1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đạo đức nghề nghiệp Kế toán – Kiểm toán

32 37 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 538,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy định chung– Mục đích Nhằm đạt được những tiêu chuẩn cao nhất về chuyên môn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công chúng về: – Sự tín nhiệm - Chất lượng dịch vụ – Tính chuyên nghiệp

Trang 1

Nội dung cơ bản của Chuẩn mực Đạo đức nghề nghiệp

Kế toán – Kiểm toán Việt Nam

(QĐ 87/2005/QĐ-BTC ngay 01/12/2005 của Bộ Tài chính)

– 7 nguyên tắc cơ bản của CM

 Nội dung chuẩn mực:

– Phần A: Áp dụng cho người làm kế toán và kiểm toán

– Phần B: Áp dụng cho KTV hành nghề , nhóm kiểm toán và công ty kiểm toán

– Phần C: Áp dụng cho người có chứng chỉ KTV và chứng chỉ hành nghề kế toán làm việc trong các DN, tổ chức

Trang 2

Ví dụ 1 – Thông tin bảo mật trong

quá trình đấu thầu kiểm toán

Trong khi chuẩn bị gửi thầu kiểm toán cho 1 dự án lớn, cómột nhân viên của bạn có một người bạn làm việc ở dự ánnày và là người đưa ra tiêu chí thầu cũng như sẽ tham giachấm thầu Người nhân viên này do “tình cờ” nhìn thấy 1 sốtiêu chí chấm thầu, và nếu bạn sử dụng thông tin này thì khảnăng thắng thầu là cao

 Các nguyên tắc về đạo đức nghề nghiệp bị ảnh hưởngkhông? Ảnh hưởng như thế nào?

Ví dụ 2 – Phí kiểm toán

Công ty kiểm toán ABC có một số khách hàng kiểm toán, nhưng có một khách hàng có mức phí lên 20% của tổngdoanh thu

 Công ty có thể chấp nhận khách hàng kiểm toán nàykhông?

Trang 3

 Công ty có thể tiếp tục kiểm toán các khách hàng nàykhông?

PHẦN QUY ĐỊNH CHUNG

Trang 4

Quy định chung– Mục đích

Nhằm đạt được những tiêu chuẩn cao nhất về chuyên môn,

đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công chúng về:

– Sự tín nhiệm - Chất lượng dịch vụ

– Tính chuyên nghiệp - Sự tin cậy

Quy định chung – Phạm vi áp dụng

 Người làm kế toán, làm kế toán trưởng, làm kiểm toán nội bộ trong

các doanh nghiệp và các đơn vị kế toán nhà nước;

 Những người có Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành

nghề kế toán đang làm kế toán, làm kế toán trưởng, kiểm toán nội

bộ, chủ doanh nghiệp hoặc công việc khác trong các doanh nghiệp,

tổ chức;

 Người có Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế

toán đang đăng ký hành nghề trong các doanh nghiệp dịch vụ kế

toán, kiểm toán;

 Doanh nghiệp kế toán, kiểm toán phải thực hiện các quy định của

Chuẩn mực này trong suốt quá trình hoạt động.

Trang 5

Quy định chung - Nội dung cơ bản

 Phần A – Áp dụng cho tất cả người làm kế toán và người làm kiểm toán

 Phần B – Áp dụng cho KTV hành nghề (nhóm kiểm toán và công

ty kiểm toán)

 Phần C – Áp dụng cho người có chứng chỉ KTV và chứng chỉ hành nghề kế toán làm việc trong các DN, tổ chức

Quy định chung – 30 thuật ngữ cơ

bản

 Báo cáo tài chính

 Các bên liên quan

 Dịch vụ kế toán, kiểm toán

Trang 6

7) Tuân thủ Chuẩn mực chuyên môn

1) Độc lập: Độc lập là nguyên tắc hành nghề cơ bản của kiểm toán viên

hành nghề (CPA) và người hành nghề kế toán (CA).

CPA và CA:

 không bị chi phối hoặc tác động bởi bất kỳ lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào làm ảnh hưởng đến sự trung thực, khách quan và độc lập của nghề nghiệp mình.

 không được nhận kiểm toán hoặc làm kế toán cho các đơn vị mà mình có quan hệ kinh tế hoặc quyền lợi kinh tế như góp vốn, cho vay hoặc vay vốn từ khách hàng, hoặc là cổ đông chi phối của khách hàng, hoặc có ký kết hợp đồng gia công, dịch vụ, đại lý tiêu thụ hàng hóa.

Nguyên tắc cơ bản – Độc lập (Điều 36)

Trang 7

CPA và CA:

 không được nhận làm kiểm toán hoặc làm kế toán ở những đơn vị mà

bản thân có quan hệ gia đình ruột thịt là người trong bộ máy quản lý

điều hành (Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, kế toán trưởng, các

trưởng, phó phòng và các cấp tương đương) trong đơn vị khách hàng.

 CPA không được vừa làm dịch vụ kế toán (như ghi sổ kế toán, lập báo

cáo tài chính, kiểm toán nội bộ, định giá tài sản, tư vấn quản lý, tư vấn

tài chính) vừa làm dịch vụ kiểm toán cho cùng một khách hàng Ngược

lại người làm dịch vụ kế toán không được làm kiểm toán cho cùng một

khách hàng.

 nếu có sự hạn chế về tính độc lập thì CPA, CA phải tìm mọi cách loại

bỏ sự hạn chế này Nếu không thể loại bỏ được thì phải nêu rõ điều

này trong Báo cáo Kiểm toán hoặc Báo cáo dịch vụ kế toán.

Nguyên tắc cơ bản – Độc lập (Điều 36)

 Chính trực: Người làm kế toán và người làm kiểm toán

phải thẳng thắn, trung thực và có ý kiến rõ ràng

 Khách quan: Người làm kế toán và người làm kiểm toán

phải công bằng tôn trọng sự thật và không được thành

kiến, thiên vị

Nguyên tắc cơ bản – Chính trực và Khách

quan (Điều 37 và 38)

Trang 8

Người làm kế toán và người làm kiểm toán phải thực hiện

công việc kiểm toán, kế toán với đầy đủ năng lực chuyên

môn cần thiết, với sự thận trọng cao nhất và tinh thần làm

việc chuyên cần

Kiểm toán viên có nhiệm vụ duy trì, cập nhật và nâng cao

kiến thức trong hoạt động thực tiễn, trong môi trường pháp

lý và các tiến bộ kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu công việc

Nguyên tắc cơ bản – Năng lực chuyên môn

và tính thận trọng (điều 39)

Người làm kế toán và người làm kiểm toán phải bảo mật các

thông tin có được trong quá trình kiểm toán; không được tiết

lộ bất cứ một thông tin nào khi chưa được phép của người có

thẩm quyền, trừ khi có nghĩa vụ phải công khai theo yêu cầu

của pháp luật hoặc trong phạm vi quyền hạn nghề nghiệp của

mình

Nguyên tắc cơ bản – Tính bảo mật (điều 40)

Trang 9

Nguyên tắc cơ bản – Tư cách nghề nghiệp

(điều 41)

Người làm kế toán và người làm kiểm toán phải trau dồi và

bảo vệ uy tín nghề nghiệp, không được gây ra những hành

vi làm giảm uy tín nghề nghiệp

Nguyên tắc cơ bản – Tuân thủ chuẩn mực

chuyên môn (điều 42)

Người làm kế toán và người làm kiểm toán phải thực hiện

công việc kế toán, kiểm toán theo những kỹ thuật và chuẩn

mực chuyên môn đã quy định trong:

 chuẩn mực kế toán,

 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam,

 quy định của hội nghề nghiệp và

 các quy định pháp luật hiện hành

Trang 10

- Cũng có các nguy cơ và biện pháp bảo vệ

- Pháp luật cũng qui định các tiêu chuẩn, điều kiện

Trang 11

PHẦN B – ÁP DỤNG CHO KTV

hành nghề (1)

 Tính độc lập

– Độc lập là nguyên tắc hành nghề cơ bản của KTV

– KTV và công ty kiểm toán phải độc lập với khách hàng kiểm toán

 Tính độc lập bao gồm

Độc lập về tư tưởng: Là trạng thái suy nghĩ chủ động, khách

quan, không chịu ảnh hưởng

Độc lập về hình thức: Là các quan hệ thực tế và hoàn cảnh

không bị ảnh hưởng

PHẦN B – ÁP DỤNG CHO KTV

hành nghề (2)

 Tính độc lập không đòi hỏi phải hoàn toàn độc lập về kinh tế, tài

chính hoặc quan hệ khác - Phải xét xem thực tế các quan hệ có ảnh hưởng không?

– Không thể hướng dẫn hết các tình huống cụ thể

– CMĐĐ qui định các nguyên tắc và phương pháp xác định Các ảnh hưởng đến tính độc lập và biện pháp bảo vệ để loại bỏ hoặc làm giảm ảnh hưởng đến mức chấp nhận được

– Độc lập: độc lập về tư tưởng và độc lập về hình thức

Trang 12

Nội dung của phần qui định về

nguyên tắc độc lập

a Các nguy cơ ảnh hưởng đến tính độc lập (từ 105 – 110)

b Các biện pháp bảo vệ (loại bỏ, giảm nhẹ, từ 111 – 120)

c Vận dụng tính độc lập trong các trường hợp cụ thể

Quan điểm quốc gia về CM đạo đức

IFAC Việt Nam

CM Đạo đức CM Đạo đức Các tổ chức

(tiêu chuẩn ≤ (tiêu chuẩn ≤ Cá nhân quốc tế) Việt Nam) Các nước khác

 Nếu Luật pháp qui định chặt chẽ hơn thì theo Luật pháp

 Nếu Luật pháp qui định ít chặt chẽ hơn thì theo CM đạo đức

VACPA

Trang 13

5 Nguy cơ ảnh hưởng đến tính độc lập

1. Nguy cơ do tư lợi

2. Nguy cơ do tự kiểm tra

3. Nguy cơ về sự bào chữa

4. Quan hệ ruột thịt, quan hệ khác

5. Nguy cơ bị đe doạ

1 - NGUY CƠ DO TƯ LỢI (điều 106)

 Lợi ích tài chính trực tiếp/gián tiếp trọng yếu;

 Một khoản nợ, khoản bảo lãnh hoặc quà tặng;

 Quá phụ thuộc vào phí dịch vụ của khách hàng;

 Lo lắng về khả năng mất hợp đồng;

 Có quan hệ kinh doanh mật thiết với khách hàng sử

dụng dịch vụ đảm bảo;

 Có khả năng trở thành nhân viên của khách hàng sử

dụng dịch vụ bảo đảm trong tương lai;

 Phát sinh phí bất thường liên quan đến dịch vụ đảm bảo

Trang 14

1 - NGUY CƠ DO TƯ LỢI (2)

Ảnh hưởng của sự tư lợi ích cá nhân

 Một mối đe dọa lợi ích phát sinh khi công ty, đối tác,

hoặc một thành viên của đội ngũ nhân viên có lợi ích tàichính hoặc các lợi ích khác khiến họ lưỡng lự khi thựchiện một hành động nào đó không có lợi cho lợi ích củacông ty hoặc cho chính mình

 Ví dụ: một thành viên của nhóm kiểm toán có đầu tư vào

cổ phiếu của công ty

1 - NGUY CƠ DO TƯ LỢI (3)

Ảnh hưởng của sự tự tư lợi ích cá nhân

 Theo hội đồng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán

quốc tế IESBA, tính độc lập có thể bị đe dọa nếu nhân viêncông ty đưa ra hoặc có liên quan đến các quyết định thuộc

về trách nhiệm của cấp quản lý IESBA xem đây là sự đedọa tiềm tàng của việc tự soát xét, tư lợi và tự biện hộ

Trang 15

1 - NGUY CƠ DO TƯ LỢI (4)

Biện pháp bảo vệ

 Tất cả các khoản phí tiềm tàng không được phép trọng

yếu so với dịch vụ liên quan khiến tính đôc lập của kiểmtoán viên bị nhìn nhận là bị ảnh hưởng hoặc bị ảnhhưởng Các mức phí liên quan cần được xây dựng theocác quy định áp dụng đối với dịch vụ được cung cấp

 Tất cả các khoản phí tiềm tàng nên được duyệt bởi chủ

phần hùn có trách nhiệm đối với từng hợp đồng dịch vụcung cấp

2 - NGUY CƠ DO TỰ KIỂM TRA (đ107)

 Đánh giá lại sản phẩm/ một hợp đồng cung cấp dịch vụ

đảm bảo hoặc phi đảm bảo nào trước đây để đưa ra kết luận của hợp đồng cung cấp dịch vụ đảm bảo;

 Khi một thành viên của nhóm kiểm toán trước đây đã

từng là Giám đốc của khách hàng sử dụng dịch vụ đảm bảo, hoặc là nhân viên có chức vụ, có ảnh hưởng đáng

kể và trực tiếp đối với vấn đề trọng yếu của hợp đồng cung cấp dịch vụ đảm bảo

Ảnh hưởng của việc tự đánh giá

Không thể có một cái nhìn khách quan về các khía cạnh liên

Trang 16

2 - NGUY CƠ DO TỰ KIỂM TRA (2)

Ảnh hưởng của việc tự đánh giá

Tình huống có thể tạo ra một mối đe dọa do tự đánh giá

bao gồm, nhưng không giới hạn:

 Việc thực hiện dịch vụ khác cho một khách hàng có ảnh

hưởng đến các vấn đề liên quan của hợp đồng kiểm toán

- ví dụ, các hệ thống thông tin tài chính, kiểm toán nội bộ,

hoặc các dịch vụ định giá;

 Việc chuẩn bị các dữ liệu gốc được sử dụng để lập các

báo cáo tài chính chẳng hạn như sổ sách kế toán, bảng

lương, định giá và dịch vụ tính toán phí bảo hiểm;

 Một thành viên của nhóm kiểm toán (hoặc mới được bổ

nhiệm) là một giám đốc , trưởng phòng hoặc một nhân

viên của khách hàng trong một vị trí để gây ảnh hưởng

đáng kể đối với báo cáo tài chính, hoặc có ảnh hưởng

đến thông tin hình thành một phần của báo cáo tài chính

2 - NGUY CƠ DO TỰ KIỂM TRA (3)

Biện pháp bảo vệ

Sau đây là những ví dụ về các dịch vụ cho một khách hàng

kiểm toán không được phép, vì các mối đe dọa do tự đánh

giá từ những dịch vụ đó được coi là rất nghiêm trọng mà

không có biện pháp bảo vệ nào có thể làm giảm mối đe dọa

xuống đến mức chấp nhận được:

 Việc hỗ trợ khách hàng kiểm toán là một công ty đại

chúng hoặc bên liên quan trọng yếu trong việc chuẩn bị

các hồ sơ kế toán hoặc báo cáo tài chính (cung cấp dịch

vụ kế toán và sổ sách kế toán);

 Việc xây dựng các dự án tài chính được dự định để sử

dụng trong việc lập báo cáo tài chính (ví dụ như xây

dựng bằng chứng cho giá trị sổ sách của tài sản);

Trang 17

2 - NGUY CƠ DO TỰ KIỂM TRA (4)

Theo quy định của SEC

Theo quy định của SEC, kiểm toán không được phép kiểm

toán lại công việc của mình làm cho bất kỳ loại hình dịch vụ

nào Những dịch vụ sau đây bị nghiêm cấm cung cấp cho

những công ty bị hạn chế bởi SEC:

 Dịch vụ kế toán sổ sách (bao gồm việc tham gia lập và

chuẩn bị các kế hoạch tài chính);

 Thiết kế và thực hiện hệ thống thông tin tài chính;

 Chuẩn bị cho việc định giá hoặc phát hành ý kiến công

bằng hoặc đóng góp thay đổi báo cáo;

2 - NGUY CƠ DO TỰ KIỂM TRA (5)

Theo quy định của SEC

 Xác định phí/quỹ dự phòng bảo hiểm được bao gồm

trong báo cáo tài chính, và / hoặc

 Dịch vụ kiểm toán nội bộ thuê ngoài

 Báo cáo định giá có ảnh hưởng đáng kể và trọng yếu

được dự định sử dụng trong báo cáo tài chính; và

 Việc cung cấp các dịch vụ pháp lý ảnh hưởng đến việc ra

quyết định quản lý thay mặt cho khách hàng Điều nàybao gồm việc ước tính tác động của việc tranh chấp nếu

số liệu được xem là đáng kể và trọng yếu trên báo cáo tàichính

Trang 18

 Sắp xếp cho các dịch vụ được cung cấp bởi những

người không phải là thành viên của nhóm kiểm toán;

 Việc yêu cầu nguồn dữ liệu và giả định cơ bản được

chấp thuận của khách hàng kiểm toán;

 Đảm bảo rằng khách hàng làm và chịu trách nhiệm cho

tất cả các quyết định, xét đoán, giả định và kết quả, và

 Đảm bảo rằng Công ty Kiểm toán không chịu trách nhiệm

hoặc ra quyết định thay mặt cho các cấp quản lý củacông ty được kiểm toán

3 - NGUY CƠ VỀ SỰ BÀO CHỮA (đ108)

Ảnh hưởng từ sự biện hộ/ tự bào chữa

 Mối đe dọa từ sự biện hộ/tự bào chữa có thể xảy ra khi

Công ty kiểm toán hỗ trợ hoặc bào chữa cho khách hàngkiểm toán thông qua việc cung cấp dịch vụ đối kháng

 Trường hợp công ty có nhân viên ở vị trí quản lý và tham

gia trực tiếp vào quá trình quản lý của khách hàng có thểảnh hưởng hoặc bị nhìn nhận là có ảnh hưởng đến sựchủ quan và tính độc lập của Công ty kiểm toán

Trang 19

3 - NGUY CƠ VỀ SỰ BÀO CHỮA (2)

Ảnh hưởng từ sự biện hộ/ tự bào chữa

Các dịch vụ thông thường mà một mối đe dọa từ sự tự bào

 Bên cạnh đó, một khách hàng kiểm toán có thể muốn sử

dụng tên của Công ty Kiểm toán trong gây quỹ, hoặc vì

nguyên nhân nào đó, họ cho rằng sự xuất hiện của Công

ty kiểm toán đang giúp các khách hàng nâng cao vị trí

của họ

3 - NGUY CƠ VỀ SỰ BÀO CHỮA (3)

Ảnh hưởng từ sự biện hộ/ tự bào chữa

 SEC đã ngăn cấm việc cung cấp các dịch vụ biện hộ/tự

bào chữa nhất định mà thường sẽ làm phát sinh một mối

đe dọa Chúng bao gồm các dịch vụ pháp lý, dịch vụchuyên gia và, trong một số khía cạnh, là các mối quan

hệ kinh doanh

Trang 20

3 - NGUY CƠ VỀ SỰ BÀO CHỮA (4)

Biện pháp bảo vệ

Để tránh thực hiện các công việc thuộc về trách nhiệm

quản lý, Công ty kiểm toán có trách nhiệm thương lượng

với khách hàng trong vai trò tư vấn của mình, nhằm không

phải thực hiện các việc sau:

 cam kết hoặc ký hợp đồng liên kết với một khách hàng

kiểm toán

 thực hiện thẩm quyền thay mặt cho một khách hàng kiểm

toán (ví dụ, bằng cách cho phép một giao dịch) hoặc

 Đưa ra quyết định quan trọng thay mặt quản lý, chẳng

hạn như quyết định những kiến nghị nào mà ban quản lý

cần thực hiện

3 - NGUY CƠ VỀ SỰ BÀO CHỮA (5)

Biện pháp bảo vệ

Để tránh rủi ro Công ty kiểm toán thực hiện các công việc

thuộc về trách nhiệm quản lý khi cung cấp các dịch vụ hỗ

trợ trong cuộc đàm phán cho một khách hàng kiểm toán,

các chủ nhiệm của cuộc kiểm toán cần đảm bảo rằng các

công việc dưới đây thuộc về trách nhiệm của thành viên

trong ban giám đốc thay vì là nhóm kiểm toán như sau:

i. Việc đưa ra quyết định và xét đoán quan trọng là trách

nhiệm của ban quản lý;

ii. Đánh giá kết quả của các dịch vụ của Công ty Kiểm

toán; và

Trang 21

4 - NGUY CƠ VỀ QUAN HỆ RUỘT THỊT (1)

Ảnh hưởng của sự quen thuộc

Ví dụ về các tình huống tạo ra mối đe dọa quen thuộc bao

gồm:

 Một thành viên của nhóm kiểm toán có một thành viên

trong gia đình là giám đốc hoặc nhân viên của kháchhàng

 Một thành viên của nhóm kiểm toán có một thành viên

trong gia đình là một nhân viên của khách hàng trong một

vị trí để gây ảnh hưởng đáng kể đối với báo cáo tài chínhcủa khách hàng

4 - NGUY CƠ VỀ QUAN HỆ RUỘT THỊT (2)

Ảnh hưởng của sự quen thuộc

 Một giám đốc hoặc nhân viên của khách hàng gần đây là

chủ nhiệm kiểm toán của công ty kiểm toán

 Nhân sự cao cấp có một mối quan hệ lâu dài với một

khách hàng kiểm toán, ví dụ là giám đốc kiểm toán chịutrách nhiệm về cuộc kiểm toán cho một số năm

Trang 22

4 - NGUY CƠ VỀ QUAN HỆ RUỘT THỊT (3)

Biện pháp bảo vệ

 Biện pháp thông thường đối với các mối đe dọa do quen

thuộc có thể phát sinh từ việc có một liên kết lâu dài vớimột khách hàng kiểm toán là việc luân chuyển của ‘giámđốc kiểm toán chịu trách nhiệm kiểm toán chính' dựa trênthời gian tham gia vào cuộc kiểm toán sau một thời gianđược xác định trước

 Nói chung là thời gian được xác định dựa trên văn bản

pháp luật và quy định hiện hành

5 - NGUY CƠ BỊ ĐE DỌA (1)

Ảnh hưởng của sự đe dọa

Ảnh hưởng của sự đe dọa là việc một giám đốc kiếm toán

hoặc nhân viên sẽ bị ảnh hưởng đến tính khách quan của họ

do áp lực thực tế hoặc bị gây áp lực, bao gồm cả những ảnh

hưởng sắp xảy đến

Ví dụ về các tình huống tạo ra mối đe dọa bao gồm:

 Công ty bị đe dọa bị cắt hợp đồng với khách hàng;

 Một khách hàng kiểm toán chỉ ra rằng công ty đó sẽ không

chấp nhận ký hợp đồng phi kiểm toán nếu Công ty Kiểmtoán tiếp tục không đồng ý với việc hạch toán và ghi nhận

Ngày đăng: 08/06/2021, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w