1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect truy cập internet qua cổng USB của sinh viên đại học huế cho công ty viễn thông VMS mobifone

93 720 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect truy cập internet qua cổng USB của sinh viên đại học huế cho công ty viễn thông VMS mobifone
Tác giả Lê Tấn Thanh Thịnh
Trường học Đại Học Huế
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ Fast Connect-kết nối Internet qua USB của sinh viên Đại học Huế cho công ty viễn thông VMS Mobifone...29... Xuất phát từ những v

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Khái niệm dịch vụ 4

1.1.2 Giới thiệu về dịch vụ kết nối internet qua USB (Mobile Broadband) 4

1.1.3 Điều kiện sử dụng dịch vụ kết nối internet qua USB (Mobile Broadband) 5

1.1.4 Quyết định lựa chọn dịch vụ 5

1.1.4.1 Mô hình đơn giản về quá trình ra quyết định mua hàng 5

1.1.4.2 Các nhóm lợi ích của dịch vụ điện thoại di động 5

1.1.5 Bình luận các nghiên cứu liên quan 6

1.1.6 Quy trình nghiên cứu quyết định lựa chọn dịch vụ Fast Connect-kết nối internet qua USB 9

1.1.6.1 Xác định vấn đề 9

1.1.6.2 Xác định thông tin cần thiết 9

1.1.6.3 Nguồn dữ liệu 10

1.1.6.4 Kỹ thuật nghiên cứu 10

1.1.6.5 Thu thập thông tin 10

1.1.6.6 Phân tích thông tin 11

1.1.6.7 Trình bày kết quả 11

1.2 Cơ sở thực tiễn 11

1.2.1 Khái quát tình hình viễn thông Việt Nam năm 2011 11

1.2.2 Khái quát tình hình viễn thông của Thành Phố Huế năm 2010 12

1.3 Phương pháp nghiên cứu 14

Trang 2

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp 14

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu định tính: 15

1.3.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng: 15

1.3.4 Phương pháp phân tích số liệu: 17

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 18

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN DỊCH VỤ FAST CONNECT-KẾT NỐI INTERNET QUA USB CHO CÔNG TY VIỄN THÔNG VMS MOBIFONE 19

2.1 Tổng quan về Công ty Thông tin di động (VMS Mobifone) và Chi nhánh tại Thừa Thiên Huế 19

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VMS Mobifone ở Việt Nam 19

2.1.2 Logo của Mạng Thông Tin Di Động Mobifone 20

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ 20

2.1.3.1 Mô hình tổ chức của Công Ty Thông tin Di Động 20

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban Công ty 21

2.1.4 Chi nhánh Công ty Thông Tin Di Động (VMS Mobifone) tại Thừa Thiên Huế 22

2.1.4.1 Sự thành lập và vị trí so với các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động khác trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế 22

2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh 23

2.1.4.3 Tình hình nguồn lực của chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế: 23

2.2 Giới thiệu về dịch vụ Fast Connect của Mobifone 26

2.2.1 Định nghĩa dịch vụ 26

2.2.2 Lợi ích 27

2.2.3 Đối tượng và điều kiện sử dụng 27

2.2.4 Giá cước dịch vụ Fast Connect 28

2.2.4.1 Cước hòa mạng 28

2.2.4.2 Gói cước 28

2.3 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ Fast Connect-kết nối Internet qua USB của sinh viên Đại học Huế cho công ty viễn thông VMS Mobifone 29

Trang 3

2.3.1 Giới thiệu 29

2.3.2 Mô hình nghiên cứu lý thuyết 29

2.3.3 Mô tả mẫu điều tra 32

2.3.3.1 Về đặc điểm có hay không sử dụng máy vi tính (máy vi tính bàn, laptop) 32

2.3.3.2 Về năm học 33

2.3.4 Đánh giá mức độ quan tâm của sinh viên Đại học Huế đối với các tiêu chí khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet qua USB 34

2.3.5 Xây dựng bản đồ nhận thức của sinh viên Đại học Huế về các yếu tố khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet qua USB 35

2.3.6 Xác định các thành phần tác động đến việc lựa chọn dịch vụ Fast Connect của sinh viên Đại học Huế 44

2.3.6.1 Rút trích các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ Fast Connect của sinh viên Đại học Huế 44

2.3.6.2 Rút trích nhân tố đánh giá chung về việc lựa chọn dịch vụ Fast Connect của sinh viên Đại học Huế 48

2.3.7 Xây dựng thang đo và đánh giá độ tin cậy của thang đo 49

2.3.8 Tóm tắt phân tích nhân tố khám phá EFA 50

2.3.9 Đánh giá mối quan hệ giữa việc lựa chọn dịch vụ Fast Connect của sinh viên và các nhân tố ảnh hưởng đến nó 51

2.3.9.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 51

2.3.9.2 Xem xét mối tương quan giữa các biến 53

2.3.9.3 Lựa chọn biến cho mô hình 54

2.3.9.4 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 55

2.3.9.5 Kiểm định độ phù hợp của mô hình 56

2.3.9.6 Kết quả phân tích hồi quy đa biến và đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố 57

TÓM TẮT CHƯƠNG II 58

Trang 4

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO QUYẾT ĐỊNH CỦA KHÁCH HÀNG KHI LỰA CHỌN SỬ DỤNG

DỊCH VỤ FAST CONNECT CỦA MOBIFONE 59

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển 59

3.1.1 Mục tiêu 59

3.1.2 Định hướng chung về phát triển dịch vụ Fast Connect 59

3.2 Định hướng phát triển và các khuyến nghị đối với từng yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của sinh viên Đại học Huế đối với dịch vụ Fast Connect 60

3.2.1 Về yếu tố sự đánh giá các lợi ích 60

3.2.2 Về yếu tố niềm tin vào những người ảnh hưởng và các lợi ích 61

3.2.3 Yếu tố về sự thúc đẩy làm theo 63

3.2.4 Về yếu tố kỹ thuật 63

TÓM TẮT CHƯƠNG III 64

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

1 Kết luận 65

2 Kiến nghị 66

2.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 66

2.2 Đối với Công ty VMS Mobifone chi nhánh Thừa Thiên Huế 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

PHỤ LỤC P1

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

VMS : Viet Nam mobile Telecom Service

CSI : Customer satisfaction Index

3G : Third generation technology

BTS : Base Transceiver Station (Trạm phát sóng)

GSM : Global System for Mobile Communication

(Công nghệ tiêu chuẩn di động số được sử dụng rộng rãi nhất)Sig : (significance) Mức ý nghĩa

ĐHH : Đại học Huế

FC : Fast Connect

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1: Giả định thị phần 3G của 2 mạng Mobifone và Viettel ở các trường thuộc

ĐHH 15

Bảng 2: Thống kê số lượng mẫu điều tra 16

Bảng 3: Tình hình phát triển thuê bao năm 2010 24

Bảng 4: Lưu lượng bình quân năm 2009 – 2010 25

Bảng 5: Nhân sự hiện tại từ đầu năm 2010 Chi nhánh Thừa Thiên Huế .25

Bảng 6: Tình hình phát triển mạng lưới kênh phân phối 26

Bảng 7: Diễn đạt và mã hóa thang đo 31

Bảng 8: Thống kê mẫu về đặc điểm có hoặc không sử dụng máy vi tính 32

Bảng 9: Thống kê mẫu về đặc điểm có hoặc không biết đến dịch vụ kết nối Internet qua USB 32

Bảng 10: Mức độ quan tâm các thuộc tính khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet qua cổng USB 34

Bảng 11: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test về các nhân tố khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ kết nối internet qua USB 45

Bảng 12: Rút trích nhân tố và tổng biến động được giải thích 47

Bảng 13: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test về nhân tố đánh giá chung 48

Bảng 14: Hệ số tải của nhân tố đánh giá chung 48

Bảng 15: Kiểm định các thang đo lý thuyết bằng Cronbach’s alpha 50

Bảng 16: Ma trận hệ số tương quan 53

Bảng 17: Kết quả của thủ tục chọn biến 54

Bảng 18: Kết quả đánh giá độ phù hợp của mô hình 55

Bảng 19: Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình 56

Bảng 20: Kết quả phân tích hồi quy đa biến 57

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1: Mô hình cơ cấu tổ chức công ty thông tin di động (VMS MobiFone ) 21

Sơ đồ 2: Mô hình nghiên cứu lý thuyết 29

Sơ đồ 3: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 52

Hình 1: Bản đồ nhận thức của sinh viên Đại học Huế về các yếu tố khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet qua USB (MDS) 38

Hình 2: Cạnh tranh của Viettel và Mobifone về chi phí 41

Hình 3: Cạnh tranh của Viettel và Mobifone về sự hấp dẫn 43

Biểu đồ 1: Phân chia thị phần viễn thông Việt Nam tính đến tháng 9 năm 2011 11

Biểu đồ 2: Số Trạm BTS tăng thêm của các nhà Mạng trong năm 2010 13

Biểu đồ 3: Thị phần viễn thông di động ThừaThiên Huế đầu năm 2011 14

Biểu đồ 4: Thống kê về năm học 33

Trang 8

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, việc sử dụng Internet đã trở thành một trong những nhu cầu khôngthể thiếu cho nhu cầu học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên ở các trườngĐHH Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng, ở các trường ĐHH việc truy cập và sử dụngInternet của sinh viên gặp rất nhiều khó khăn Nguyên nhân chủ yếu của thực trạngnày là do cơ sở vật chất ở các trường ĐHH vẫn còn nhiều hạn chế: Mạng Internettrường có lúc bị yếu hay bị nghẽn trong những giờ cao điểm, khu vực trường chỉ cómột số nơi kết nối được với sóng WiFi nhưng những nơi đó lại thiếu điều kiện học tập(như không có đủ bàn ghế, ổ điện, ánh sáng ) Do đó, để có thể truy cập được vàoInternet sinh viên thường ngồi tràn lan trước cửa thư viện, khu hiệu bộ…Điều này đãlàm mất vẻ mỹ quan của trường, mà tư thế học tập lại không được thoải mái Bên cạnh

đó, sinh viên thường chọn những quán café có mạng Wifi là nơi để học tập hoặc họcnhóm vì những nơi này có tốc độ đường truyền Internet nhanh hơn Nhưng, đây khôngphải là sự lựa chọn tốt cho sinh viên bởi không gian ở những nơi này không lý tưởngcho việc học tập

Vì vậy, để giúp cho sinh viên có thể kết nối và sử dụng Internet nhanh chóng,mọi lúc, mọi nơi là một vấn đề cấp thiết đòi hỏi các nhà mạng phải hình thành nênnhững dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ấy

Năm 2008, Công ty Thông tin di động (Vietnam Mobile Telecom Services

Company – VMS) với thương hiệu MobiFone đã chính thức giới thiệu dịch vụ FC (FC,

kết nối Internet mọi lúc, mọi nơi)(1) Đây là một trong những gói dịch vụ của công nghệ3G, cho phép khách hàng sử dụng các dịch vụ tiện ích như: Tin nhắn nhanh, chat,game online, video call, Internet Mobile, mobile TV Ngoài ra, dịch vụ FC còn chophép các khách hàng truy cập Internet mọi nơi trong phạm vi vùng phủ sóng của mạngMobiFone thông qua thiết bị cho phép truy cập Internet (thiết bị đã được cài sẵn simMobiFone và đã được kích hoạt GPRS) kết nối qua cổng USB hoặc khe cài SIMCardcủa máy tính

1 Nguồn: Trần Thúy Hạnh 12.11.2008 Thông cáo báo chí: MobiFone giới thiệu dịch vụ Fast

Connect kết nối Internet “Mọi lúc, mọi nơi”[ Trực tuyến] Mobifone Đọc từ:

Trang 9

Dịch vụ này đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng Internet của những đối tượnghay di chuyển, có công việc gắn liền với sử dụng Internet nhưng không muốn bị lệthuộc vào ADSL (kết nối Internet bằng thiết bị cố định có dây), như: Doanh nhân,phóng viên, nhân viên hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu sinh, giảng viên, sinh viên.

Trong những đối tượng khách hàng nói trên, sinh viên chính là khúc thị trườngtiềm năng phải nói đến Theo kết quả khảo sát do Báo Bưu điện Việt Nam phối hợpcùng công ty nghiên cứu thị trường Nielsen công bố vào tháng 01 năm 2012, chỉ rarằng khách hàng sử dụng 3G chủ yếu thuộc nhóm trẻ, từ 18-34 tuổi (87%) Kết quảkhảo sát cho thấy 52% người sử dụng 3G thông qua USB 3G, trên 90% sử dụng từ 3-4lần/tuần trở lên, đặc biệt 42% dùng ở mức độ hàng ngày Cuộc khảo sát này cũng chỉ

rõ, 41% khách hàng hoàn toàn tin tưởng vào tương lai phát triển của dịch vụ 3G tạiViệt Nam và 65% người dùng cho rằng mạng 3G có thể thay thế ADSL Do đó, sinhviên trên các trường Đại học nói chung và ĐHH nói riêng chính là thị trường tiềmnăng mà các công ty viễn thông hướng tới Đây là một trong những lý do khiến công

ty viễn thông VMS Mobifone đưa ra gói dịch vụ FC với những ưu đãi đối với sinhviên khi sử dụng gói dịch vụ này

Như vậy, một nghiên cứu nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hướng đến việc lựa chọndịch vụ FC của Mobifone sẽ có ý nghĩa lớn đối với việc xây dựng chiến lược kinhdoanh, chính sách phát triển dịch vụ và chính sách bán hàng của các mạng di động nóichung và Mobifone nói riêng

Xuất phát từ những vấn đề đặt ra như trên, tác giả nghiên cứu đã quyết định lựa

chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ Fast

Connect -truy cập Internet qua cổng USB của sinh viên Đại học Huế cho công ty viễn thông VMS Mobifone”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Với mục tiêu chính nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ

FC - truy cập Internet qua cổng USB của sinh viên ĐHH cho công ty viễn thông VMSMobifone đặt ra các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

- Các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, đối tượng điều tra và địa bàn nghiên cứu

Trang 10

 Đánh giá và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ FCtruy cập Internet qua cổng USB của sinh viên ĐHH cho công ty viễn thông VMSMobifone:

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ FC truy cậpInternet qua cổng USB của sinh viên ĐHH

- Đo lường mức độ ảnh hưởng cả các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch

vụ FC của Mobifone

 Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng lựa chọn dịch vụ FC

- Kết luận về các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ FC truy cậpInternet qua cổng USB của sinh viên ĐHH

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là các đặc điểm,yếu tố, thuộc tính của dịch vụ FC-kết nối internet qua cổng USB hay nói cách khác đó

là quyết định lựa chọn dịch vụ FC của sinh viên

- Đối tượng điều tra: sinh viên các trường thuộc ĐHH

- Phạm vi khảo sát: Do số lượng các trường thuộc ĐHH và các Khoa trực thuộckhá nhiều, hơn nữa, quỹ thời gian, nhân lực và các điều kiện khác của tác giả dành chonghiên cứu đề tài còn hạn chế, vì vậy tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu ở 3 trườnggồm Đại học Kinh tế, Đại học Ngoại ngữ và Đại học Khoa học

Trang 11

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm dịch vụ

Trong cuộc sống ngày nay chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động trao đổi đượcgọi chung là dịch vụ và ngược lại dịch vụ bao gồm rất nhiều các loại hình hoạt động vànghiệp vụ trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp độ khác nhau Đã có nhiều khái niệm,định nghĩa về dịch vụ nhưng để có hình dung về dịch vụ trong chuyên đề này, tác giảtham khảo một số khái niệm dịch vụ cơ bản như sau:

Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu

cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công [Từ điển Tiếng Việt, 2004,

NXB Đà Nẵng, tr256]

Định nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự nhưhàng hoá nhưng phi vật chất [Từ điển Wikipedia] Theo quan điểm kinh tế học, bảnchất của dịch vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang,chăm sóc sức khoẻ và mang lại lợi nhuận

Philip Kotler định nghĩa dịch vụ: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứngnhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu.Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất

Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc độ khácnhau nhưng tựu chung thì:

Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người.Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hànghoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội

1.1.2 Giới thiệu về dịch vụ kết nối internet qua USB (Mobile Broadband)

Mobile Broadband (giải pháp truy cập Internet tốc độ cao cho máy tính): là

dịch vụ internet băng thông rộng từ máy tính thông qua thiết bị USB HSPA/HSDPA.Khi sử dụng dịch vụ này, thuê bao có thể truy cập internet với tốc độ cao cho máy tínhqua sóng di động 3G ở mọi lúc mọi nơi, có nhiều gói cước với các mức gía hấp dẫn,

Trang 12

đặc biệt Mobile Broadband đảm bảo bảo mật hơn mạng ADSL rất nhiều ( bảo mật trênmạng di động 3G).

1.1.3 Điều kiện sử dụng dịch vụ kết nối internet qua USB (Mobile Broadband)

* Khách hàng có máy tính tương thích với việc truy cập Internet (PC, Laptop cócổng USB hoặc có khe cài SIMCard)

* Khách hàng có SIMCard MobiFone đã được đăng ký sử dụng dịch vụ FC

* Khách hàng có các thiết bị hỗ trợ để truy nhập Internet trên máy tính thôngqua mạng di động MobiFoe như: USB DataCard, 3G WIFI… (thiết bị cài SIMCardMobiFone)

1.1.4 Quyết định lựa chọn dịch vụ

1.1.4.1 Mô hình đơn giản về quá trình ra quyết định mua hàng

Nhận thức nhu cầu -> Tìm kiếm thông tin -> Đánh giá phương án -> Quyếtđịnh mua -> Hành vi sau khi mua

1.1.4.2 Các nhóm lợi ích của dịch vụ điện thoại di động

- Lợi ích chức năng: đó là sự thỏa mãn nhu cầu kết nối thông tin liên lạc với

người khác mọi lúc mọi nơi Lợi ích chức năng này thường liên quan đến các yếu tố vềchất lượng dịch vụ như khả năng kết nối, tốc độ truyền tin, vùng phủ sóng,

- Lợi ích tâm lý: làm cho người sử dụng cảm thấy sảng khoái về các khía canhnhư địa vị, mối quan hệ, an tâm, giảm rủi ro và sự khan hiếm Ví dụ như khách hàngyên tâm luôn có thể thực hiện kết nối khi cần nếu sử dụng nhà mạng A vì theo thống

kê thì tỷ lệ kết nối thành công của nhà mạng này là 99%

Trang 13

Lợi ích kinh tế: liên quan đến chi phí dịch vụ như tiền cước, phí thuê bao, phíhòa mạng,…

1.1.5 Bình luận các nghiên cứu liên quan

Theo tác giả Thái Thanh Hà và Tôn Đức Sáu (2007)- “Đánh giá sự hài lòng

của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động tại Thừa Thiên – Huế ”- Tạp chí

Bưu chính viễn thông & Công nghệ thông tin, Kỳ 2, tháng 8/2007, có bốn nhóm nhân

tố để đanh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động:

- Chất lượng dịch vụ

- Giá dịch vụ

- Tính đơn giản của thủ tục và hợp đồng

- Dịch vụ giá trị gia tăng

Bài nghiên cứu này đã khái quát được những nhóm nhân tố chính khi đánh giá

về một mạng viễn thông Tuy nhiên, các nhóm nhân tố này chưa nêu rõ cụ thể nộidung của từng nhóm yếu tố khi nhắc đến chất lượng của một mạng di động Bài nghiên

cứu của tác giả Định Thị Hồng Thúy ( 10/2008) về “Nghiên cứu các nhân tố tác động

đến việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động của sinh viên

Tp.HCM”-Luận văn Thạc sỹ này đã nêu rõ hầu như tất cả yếu tố quyết định đến chất lượngsản phẩm cũng như chất lượng dịch vụ của một mạng viễn thông, phương pháp nghiêncứu ở đề tài này khá rõ ràng, đề tài đã sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khámphá EFA và hối quy đa biến với mục tiêu là đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tốđến quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động của sinh viênTp.HCM, đây cũng chính là hướng mà tác giả sẽ sử dụng trong nghiên cứu của mình.Với cách tiếp phân tích hồi quy đa biến từng bước (Stepwise) đề tài đã lượng hóa tácđộng của các nhân tố như chi phí, chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ, sự hấp dẫn

và giá trị lợi ích từ dịch vụ gia tăng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của sinh viên.Tác giả nhận thấy các nhân tố này khá phù hợp khi đánh giá quyết định lựa chọn nhàcung cấp dịch vụ di động nói chung và các dịch vụ viễn thông khác nói riêng Tuynhiên, vẫn chưa có một tiêu chuẩn chính xác nào khi đề cập đến những nhận định cũngnhư đánh giá của người tiêu dùng Bên cạnh đó, đối tượng nghiên cứu của luận vănnày không đồng nhất với thị trường mà VMS Mobifone chi nhánh Thừa Thiên Huế

Trang 14

đang hướng đến, do đó, khó có thể áp dụng cùng một chiến lược marketing cho thịtrường mục tiêu mà VMS Mobifone chi nhánh Thừa Thiên Huế đang cần chú trọng.

Qua nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu nhu cầu sử dụng dịch vụ Fast Connect (kết

nối Internet mọi lúc, mọi nơi)- MobiFone của sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế- QTKD trường Đại học An Giang.” của nhóm tác giả Đại học An Giang, đây chính là đề tài có

liên quan đến dịch vụ FC nên nó đã giúp tác giả biết thêm thông tin về dịch vụ FC, hay

cụ thể hơn là nhu cầu sử dụng dịch vụ này của sinh viên trường Đại học An Giang nhưthế nào làm cơ sở để tác giả định hướng cho nghiên cứu của mình Đối với đề tài này

tác giả đã rút ra được những vấn đề chính là đa số sinh viên biết đến dịch vụ FC của

MobiFone qua quảng cáo trên báo, tờ rơi, băngron, các phương tiện truyền thông vàđược bạn bè giới thiệu về dịch vụ

Đặc biệt, sinh viên rất quan tâm đến tốc độ đường truyền Internet và cước phí

sử dụng khi chọn sử dụng dịch vụ FC Đề tài cũng đã nêu ra được việc quyết định sửdụng dịch vụ FC phần lớn đều do sinh viên tự quyết định mặc dù thu nhập hàng thángcủa phần lớn còn phụ thuộc gia đình Nghiên cứu còn cho thấy đa số sinh viên phảnứng tốt với các thuộc tính của dịch vụ FC như công dụng và tính tiện lợi, dễ sử dụngcủa dịch vụ Do dịch vụ FC đáp ứng được nhu cầu sử dụng Internet của sinh viên đểphục vụ tốt hơn cho việc học tập

Tuy nhiên, giá cả và tốc độ đường truyền Internet luôn là vấn đề mà sinh viênđặc biệt chú ý khi sử dụng dịch vụ FC Chính yếu tố giá cả và tốc độ đường truyềnđược sinh viên quan tâm này đã làm tiền đề cho tác giả sẽ sử dụng bản đồ nhận thứcđối với sinh viên về các yếu tố chính khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ kết nốiinternet qua USB nhằm mục đích quan sát được một cách tổng quan sự nhận thức củasinh viên về các yếu tố chính khi lựa chọn các nhà cung cấp

Để đánh giá lợi thế hiện tại trong tâm trí của sinh viên của các nhà cung cấp là

ở các tiêu chí nào, tiêu chí đó có phải có yếu tố quan trọng hàng đầu khi lựa chọn nhàcung cấp dịch vụ đấy hay không? Đây chính là điểm mới của đề tài mà tác giả khaithác nhằm mục đích giúp các nhà cung cấp dịch vụ kết nối internet nói chung biếtđược vị thế của doanh nghiệp mình trong tâm trí sinh viên và hơn hết giúp Mobifone

Trang 15

biết được đang có lợi thể cạnh tranh ở yếu tố nào, và hạn chế ở đâu để có những địnhhướng và giải pháp phù hợp trong thời gian tới.

Qua đề tài này, tác giả cũng nhận thấy mức độ trung thành của sinh viên đối vớidịch vụ khá cao, tức là việc sinh viên tiếp tục sử dụng trong tương lai và giới thiệudịch vụ đến người khác chiếm tỷ lệ cao trong tổng số sinh viên được phỏng vấn Bêncạnh số sinh viên tiếp tục sử dụng dịch vụ do họ hài lòng với một số thuộc tính hiện tạicủa dịch vụ thì vẫn còn một số sinh chưa thể tiếp tục sử dụng dịch vụ FC Nguyênnhân chủ yếu là do họ chưa được dùng thử hay được biết chính xác chất lượng củadịch vụ từ người khác đã sử dụng

Tuy nhiên, đề tài này mới chỉ dừng ở việc xác định các yếu tố định tính về nhucầu sử dụng dịch vụ FC mà chưa đưa ra được mô hình các yếu tố ảnh hưởng cụ thể và

đo lường được chúng, đây chính là điểm hạn chế nhất của đề tài và tác giả sẽ khắcphục và phát triển điểm này ở đề tài nghiên cứu này với mục tiêu lượng hóa được cácyếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ FC của sinh viên ĐHH

Bên cạnh những đóng góp của đề tài thì vẫn còn một số vấn đề chưa giải quyếttriệt để đó là đề tài vẫn chưa đề xuất được một mô hình về các yếu tố ảnh hưởng đếnquyết định lựa chọn dịch vụ FC của sinh viên và đây chính là mục tiêu chính tronghướng tiếp cận đề tài của tác giả

Với đề tài “Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ internet

banking nghiên cứu tại thị trường Việt Nam”của tác giả Lê Thị Kim Tuyết, Đại học

Kinh tế Đà Nẵng đã làm rõ được các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ nóichung và dịch vụ internet banking nói riêng Điểm mạnh của đề tài này là đã vận dụngtốt mô hình TRA bao gồm niềm tin và sự đánh giá, niềm tin quy chuẩn và động cơ tácđộng đến thái độ và quy chuẩn chủ quan và cuối cùng là quyết định lên ý định hành vicủa khách hàng (nguồn: Davis et al, 1989), ở mô hình này thì yếu tố quyết định đếnhành vi cuối cùng không phải là thái độ mà là ý định hành vi Ý định bị tác động bởi

thái độ và quy chuẩn chủ quan Thái độ đối với một hành động là bạn cảm thấy như thế nào khi làm một việc gì đó Qui chuẩn chủ quan là người khác cảm thấy như thế

nào khi bạn làm việc đó (gia đình, bạn bè…)

Trang 16

Để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ nói chung thì

mô hình TRA là mô hình nghiên cứu tham khảo đáng tin cậy so với cách tự khám

phám ra mô hình của đề tài “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc lựa chọn nhà

cung cấp dịch vụ điện thoại di động của sinh viên Tp.HCM”- của tác giả Đinh Thị

Hồng Thúy thì ở mô hình này giá trị tin cậy của các nhân tố được kiểm chứng hơn và

có giá trị cao Dựa vào các yếu tố từ mô hình khám phá của đề tài này kết hợp với môhình TRA khi lựa chọn dịch vụ, tác giả đã xây dựng được mô hình lý thuyết cơ bảnphù hợp với nghiên cứu của mình được trình bày cụ thể ở chương II

1.1.6 Quy trình nghiên cứu quyết định lựa chọn dịch vụ Fast Connect-kết nối internet qua USB

1.1.6.1 Xác định vấn đề

Sinh viên có nhu cầu sử dụng dịch vụ kết nối internet qua USB hay không?Câu trả lời là có Theo như các đặc điểm đã trình bày về sinh viên, nhìn chung hiệnnay, sinh viên thường phải sống xa gia đình trong các ký túc xá hoặc nhà trọ, đặc biệtvới phương pháp đào tạo tín chỉ đòi hỏi sinh viên phải tự nghiên cứu tìm tài liệunhiều hơn, làm việc nhóm nhiều hơn nên viết kết nối internet qua USB là phươngtiện tiện lợi nhất

Sinh viên có phải là khách hàng tiềm năng không? Phần lý do chọn đề tài đãxác định sinh viên là lực lượng đông đảo và luôn được bổ sung mới hàng năm, cộngvới nhu cầu cần sử dụng dịch vụ điện thoại di động cho nên họ là đối tượng kháchhàng tiềm năng của các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại hiện nay

Vậy vấn đề ở đây là cần nghiên cứu xem thị hiếu lựa chọn dịch vụ FC của sinhviên hiện nay như thế nào, họ quan tâm đến điều gì, mức độ của những yếu tố đó rasao đến quyết quyết định lựa chọn dịch vụ

1.1.6.2 Xác định thông tin cần thiết

Các thông tin cần xác định ở đây bao gồm:

- Nhận thức của sinh viên về các thành phần giá trị dịch vụ ảnh hưởng đếnquyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ kết nối internet qua USB nói chung và dịch

vụ Fast Connet nói riêng

- Những thuộc tính, yếu tố cơ bản thể hiện, đo lường các thành phần giá trị nói trên

Trang 17

- Đánh giá, cho điểm mức độ quan trọng của sinh viên đối với từng yếu tố,thuộc tính.

- Mối quan hệ giữa các thành phần giá trị và đánh giá chung của sinh viên vềdịch vụ FC Các thành phần giá trị ảnh hưởng như thế nào, tác động ra sao đối vớiquyết định lựa chọn dịch vụ ấy

1.1.6.3 Nguồn dữ liệu

Số liệu được sử dụng trong đề tài chủ yếu là số liệu sơ cấp, thông qua việcphỏng vấn trực tiếp từng người hoặc nhóm người trả lời phiếu câu hỏi để có được các

ý kiến của họ về vấn đề mà đề tài đặt ra

1.1.6.4 Kỹ thuật nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm và kỹthuật phỏng vấn

- Phương pháp nghiên cứu định tính dùng kỹ thuật thảo luận nhóm Tác giả tổchức buổi gặp gỡ với 32 sinh viên trường Đại học Kinh tế, phát bảng phiếu điều trađịnh tính lấy ý kiến của những người tham gia về những vấn đề có liên quan đến dịchkết nối internet qua USB với mục đích khám phá các yếu tố mà họ quan tâm nhiềunhất khi sử dụng dịch vụ kết nối internet qua USB

- Phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực diện.Tác giả và một số cộng tác viên đến các trường trong phạm vi nghiên cứu, gặp trựctiếp các bạn sinh viên và phát phiếu câu hỏi điều tra làm cơ sở dữ liệu cho cuộcnghiên cứu

1.1.6.5 Thu thập thông tin

Công cụ nghiên cứu: đề tài sử dụng công cụ bảng câu hỏi để thu thập số liệu

Có hai loại bảng câu hỏi: bảng câu hỏi nhiều lựa chọn dùng trong nghiên cứuđịnh tính và bảng câu hỏi phỏng vấn dùng trong nghiên cứu định lượng

Kế hoạch lấy mẫu:

- Đơn vị mẫu: sinh viên ĐHH

- Phạm vi mẫu: các trường Đại học Kinh tế, Đại học Ngoại ngữ, Đại học Khoa học

- Quy mô mẫu: 120

- Quy trình lấy mẫu: chọn lựa ngẫu nhiên nhiều giai đoạn tại thực địa

Trang 18

1.1.6.6 Phân tích thông tin

Đề tài ứng dụng chương trình phần mềm SPSS16 để xử lý số liệu và phân tíchthông tin thông qua các bước:

(1) Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) xác địnhcác thành phần giá trị tác động đến quyết định lựa chọn dịch vụ FC

(2) Đánh giá sơ bộ thang đo và độ tin cậy của biến đo lường bằng hệ sốCronbach Alpha và độ giá trị (factor loading)

(3) Kiểm định các giả thuyết, mô hình, cấu trúc và độ phù hợp tổng thể của mô hình

1.1.6.7 Trình bày kết quả

Kết quả của nghiên cứu được tác giả khái quát lại và mô tả tổng quát thông quacác bảng tổng hợp các thông số chính, số liệu kết quả chi tiết được trình bày cụ thểtrong phần phụ lục Từ các bảng tổng hợp, tác giả phân tích và giải thích ý nghĩa củacác dữ liệu thu được liên quan lần lượt đến các vấn đề nghiên cứu đặt ra

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Khái quát tình hình viễn thông Việt Nam năm 2011

Năm 2011, trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn, ngành viễn thông lạisôi động chưa từng có với liên tiếp các chương trình khuyến mãi được các mạng diđộng tung ra, các dịch vụ mới, các chính sách giá cước, chính sách quản lý thay đổi và

sự ra đời của các nhà mạng mới

● Phân chia thị phần viễn thông Việt Nam (%) tính đến tháng 9 năm 2011

Biểu đồ 1: Phân chia thị phần viễn thông Việt Nam tính đến tháng 9 năm 2011

(Nguồn: số liệu thống kê Mobifone Huế)

Trang 19

● Tình trạng thuê bao di động tăng mạnh tại thị trường viễn thông Việt Nam

Theo ước tính của Tổng cục Thống kê, trong 7 tháng đầu năm nay, các nhàmạng đã phát triển được 5,7 triệu thuê bao mới, giảm 30,9% so với cùng kỳ năm 2010

Cụ thể, số thuê bao cố định là 36,4 nghìn, giảm 76,2%, trong khi có gần 5,7triệu số thuê bao di động, giảm 30,1%

Số thuê bao điện thoại cả nước tính đến cuối tháng 7/2011 ước đạt 128,1 triệuthuê bao, tăng 4,3% so với cùng thời điểm năm trước, bao gồm 15,5 triệu thuê bao cốđịnh, tăng 0,4% và 112,6 triệu thuê bao di động, tăng 4,8%

Như vậy, với mức giảm gần 31%, có thể coi đây là năm có số thuê bao giảm rấtmạnh trong nhiều năm trở lại đây Tuy nhiên, tốc độ thuê bao giảm mạnh như trên làkết quả của việc thực hiện chặt chẽ quy chế quản lý thuê bao di động trả trước của BộThông tin và Truyền thông, nhằm hạn chế thuê bao ảo, sim rác trên thị trường viễnthông di động hiện nay

Cũng theo số liệu của Tổng cục Thống kê, số thuê bao Internet băng rộng trên

cả nước tính đến hết tháng 7/2011 ước đạt 4 triệu, tăng 19% so với cùng thời điểmnăm trước; còn số người sử dụng Internet đến cuối tháng 7/2011 đạt 31,1 triệu người,tăng 24%

1.2.2 Khái quát tình hình viễn thông của Thành Phố Huế năm 2010

Cùng với sự phát triển chung của ngành viễn thông Việt Nam, năm 2010 cũng

là năm đánh dấu sự sự phát triển mạnh mẽ của ngành Viễn Thông tại Thừa Thiên Huế.Hiện nay thì trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có nhiều doanh nghiêp kinh doanh dịch

vụ viễn thông, tuy nhiên trong đó VNPT và Viettel vẫn đóng vai trò chủ đạo

● Cơ sở hạ tầng và tốc độ trạm phát sóng điện thoại di động (BTS) tăng nhanh

Tổng số các trạm điện thoại di động đã phát sóng trên địa bàn tính đến hếttháng 7 năm 2010 là: 859/764 trạm BTS (có 95 trạm BTS dùng chung) Trong đóVinaphone: 150 trạm; MobiFone: 255; Viettel: 283, EVN Telecom: 52, Sfone: 15,VietnamMobile: 60 trạm, Gtel: 44 trạm Các trạm BTS này được phân chia theo khuvực: Huyện A Lưới: 52 trạm; Huyện Nam Đông: 30 trạm; Huyện Hương Trà: 87 trạm;Huyện Phong Điền: 100 trạm; Huyện Phú Lộc: 103 trạm; Huyện Phú Vang: 104 trạm;Huyện Quảng Điền: 48 trạm; Thị xã Hương Thủy: 80 trạm; Thành phố Huế: 258/240

Trang 20

Biểu đồ 2: Số Trạm BTS tăng thêm của các nhà Mạng trong năm 2010

(Nguồn: Báo cáo Bưu Chính - Viễn thông năm 2010)

Số lượng các trạm BTS tăng nhanh là một dấu hiệu tốt, nâng cao chất lượngdịch vụ tốt hơn Tuy nhiên nếu lắp đặt nhiều trạm BTS nhưng không tối ưu hóa vànâng cấp mạng lưới thì sẽ dẫn đến nhiều trường hợp sóng di động không ổn định, làmgiảm chất lượng cuộc gọi của các Mạng

● Thị phần trên thị trường viễn thông Thừa Thiên Huế có sự thay đổi

Trong nhiều năm qua thì ngành viễn thông di động Thừa Thiên Huế luôn bịkhống chế bởi hai đại gia là Mobifone,Vinaphone,Viettel Tính tới thời điểm đầu năm

2011 thì thị phần của 3 nhà Mạng này tại thị trường Huế vẫn chiếm thị phần lớn

Cùng với sự phát triển chung của kinh tế xã hội Thừa Thiên Huế, thị trườngviễn thông di động đã có những bước phát triển vượt bậc Mặc dù chưa thật sự gâytiếng vang, nhưng đã đóng góp không nhỏ cho ngành viễn thông của nước nhà

Trang 21

35.61

21.99

Mobifone Viettel Vinaphone

Biểu đồ 3: Thị phần viễn thông di động ThừaThiên Huế đầu năm 2011

(Nguồn: Trích từ số liệu Thị phần đầu năm 2011 của phòng Kế Hoạch Bán Hàng, chi nhánh VMS Huế ).

● Đóng góp vào ngân sách của tỉnh Thừa Thiên Huế

Theo thống kê thì doanh thu Bưu Chính Viễn Thông là: 865,3 tỷ đồng tăng24,20% so với năm 2008, trong đó:

- Doanh thu viễn thông là: 784,8 tỷ đồng

- Doanh thu bưu chính là: 80,5 tỷ đồng

Viễn Thông lại là nghành được Lãnh đạo Tỉnh quan tâm và ưu tiên kinh phí đầu

tư, do đó có thể nói rằng ngành Viễn Thông đã góp phần vào việc cải thiện cơ sở vậtchất của Tỉnh đáng kể

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp

Các tài liệu về tình hình viễn thông năm 2010 và các báo cáo tình hình pháttriển kinh doanh dịch vụ viễn thông di động Thừa Thiên Huế, tác giả dựa vào các tàiliệu đã công bố là Báo cáo viễn thông của Sở Bưu Chính Viễn Thông tỉnh Thừa ThiênHuế năm 2010 và đầu năm 2011, các báo cáo nghiên cứu khoa học, các bài viết trêntạp chí như tạp chí Bưu Chính Viễn Thông, sách báo trên Internet làm nguồn tài liệutham khảo trong đề tài này

Trang 22

Tổng hợp phân tích và đánh giá tài liệu, các luận văn và các tạp chí khoa họcliên quan

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu định tính:

- Phỏng vấn nhóm mục tiêu: phỏng vấn nhóm sinh viên của trường Đại họcKinh tế và thảo luận nhóm để rút ra các yếu tố mà sinh viên quan tâm nhiều nhất khilựa chọn dịch vụ kết nối internet qua USB nói chung và FC nói riêng mục đích để đưa

ra được các tiêu chí đánh giá và nhận xét

1.3.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng:

- Phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra đối với sinh viên các trường

- Tính cỡ mẫu

Phương pháp chọn mẫu: Ngẫu nhiên nhiều giai đoạn tại thực địa

 Bước đầu tiên phải tính cỡ mẫu, áp dụng công thức tính: 2

2

(1 ) 

z p p n

e

Từ giả định số liệu thị phần của những người sử dụng điện thoại di động ở cáctrường và khoa thuộc ĐHH tác giả tính ra trung bình chung thị phần người dùng điệnthoại của sinh viên ĐHH

Bảng 1: Giả định thị phần 3G của 2 mạng Mobifone và Viettel

(Giả định thị phần 3G Mobifone & Viettel ở các trường)

Với giả định trung bình thị phần của Mobifone là 0,5 và của Viettel là 0,5, tính

cỡ mẫu với độ tin cậy là 95% và sai số cho phép là e= 9% Lúc đó mẫu ta cần chọn sẽ

có kích cỡ mẫu lớn nhất:

Trang 23

Kích cỡ mẫu tính được là 119 mẫu Số lượng mẫu dự kiến là 120 mẫu Điều nàycũng phù hợp với cách tính mẫu trong phân tích nhân tố khám phá (EFA) với số lượngmẫu ít nhất gấp 5 lần biến quan sát theo Bollen (1989) và Hair & ctg (1998) ở đề tàinày có 19 biến quan sát nên với số lượng mẫu là 120 đã đảm bảo yêu cầu này Phươngpháp chọn mẫu ngẫu nhiên nhiều giai đoạn tại thực địa được tiến hành cụ thể như sau:Quy mô mẫu dự kiến là 120 mẫu được rút ra từ tổng thể bằng cách chọn ngẫu nhiêncác sinh viên các trường trong các lớp học theo một thứ tự nhất định, cụ thể là:

Bước 1: từ danh sách 7 trường thuộc ĐHH và 3 Khoa trực thuộc, tác giả tiến

hành đánh số thứ tự từ 1 đến 8 (nhóm 3 Khoa trực thuộc thành một nhóm), sau đó bốcngẫu nhiên 3 trường để điều tra bao gồm trường Đại học Kinh tế, Đại học Ngoại ngữ

và Đại học Khoa học

Bước 2: Từ số lượng sinh viên của 3 trường, xác định được số lượng mẫu điều

tra tương ứng như sau:

Bảng 2: Thống kê số lượng mẫu điều tra

1 Đại học Kinh tế 4051 32 38

2 Đại học Ngoại ngữ 2853 22 27

3 Đại học Khoa học 5803 46 55

(Nguồn: Số liệu thống kê sinh viên các trường thuộc ĐHH)

Bước 3: Sau khi có được số lượng mẫu điều tra cụ thể, dựa vào sơ đồ thực địa

của mỗi trường để có cách tiếp cận đối tượng phù hợp, cụ thể như sau:

+ Đối với trường Đại học Kinh tế, có tất cả 2 dãy học cụ thể đi từ cổng vào bên

trái là khu B đối diện có 1 giảng đường A Trung bình trường có tổng sinh viên đến

Trang 24

trường khoảng 3.000 trong đó trung bình mỗi buổi sáng và chiều là 1.500 chia cho tỷ

lệ 2 khu giảng đường A, B theo tỷ lệ tương ứng là 1/2:1/2 ta có số lượng sinh viêntrung bình ở 2 khu A, B tương ứng khoảng 750 và số lượng mẫu cần điều tra ở mỗikhu tương ứng là 19 Như vậy cụ thể ở khu A và B sau khi điều tra bạn đầu tiên cách

40 bạn, điều tra bạn tiếp theo cho đến khi đủ 19 bạn

+ Đối với trường Đại học Ngoại ngữ, sinh viên tập trung học ở giảng đường A.

Trung bình trường có tổng sinh viên khoảng 2.000 trong đó trung bình mỗi buổi sáng

và chiều là 1000 với số lượng mẫu cần điều tra là 27 Như vậy cụ thể sau khi điều trabạn đầu tiên cách 37 bạn, điều tra bạn tiếp theo cho đến khi đủ 27 bạn

+ Đối với trường Đại học Khoa học, có tất cả 4 giảng đường H, K, E và B.

Trung bình trường có tổng sinh viên khoảng 4000 đến trường, trong đó trung bình mỗibuổi sáng và chiều là 2000 chia cho tỷ lệ 4 khu giảng đường theo tỷ lệ tương ứng là ¼,

ta có số lượng sinh viên trung bình ở 4 khu A là 500 và số lượng mẫu cần điều tra ởmỗi khu tương ứng là 14 Như vậy cụ thể ở mỗi khu giảng đường sau khi điều tra bạnđầu tiên cách 36 bạn, điều tra bạn tiếp theo cho đến khi đủ 14 bạn

Khi điều tra ở 3 trường nếu gặp đối tượng không điều tra được thì chọn tiếp liền

kế người tiếp theo cứ như thể cho đến khi đủ số lượng mẫu yêu cầu

1.3.4 Phương pháp phân tích số liệu:

- Kiểm định thang đo: Độ tin cậy của thang đo được kiểm định thông qua hệ số

Cronbach’s Alpha

Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng trước nhằm loại các biến không phùhợp Cronbach’s Alpha từ 0.8 đến 1 là thang đo lường tốt, từ 0.7 đến 0.8 là thang đolường sử dụng được Trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới, hoặc mớivới người trả lời thì hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 có thể được chấp nhận

Trong nghiên cứu này những biến có Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 thì đượcxem là đáng tin cậy và được giữ lại

Đồng thời, các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 được coi là biếnrác và sẽ bị loại khỏi thang đo

- Phân tích hồi quy tương quan: Phân tích hồi quy được thực hiện bằng

phương pháp Hồi quy từng bước (Stepwise) với phần mềm SPSS 16.0

Trang 25

Mô hình hồi quy:

Cặp giả thiết:

H0: Không có mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc

H1: Tồn tại mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộcMức ý nghĩa kiểm định là 95%

Nguyên tắc chấp nhận giả thiết:

Nếu Sig < 0,05: Bác bỏ giả thiết H0Nếu Sig > 0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H0

Tóm tắt chương 1

Chương 1 đã trình bày khái quát các khái niệm cơ bản liên quan đến dịch vụ kếtnối internet qua USB, bao gồm những yếu tố nào, những gì sẽ ảnh hưởng đến quyếtđịnh mua hàng của khách hàng Đồng thời xác định quy trình, nêu ra những công việc

cụ thể cần phải làm khi thực hiện nghiên cứu đề tài

Tuy nhiên, để đánh giá được quyết định của khách hàng trong việc lựa chọndịch vụ FC ta cần có những cái nhìn cụ thể, thực tế hơn về thị trường viễn thông cũngnhư các gói dịch vụ FC, tìm hiểu, phát hiện các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá chung

về dịch vụ FC của khách hàng và tầm quan trọng của các nhân tố đó

Trang 26

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

VIỆC LỰA CHỌN DỊCH VỤ FAST CONNECT-KẾT NỐI INTERNET QUA USB CHO CÔNG TY VIỄN THÔNG VMS MOBIFONE

2.1 Tổng quan về Công ty Thông tin di động (VMS Mobifone) và Chi nhánh tại Thừa Thiên Huế

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VMS Mobifone ở Việt Nam

- Công ty Thông tin Di động (VMS VietNam Mobile Telecom ServiceCompany ) là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thôngViệt Nam (VNPT) Được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm 1993, VMS trở thànhdoanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động GSM 900/1800 với thươnghiệu MobiFone, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành Thông tin Di động Việt Nam

MobiFone được cục quản lý chất lượng Bộ TT – TT công bố là mạng di động

có chất lượng dịch vụ tốt nhất và được bình chọn là Mạng di động được ưa thích nhấttại Việt Nam trong 4 năm liên tiếp (2005 – 2008) giải thưởng của Việt Nam MobileAwards do tạp chí Echip Mobile tổ chức

- 2009: MobiFone có gần 34 triệu thuê bao hoàn tất việc đăng ký thông tin theoquy định của Nhà Nước với thông điệp vô cùng ý nghĩa: “Hãy đăng ký để Mobifonephục vụ bạn tốt hơn ” và nó cũng là giải pháp quan trọng giúp hạn chế tin nhắn ráchiện nay, là doanh nghiệp đánh giá hoàn thành tốt công tác này của Bộ Thông Tin vàTruyền Thông đưa ra

- 26/03/2011 MobiFone đã lần thứ 6 liên tục đoạt giải quan trọng nhất dành chomạng di động của năm tại giải thưởng "Vietnam Mobile Awards 2010 - VMA2010".Đây là giải thưởng thường niên dành cho "Mạng và hãng điện thoại di động được ưachuộng nhất trong năm" do VietnamNet và Tạp chí E Chip Mobile tổ chức Ngoài việcdành được giải thưởng quan trọng nhất của VMA 2010 là "Mạng di động được ưachuộng nhất trong năm", MobiFone còn được bình chọn là "Mạng di động chăm sóckhách hàng tốt nhất" Đây là lần thứ 5 liên tục MobiFone giành lấy danh hiệu kể từ khigiải thưởng này được thành lập

Trang 27

2.1.2 Logo của Mạng Thông Tin Di Động Mobifone

Logo cũ:

Logo mới

Ngày 20/6/2007, Công ty Thông tin di động VMS - chính thức làm lễ ra mắt hệthống nhận diện thương hiệu mới cho dịch vụ thông tin di động Đây là động thái đánhdấu cho sự đổi mới toàn diện của MobiFone trong quá trình duy trì và phát triển mộtthương hiệu mạnh, vươn mình ra thị trường quốc tế và hướng tới công nghệ 3G Trongnăm 2007, VMS đã và đang tích cực triển khai quy mô đầu tư, phát triển mạng lưới,công nghệ, và con người Để đồng bộ với sự đổi mới về chất lượng và nội dung,MobiFone cần có một diện mạo đơn giản, hiện đại và gần gũi hơn

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ

2.1.3.1 Mô hình tổ chức của Công Ty Thông tin Di Động

Hiện nay Công Ty Thông Tin Di Động có 5 trung tâm Thông Tin Di Động trựcthuộc và một xí nghiệp thiết kế

Trụ sở chính của Văn phòng Công ty đặt tại Hà Nội

Trang 28

Sơ đồ 1: Mô hình cơ cấu tổ chức công ty thông tin di động (VMS MobiFone )

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban Công ty

Hiện nay, Công ty Thông tin di động có 5 Trung tâm Thông tin di động trựcthuộc và một Xí nghiệp thiết kế

Trụ sở chính của Văn phòng Công ty đặt tại Hà Nội

Trang 29

Địa chỉ: Số 216 đường Trần Duy Hưng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

- Trung tâm Thông tin di động khu vực I: có trụ sở chính tại Hà Nội, chịu

trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Bắc (cáctỉnh phía Bắc đến Hà Tĩnh)

Địa chỉ: Số 811A đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

- Trung tâm Thông tin di động khu vực II: có trụ sở chính tại TP Hồ Chí

Minh, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miềnNam (từ tỉnh Ninh Thuận đến các tỉnh miền Ðông Nam Bộ và TP Hồ Chí Minh)

Địa chỉ: MM18 đường Trường Sơn, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh

- Trung tâm Thông tin di động khu vực III: có trụ sở chính tại Ðà Nẵng, chịu

trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Trung vàCao Nguyên (từ tỉnh Quảng Bình đến tỉnh Khánh Hoà và tỉnh Ðắc Lắc)

Địa chỉ: Số 263 đường Nguyễn Văn Linh, Thành phố Đà Nẵng

- Trung tâm Thông tin di động khu vực IV: có trụ sở chính tại Cần Thơ, chịu

trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực 10 tỉnh miền TâyNam Bộ

Địa chỉ: 51F đường Nguyễn Trãi, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

- Trung tâm Thông tin di động khu vực V: có trụ sở chính tại Hải Phòng,

chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực tại 14 tỉnh,thành phố phía Bắc

Địa chỉ: Số 332 đường Ngô Gia Tự, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng

- Xí nghiệp thiết kế: thành lập ngày 21/01/97 có trụ sở tại Hà Nội với nhiệm

vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế xây dựng các công trình thông tin di động

2.1.4 Chi nhánh Công ty Thông Tin Di Động (VMS Mobifone) tại Thừa Thiên Huế

2.1.4.1 Sự thành lập và vị trí so với các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động khác trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế

Chi nhánh Thông Tin Di Động Bình Trị Thiên thành lập vào ngày 12 tháng 10năm 2007 Hiện nay chi nhánh có 93 nhân viên, Giám Đốc Chi Nhánh là Đồng ChíNguyễn Đức Quân Chi nhánh Thông Tin Di Động Bình Trị Thiên là đơn vị hạch toánphụ thuộc trực thuộc công ty Thông Tin Di Động, có con dấu riêng, hoạt động theo

Trang 30

quy chế được tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam và Công Ty Thông Tin DiĐộng phê duyệt.

Tuy nhiên đầu năm 2010 thì các chi nhánh của từng tỉnh thành đã tách riêng ra

và bây giờ đồng chí Nguyễn Đức Quân chỉ phụ trách quản lí chi nhánh Thông tinh diđộng tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh

- Trực tiếp chỉ đạo điều hành hoạt động của các bộ phận:

+ Kế toán – Hành chính

+ Kế hoạch - Bán hàng và Marketing;

+ Thanh toán cước phí và chăm sóc khách hàng;

2.1.4.3 Tình hình nguồn lực của chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế:

2.1.4.3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Với sự cố gắng và nỗ lực của tập thể CBCNV Chi nhánh, đặc biệt là sự phối hợpnhịp nhàng trong công tác chuyên môn giữa các bộ phận trong việc triển khai thực hiện cácChương trình, chính sách của Công ty, chi nhánh đã mang lại hiệu quả công tác tốt, gópphần hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010

Năm 2010 cũng là năm chi nhánh thực hiện đúng, đầy đủ và đạt hiệu quả các quy định,chương trình của Bộ Thông Tin và Truyền Thông, Công ty thì Chi nhánh đã triển khai công tácquản lý thuê bao trả trước theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông đến các đại lý, điểm

Trang 31

bán hàng và khách hàng đạt hiệu quả Tình hình phát triển thuê bao của chi nhánh năm 2010 đã

có sự tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định,cụ thể:

Bảng 3: Tình hình phát triển thuê bao năm 2010

Năm 2009 Năm 2010 Tốc độ tăng trưởng

Tuyệt đối %

( Nguồn:Báo cáo tổng kết năm 2010 Chi Nhánh Thừa Thiên Huế)

Qua bảng trên ta thấy rằng số thuê bao của năm 2010 tăng trưởng rất nhanh Số thuêbao của cả chi nhánh tính từ năm 2010 cho đến đầu năm 2011 đã tăng 4730 thuê bao ( đốivới thuê bao trả sau) và tăng 8797 thuê bao ( đối với thuê bao trả trước) Mức tăng trưởng

về số thuê bao của chi nhánh lần lượt đổi với thuê bao trả trước là 5.18% và trả sau là59.7% Điều này phản ánh đúng thực trạng năm 2010, chi nhánh Thừa Thiền Huế đã đưa rachương trình gói cước khuyến mãi dành cho thuê bao trả sau gọi nội mạng Mobifone vàliên mạng Vinaphone miễn phí 10 phút đầu tiên Chương trình này đã thu hút thêm rấtnhiều thuê bao trả sau mới Đây là 1 trong những thành công to lớn của chi nhánh trongnăm vừa qua

Ngoài ra, công tác phát triển thuê bao thực hiện hiệu quả là nhờ Công Ty đã đẩynhanh tiến độ đầu tư cho hệ thống cơ sở hạ tầng của Chi nhánh, qua đó chất lượngmạng lưới đã cải thiện đáng kể, vùng phủ sóng đã được mở rộng đáp ứng yêu cầu vềtăng trưởng và gia tăng sức cạnh tranh với các đối thủ khác

Dưới áp lực cạnh tranh gay gắt của các nhà Mạng, cước thông tin di động đãgiảm mạnh, đặc biệt Mobifone có mức cước giảm lớn nhất, đây là công cụ hữu hiệu

để đẩy mạnh công tác phát triển thuê bao và gia tăng hình ảnh tốt đến với kháchhàng Chi nhánh VMS Thừa Thiên Huế cũng phát triển theo chiến lược giảm giá vàđưa ra nhiều chương trình khuyến mãi vô cùng hấp dẫn Chính vì vậy mà so với năm

2009 thì lưu lượng cuộc gọi của năm 2010 tăng lên đáng kể Tốc độ gia tăng lưu

Trang 32

lượng cuộc gọi của Chi Nhánh ở năm 2010 so với năm 2009 là tăng lên tới 100% , cụ

thể xem ở (Bảng 3).

Bảng 4: Lưu lượng bình quân năm 2009 – 2010

Tăng trưởng (%)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2010 Chi Nhánh Thừa Thiên Huế.)

2.1.4.3.2 Tình hình lao động của chi nhánh Bình Trị Thiên

Bảng 5: Nhân sự hiện tại từ đầu năm 2010 Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Trang 33

Bảng 6: Tình hình phát triển mạng lưới kênh phân phối.

01.01 2010

01.01 2011

(Trích từ: Báo cáo tổng kết năm 2010 chi nhánh Thừa Thiên Huế)

Số đại lý chuyên của chi nhánh không tăng thêm trong năm vừa qua nhằm mụcđích hoàn thiện về chuyên môn nghiệp vụ chăm sóc khách hàng, không ngừng tậphuấn các chương trình hỗ trợ khách hàng, những thay đổi mới trong các chính sách củaMobifone

Số điểm bán hàng chi nhánh đã tăng 12,5 %, một sự phát triển mạnh mẽ và có ýnghĩa rất lớn trong chiến lược phát triển của Mobifone trong những năm tới Năm

2010 toàn chi nhánh chỉ có 1040 điểm bán hàng, nhưng chỉ tính đến 01.01.2011 thìcon số điểm bán hàng đã tăng lên 1170 điểm bán hàng, tăng 130 điểm bán hàng Cácđiểm bán hàng này sẽ giúp cho việc tìm mua các gói cước và nạp Card của khách hàngthuận lợi hơn Để tăng cường tính chuyên nghiệp của các điểm bán hàng thì Mobifoneluôn khuyến khích các nhân viên thị trường không ngừng hỗ trợ và giúp đỡ các điểmbán hàng như (bảng quầy, Pano, Áp Phích).Dự kiến trong những năm tới thì số điểmbán hàng sẽ có sự gia tăng cả số lượng lẫn chất lượng

2.2 Giới thiệu về dịch vụ Fast Connect của Mobifone

2.2.1 Định nghĩa dịch vụ

Fast Connect là dịch vụ giúp bạn có thể truy cập Internet băng rộng di động

(Mobile Broadband) và gửi tin nhắn SMS trong phạm vi vùng phủ sóng của mạngMobiFone thông qua các thiết bị cho phép truy cập Internet trên nền công nghệ GPRS/EDGE/3G Khi là thuê bao FC bạn có thể sử dụng các dịch vụ sau:

- Dịch vụ dữ liệu

- Nhắn tin nội mạng, liên mạng trong nước

Trang 34

- Nhắn tin đến số tắt 994, 999

- Gọi đến số chăm sóc khách hàng 18001090

- Dịch vụ Chuyển tiền giữa các thuê bao (M2U)

- Dịch vụ Chuyển tiền thành ngày (M2D)

- Kết nối Internet tốc độ cao mọi lúc, mọi nơi

- Cài đặt, sử dụng dịch vụ đơn giản, dễ dàng

- Sử dụng dịch vụ với giá cước linh hoạt và kiểm soát được cước phí sử dụngdịch vụ

- Áp dụng ưu đãi riêng cho Thanh thiếu niên từ 14 tuổi đến 22 tuổi

- Áp dụng ưu đãi riêng cho Nhà báo, phóng viên làm việc tại các cơ quan, đơn

vị báo chí, truyền thanh, truyền hình

- Áp dụng ưu đãi riêng cho khách hàng đăng ký gói cước tích hợp MobiGold và

FC trả sau

2.2.3 Đối tượng và điều kiện sử dụng

Tất cả thuê bao FC trả trước và trả sau của MobiFone thỏa mãn các điều kiện sau:

- SIMCard MobiFone đã được đăng ký sử dụng dịch vụ FC (thuê bao trả sauhoặc trả trước)

- Máy tính tương thích với việc truy cập Internet (PC, Laptop có cổng USBhoặc có khe cài SIMCard)

- Các thiết bị hỗ trợ để truy nhập Internet trên máy tính thông qua mạng di độngMobiFone như: USB DataCard, 3G WIFI… (thiết bị cài SIMCard MobiFone)

Gói cước FC Thanh thiếu niên (FC Thanh thiếu niên) là ưu đãi dành riêng chokhách hàng có độ tuổi từ 14 tuổi đến dưới 22 tuổi và thực hiện đăng ký tại cửa hàngcủa MobiFone

Trang 35

2.2.4 Giá cước dịch vụ Fast Connect

2.2.4.1 Cước hòa mạng

- Fast Connect trả trước (PFC): Không thu cước hòa mạng, cước thuê bao tháng Khi đăng ký hòa mạng PFC bạn sẽ được cung cấp bộ hòa mạng bao gồm: 01 SIMCard 64K đã được nạp sẵn tiền với các mệnh giá tương ứng, cụ thể như sau:

- Fast Connect cho thanh thiếu niên: 25.000đ/ bộ hòa mạng.

- Fast Connect trả sau: Cước hòa mạng: 15.000 đồng/lần (đã bao gồm VAT)

Giá gói(đồng/30 ngày)

Dung lượng miễn phí (GB)

Cước dung lượng vượt gói (đồng/MB)

Phương thức tính cước

1 FCU 30 ngày 120.000 giới hạnKhông

- (*) Tốc độ của gói cước FCU:

+ Sử dụng đến 2Gb: tốc độ truy cập tối đa là 7,2 Mbps

Trang 36

+ Từ 2Gb trở đi: tốc độ truy cập tối đa là 512Kbps Hệ thống sẽ gửi thông báođến bạn trước khi giảm tốc độ truy cập tối đa.

- Giờ thấp điểm: 01h00 đến 06h00 tất cả các ngày trong năm.

2.3 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ Fast Connect-kết nối Internet qua USB của sinh viên Đại học Huế cho công ty viễn thông VMS Mobifone

2.3.1 Giới thiệu

Ở phần này sẽ trình bày thông tin về mẫu khảo sát và kiểm định mô hình đolường các khái niệm nghiên cứu Khi thang đo các khái niệm đã được kiểm định, nó sẽđược sử dụng để ước lượng và kiểm định mô hình nghiên cứu Ngoài việc phân tíchkết quả ước lượng và kiểm định mô hình nghiên cứu còn xây dựng bản đồ nhận thứccủa sinh viên về các yếu tố khi lựa chọn các nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet quacổng USB, phân tích ảnh hưởng của các biến đến quyết định lựa chọn dịch vụ FC vàđịnh lượng sự ảnh hưởng của các yếu tố ấy nhằm đề xuất các giải pháp phù hợp

2.3.2 Mô hình nghiên cứu lý thuyết

Qua quá trình nghiên cứu công trình nghiên cứu, các mô hình nghiên cứu có liênquan, cũng như tiến hành các kỹ thuật thảo luận nhóm mục tiêu, phỏng vấn chuyên gia tác

giả tiến hành lựa chọn mô hình nghiên cứu dựa trên thuyết hành động hợp lý TRA.

Sơ đồ 2: Mô hình nghiên cứu lý thuyết

(Nguồn: Schiffman và Kanuk, Consumer behavior, Prentice – Hall International

Editions, 3rd ed, 1987)

Niềm tin về những người ảnh

hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên

hay không nên mua sản phẩm

Sự thúc đẩy làm theo ý muốn

của những người ảnh hưởng

Đo lường niềm tin đối với

Xu hướng hành vi

Hành vi thực sự

Trang 37

Yếu tố quyết định đến hành vi cuối cùng không phải là thái độ mà là ý địnhhành vi Ý định bị tác động bởi thái độ và quy chuẩn chủ quan

Thái độ và chuẩn chủ quan: Thái độ là những niềm tin về kết quả của ngườimua đối với thuộc tính sản phẩm là tích cực hay tiêu cực khi thực hiện hành vi đó Do

đó khi xét đến yếu tố thái độ của người mua phải xem xét trên cơ sở niềm tin của họđối với thuộc tính sản phẩm là tích cực hay tiêu cực và có quan trọng hay không quantrọng đối với bản thân họ và thứ hai là trên cơ sở họ đánh giá thế nào về kết quả khi

Dựa trên cơ sở mô hình TRA kết hợp với nghiên cứu các đề tài nghiên cứu liên

quan như đề tài “Nhu cầu sử dụng dịch vụ Fast Connect (kết nối Internet mọi lúc, mọi

nơi)- MobiFone của sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế- QTKD trường Đại học An Giang.”

Của tác giả Nguyễn Văn Hưng- Đại học An Giang kết hợp với mô hình được rút ra từ

nghiên cứu của nghiên cứu của tác giả Định Thị Hồng Thúy ( 10/2008) về “Nghiên

cứu các nhân tố tác động đến việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ di động của sinh viên Tp.HCM”- luận văn Thạc sĩ khoa học kinh tế, tp HCM, Việt Nam đề xuất được

các biến quan sát phù hợp, sau quá trình tham khảo ý kiến chuyên gia kết hợp vớiphỏng vấn nhóm mục tiêu tác giả đề xuất 19 biến quan sát và 4 biến đánh giá chung,

cụ thể như sau:

Trang 38

Bảng 7: Diễn đạt và mã hóa thang đo

NIỀM TIN VÀO CÁC LỢI ÍCH

1 Tôi nghĩ rằng tốc độ Download của dịch vụ Fast Connect nhanh C10.1

2 Tôi nghĩ rằng tốc độ Upload của dịch vụ Fast Connect nhanh C10.2

3 Tôi nghĩ rằng dịch vụ Fast Connect có nhiều khuyến mãi hấp dẫn C10.3

4 Tôi nghĩ rằng dịch vụ Fast Connect có nhiều gói dịch vụ đa dạng C10.4

5 Tôi nghĩ rằng sử dụng dịch vụ Fast Connect giúp tôi chủ động thời gian

SỰ ĐÁNH GIÁ CÁC LỢI ÍCH

NIỀM TIN VỀ NHỮNG NGƯỜI ẢNH HƯỞNG

13 Những nhân viên tư vấn khuyến khích tôi nên dùng dịch vụ Fast Connect C10.13

SỰ THÚC ĐẨY LÀM THEO

19 Uy tín chất lượng của Mobifone giúp tôi cảm thấy an tâm hơn trong việc

lựa chọn dịch vụ Fast Connect

22 Tôi nghĩ rằng những người quan trọng với tôi khuyến khích tôi sử dụng

Trang 39

2.3.3 Mô tả mẫu điều tra

2.3.3.1 Về đặc điểm có hay không sử dụng máy vi tính (máy vi tính bàn, laptop)

Bảng 8: Thống kê mẫu về đặc điểm có hoặc không sử dụng máy vi tính

(Nguồn: số liệu điều tra thống kê)

Bảng 8 cho ta cái nhìn khái quát về tỷ lệ giữa hai nhóm sinh viên có và không sửdụng máy vi tính Trong số 120 đối tượng phỏng vấn ta thấy có 112 bạn sử dụng máy vitính, tương ứng với 93,3%, số ít còn lại 8 bạn tương ứng với 6,7% không sử dụng máy

vi tính Điều này cũng dễ hiểu bởi sinh viên học tập ở ĐHH chiếm phần lớn ở ngoạitỉnh, trong số đó không ít sinh viên có điều kiện khó khăn thuộc hộ nghèo nên với với8/120 bạn không có máy tính để sử dụng cũng là một con số có thể giải thích được

Bảng 9: Thống kê mẫu về đặc điểm có hoặc không biết đến

dịch vụ kết nối Internet qua USB

(Nguồn: số liệu điều tra thống kê)

Bên cạnh đó, trong số 112 bạn có sử dụng máy vi tính ta thấy có 105 bạn biếtđến dịch vụ kết nối Internet qua USB, tương ứng với 93,75%, số ít còn lại 7 bạn tươngứng với 6,25% không sử dụng máy vi tính Ngoài ra khi được hỏi về niềm tin trongtương lại dịch vụ kết nối internet qua USB sẽ thay thế ADSL (kết nối internet quamodem) thì có đến 66,7% các bạn sinh viên tin tưởng vào triển vọng phát triển củadịch vụ này Như vậy chúng ta có thể thấy tiềm năng phát triển dịch vụ kết nối internetqua USB rất là lớn

2.3.3.2 Về năm học

Trang 40

Dựa vào biểu đồ 4 có thể nhận thấy rằng, cơ cấu mẫu tập trung chủ yếu ở sinhviên năm 2 và năm 3 với tỉ lệ phần trăm tương ứng là 54% và 31% Ngoài ra tỉ lệsinh viên ở năm 1 và năm 4 tương ứng là 2% và 13% Điều này cũng dễ giải thíchđược bởi trong thời gian tiến hành nghiên cứu này thì đa số sinh viên năm 4 đangthực tập nên chiếm tỉ lệ khá thấp Nên phần lớn cơ cấu mẫu về năm học tập trung chủyếu ở năm 2 và 3.

Biểu đồ 4: Thống kê về năm học

(Nguồn: số liệu điều tra thống kê)

Ngày đăng: 12/12/2013, 12:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Giả định thị phần 3G của 2 mạng Mobifone và Viettel - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect  truy cập internet qua cổng USB của sinh viên đại học huế cho công ty viễn thông VMS mobifone
Bảng 1 Giả định thị phần 3G của 2 mạng Mobifone và Viettel (Trang 22)
Bảng 2: Thống kê số lượng mẫu điều tra - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect  truy cập internet qua cổng USB của sinh viên đại học huế cho công ty viễn thông VMS mobifone
Bảng 2 Thống kê số lượng mẫu điều tra (Trang 23)
Sơ đồ 1: Mô hình cơ cấu tổ chức công ty thông tin di động (VMS MobiFone ) 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban Công ty - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect  truy cập internet qua cổng USB của sinh viên đại học huế cho công ty viễn thông VMS mobifone
Sơ đồ 1 Mô hình cơ cấu tổ chức công ty thông tin di động (VMS MobiFone ) 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban Công ty (Trang 28)
Bảng 5: Nhân sự hiện tại từ đầu năm 2010 Chi nhánh Thừa Thiên Huế - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect  truy cập internet qua cổng USB của sinh viên đại học huế cho công ty viễn thông VMS mobifone
Bảng 5 Nhân sự hiện tại từ đầu năm 2010 Chi nhánh Thừa Thiên Huế (Trang 32)
Bảng 4: Lưu lượng bình quân năm 2009 – 2010 - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect  truy cập internet qua cổng USB của sinh viên đại học huế cho công ty viễn thông VMS mobifone
Bảng 4 Lưu lượng bình quân năm 2009 – 2010 (Trang 32)
Sơ đồ 2: Mô hình nghiên cứu lý thuyết (Nguồn: Schiffman và Kanuk, Consumer behavior, Prentice – Hall International - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect  truy cập internet qua cổng USB của sinh viên đại học huế cho công ty viễn thông VMS mobifone
Sơ đồ 2 Mô hình nghiên cứu lý thuyết (Nguồn: Schiffman và Kanuk, Consumer behavior, Prentice – Hall International (Trang 36)
Bảng 10: Mức độ quan tâm các thuộc tính khi lựa chọn nhà cung cấp - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect  truy cập internet qua cổng USB của sinh viên đại học huế cho công ty viễn thông VMS mobifone
Bảng 10 Mức độ quan tâm các thuộc tính khi lựa chọn nhà cung cấp (Trang 41)
Hình 1: Bản đồ nhận thức của sinh viên Đại học Huế về các yếu tố khi lựa chọn - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect  truy cập internet qua cổng USB của sinh viên đại học huế cho công ty viễn thông VMS mobifone
Hình 1 Bản đồ nhận thức của sinh viên Đại học Huế về các yếu tố khi lựa chọn (Trang 45)
Hình 2: Cạnh tranh của Viettel và Mobifone về chi phí - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect  truy cập internet qua cổng USB của sinh viên đại học huế cho công ty viễn thông VMS mobifone
Hình 2 Cạnh tranh của Viettel và Mobifone về chi phí (Trang 48)
Bảng 13: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test về nhân tố đánh giá chung - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect  truy cập internet qua cổng USB của sinh viên đại học huế cho công ty viễn thông VMS mobifone
Bảng 13 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test về nhân tố đánh giá chung (Trang 55)
Sơ đồ 3: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect  truy cập internet qua cổng USB của sinh viên đại học huế cho công ty viễn thông VMS mobifone
Sơ đồ 3 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh (Trang 59)
Bảng 16: Ma trận hệ số tương quan - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect  truy cập internet qua cổng USB của sinh viên đại học huế cho công ty viễn thông VMS mobifone
Bảng 16 Ma trận hệ số tương quan (Trang 60)
Bảng 17: Kết quả của thủ tục chọn biến - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect  truy cập internet qua cổng USB của sinh viên đại học huế cho công ty viễn thông VMS mobifone
Bảng 17 Kết quả của thủ tục chọn biến (Trang 61)
Bảng 18: Kết quả đánh giá độ phù hợp của mô hình - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect  truy cập internet qua cổng USB của sinh viên đại học huế cho công ty viễn thông VMS mobifone
Bảng 18 Kết quả đánh giá độ phù hợp của mô hình (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w