1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí ô tô thống nhất qua 3 năm 2009 2010 2011

78 452 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí ô tô thống nhất qua 3 năm 2009 2010 2011
Tác giả Thạch Thị Phượng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 895,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ sự dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được

Trang 1

Cơ sở dữ liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu:

 Số liệu thu thập qua 3 năm 2009.2010,2011 tại Công ty thông qua các báocáo tài chính, các sổ sách chứng từ của các phòng ban của Công ty: phòng Kinhdoanh- tiếp thị, phòng Kỹ thuật & điều hành sản xuất, phòng Kinh tế tổng hợp Thôngqua sự giúp đỡ của cán bộ lãnh đạo, nhân viên công ty

 Bài viết của nhiều tác giả về việc nghiên cứu đánh giá tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh được tập hợp từ nhiêu nguồn sách, báo, internet…

 Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp thống kê để làm rõvấn đề nghiên cứu của đề tài

Đề tài gồm 3 phần:

.PHẦN I: GIỚI THIỆU

Đặt vấn đề và trình bày lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng,phạm vi và phương pháp nghiên cứu

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU GỒM 3 CHƯƠNG:

CHƯƠNG I: Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpCHƯƠNG II: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổphần cơ khí ô tô thống nhất trong thời kỳ 2009 - 2011

CHƯƠNG III: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

Trang 2

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU:

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa đời sống kinh tế xă hội đangdiễn ra ngày càng sôi động Nền kinh tế quốc gia là một bộ phận của nền kinh tế khuvực và thế giới.Hội nhập với thế giới trở thành một xu thế phổ biến tất yếu phổ biếntrong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Việc Việt Nam gia nhập WTO

đã tạo ra cho nước ta nói chung và các doanh nghiệp nói riêng những cơ hội mới, gópphần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Tuy nhiên , dưới sự tác động của xuthế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, cũng làm cho môi trường kinh doanh củanước ta ngày càng chứa đựng nhiều nhân tốrủi ro, cạnh tranh ngày càng trở nên khốcliệt hơn Để đương đầu với những thách thức này đòi hỏi các nhà quản trị phải có khảnăng đưa ra các quyết định đứng đắn phù hợp với mục tiêu của từng doanh nghiệp

Những vấn đề thường xuyên đặt ra cho mỗi doanh nghiệp trong điều kiện hiệnnay là: Khách hàng của doanh nghiệp là ai? Những nhu cầu của họ là gì? Khả năngcủa doanh nghiệp có đáp ứng được nhu cầu của họ hay không? Với nguồn lực hiện cócủa mình doanh nghiệp làm thế nào để có thể sản xuất kinh doanh một cách có hiệuquả nhất? Để trả lời cho những câu hỏi này, các doanh nghiệp cần phải tiến hành phântích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, chỉ có tiến hànhphân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách toàn diện mới cóthể giúp doanh nghiệp nhìn nhận một cách đúng đắn về khả năng sức mạnh cũng nhưnhững hạn chế của doanh nghiệp mình, từ đó tìm ra biện pháp xác thực để tăng cườngkhả năng hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và quản lý củadoanh nghiệp

Công ty Cổ phần Cơ khí Ôto Thống nhất Thừa Thiên Huế là một doanh nghiệp nhànước hoạt động trong lĩnh vực sản xuất Ôtô, cung cấp cho khác hàng trong và ngoàitỉnh Trong quá trình hoạt động, Công ty ngày càng có những chuyển biến tích cựcnhư tốc độ tăng trưởng cao, chất lượng bộ máy quản trị cao, chất lượng sản phẩm ngàycàng được cải thiện và chất lượng phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn…

Vậy làm thế nào để công ty nâng cao được vị thế cạnh tranh và xây dựngthành công thương hiệu của mình trên thị trường Ôtô hiện nay? Đây là

Trang 3

một câu hỏi không dễ gì giải quyết được trong một sớm một chiều, nhất là trong thờigian gần đây đã xuất hiện một số doanh nghiệp sản xuất Ôtô với những thế mạnh vềvốn đã tạo nên sự cạnh tranh gay gắt trong nghành Do đó, việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh luôn là vấn đề được ban lãnh đạo công ty quan tâm Xuất phát từ thực tế trên,trong thời gian thực tập tại công ty, tôi đã mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tíchhiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Thống Nhất qua 3 năm2009-2010-2011” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa những cơ sở lý luận và thực tiễn về kết quả, hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp;

Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh và nguyên nhân ảnh hưởngđến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;

Đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệptrong thời gian tới

3 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu tôi sẽ sự dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

3.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu

Thu thập các số liệu thư cấp: Thông qua các báo cáo kết quả hoạt động SXKD,báo cáo tổng kết, bảng cân đối kế toán, bảng cân đối các tài khoản cua doanh nghiệpqua 3 năm 2009-2011

Đồng thời nghiên cứu đọc sách báo, giáo trình và các tài liệu tham khảo khác,sau đó chắt lọc ý chính phục vụ cho việc nghiên cứu hệ thống các vấn đề lý luận, thựctiễn về hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

3.2 Phương pháp xử lý tổng hợp số liệu

Từ những số liệu tổng hợp ban đầu sẽ tiến hành tập hợp, chắt lọc và hệ thống lạinhững thông tin dữ liệu thật sự cần thiết cho đề tài, toàn bộ số liêu sẽ được tiến hànhtrên phần mềm exel

Trang 4

3.3 Các phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

 Phương pháp so sánh, đánh giá: Là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêucác hiên tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng nội dung tính chất tương tự để xácđịnh xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó Từ đó đánh giá được những

ưu nhược điểm để tìm ra giải pháp tối ưu trong từng trường hợp cụ thể

 Phương pháp hệ thống chỉ số: là một dãy các chỉ tiêu liên hệ với nhau,hợp thành một phương trình cân bằng, được vận dụng để phân tích mối liên hệ giữacác chỉ tiêu trong quá trình biến động, cấu thành một hệ thống chỉ số thường bao gồmmột chỉ số toàn bộ và các chỉ số nhân tố

 Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp thay thế lần lượt và liêntiếp các nhân tố xác định mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích, vàmỗi lần thay thế phải cố định các nhân tố còn lại

 Phương pháp phân tích kinh tế: là phương pháp giữa trên những số liệu đã

xử lý tiến hành phân tích những điểm mạnh điểm yếu trong quá trình hoạt động, từ đó tìm

ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục, đồng thời phát huy những mặt mạnh đạt được

Tất cả các phương pháp trên đây đều giữa trên phương pháp luận duy vật biệnchứng; nghiên cứu vấn đề theo quan điểm toàn diện và phát triển

4 Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Nội dung nghiên cứu:

 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, những biến động

về doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp và các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biếnđộng

 Phân tích hiệu quả sự dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm: hiệu quả sự dụng vốn…

Trang 5

 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doah nghiệp thông qua cácchỉ tiêu như: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sự dụng, tỷ lệ sinh lời trên vốn cố định, tỷ lệsinh lời trên vốn lưu động, doanh lời vốn tự có

 Giải pháp nâng cao hiều quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

4.2 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi không gian: Chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu và đánh giá hiệuquả hoạt động SXKD tại Công ty Cổ phần Cơ khí ÔTô Thống Nhất qua 3 năm 2009-2011

 Phạm vi thời gian: Phân tích đánh giá thực trạng qua 3 năm từ 2009 đến

2011, đề xuất giải pháp đến năm 2012

Trang 6

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Lý luân cơ bản về hiểu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp

1.1.1 Hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ sự dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả caonhất trong kinh doanh với các chi phí thấp nhất Hiệu quả là thước đo cuối cùng củamột quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp,

nó không chỉ có ý nghĩa chiến lược với xu thế phát triển của xã hội Phát triển là phảiđạt lợi nhuận cao, mở rộng sản xuất kinh doanh theo chiều rộng và chiều sâu, đủ sứccạnh tranh trên thị trường Việc nắm vững thị trường, quan tâm đến các chính sáchchiến lược, và sự dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, cách thức tổ chức sản xuấtkinh doanh, năng lực con người, hiểu biết về đối tủ cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệptrong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cách thức duy nhất và quan trọngnhất để doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Để đánh giá hiệu quả trước hết phải xác định rõ mục tiêu kinh doanh Mọi hoạtđộng SXKD đều phải tuân theo quy luật khách quan ngoài ra còn bị chi phối bởi chínhmục tiêu chính của nó Một khi muc tiêu được hoàn thành sẽ điều chỉnh sản xuất nhằmhướng mục tiêu tới mức cao nhất có thể đạt được Việc nhận thức và đánh giá đúngđắn, đầy đủ vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh là rất cần thiết đối với từng doanhnghiệp, nó giúp doanh nghiệp nắm được moi hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó tìmhướng khắc phục các nhân tố tiêu cực và phát huy các nhân tố tích cực, tạo điều kiện

để hoạt động SXKD của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất

1.1.1.1 Các quan điểm về hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp

 Quan điểm 1: Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi quan hệ tỷ lệ giữaphần tăng thêm của kết quả với phần gia tăng của chi phí Theo quan điểm này, hiểu quảkinh doanh chỉ xét tới phần kết quả tăng thêm và phần chi phí tăng thêm mà không xem xéttới sự vận động của cả tổng thể gồm cả yếu tố sẵn có và yếu tố tăng thêm Xét theo quan

Trang 7

điểm biện chứng thì mọi sự vật hiện tượng đều có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhauchứ không phải tác động một cách riêng lẽ Hoạt động sản xuất kinh doanh là một quá trìnhtrong đó các yếu tố tăng thêm đều có mối quan hệ mật thiết với các yếu tố sẵn có, chúng cótác động gián tiếp hoặc trực tiếp tới sự thay đổi của kết quả kinh doanh (Nguồn: Trần ngọcPhú (2007), Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phân bón tại công ty Sông Gianh –Quảng bình, luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế)

 Quan điểm thứ hai: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là hiệu số giữa kếtquả và chi phí bỏ ra để được kết quả đó” So với quan điểm trước thì quan điểm nàytoàn diện hơn ở chỗ nó đã xem xét đến hiệu quả kinh tế trong sự vận động của tổng thểcác yếu tố sản xuất gắn kết giữa hiệu quả và chi phí, coi hiệu quả kinh tế là thước đophản ánh trình độ quản lý và sự dụng chi phí của doanh nghiệp, tuy nhiên quan điểmnày mới chỉ thuần túy so sánh giữa kết quả và chi phí mà chưa phản ánh được mốitương quan giữa mặt lượng với mặt chất đối với kết quả đạt được và chi phí bỏ ra đểđạt được kết quả đó (Nguồn: Huỳnh Đức Lộng (1997), Phân tích hoạt động kinh tếdoanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội)

 Quan điểm thứ ba: “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ sự dụng các nguồn nhân lực, vật lực của doanh nghiệp, nhằm đạt được kếtquả của mục tiêu kinh doanh” Quan điểm này chưa phản ánh tổng quát và đúng bảnchất của hiệu quả kinh doanh (Nguồn: Bùi Xuân Phong(2001) , Quản trị kinh doanhbưu chính viễn thông, nhà xuất bản bưu điện, Hà Nội)

1.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Xuất phát từ các quan điểm trên, theo tác giả có thể hiểu hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp như sau:

“Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sựdụng nguồn lực (vốn, lao động, máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu) nhằm đạtđược mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp xác định”

Công thức xác định: H=K/C Trong đó :

Trang 8

Như vậy, hiệu quả SXKD của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, sự dụng nguồn lực của doanh nghiệp về vật tư, lao động, tiền vốn

để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Thước đo hiệu quả chính là sự tiếtkiệm hao phí lao động xã hội và tiêu chuẩn đánh giá là tối đa hóa kết quả đạt đượchoặc tối thiểu hóa chi phí dựa trên nguồn lực sẵn có (Nguồn: TS Nguyễn Trọng Cơ-PGS.TS Ngô Thế Chi (2002), kế toán và phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ,nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội)

1.1.1.3 Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Hiệu quả hoạt động SXKD là vấn đề cốt lõi cả về lý luận lẫn thực tiễn, là muctiêu trước mắt, lâu dài và bao trùm doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động SXKD là phạmtrù kinh tế phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả trực tiếp và gián tiếp mà các chủ thểkinh tế thu được so với các chi phí trực tiếp và gián tiếp mà cá chủ thể kinh tế phải bỏ

Xét về hình thức, hiệu quả hoạt động SXKD luôn là một phạm trù so sánh, thểhiện mối tương quan giữa cái bỏ ra với cái thu được, còn kết quả kinh doanh chỉ là yếu

tố và là phương tiện để tính toán và phân tích hiệu quả

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội và đối phó với tình trạng nguồnlực tài nguyên ngày càng khan hiếm đòi hỏi các doanh nghiệp phải khai thác và sựdung các nguồn tài nguyên một cách hiệu quả Xét đến cùng thì bản chất của hiệu quảhoạt động SXKD là nâng cao năng suất lao động xã hội, đóng góp vào sự phát triểncủa doanh nghiệp và xã hội

Về mặt chất: Hiệu quả hoạt động SXKD phản ánh trình độ sự dụng các nguồnlực trong một doanh nghiệp Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh mối quan hệ mật

Trang 9

thiết giữa kết quả thực hiện và những mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêuchính trị, xã hội.

Về mặt lượng: Hiệu quả hoạt động SXKD biểu hiện mối tương quan giữa kết quảđạt được với chi phí bỏ ra Doanh nghiệp chỉ thu được kết quả khi kết quả lớn hơn chi phí.Hiệu quả hoạt động SXKD được đo lường bằng một hệ thống chỉ tiêu nhất định

1.1.1.4 phân biệt các loại hiệu quả

Hiệu quả là một phạm trù được sự dụng rộng rãi trong các lĩnh vực kinh tế,chính trị, kỹ thuật Ngoài hiệu quả hoạt động SXKD còn có các loại hiệu quả:

 Hiệu quả xã hội: Phản ánh trình độ sự dụng các nguồn lực nhằm đạt đếncác mục tiêu xã hội nhất định: Giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng,các cơ sở y tế, giáo dục và phúc lợi công cộng Hiệu quả xã hội thường được đánh giá

và giải quyết ở phạm vi vĩ mô

 Hiệu quả kinh tế: Phản ánh trình độ sự dụng các nguồn lực để đạt đượcmục tiêu kinh tế cụ thể của một thời kỳ nhất định Hiệu quả kinh tế cũng thường đượcđánh giá dới giác độ vĩ mô

 Hiêu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ sự dụng các nguồn lực để đạtđược các mục tiêu kinh tế xã hội cụ thể của một thời kỳ nhất định và thường đượcxem xét dưới góc độ vĩ mô

 Hiệu quả hoạt động SXKD tổng hợp phản ánh khái quát về toàn bộ hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Ngòa ra còn có hiệu quả hoạt động SXKD ngắn hạn và hiệu quả SXKD dài hanphản ánh hiệu quả SXKD ở từng khoảng thời gian khác nhau trong quá trình tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp

1.1.2 Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu khách quan

Hiệu quả hoạt động SXKD là tiêu chuẩn cao nhất và là đòi hỏi tất yếu kháchquan của nền kinh tế nói chung và của doanh nghiệp nói riêng bởi các lý do sau:

Trang 10

Nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD là một hướng phát triển theo chiều sâu, nhằm sựdụng các nguồn lực một cách tiết kiệm và hiệu quả.

Để có thể thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng, hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp phải đảm bảo thu được kết quả đủ để bù đắp chi phí và có lợinhuận Đối với các doanh nghiệp thì hiệu quả hoạt động SXKD xét về số tuyệt đốichính là lợi nhuận, do đó việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD là cơ sở để giảm chiphí và tăng lợi nhuận

Trong nền kinh tế thị trường thì cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, để tồn tạitrong môi trường này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, giảm chi phí sản xuất, nâng cao uy tín đối vớikhách hàng, xây dựng thương hiệu cho mình Như vậy, nâng cao hiệu quả hoạt độngSXKD là vấn đề mang tính sống còn đối với mỗi doanh nghiệp

Trong bối cảnh nước ta gia nhập tổ chức thương mại tổ chức WTO, các doanhnghiệp Việt Nam đang đứng trước những thách thức to lớn trước áp lực của doanhnghiệp nước ngoài Tính chất bình đẳng và cạnh tranh trên sân chơi toàn cầu rõ ràng làmột liều thuốc thử khắc nghiệt cho các doanh nghiệp Việt Nam Nếu muốn tồn tại vàphát triển thì không ngừng phải nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh còn là cơ sở nâng cao thu nhập chủ sởhữu, người lao động trog doanh nghiệp, đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách nhànước dưới nghĩa vụ thuế Từ đó góp phần nâng cao chất lượng sống cho người dân

Với những lý do trên thì nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp

là một tất yếu khách quan, vì lợi ích của doanh nghiệp và của toàn xã hội

1.1.3 Các yêu cầu cơ bản về đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD phải được xem xét một cách toàndiện, không chỉ đánh giá ở kết quả đạt được mà điều quan trọng phải đánh giá chấtlượng của kết quả đạt được, cần quán triệt một số yêu cầu có tính nguyên tắc sau:

1.1.3.1 Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc xem xét hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cần chú ý đến tất cả các mặt các khâu, các yếu tố của quá trình sản xuất kinhdoanh, phải xem xét ở phạm vi không gian và thời gian Các giải pháp nâng cao hiệu

Trang 11

quả họat động SXKD hiện tại phù hợp với chiến lược phát triển lâu dài của doanhnghiệp Tức là đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD phải xem xét cả lợi ích trước mắt

và lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quả SXKD trong một giai đoạn dù lớn đến đâu cũngkhông được đánh giá cao nếu nó làm ảnh hưởng đến hiệu quả chung của doanh nghiệpxét trong dài hạn

1.1.3.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp phải xem xét đến lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của khách hàng, lợi ích của xã hội, lợi ích của người lao động.

Hoạt động SXKD của doanh nghiệp đều có tác động đến sự phát triển chungcủa nghành, của khu vực, và của cả nền kinh tế Tác động này có thể diễn ra theo chiềuhướng tích cực cũng có thể diễn ra theo chiều hướng tiêu cực, có nghĩa là doanhnghiệp đạt hiệu quả kinh doanh nhưng hiệu quả này lại tác động tiêu cực đến doanhnghiệp khác, đến nghành và thậm chí cả nền kinh tế Nhìn chung hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp thường có ảnh hưởng vượt ra ngoài phạm vi doanh nghiệp Vì vậykhi đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp chúng ta không chỉ xét trongphạm vi doanh nghiệp mà còn phải xem xét trong phạm vi nghành, khu vực và nềnkinh tế

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD cũng được xem xét trong mối liên hệvới lợi ích của người lao động, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải gắn liền vớiviệc nâng cao đời sống vật chất tinh thần và tay nghề cho người lao động

1.1.3.3 Hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp phải gắn liền với hiệu qủa xã hội

Phát triển kinh tế xã hội là nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ quốc gia nào, nhiệm

vụ này được thực hiện thông qua hoạt động SXKD của doanh nghiệp.Mặt khác sự ổnđịnh của chính trị và xã hội của quốc gia là nhân tố quan trọng tạo tiền đề và điều kiệnthúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Do vậy giữa lợi ích quốc gia và lợi ích doanhnghiệp có sự ràng buộc lẫn nhau Yêu cầu này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả hoạt

Trang 12

được với chi phí mà nền kinh tế xã hội và doanh nghiệp bỏ ra để doanh nghiệp hoạtđộng SXKD Vì vậy khi đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD không chỉ đơn thuần làđánh giá hiệu quả mang lại cho bản thân doanh nghiêp mà còn phải chú trọng đến lợiích xã hội mà doanh nghiệp mang lại.

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lượng tổnghợp phản ánh trình độ sự dụng các nguồn lực của một doanh nghiệp Trình độ sự dụngcác nguồn lực có mối quan hệ mật thiết với kết quả đầu ra Cả hai đại lượng này cóliên quan đến tất cả các mặt và chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau Tuy nhiên

do đặc điểm của sản phẩm, thị trường, quy mô hoạt động…sự tác động của các nhân tốđối với mỗi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác nhau sẽ có mức độ ảnh hưởngkhác nhau

Có thể chia các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm chính: nhân tố bên trongdoanh nghiệp và nhân tố bên ngoài doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệpphải tác động lên các nhân tố này một cách hợp lý, có hiệu quả làm cho doanh nghiệpngày càng phát triển hơn, hạn chế được những mặt tiêu cực, phát huy tốt hơn các nhân

tố tích cực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD

1.2.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Trong quá trình họat động SXKD, doanh nghiệp luôn phải chịu sự tác động

thường xuyên bởi các yếu tố của môi trường bên ngoài, nó có tác động trực tiếp hoặcgián tiếp đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp

1.2.1 Yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế có vai trò quan trọng đối với việc hình thành và hoàn thiệnmôi trường kinh doanh, đồng thời các yếu tố này cũng góp phần quyết định năng suấtlao động, khoa học công nghệ, khả năng thích ứng của doanh nghiệp Các yếu tố kinh

tế bao gồm: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạmphát, chính sách thuế…chúng không chỉ ảnh hưởng đến kết quả SXKD mà còn ảnhhưởng đến môi trường vi mô của doanh nghiệp Trong thời đại nền kinh tế mở cửa, tự

do cạnh tranh như hiện nay đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có cho chính mình một vị

Trang 13

thế nhất định nhằm đảm bảo chống lại những tác động tiêu cực từ môi trường, mặtkhác các yếu tố kinh tế tương đối rộng nên các doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biếtcác tác động cụ thể ảnh hưởng trực tiếp nhất đến doanh nghiệp để từ đó có các giảipháp phù hợp để hạn chế những tác động xấu.

1.2.1.2 Yếu tố chính trị, pháp luật

Hoạt động SXKD ở bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều chịu ảnh hưởng bởi thểchế chính trị và hệ thống pháp luât Sự ổn định chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp Nhà nước có thể chế chính trị và chính sách pháp luật

rõ ràng, đúng đắn và ổn định sẽ là cơ sở đảm bảo cho sự thuận lợi bình đẳng cho cácdoanh nghiệp trong nước hoạt động SXKD có hiệu quả và thúc đẩy thu hút các nhàđầu tư nước ngoài Hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động SXKD theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của nhà nước, Nhà nước đóng vai trò điều hành quản lý nền kinh

tế thông qua các công cụ vĩ mô: Pháp luật, chính sách tài chính…cơ chế chính sáchcủa Nhà nước có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển củanền kinh tế nói chung và ngành Ôtô nói riêng

1.2.1.3 Đối thủ cạnh tranh

Các đối thủ cạnh tranh luôn là nhân tố không thể thiếu trong nền kinh tế thịtrường, đối thủ cạnh tranh vừa là trở lực đối với mỗi doanh nghiệp vừa là động lực đểdoanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệu quả SXKD, cải tiến quy trình công nghệ vàmỗi phương thức quản lý nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm từ đó nângcao năng lực cạnh tranh của chính mình, trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế nhưhiện nay, các doanh nghiệp không chỉ biết cạnh tranh với nhau mà còn phải biết liênkết kinh doanh để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước vớidoanh nghiệp nước ngoài, nhất là các doanh nghiệp cùng ngành cùng lĩnh vực sảnSXKD

1.2.1.4 Thị trường

Thị trường ở đây bao gồm hai thị trường: Thị trường đầu vào và thị trường đầu

Trang 14

lao động Thị trường đầu vào chính là các nguồn lực mà doanh nghiệp phải tính toán

sự dụng sao cho tiết kiệm và hiệu quả nhất bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vàtính liên tục của quá trình SXKD, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD củadoanh nghiệp

Thị trường đầu ra: liên quan trực tiếp đến khách hàng, người tiêu dùng, bằngnhững sản phẩm hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp Nó tác động đến tốc độ chuchuyển vốn, mức tiêu thụ sản phẩm, doanh thu bán hàng, khả năng phát triển nhu cầutrên cơ sở tín nhiệm đối với sản phẩm và thương hiệu của doanh nghiệp Do vậy quyếtđịnh tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Việc tạo lập và mở rộng thị trường đầu

ra có ý nghĩa sống còn đối với mỗi doanh nghiệp

1.2.1.5 Cơ sở hạ tầng

Nhân tố này bao gồm các công trình thuộc về hệ thống giao thông, thông tinliên lạc, cung cấp điện nước, các công trình dịch vụ và phúc lợi xã hội khác như y tế,giá dục và các khu vui chơi giải trí… là các nhân tố có tác động lớn đến hoạt độngSXKD của doanh nghiệp Hiệu quả SXKD của các doanh nghiệp nước ta nói chung vàtỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng hiện nay còn thấp, một trong những nguyên nhân quantrọng là do cơ sở hạ tầng yếu kém, nhất là khu vực vùng núi và nông thôn, hệ thốnggiao thông xuống cấp rất nhiều gây khó khăn cho công tác đi lại, vận chuyển tiêu thụhàng hóa, mặt khác làm cho chi phí của các doanh nghiệp tăng cao do hỏng phươngtiện tổn hao nhiều nhiên liệu lớn làm cho lợi nhuận bị sụt giảm

1.2.1.6 Yếu tố môi trường tự nhiên

Bao gồm các nhân tố như vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, thời tiết, khíhậu… Do đặc điểm địa hình và vị trí địa lý nước ta, các doanh nghiệp chị ảnh hưởngrất lớn bởi khí hậu và thời tiết Khi các nhân tố tự nhiên phong phú thuận lợi sẽ tácđộng tốt đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ngược lại nếu nhân tố tự nhiênkhông thuận lợi sẽ gây những khó khăn cho doanh nghiệp và sẽ làm cho khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp bị yếu đi

Trang 15

1.2.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.2.2.1 Vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện bằng toàn bộ tài sản của doanhnghiệp dùng trong hoạt động SXKD Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết để đẩymạnh hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việctối đa hóa lợi ích dựa trên chi phí bỏ ra hay tối thiểu hóa chi phí cho một mục tiêu nào

đó Vì vậy vốn kinh doanh là cơ sở để tạo ra lợi nhuận, đạt được mục đích cuối cùngcủa doanh nghiệp Quy mô vốn có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh, thiếu vốn

sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động do không tận dụng được lợi thế về quy mô, không tậndụng được lợi thế về kinh doanh khi nó xuất hiện

1.2.2.2 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực được xem là yếu tố tạo nên moi thành công cuả doanh nghiệp.Một doanh nghiệp nếu có công nghệ tốt, cơ sở hạ tầng vững chãi nhưng thiếu lựclượng lao động thì doanh nghiệp đó khó có thể tồn tại Có thể nói chính con người đãtạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp Con người với tư cách là chủ thể của quátrình sản xuất vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, luôn là yếu tố quan trọngbậc nhất và có tính quyết định đến hiệu quả hoạt động SXKD của mỗi doanh nghiệp

Sự phát triển của nền kinh tế tri thức, tính hội nhập cao của nền kinh tế toàn cầu, tínhchính xác và khoa học trong sản xuất ngày nay đòi hỏi một nguồn nhân lực có taynghề cao, tính kỷ luật cao cũng như có khả năng làm chủ khoa học công nghệ kỹ thuậthiện đại

1.2.2.3 Yếu tố khoa học công nghệ

Khoa học –công nghệ là yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp Đối với các nước đang phát triển thì giá cả và chất lượng có ý nghĩangang nhau trong cạnh tranh, tuy nhiên trên thế giới hiện nay công cụ cạnh tranhchuyển từ cạnh tranh về giá sang cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh giữa các sảnphẩm có hàm lượng KH-CN cao KH-CN cũng tham gia vào quá trình thu thập, xử lý,

Trang 16

Việc áp dụng những thành tựu KH-CN vào sản xuất đã đem lại những kết quảđáng kể trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, taọ ranhiều mẫu mã đẹp, giúp tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm đồng thờibảo vệ được môi trường sinh thái.

1.2.2.4 Hệ thống thông tin và xử lý thông tin

Thông tin, đặc biệt là thông tin kinh tế được xem như là huyết mạch của cácdoanh nghiệp Trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa và hội nhập, cùng với xu hướngtoàn cầu hóa thì việc nắm bắt kịp thời và chính xác thông tin về thị trường, kỹ thuậtcông nghệ, đường lối chính sách pháp luật và kinh tế của Nhà nước thông tin về đốithủ cạnh tranh là hết sức quan trọng, giúp cho doanh nghiệp chủ động trong mọi tìnhhuống, hạn chế được rủi ro và nắm bắt được thời cơ kinh doanh

1.2.2.5 Trình độ tổ chức quản ký

Trình độ tổ chức quản lý ngày càng cao thì doanh nghiệp càng có khả năng địnhhướng và có tầm nhìn chiến lược cao Doanh nghiệp cần phải thực hiện thường xuyêncông tác kiểm tra kỹ thuật, đánh giá hệ số kỹ thuật sử dụng các nguồn lực, hiệu quả sửdụng vốn,,,tuy nhiên, trình quản lý phải phù hợp với thực trạng của doanh nghiệp, vềtrình độ kỹ thuật và nhân sự sao cho việc sử dụng là hiệu quả nhất Ngày nay, trình độquản lý không còn phù thuộc vào bằng cấp mà quan trọng là khả năng thích ứng, xử lýnhạy bén, linh hoạt và phải có tầm nhìn chiến lược, đặc biệt là phải luôn tạo điều kiệncho các công nhân viên đưa ra ý kiến đóng góp cải tổ hoàn thiện công tác quản lý

Việc xác định cơ cấu tổ chức doanh nghiệp cần phải căn cứ vào chức năngnhiêm vụ, quy mô và khả năng quản lý của doanh nghiệp Một cơ cấu tổ chức phải gọnnhẹ, bao quát được hết chức năng quản lý, không bị chồng chéo và tiết kiệm chi phí

1.2.2.6 Mạng lưới kinh doanh

Trong cơ chế thị trường, việc mở rộng mạng lưới kinh doanh có ý nghĩa lớn đốivới hoạt động SXKD của doanh nghiệp Vì mạng lưới kinh doanh quyết định khả năngtiêu thụ hết sản phẩm của doanh nghiệp Có tiêu thụ hết sản phẩm thù doanh nghiệpmới thực hiện được kết quả kinh doanh và có lợi nhuận Mở rộng mạnh lưới tiêu thụcòn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất góp phần tăng doanh thu

Trang 17

và lợi nhuận Do đó mạng lưới kinh doanh phù hợp sẽ cho phép doanh nghiệp nângcao hiệu quả hoạt động SXKD.

1.3 Hệ thống các chi tiêu nghiên cứu.

1.3.1 Các chi tiêu phản ánh kết quả

-Doanh thu(TR): là chi tiêu quan trọng phản ánh quy mô kết quả hoạt độngSXKD của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị hàng hóa mà doanh nghiệp bán đượctrên thị trường

TR= Pi* QiTrong đó

Qi: sản lượng sản phẩm i

Pi: giá bán sản phẩm i

-Lợi nhuận (M): lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh giữa doanh thu vàchi phí, đây là chỉ tiêu có ý nghĩa đối với doanh nghiệp, thông qua chỉ tiêu này doanhnghiệp có thể đánh giá sơ bộ kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình

và là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD

M = TR – TCTrong đó:

TC: chi phí

TR Doanh thu

1.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hiệu quả kinh doanh

Việc xác định hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD cuả doanhnghiệp là hết sức quan trọng Hiệu quả hoạt động SXKD là một phạm trù kinh tế và đểđánh giá nó cần có hệ thống chỉ tiêu để định lượng Trong thực tế việc đánh giá hiệuquả hoạt động SXKD không thể sử dụng các chỉ tiêu, hệ thống các chỉ tiêu này phải cóquan hệ chăt chẽ với nhau Thông qua hệ thống chỉ tiêu mới phản ánh một cách toàndiện các khía cạnh khác nhau, các mặt cơ bản của hiệu quả hoạt động SXKD Việc sửdụng hệ thống chỉ tiêu cho phép thấy được mối liên hệ giữa các yếu tố một cách toàn

Trang 18

-Phải đảm bảo được tính so sánh giữa các chỉ tiêu;

-Phải là một hệ thống chỉ tiêu mang tính chất đánh giá tổng hợp và các tiêu chíđánh giá từng mặt hoạt động của doanh nghiệp;

-Chỉ tiêu mang tính thiết thực, phục vụ cho yêu cầu nghiên cứu hiệu quả hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp;

-Chỉ tiêu phải phù hợp với trình độ tính toán thống kê trong các giai đoạn pháttriển nhất định và có thể áp dụng từng cơ chế kinh tế ở các giai đoạn khác nhau

1.3.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh một cách tổngquát và bao trùm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh toàn bộ quá trìnhhoạt động SXKD của doanh nghiệp, để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau vàdùng để so sánh trong nội bộ các doanh nghiệp qua các thời kỳ

Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp, là nguồn tài chínhquan trọng để doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất mở rộng, nâng cao đời sống cán bộnhân viên và người lao động, đóng góp cho ngân sách Nhà nước và để trích lập cácquỹ của doanh nghiệp Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ thể hiện được con số tuyệt đối màchưa thể đánh giá được mặt chất lượng của hoạt động SXKD Chẳng hạn, đối vớidoanh nghiệp có quy mô lớn thì sẽ thu được tổng lợi nhuận lớn hơn doanh nghiệp cóquy mô hỏ hơn, nhưng như thế chưa thể khẳng định doanh nghiệp có quy mô lớn đóhoạt đông hiệu quả hơn doanh nghiệp có quy mô nhỏ vì có thể để đạt được mức lợinhuận đó, doanh nghiệp này có thể phải bỏ ra một chi phí rất lớn Để khắc phục nhượcđiểm này, người ta dùng các chỉ tiêu tương đối, đó là các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

-Lợi nhuận tiêu thụ được xác định bằng công thức:

Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Ngoài ra để đánh giá hiệu quả kinh doanh một các chính xác ta cần sử dụngthêm một số chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận như sau:

Ngoài ra để đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách chính xác ta cần sựdụng thêm một số chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau:

 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu(%) = x 100

Trang 19

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu thu vào thì có bao nhiêu đồnglợi nhuận.

 Tỉ suất lợi nhuận/ chi phí(%) = x 100

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợinhuận

 Tỉ suất lợi nhuận/ vốn(%)= x 100

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị tiền tệ dùng làm vốn sản xuất trong năm

đó đã tham gia tạo ra bao nhiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.3.2.1.1 Chỉ tiêu về doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm là một chỉ tiêu quan trọng, nó phản ánh quy môsản xuất của doanh nghiệp, nó là kết quả tiêu thụ của sản phẩm, hàng hóa của doanhnghiệp Đây là chỉ tiêu tổng hợp, tiêu chí cho việc lập kế hoạch sản xuất cũng như việctiêu thụ sản phẩm cho những năm sau

-Doanh thu=∑QiPi (I =1÷n)

Trong đó:

QI: sản lượng hàng hóa tiêu thụ được của sản phẩm i

Pi: Gía bán của sản phẩm i

Để so sánh doanh thu giữa kỳ này và kỳ trước người ta dùng hệ thống chỉ số:Ipq=IpxIq

Hệ thống này phản ánh mức tăng giảm và nguyên nhân của sự tăng giảm doanhthu giữa hai kì

Ipq = X

Trong đó Q0,Q1 : là khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ kỳ gốc và kỳ báocáo

P0,P1: là giá bán sản phẩm hàng hóa kì gốc, kì báo cáo

Lượng tăng giảm tương đối:

= X

Trang 20

1.3.2.1.2 Các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn

Hiệu suất sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá công tác quản lý vốn, chấtlượng công tác quản lý sản xuất kinh doanh, từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng caohơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn:

Tỉ số này phản ánh toàn bộ vốn đã sinh ra và doanh thu như thế nào, qua đóđánh giá khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp

 Hiệu quả sự dụng của vốn =

=

 Hiệu quả sự dụng vốn lưu động=

Tỉ lệ lợi nhuận trên vốn sử dụng: phản ánh tính hiệu quả của lợi nhuận sinh ra từvốn hoạt động Tỉ số này càng cao nghĩa là doanh nghiệp này sử dụng vốn càng hiệu quả

 Tỉ lệ lợi nhuận trên vốn sử dụng = x100%

 Tỉ lệ sinh lời vốn cố định= x 100%

 Tỉ lệ sinh lời vốn lưu động= x100%

 Doanh lợi vốn tự có: chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có, hay

chính xác hơn là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu.

Trang 21

Lượng tăng giảm tương đối:

= X

1.3.2.1.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sự dụng lao động

Chỉ tiêu năng sất lao động phản ánh số lượng sản phẩm mà người lao động tạo

ra trong một đơn vị thời gian, tăng năng suất lao động là mục tiêu quan trọng của mỗidoanh nghệp, là cơ sở để hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quảSXKD của doanh nghiệp

a Năng suất lao động

Năng suất lao động = Doanh thu

Số lao động bình quân Ngoài ra, chúng ta còn sự dụng một số chỉ tiêu khác để đánh giá hiệu quả sựdụng lao động

b Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân một lao động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậntrong kỳ

Lợi nhuận bình quân một lao động = Tổng số lao động bình quân trong kỳLợi nhuận thuầnc.Chỉ tiêu thu nhập bình quân một lao động

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ nâng cao đời sống của người lao động

Thu nhập bình quân một lao động= Tổng quỹ lương thực hiện trong kỳ

Tổng số lao động bình quân trong kỳ

Trang 22

1.4 Những đặc trưng cơ bản của ngành sản xuất ô tô

Cơ sở thực tiễn:

1.4.1 Tình hình phát triển của ngành công nghiệp sản xuất ô tô trên thế giới:

Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, các nước trên thế giới bước vào giai đoạnđẩy mạnh sản xuất để phát triển kinh tế, đặc biệt là các nước có ngành công nghiệpquốc phòng phát triển mạnh nhằm phục vụ chiến tranh, sau khi kết thúc chiến tranh đócũng là cơ sở cho sự chuyển biến phát triển ngành công nghiệp Đây chính là sựchuyển biến tích cực cho việc phát triển và thống trị của các nước có nền công nghiệpphát triển

Ngày nay khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển tạo điều kiện thuận lợi chocác nước này Một khi trình độ khoa học kỹ thuật của họ phát triển đạt đến trình độ caothì họ có thể chi phối tất cả các nước có nền công nghiệp kém hơn Tuy nhiên khoahọc kỹ thuật phát triển cũng là điều kiên cho các nước có nền công nghiệp lạc hậu vậndụng bằng cách đi tắt đón đầu, tiếp thu các tinh hoa của nhân loại, vận dụng vào điềukiện thực tiễn để phát triển ngành công nghiệp của đất nước mình

Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu vận tải ngày càng tăng thì đòi hỏi côngnghiệp sản xuất Ôtô ngày càng phát triển để đáp ứng nhu cầu này Hiện nay trên thếgiới đã xuất hiện nhiều hãng xe nổi tiếng ở nhiều nước khác nhau với nhiều chủng loạikhác nhau Ở Mỹ có hai hãng xe nổi tiếng nhất với mạng lưới rộng khắp trên toàn thếgiới đó là hãng General Motors và Ford Moto; các hãng xe của Nhật cũng có nhữngmẫu xe mới đáng chú ý như Toyota, Honda ,Nissan, Mitsubishi…; các nhà sản xuất ô

tô Hàn Quốc đã tiêu thụ được khá nhiều xe nhờ nhu cầu trong nước và nước ngoàităng mạnh với các chủng loại xe nổi tiếng như: Huyndai Motor( hang sản xuất ô tô lớnnhất Hàn Quốc); Kia Motors, GM Daewoo Auto anh Technology và Sangyong Motor;Volkwagen và BMW ở Đức… Theo dự báo thì trong những năm đến thì ngành sảnxuất Ôtô càng được đầu tư phát triển mạnh hơn nữa

1.4.2 Tình hình phát triển của ngành công nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam:

Công nghiệp Ôtô là một ngành công nghiệp quan trọng cần được ưu tiên pháttriển để góp phần thực hiện có hiệu quả quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vàcủng cố nguồn lực an ninh quốc phòng của đất nước

Trang 23

Phát triển ngành công nghiệp sản xuất ô tô phải tính tới những yêu cầu của quátrình hội nhập quốc tế ( gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO) để xác địnhnhững bước đi thích hợp nhằm phát huy lợi thế, tiềm năng của đất nước.

Những cam kết khi gia nhập WTO trong ngành này sẽ dẫn đến những thay đổilớn về phương thức sản xuất, lĩnh vực đầu tư, thị phần Các doanh nghiệp nước ngoài

sẽ thiết lập các dây chuyền chế tạo và lắp ráp chung cho nhiều chủng loại xe thay vìchuyên môn cho một loại xe nào đó

Cho đến nay nước ta đã có 14 liên doanh sản xuất ô tô được cấp giấy phép vớitổng vốn đầu tư trên 875 triệu USD, vốn cố định 400 triệu USD, trong đó vốn thựchiện giai đoạn đầu là 270 triệu USD với công suất thiết kế là 185.000 xe/ năm, sảnxuất 28 kiểu xe các loại

Đối tác nước ngoài của các dự án liên doanh ô tô chủ yếu là các nhà công nghệgốc của Mỹ, Nhật, Tầy Âu, công nghệ lắp ráp ( hiện chỉ có lắp ráp) ở trình độ tiên tiếncủa thế giới

Bên cạnh đó, trong nước cũng có nhiều doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô như:Nhà máy sản xuất ô tô 1-5, công ty ô tô 3-2, nhà máy sản xuất và lắp ráp Ôtô Ngô Gia

Tự ở Hà Nội… ở Hồ Chí Minh có công ty Samco, Tracomeco ; Ôtô Trường Hải ởQuảng Nam; nhà máy Ôtô ở Đà Nẵng; công ty Ôtô Thống Nhất Huế với sản phẩmchủ yếu là sản xuất các loại Ôtô khách từ 29 đến 50 chỗ ngồi

Các công ty trong và ngoài nước cùng tồn tại và phát triển, làm cho thị trườngÔtô ở Việt Nam ngày càng cạnh tranh sôi động hơn, đây là một thử thách lớn của cácdoanh nghiệp

Trang 24

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ Ô TÔ THỐNG NHẤT QUA 3 NĂM 2009-2011

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ ÔTÔ THỐNG NHẤT THỪA THIÊN HUẾ

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần cơ khí Ôtô Thống Nhất tiền thân là xưởng sữa chữa ô tô ởchiến khu A lưới với nhiệm vụ là sữa chữa xe máy phục vụ cho khu vực Trị Thiên vàchiến trường Miền Nam Đến tháng 12/1075 thành lập xí nghiệp cơ khí Ôtô ThốngNhất theo Quyết định số 195/QĐ-UBNN của Ủy ban nhân dân Tỉnh Bình Trị Thiên

Theo nghị định số 388/NĐ-UBNN, Quyết định số 140/QĐ-UBND của Ủy banNhân dân Tỉnh Thừa Thiên-Huế ngày 05/03/1993 Xí nghiệp đăng ký thành lập tạidoanh nghiệp nhà nước Ngày 06/1/199 đổi tên thành Công ty Cơ khí Ôtô Thống NhấtTT-Huế

Từ tháng 10/2000 cùng với sự phát triển của nền kinh tế và đổi mới cơ chế quản

lý, thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp của Nhà nước, công ty đã thực hiện

cổ phần hóa doanh nghiệp và chuyển thành công ty cổ phần với tên gọi là Công ty CổPhần Cơ khí Ôtô Thống Nhất TT-Huế theo quyết định số 283/QĐ-UB ngày23/10/2000 của Ủy ban Nhân dân Tỉnh Thừa Thiên Huế

Công ty Cổ phần Cơ khí Ôtô Thống Nhất TT-Huế là một đơn vị trực thuộcTổng công ty Công nghiệp Ôtô Việt Nam (VINAMOTO)

Tên gọi và giao dịch: Công ty Cổ phần Cơ khí Ôtô Thống Nhất ThừaThiên Huế

Tên viết tắt: HAECO (Hue Automobile Engineering Joint Stock Company)

Trụ sở công ty: 38 Hồ Đắc Di-An Cựu-TP Huế

Vốn điều lệ: 5000.000.000 ( Năm tỷ đồng)

Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế mà Đảng ta khởi xướng, công ty đứngtrước những khó khăn thử thách lớn đó là: Công nghệ lạc hậu và thiết bị quá cũ Trướctình hình đó, lãnh đạo công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên đã nổ lực vượt quamọi khó khăn, cần kiệm tích lũy đổi mới công nghệ, phát huy sáng kiến cải tiến kỹthuật, tìm hiểu nhu cầu thị trường, trên cơ sở đó chọn mặt hàng sản xuất, đáp ứng nhu

Trang 25

cầu thị hiếu của người tiêu dùng, công ty đã tìm ra hướng đi mới tạo chỗ đứng chomình trên thị trường.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ phần Cơ khí Ôtô Thống Nhất

Công ty Cổ phần Cơ khí Ôtô Thống Nhất là một dơn vị sản xuất kinh doanh,hoạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân , có tài khoản mở tại ngân hàng côngthương và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế, có condấu giao dịch theo quy định của Nhà nước

Tổ chức kinh doanh các mặt hàng như: Sửa chữa, đại tu xe các các loại, sữachữa đóng mới thùng bệ xe Ôtô, đóng mới vỏ xe du lịch và sản xuất các mặt hàng giacông cơ khí

Chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên, tạo công ăn việc làm ổn định ,đời sống vật chất tinh thần ngày một nâng cao, thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình

độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, chuyên môn cho cán bộ công nhân viên chức

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng cách đáp ứng kịp thời yêu cầu về

số lượng và chất lượng cho người tiêu dùng

Bảo toàn vốn và phát triển vốn, tiết kiệm chi phí không cần thiết hoạt động củacông ty đúng theo pháp luật của Nhà nước ban hành

2.1.3 Đặc điểm sản phẩm và quy tình sản xuất kinh doanh

2.1.3.1 Đặc điểm sản phẩm:

Sản phẩm của công ty chủ yếu là sữa chữa, đóng mới vỏ xe du lịch, thùng bệ tảicác loại xe ô tô Mỗi loại sản phẩm yêu cầu từng nội dung công việc khác nhau, cóquy trình công việc khac nhau tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng Do đó có vai tròđến việc tổ chức sản xuất của công ty

Do sản phẩm có thời gian sự dụng lâu ngày, việc sự dụng sản phẩm của công ty

có liên quan đến tính mạng con người, do đó đòi hỏi chất lượng sản phẩm phải đặt lênhàng đầu, do đó đòi hỏi chất lượng sản phẩm phải đặt lên hàng đầu, đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật và độ tin cậy chính

Trang 26

cho việc sản xuất và kiểm tra sản phẩm để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩmđáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.

2.1.3.2 Loại hình sản xuất:

Đặc điểm loại hình sản xuất hiện nay của công ty là sản xuất đơn chiếc, với sảnphẩm chính là lắp ráp, đóng mới các loại xe ô tô khách từ 29-50 chỗ ngồi; sữa chữa,đại tu các loại xe theo đơn đặt hàng của khách hàng

2.1.3.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Do đặc điểm sản phẩm như đã nói ở trên, cho nên tùy thuộc vào công nghệ củamỗi loại sản phẩm khách hàng đặt hàng để có quy trình công nghệ sản xuất: Quy trìnhcông nghệ sản xuất chung ở toàn công ty và toàn phân xưởng được mô tả ở bảng sau:

Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất sản phẩm đóng mới xe khách

Sản xuất mảng chi Sản xuất chung Sản xuất mảng composit

Hiệu chỉnh sơn

Lắp ráp khung vỏ xeLàm sạch bề mặtKiểm traChuẩn bị bề mặt sơn

Kiểm traSơn áoKiểm traLắp ráp hoàn

Nhập khoChảy thử

Kiểm tra

Trang 27

Từ đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm,công ty tiến hành thực hiện hợp đồng giữa công ty với khách hàng, công ty với các tổsản xuất.

2.1.4 Bộ máy quản lý của công ty:

Muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường thì việcxây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phù hợp là việc làm đầu tiênkhi thành lập công ty

Cơ cấu tổ chức là sắp xếp các bộ phận, các đơn vị nhỏ trong tổ chức thành mộtthể thống nhất, xác lập các mối quan hệ về nghiệp vụ và quyền hạn giữa các cá nhân

và đơn vị nhằm thiết lập một môi trường kinh doanh thuận lợi, đạt một mục tiêuchung Bộ máy của công ty được bố trí như sau:

Chủ tịch hội đồng quản trị-Giám đốc: Có nhiêm vụ quản lý và điều hành mọihoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Trực tiếp điều hành các phòng ban thôngqua các trưởng phòng Là người có tư cách pháp nhân thay mặt cho công ty ký kết cáchợp đồng kinh tế với các tổ chức, đứng tên chủ tài khoản, ký các lệnh thu, chi, giấy ủynhiệm liên quan đến tài chính Chọn và bổ nhiệm, giao nhiệm vụ cho các cán bộ lãnhđạo phòng ban và phân xưởng tại công ty

Phó giám đốc công ty: Là người giúp việc cho giám đốc theo các chức năng

và nhiệm vụ đã được phân công, điều hành sản xuất

Phòng kinh tế tổng hợp: Quản lý toàn bộ tài sản của công ty, tham mưu chocác giám đốc về công tác tài chính tín dụng và sự dụng có hiệu quả đồng vốn, chịutrách nhiệm về vốn, về tài chính cho công ty Thực hiện tốt chế độ kiểm kê định kỳ và

đề nghị thanh lý các tài sản không sự dụng, lưu trữ chứng từ, theo dõi biến động giávật tư, kiểm tra kết quả tiêu thụ, thanh quyết toán hợp đồng với khách hàng, làm nghĩa

vụ nộp ngân sách Nhà nước Đồng thời phòng kinh tế tổng hợp còn có nhiệm vụ thammưu cho ban giám đốc về công tác tổ chức nguồn lực,tiền lương, có trách nhiệm cânđối thường xuyên về lao động phục vụ sản xuất, đào tạo kịp thời và phân bố lao động

Trang 28

Phòng kỹ thuật và điều hành sản xuất: Có nhiệm vụ xây dựng hệ thống địnhmức nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, kiểm tra nguyên vật liệu trước khi nhập kho,nghiên cứu lập hồ sơ thiết kế các sản phẩm mới, cải tiến chất lượng mẫu mã sản phẩm,lập kế hoạch bão dưỡng sữa chữa máy móc thiết bị giúp hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả Lên phương án sữa chữa các xe, kiểm tra chất lượng sản phẩmtrước khi xuất xưởng, đảm bảo độ an toàn tin cậy.

Phòng kinh doanh-tiếp thị:Tham mưu cho giám đốc về công tác lập kế hoạchsản xuất kinh daonh và thực hiện kế hoạch đó, xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư,quản lý toàn bộ nguyên vật liệu, phụ tùng, thu thập thông tin thị trường, tìm kiếmkhách hàng và chịu trách nhiệm về mua bán với khách hàng

Phân xưởng thân vỏ: có nhiệm vụ triển khai kế hoạch sản xuất, đóng mới vỏ

xe đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đảm bảo chất lượng và tiến độ sản xuất

Phân xưởng sữa chữa: Có nhiệm vụ đại tu, trung tu, tân trang hệ thống máyđiện, gầm xe ô tô và các loại máy, sữa chữa các linh kiện, phụ tùng thay thế, phục vụcho các phân xưởng khác, gia công các mặt hàng cơ khí theo đơn đặt hàng

Phân xưởng khung xương: Có nhiệm vụ sản xuất khung xương và chi tiết củacác loại xe phục vụ cho việc lắp ráp sản xuất các loại xe của phân xưởng thân vỏ

Phân xưởng hoàn thiện: Có nhiệm vụ sản xuất lắp ráp hoàn thiện các côngđoạn cuối của sản phẩm như: sơn vỏ xe, sản xuất nệm ghế và lắp ráp các chi tiết nộithất của xe

Tóm lại: Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến-chứcnăng Với mô hình này Giám đốc chỉ đạo toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty, phó giám đốc và các phòng ban là bộ phận tham mưu cho giám đốc

Trang 29

Quan hệ trực tuyến ->Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần cơ khí Ôtô Thống Nhất

2.1.5 Quy mô và nguồn lực kinh doanh của XN qua 3 năm 2009 đến năm 2011

2.1.5.1 Tình hình cơ sở vật chất và trang thiết bị đầu tư

Để có thể nhận xét tổng quát và đầy đủ về cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu, kháiquát về điều kiện sản xuất của công ty, ta xem xét cơ ở vật chất kỹ thuật ban đầu củacông ty ta xem bảng:

Chủ tịch Hội đồng Quản trịGiám đốc Công ty

Phó giám đốc Công Ty

Phòng kinh tếTổng hợp

Phân xưởngThân Vỏ

Phân xưởngKhung xưởngPhân xưởng sửa

chữa

Trang 30

Bảng 1: Khái quát về tình hình cơ sở vật chất của công ty năm 2011

Tình hình trang bị cơ sở vật chất ban đầu của công ty:

Mặt bằng của công ty có vị trí không thuận lợi, cách xa quốc lộ 1 A (500m).Tuy nhiên diện tích khá rộng, lại đang còn phần diện tích chưa sự dụng, đây là điềukiện thuận lợi để công ty mở thêm quy mô sản xuất trong tương lai

Với số vốn đầu tư ít ỏi công ty đẫ đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị sản xuất.Tuy nhiên đa số máy móc đã quá cũ do sự dụng lâu Do đó công ty cần phải đầu tưmua sắm máy móc thiết bị hiện đại và có kế hoạch sửa chữa máy móc thiết bị định kỳ

để thường xuyên duy trì năng lực hoạt động, khai thác triệt để công suất máy

2.1.5.2 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm

Trang 31

Bảng 2 Quy mô và cơ cấu lao động của công ty qua qua 3 năm 2009-2011

Trang 32

Lao động là yếu tố cơ bản quyết định, quyết định năng lực sản xuất trong mọi hoạtđộng của doanh nghiệp.Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bảo thì quátrình công nghiệp hóa đang được các doanh nghiệp áp dụng có hiệu quả vào hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình Tuy nhiên yếu tố con người,lao động, đặc biệt là lao động

có trình độ cao và chất lượng tốt, là không thể thiếu và luôn là yếu tố quyết định

Công ty cổ phần cơ khí Ô tô Thống Nhất chủ yếu sản xuất theo phương phápthủ công, mà lại chưa có dây chuyền sản xuất tự động, do đó lao động là một bộ phậnkhông thể thiếu của doanh nghiệp Để tiến hành sản xuất ra sản phẩm thì đòi hỏi phải

có sự phối hợp giữa lao động và đối tượng lao động bởi vì lao động là chủ thể sản xuấtkinh doanh của công ty Vì vậy, việc tuyển dụng và sự dụng để bố trí lao động phảihợp lý để phát huy hết khả năng của mỗi bộ phận, mỗi cá nhân trong doanh nghiệpnhằm nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh doanh

Để biết thêm tình hình kinh doanh của công ty qua 3 năm (2009-2011) ta xembảng 2:

Qua bảng 2 ta thấy tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2009-2011) có sựbiến động sau: Tổng số lao động năm 2010 so với năm 2009 tăng lên 24 người chiếm14%, năm 2011 so với 2010 tăng thêm 21 người chiếm 11% Như vậy số lao động củacông ty qua 3 năm đều tăng, điều đó hoàn toàn phù hợp với quy mô sản xuất của công ty

 Lao động gián tiếp: Chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng lại tăng qua các năm Năm

2010 so với năm 2009 tăng 19 người ,chiếm 13% so với năm 2009, và năm 2011 tăng

12 người chiếm tỷ trọng 7% so với năm 2010

 Lao động trực tiêp:Chiếm tỷ trọng lớn và tăng qua các năm , cụ thể năm

2010 so với năm 2009 tăng 19 người chiếm 13%, còn năm 2011 so với năm 2010 sốlượng lao động tăng 12 người chiếm 7%

Phân theo giớ tính:

 Giớ tính nam: Chiếm tỷ trọng lớn, trên 91% trong tổng số lao động, tỷ trọngnày có xu hướng giảm nhưng lại tăng qua các năm Năm 2010 tăng 22 người so với năm

2009 tương ứng với 14% , năm 2011 so với 2010 tăng 18 người, tương ứng với 10%

Trang 33

 Giới tính nữ: Chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng tăng qua các năm Năm

2010 so với năm 2009 tăng 2 người tương ứng với 13%, năm 2011 so với năm 2010tăng lên 3 người tương ứng với 18%

Phân theo hình thức lao động:

 Lao động trong biên chế: Chiếm tỷ trọng cao, trên 70% qua các năm và sốlượng ngày càng tăng Năm 2010 tăng 14 người, tức là tăng 10% so với năm 2009, vànăm 2011 tăng 11 người, tức là tăng 7% so với năm 2010

 Lao động hợp đồng: Cũng tăng qua các năm, mỗi năm tăng 10 người, cụ thể

là năm 2010 so với năm 2009 tăng 25%, năm 2011 so với năm 2010 tăng 20%

Phân theo trình độ lao động:

 Đại học và cao đẳng: Chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số lao động và có xuhướng tăng qua các năm Năm 2010 so với năm 2009 tăng 1 người chiếm 5%, và năm

2011 so với năm 2010 tăng 3 người chiếm tỷ trọng 13%

 Trung cấp: năm 2010 so với năm 2009 không có sự thay đổi, tức là khôngtăng cũng không giảm, còn năm 2011 so với 2010 số lượng lao động tăng lên 2 ngườitức là tăng 40%

 Công nhân kỹ thuật: Chiếm tỷ trọng lớn và cũng tăng lên qua các năm , năm

2010 so với năm 2009 tăng 13 người ,chiếm tỷ trọng 15%, năm 2011 so với năm 2010tăng 9 người ,chiếm tỷ trọng 9%

 Lao động phổ thông: Chiếm tỷ trọng lớn, đứng thứ 2 sau công nhân kỹ thuật Năm 2010 tăng 10 người chiếm 16% so với năm 2009, năm 2011 so với năm 2010tăng 7 người tương ứng 10%

Tóm lại lao động là một yếu tố quan trọng nhất trong tất cả các yếu tố đầu vàocủa mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tuyển dụng thêm lao động hay không phụthuộc vào quy mô cũng như chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Qua phân tíchtrên ta thấy lao động của công ty ngày càng tăng, đáp ứng nhu cầu mở rộng quy môsản xuất của doanh nghiệp

Trang 34

2.1.5.3 Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm 2009-2011

Bảng 3: Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm 2009-2011

ĐVT: Triệu đồng

Số tiền Tỷ trọng( %) Số tiền

Tỷtrọng( %) Số tiền

Tỷtrọng

3 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 129.1 0.8 103.9 0.5 89.1 0.4 - 25.1 80.6 - 14.9 85.7

Trang 35

Tài sản là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Để đảm bảo tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì đòi hỏi doanhnghiệp phải trang bị một hệ thống tài sản phù hợp với yêu cầu hệ thống kinh doanh củamình nhằm phục vụ quá trình đóng mới xe và sữa chữa Do vậy việc phân tích hiệuquả sự dụng tài sản trở thành một trong những nội dung quan trọng của hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đánh giá tình hình trang bị tài sản của công

ty ,ta xem bảng 3:

Qua số liệu bảng trên cho ta thấy: Tổng tài sản của công ty năm 2010 so vớinăm 2009 tăng 6,411.9 triệu đồng tương ứng tăng 39.7%, sang năm 2011 thì giá trịtài sản của công ty giảm xuống 2,221.8 triệu đồng tương ứng với giảm một lượng là9.8% Điều đó cho thấy quy mô của doanh nghiệp có bị thu hẹp Đi sâu vào xem xéttừng loại tài sản ta thấy:

Tài sản ngắn hạn năm 2010 tăng hơn so với năm 2009 là 6,976.1 triệu đồngtương ứng với tăng một lượng là 63.2%, nhưng đến năm 2011 thì tài sản ngắn hạn củadoanh nghiệp giảm xuống so với năm 2010 là 1,820.5 triệu đồng tương ứng giảm10.1% Nguyên nhân chủ yếu khiến tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có sự biếnđộng như vậy là do sự biến động của hàng tồn kho và các khoản phải thu

Các khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp có sự biến động cụ thể năm

2010 so với năm 2009 tăng 2,297.5 triệu đồng tương ứng 10.4%, nhưng đến năm 2011lại giảm một lượng so với năm 2010 là 1,612.9 triệu đồng tương ứng 47.6%

Hàng tồn kho của xí nghiệp năm 2010 so với năm 2009 tăng 3,335.4 triệu đồngtương ứng tăng 47.5%, nhưng dến năm 2011 hàng tồn kho lại giảm xuống so với năm

2010 là 644.7 triệu đồng tương ứng giảm 6.2% Sự biến động của hàng tồn kho chịuảnh hưởng lớn bởi quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu dữ trữ sản xuất đến khâu bánhàng Xí nghiệp cần lưu ý là không dữ trữ thừa dẫn đến ứ đọng vốn và cũng không dữtrữ thiếu gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh

Tài sản dài hạn: Trong cơ cấu tài sản cố định và đầu tư dài hạn chiếm tỷ trọngnhỏ hơn tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn và giảm qua các năm Năm 2010 TSCĐ

Trang 36

TSCĐ và ĐTDH đều giảm Nguyên nhân giảm không phải vì do công ty không đầu tưthêm mới mà do tỷ lệ trích khấu hao lớn nên giá trị còn lại của tài sản cố định giảm

Tuy nhiên qua bảng số liệu cũng cho chúng ta thấy sự biến động của TSCĐ vàĐTDH là do sự biến động của giá trị tài sản cố định hữu hình(TSCĐHH) máy móc,nhà xưởng, vật tư kiến trúc… Công ty không có xây dựng mới

Tóm lại: Giá trị tài sản của công ty có xu hướng tăng hay giảm xuống phụthuộc vào tình hình kinh doanh của công ty; cơ cấu tài sản khá hợp lý, phù hợp với quy

mô kinh doanh của công ty Tuy nhiên công ty cũng phải không ngừng đầu tư hơn nữa

và kết hợp với việc xác định cơ cấu hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu của công ty cũngnhư của khách hàng để có khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác có thế mạnh vềvốn trên thị trường hiện nay

Trang 37

2.1.5.4 Tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2009-2011

Bảng 4: Tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2009-2011

Trang 38

3 Phải trả cho người bán

4,754.9 29.4 8,022.5 35.5 3,645.8 17.9 3,267.6 168.7 -4,376.7 45.4

4 Tạm ứng

905.8 5.6 2,521.9 11.2 1,051.9 5.2 1,616.2 278.4 -1 ,469,9 41.7

-6 Thuế và các khoản phải nộp

7 Phải trả công nhân viên 931.9 5.8 1,406.5 6.2 1,500.7 7.4 474.5 150.9 94.3 106.7

-9 Các khoản phải trả phải nộp

Trang 39

Về nguồn vốn: Trong nền kinh tế thị trường, tiền đề để một doanh nghiệp thựchiện các hoạt động kinh doanh là phải có một lượng vốn nhất định Quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành, phân phối và sự dụng các quỹtiền tệ của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp nhà nước khi chuyển sang hoạtđộng trong điều kiên nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà Nước, hoạt động tàichính của doanh nghiệp càng trở nên qua trọng và ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại, pháttriển và hiệu quả của doanh nghiệp.

Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, cho nên công tác quản trịvốn sản xuất là một vấn đề cần thiết Công ty cổ phần cơ khí Ôtô Thống Nhất đã vươnlên để khắc phục những tồn tại về vốn trong những năm trước, đã đầu tư vốn vào hoạtđộng sản xuất kkinh doanh có hiệu quả, tạo đà thuận lợi cho sản xuất kinh doanh chonhũng năm tiếp theo

Vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được hình thành từnguồn vốn chủ sở hữu, ngoài ra trong quá trình kinh doanh của công ty còn có nguồnvốn tự bổ sung mà chủ yếu là từ phần để lại của doanh nghiệp Nguồn vốn càng lớn thìnăng lực hoạt động của doanh nghiệp càng mạnh

Trong một thời điểm nhất định, vốn ở trạng thái và hình thức khác nhau Đểhiểu hơn về tình hình vốn của công ty ta xem xét bảng 4:

Qua bảng 4 ta thấy:Cũng như tổng tài sản, tổng nguồn vốn của công ty quanăm 2010 tăng và năm 2011 giảm, cụ thể như sau: năm 2010 tổng nguồn vốn của công

ty tăng 6,411.9 triệu đồng hay tăng 39.7% so với năm 2009, năm 2011 lại giảm xuống2,211.8 triệu đồng hay giảm 9.8% so với năm 2010 Tổng nguồn vốn tăng lên haygiảm xuống chứng tỏ công ty đã thực hiện việc quản lý, huy động, sự dụng vốn có tốthay không để phù hợp với quy mô sản xuất của công ty cả chiều rộng lẫn chiều sâu.Tuy nhiên nếu chỉ thông qua chỉ tiêu này mà kết luận, đây là thành tích chủ quan củadoanh nghiệp thì chưa chuẩn xác và vội vàng Do vậy ta phải tìm hiểu chi tiết và cụ thểxem nhân tố nào, nguyên nhân nào làm tăng nguồn vốn của công ty

Để hiểu rõ hơn vấn đề trên ta đi vào xem xét nguồn vốn của công ty trên cả hai

Ngày đăng: 12/12/2013, 13:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Huỳnh Đức Lộng (1997), phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống Kê, Hà Nội Khác
2. Bùi Xuân phong (2001), Quản trị kinh doanh Bưu chính viễn thông, nhà xuất bản Bưu điện, Hà Nội Khác
3. PGS.TS Hoàng Hữu Hòa 2008, Giáo trình Thống kê doanh nghiệp, ĐH Kinh tế Huế Khác
4. PGS.TS phạm Ngọc phác – TS.Trần Thị Kim Thu 2006, Giáo trình lý thuyết Thống Kê, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
5. Các khóa luận và luận văn tốt nghiệp của trường Đại học Kinh tế Huế Khác
6. Các trang Web http:// www.tailieu.vn http:// www.hue.vnn.vnhttp:// sieu thixaydung.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất sản phẩm đóng mới xe khách - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí ô tô thống nhất qua 3 năm 2009 2010 2011
Sơ đồ 1 Quy trình sản xuất sản phẩm đóng mới xe khách (Trang 26)
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý  của Công ty cổ phần cơ khí Ôtô Thống Nhất - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí ô tô thống nhất qua 3 năm 2009 2010 2011
Sơ đồ 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần cơ khí Ôtô Thống Nhất (Trang 29)
Bảng 1: Khái quát về tình hình cơ sở vật chất của công ty năm 2011 - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí ô tô thống nhất qua 3 năm 2009 2010 2011
Bảng 1 Khái quát về tình hình cơ sở vật chất của công ty năm 2011 (Trang 30)
Bảng 2 Quy mô và cơ cấu lao động của công ty qua qua 3 năm 2009-2011 - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí ô tô thống nhất qua 3 năm 2009 2010 2011
Bảng 2 Quy mô và cơ cấu lao động của công ty qua qua 3 năm 2009-2011 (Trang 31)
Bảng 3: Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm 2009-2011 - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí ô tô thống nhất qua 3 năm 2009 2010 2011
Bảng 3 Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm 2009-2011 (Trang 34)
Bảng 4: Tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2009-2011 - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí ô tô thống nhất qua 3 năm 2009 2010 2011
Bảng 4 Tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2009-2011 (Trang 37)
Bảng 5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doah của công ty qua 3 năm 2009-2011                                                                                                                                                   ĐVT: Triệu đồng - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí ô tô thống nhất qua 3 năm 2009 2010 2011
Bảng 5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doah của công ty qua 3 năm 2009-2011 ĐVT: Triệu đồng (Trang 42)
Bảng 6:  Quy mô và cơ cấu doanh thu từng loại sản phẩm của XN qua 3 năm 2009-2011 - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí ô tô thống nhất qua 3 năm 2009 2010 2011
Bảng 6 Quy mô và cơ cấu doanh thu từng loại sản phẩm của XN qua 3 năm 2009-2011 (Trang 45)
Bảng 7: Hiệu quả sự dụng vốn của công ty cổ phần cơ khí ô tô thống nhất  qua 3 năm 2009 – 2011 - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí ô tô thống nhất qua 3 năm 2009 2010 2011
Bảng 7 Hiệu quả sự dụng vốn của công ty cổ phần cơ khí ô tô thống nhất qua 3 năm 2009 – 2011 (Trang 48)
Bảng 12: Hiệu quả sự dụng lao động của Công ty thống nhất qua 3 năm    2009-2011 - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí ô tô thống nhất qua 3 năm 2009 2010 2011
Bảng 12 Hiệu quả sự dụng lao động của Công ty thống nhất qua 3 năm 2009-2011 (Trang 58)
Bảng 13: Mức độ ảnh hưởng của NSLĐ và số lao động đến doanh thu của XN  qua 3 năm 2009- 2011 - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí ô tô thống nhất qua 3 năm 2009 2010 2011
Bảng 13 Mức độ ảnh hưởng của NSLĐ và số lao động đến doanh thu của XN qua 3 năm 2009- 2011 (Trang 59)
Bảng 14: Hiệu quả kinh doanh chung của XN 2009-2011 - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí ô tô thống nhất qua 3 năm 2009 2010 2011
Bảng 14 Hiệu quả kinh doanh chung của XN 2009-2011 (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w