1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KỸ NĂNG SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

88 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Năng Soạn Thảo, Đàm Phán, Ký Kết Và Giải Quyết Tranh Chấp Hợp Đồng
Tác giả TS. Ngô Hoàng Oanh
Trường học Học viện Tư pháp
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 845 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng của luật sư trong đàm phán, ký kết và giải quyết tranh chấp hợp đồng... KỸ NĂNG CỦA LUẬT SƯ TRONG ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG 2.1 Tư vấn trong đàm phán, ký

Trang 1

KỸ NĂNG SOẠN THẢO,

ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT VÀ

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

HỢP ĐỒNG

Trang 2

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

1 Những vấn đề chung về hợp đồng

2 Kỹ năng của luật sư trong đàm phán, ký kết và

giải quyết tranh chấp hợp đồng

Trang 3

1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG

1.1 Khái niệm và phân loại hợp đồng

1.2 Hiệu lực của hợp đồng và hợp đồng vô hiệu

1.3 Giao kết hợp đồng

1.4 Thực hiện hợp đồng

Trang 4

Thoả thuận (Cam kết)

Trang 5

sự

Trang 7

* Phân biệt vô hiệu

Vô hiệu tuyệt đối (đ.128;129 BLDS)- tương đối (đ130-134 BLDS)

Vô hiệu toàn bộ - từng phần

* Các trường hợp vô hiệu:

1 Nội dung, mục đích trái luật, trái đạo đức xã hội

2 Không có năng lực hành vi

3 Ý chí không tự nguyện (nhầm lẫn…)

4 Không tuân thủ hình thức bắt buộc

1.2 HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Trang 8

KIỂM TRA HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

HĐ vô hiệu (tuyệt đối, toàn bộ)

HĐ vô hiệu (tuyệt đối, một phần)

HĐ vô hiệu (tuyệt đối, một phần)

HĐ vô hiệu (tương đối , toàn bộ )

HĐ vô hiệu (tương đối , toàn bộ )

HĐ vô hiệu (tương đối , toàn bộ)

HĐ vô hiệu (tương đối , toàn bộ)

HĐ vô hiệu (tuyệt đối , toàn bộ )

HĐ vô hiệu (tuyệt đối , toàn bộ )

Ko

Trang 9

KIỂM TRA HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Trường hợp hợp đồng ký kết thông qua người đại diện:

 Kiểm tra tư cách của người đại diện

 Lưu ý quy định về vượt quá thẩm quyền đại diện trong BLDS

Trang 10

* Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu

Giữa các bên: Đ.137 BLDS,

Đối với bên thứ ba: Đ 138 BLDS

Bồi thường thiệt hai khi HĐ vô hiệu do lỗi một bên

* Lưu ý một số trường hợp vô hiệu

Trang 12

1.3.1 Phân biệt Đề nghị đàm phán (thương lượng) với

Đề nghị giao kết HĐ (chào hàng)

+ Thể hiện nguyện vọng muốn giao kết hợp đồng

+ Chứa đựng mọi điều kiện cơ bản của hợp đồng? + Xác định rõ bên đề nghị?

Trang 13

1.3.2 Xác định chấp nhận giao kết hợp đồng

+ Thời hạn của đề nghị giao kết ?

+ Sửa đổi mới ?

Trang 14

1.3.5 Thời điểm giao kết HĐ giữa các bên có mặt

Ko

Giao kết khi hai bên

ký vãn bản (Đ403,k4)

Thoả thuận

Trang 15

Đề nghị giao kết Chấp nhận đề nghị?

Chấp nhận toàn bộ?

Chấp nhận trong thời hạn?

Đề nghị mới

Buộc công chứng,

chứng thực, đăng

kí hoặc cho phép không?

Buộc giao kết bằng VB không?

Ko

GK khi nhận văn bản chấp nhận, hoặc khi

Ko

KoCó

1.3.5 Thời điểm giao kết HĐ giữa các bên vắng mặt

Ko

Trang 16

Bồi thường thiệt hại

Phạt

vi phạm Huỷ HĐ

Đúng

Không đúng

1.4 THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

?

Trang 17

1.4.1 CÁC VI PHẠM HỢP ĐỒNG THƯỜNG GẶP

-Tranh chấp về chất lượng

-Tranh chấp về số lượng

-Tranh chấp về nghĩa vụ thanh toán

-Không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng …

Trang 19

TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

• Hành vi vi phạm nghĩa vụ  thực hiện hoặc không thực hiện hành vi

• Có thiệt hại  Hồ sơ chứng minh thiệt hại

• Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại  Thiệt hại trực tiếp

• Có lỗi  Về nguyên tắc, lỗi suy đoán!

Trang 20

3.Quan hệ nhân quả hành vi không thực hiện nghĩa vụ - thiệt hại ?

4 Lỗi? (suy đoán)

Có TNBT

Có qui định (thoả thuận hoặc PL)

về phạt, miễn giảm TNBT ?

Qui định phạt Qui định Miễn Qui định Giảm Lỗi hỗn hợp

Có thể áp dụng qui

định phạt Miễn Giảm theo mức BT

Bồi thường toàn bộ

Có Ko

Ko

Trang 21

 Bản chất

 Mức phạt

 Quan hệ phạt HĐ - Bồi thường thiệt hại

1 BLDS (đ.422) - nếu các bên không thỏa thuận về bồi thường thì chỉ phạt theo thỏa thuận

2 Luật TM (đ 300) chỉ phạt nếu có thỏa thuận trong HĐ

PHẠT HỢP ĐỒNG

Trang 22

2 KỸ NĂNG CỦA LUẬT SƯ TRONG ĐÀM

PHÁN, KÝ KẾT, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

2.1 Tư vấn trong đàm phán, ký kết hợp đồng

2.2 Soạn thảo văn bản hợp đồng

2.3 Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Trang 23

2.1 TƯ VẤN TRONG

ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT HỢP

ĐỒNG

Trang 24

Gặp gỡ, Tiếp xúc

Gặp gỡ, Tiếp xúc

Diễn ra đàm phán HĐ được ký kết

Quá trình giao kết hợp đồng

Trao đổi ý kiến để thống nhất

Trang 25

VAI TRÒ CỦA LUẬT SƯ TRONG ĐÀM PHÁN, KÝ

Trang 27

TÌM HIỂU CÁC THÔNG TIN CẦN

Trang 28

XÁC ĐỊNH NGUỒN LUẬT ĐIỀU CHỈNH GIAO DỊCH LỰA CHỌN

* Luật trong nước hay luật nước ngoài ?

* Lĩnh vực nào ?

(Mua bán hàng hoá ? Tín dụng ? Chứng

khoán ? Xây dựng? )

Trang 30

TS.Ngô Hoàng Oanh - Học viện Tư pháp

CHUẨN BỊ PHƯƠNG ÁN ĐÀM PHÁN

CỤ THỂ

• Thu thập thông tin (về thị trường, về đối tượng

kinh doanh, về đối tác, về đối thủ cạnh tranh)

• Đề ra mục tiêu (Cao nhất, thấp nhất, trọng tâm

Dự thảo hợp đồng, nội dung các điều khoản cần đàm phán (yêu cầu tối đa, yêu cầu tối thiểu, những nhượng

bộ có thể phải thực hiện, những đòi hỏi đổi lại cho

mỗi nhượng bộ đó…)

• Chuẩn bị nhân sự đàm phán (trưởng đoàn, luật

sư, thương mại, phiên dịch…)

• Chuẩn bị chiến lược (cộng tác, thỏa hiệp, hòa

giải…)

• Chuẩn bị chiến thuật (thời gian, địa điểm, thái

độ)

Trang 31

Những nguyên tắc dẫn đến thành công

khi đàm phán

1 Ấn tượng ban đầu.

2 Chú ý tới các cử chỉ, thái độ và động tác của cơ thể trong

khi đàm phán.

3 Phải xác định rõ mục tiêu đàm phán và luôn luôn bám sát

theo đuổi mục tiêu này trong suốt quá trình đàm phán

4 Phải biết trình bày, sử dụng từ ngữ một cách khôn khéo,

linh hoạt

5 Người đàm phán cần phải biết mình có thể được phép đi

tới đâu, tự do đàm phán tới giới hạn nào

6 Ðể thành công trong đàm phán, cần có một ý thức, tư duy

sẵn sàng thoả hiệp nếu cần thiết

7 Cần chốt lại vấn đề các bên đã thỏa thuận được trước khi

chuyển sang nội dung đàm phán mới

Trang 32

Nhiều lúc cần phải giấu mục đích

Sử dụng sức ép của thời gian

Trang 33

Những lỗi thông thường trong đàm phán

Bước vào đàm phán với đầu óc thiếu minh mẫn

Không biết đối tác ai là người có quyền quyết định

Không biết điểm mạnh của mình là gì và sử dụng nó như thế

nào

Bước vào đàm phán với mục đích chung chung

Không đề xuất những quan điểm và lý lẽ có giá tr ị

Không kiểm sóat các yếu tố tưởng như không quan trọng như

thời gian và trật tự của các vấn đề

Không để cho bên kia đưa ra đề nghị trước

Bỏ qua thời gian và địa điểm như là 1 vũ khí trong đàm phán

Từ bỏ khi cuộc đàm phán dường như đi đến chỗ bế tắc

Không biết kết thúc đúng lúc

Trang 35

TÀI LIỆU BỔ TRỢ CỦA HỢP ĐỒNG

Tài liệu trong quá trình đàm phán

Các phụ lục hợp đồng

Trang 36

2.2 SOẠN THẢO HỢP

ĐỒNG

Trang 37

2.2.1 VĂN BẢN HỢP ĐỒNG

việc ký kết và thực hiện hợp đồng

Trang 38

2.2.2 YÊU CẦU CỦA VIỆC SOẠN THẢO HỢP

ĐỒNG

Yêu cầu về mặt nội dung

Yêu cầu về mặt hình thức

Trang 39

CÁC YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG

Hợp đồng phải phản ánh đúng ý chí của các bên giao

kết

Thoả thuận của các bên phải hợp pháp

Hợp đồng phải bao gồm đầy đủ các nội dung chủ yếu

Nội dung của hợp đồng phải có tính tiên liệu cao: an

toàn, có lợi (tiên liệu và giảm thiểu rủi ro)

Trang 40

CÁC YÊU CẦU VỀ HÌNH THỨC

Hình thức của hợp đồng phải phù hợp với yêu cầu của

pháp luật

Cấu trúc của hợp đồng phải hoàn chỉnh, hợp lý

Nên có tên gọi cho các điều khoản, nội dung của từng

điều khoản phải phù hợp với tên gọi của nó

Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng phải chính xác, cụ thể,

rõ ràng; Các khái niệm dùng trong hợp đồng phải đồng nhất

Trang 41

2.2.3 CÁC BƯỚC SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG

Xác định yêu cầu của

Trang 42

B.1: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG

VÀ NGHĨA VỤ TƯ VẤN CỦA LUẬT SƯ

Xác định các bên tham gia hợp đồng

Xác định mục đích mà các bên hướng tới

Xác định lợi ích mà các bên cần bảo vệ

Xác định bối cảnh thực hiện hợp đồng

Trang 43

B.2: THỐNG NHẤT VÀ XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT

QUAN HỆ HỢP ĐỒNG

QUAN HỆ HỢP ĐỒNG

Hợp đồng dân sự hay hợp đồng kinh doanh- thương mại ?

Trang 44

B.3: XÁC ĐỊNH LUẬT VÀ TÌM KIẾM CÁC THÔNG

Trang 46

2.2.4 CẤU TRÚC VĂN BẢN HỢP ĐỒNG

Phần mở đầu

Nội dung

Phần ký kết

Trang 47

Các bên trong hợp đồng, sự tham gia

của người thứ ba, vấn đề đại diện

Trang 48

PHẦN NỘI DUNG

Điều khoản định nghĩa

Đối tượng, mục đích của hợp đồng

Chất lượng hàng hoá

Giá cả, phương thức thanh toán

Trang 49

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Trang 51

PHẦN NỘI DUNG CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC

Điều khoản giải quyết tranh chấp và luật

Trang 53

TÀI LIỆU BỔ TRỢ CỦA HỢP ĐỒNG

Tài liệu trong quá trình đàm phán

Các phụ lục hợp đồng

Trang 54

Những nội dung chính của hợp đồng

thương mại có yếu tố nước ngoài

2 Các điều khoản pháp lý

Vấn đề then chốt của mọi hợp đồng là phân

bổ rủi ro Hợp đồng phải phòng ngừa được các rủi ro từ trước khi rủi ro có khả năng

tiềm tàng xảy ra

Trang 55

Phần nội dung Các điều khoản thương mại/cơ cấu của giao dịch

mại Các điều khoản này khác nhau đối với các loại giao dịch khác nhau và phụ thuộc vào thông lệ và tập quán thị trường áp dụng cho các giao dịch đó.

thỏa thuận sơ bộ ban đầu về giao dịch Các điều khoản này thể hiện cụ thể nhất việc

phân bổ rủi ro thương mại.

Trang 56

TS.Ngô Hoàng Oanh - Học viện Tư pháp

Ví dụ đối với hợp đồng mua bán, lắp đặt dây chuyền

thiết kế, máy móc thiết bị, hỗ trợ kỹ thuật…) - liệt kê chi tiết hay qua tâm đến tính năng mà

công trình cần đạt được (cần chạy thử?);

có dự phòng cho mọi điều kiện bất thường có

Trang 57

Ví dụ đối với hợp đồng mua bán, lắp đặt dây

chuyền thiết bị sản xuất xi-măng

trình phải giao đúng tiến độ; xem xét và đề phòng những mối quan hệ có ảnh hưởng đến tiến độ giao công trình

(vd:tiến độ xây dựng, tiến độ lắp đặt của nhà thầu phụ và tiến độ giải ngân vốn vay)

thanh toán, làm sao bảo đảm nghĩa vụ thanh toán (vd: vốn

tự có hay vốn vay ngân hàng

sở hữu và rủi ro chuyển cho bên mua

quyền hay không độc quyền, chuyển giao lisence, đào tạo, quyền sở hữu đối với việc tự phát triển lisence của bên mua)

Trang 58

Các điều khoản thương mại/cơ cấu của giao dịch

Vai trò của luật sư đối với các điều

khoản này:

- Thể hiện một cách chính xác bằng ngôn

ngữ pháp lý và không gây nhầm lẫn

- Tư vấn cho khách hàng về thông lệ của

thị trường và các rủi ro có liên quan.

Trang 59

Các điều khoản pháp lý

Điều kiện quyết định

Các cam đoan và bảo đảm về thực tế

Các cam kết thực hiện hoặc không thực

hiện hành vi

Các sự kiện vi phạm và biện pháp xử lý

Trang 60

Các điều kiện quyết định

Hiệu lực của hợp đồng và hiệu lực cho nghĩa vụ

Không phát sinh các điều kiện bất lợi đáng kể

Cam đoan và bảo đảm chính xác

Trang 61

Cam đoan và bảo đảm về sự kiện thực tế

• Mục đích: Đảm bảo tính xác thực của thông tin

quan trọng liên quan trực tiếp đến hợp đồng và phân

bổ rủi ro

Các điều khoản cơ bản:

- Thành lập hợp pháp và thẩm quyền tham gia giao

dịch

thẩm quyền

cưỡng chế thi hành

Trang 62

Cam đoan và bảo đảm về sự kiện thực tế

Các tài liệu tài chính mà các bên đưa ra là

chính xác

Không có thay đổi bất lợi

Không có các thủ tục tố tụng

Không có các thủ tục phá sản

Trang 63

Các cam kết thực hiện hoặc không thực hiện hành vi

không thực hiện một nghĩa vụ hoặc công việc

cụ thể mà các bên tham gia sẽ hoặc không

thực hiện theo yêu cầu của các bên còn lại Phụ thuộc vào từng giao dịch cụ thể.

hợp đồng

Trang 64

Các vi phạm và biện pháp xử lý

không chính xác

Trang 65

Các vi phạm và biện pháp xử lý

hoãn việc thưc hiện hợp đồng

áp dụng cả hai hay một trong hai biện pháp? Có

áp dụng thiệt hại gián tiếp không? Có giới hạn

trách nhiệm không? xử lý các thiệt hại ngoài hợp đồng như thế nào?

Trang 66

CÁC ĐIỀU KHOẢN PHÁP LÝ QUAN TRỌNG

Vai trò của Luật sư:

- Giúp khách hàng hiểu các điều khoản pháp

lý và các điều khoản có tính chất thông lệ

- Đóng vai trò quan trọng trong việc soạn thảo

các điều khoản trên

Trang 67

Các điều khoản tiêu chuẩn

Luật áp dụng: là hệ thống pháp luật để giải thích HĐ

“Hợp đồng này được điều chỉnh và giải thích theo luật

….không kể các nguyên tắc xung đột của nước đó”

Luật áp dụng là luật gì? Sự kết hợp giữa luật Việt nam và

luật nước ngoài.

Các nguyên tắc về giải quyết xung đột luật (Luật Dân sự

và các luật chuyên ngành)

Cơ quan giải quyết tranh chấp: thương lượng, hòa giải

với sự hỗ trợ của bên thứ ba (chuyên gia), trọng tài và tòa

án

Trang 68

Luật điều chỉnh

Tòa án áp dụng như thế nào để giải quyết tranh

chấp?

Việt nam, không trái với nguyên tắc cơ bản của luật Việt nam

Trang 69

2.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG

THỨC GIẢI QUYẾT TRANH

CHẤP HỢP ĐỒNG

Trang 70

2.3.1 CÁC LOẠI TRANH CHẤP HỢP

ĐỒNG THƯỜNG GẶP

• Khái niệm tranh chấp hợp đồng

• Phân loại tranh chấp hợp đồng

Trang 71

KHÁI NIỆM TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

 Tranh chấp HĐ là các xung đột, mâu thuẫn phát

sinh giữa các bên do việc không thực hiện hoặc

thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ HĐ

 Các yếu tố của tranh chấp HĐ:

- Có quan hệ HĐ tồn taị giữa các bên

- Có hành vi vi phạm nghĩa vụ HĐ

- Có các ý kiến bất đồng giữa các bên

Trang 72

PHÂN LOẠI TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

 Các tiêu chí để phân loại

- Tính chất pháp lý của HĐ

- Lĩnh vực phát sinh quan hệ HĐ

- Giá trị tranh chấp

- Yếu tố nước ngoài trong tranh chấp

• Ý nghĩa của việc phân loại tranh chấp hợp đồng

- Lựa chọn hình thức giải quyết tranh chấp

- Lựa chọn luật áp dụng

Trang 73

2.3.2 CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT

Trang 74

THƯƠNG LƯỢNG

 Thương lượng là việc các bên tranh chấp tự thỏa

thuận với nhau để lựa chọn giải pháp chấm dứt xung đột đã phát sinh giữa họ

 Các dấu hiệu pháp lý của thương lượng

- Tự các bên thỏa thuận để tìm kiếm giải pháp trên tinh thần

tự nguyện

- Không có sự hỗ trợ của người thứ ba ngoài tranh chấp

- Các bên phải tự nguyện thi hành phương án hoà giải đã

lựa chọn

Trang 75

LỢI THẾ VÀ HẠN CHẾ CỦA THƯƠNG

LƯỢNG

 Lợi thế

- Giải quyết tranh chấp nhanh chóng, chi phí thấp

- Duy trì được quan hệ hợp tác

- Không bị lộ bí mật kinh doanh, không ảnh hưởng uy tín các bên

Trang 76

ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG THƯƠNG

 Các bên có thái độ thiện chí

 Các bên hiểu rõ được vị trí của mình trong TC

Trang 77

THỦ TỤC TIẾN HÀNH THƯƠNG LƯỢNG

 Trao đổi thông tin, đề xuất giải pháp

 Tổ chức đàm phán trực tiếp (nếu cần thiết)

 Lập biên bản hoà giải khi đạt được phương án

Trang 78

TRUNG GIAN HOÀ GIẢI

 Trung gian hoà giải là việc các bên TC thỏa thuận với

nhau để tìm kiếm giải pháp chấm dứt xung đột dưới sự hỗ trợ, giúp đỡ của người thứ ba

 Các dấu hiệu pháp lý của thương lượng

Tự các bên lựa chọn giải pháp, người trung gian

không đưa ra phán quyết, trừ khi được các bên yêu cầu

 Có sự tham gia của người thứ ba để hỗ trợ các bên

lựa chọn giải pháp

Trang 79

CÁC HÌNH THỨC TRUNG GIAN HOÀ

GIẢI

Hoà giải ngoài tố tụng

 Hoà giải trong tố tụng

Trang 80

-LỢI THẾ VÀ HẠN CHẾ CỦA TRUNG

GIAN HOÀ GIẢI

 Lợi thế

- Có các lợi thế như thương lượng

- Có sự hỗ trợ của người trung gian nên các bên dễ đạt được phương án hoà giải hơn việc tự thương lượng

 Hạn chế

- Có các bất lợi như thương lượng

- Phải mất chi phí cho người trung gian

Trang 81

THỦ TỤC TIẾN HÀNH TRUNG GIAN

HOÀ GIẢI

Các bên chỉ định người trung gian

 Người trung gian tiếp cận riêng với từng bên để làm

rõ tình tiết và mục đích các bên muốn đạt được

 Phân tích lợi thế và bất lợi của từng bên

 Trao đổi thông tin, đề xuất giải pháp

 Tổ chức đàm phán trực tiếp (nếu cần thiết)

 Lập biên bản hoà giải

 Giám sát việc thực hiện phương án hoà giải

Trang 82

TRỌNG TÀI

 Là phương thức giaỉ quyết tranh chấp HĐ được thực

hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên TC

 Được quyền đưa ra phán quyết cuối cùng, nếu các

bên không hoà giải được với nhau

 Phán quyết mang tính cưỡng chế thi hành đối với các

bên

Trang 83

Các văn bản pháp luật liên quan đến việc

giải quyết tranh chấp bằng trọng tài

Công ước Liên hợp quốc 1958 về công nhận và thi hành

các quyết định trọng tài nước ngoài

Luật mẫu về trọng tài TMQT

Qui tắc tố tụng trọng tài UNCITRAL 1976

Qui tắc tố tụng trọng tài của Phòng TMQT (1/1/1998)

Pháp lệnh Trọng tài thương mại Việt nam 2003

Nghị quyết số 05/2003/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm

phán Tòa án Nhân dân tối cao (1/7/2003)

Nghị định 25/2004/NĐ-CP của Chính phủ qui định chi

tiết một số điều của Pháp lệnh Trọng tài TM

Qui tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm Trọng tài Quốc tế

bên cạnh phòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam

Trang 84

- Phán quyết mang tính cưỡng chế thi hành

- Quyết định của Trọng tài là quyết định chung thẩm

- Không đại diện cho quyền lực tư pháp của Nhà nước nên rất thích hợp để giải quyết các TC có yếu tố nước ngoài

 Hạn chế

- Chi phí thường cao

- Không có các biện pháp hỗ trợ tư pháp như Toà án

Ngày đăng: 08/06/2021, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w