẩm Giá cả là công cụ cạnh tranh hữu hiệu trên thịtrường Do vậy, quyết định về giá là một quyết định có tầm quan trọng nhất trong cácquyết định kinh doanh Giá cả là một công cụ quan trọng trong cạnh tranh, với doanhnghiệp phải có những biện pháp hợp lí nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành của sảnphẩm, dịch vụ Từ đó, ta thấy nếu doanh nghiệp có giá cả hàng hóa, dịch vụ càng hợp

lý càng nâng cao khả năng cạnh tranh của mình

e Hiệu quả sử dụng vốn, nguồn nhân lực

Các nguồn lực đưa vào kinh doanh có vai trò quyết định, quan trọng trong hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp Kinh doanh tức là đầu tư nguồn lực vào mộtlĩnh vực nào đó nhằm tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Các nguồn lực chính của

Trang 26

doanh nghiệp bao gồm: nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính (vốn), quy trình sản xuất,quy trình công nghệ của doanh nghiệp, năng lực quản lý, năng lực kinh doanh củadoanh nghiệp Sau đây là một số hệ số thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả cácnguồn lực của doanh nghiệp:

Năng suất lao động: hệ số này thể hiện mức độ hiệu quả của việc sử dụng nguồnnhân lực của doanh nghiệp Hệ số này tỉ lệ thuận với doanh thu thuần Ta có công thứcsau:

W = M

T =

pq T

Trong đó:

■ W: Năng suất lao động bình quân

■ M: Doanh thu thuần

■ T: Tổng số lao động

■ P- giá cả hàng hóa dịch vụ

■ q: sản lượng bán ra

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản và tỷ lệ hoàn vốn đầu tư: đây là hai chỉ tiêu dùng

để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh Các chỉ tiêu này càng lớn, nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao

1 3.2.2 Các chỉ tiêu định tính đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

a Chất lượng sản phẩm, dịch vụ

Chất lượng sản phẩm, dịch vụ luôn là một trong những yếu tố quyết định đến sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường, đồng thời đem lại lợi ích to lớn

Trang 27

cho người tiêu dùng nhờ tăng mức thỏa mãn nhu cầu của họ với chi phí thấp hơn Đặcbiệt, trong bối cảnh cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt và sự đòi hỏi ngàycàng cao từ phía khách hàng cùng với những quy định nghiêm ngặt của quốc gia trongbảo vệ người tiêu dùng làm cho các doanh nghiệp ngày càng có nhận thức rõ hơn vềvai trò, vị trí của chất lượng sản phẩm, dịch vụ Khi sản phẩm chất cao, ổn định đápứng nhu cầu của khách hàng tạo ra hiện tượng tốt, hình thành thói quen, sự tin tưởngcủa họ trong quyết định lựa chọn mua hàng Chất lượng sản pham, dich vụ trongnhững căn cứ quan trọng quyết định lựa chọn mua hàng và nâng cao khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm được phản ánh thông qua các yếu tốnhư:

b Sự đa dạng hóa sản phẩm

Trang 28

Đa dạng hóa sản phẩm là quá trình phát triển cải tiến, sáng tạo ra nhiều loại sảnphẩm từ những sản phẩm truyền thống sẵn có, đồng thời cải biến và nhập ngoại nhiềuloại sản phẩm cùng loại, phong phú về chủng loại và mẫu mã từ những sản phẩm thôđến sản phẩm qua chế biến Có thể kể ra một số nhân tố ảnh hưởng đến đa dạng hoásản phẩm như: nhu cầu của thị trường, quá trình hội nhập khu vực và quốc tế, cácchính sách kinh tế - xã hội, tính chất nguyên vật liệu và sản phẩm của doanh nghiệp,nguồn lao động, vốn, công nghệ, máy móc thiết bị của doanh nghiệp Hiện nay trongbất kì ngành kinh doanh nào sự cạnh tranh về nhiều phương diện giữa các doanhnghiệp trong và ngoài nước đều đang diễn ra rất mạnh mẽ Thực tế đã cho thấy nếunhư trước kia các doanh nghiệp chủ yếu thực hiện đa dạng hoá sản phẩm bằng việc tạo

ra những sản phẩm mới có liên hệ với nhau và phù hợp với công nghệ hiện tại củacông ty thì ngày nay các doanh nghiệp đã chuyển sang hình thức đa dạng hóa bằngviệc cung cấp, sản xuất các loại mặt hàng rất khác biệt nhau thuộc nhiều nhóm đòi hỏiđầu tư nhiều nguồn lực Đây chính là kết quả của sự cạnh tranh khốc liệt trên thịtrường, nó đã thúc đẩy đa dạng hóa lên một mức cao hơn Đây chính là một trongnhững phương thức căn bản để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường

c Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp

Uy tín, thương hiệu hiện đang được các doanh nghiệp quan tâm, chú ý và bàn đếnnhiều Người ta nói đến thương hiệu như là một yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp,đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ngày càng sâu rộng, cạnhtranh ngày càng gay gắt Uy tín, thương hiệu là dấu hiệu để người tiêu dùng lựa chọnhàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp trong muôn vàn các hàng hóa cùng loại kháctrên thị trường Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp góp phần duy trì và mở rộng thịtrường, nâng cao văn minh thương mại và chống cạnh tranh không lành mạnh Thươnghiệu thể hiện sự cam kết về chất lượng, dịch vụ và giá trị trong một thời gian dài và đãđược chứng nhận qua hiệu quả sử dụng và bởi sự thỏa mãn của người tiêu dùng.Thông qua hình ảnh thương hiệu người tiêu dùng tin tưởng hơn, yên tâm hơn và cómong muốn được lựa chọn và tiêu dùng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của doanhnghiệp Bên cạnh đó, khi đã có được một uy tín, thương hiệu nổi tiếng sẽ gia tăng niềmtin cho thị trường, các nhà đầu tư cũng không e ngại khi đầu tư vào doanh nghiệp; bánhàng của doanh nghiệp cũng sẽ sẵn sàng hợp tác kinh doanh, cung cấp nguyên liệu vàhàng hoá cho doanh nghiệp Chính những điều đó đã thôi thúc các doanh nghiệp xây

Trang 29

dựng và phát triển thương hiệu Bởi vậy, có thể nói nếu uy tín, thương hiệu của doanhnghiệp càng lớn, năng lực cạnh tranh càng cao.

d Trình độ kỹ thuật và công nghệ

Khoa học công nghệ có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển củamỗi doanh nghiệp Khoa học công nghệ là động lực thúc đẩy sự gia tăng của cải vậtchất, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm cường độ lao động; giảm chi phí và giáthành sản phẩm; tăng tỷ lệ chất xám trong cấu tạo sản phẩm; tạo ra nhiều sản phẩmmới có chất lượng, mẫu mã đẹp; rút ngắn chu kỳ sản xuất, năng cao năng lực cạnhtranh cho doanh nghiệp Để nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp cần nhiều yếu tố như thể chế, chính sách, đất đai, vốn; trình độngười lao động, trình độ quản lý, quản trị doanh nghiệp nhưng đặc biệt là yếu tố vềkhả năng nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, khoa học kỹ thuật vàosản xuất kinh doanh Chỉ có đổi mới công nghệ mới nâng cao được năng lực sản xuất,năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong tình hình hiện nay

Khoa học công nghệ tiên tiến sẽ giúp các doanh nghiệp xử lý thông tin một cáchchính xác và có hiệu quả nhất Dù quy mô của doanh nghiệp là lớn hay nhỏ thì côngnghệ vẫn mang đến những lợi thiết thực giúp doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận cũng nhưđáp ứng được các yêu cầu của khách hàng Công nghệ cao sẽ giúp doanh nghiệp đơngiản hóa việc giao tiếp với khách hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động, cải thiện văn hóakinh doanh và các mối quan hệ, tăng cường sự an toàn và đẩy mạnh công tác, khả năngnghiên cứu trong doanh nghiệp Như vậy, khi doanh nghiệp sở hữu được các côngnghệ tiên tiến sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó

e Các dịch vụ đi kèm

Dịch vụ kèm theo cũng là một chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩmnày so với sản phẩm khác Dịch vụ đi kèm là một công cụ cạnh tranh hết sức phổ biếntrên thị trường quốc tế, đó có thể là dịch vụ trước khi bán, dịch vụ bán hàng tận nơicho khách hàng, dịch vụ sau bán hàng Cạnh tranh bằng dịch vụ ngày càng được sửdụng phổ biến hơn và đa dạng hơn, nhất là khi lĩnh vực dịch vụ đang tăng dần tỷ trọngtrong cơ cấu nền kinh tế Cạnh tranh bằng dịch vụ có hiệu quả rất cao vì khi đó khách

Ngày đăng: 08/06/2021, 23:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Hà (2017), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Thép Miền Bắc”, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần ThépMiền Bắc
Tác giả: Nguyễn Thị Hà
Năm: 2017
2. Michael E.Porter, Chiến lược cạnh tranh, Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
3. Thân Danh Phúc(2015), Giáo trình Quản lý nhà nước về Thương Mại, Trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nhà nước về Thương Mại
Tác giả: Thân Danh Phúc
Năm: 2015
4. Hà Văn Sự và Thân Danh Phúc (2015), Giáo trình kinh tế thương mại đại cương, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế thương mại đại cương
Tác giả: Hà Văn Sự và Thân Danh Phúc
Nhà XB: Nhàxuất bản Thống Kê
Năm: 2015
5. Nguyễn Vĩnh Thanh(2005), Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thươngmại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2005
6. Phạm Thị Trang (2018), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Hưng Thịnh Hoàng Long trên thị trường Miền Bắc”, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH HưngThịnh Hoàng Long trên thị trường Miền Bắc
Tác giả: Phạm Thị Trang
Năm: 2018
7. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt các năm 2017 Khác
8. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt các năm 2018 Khác
9. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Trí Việt các năm 2019 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w