1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận dạng và đánh giá rủi ro nguồn nhân lực tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế

69 964 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận dạng và đánh giá rủi ro nguồn nhân lực tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Tác giả Trần Hữu Nhân
Người hướng dẫn TS. Hoàng Quang Thành
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 768,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Lý luận chung về nguồn nhân lực và quản trị rủi ro nguồn nhân lực 1.1.1 Lý luận chung về nguồn nhân lực 1.1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực N

Trang 1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoạtđộng đều có một mục tiêu chung là tìm kiếm lợi nhuận và chính lợi nhuận là thước đođánh giá hiệu quả của doanh nghiệp Để có lợi nhuận cao đòi hỏi các doanh nghiệp sửdụng các nguồn lực một cách có hiệu quả trong đó nguồn lực con người luôn đóng vaitrò quyết định Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin thìyêu cầu về yếu tố con người ngày càng phải được nâng cao Vấn đề sử dụng con ngườithế nào cho có hiệu quả, để khai thác được hết tiềm năng vốn có của họ, là một côngviệc luôn đóng vai trò hết sức quan trọng Đòi hỏi các nhà quản trị phải có phương pháp tiếpcận khoa học, có cách thức nắm bắt năng khiếu, hiểu được tâm lý từng người …trên cơ sở đó

bố trí sắp xếp họ vào những công việc thích hợp để triệt để tận dụng được khả năng sáng tạocủa người lao động, phát huy được tinh thần say mê và lòng nhiệt tình của họ

Bản thân doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải luôn quan tâm đến nguồnnhân lực của mình Trong đó việc quản trị rủi ro nguồn nhân lực có một vai trò rất quantrọng Nó chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu, những bất cập, hạn chế còn tồn tại trongcông tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty Từ đó mà bản thân công ty hay doanh nghiệpđưa ra được những chiến lược về nhân lực một cách hợp lý, khắc phục và phòng ngừa nhữngrủi ro đã xảy ra và có thể xảy ra trong công ty

Xuất phát từ lí do như vậy mà tôi lựa chọn đề tài “Nhận dạng và đánh giá rủi ro nguồn nhân lực tại công ty cổ phần Kinh Doanh Nhà Thừa Thiên Huế” làm khóa

luận tốt nghiệp của mình

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Làm thế nào để có thể nhận dạng được các rủi ro đối với nguồn nhân lực và làm

sao để có thể đo lường được chúng

Trang 2

- Các nguyên nhân nào có thể dẫn đến rủi ro nguồn nhân lực ở công ty cổ phầnKDN Thừa Thiên Huế.

- Những biện pháp nào có thể áp dụng để quản trị có hiệu quả rủi ro nguồn nhânlực ở công ty cổ phần KDN Thừa Thiên Huế

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở khái quát hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro nguồn nhânlực, đánh giá được thực trạng công tác quản trị rủi ro nguồn nhân lực của công ty cổ phầnKDN Thừa Thiên Huế Từ đó để xuất các giải pháp cụ thể và phù hợp nhằm góp phần nângcao hiệu quả công tác quản trị rủi ro nguồn nhân lực của công ty trong thời gian tới

3.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro, rủi ro nguồn nhân lực

và quản trị rủi ro nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

- Nhận dạng và đánh giá rủi ro nguồn nhân lực của công ty Cp KDN Thừa Thiên Huế, phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro nguồn nhân lực của công ty trong thời gian qua

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi

ro nguồn nhân lực của công ty trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Nhận dạng, phân tích và đánh giá các nguyên nhân gây ra rủi ro nguồn nhân lực

Trang 3

từ các phòng ban có liên quan, đặc biệt là phòng kế hoạch tổ chức, các thông tin đượcđăng tải từ báo chí, internet

+ Số liệu sơ cấp: được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp các nhà quản lý cấpcao, các cán bộ nhân viên tại văn phòng công ty và đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư tại cácđội, xí nghiệp từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2012

4 Phương pháp nghiên cứu.

4.1 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm cơ sởphương pháp luận cho quá trình nghiên cứu, phương pháp này cho phép nghiên cứu cáchiện tượng kinh tế- xã hội trong trạng thái vận động và có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp này để phân tích tổng hợp một cáchkhách quan các yếu tố bên trong cũng như bên ngoài tác động gây rủi ro nguồn nhân lựctrong công ty

4.2 Phương pháp thu thập tài liệu

Đề tài được thực hiện dựa trên phân tích tổng hợp các nguồn số liệu trong thực tếbao gồm số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu thứ cấp.

- Được tổng hợp từ các báo cáo thống kê, các bảng tổng kết hoạt động kinhdoanh qua các năm 2009, 2010, 2011 do các phòng Kế Toán Tài Chính, phòng KếHoạch Tổng Hợp của Công ty Cp KDN Thừa Thiên Huế cung cấp

- Ngoài ra đề tài thu thập các thông tin thứ cấp liên quan đến vấn đề nghiên cứu từsách báo, tạp chí, website, các đề tài…

Thu thập số liệu sơ cấp.

Để đánh giá đúng đắn về rủi ro nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần KDN ThừaThiên Huế, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao hơn nữa công tác quản trịrủi ro, chúng tôi còn thu thập số liệu sơ cấp nhằm phát hiện được những rủi ro thực sựđang tồn tại tại Công ty Cp KDN Thừa Thiên Huế

Trang 4

Các số liệu sơ cấp được thu thập bằng việc tiến hành điều tra khảo sát thông quaphát bảng hỏi đối với các cán bộ nhân viên làm việc gián tiếp của công ty, kết hợp vớiphương pháp điều tra thu thập ý kiến từ các cán bộ quản lý cấp cao của Công ty cổ phầnKDN Thừa Thiên Huế Quá trình điều tra tập trung vào tìm hiểu các yếu tố xuất phát từ

tổ chức mà theo các cán bộ nhân viên đó chính là những vấn đề, những rủi ro mà công

ty đang gặp phải

Phương pháp cho ̣n mẫu: Do đă ̣c điểm nghiên cứu của đề tài và tình hình thực tếở Công ty cổ phần KDN Thừa Thiên Huế nên đề tài sử dụng phương pháp điều tra chọnmẫu ngẫu nhiên Công tác điều tra được tiến hành ngẫu nhiên trên 100 cán bộ lao độnggián tiếp trong thời gian từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2012 tại Công ty Cp KDN ThừaThiên Huế Cụ thể là:

- Cán bộ nhân viên lao động gián tiếp tại văn phòng công ty: 50 mẫu

- Đội ngũ kĩ sư, kiến trúc sư tại các đội, xí nghiệp xây dựng: 50 mẫu

2.2.3.Các phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Số liệu được tổng hợp, xử lý và phân tích trên phần mềm SPSS 16.0 Sử dụng kiểm

định One- Sample T- Test để khẳng định về các giá trị trung bình của các biến nghiên

cứu và xác định mức độ ý nghĩa về mặt thống kê

Giả thuyết: H0: µ= Giá trị kiểm định (Test value)

Đối thuyết: H1: µ≠ Giá trị kiểm định (Test value)

Nếu: Mức ý nghĩa (Sig.) > 0.05 thì chấp nhận giả thiết H0

Mức ý nghiã ( Sig.) ≤ 0,05 thì chưa có cơ sở chấp nhận giả thuyết

Sử dụng mô hình phân tích hồi quy Regression Stepwise trong phần mềm SPSS đểđánh giá tầm quan trọng và mức độ ý nghĩa của các yếu tố tác động gây ra rủi ro chocông ty, chúng tôi chọn các yếu tố đánh giá chung về những rủi ro mà công ty gặp phải

là biến phụ thuộc, còn các yếu tố gây tác động rủi ro đến các biến phụ thuộc trên là biến

độc lập Với tiêu chuẩn chọn lựa các biến đưa vào mô hình có ý nghĩa thống kê F ≤ 0,05 và

tiêu chuẩn để đưa các biến ra khỏi mô hình khi F ≥ 0,1

Trang 5

5 Hạn chế của đề tài

- Trong quá trình nghiên cứu, tiếp cận với công ty tôi chỉ nghiên cứu thu thập

những số liệu liên quan đến những cán bộ lao động gián tiếp Do đó, đề tài chỉ giới hạn

về nhận dạng và đánh giá rủi ro nhân lực đối với lao động gián tiếp của Công ty cổ phầnKDN Thừa Thiên Huế

- Khảo sát được thực hiện với 100 cán bộ lao động trong tổng số 209 cán bộ lao

động gián tiếp của Công ty cổ phần KDN Thừa Thiên Huế Do mẫu khảo sát còn bé sovới quy mô tổng thể nên kết quả khảo sát có thể chưa khái quát được toàn bộ thực trạngrủi ro nhân lực của công ty Tuy nhiên, kết quả cũng phần nào cho phép nhận dạng vàđánh giá được những điều cơ bản về rủi ro nhân lực của công ty cổ phần KDN ThừaThiên Huế

- Do thời gian nghiên cứu chỉ trong thời gian ngắn và kiến thức cũng như tầm hiểu

biết của nhóm nghiên cứu còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những khiếm khuyết

và sai sót

Trang 6

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO NGUỒN

NHÂN LỰC

1.1 Lý luận chung về nguồn nhân lực và quản trị rủi ro nguồn nhân lực 1.1.1 Lý luận chung về nguồn nhân lực

1.1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đàotạo và những sự tận tâm, nỗ lực hay bất cứ đặc điểm nào khác tạo ra giá trị gia tăng vànăng lực cạnh tranh cho tổ chức của những người lao động

Phát triển nguồn nhân lực là đào tạo người có năng lực lao động, làm cho mỗingười tự tạo và phát triển bản thân thực sự là chủ thể của lao động, đủ trách nhiệm pháthuy năng lực, tạo ra sản phẩm lao động

Con người được giáo dục đào tạo trở thành nguồn lực trực tiếp tạo ra giá trị vậtchất, tinh thần ngày càng cao cho xã hội

Đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề sẽ là nội lực cho sự phát triển kinh tế Chonên nguồn lực là thứ vốn quý cùng với tài lực vật tạo nên dòng phát triển liên tục cho xãhội

1.1.1.2 Đặc điểm nguồn nhân lực

* Nguồn nhân lực là một nguồn sống

Giá trị của con người đối với xã hội chủ yếu thể hiện ở năng lực lao động của conngười, trong khi năng lực lao động không thể tồn tại độc lập ngoài cơ thể khỏe mạnh

Do đó con người có năng lực nghề nghiệp cần có cơ thể khỏe mạnh, có tinh thần chủđộng làm việc và ý thức sáng tạo cái mới, có khả năng thích ứng với môi trường tổ chức

và văn hóa của doanh nghiệp

Trang 7

* Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp

Như chúng ta đã biết giá trị của một hàng hóa được cấu thành từ hai bộ phận chủyếu có tính chất khác nhau Bộ phận thứ nhất là “giá trị chuyển dịch” và bộ phận thứ hai

là “giá trị gia tăng” Giá trị chuyển dịch là những yếu tố sản xuất mà chúng ta mua vềtrong quá trình tạo nên sản phẩm như vật liệu, năng lượng, khấu hao tài sản cố định…trong quá trình tạo thành giá trị của hàng hóa, giá trị của những yếu tố sản xuất nàykhông tăng thêm mà chỉ chyển hóa giá trị vốn của nó vào sản phẩm mới Do đó bộ phậnnày không tạo ra lợi nhuận Nhưng ý nghĩa giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp hoàntoàn khác Đó là bộ phận chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và giá trị chuyển dịch Phầngiá trị này cơ bản là do lao động sáng tạo ra, đó chính là nguồn gốc của lợi nhuận Giátrị gia tăng của doanh nghiệp càng cao thì lợi nhuận càng lớn, muốn có giá trị gia tăngcao thì cần phải dựa vào chất lượng và kết quả nguồn nhân lực

* Nguồn nhân lực là nhân tố mang tính chiến lược

Việc quản lý nguồn nhân lực có liên quan đến sự tồn tại và phát triển bền vững củadoanh nhiệp Cùng với sự hình thành của nền kinh tế tri thức, sự phát triển của kinh tế

xã hội đã khiến cho vai trò của nguồn nhân lực, vật lực, thể lực của người lao động tănglên Do đó, nguồn nhân lực có ý nghĩa chiến lược trong thời đại hiện nay

* Nguồn nhân lực là một nguồn lực vô tận

Xã hội không ngừng tiến lên, doanh nghiệp không ngừng phát triển và nguồn lựccon nguời là vô tận Hơn nữa chu trình sáng tạo cái mới thông qua lao động trí óc sẽngày càng ngắn Sự phát triển của kinh tế tri thức là vô tận và việc khai thác nguồn nhânlực cũng vô tận

1.1.1.3 Vai trò nguồn nhân lực

 Con người là động lực của sự phát triển

Nói đến nhân lực là nói đến chủ thể tham gia vào quá trình phát triển kinh tế xãhội Tuy nhiên đó không phải là chủ thể biệt lập, riêng lẻ mà là những chủ thể được tổchức về lực lượng, thống nhất về tư tưởng và hành động Nói một cách cụ thể hơnnguồn nhân lực với tư cách của động lực, của sự phát triển chính là tổng hợp những chủ

Trang 8

thể với những phẩm chất nhất định tham gia vào quá trình chung của xã hội Cần hiểurằng “tổng hợp những chủ thể” không phải là tổng hợp giản đơn số lượng người mà nótổng hợp sức mạnh của chỉnh thể, của những người hành động Sức mạnh này bắt nguồntrước hết từ những phẩm chất bên trong của mọi chủ thể và nó được nhân lên gấp bộitrong hoạt động thực tiễn.

Động lực của sự phát triển là những gì thúc đẩy quá trình này vận động và pháttriển Vì vậy, khi nói đến “con người là động lực của sự phát triển” là chủ yếu nói đếnnhững phẩm chất tích cực của con người được bộc lộ trong quá trình thúc đẩy sự pháttriển Vì vậy, quan trọng là phải tạo điều kiện tối đa để con người phát triển là thể hiệnnhững mặt tích cực của mình và hạn chế những mặt tiêu cực

Phát triển kinh tế xã hội phải dựa vào nhiều nguồn lực như: nhân lực vật lực, tàilực…Song mọi nguồn lực khác muốn phát huy được tác dụng thì phải thông qua nguồnlực con người Chính con người bằng sự kết hợp kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, sứckhỏe…đã sử dụng các nguồn lực khác một cách hiệu quả nhất nhằm thỏa mãn nhữngnhu cầu của bản thân mình

 Con người là mục tiêu của sự phát triển

Phát triển kinh tế xã hội suy cho cùng là những mục tiêu nhằm phục vụ conngười, làm cho cuộc sống con người ngày càng tốt hơn, xã hội ngày càng văn minh,hiện đại hơn Con người là những chủ thể chính sản xuất ra của cải vật chất và cũng làlực lượng tiêu thụ chính đối với những sản phẩm do họ sản xuất ra

Ngày nay, nhu cầu của con người ngày càng tăng gắn liền với sự phát triển kinh

tế Bởi vì nhu cầu của con người không chỉ dừng lại ở ăn no, mặc ấm mà còn thỏa mãn

về mặt tinh thần và các nhu cầu khác như: khoa học, trí tuệ, ẩm thực…và cũng chính vìcác nhu cầu mà để con người vươn lên những đỉnh cao của nhân loại

Kinh nghiệm của nhiều nước và chính thực tiễn của nước ta cho thấy bất kỳ quátrình phát triển kinh tế xã hội nào cũng phụ thuộc chủ yếu vào việc hoạch định, đườnglối, chính sách cũng như tổ chức thực hiện Nghĩa là phụ thuộc vào năng lực nhận thức

và hoạt động thục tiễn của con người Nhiều nước đã không đạt được sự phát triển về

Trang 9

kinh tế xã hội mặc dù có đủ các nguồn lực, là do đã không lựa chọn được mô hình đúng,các bước đi thích hợp và các giải pháp hữu hiệu, phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗinước và bối cảnh quốc tế Điều này một lần nữa khẳng định vai trò của nguồn nhân lực,được xem như là mục tiêu của sự phát triển.

1.1.2 Lý luận chung về rủi ro

1.1.2.1 Định nghĩa rủi ro

Trong cuộc sống và công việc hàng ngày thì rủi ro có thể xuất hiện trên mọi lĩnhvực Có hai quan điểm đang được phổ biến hiện nay về rủi ro, đó là quan điểm truyềnthống và quan điểm hiện đại

* Theo quan điểm truyền thống: rủi ro thường được hiểu là một trạng thái bất trắc

ngẫu nhiên, ngoài tầm kiểm soát của chủ thể và mang tính tiêu cực, gắn liền với nhữngkết quả xấu, những thiệt hại, tổn thất về người và tài sản, gây bất lợi cho chủ thể

* Theo quan điểm hiện đại: Theo quan điểm này, rủi ro không đơn thuần là những

điều gây bất lợi cho chủ thể mà nó bao hàm những kết quả ngoài dự tính của con người

có thể gây thiệt hại nhưng cũng có thể mang lại lợi ích cho chủ thể Quan điểm hiện đại

về rủi ro hiện đang được thừa nhận nhiều hơn trong thực tế hoạt động của các doanhnghiệp cũng như trong nghiên cứu, giảng dạy rủi ro ở các trường Đại học trên thế giới.Trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng lý luận rủi ro theo quan điểm hiệnđại

1.1.2.2 Đặc điểm của rủi ro và các thành phần cơ bản của rủi ro

 Qua quá trình nghiên cứu, người ta đã đúc kết được bốn đặc điểm của rủi ronhư sau:

- Thứ nhất, rủi ro có tính ngẫu nhiên tức là rủi ro xuất hiện một cách tình cờ,

không tuân theo một quy luật nào và cũng không xuất hiện theo một trình tự hay chu kỳnào cả Với tính ngẫu nhiên của rủi ro thì con người chỉ có thể có những phán đoán thụđộng như dự báo thời tiết, động đất…

- Thứ hai, rủi ro có tính khách quan tức là việc rủi ro có xuất hiện hay không, ảnh

Trang 10

hưởng như thế nào… thì đều nằm ngoài sự kiểm soát cũng như ý muốn của con người (đốitượng chịu rủi ro) Rủi ro này rất khó nắm bắt, kiểm soát hay điều chỉnh kết quả.

- Thứ ba, rủi ro có tính không chắc chắn (tính không thể đoán trước được) tức là

trong cùng một điều kiện như nhau, rủi ro có thể xuất hiện hoặc không Rủi ro có thểxảy ra bất ngờ, không thể dự đoán trước được một cách chính xác trước được là nó xảy

ra khi nào, ở đâu, với ai, mức độ ra sao…

- Thứ tư, rủi ro có tính “hai mặt” – vừa tích cực, vừa tiêu cực Đây là đặc trưng

cơ bản quan trọng của rủi ro Tính “không thể đoán trước được” điều gì xảy ra trongtương lai sẽ dẫn đến một điều rằng không thể biết trước được kết quả đó sẽ có lợi haykhông có lợi

 Về thành phần của rủi ro: Rủi ro bao gồm hai thành phần cơ bản, đó chính làTần suất xảy ra rủi ro và Mức độ nghiêm trọng của rủi ro

- Tần suất xảy ra rủi ro (Frequency/ Probability): đó là số lần rủi ro có thể xảy ra

trong một thời gian nhất định ( thường là một năm); có rủi ro chỉ xảy ra một lần nhưngcũng có những rủi ro xảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại

- Mức độ nghiêm trọng hay độ lớn của các rủi ro/ tổn thất có thể xảy ra (Severity):

Có những rủi ro có thể mang lại những tổn thất về mặt tài chính khá lớn nhưng ngượclại, cũng có những rủi ro có mức độ nghiêm trọng là nhỏ Để đo lường mức độ nghiêmtrọng của rủi ro, người ta thường cố gắng lượng hóa bằng tiền và sử dụng một đơn vịtiền tệ nhất định nào đó

1.1.2.3 Phân loại rủi ro

Có rất nhiều loại rủi ro, sau đây là một số loại rủi ro phổ biến trong doanh nghiệp:

Rủi ro tài sản

Là các đối tượng có thể được lợi hoặc chịu tổn thất về vật chất, tài sản tài chính,tài sản vô hình(danh tiếng, quyền tác giả, hỗ trợ về chính trị) và các yếu tố này xảy ra dophải chịu các yếu tố mạo hiểm hoặc rủi ro Tài sản có thể bị hư hỏng, mất mát, tàn phá

Trang 11

theo nhiều cách khác nhau Việc không thể sử dụng tài sản trong một thời gian – yếu tốthời gian của tổn thất – là ví dụ cho một loại tổn thất thường bị bỏ qua.

Rủi ro pháp lý

Là các đối tượng cố thể gây ra tổn thất vì các trách nhiệm pháp lý đã quy định.Các luật dân sự và hình sự quy định chi tiết các trách nhiệm mà người dân phải thựchiện Nhà nước ban hành các hiến pháp, các luật và chỉ thị áp đặt các giới hạn theo luậtcho một số hoạt động Người ta có thể cho rằng đối tượng của rủi ro pháp lý chỉ là mộtphần của rủi ro tài sản, vì các tổn thất do pháp lý rồi cũng sẽ làm giảm tài sản của tổchức Thật ra đố tượng rủi ro về pháp lý có những đặc trưng khác hẳn như các hiểm họa

và tổn thất phát sinh từ môi trường chính trị và luật pháp

Rủi ro nguồn nhân lực

Là các đối tượng có liên quan đến “tài sản con người” của tổ chức Rủi ro có thểgây tổn thương cho các nhà quản lý, công nhân viên hay các đối tượng có liên quan đến

tổ chức như khách hàng, nhà cung cấp, người cho vay, người giữ cổ phiếu….Về phươngdiện rủi ro suy đoán, một nhân viên có thể xem là một đối tượng về rủi ro nguồn nhânlực nhưng năng suất của họ có thể là kết quả tích cực Một thiết bị kĩ thuật cao có thểxem là nguồn tổn thất (do gây tai nạn lao động) đồng thời là nguồn lợi ích (làm tăngnăng suất) Trong trường hợp này chiến lược quản trị rủi ro phải kết hợp với các yếu tốnhằm làm giảm thiểu tổn thất đồng thời cực đại được lợi ích (huấn luyện cho người laođộng) Cuối cùng ta không nên nghĩ rủi ro về nguồn nhân lực luôn liên hệ với các thiệthại về thể xác, sự bất ổn về kinh tế cũng là nhưng tổn thất phổ biến như mất việc hay vềhưu Vì vậy quản trị rủi ro về nguồn nhân lực phải quan tâm đến các lợi ích về kinh tế

và thể chất của con người

Rủi ro hợp đồng

Là rủi ro phát sinh trong quá trình ký kết, thực hiện hợp đồng làm cho quá trìnhnày gặp trở ngại không tiến hành được như đã dự định hoặc cam kết trong nhiều trườnghợp dẫn đến tranh chấp phải đưa đến cơ quan pháp luật hoặc cơ quan trọng tài để giảiquyết

Trang 12

Rủi ro thiệt hại kinh doanh (rủi ro gián đoạn hoat động kinh doanh)

Là rủi ro gây tổn thất (giảm doanh thu, giảm lợi nhuận hoặc tăng chi phí) do việcngưng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định.Bên cạnh đó người ta còn phân loại rủi ro dựa vào tính chất của kết quả: Theo tiêuchí phân loại này, rủi ro được chia thành hai loại, đó là rủi ro thuần túy và rủi ro suyđoán

- Rủi ro thuần túy là loại rủi ro chỉ tiềm ẩn những kết quả xấu, những tổn thất,thiệt hại Khi rủi ro thuần túy xuất hiện, chắc chắn chủ thể sẽ gặp bất lợi Ví dụ: tai nạnlao động, hỏa hoạn, mất cắp…

- Rủi ro suy đoán là loại rủi ro vừa tiềm ẩn nguy cơ tổn thất, thiệt hại nhưng lạivừa tiềm ẩn cơ hội kiếm lời, gia tăng lợi ích cho chủ thể.Ví dụ: rủi ro hối đoái, hoạtđộng đầu tư kinh doanh vàng…

Ngoài ra, còn một số cách phân loại rủi ro khác như dựa vào khả năng chia sẻ: rủi

ro có thể phân tán và rủi ro không thể phân tán, dựa vào nguyên nhân của rủi ro

1.1.3 Rủi ro nguồn nhân lực.

1.1.3.1 Khái niệm rủi ro nguồn nhân lực

Có nhiều định nghĩa về rủi ro nguồn nhân lực Sau đây là một số ví dụ:

- Rủi ro nguồn nhân lực là những rủi ro liên quan đến tính mạng con người củamột tổ chức, trong đó có thể kể đến khách hàng, nhà cung cấp, chủ nợ, cổ đông vàngười lao động

- Rủi ro nguồn nhân lực là rủi ro xảy ra liên quan đến “tài sản con người” của tổchức Rủi ro có thể gây tổn thương cho các nhà quản lý, công nhân viên hay các đốitượng có liên quan đến tổ chức như khách hàng, nhà cung cấp, người cho vay, người giữ

cổ phiếu…

- Rủi ro nguồn nhân lực là rủi ro có thể gây nên những tổn thất và thiệt hại về conngười của doanh nghiệp làm giảm năng suất lao động trực tiếp hoặc gián tiếp của doanhnghiệp Từ đó làm giảm hiệu quả kinh doanh và làm tăng chi phí của doanh nghiệp

Trang 13

1.1.3.2 Đặc điểm rủi ro nguồn nhân lực

- Tính ngẫu nhiên của rủi ro nguồn nhân lực: Trong doanh nghiệp thì rủi ro nguồn

nhân lực có thể xảy ra ở bất cứ bộ phận, phòng ban nào và có thể xảy ở mọi thời điểm Đốivới doanh nghiệp may mặc thì rủi ro nhân lực xảy ra thường xuyên do công nhân thường có

xu hướng nhảy việc sang các doanh nghiệp khác với mức lương cao hơn

- Rủi ro nguồn nhân lực có tính tất yếu: Công nhân làm việc trong ngành xây dựng

thường gặp các tai nạn, bệnh tật do môi trường làm việc ô nhiễm gây ra, cường độ laođộng cao vì vậy họ thường mắc phải các bệnh về đường hô hấp, suy giảm sức lao động.Mặc khác tiền lương và các chế độ đãi ngộ nhân viên là rất kém, hầu như mọi côngnhân làm việc liên tục nhưng vẫn không đủ tiền để trang trải cho cuộc sống Chính vìvậy mà tình trang công nhân bỏ việc, gặp tai nạn lao động, bệnh tật là rất cao

- Rủi ro nguồn nhân lực có thể dự báo hoặc không thể dự báo trước.

+ Các rủi ro có thể dự báo trước: đối với các trường hợp nghỉ việc do thai sản,

nghỉ hưu thì công ty có thể dự báo trước dựa vào danh sách của phòng y tế Đối với cáctrường hợp này thì công ty sẽ có những biện pháp như tuyển thêm lao động, bố trí nhânviên khác làm thay

+ Các rủi ro không thể dự báo được: Các rủi ro nhân viên nhảy việc, bỏ việc, gặp

tai nạn lao động, bệnh tật là các rủi ro không thể dự báo được

1.1.3.3 Nguyên nhân rủi ro nguồn nhân lực

Trong quá trình người lao động làm việc và sinh hoạt hằng ngày luôn có những tainạn bất ngờ xảy ra Những tai nạn này có thể dẫn đến sự tử vong của nhân viên Rủi ronày xảy ra rất bất ngờ nên công ty khó có thể quản trị được, nó gây ra hậu quả khánghiêm trọng cho doanh nghiệp

Có hai quan diểm nhìn nhận nguyên nhân tai nạn:

- Quan điểm liên quan đến con người: Theo Heinrich, hoạt động sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp được nhóm thành 4 thành phần chủ yếu, mỗi thành phần cóthể là một nguyên nhân gây ra tổn thất

Trang 14

+ Con người: bao gồm cả người lao động và nhà quản lý trong doanh nghiệp.+ Máy móc thiết bị: là công cụ lao động được sử dụng để tạo ra sản phẩm.

+ Nguyên liệu: nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất là nguyên nhân chủyếu gây nên tai nạn (nguyên liệu có thể là vật nhọn, nóng, có tính ăn mòn )

+ Môi trường hoạt động của doanh nghiệp: chế độ ánh sáng, độ ẩm, thông gió,tiếng ồn, áp suất đều có ảnh hưởng nhất định đến năng suất lao động của công nhân

- Quan điểm kỹ thuật:

Theo quan điểm kỹ thuật, tai nạn lao động thường có nguyên nhân từ cơ học, vật lý,

ví dụ như: dây điện không đạt tiêu chuẩn, xử lý chất thải không đúng cách, các công trìnhgiao thông có thiết kế không đạt yêu cầu, không có các thiết bị bảo hộ lao động

1.1.3.4 Tác động của rủi ro nguồn nhân lực đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Tổn thất do mất đi người chủ chốt:

Những nhân viên mà kỹ năng nghề nghiệp, kiến thức hay các mối quan hệ kinhdoanh của họ là nguồn lực quan trọng của tổ chức nếu các nhân viên bị chết hay mấtkhả năng làm việc có thể gây tổn thất cho tổ chức như giảm doanh số, chi phí gia tănghoặc sụt giảm tín dụng Ví dụ, hàng năm người quản lý chủ chốt kiếm lời được chocông ty là 250 tr VND chi phí cho người quản lý là 100 tr VND nếu người chủ chốt mất

đi hoặc không có khả năng làm việc thì tổ chức sẽ bị tổn thất mất 150 tr VND

- Tổn thất do mất đi những khoản tín dụng:

Tình trạng tử vong hoặc bệnh tật kéo dài của người vay tiền có thể hoặc làm giảmkhả năng thanh toán nợ, hoặc tạo ra mối quan hệ công chúng không tốt nếu sử dụng các

áp lực để đòi nợ

- Tổn thất do hoạt động kinh doanh bị đình trệ:

Một khi người lao động trong tổ chức về hưu, ốm đau, hoặc tử vong thì công việccủa người đó trong một khoảng thời gian nhất định nào đó sẽ không có người thay thế

từ đó có thể làm cho hoạt động của tổ chức bị gián đoạn, làm giảm doanh thu của tổ

Trang 15

chức Ví dụ, chi phí bảo hiểm y tế được xem là chi phí tăng lên đáng kể trong quản trịrủi ro ngày nay Nhiều doanh nhiệp đã có chính sách chi trả cho người lao động chủchốt trong gia đình lớn hơn rất nhiều so với sự chi trả của nhà nước.

1.1.4 Quản trị rủi ro nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

1.1.4.1 Khái niệm quản trị rủi ro nguồn nhân lực.

Quản trị rủi ro nguồn nhân lực là một quy trình được thiết lập bởi hội đồng quảntrị, ban quản lý và các cán bộ có liên quan đến nguồn nhân lực áp dụng trong quá trìnhxây dựng chiến lược doanh nghiệp thực hiện xác định những sự việc có khả năng xảy ragây ảnh hưởng đến nguồn nhân lực của doanh nghiệp, đồng thời quản lý rủi ro nguồnnhân lực trong phạm vi cho phép nhằm đưa ra mức độ đảm bảo việc đạt được mục tiêucủa doanh nghiệp

Chính sách quản trị rủi ro nguồn nhân lực xác định phương pháp tiếp cận đối vớirủi ro và quản trị rủi ro nguồn nhân lực, đồng thời nêu rõ trách nhiệm trong việc quản trịrủi ro nguồn nhân lực trong toàn bộ doanh nghiệp

Bộ phận quản lý rủi ro nguồn nhân lực trong doanh nghiệp phải xác định đượcchính sách kiểm soát rủi ro nguồn nhân lực thông qua việc phân tích rủi ro đó Từ đóphát triển các chiến lược nhằm từng bước giảm thiểu tần suất và nguy cơ mắc rủi ronguồn nhân lực, thiết kế định hướng quản lý rủi ro ở cấp độ chiến lược và chức năng.Đặc biệt có những chuẩn bị kịp thời để phản ứng nhanh chóng đối với những biến cốxảy ra trong quá trình sản xuất và cung ứng sản phẩm ra bên ngoài

Xây dựng và nâng cao văn hóa nhận thức về rủi ro nhân sự trong doanh nghiệp,trong đó có đào tạo về quản lý rủi ro nhân sự trong doanh nghiệp; thiết kế và rà soát quytrình quản lý rủi ro nhân sự; điều phối các hoạt động chức năng khác nhau có liên quanđến vấn đề quản trị rủi ro nguồn nhân lực trong doanh nghiệp cũng cần được quantâm, chú trọng

1.1.4.2 Tác dụng của quản trị rủi ro nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

Các hoạt động quản trị rủi ro nguồn nhân lực có tác dụng bảo vệ và đóng gópnhững giá trị tăng thêm cho doanh nghiệp và các đối tác liên quan của doanh nghiệp, hỗ

Trang 16

trợ doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra Cụ thể là thông qua quản trị rủi ro nguồnnhân lực để:

- Xây dựng khuôn khổ các hoạt động nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện kế hoạchtương lai có tính nhất quán và có thể kiểm soát;

- Tăng cường năng lực trong việc ra quyết định, lập kế hoạch và sắp xếp thứ tự ưutiên công việc trên cơ sở hiểu biết thấu đáo và chặt chẽ về hoạt động kinh doanh, môitrường kinh doanh, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp;

- Góp phần phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong doanh nghiệp

- Giảm thiểu những sai sót có thể xảy ra trong mọi khía cạnh của doanh nghiệp;

- Bảo vệ và tăng cường tài sản cũng như hình ảnh doanh nghiệp;

- Phát triển và hỗ trợ nguồn nhân lực là nền tảng tri thức của doanh nghiệp;

- Tối ưu hóa hiệu quả hoạt động

1.1.5 Nhận dạng và đánh giá rủi ro nguồn nhân lức

1.1.5.1 Nhận dạng rủi ro nguồn nhân lực

Hoạt động nhận dạng rủi ro được thực hiện nhằm thu thập, phát hiện và cung cấpnhững thông tin về các đối tượng có thể gặp rủi ro, nguồn gốc phát sinh rủi ro, các mức

độ rủi ro có thể tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mục tiêucuối cùng là nhằm thiết lập được một danh mục các loại rủi ro, dự báo hoặc xác địnhcác nguyên nhân có thể gây ra rủi ro cũng như các nhân tố làm gia tăng khả năng xảy rarủi ro cho doanh nghiệp

•Nội dung của hoạt động nhận dạng rủi ro bao gồm:

- Thu thập những thông tin và dữ liệu cần thiết về các dạng tủi ro liên quan đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Lựa chọn và sử dụng các kỹ thuật nhận dạng để phát hiện rủi ro

- Thống kê các rủi ro đã từng xảy ra trong quá khứ và dự báo các rủi ro có thể xảy

ra trong tương lai

•Để nhận dạng đầy đủ một rủi ro nào đó, cần xác định đầy đủ 3 yếu tố sau:

Trang 17

- Thứ nhất là giá trị có nguy cơ rủi ro Các giá trị có nguy cơ ở đây được hiểu lànhững yếu tố cấu thành giá trị doanh nghiệp như tài sản, con người…

- Thứ hai là nguyên nhân gây ra rủi ro Việc nhận dạng rủi ro phải đi kèm với việcxác định hoặc phán đoán các nguyên nhân gây ra rủi ro

- Thứ ba là các thiệt hại, tổn thất tài chính Để xác định được những thiệt hại vềmặt tài chính, nhà quản trị phải sử dụng những kỹ thuật và phương pháp nhận dạng rủi

ro khác nhau

1.1.5.2 Đánh giá rủi ro

Sau khi nhận dạng được các rủi ro có thể xảy ra, doanh nghiệp cần tiến hành đánhgiá mức độ tác động của rủi ro đối với hoạt động kinh doanh, để từ đó có thể đưa ranhững quyết định quản trị rủi ro hiệu quả

Đánh giá rủi ro là sự phân tích, xem xét, đo lường cả về định tính và định lượngcủa các dạng rủi ro trong doanh nghiệp Khi tiến hành đánh giá rủi ro, nhà quản trịkhông những chỉ đo lường những tác động do rủi ro gây nên mà còn phải phân tíchnguyên nhân phát sinh rủi ro Yêu cầu quan trọng trong hoạt động đánh giá rủi ro, nhàquản trị phải lượng hóa được hai yếu tố cơ bản của rủi ro, đó là: tần suất xảy ra và mức

độ nghiêm trọng của từng dạng rủi ro trong doanh nghiệp

Kết thúc quá trình đánh giá rủi ro, nhà quản trị phải đưa ra được danh mục rủi ro

có thể xảy ra và sắp xếp theo mức động quan trọng đối với hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Đây là cơ sở quan trọng cho việc ra quyết định nên ưu tiên quản trị dạngrủi ro nào trước và nên phân bổ nguồn lực bao nhiêu để quản trị từng dạng rủi ro mộtcách hiệu quả

để nâng cao Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)

Trang 18

Trong bối cảnh toàn tỉnh đang phấn đấu trở thành thành phố trực thuộc trung ươngthì lĩnh vực xây dựng giữ một vai trò rất quan trọng Vai trò và ý nghĩa của ngành xâydựng có thể nhìn thấy rõ từ sự đóng góp của lĩnh vực này trong quá trình tái sản xuất tàisản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lớnhoặc khôi phục các công trình hư hỏng hoàn toàn Về mặt kinh tế các công trình đượcxây dựng lên là thể hiện cụ thể đường lối phát triển kinh tế, góp phần tăng cường cơ sởvật chất kỹ thuật cho đất nước, làm thay đổi cơ cấu, đẩy mạnh tốc độ và nhịp điệu tăngnăng xuất lao động xã hội và phát triển của nền kinh tế

Là công ty kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, nhiều năm liền được nhận bằngkhen và đóng góp không nhỏ vào ngân sách của cả tỉnh, Công ty Cp KDN Thừa ThiênHuế đã xác định được vị trí quan trọng của mình trong quá trình thúc đẩy nền kinh tếtỉnh nhà phát triển Để làm được điều đó, nhiều năm qua Công ty đã không ngừng nỗlực, phấn đấu mở rộng quy mô kinh doanh cũng như đầu tư vào cơ sở hạ tầng, các trangthiết bị hiện đại Một yếu tố nữa là đội ngũ con người trong Công ty đóng vai trò thenchốt để thực hiện, hoàn thành những mục tiêu, nhiệm vụ đã đưa ra Việc thành công haythất bại điều đầu tiên nó cũng bắt đầu từ đó, do đó Công ty luôn chú trọng đến các côngtác quản trị nguồn nhân lực của mình, trong đó công tác quản trị rủi ro nguồn nhân lựcđóng một vai trò rất quan trọng

Trang 19

Ảnh 1: Công ty cổ phần KDN

Thừa Thiên Huế

CHƯƠNG 2 NHẬN DẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO NGUỒN NHÂN LỰC

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH NHÀ

THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cp KDN Thừa Thiên Huế.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH NHÀ THỪA THIÊN HUẾTên giao dịch quốc tế:THUA THIEN HUE HOUSE TRADING JOINT STOCKCOMPANY

Tên viết tắt: HOTRADICO

Trụ sở chính: 25 Nguyễn Văn Cừ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Công ty Cp KDN Thừa Thiên Huế (HOTRADICO), tiền thân là Công ty Kinhdoanh Nhà Thừa Thiên Huế được thành lập theo quyết định số 4057/QĐ-UBND ngày30/11/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc

chuyển Công ty TNHH Kinh doanh Nhà thành Công

ty Cổ phần Kinh doanh Nhà,hoạt động theo Luật

Doanh Nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12/6/1999

Mục tiêu của Công ty là huy động vốn và sử

dụng vốn có hiệu quả trong quá trình hoạt động sản

xuất kinh doanh; xây dựng công ty thành một doanh

nghiệp mạnh trong lĩnh vực xây lắp và kinh doanh

bất động sản ; phát triển công ty thành doanh nghiệp

kinh doanh đa nghề ,đa lĩnh vực ,đáp ứng nhu cầu về

bất động sản trong và ngoài nước

Trang 20

Lĩnh vực hoạt động:

- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi

- Kinh doanh bất động sản nhà đất

- Dịch vụ pháp lý về nhà đất

- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đầu tư phát triển nhà và đô thị

- Tư vấn xây dựng

- Thi công lắp đặt đường dây hạ thế và trạm biến áp ≤ 35 KV

Địa bàn hoạt động: Trong phạm vi cả nước và quốc tế.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của bộ máy và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy.

Trang 21

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ mây Công ty Cp KDN Thừa Thiín Huế.

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÂY CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH NHĂ

THỪA THIÍN HUẾ

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chuyên môn,

nghiệp vụnghiệp vụ

Đội xây dựng số 3

XN Tư vấn xây dựng

Đội xây dựng số 9

Đội xây dựng số 10

XN thi công cơ giới

Đội Thi công ĐiệnĐội Thi công Nước

P.Kế hoạch

Tổng hợp P.Tài chính Kế toán P Quản lý thi công

THUẬT

Đội xây dựng số 12

Đội xây dựng HTKT

P.Quản lý dự án

Trang 22

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận

- Lập báo cáo tình hình kinh doanh hằng tháng, hằng qúy và cả năm cho các cơquan có liên quan Thực hiện nắm thông tin, tổng hợp và báo cáo tình hình để tham mưucho Giám đốc chỉ đạo kịp thời hoạt động kinh doanh;

- Tham mưu xây dựng hệ số lương kinh doanh cho CBNV văn phòng và các đơn

vị trực thuộc Phối hợp với phòng Tài chính kế toán kiểm tra việc chi trả lương đối vớiCBNV và người lao động trực tiếp;

- Chủ trì, phối hợp với các phòng liên quan trong việc mua sắm vật tư, tài sản củaCông ty;

- Soạn thảo, theo dõi, tổ chức thực hiện và quản lý tất cả các loại hợp đồng muasắm vật tư thiết bị, hợp đồng dịch vụ thuê ngoài phục vụ thi công xây lắp và hợp đồng

tư vấn xây dựng của Công ty, kể cả các hợp đồng Giám đốc Công ty ủy quyền ký;

- Xây dựng quy chế quản lý nghiệp vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao;

Tổ chức nhân sự và quản trị văn phòng:

- Tham mưu cho Giám đốc quản lý lao động, quy hoạch cán bộ từ các đơn vị trựcthuộc đến các phòng ban Công ty;

- Tham mưu tổ chức bộ máy của Công ty, các đơn vị trực thuộc phù hợp vớinhiệm vụ từng giai đoạn;

- Theo dõi việc thực hiện Quy chế tổ chức và quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty (gọi tắt là Quy chế); Tập hợp các ý kiến phản ánh để đề xuất điều

Trang 23

chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chế.

- Xây dựng nội quy lao động;

- Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện các chế độ chính sách về lao động,hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm con người kết hợp;

- Quản lý hồ sơ nhân sự toàn Công ty;

- Tổ chức tuyển chọn CBNV có chuyên môn, nghiệp vụ theo kế hoạch;

- Chủ trì, phối hợp với phòng Quản lý thi công tổ chức kiểm tra, phổ biến và huấnluyện công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống thiên taitrong toàn công ty và các đơn vị trực thuộc;

- Tham gia điều tra, giải quyết các vụ tranh chấp lao động, tai nạn lao động xảy ratrong Công ty;

- Tham mưu và chỉ đạo công tác thi đua khen thưởng trong toàn Công ty;

- Lập kế hoạch đào tạo, nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn cho CBNV Triểnkhai thực hiện chế độ thi kiểm tra, sắp xếp ngạch bậc, tổ chức thi nâng bậc thợ choCBNV theo quy định Nhà nước;

- Quản lý khuôn dấu của Công ty;

- Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ;

- Quản trị văn phòng Công ty;

- Quản lý, theo dõi hoạt động xe ôtô của văn phòng Công ty;

- Tổ chức bảo vệ an toàn nhà làm việc, kho tàng và thiết bị tại văn phòng Công ty;

- Trực tiếp quản lý, khai thác khu giao thông tĩnh của Công ty

Quan hệ với cổ đông:

- Quản lý danh sách cổ đông; Thực hiện công tác kiểm tra và xác nhận tính pháp lýliên quan đến việc chuyển nhượng cổ phần theo Quy định chuyển nhượng cổ phần củaCông ty Thực hiện việc cấp sổ cổ đông cho cổ đông của Công ty;

Trang 24

- Thực hiện chức năng công khai thông tin hoạt động của Công ty theo quy địnhcủa pháp luật, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán nhằm đảmbảo cho nhà đầu tư có được thông tin đầy đủ về hoạt động thường xuyên cũng như bấtthường sau khi Công ty thực hiện niêm yết cổ phiếu trên sàn.

 Phòng Quản lý thi công:

- Tham mưu cho Giám đốc Công ty các quy định về quản lý kỹ thuật, quản lý chấtlượng, bảo hành công trình;

- Chịu trách nhiệm hướng dẫn, giám sát, kiểm tra toàn bộ quá trình thi công xâylắp, nghiệm thu kỹ thuật, nghiệm thu khối lượng thanh toán, bảo hành công trình theođúng quy định hiện hành;

- Quản lý, lưu trữ toàn bộ hồ sơ kỹ thuật công trình;

- Theo dõi và quản lý tiến độ thi công các công trình; Đề xuất biện pháp đảm bảochất lượng, tiến độ thi công công trình;

- Đề xuất với Giám đốc các tỷ lệ trong giao khoán thi công xây lắp đối với cáccông trình cá biệt, đặc thù hoặc các công trình xét thấy đạt hiệu quả có thể nâng tỷ lệgiao khoán cao hơn tỷ lệ giao khoán được quy định tại khoản 4, Mục II, Phần II củaQuy chế này

- Nghiên cứu áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến vào thi công và quản lý;

- Kiểm tra các biện pháp kỹ thuật thi công, tổ chức thi công đảm bảo các yêu cầu

an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường tại các công trìnhthi công;

- Tham gia công tác nghiệm thu kỹ thuật từng giai đoạn của công trình, tổ chứcnghiệm thu nội bộ trước khi tổ chức nghiệm thu công trình với chủ đầu tư Được sửdụng máy móc, thiết bị, dụng cụ trắc đạc, khảo sát để kiểm tra và đánh giá chất lượngcông trình trước lúc nghiệm thu;

- Tham gia thẩm định các dự án đầu tư của Công ty;

- Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, dự toán các công trình do Công ty đầu tư;

Trang 25

- Chủ trì công tác đăng ký Công trình chất lượng cao;

- Có quyền xử lý đình chỉ thi công các đơn vị, CBNV không chấp hành các yêucầu về kỹ thuật và mỹ thuật hoặc có nguy cơ mất an toàn lao động, an toàn công trình

- Thực hiện công tác lập hồ sơ đấu thầu xây lắp;

- Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng; Lập hồ sơ hoàn côngcông trình

- Soạn thảo, theo dõi, tổ chức thực hiện và quản lý tất cả các loại hợp đồng thicông xây lắp của Công ty, hợp đồng giao khoán nội bộ, kể cả các hợp đồng Giám đốcCông ty ủy quyền ký;

- Công tác quyết toán vốn đầu tư các công trình do Công ty nhận thầu thi công

 Phòng Tài chính- Kế toán:

- Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán trong công ty, tại đơn vị trực thuộcđúng pháp luật kế toán hiện hành, phù hợp với Điều lệ và Quy chế tổ chức hoạt độngcủa Công ty;

- Tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý, huy động sử dụng nguồn vốncủa Công ty đúng mục đích, đạt hiệu quả;

- Tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra công tác hạch toán kế toán trong toàn Công ty,kiểm tra, theo dõi việc sử dụng vốn tại các đơn vị trực thuộc theo quy định về phân cấphạch toán;

- Định kỳ lập báo cáo thống kê kế toán cho ban ngành theo quy định;

- Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế của Công ty và đơn vị trực thuộc phục vụquản lý sản xuất kinh doanh;

Trang 26

- Phối hợp thực hiện việc lập hồ sơ đấu thầu, đấu giá;

- Lập kế hoạch tài chính hằng năm;

- Lập kế hoạch vay vốn, phương án huy động vốn phục vụ kinh doanh

- Xây dựng đơn giá tiền lương hằng năm cho toàn Công ty và tham mưu giao đơngiá tiền lương cho từng đơn vị trực thuộc Kiểm tra việc chi trả lương đối với CBNV vàngười lao động trực tiếp

 Phòng Quản lý dự án:

Công tác dự án:

- Tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý và điều hành các dự án từ giai đoạnchuẩn bị đầu tư đến giai đoạn kết thúc dự án theo quy chế quản lý đầu tư xây dựng vàbàn giao đưa vào khai thác sử dụng;

- Chuẩn bị chương trình, chiến lược về dự án đầu tư;

- Lập kế hoạch xin cấp vốn đầu tư từ Ngân sách đối với các dự án Công ty làm chủđầu tư Báo cáo thực hiện vốn đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước và lậpquyết toán vốn đầu tư;

- Chủ trì công tác tổ chức đấu thầu các công trình thuộc các dự án Công ty làm chủđầu tư hoặc liên kết đầu tư

- Trình thẩm định dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán các hạng mục, công trình vàtổng dự toán đầu tư của dự án

- Chủ trì công tác hoàn công và tổ chức nghiệm thu thanh quyết toán các dự án đãhoàn thành theo từng giai đoạn đầu tư

- Tổ chức khai thác có hiệu quả các dự án đã hoàn thành

Dịch vụ địa ốc:

- Mua bán chuyển nhượng nhà đất;

- Mua bán hoặc mua bán uỷ thác căn hộ chung cư;

- Dịch vụ môi giới mua bán nhà đất;

Trang 27

- Dịch vụ tư vấn và nhận uỷ nhiệm làm các thủ tục pháp lý về quyền sở hữu nhà ở,quyền sử dụng đất ở;

- Dịch vụ đấu giá nhà đất, nhà chung cư;

- Các dịch vụ khác về nhà đất;

- Thực hiện nhiệm vụ quản lý các chung cư do Công ty đầu tư xây dựng theo Quychế quản lý sử dụng nhà chung cư của Bộ Xây dựng

 Các công trường xây dựng:

Chức năng, nhiệm vụ giống như các đơn vị trực thuộc, nhưng do Công ty quản lý

và điều hành toàn bộ, kể cả hạch toán kế toán

 Các đơn vị trực thuộc:

 Xí nghiệp Tư vấn xây dựng:

Thực hiện các chức năng thuộc lĩnh vực tư vấn xây dựng, đối với các dự án, cáccông trình do Công ty làm chủ đầu tư, hoặc các dự án, công trình của bên ngoài, như:

- Thiết kế các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giaothông, thuỷ lợi; Thiết kế trang trí nội, ngoại thất;

- Thiết kế quy hoạch khu dân cư, khu đô thị mới, khu công nghiệp;

- Lập dự án đầu tư;

- Tư vấn giám sát kỹ thuật các công trình;

- Khảo sát địa hình, địa chất;

- Thẩm tra thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình;

- Lập Hồ sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu;

- Giám sát, lắp đặt, đào tạo và chuyển giao công nghệ thiết bị y tế;

- Tư vấn quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình

Xí nghiệp, đội xây dựng:

- Thi công xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi;

Trang 28

- Thi công công trình hạ tầng kỹ thuật.

- Trang trí nội thất

- Thi công các ngành nghề của Công ty được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh

 Xí nghiệp Thi công cơ giới:

- Sản xuất đúc cọc bê tông; thi công nền móng bằng phương pháp ép cọc;

- Cho thuê phương tiện vận chuyển, cẩu, thiết bị thi công khác;

- Sản xuất, gia công, lắp đặt các sản phẩm cơ khí

- Thi công xây lắp

 Xí nghiệp, Đội, thi công điện nước:

- Thi công lắp đặt điện nước cho các công trình xây dựng;

- Cung ứng vật liệu điện nước cho các công trình của Công ty thi công;

- Làm nhà phân phối, đại lý tiêu thụ vật liệu điện nước cho các hãng sản xuất;

- Sửa chữa, bảo trì các khu nhà chung cư do Công ty đầu tư, theo yêu cầu củaCông ty hoặc của khách hàng

 Các mối quan hệ hoạt động:

- Quan hệ giữa Giám đốc với các phòng, đơn vị trực thuộc và nhân viên là quan hệquản lý và bị quản lý

- Quan hệ giữa các phòng ban với nhau là quan hệ phối hợp và có vị trí ngangnhau

- Quan hệ của các phòng ban với các đơn vị trực thuộc là quan hệ phối hợp, hướngdẫn, kiểm tra, giám sát

- Các đơn vị trực thuộc có tính độc lập, quan hệ giữa các đơn vị trực thuộc là hợptác, hỗ trợ cùng có lợi và có vị trí ngang nhau

Trang 29

2.1.3 Đặc điểm nguồn lực và kết quả kinh doanh của công ty những năm vừa qua 2.1.3.1 Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty

Để đánh giá nguồn nhân lực của Công ty Cp KDN Thừa Thiên Huế, ta xem xétbảng sau:

Bảng 1: Cơ cấu lao động gián tiếp của Công ty cổ phần KDN Thừa Thiên Huế

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

So sánh(%) 2009/2010 2010/2011

Tổng số 152 100 165 100 209 100 13 8,6 44 26,7 1.Theo giới tính

(Nguồn:Phòng kế hoạch tổng hợp công ty cp KDN Thừa Thiên Huế)

 Xét theo trình độ lao động: Có thể nói rằng công ty có đội ngũ nhân lực khá tốtTrong môi trường cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn hiện nay đòihỏi phải có lực lượng lao động có trình độ cao, được đào tạo bài bản và chuyên nghiệp

để có khả năng cạnh tranh, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường cũng như nhu cầu củakhách hàng Bên cạnh đó công ty luôn mở các khoá đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn nhằmhoàn thiện các kỹ năng cũng như nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên của côngty

 Xét về cơ cấu lao động phân theo giới tính ta thấy rằng lao động nam giới luônchiếm tỷ trọng cao hơn nữ giới là do đặc thù kinh doanh dịch vụ của ngành xây dựng.Trong năm 2011 do tốc độ phát triển của ngành và công ty nên tăng số lượng nhân viênđáng kể

Thống kê cán bộ nhân viên công ty nghỉ việc trong những năm vừa qua.

Trang 30

Bảng 2 : Thống kê cán bộ nhân viên công ty nghỉ việc trong những năm vừa qua ĐVT: Người

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

So sánh(%) 2009/2010 2010/2011

(Nguồn:Phòng kế hoạch tổng hợp công ty cp KDN Thừa Thiên Huế)

Qua bảng trên ta thấy, số lượng cán bộ nhân viên lao động gián tiếp nghỉ việc hàngnăm là rất thấp, và chủ yếu là nam giới Theo điều tra phỏng vấn của chúng tôi nhữngtrường hợp nghỉ việc trên chủ yếu là với lý do chuyển công tác lên công ty mẹ, công tythành viên, một số trường hợp là hết hạn hợp đồng và về hưu Từ đó có nhận xét tìnhhình nhân sự ở công ty là khá ổn định Hằng năm để bù đắp vào lượng nhân viên nghỉviệc, công ty còn tuyển dụng, bổ sung thêm nhiều cán bộ lao động khác để đáp ứngđược việc kinh doanh ngày càng mở rộng của công ty

2.1.3.2 Đặc điểm nguồn vốn của công ty

* Trách nhiệm của Công ty:

- Nguồn vốn của Công ty gồm:

+ Vốn Công ty theo Điều lệ

+ Vốn tự bổ sung của Công ty theo Điều lệ và các quỹ chưa sử dụng

+ Vốn huy động khác theo quy định tại Điều lệ Công ty và pháp luật Nhà nước

- Công ty thực hiện bảo toàn và phát triển vốn

- Tạm ứng vốn cho đơn vị trực thuộc theo kế hoạch ứng vốn được duyệt

- Thực hiện nghĩa vụ ngân sách, các khoản thuế phải nộp khác cho Nhà nước

- Chi phí quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty

Trang 31

- Khấu hao tài sản sử dụng chung

- Tích lũy để phát triển sản xuất

- Lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh trực tiếp của văn phòng Công ty và phầnlợi nhuận của các đơn vị trực thuộc

- Công ty quản lý tập trung các quỹ: quỹ đầu tư phát triển, dự phòng tài chính, dựtrữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ trợ cấp mất việc làm, BHXH,

BH thất nghiệp, dự phòng phải thu khó đòi Riêng quỹ dự phòng bảo hành sản phẩmxây lắp giao các đơn vị quản lý, hạch toán theo hướng dẫn của Công ty

* Trách nhiệm của đơn vị trực thuộc:

- Vốn sản xuất của đơn vị trực thuộc là vốn Công ty vay hộ, vốn tạm ứng của Công ty

- Nguồn hạch toán của đơn vị trực thuộc là khoản được hưởng theo hợp đồng giaokhoán nội bộ

Đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm đối với các chi phí phát sinh tại đơn vị mình: + Các chi phí trực tiếp: nguyên nhiên vật liệu, máy thi công, tiền lương, tiền công.+ Các khoản trích khấu hao tài sản cố định

+ Chi phí quản lý, các chi phí phục vụ sản xuất

+ Chế độ lao động của CBCNV tại đơn vị như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm conngười kết hợp, trợ cấp mất việc làm

- Hằng quý, đơn vị trực thuộc lập kế hoạch vay vốn theo tiến độ thi công phù hợpvới hạn mức vay vốn của đơn vị trình Giám đốc Công ty duyệt

Trang 32

- Phiếu tạm ứng, phiếu vay vốn phải do đơn vị trưởng và kế toán chính đề nghị.Cuối quý, phòng Tài chính Kế toán và đơn vị trực thuộc đối chiếu công nợ vay và trảvốn vay

- Công ty tính lãi vay theo phương pháp tích số và áp dụng lãi suất cho vay ngắnhạn của ngân hàng tại từng thời điểm Đơn vị trực thuộc hạch toán phân bổ lãi vay vàogiá thành công trình có sử dụng vốn vay

- Các đơn vị có trách nhiệm phối hợp cùng phòng Tài chính Kế toán Công ty đểthu hồi vốn

2.1.3.3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty những năm vừa qua

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cp KDN Thừa Thiên Huế

4 Tổng lợi nhuận sau thuế 2.743 3.388 4.258 645 23,5 870 26

(Nguồn:Phòng kế hoạch tổng hợp công ty cp KDN Thừa Thiên Huế)

Nhìn vào số liệu bảng báo cáo trên ta thấy tổng giá trị sản lượng của công tykhông ngừng tăng trong 3 năm vừa qua: tổng giá trị sản lượng năm 2008 là 132.000triệu đồng, tổng giá trị sản lượng năm 2009 là 177.350 triệu đồng, tăng 45.350 tươngứng 34.4 %, năm 2010 tổng giá trị sản lượng là 226.240 triệu đồng, tăng 48.890 triệuđồng, khoảng 27,6%

Xét về tổng doanh thu của công ty thu được 3 năm vừa qua: tổng doanh thu củacông ty năm 2008 là 108.000 triệu đồng; năm 2009 là 147.489 triệu đồng, tăng 39.489triệu đồng (tức 36,6 %) so với năm 2008; năm 2010 là 188.892 triệu đồng, tăng 41.403triệu đồng (tương đương 28 %) so với năm 2009 Những lĩnh vực mà mang lại doanhthu nhiều nhất cho công ty là xây dựng, tư vấn, bất động sản

Bên cạnh sự tăng lên của tổng sản lượng, doanh thu thì khoản nộp ngân sách cho

Trang 33

nhà nước cũng tăng lên đáng kể trong 3 năm qua Năm 2008 nộp ngân sách nhà nước là2.392 triệu đồng, năm 2009 là 7.264 triệu đồng, tăng 4872 triệu đồng so với năm 2008.Năm 2010 nộp ngân sách là 111.55 triệu đồng tăng 3891 triệu đông tức là khoảng53,6% so với năm 2009

Nhờ chính sách, chiến lược mở rộng kinh doanh hợp lí mà lợi nhuận đem về chocông ty vì thế cũng có xu hướng tăng theo Trong năm 2008 lợi nhuận của công ty là2.743 triệu đồng; sang cuối năm 2009 lợi nhuận của công ty là 3.388 triệu đồng, tăng23,5% và bước sang cuối năm 2010, lợi nhuận của chi nhánh đạt 4.258 triệu đồng, tăng26% so với năm liền trước đó Đây quả là một dấu hiệu đáng mừng đối với những gì màcông ty đã cố gắng phấn đấu

2.2 Đặc điểm của mẫu điều tra và giới thiệu về nội dung khảo sát.

2.2.1 Đặc điểm mẫu điều tra.

Khung lấy mẫu: Tổng số cán bộ nhân viên lao động gián tiếp hiện tại của công ty

là 209 người

Chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện

Tổng số phiếu phát ra là 100 phiếu, thu về 85 phiếu Trong đó có 3 phiếu khônghợp lệ, 82 phiếu hợp lệ

Thống kê giới tính:

Tại công ty cổ phần KDN Thừa Thiên Huế, lượng cán bộ nhân viên lao động giántiếp và kể cả lao động trực tiếp thì thành phần chủ yếu là nam, do đặc thù của loại hìnhkinh doanh là ở lĩnh vực xây dựng Tuy nhiên tỉ lệ nữ trong công ty ở văn phòng cũngchiếm tỉ lệ không nhỏ, đó là những nhân viên chủ yếu là đến từ các phòng kế hoạch tổnghợp, phòng tài chính kế toán, xí nghiệp tư vấn xây dựng…

Trong tổng số 82 cán bộ nhân viên điều tra thì có 65 người là nam, chiếm 79,3%.Cán bộ nhân viên nữ là 17 người, chiếm tỉ lệ 20,7%

Thống kê độ tuổi:

Trang 34

Theo số liệu tôi thu được thì có nhận xét rằng độ tuổi của đội ngũ cán bộ nhânviên lao động gián tiếp tại công ty là tương đối trẻ Trong 82 cán bộ nhân viên điều trathì số người ở độ tuổi từ 22 đến 25 là 44 người, chiếm 53,7%, độ tuổi từ 35 đến 50 tuổi

là 27 người, chiếm 32,7%, độ tuổi trên 50 là 7 người, chiếm 8,5% và độ tuổi dưới 22 là

kỹ sư, kiến trúc sư và một số lao động ở vai trò quản lí

Cụ thể là đội xây dựng số 10 là 7 cán bộ, đội xây dựng số 12 là 4 cán bộ, đội xâydựng số 3 là 2 cán bộ, đội xây dựng số 4 là 5 cán bộ, phòng kế hoạch tổng hợp 6 cán bộ,phòng quản lý dự án 2 cán bộ, phòng quản lí thi công 6 cán bộ, phòng tài chính kế toán

7 cán bộ, xí nghiệp thi công cơ giới 5 cán bộ, xí nghiệp tư vấn xây dựng 10 cán bộ, xínghiệp xây dựng số 1: 7 cán bộ, xí nghiệp xây dựng số 11 là 7 cán bộ, xí nghiệp xâydựng số 2 là 6 cán bộ, xí nghiệp xây dựng số 5 là 8 cán bộ Tổng cộng là 82 cán bộ nhânviên được điều tra nghiên cứu và đã có sự phản hồi

Thống kê thời gian làm việc:

Tỷ lệ CBNV làm việc dưới 1 năm chiếm 17,1 %, theo điều tra của chúng tôi đâychủ yếu là những nhân viên trẻ, mới tốt nghiệp và làm là ở các đội xí nghiệp xây dựng

Từ 1 đến 3 năm và 3 đến 5 năm chiếm tỷ lệ thứ tự là 22% và 28% Trên 5 năm có 27người, chiếm 32,9%, đây phần lớn là CBNV làm việc ở trong văn phòng và một số làm

ở các xí nghiệp, tổ đội xây dựng

Thống kê thu nhập:

Hiện nay, trên địa bàn tình thì công ty cổ phần KDN Thừa Thiên Huế được xem làđơn vị mạnh và đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển chung của cả tỉnh Điều

Ngày đăng: 12/12/2013, 13:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân (2007), Quản trị rủi ro và khủng hoảng, NXB Lao động- xã hội Khác
2. PGS.TS. Nguyễn Thị Quy (2006), Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp, NXB Văn hóa- thông tin Khác
3. Thạc sĩ Bùi Văn Chiêm (2010), Quản trị nhân sự Khác
4. Thạc sĩ Nguyễn Văn Chương (2009), Bài giảng quản trị rủi ro Khác
5. Danh mục website tham khảo:www.quantri.com.vn www.vietbao.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Cp KDN Thừa Thiên Huế. - Nhận dạng và đánh giá rủi ro nguồn nhân lực tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Cp KDN Thừa Thiên Huế (Trang 21)
Bảng 1: Cơ cấu lao động gián tiếp của Công ty cổ phần KDN Thừa Thiên Huế - Nhận dạng và đánh giá rủi ro nguồn nhân lực tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Bảng 1 Cơ cấu lao động gián tiếp của Công ty cổ phần KDN Thừa Thiên Huế (Trang 29)
Bảng 2 : Thống kê cán bộ nhân viên công ty nghỉ việc trong những năm vừa qua. - Nhận dạng và đánh giá rủi ro nguồn nhân lực tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Bảng 2 Thống kê cán bộ nhân viên công ty nghỉ việc trong những năm vừa qua (Trang 30)
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cp KDN Thừa Thiên Huế - Nhận dạng và đánh giá rủi ro nguồn nhân lực tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cp KDN Thừa Thiên Huế (Trang 32)
Bảng 4:  Đặc điểm của mẫu điều tra - Nhận dạng và đánh giá rủi ro nguồn nhân lực tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Bảng 4 Đặc điểm của mẫu điều tra (Trang 36)
Bảng 6 : Ma trận thành phần xoay lần 1 - Nhận dạng và đánh giá rủi ro nguồn nhân lực tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Bảng 6 Ma trận thành phần xoay lần 1 (Trang 39)
Bảng 7: Tỷ lệ giải thích các nhân tố, yếu tố rủi ro nguồn nhân lực tại công ty  Cp KDN Thừa Thiên Huế. - Nhận dạng và đánh giá rủi ro nguồn nhân lực tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Bảng 7 Tỷ lệ giải thích các nhân tố, yếu tố rủi ro nguồn nhân lực tại công ty Cp KDN Thừa Thiên Huế (Trang 40)
Bảng 9: Ma trận thành phần xoay lần 3 - Nhận dạng và đánh giá rủi ro nguồn nhân lực tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Bảng 9 Ma trận thành phần xoay lần 3 (Trang 42)
Bảng 12: Nhóm rủi ro 2 - Nhận dạng và đánh giá rủi ro nguồn nhân lực tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Bảng 12 Nhóm rủi ro 2 (Trang 45)
Bảng 13: Kiểm định giá trị trung bình mức độ đồng ý về những rủi ro công ty có thể gặp phải. - Nhận dạng và đánh giá rủi ro nguồn nhân lực tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Bảng 13 Kiểm định giá trị trung bình mức độ đồng ý về những rủi ro công ty có thể gặp phải (Trang 46)
Bảng 15: Model Summary - Nhận dạng và đánh giá rủi ro nguồn nhân lực tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Bảng 15 Model Summary (Trang 51)
Bảng 17: Kết quả hồi quy - Nhận dạng và đánh giá rủi ro nguồn nhân lực tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Bảng 17 Kết quả hồi quy (Trang 52)
Bảng 18: Kết quả kiểm định One-Sample Statistics về những nguyên nhân  gây nên rủi ro - Nhận dạng và đánh giá rủi ro nguồn nhân lực tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Bảng 18 Kết quả kiểm định One-Sample Statistics về những nguyên nhân gây nên rủi ro (Trang 54)
Bảng 19: Kết quả kiểm định One-Sample Test về những nguyên nhân gây  nên rủi ro - Nhận dạng và đánh giá rủi ro nguồn nhân lực tại công ty cổ phần kinh doanh nhà thừa thiên huế
Bảng 19 Kết quả kiểm định One-Sample Test về những nguyên nhân gây nên rủi ro (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w