Kỹ năng của luật sư trong đàm phán, ký kết và giải quyết tranh chấp hợp đồng... KỸ NĂNG CỦA LUẬT SƯ TRONG ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG 2.1 Tư vấn trong đàm phán, ký
Trang 1KỸ NĂNG SOẠN THẢO,
ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT VÀ
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
HỢP ĐỒNG
Trang 2NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1 Những vấn đề chung về hợp đồng
2 Kỹ năng của luật sư trong đàm phán, ký kết và
giải quyết tranh chấp hợp đồng
Trang 31 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG
1.1 Khái niệm và phân loại hợp đồng
1.2 Hiệu lực của hợp đồng và hợp đồng vô hiệu
1.3 Giao kết hợp đồng
1.4 Thực hiện hợp đồng
Trang 4Thoả thuận (Cam kết)
Trang 5sự
Trang 7* Phân biệt vô hiệu
Vô hiệu tuyệt đối (đ.128;129 BLDS)- tương đối (đ130-134 BLDS)
Vô hiệu toàn bộ - từng phần
* Các trường hợp vô hiệu:
1 Nội dung, mục đích trái luật, trái đạo đức xã hội
2 Không có năng lực hành vi
3 Ý chí không tự nguyện (nhầm lẫn…)
4 Không tuân thủ hình thức bắt buộc
1.2 HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
Trang 8KIỂM TRA HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
HĐ vô hiệu (tuyệt đối, toàn bộ)
HĐ vô hiệu (tuyệt đối, một phần)
HĐ vô hiệu (tuyệt đối, một phần)
HĐ vô hiệu (tương đối , toàn bộ )
HĐ vô hiệu (tương đối , toàn bộ )
HĐ vô hiệu (tương đối , toàn bộ)
HĐ vô hiệu (tương đối , toàn bộ)
HĐ vô hiệu (tuyệt đối , toàn bộ )
HĐ vô hiệu (tuyệt đối , toàn bộ )
Ko
Trang 9KIỂM TRA HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
Trường hợp hợp đồng ký kết thông qua người đại diện:
Kiểm tra tư cách của người đại diện
Lưu ý quy định về vượt quá thẩm quyền đại diện trong BLDS
Trang 10* Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu
Giữa các bên: Đ.137 BLDS,
Đối với bên thứ ba: Đ 138 BLDS
Bồi thường thiệt hai khi HĐ vô hiệu do lỗi một bên
* Lưu ý một số trường hợp vô hiệu
Trang 121.3.1 Phân biệt Đề nghị đàm phán (thương lượng) với
Đề nghị giao kết HĐ (chào hàng)
+ Thể hiện nguyện vọng muốn giao kết hợp đồng
+ Chứa đựng mọi điều kiện cơ bản của hợp đồng? + Xác định rõ bên đề nghị?
Trang 131.3.2 Xác định chấp nhận giao kết hợp đồng
+ Thời hạn của đề nghị giao kết ?
+ Sửa đổi mới ?
Trang 141.3.5 Thời điểm giao kết HĐ giữa các bên có mặt
Ko
Có
Giao kết khi hai bên
ký vãn bản (Đ403,k4)
Thoả thuận
Trang 15Đề nghị giao kết Chấp nhận đề nghị?
Chấp nhận toàn bộ?
Chấp nhận trong thời hạn?
Đề nghị mới
Buộc công chứng,
chứng thực, đăng
kí hoặc cho phép không?
Buộc giao kết bằng VB không?
Ko
Có
GK khi nhận văn bản chấp nhận, hoặc khi
Có
Ko
KoCó
Có
Có
1.3.5 Thời điểm giao kết HĐ giữa các bên vắng mặt
Ko
Trang 16Bồi thường thiệt hại
Phạt
vi phạm Huỷ HĐ
Đúng
Không đúng
1.4 THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
?
Trang 171.4.1 CÁC VI PHẠM HỢP ĐỒNG THƯỜNG GẶP
-Tranh chấp về chất lượng
-Tranh chấp về số lượng
-Tranh chấp về nghĩa vụ thanh toán
-Không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng …
Trang 19TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
• Hành vi vi phạm nghĩa vụ thực hiện hoặc không thực hiện hành vi
• Có thiệt hại Hồ sơ chứng minh thiệt hại
• Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại Thiệt hại trực tiếp
• Có lỗi Về nguyên tắc, lỗi suy đoán!
Trang 203.Quan hệ nhân quả hành vi không thực hiện nghĩa vụ - thiệt hại ?
4 Lỗi? (suy đoán)
Có TNBT
Có qui định (thoả thuận hoặc PL)
về phạt, miễn giảm TNBT ?
Qui định phạt Qui định Miễn Qui định Giảm Lỗi hỗn hợp
Có thể áp dụng qui
định phạt Miễn Giảm theo mức BT
Bồi thường toàn bộ
Có
Có Ko
Ko
Trang 21 Bản chất
Mức phạt
Quan hệ phạt HĐ - Bồi thường thiệt hại
1 BLDS (đ.422) - nếu các bên không thỏa thuận về bồi thường thì chỉ phạt theo thỏa thuận
2 Luật TM (đ 300) chỉ phạt nếu có thỏa thuận trong HĐ
PHẠT HỢP ĐỒNG
Trang 222 KỸ NĂNG CỦA LUẬT SƯ TRONG ĐÀM
PHÁN, KÝ KẾT, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
2.1 Tư vấn trong đàm phán, ký kết hợp đồng
2.2 Soạn thảo văn bản hợp đồng
2.3 Giải quyết tranh chấp hợp đồng
Trang 232.1 TƯ VẤN TRONG
ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT HỢP
ĐỒNG
Trang 24Gặp gỡ, Tiếp xúc
Gặp gỡ, Tiếp xúc
Diễn ra đàm phán HĐ được ký kết
Quá trình giao kết hợp đồng
Trao đổi ý kiến để thống nhất
Trang 25VAI TRÒ CỦA LUẬT SƯ TRONG ĐÀM PHÁN, KÝ
Trang 27TÌM HIỂU CÁC THÔNG TIN CẦN
Trang 28XÁC ĐỊNH NGUỒN LUẬT ĐIỀU CHỈNH GIAO DỊCH LỰA CHỌN
* Luật trong nước hay luật nước ngoài ?
* Lĩnh vực nào ?
(Mua bán hàng hoá ? Tín dụng ? Chứng
khoán ? Xây dựng? )
Trang 30TS.Ngô Hoàng Oanh - Học viện Tư pháp
CHUẨN BỊ PHƯƠNG ÁN ĐÀM PHÁN
CỤ THỂ
• Thu thập thông tin (về thị trường, về đối tượng
kinh doanh, về đối tác, về đối thủ cạnh tranh)
• Đề ra mục tiêu (Cao nhất, thấp nhất, trọng tâm
Dự thảo hợp đồng, nội dung các điều khoản cần đàm phán (yêu cầu tối đa, yêu cầu tối thiểu, những nhượng
bộ có thể phải thực hiện, những đòi hỏi đổi lại cho
mỗi nhượng bộ đó…)
• Chuẩn bị nhân sự đàm phán (trưởng đoàn, luật
sư, thương mại, phiên dịch…)
• Chuẩn bị chiến lược (cộng tác, thỏa hiệp, hòa
giải…)
• Chuẩn bị chiến thuật (thời gian, địa điểm, thái
độ)
Trang 31Những nguyên tắc dẫn đến thành công
khi đàm phán
1 Ấn tượng ban đầu.
2 Chú ý tới các cử chỉ, thái độ và động tác của cơ thể trong
khi đàm phán.
3 Phải xác định rõ mục tiêu đàm phán và luôn luôn bám sát
theo đuổi mục tiêu này trong suốt quá trình đàm phán
4 Phải biết trình bày, sử dụng từ ngữ một cách khôn khéo,
linh hoạt
5 Người đàm phán cần phải biết mình có thể được phép đi
tới đâu, tự do đàm phán tới giới hạn nào
6 Ðể thành công trong đàm phán, cần có một ý thức, tư duy
sẵn sàng thoả hiệp nếu cần thiết
7 Cần chốt lại vấn đề các bên đã thỏa thuận được trước khi
chuyển sang nội dung đàm phán mới
Trang 32• Nhiều lúc cần phải giấu mục đích
• Sử dụng sức ép của thời gian
Trang 33Những lỗi thông thường trong đàm phán
• Bước vào đàm phán với đầu óc thiếu minh mẫn
• Không biết đối tác ai là người có quyền quyết định
• Không biết điểm mạnh của mình là gì và sử dụng nó như thế
nào
• Bước vào đàm phán với mục đích chung chung
• Không đề xuất những quan điểm và lý lẽ có giá tr ị
• Không kiểm sóat các yếu tố tưởng như không quan trọng như
thời gian và trật tự của các vấn đề
• Không để cho bên kia đưa ra đề nghị trước
• Bỏ qua thời gian và địa điểm như là 1 vũ khí trong đàm phán
• Từ bỏ khi cuộc đàm phán dường như đi đến chỗ bế tắc
• Không biết kết thúc đúng lúc
Trang 35TÀI LIỆU BỔ TRỢ CỦA HỢP ĐỒNG
Tài liệu trong quá trình đàm phán
Các phụ lục hợp đồng
Trang 362.2 SOẠN THẢO HỢP
ĐỒNG
Trang 372.2.1 VĂN BẢN HỢP ĐỒNG
việc ký kết và thực hiện hợp đồng
Trang 382.2.2 YÊU CẦU CỦA VIỆC SOẠN THẢO HỢP
ĐỒNG
Yêu cầu về mặt nội dung
Yêu cầu về mặt hình thức
Trang 39CÁC YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG
• Hợp đồng phải phản ánh đúng ý chí của các bên giao
kết
• Thoả thuận của các bên phải hợp pháp
• Hợp đồng phải bao gồm đầy đủ các nội dung chủ yếu
• Nội dung của hợp đồng phải có tính tiên liệu cao: an
toàn, có lợi (tiên liệu và giảm thiểu rủi ro)
Trang 40CÁC YÊU CẦU VỀ HÌNH THỨC
• Hình thức của hợp đồng phải phù hợp với yêu cầu của
pháp luật
• Cấu trúc của hợp đồng phải hoàn chỉnh, hợp lý
• Nên có tên gọi cho các điều khoản, nội dung của từng
điều khoản phải phù hợp với tên gọi của nó
• Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng phải chính xác, cụ thể,
rõ ràng; Các khái niệm dùng trong hợp đồng phải đồng nhất
Trang 412.2.3 CÁC BƯỚC SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG
Xác định yêu cầu của
Trang 42B.1: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG
VÀ NGHĨA VỤ TƯ VẤN CỦA LUẬT SƯ
• Xác định các bên tham gia hợp đồng
• Xác định mục đích mà các bên hướng tới
• Xác định lợi ích mà các bên cần bảo vệ
• Xác định bối cảnh thực hiện hợp đồng
Trang 43B.2: THỐNG NHẤT VÀ XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT
QUAN HỆ HỢP ĐỒNG
QUAN HỆ HỢP ĐỒNG
Hợp đồng dân sự hay hợp đồng kinh doanh- thương mại ?
Trang 44B.3: XÁC ĐỊNH LUẬT VÀ TÌM KIẾM CÁC THÔNG
Trang 462.2.4 CẤU TRÚC VĂN BẢN HỢP ĐỒNG
• Phần mở đầu
• Nội dung
• Phần ký kết
Trang 47• Các bên trong hợp đồng, sự tham gia
của người thứ ba, vấn đề đại diện
Trang 48PHẦN NỘI DUNG
• Điều khoản định nghĩa
• Đối tượng, mục đích của hợp đồng
• Chất lượng hàng hoá
• Giá cả, phương thức thanh toán
Trang 49• Quyền và nghĩa vụ của các bên
Trang 51PHẦN NỘI DUNG CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC
• Điều khoản giải quyết tranh chấp và luật
Trang 53TÀI LIỆU BỔ TRỢ CỦA HỢP ĐỒNG
Tài liệu trong quá trình đàm phán
Các phụ lục hợp đồng
Trang 54Những nội dung chính của hợp đồng
thương mại có yếu tố nước ngoài
2 Các điều khoản pháp lý
Vấn đề then chốt của mọi hợp đồng là phân
bổ rủi ro Hợp đồng phải phòng ngừa được các rủi ro từ trước khi rủi ro có khả năng
tiềm tàng xảy ra
Trang 55Phần nội dung Các điều khoản thương mại/cơ cấu của giao dịch
mại Các điều khoản này khác nhau đối với các loại giao dịch khác nhau và phụ thuộc vào thông lệ và tập quán thị trường áp dụng cho các giao dịch đó.
thỏa thuận sơ bộ ban đầu về giao dịch Các điều khoản này thể hiện cụ thể nhất việc
phân bổ rủi ro thương mại.
Trang 56TS.Ngô Hoàng Oanh - Học viện Tư pháp
Ví dụ đối với hợp đồng mua bán, lắp đặt dây chuyền
thiết kế, máy móc thiết bị, hỗ trợ kỹ thuật…) - liệt kê chi tiết hay qua tâm đến tính năng mà
công trình cần đạt được (cần chạy thử?);
có dự phòng cho mọi điều kiện bất thường có
Trang 57Ví dụ đối với hợp đồng mua bán, lắp đặt dây
chuyền thiết bị sản xuất xi-măng
trình phải giao đúng tiến độ; xem xét và đề phòng những mối quan hệ có ảnh hưởng đến tiến độ giao công trình
(vd:tiến độ xây dựng, tiến độ lắp đặt của nhà thầu phụ và tiến độ giải ngân vốn vay)
thanh toán, làm sao bảo đảm nghĩa vụ thanh toán (vd: vốn
tự có hay vốn vay ngân hàng
sở hữu và rủi ro chuyển cho bên mua
quyền hay không độc quyền, chuyển giao lisence, đào tạo, quyền sở hữu đối với việc tự phát triển lisence của bên mua)
Trang 58Các điều khoản thương mại/cơ cấu của giao dịch
• Vai trò của luật sư đối với các điều
khoản này:
- Thể hiện một cách chính xác bằng ngôn
ngữ pháp lý và không gây nhầm lẫn
- Tư vấn cho khách hàng về thông lệ của
thị trường và các rủi ro có liên quan.
Trang 59Các điều khoản pháp lý
• Điều kiện quyết định
• Các cam đoan và bảo đảm về thực tế
• Các cam kết thực hiện hoặc không thực
hiện hành vi
• Các sự kiện vi phạm và biện pháp xử lý
Trang 60Các điều kiện quyết định
• Hiệu lực của hợp đồng và hiệu lực cho nghĩa vụ
Không phát sinh các điều kiện bất lợi đáng kể
Cam đoan và bảo đảm chính xác
Trang 61Cam đoan và bảo đảm về sự kiện thực tế
• Mục đích: Đảm bảo tính xác thực của thông tin
quan trọng liên quan trực tiếp đến hợp đồng và phân
bổ rủi ro
Các điều khoản cơ bản:
- Thành lập hợp pháp và thẩm quyền tham gia giao
dịch
thẩm quyền
cưỡng chế thi hành
Trang 62Cam đoan và bảo đảm về sự kiện thực tế
• Các tài liệu tài chính mà các bên đưa ra là
chính xác
• Không có thay đổi bất lợi
• Không có các thủ tục tố tụng
• Không có các thủ tục phá sản
Trang 63Các cam kết thực hiện hoặc không thực hiện hành vi
không thực hiện một nghĩa vụ hoặc công việc
cụ thể mà các bên tham gia sẽ hoặc không
thực hiện theo yêu cầu của các bên còn lại Phụ thuộc vào từng giao dịch cụ thể.
hợp đồng
Trang 64Các vi phạm và biện pháp xử lý
không chính xác
Trang 65Các vi phạm và biện pháp xử lý
hoãn việc thưc hiện hợp đồng
áp dụng cả hai hay một trong hai biện pháp? Có
áp dụng thiệt hại gián tiếp không? Có giới hạn
trách nhiệm không? xử lý các thiệt hại ngoài hợp đồng như thế nào?
Trang 66CÁC ĐIỀU KHOẢN PHÁP LÝ QUAN TRỌNG
• Vai trò của Luật sư:
- Giúp khách hàng hiểu các điều khoản pháp
lý và các điều khoản có tính chất thông lệ
- Đóng vai trò quan trọng trong việc soạn thảo
các điều khoản trên
Trang 67Các điều khoản tiêu chuẩn
• Luật áp dụng: là hệ thống pháp luật để giải thích HĐ
“Hợp đồng này được điều chỉnh và giải thích theo luật
….không kể các nguyên tắc xung đột của nước đó”
• Luật áp dụng là luật gì? Sự kết hợp giữa luật Việt nam và
luật nước ngoài.
• Các nguyên tắc về giải quyết xung đột luật (Luật Dân sự
và các luật chuyên ngành)
• Cơ quan giải quyết tranh chấp: thương lượng, hòa giải
với sự hỗ trợ của bên thứ ba (chuyên gia), trọng tài và tòa
án
Trang 68Luật điều chỉnh
Tòa án áp dụng như thế nào để giải quyết tranh
chấp?
Việt nam, không trái với nguyên tắc cơ bản của luật Việt nam
Trang 692.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG
THỨC GIẢI QUYẾT TRANH
CHẤP HỢP ĐỒNG
Trang 702.3.1 CÁC LOẠI TRANH CHẤP HỢP
ĐỒNG THƯỜNG GẶP
• Khái niệm tranh chấp hợp đồng
• Phân loại tranh chấp hợp đồng
Trang 71KHÁI NIỆM TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
Tranh chấp HĐ là các xung đột, mâu thuẫn phát
sinh giữa các bên do việc không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ HĐ
Các yếu tố của tranh chấp HĐ:
- Có quan hệ HĐ tồn taị giữa các bên
- Có hành vi vi phạm nghĩa vụ HĐ
- Có các ý kiến bất đồng giữa các bên
Trang 72PHÂN LOẠI TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
Các tiêu chí để phân loại
- Tính chất pháp lý của HĐ
- Lĩnh vực phát sinh quan hệ HĐ
- Giá trị tranh chấp
- Yếu tố nước ngoài trong tranh chấp
• Ý nghĩa của việc phân loại tranh chấp hợp đồng
- Lựa chọn hình thức giải quyết tranh chấp
- Lựa chọn luật áp dụng
Trang 732.3.2 CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT
Trang 74THƯƠNG LƯỢNG
Thương lượng là việc các bên tranh chấp tự thỏa
thuận với nhau để lựa chọn giải pháp chấm dứt xung đột đã phát sinh giữa họ
Các dấu hiệu pháp lý của thương lượng
- Tự các bên thỏa thuận để tìm kiếm giải pháp trên tinh thần
tự nguyện
- Không có sự hỗ trợ của người thứ ba ngoài tranh chấp
- Các bên phải tự nguyện thi hành phương án hoà giải đã
lựa chọn
Trang 75LỢI THẾ VÀ HẠN CHẾ CỦA THƯƠNG
LƯỢNG
Lợi thế
- Giải quyết tranh chấp nhanh chóng, chi phí thấp
- Duy trì được quan hệ hợp tác
- Không bị lộ bí mật kinh doanh, không ảnh hưởng uy tín các bên
Trang 76ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG THƯƠNG
Các bên có thái độ thiện chí
Các bên hiểu rõ được vị trí của mình trong TC
Trang 77THỦ TỤC TIẾN HÀNH THƯƠNG LƯỢNG
Trao đổi thông tin, đề xuất giải pháp
Tổ chức đàm phán trực tiếp (nếu cần thiết)
Lập biên bản hoà giải khi đạt được phương án
Trang 78TRUNG GIAN HOÀ GIẢI
Trung gian hoà giải là việc các bên TC thỏa thuận với
nhau để tìm kiếm giải pháp chấm dứt xung đột dưới sự hỗ trợ, giúp đỡ của người thứ ba
Các dấu hiệu pháp lý của thương lượng
Tự các bên lựa chọn giải pháp, người trung gian
không đưa ra phán quyết, trừ khi được các bên yêu cầu
Có sự tham gia của người thứ ba để hỗ trợ các bên
lựa chọn giải pháp
Trang 79CÁC HÌNH THỨC TRUNG GIAN HOÀ
GIẢI
Hoà giải ngoài tố tụng
Hoà giải trong tố tụng
Trang 80
-LỢI THẾ VÀ HẠN CHẾ CỦA TRUNG
GIAN HOÀ GIẢI
Lợi thế
- Có các lợi thế như thương lượng
- Có sự hỗ trợ của người trung gian nên các bên dễ đạt được phương án hoà giải hơn việc tự thương lượng
Hạn chế
- Có các bất lợi như thương lượng
- Phải mất chi phí cho người trung gian
Trang 81THỦ TỤC TIẾN HÀNH TRUNG GIAN
HOÀ GIẢI
Các bên chỉ định người trung gian
Người trung gian tiếp cận riêng với từng bên để làm
rõ tình tiết và mục đích các bên muốn đạt được
Phân tích lợi thế và bất lợi của từng bên
Trao đổi thông tin, đề xuất giải pháp
Tổ chức đàm phán trực tiếp (nếu cần thiết)
Lập biên bản hoà giải
Giám sát việc thực hiện phương án hoà giải
Trang 82TRỌNG TÀI
Là phương thức giaỉ quyết tranh chấp HĐ được thực
hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên TC
Được quyền đưa ra phán quyết cuối cùng, nếu các
bên không hoà giải được với nhau
Phán quyết mang tính cưỡng chế thi hành đối với các
bên
Trang 83Các văn bản pháp luật liên quan đến việc
giải quyết tranh chấp bằng trọng tài
• Công ước Liên hợp quốc 1958 về công nhận và thi hành
các quyết định trọng tài nước ngoài
• Luật mẫu về trọng tài TMQT
• Qui tắc tố tụng trọng tài UNCITRAL 1976
• Qui tắc tố tụng trọng tài của Phòng TMQT (1/1/1998)
• Pháp lệnh Trọng tài thương mại Việt nam 2003
• Nghị quyết số 05/2003/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm
phán Tòa án Nhân dân tối cao (1/7/2003)
• Nghị định 25/2004/NĐ-CP của Chính phủ qui định chi
tiết một số điều của Pháp lệnh Trọng tài TM
• Qui tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm Trọng tài Quốc tế
bên cạnh phòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam
Trang 84- Phán quyết mang tính cưỡng chế thi hành
- Quyết định của Trọng tài là quyết định chung thẩm
- Không đại diện cho quyền lực tư pháp của Nhà nước nên rất thích hợp để giải quyết các TC có yếu tố nước ngoài
Hạn chế
- Chi phí thường cao
- Không có các biện pháp hỗ trợ tư pháp như Toà án