- Đã đề xuất được quy trình chọn lọc, biên tập sơ đồ và quy trình xây dựng sơ đồ mới, vận dụng quy trình đó vào xây dựng được một số sơ đồ thể hiện nội dung chương III, IV phần Di truyền[r]
Trang 1Mục lục Trang
PHẦN I MỞ ĐẦU……… …… 3
1 Tính cấp thiết của đề tài……… …… ……… 3
3 4 4 4 1 Cơ sở lý luận 4
2 Cơ sở thực tiễn 7
3 Quy trình "chọn lọc và xây dụng sơ đồ để dạy học chương III, IV 8
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13
1 Hệ thống các sơ đồ của chương III, IV 13
2 Một số biện pháp sử dụng sơ đồ để dạy học chương III, IV 18
PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 23
1 Kết luận……… 23
2 Kiến nghị 23
PHẦN V : TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… 24
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
Trang 21 Tính cấp thiết của đề tài
1.1 Do yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học
Trong thời đại ngày nay, khoa học kĩ thuật có tốc độ phát triển cực kì
nhanh chóng, cứ khoảng 4 đến 5 năm khối lượng tri thức lại tăng lên gấp đôi.
Trong sự phát triển nhanh chóng đó thì Sinh học có gia tăng tốc độ lớn nhất
Sự gia tăng khối lượng tri thức và đổi mới khoa học sinh học là điều kiện tấtyếu đòi hỏi sự đổi mới về phương pháp dạy học (PPDH) nhằm nâng cao chấtlượng dạy học môn sinh học
Trang 3Hiện nay, ngành Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã và đang tập trungvào việc đổi mới PPDH ở các bậc học theo hướng phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo của người học Vì vậy, hiện nay đang thực hiện dạy học lấyhọc sinh làm trung tâm, trong đó coi trọng việc rèn luyện năng lực tự nghiêncứu, năng lực tự phát hiện và giải quyết vấn đề, khả năng tư duy của học sinh.
Trong chuẩn kiến thức, kĩ năng yêu cầu: trong bài giảng khi thiết kếphải đảm bảo đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng.Việc khai thác sâu kiến thức, kĩ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu củahọc sinh Việc thiết kế, tổ chức hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt độnghọc tập với các hình thức đa dạng phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặctrưng bài học, với đặc điểm, điều kiện cụ thể của trường lớp, địa phương Phảithiết kế, hướng dẫn học sinh thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tưduy và rèn luyện kĩ năng
1.2 Do đặc điểm nội dung phần di truyền và biến dị trong chương III vàchương IV Sinh học lớp 9 trung học cơ sở (THCS)
Kiến thức di truyền học và biến dị là kiến thức mới, trừu tượng với họcsinh Mặt khác, sách giáo khoa (SGK) trình bày khá cô đọng Nên giáo viên
và học sinh gặp khó khăn trong quá trình dạy - học Vì vậy cần tìm ra PPDHphù hợp để quá trình dạy hoc nội dung phần Di truyền, Biến dị Sinh học lớp 9nói chung và chương III, IV nói riêng
1.3 Do những ưu điểm của phương pháp sơ đồ hóa;
Ngày nay, có rất nhiều PPDH khác nhau, trong đó phương pháp sơ đồhóa là một phương pháp hay, phù hợp với xu hướng đổi mới PPDH Đây làPPDH ổn định, có thể áp dụng cho nhiều môn học, đặc biệt được sử dụng rấtnhiều trong dạy học sinh học, bởi phương pháp này có ưu điểm là giúp họcsinh nhanh chóng thực hiện các thao tác tư duy (phân tích, tổng hợp, sosánh…), tạo cơ sở cho học sinh lĩnh hội tri thức ở mức độ khái quát hóa, hệthống hóa cao Sử dụng phương pháp sơ đồ hóa có tác dụng kích thích sự pháttriển trí tuệ của học sinh, rèn luyện trí nhớ, tạo điều kiện phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo của học sinh Từ đó giúp học sinh thực hiện quá trình
tự học của mình đạt hiệu quả cao
Với những lí do trên, tôi đã chọn đề tài "Chọn lọc và sử dụng sơ đồ để dạy học môn Sinh học (chương III, IV - phần di truyền và biến dị - Sinh học 9 trung học cơ sở"), nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong
hai chương này
2 Mục tiêu của đề tài
Chọn lọc và sử dụng sơ đồ để dạy học chương III, IV - phần di truyền
và biến dị - Sinh học 9 THCS nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
và góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh
Nếu chọn lọc, xây dựng được các sơ đồ và có những biện pháp sử dụnghợp lý để tổ chức hoạt động học tập của học sinh thì sẽ góp phần nâng caochất lượng lĩnh hội các bài trong chương III, IV - phần di truyền và biến dị -Sinh học 9 trung học cơ sở
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng:
Trang 4- Nghiên cứu cơ sở lí thuyết về sơ đồ hóa và các biện pháp sử dụng sơ
đồ trong dạy học
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn và thực trạng của việc sử dụng sơ đồ trongdạy học nói chung và dạy học chương III, IV - phần di truyền và biến dị -Sinh học 9 THCS nói riêng ở các trường THCS
- Sưu tầm, chọn lọc và xây dựng các sơ đồ phục vụ cho dạy học chươngIII, IV - phần di truyền và biến dị - Sinh học 9 THCS
- Đề xuất một số biện pháp sử dụng các sơ đồ đã chọn lọc và xây dựng
để dạy học chương III, IV - phần di truyền và biến dị - Sinh học 9 THCS
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Học sinh lớp 9
- Chương III, IV – Phần di truyền và biến dị– Sinh học 9
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết bao gồm: SGK Sinh học lớp 9,sách giáo viên sinh học lớp 9, các tài liệu tham khảo, thông tin liên quan trêncác trang web…
- Phương pháp điều tra cơ bản: Điều tra thực trạng dạy học sinh học ởtại nơi công tác, thông qua việc tìm hiểu, dự giờ giáo viên
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lý luận
1.1 Khái niệm về sơ đồ
Sơ đồ hay còn gọi là "graph" bao gồm tập hợp các đỉnh và các cung,trong đó, các đỉnh chính là các nội dung cần thể hiện và các cung là yếu tố thểhiện mối quan hệ giữa các nội dung đó
Nếu mỗi cạnh là một cặp đỉnh xếp không có định hướng thì đó là graph
Tập hợp E = {1;2;3;4} : đây là các đỉnh của sơ đồ
Tập hợp A = {a;b;c;d} : đây là các cung của sơ đồ
Nếu ứng với mỗi cạnh là một cặp đỉnh sắp xếp có định hướng thì đó là graph có hướng
Ví dụ: Có graph có hướng sau:
Trang 5Tập hợp E = {1;2;3;4} : đây là các đỉnh của sơ đồ
Tập hợp A = {a;b;c;d} : đây là các cung của sơ đồ
1.2 Các loại sơ đồ - graph dạy học
1.2.1 Sơ đồ dạng thẳng.
Sơ đồ: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
1 2 3Gen (một đoạn ADN) mARN Prôtêin Tính trạng
1.2.2 Sơ đồ nhánh.
Ví dụ: Sơ đồ về biến dị
1.2.3 Dạng bảng biểu.
Cấu trúc chức năng của ADN, ARN và prôtêin
- 4 loại nuclêôtít: A,T,G, X - Lưu giữ thông tin di truyền- Truyền đạt thông tin di truyền
1
45
cd
ền được
Di truy
ền được
Thường biến
Độ
t biế
n
số lượn
g NST
Đột biến NST
Độ
t biế
n cấu trú
c NST
Th
ể
dị bộiT
hể
đa bội
Đột biến gen
Trang 6ARN - Chuỗi xoắn đơn
- 4 loại nuclêôtít: A,U,G, X - Truyền đạt thông tin di truyền- Vận chuyển axitamin
- Tham gia cấu trúc ribôxôm.
- Enzim xúc tác quá trình trao đổi chất.
- Hoóc môn điều hoà quá trình trao đổi chất
1.2.4 Sơ đồ kiểm tra đánh giá.
Sơ đồ 17 So sánh AND v ARNà ARN
Số mạch đơn
Các loại đơn phân
Kích thước, khối lượng
1.2.4 Sơ đồ khuyết thiếu
Ví dụ: Khi dạy xong mục I - bài 21 Đột biến gen (SGK – Sinh học 9), giáoviên yêu cầu học sinh điền thông tin thích hợp vào các dấu "?" trong sơ đồ:
1.2.5 Sơ đồ câm.
Ví dụ: Khi dạy xong mục I - bài 21 Đột biến gen (SGK – Sinhhọc 9), giáo viên yêu cầu học sinh điền thông tin thích hợp vào các dấu "?"trong sơ đồ:
1.3 Vai trò của sơ đồ trong dạy học sinh học
1.3.1 Đối với việc dạy của giáo viên
Trong dạy học, vai trò của giáo viên là cung cấp thông tin và sử dụngthông tin đó để tổ chức các hoạt động học tập của học sinh Có những hìnhthức khác nhau để chuyển tải thông tin, việc lựa chọn và sử dụng hình thứcnào là tùy thuộc vào nội dung kiến thức cụ thể và đặc điểm riêng của từngmôn học
?Các
dạng đột biến
Trang 7- Sơ đồ cùng một lúc có thể phản ánh cả mặt tĩnh và mặt động của sựvật, hiện tượng Mặt tĩnh thường phản ánh cấu trúc, mặt động phản ánh hoạtđộng, chức năng sinh học của cấu trúc đó Vì thế, sơ đồ hóa là một hình thứctốt để diễn đạt mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng của đối tượng nghiêncứu.
Tóm lại, sử dụng phương pháp sơ đồ hóa có thể giúp giáo viên:
- Thường xuyên nhận được những thông tin "liên hệ ngược" từ phía họcsinh, giúp giáo viên kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy nhằm tối ưu quá trình
tư duy của học sinh
- Nắm bắt nhanh, chính xác năng lực và trình độ của học sinh trong lớpmình phụ trách để có biện pháp tổ chức dạy học hợp lí nhất
- Phát hiện sớm sự tiến bộ hoặc sút kém đột ngột ở học sinh để có biệnpháp giúp đỡ kịp thời
- Tiết kiệm thời gian cung cấp thông tin trong các tiết dạy học
1.3.2 Đối với việc học của học sinh
Đối với việc học của học sinh, sơ đồ có những vai trò sau:
- Góp phần xây dựng nhu cầu nhận thức, nâng cao tinh thần tráchnhiệm của học sinh trong học tập
- Kích thích hứng thú của học sinh đối với việc học, là động lực thúcđẩy học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập do giáo viên tổchức, kết hợp với giáo viên hình thành kiến thức và làm cho bài học trở nênsinh động hơn
- Đòi hỏi học sinh phải tập trung cao độ, đào sâu suy nghĩ, phát huy tối
đa khả năng tư duy của mình
- Giúp học sinh thấy rõ mình đã tiếp thu những điều vừa học đến đâu,còn những chỗ nào chưa thu nhận được thì cần bổ sung và liên hệ với nhữngkiến thức đã học
- Sơ đồ vừa tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh rèn kĩ năng đọc sách,vừa phát triển được tư duy logic, tư duy biện chứng, trên cơ sở đó phát triểnnăng lực nhận thức, năng lực hành động, chủ động, sáng tạo của học sinh
- Với sơ đồ là sản phẩm của quá trình tư duy của học sinh trên cơ sởhoạt động với đối tượng và dựa vào các mối quan hệ bản chất giữa các sự vật,hiện tượng thì học sinh đã chiếm lĩnh được tri thức và ghi nhớ một cách sâusắc
- Sơ đồ hóa giúp học sinh vừa chiếm lĩnh tri thức, vừa tái tạo lại đượckiến thức đó Từ đó, giúp học sinh chuyển quá trình đào tạo thành quá trình tựđào tạo Đây là vai trò quan trọng nhất của sơ đồ đối với việc học của họcsinh
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Đặc điểm chương trình môn học
Mỗi bài trong chương III, IV phần di truyền và biến dị - Sinh học 9THCS đề cập khái quát đến các vấn đề trong cơ chế di truyền và biến dị, tínhquy luật của hiện tượng di truyền Do đó, cấu trúc này giúp chúng ta có thểchọn lọc, xây dựng được những sơ đồ chi tiết cho mỗi nội dung Nhưng nó
Trang 8cũng đưa đến cho chúng ta những khó khăn khi xây dựng các sơ đồ có tínhkhái quát, tổng hợp, hệ thống cao.
2.2 Thực trạng việc sử dụng sơ đồ để dạy học chương III, IV - phần di tuyền và biến dị - Sinh học 9 THCS.
Qua việc dự giờ một số đồng nghiệp và kiểm tra vở ghi của học sinh,tôi nhận thấy:
- Hiện nay phần lớn giáo viên chưa sử dụng sơ đồ để dạy kiến thức ditruyền, biến dị trong chương trình sinh học lớp 9, nhất là các giáo viên ởnhững vùng khó khăn, điều kiến dạy học còn hạn chế, nhất là chưa có cácthiết bị hỗ trợ dạy bằng trình chiếu Bên cạnh đó, một số giáo viên có sửdụng sơ đồ, nhưng chưa thường xuyên, chưa phát huy được hết những ưuđiểm của sơ đồ
- Đa số giáo viên khi sử dụng sơ đồ chỉ để minh họa, giải thích kiếnthức trong khâu dạy học bài mới hay để củng cố, hoàn thiện kiến thức, màgiáo viên chưa hoặc rất ít sử dụng sơ đồ để tổ chức quá trình dạy học theohướng tích cực, độc lập cho hoạt động nhận thức của học sinh, do đó, chưaphát huy hết được tác dụng của sơ đồ trong việc hình thành kiến thức mới chohọc sinh
Qua phân tích thực trạng của việc sử dụng sơ đổ trong dạy học chươngIII, IV - phần di truyền và biến dị - Sinh học 9 THCS, chúng ta có thể thấyrằng: Sự đổi mới PPDH phổ thông còn chậm Giáo viên chưa có phương pháp
sử dụng sơ đồ một cách hiệu quả để tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh
và phương pháp học tập của học sinh vẫn còn thụ động, máy móc Do đó, chấtlượng kiến thức và năng lực tư duy cũng như tính năng động, sáng tạo và khảnăng vận dụng kiến thức của học sinh còn hạn chế
Thực trạng trên cho thấy việc cung cấp các sơ đồ phù hợp với nội dungchương III, IV - phần di tuyền và biến dị- Sinh học 9 THCS và nghiên cứubiện pháp sử dụng hợp lí sẽ giúp ích rất nhiều cho giáo viên, góp phần nângcao chất lượng dạy học hiện nay
3 Quy trình chọn lọc, xây dựng sơ đồ để dạy học chương III, IV - phần di truyền và biến dị- Sinh học 9 THCS
3.1 Các nguyên tắc chọn lọc và xây dựng sơ đồ
Tôi đã tiến hành tìm kiếm, chọn lọc và xây dựng các sơ đồ thể hiện nộidung kiến thức trong chương III, IV - phần Di truyền và biến dị - Sinh học 9THCS theo một số nguyên tắc sau:
- Sơ đồ được chọn phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, chính xác nội dungcủa phần kiến thức được thể hiện trong SGK
- Sơ đồ phải đơn giản, dễ hiểu, thuận lợi cho việc sử dụng của giáo viên
đồ hoàn thiện phục vụ quá trình dạy học
- Nếu nội dung nào cần mà chưa có sơ đồ thì xây dựng sơ đồ mới
Trang 93.2 Quy trình chọn lọc và biên tập sơ đồ
Quy trình chọn lọc và biên tập sơ đồ được thể hiện như sau:
Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung bài học
Lựa chọn nội dung có thể mã hóa thành sơ đồ
Tìm kiếm, sưu tập sơ đồ
Đánh giá sơ đồ tìm được Xây dựng sơ đồ mới
* Ví dụ về sơ đồ có sẵn đã phù hợp, được sử dụng luôn
Sơ đồ: Tổng hợp phân tử ARN
Trang 10nuclêôtit trong môi trường nội bào (theo nguyên tắc bổ sung (NTBS): Ađênin(A) của mạch khuôn liên kết với Uraxin (U) trong môi trường nội bào, Timin(T) của mạch khuôn liên kết với A của môi trường nội bào, Guanin (G) củamạch khuôn liên kết với Xitôzin (X) của môi trường nội bào và ngược lại) đểhình thành nên phân tử ARN.
Vì sơ đồ này thể hiện được đầy đủ những thông tin cần thiết cho nộidung tổng hợp ARN nên tôi đã chọn sơ đồ này để sử dụng luôn khi dạy nộidung trên
* Ví dụ về sơ đồ có sẵn được biên tập, chỉnh sửa cho hoàn thiện
Sơ đồ: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
1 2 3Gen (một đoạn ADN) mARN Prôtêin Tính trạng
Sơ đồ này vừa mang tính giới thiệu kiến thức mới, vừa mang ý nghĩatổng hợp kiến thức của chương III Nó đã thể hiện được một cách ngắn gọnmối quan hệ để rút ra kết luận "gen quy định tính trạng" (hay "kiểu gen quyđịnh kiểu hình" - bổ sung cho chương I - các thí nghiệm của Menđen) Nhưngcác mối liên hệ này chưa được thể hiện rõ thông qua những quá trình nào, nêntôi đã biên tập, chỉnh sửa lại thành sơ đồ sau:
Sơ đồ: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
1 2 3Gen (một đoạn ADN) mARN Prôtêin Tính
trạng
(mạch khuôn)
Phiên mã dịch mã Tham gia cấu
trúc và hoạt động sinh lí của tế bào, dưới tác động của môi trường
Sơ đồ sau khi biên tập lại đã giúp học sinh thấy rõ hơn các cơ chế để rút
ra kết luận "gen quy định tính trạng"
3.3 Quy trình xây dựng các sơ đồ mới
Các bước xây dựng sơ đồ mới được thể hiện qua quy trình sau:
Chọn kiến thức chốt tối thiểu,
cần và đủ
Bước 1: Xácđịnh các đỉnh Mã hóa kiến thức cho thật xúc tích
Trang 11Ví dụ: Sơ đồ Tổng kết nội dung bài 15 - ADN.
Bước 1: Xác định các đỉnh
- Chọn và mã hóa các đỉnh: Có 10 đỉnh là
+ ADN+ Cấu tạo hóa học + Cấu trúc không gian + Thành phần nguyên tố+ Nguyên tắc cấu tạo+ Các loại đơn phân+ Tính đa dạng và đặc thù+ Số mạch
+ Nguyên tắc liên kết (NTBS)+ Các hệ quả của NTBS
Sắp xếp các đỉnh:
Thành phầnnguyên tốNguyên tắc cấu tạo
Sắp xếp vào các đỉnh trên mặt phẳng
Xác định mối quan hệ giữa các đỉnhKiểm
giữa các đỉnh
Kiểm tra tính khoa học
Kiểm tính sư phạmBước 1: Xác
định các đỉnh
Kiểm tra tính mĩ thuật
Về mặt trình bày
Cấu tạo hóa học
Trang 12Các loạiđơn phânTính đa dạng
và đặc thù
Số mạchNguyên tắc liên kết(NTBS)Các hệ quả của NTBS Các đỉnh có các cách sắp xếp khác nhau, việc chọn cách nào được thựchiện ở bước 2
Bước 2: Thiết lập các cung: Ta nối các đỉnh với nhau, tùy theo cách sắpxếp của các đỉnh mà thiết lập các cung sao cho nêu bật được mối quan hệ bêntrong của nội dung, ví dụ như:
Phần III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Hệ thống các sơ đồ của chương III, IV phần di truyền và biến dị Sinh học 9 THCS.
Sơ đồ được
Sơ đồ xây
ADN
Cấu trúckhông gian
Cấu tạo hóa học
Thành phầnnguyên tố
Nguyên tắc cấu tạo
Tính đa dạng
và đặc thù
Cấu trúckhông gian ADN
Các loạiđơn phân
Số mạch
Nguyên tắc liên kết(NTBS)
Các hệ quả củaNTBS