1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát nhận thức của cán bộ nhân viên về văn hóa doanh nghiệp tại khách sạn saigon morin huế

84 759 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Nhận Thức Của Cán Bộ Nhân Viên Về Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại Khách Sạn Saigon Morin Huế
Tác giả Nguyễn Thị Truyền
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Tài Phúc
Trường học Đại Học Kinh Tế - Huế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi định nghĩa trên đều được phát biểu dựa trên những quan điểm khác nhau,nếu tổng hợp các định nghĩa của các quan điểm khác nhau đó ta thấy rằng: Doanhnghiệp là một đơn vị sản xuất kinh

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KHẢO SÁT NHẬN THỨC CỦA CÁN BỘ NHÂN VIÊN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI KHÁCH SẠN SAIGON

MORIN HUẾ

Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN THỊ TRUYỀN

Lớp: K42 Marketing Niên khĩa 2008 – 2012

Giáo viên hướng dẫn:

PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC

Huế, tháng 5năm2012

Trang 2

Trong quá trình thực tập và thực hiện khoá luận tốt nghiệp này, em đã nhận được rất nhiều nguồn động viên và giúp đỡ to lớn từ nhà trường, thầy cô, bạn bè, các anh chị làm việc tại khách sạn Saigon Morin Huế, và gia đình Trước hết, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến Ban Giám Hiệu nhà trường, khoa QTKD cùng toàn thể giảng viên trường Đại học Kinh Tế - Huế đã truyền đạt cho em những kiến thức chuyên môn quý giá và

có ích trong cuộc sống.

Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và nhân viên ở khách sạn Saigon Morin Huế đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập, đã cung cấp các tài liệu cần thiết cũng như giúp em nắm bắt tình hình thực

tế của khách sạn.

Đặc biệt, em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó giáo sư Tiến sỹ Nguyễn Tài Phúc đã tận tình, dành nhiều thời gian và công sức trong việc hướng dẫn em hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp.

Và cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh sẻ chia, động viên, giúp đỡ để em có thể hoàn thành khoá luận tốt nghiệp của mình.

Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức chuyên môn nên trong quá trình thực hiện khoá luận em không tránh khỏi những thiếu sót.

Kính mong quý thầy cô giáo, những người quan tâm đóng góp ý kiến để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 05 tháng 05 năm 2012

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Truyền

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang bìa i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục sơ đồ, bảng biểu vii

PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Vấn đề nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4

5.2 Phương pháp chọn mẫu điều tra 4

5.3 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu 4

5.3.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo 4

5.3.2 Thống kê mô tả 4

5.3.3 Kiểm định giả thiết về giá trị trung bình tổng thể 5

6 Mô hình nghiên cứu 5

7 Kết cấu đề tài 6

PHẦN II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

1.1 Cơ sở lí luận 7

1.1.1 Doanh nghiệp 7

1.1.2 Văn hóa 8

1.1.2.1 Khái niệm văn hóa 8

1.1.2.2 Đặc điểm của văn hóa 9

1.1.2.3 Vai trò của văn hóa đối với sự phát triển của xã hội 11

Trang 4

1.1.3 Văn hóa doanh nghiệp 13

1.1.3.1 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp 13

1.1.3.2 Các giai đoạn hình thành của VHDN 14

1.1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành VHDN 15

1.1.3.4 Cấu trúc của VHDN 19

1.1.3.5 Tác động của VHDN đến sự phát triển của tổ chức 22

1.2 Thực trạng VHDN tại các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay 25

CHƯƠNG II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

2.1 Tổng quan về khách sạn Saigon Morin Huế 30

2.1.1 Vị trí khách sạn 30

2.1.2 Thiết kế khách sạn Saigon Morin 31

2.1.3 Sơ lược lịch sử khách sạn 32

2.1.4 Chức năng nhiệm vụ chung của khách sạn 34

2.1.5 Sản phẩm kinh doanh của khách sạn 34

2.1.6 Cơ cấu tổ chức của khách sạn 35

2.1.7 Tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn Saigon Morin giai đoạn 2009 - 2011 37

2.1.8 Tình hình lao động của khách sạn qua 3 năm 2009 – 2011 39

2.2 Khảo sát nhận thức của CBNV về VHDN tại khách sạn Saigon Morin Huế 41

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển VHDN ở khách sạn Saigon Morin Huế 41

2.2.2 Đánh giá của nhân viên về các yếu tố cấu thành VHDN của khách sạn Saigon Morin Huế 44

2.2.2.1 Đặc điểm mẫu điều tra 44

2.2.2.2 Kiểm định thang đo 45

2.2.2.3 Đánh giá của nhân viên về các yếu tố cấu thành VHDN của khách sạn Saigon Morin Huế 48

2.2.3 Đánh giá chung về VHDN của Saigon Morin 56

CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VHDN TẠI KHÁCH SẠN SAIGON MORIN HUẾ 58

3.1 Định hướng phát triển của khách sạn trong thời gian tới 58

Trang 5

3.2 Giải pháp nâng cao công tác xây dựng VHDN tại khách sạn 58

3.2.1 Những người lãnh đạo phải là tấm gương về VHDN 58

3.2.2 Xây dựng mô hình VHDN theo hướng tích cực, thân thiện và tiên tiến 59

3.2.3 Nâng cao trình độ nhận thức, hiểu biết và ý thức tuân thủ VHDN cho các thành viên trong khách sạn 60

3.2.4 Tăng cường đầu tư và phát triển cơ sở vật chất của khách sạn 62

PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

3.1 Kết luận 63

3.2 Kiến nghị 64

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TNHH : Trách nhiệm hữu hạnVHDN : Văn hóa doanh nghiệpKHCN : Khoa học công nghệCBNV : Cán bộ nhân viênVNĐ : Việt Nam đồngUBND : Ủy ban nhân dânBHXH : Bảo hiểm xã hộiBHYT : Bảo hiểm y tế

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang

Sơ đồ

Sơ đồ 1 Quy trình nghiên cứu 3

Sơ đồ 2 Mô hình nghiên cứu nhận thức về văn hóa doanh nghiệp 5

Sơ đồ 3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí 36

Bảng biểu

Bảng 1 Kết quả kinh doanh của khách sạn Sài Gòn Morin (2009- 2011) 37 Bảng 2 Cơ cấu lao động khách sạn Sài Gòn Morin ( 2009 – 2011) 39 Bảng 3 Thông tin về mẫu điều tra 44 Bảng 4 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronchbach’s Alpha

46

Bảng 5 Kiểm định One Sample T Test mức độ đồng ý của nhân viên đối

với yếu tố giá trị cốt lõi cơ bản 48 Bảng 6 Kiểm định One Sample T Test mức độ đồng ý của nhân viên đối

với yếu tố chuẩn mực 49 Bảng 7 Kiểm định One Sample T Test mức độ đồng ý của nhân viên đối

với yếu tố phong cách quản lí và không khí của tổ chức 51 Bảng 8 Kiểm định One Sample T Test mức độ đồng ý của nhân viên đối

với yếu tố hữu hình 53 Bảng 9 Kiểm định One Sample T Test mức độ đồng ý của nhân viên đối

với nhóm đánh giá chung 55

Trang 8

PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh trạnh tranh toàn cầu, quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới

đã mở ra cho Việt Nam rất nhiều cơ hội nhưng cũng mang lại vô vàn thách thức và áplực cạnh tranh gia tăng một cách mạnh mẽ ở tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế Trước

áp lực từ bên ngoài lẫn bên trong, để đứng vững và phát triển, đòi hỏi các doanhnghiệp trong nước phải luôn chú trọng đến việc đổi mới, sáng tạo, phải trở nên độcđáo và riêng biệt trong tâm trí khách hàng, tạo ra các giá trị gia tăng ngày càng nhiềuhơn cho khách hàng

Hiện nay, bên cạnh các yếu tố truyền thống như công nghệ, trang thiết bị vậtchất, vốn, nguồn nhân lực thì có một yếu tố tuy mới nhưng được xem là một phần rấtquan trọng trong chuỗi giá trị của mọi doanh nghiệp, đó là văn hóa doanh nghiệp Vănhóa doanh nghiệp có thể tạo ra môi trường và cách thức để phát huy cao nhất hiệu quảcủa các nguồn lực truyền thống, là yếu tố cơ bản bảo đảm cho sự phát triển bền vữngcủa mỗi doanh nghiệp, liên kết các thành viên trong việc thực hiện mục tiêu chung củatoàn hệ thống, tạo nên bản sắc riêng của doanh nghiệp

Ở lĩnh vực kinh doanh khách sạn thì văn hóa doanh nghiệp cũng đóng một vai tròrất quan trọng trong quá trình phát triển của mình Bỡi lẽ trong ngành kinh doanh dịch

vụ này, doanh nghiệp luôn tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, nhân viên chính là nhân

tố truyền tải đến khách hàng những nét đặc trưng của doanh nghiệp mình đến vớikhách hàng, chính vì vậy mà doanh nghiệp cần phải xây dựng một nền văn hóa doanhnghiệp của riêng mình để nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp trong tâm thức củakhách hàng, xã hội

Khách sạn Saigon Morin Huế – một khách sạn có lịch sử hình thành và phát triểnlâu đời – đã có những đóng góp không nhỏ vào sự phát triển ngành du lịch của tỉnhThừa Thiên – Huế Tuy nhiên, quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, thúc đẩy sựđầu tư không chỉ ở trong nước mà cả các tổ chức của nước ngoài đến với Huế, mảnhđất giàu tiềm năng về du lịch này Nhiều khách sạn mới được hình thành với quy mô

Trang 9

lớn, phục vụ chuyên nghiệp đã tạo nên một sự cạnh tranh gay gắt giữa các khách sạntrên địa bàn, trong đó Saigon Morin cũng không tránh khỏi những cạnh tranh này Vậylàm sao để khách sạn Saigon Morin có thể duy trì và phát triển vị trí ngày càng caohơn? Làm sao để khách hàng luôn nhớ đến khách sạn đầu tiên khi đến đây? Và đến vớikhách sạn khi có nhu cầu? Qua đó đòi hỏi khách sạn phải xây dựng cho mình mộtnền văn hóa đặc trưng của riêng mình Vậy làm thế nào để khách sạn có thể xây dựngmột nền văn hóa đặc trưng và vững mạnh?

Xuất phát từ những lí do đó, qua quá trình thực tập tại Khách sạn Saigon MorinHuế, tôi đã quyết định chọn đề tài:

“Khảo sát nhận thức của cán bộ nhân viên về văn hóa doanh nghiệp của

Khách sạn Saigon Morin Huế”

2 Vấn đề nghiên cứu

o Văn hóa doanh nghiệp

o Nhận thức của CBNV về văn hóa doanh nghiệp của Khách sạn SaigonMorin Huế

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm giải quyết các vấn đề cơ bản sau:

Mục tiêu tổng quát

Khảo sát nhận thức của CBNV về văn hóa doanh nghiệp của Khách sạn SaigonMorin Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng văn hóa doanh nghiệp tạikhách sạn Saigon Morin tốt hơn

Mục tiêu cụ thể

o Làm rõ các yếu tố văn hóa nói chung và văn hóa doanh nghiệp nói riêng

o Phân tích tình hình kinh doanh của Khách sạn Saigon Morin Huế

o Khảo sát nhận thức của CBNV về văn hóa doanh nghiệp của Khách sạnSaigon Morin Huế

o Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao côngtác xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại khách sạn Saigon Morin Huế

Trang 10

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Nhận thức của CBNV đối với văn hóa doanh nghiệp được thể hiện tại công ty

Trong thời gian thực tập tại Khách sạn từ 02/01/2012 đến 30/04/2012

5 Phương pháp nghiên cứu

Sơ đồ 1 Quy trình nghiên cứu

Điều tra bảng hỏi đối với nhân

viên của Khách sạn Saigon Morin

Huế, trụ sở: 30 Lê Lợi – Huế

-Sách báo, tạp chí khoa học về về

văn hóa và văn hóa doanh nghiệp.

-Internet…

Số liệu sơ cấp

Số liệu thứ cấp

-Tổng hợp thống kê -So sánh -Phân tích -Xứ lý SPSS

Hoàn thành bài nghiên cứu

Trang 11

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp: thu thập từ các phòng ban của Sài Gòn Morin Huế Ngoài ra cònthu thập từ các bài viêt trên sách, báo, internet, khóa luận khác

Dữ liệu sơ cấp: phỏng vấn cá nhân trực tiếp bằng bảng hỏi với các nhân viên củakhách sạn (điều tra tổng thể)

5.2 Phương pháp chọn mẫu điều tra

Cỡ mẫu ít nhất là phải gấp 4 hoặc 5 lần số biến trong bảng hỏi để đảm bảo ýnghĩa của nghiên cứu Vì vậy với số lượng biến là 25 thì chúng ta cần phải có khoảng

là 120 mẫu điều tra

Tổng số nhân viên của khách sạn Saigon Morin Huế năm 2011 là 173 người, vìvậy, để đảm bảo số phiếu thu về có ý nghĩa nghiên cứu, tôi tiến hành phỏng vấn toàn

bộ 173 người

5.3 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu

Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để làm sạch và xử lý số liệu

5.3.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo

Độ tin cậy thang đo được kiểm định thông qua hệ số Cronbach’s Alpha.0.8 ≤ Cronbach’s Alpha ≤ 1 : Thang đo lường tốt

0.7 ≤ Cronbach’s Alpha ≤ 0.8 : Thang đo có thể sử dụng được

0.6 ≤ Cronbach’s Alpha ≤ 0.7 : Có thể sử dụng được trong trường hợp khái

niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đốivới người trả lời trong bối cảnh nghiên cứuTrong nghiên cứu này, những biến có Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 thì đượcxem là đáng tin cậy và được giữ lại Đồng thời, các biến có hệ số tương quan biến tổngnhỏ hơn 0.3 sẽ được xem là biến rác và bị loại bỏ khỏi thang đo

5.3.2 Thống kê mô tả

Dùng để trình bày, so sánh các đặc điểm mẫu và các đánh giá của nhân viên vềcác tiêu chí đưa ra

Thống kê tần số, tần suất

Tính toán giá trị trung bình

5.3.3 Kiểm định giả thiết về giá trị trung bình tổng thể

Trang 12

Sử dụng kiểm định One Sample T – test để kiểm định giá trị trung bình của tổngthể có bằng giá trị cho trước hay không.

Cặp giả thiết:

- H0: µ= giá trị kiểm định

- H1: µ≠ giá trị kiểm định

Mức ý nghĩa kiểm định là 95%

- Nếu Sig < 0,05: bác bỏ giả thuyết H0

- Nếu Sig > 0,05: chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0

Nếu GTTB của chỉ tiêu nằm trong khoảng [ 2,5; 3,5) thì chọn giá trị kiểm định μ = 3.Nếu GTTB của chỉ tiêu nằm trong khoảng [ 3,5; 4,5) thì chọn giá trị kiểm định μ = 4.Nếu GTTB của chỉ tiêu nằm trong khoảng [ 4,5; 5) thì chọn giá trị kiểm định μ = 5

6 Mô hình nghiên cứu

Sơ đồ 2 Mô hình nghiên cứu nhận thức về văn hóa doanh nghiệp

Nhóm yếu tố chuẩn mực

Nhóm các giá trị cốt lõi cơ bản

Nhóm yếu tố phong cách quản lí

và không khí làm việc

của tổ chức

Nhóm yếu tố hữu hình

Nhận thức của CBNV về văn hóa doanh nghiệp

Trang 13

7 Kết cấu đề tài

Đề tài được thực hiên theo kết cấu gồm 3 phần:

Phần I – Đặt vấn đề

Phần II – Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Khảo sát nhận thức của CBNV về VHDN của khách sạn SaigonMoirn Huế

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao công tác xây dựngvăn hóa doanh nghiệp tại Khách sạn Saigon Morin Huế

Phần III – Kết luận và kiến nghị

1 Kết luận

2 Kiến nghị

Trang 14

PHẦN II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Theo quan điểm phát triển: Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất racủa cải Doanh nghiệp được sinh ra, phát triển, có thất bại, có thành công, có lúc vượtqua những thời kì nguy kịch và có lúc phải ngừng sản xuất, thậm chí tiêu vong và gặpphải những khó khăn không vượt qua được

Theo điều kiện hình thành: Doanh nghiệp là một đơn vị kinh doanh thành lậpnhằm mục đích thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sảnxuất đến tiêu thụ sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường, với mục tiêu cuốicùng là sinh lợi

Theo quan điểm nhà tổ chức: Doanh nghiệp là một tổng thể các phương tiện,máy móc thiết bị và con người được tổ chức lại nhằm đạt mục đích

Theo quan điểm lợi nhuận: Doanh nghiệp là một tổ chức sản xuất, thông qua đó,trong khuôn khổ một tài sản nhất định, người ta kết hợp nhiều yếu tố sản xuất khácnhau, nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ để bán trên thị trường và thu khoảnchênh lệch giữa giá thành và giá bán sản phẩm

Theo quan điểm chức năng: Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanhnhằm thực hiện một, một số, hoặc tất cả các công đoạn trong quá trình đầu tư từ sảnxuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi

Theo quy định của luật pháp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tàisản, có trụ sở giao dịch, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằmmục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh và thu lợi nhuận

Trang 15

Mỗi định nghĩa trên đều được phát biểu dựa trên những quan điểm khác nhau,nếu tổng hợp các định nghĩa của các quan điểm khác nhau đó ta thấy rằng: Doanhnghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh được tổ chức nhằm tạo ra sản phẩm và dịch

vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường, thông qua đó để tối đa hóa lợi nhuận trên

cơ sở tôn trọng luật pháp của nhà nước và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng.Hiện nay ở Việt Nam có 6 loại hình doanh nghiệp, đó là: Doanh nghiệp Nhànước, Công ty liên doanh, Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân vàhợp tác xã, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.1.2 Văn hóa

1.1.2.1 Khái niệm văn hóa

Từ ngàn đời nay văn hóa là yếu tố không thể thiếu trong đời sống của mọi cộngđồng, mọi dân tộc, từ khi con người chưa nhận thức được về văn hóa Văn hóa chính

là các hoạt động mang tính chất tinh thần, là lễ nghi, phép tắc, là các hình thức nghệthuật hay đơn giản hơn chính là lối sống mang nét đặc trưng riêng

Trong từ điển, từ văn hóa được định nghĩa là “hành vi của những năng lực đạođức và tư duy phát triển, đặc biệt thông qua giáo dục” Văn hoá được hiểu theo rấtnhiều cách khác nhau Ở mức chung nhất, có thể phân biệt hai cách hiểu: văn hoá theonghĩa hẹp và văn hoá theo nghĩa rộng

Xét về phạm vi: văn hoá theo nghĩa hẹp thường được đồng nhất với văn hoá tinhhoa Văn hoá tinh hoa là một kiểu văn hoá chứa những giá trị đáp ứng các nhu cầu bậccao của con người Theo nghĩa này, văn hoá thường được đồng nhất với các loại hìnhnghệ thuật, văn chương

Xét về hoạt động: văn hoá theo nghĩa hẹp thường được đồng nhất với văn hoáứng xử Theo hướng này, văn hóa thường được hiểu là cách sống, cách nghĩ và cáchđối xử với người xung quanh

Trong khoa học nghiên cứu về văn hoá, văn hoá được hiểu theo nghĩa rộng Theonghĩa này, định nghĩa văn hoá cũng có rất nhiều Chẳng hạn, định nghĩa đầu tiên củaE.B.Tylor năm 1871 xem văn hóa là “một phức hợp bao gồm tri thức, tín ngưỡng,nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán, cùng mọi khả năng và thói quen khác mà conngười như một thành viên của xã hội đã đạt được” TS Federico Mayor, Tổng giám

Trang 16

đốc UNESCO, thì xem “văn hóa bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khácvới dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phongtục tập quán, lối sống và lao động.”

Giáo sư, tiến sỹ Ngô Đình Giao định nghĩa “Văn hóa là tập hợp những giá trị,những ý niệm, niềm tin truyền thống được truyền lại và chia sẻ trong một quốc gia.Văn hóa cũng là cách sống, những nếp suy nghĩ truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.Văn hóa có ý nghĩa khác nhau đối với các dân tộc khác nhau, bởi vì khái niệm Vănhóa bao gồm những chuẩn mực, giá trị, tập quán,…”

Như vậy có thể định nghĩa “Văn hoá là một hệ thống của các giá trị do con ngườisáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong mối quan hệ với môitrường tự nhiên và xã hội.” [Tài liệu xây dựng và thay đổi văn hoá doanh nghiệp,Ngô Quang Thuật, tr 5]

Tóm lại, văn hóa là một hệ thống ý nghĩa, nó bao gồm những biểu tượng, niềmtin và những giá trị nền tảng để dựa vào đó, các thành viên trong cộng đồng, vềphương diện nhận thức, có thể diễn tả và đánh giá các hoạt động và sự kiện khác nhau,

có thể phân biệt được cái đúng và cái sai, cái tốt và cái xấu, cái đạo đức và cái vô luân;

về phương diện thẩm mỹ có thể phân biệt được cái đẹp và cái xấu, cái hay và cái dở,cái đáng yêu và cái đáng ghét v.v… Hệ thống ý nghĩa đó đóng vai trò chủ đạo trongviệc hình thành cộng đồng, ở đó mọi thành viên có thể truyền thông với nhau và cảmthấy có sợi dây liên kết nhau, điều này làm cho tính tập thể trở thành một trong nhữngđặc điểm nổi bật nhất của văn hóa

1.1.2.2 Đặc điểm của văn hóa

a Tính hệ thống

Nhiều định nghĩa lâu nay coi văn hóa như phép cộng của những tri thức rời rạc từnhiều lĩnh vực Do vậy, cần thiết nhấn mạnh đến tính hệ thống của văn hóa Cần xemxét mọi giá trị văn hóa trong mối quan hệ mật thiết với nhau Tính hoàn chỉnh chophép phân biệt một nền văn hoá hoàn chỉnh với một tập hợp rời rạc các giá trị văn hoá.Bản thân các yếu tố văn hóa liên quan mật thiết với nhau trong những thời điểm lịch

sử cũng như trong một thời gian dài Do vậy, việc xem xét văn hóa mang tính hệ thốnggiúp chúng ta có cái nhìn, sự nhận diện một cách đầy đủ nhất về văn hóa nói chung vàvăn hóa doanh nghiệp nói riêng

Trang 17

b Tính giá trị

Song, không phải mọi hệ thống đều là văn hóa mà chỉ có những hệ thống giá trịmới là văn hóa Tính giá trị là đặc trưng quan trọng nhất giúp đi sâu vào bản chất củakhái niệm văn hóa Nó cho phép phân biệt văn hóa với cái phi văn hóa, vô văn hoá;phân biệt văn hoá thấp với văn hoá cao; phân biệt văn hoá theo nghĩa hẹp và văn hoátheo nghĩa rộng Nhờ tính giá trị, ta có được cái nhìn biện chứng và khách quan trongviệc đánh giá tính giá trị của sự vật, hiện tượng; tránh được những xu hướng cực đoan– phủ nhận sạch trơn hoặc tán dương hết lời

c Tính nhân sinh

Văn hóa là sản phẩm của con người Văn hóa và con người là hai khái niệmkhông tách rời nhau Con người là chủ thể sáng tạo ra văn hóa, đồng thời chính bảnthân con người cũng là một sản phẩm của văn hóa Tính nhân sinh cho phép phân biệtvăn hoá với tự nhiên Văn hóa là sản phẩm trực tiếp của con người và gián tiếp của tựnhiên Văn hóa là cái tự nhiên được biến đổi bởi con người, là một “tự nhiên thứ hai”

d Tính giai cấp

Văn hoá mang tính giai cấp, nó phục vụ cho giai cấp nhất định

Tính giai cấp đó biểu hiện ở chỗ văn hoá do ai sáng tạo ra, phản ánh và phục vụcho lợi ích của giai cấp nào, những cơ sở vật chất của văn hoá (các phương tiện thôngtin, tuyên truyền, các rạp hát ) do ai làm chủ Tính giai cấp của văn hoá còn thể hiện

ở chức năng của văn hoá Nó giáo dục, xây dựng con người theo một lý tưởng – chínhtrị – xã hội, đạo đức, thẩm mỹ của một giai cấp nhất định

e Tính lịch sử

Tự nhiên được biến thành văn hóa là nhờ có hoạt động xã hội – sáng tạo của conngười Nhờ có hoạt động này mà các giá trị được tích lũy và tạo thành văn hoá Bảnthân các hoạt động cũng chính là các giá trị văn hoá Sự tích lũy các giá trị tạo nên đặcđiểm thứ ba của văn hóa là tính lịch sử Tính lịch sử tạo ra tính ổn định của vănhoá.Tính lịch sử cần để phân biệt văn hóa như cái được tích lũy lâu đời với văn minhnhư cái chỉ trình độ phát triển ở một thời điểm nhất định

Trang 18

1.1.2.3 Vai trò của văn hóa đối với sự phát triển của xã hội

a Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển xã hội

Có quan điểm cho rằng: Sự phát triển của các quốc gia chính là sự tăng trưởngcao về mặt kinh tế Quan điểm này có nguồn gốc từ lí luận “quyết định luật kinh tế”cho rằng kinh tế quy định, quyết định mọi mặt của đời sống xã hội và vì vậy, phát triểnkinh tế bằng mọi hình thức và với bất kì giá nào là mục đích tối cao của các quốc gia.Nhưng thực tế cũng cho thấy rằng việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tếbằng mọi giá có những thành tựu là nhu cầu vật chất của dân cư được đáp ứng, cácthành tựu về KHCN đã giúp con người thám hiểm được vũ trụ, đại dương,…., nhưngkèm theo đó là biết bao hậu quả nghiêm trọng đe dọa cuộc sống của con người như ônhiểm môi trường, thiên tai, bệnh tật,…

Để lập lại sự cân bằng giữa tự nhiên và con người, giữa tăng trưởng kinh tế với

sự ổn định và phát triển hài hòa của một đất nước, không chỉ căn cứ vào sự tăngtrưởng hay phát triển kinh tế của nó, mà thước đo sự phát triển của một quốc gia căn

cứ vào mức độ phát triển con người (HDI – Human Devolopment Index) Mục tiêucao cả nhất của các quốc gia phải là sự phát triển con người toàn diện, là việc nângcao chất lượng sống cho nhân dân chứ không phải là mục tiêu phát triển kinh tế hayphát triển một số bộ phận, một số mặt nào đó của đời sống xã hội Và văn hóa theonghĩa rộng nhất, nghĩa được sử dụng phổ biến, với tư cách là phương thức sống và sựphát triển con người toàn diện, chính là mục tiêu tối thượng cho sự phát triển của cácquốc gia

b Văn hóa là động lực của sự phát triển xã hội

Động lực của sự phát triển là cái thúc đẩy sự phát triển khi bản thân sự phát triển

đó đã có sẵn, đã nảy sinh Muốn biết những động lực của sự phát triển xã hội cần phảitìm ra những yếu tố gây nên, kích thích, thúc đẩy sự hoạt động của con người và trướchết là của khối đông người

Động lực của sự phát triển xã hội hay của một quốc gia là một hệ thống động lực

mà trong đó văn hóa có vị trí trung tâm Một số lí do chính để văn hóa có vai trò tạo ra

sự kích thích, thúc đẩy và phát triển của các quốc gia và sự phát triển kinh tế, xã hộinói chung như sau:

Trang 19

Thứ nhất: Văn hóa với hệ thống các thành tố của nó, bao gồm các giá trị vật chấtnhư máy móc, dây chuyền công nghệ, công trình kiến trúc, sản phẩm hàng hóa và dịchvụ,… và các giá trị tinh thần như các phát minh, sáng kiến, lối sống, tín ngưỡng,phong tục tập quán, nghệ thuật âm thanh, lễ hội, sân khấu tuồng chèo, kịch, nghề thủcông, ngôn ngữ, văn chương, nhiếp ảnh, điện ảnh,…., chính là “kiểu” sống của mộtdân tộc nhất định; nó là lối sống đặc thù và rất ổn định của dân tộc ấy Trong thời kìcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nếu kiểu sống của dân tộc phù hợp với cácyếu tố của văn minh (thường có nguồn gốc ngoại sinh), phù hợp giữa hiện đại vàtruyền thống thì văn hóa sẽ cổ vũ, tăng cường cho sự phát triển kinh tế xã hội Trái lại,khi truyền thống không phù hợp và chống lại hiện đại, văn hóa sẽ trở thành lực lượngkìm hãm quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kìm hãm sự phát triển.

Thứ hai: Văn hóa có thể trở thành một nguồn lực, sức mạnh tinh thần vô hìnhnhưng vô cùng mạnh mẽ đối với sự phát triển của xã hội Đây là nguồn lực tồn tại tiềm

ẩn trong mỗi cá nhân cũng như cộng đồng dân tộc Nhưng tại thời điểm đặc biệt – khixuất hiện nguy cơ đối với sự tồn vong của quốc gia dân tộc – nếu nhà nước có một ýchí lớn và sự khôn ngoan, biết đánh thức, khơi dậy và phát huy sức mạnh văn hóa thì

sẽ tạo ra một động lực rất mạnh mẽ thúc đẩy cả nước đi lên

Thứ ba: Các loại hình văn hóa nghệ thuật, các sản phẩm văn hóa hữu hình và vôhình nếu được khai thác và phát triển hợp lí sẽ tạo ra sự giàu có về đời sống vật chất vàtinh thần của quốc gia, tạo động lực phát triển xã hội

c Văn hóa là linh hồn và hệ điều tiết của sự phát triển xã hội

Vai trò của Nhà nước là lãnh đạo và quản lí sự phát triển kinh tế – xã hội củaquốc gia Để thực hiện vai trò này, Nhà nước phải định ra đường lối, kế hoạch, môhình và chiến lược phát triển của quốc gia Trong công việc và quá trình này, văn hóađóng vai trò là “tính quy định” của sự phát triển, là nhân tố cơ bản mà nhà nước cầnphải dựa vào để tạo lập và vận hành một mô hình phát triển, một kiểu phát triển quốcgia mà nó cho là tốt nhất hay tối ưu nhất

Nhân tố văn hóa có mặt trong mọi công tác, hoạt động xã hội và thường tác độngtới con người một cách gián tiếp, mô hình tạo ra một khuôn mẫu xã hội Do đó, vănhóa đóng vai trò điều tiết, dẫn dắt sự phát triển thể hiện ở mọi mặt của đời sống xã hội:

Trang 20

chính trị, hành chính, nhà nước, phát triển kinh tế, giáo dục, ngoại giao,…, sự địnhhướng và tác động của văn hóa sẽ mạnh mẽ hơn, hiệu quả hơn nếu nhà nước tổ chứcnghiên cứu tìm ra các giá trị văn hóa của dân tộc và chính thức phát huy, phát triển bảnsắc của dân tộc trong mọi mặt và quá trình phát triển xã hội.

1.1.3 Văn hóa doanh nghiệp

1.1.3.1 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp

Sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp ngoài sự phụ thuộc vào các yếu tốbên ngoài như điều kiện xã hội, điều kiện kinh tế chung, sự cạnh tranh từ bên ngoài,…,còn phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố bên trong Các yếu tố bên trong sẽ tạo thành sức mạnhcủa doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có cái nhìn chiến lược, hoạch định và kiểm soát tốthơn để có thể khống chế được các rủi ro từ bên ngoài và đạt được các mục tiêu của mình.Vậy yếu tố bên trong ấy là gì, sức mạnh doanh nghiệp có từ đâu, chất lượng quản lí chiphối các hoạt động doanh nghiệp như thế nào và ngược lại nó chịu những sự tác độngnào? Một trong những nguồn sức mạnh mà doanh nghiệp có được chính là sức mạnh cóđược từ văn hóa của doanh nghiệp đó Vậy văn hóa doanh nghiệp là gì?

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa doanh nghiệp, nhưng một địnhnghĩa được coi là khái quát nhất được hai học giả Rolff Bergman và Ian Satgg đồngthời là giảng viên của khoa quản trị kinh doanh trường Đại học Monash, một trongnhững trường đại học lớn của Úc cho rằng: “Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thốngcác ý nghĩa biểu đạt chung bao trùm lên toàn bộ doanh nghiệp, có tính chất quyết địnhtới mọi hành vi và hoạt động của toàn bộ các thành viên trong doanh nghiệp đó”.Theo định nghĩa trên, VHDN biểu thị sự thống nhất trong nhận thức của tất cảcác thành viên trong tổ chức về hệ thống những giá trị chung và có tác dụng giúp phânbiệt giữa một tổ chức này với một tổ chức khác Chúng được mọi thành viên trong tổchức chấp nhận, có ảnh hưởng trực tiếp hằng ngày đến hành vi và việc ra quyết địnhcủa từng người và được hướng dẫn cho những thành viên mới để tôn trọng và làmtheo Chính vì vậy, chúng còn được gọi là “bản sắc văn hóa của một tổ chức”, hay là

“tính cách của một doanh nghiệp” VHDN có tính lan truyền từ người này sang ngườikhác và lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác trong một tổ chức

Trang 21

Như vậy, VHDN có thể được hiểu là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựngnên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giátrị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy

và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệptrong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích chung Marvin Bower – Tổng giám đốcMcKinsey Co đã nói “Văn hóa doanh nghiệp là tất cả các thành tố mà chúng ta đangthực hiện trong quá trình kinh doanh và di sản để lại cho thế hệ kế tiếp”

1.1.3.2 Các giai đoạn hình thành của VHDN

a Giai đoạn non trẻ

Nền tảng hình thành VHDN phụ thuộc vào nhà sáng lập và những quan niệmchung của họ Nếu như doanh nghiệp thành công, nền tảng này sẽ tiếp tục phát triển

và tồn tại, trở thành một lợi thế, thành nét nổi bật, riêng biệt của doanh nghiệp và là cơ

sở để gắn kết các thành viên vào một thể thống nhất

Trong giai đoạn đầu, doanh nghiệp phải tập trung tạo ra những giá trị văn hóakhác biệt so với các đối thủ củng cố các giá trị đó và truyền đạt cho những người mới(hoặc lựa chọn nhân lực phù hợp với những giá trị này) Nếu văn hóa trong nhữngdoanh nghiệp trẻ thành đạt thường được kế thừa nhanh chóng: (1) những người sánglập nó vẫn tồn tại; (2) chính nền văn hóa đã giúp doanh nghiệp khẳng định mình vàphát triển trong môi trường đầy cạnh tranh; (3) rất nhiều giá trị của nền văn hóa đó làthành quả đúc kết được trong quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.Chính vì vậy, trong giai đoạn này, việc thay đổi VHDN hiếm khi diễn ra, trừ khi

có những yếu tố tác động từ bên ngoài như khủng hoảng kinh tế khiến doanh số và lợinhuận sụt giảm mạnh, sản phẩm chủ lực của doanh nghiệp thất bại trên thị trường,…Khi đó sẽ diễn ra quá trình thay đổi nếu những thất bại này làm giảm uy tín và hạ bệngười sáng lập – nhà lãnh đạo mới sẽ tạo diện mạo VHDN mới

b Giai đoạn giữa

Khi người sáng lập không còn giữ vai trò thống trị hoặc đã chuyển giao quyềnlực cho ít nhất hai thế hệ Doanh nghiệp có nhiều biến đổi và có thể xuất hiện nhữngxung đột giữa phe bảo thủ và phe đổi mới (những người muốn thay đổi VHDN đểcủng cố uy tín và quyền lực bản thân)

Trang 22

Điều nguy hiểm khi thay đổi VHDN trong giai đoạn này là những đặc điểm củangười sáng lập qua thời gian đã in dấu trong nền văn hóa, nổ lực thay thế những đặcđiểm này sẽ đặt doanh nghiệp vào thử thách: nếu những thành viên quên đi rằng nềnvăn hóa của họ được hình thành từ hàng loạt bài học đúc kết từ thực tiễn và kinhnghiệm thành công trong quá khứ, họ có thể sẽ cố thay đổi những giá trị mà họ thật sựvẫn cần đến.

Sự thay đổi chỉ thật sự cần thiết khi những yếu tố đã từng giúp doanh nghiệpthành công đã trở nên lỗi thời do thay đổi của môi trường bên ngoài và quan trọng hơn

là môi trường bên trong

c Giai đoạn chín muồi và nguy cơ suy thoái

Trong giai đoạn này doanh nghiệp không tiếp tục tăng trưởng nữa do thị trường

đã bão hòa hoặc sản phẩm đã trở nên lỗi thời Sự chín muồi không hoàn toàn phụthuộc vào mức độ lâu đời, quy mô hay số thế hệ lãnh đạo của doanh nghiệp mà cốt lõi

là phản ánh mối quan hệ qua lại giữa sản phẩm của doanh nghiệp với những cơ hội vàhạn chế của môi trường hoạt động

Tuy nhiên mức độ lâu đời cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổiVHDN Nếu trong quá khứ có một thời gian dài phát triển thành công và hình thànhđược những giá trị văn hóa, đặc biệt là quan điểm chung của riêng mình, thì sẽ rất khóthay đổi vì những giá trị này phản ánh niềm tự hào và lòng tự tôn của cả tập thể

1.1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành VHDN

a Văn hóa dân tộc

Doanh nghiệp thuộc một quốc gia nào thì nó cũng sẽ mang đặc điểm văn hóachung nhất của quốc gia đó Doanh nghiệp được hình thành từ những cá thể khácnhau Những cá thể này đều đã mang sẵn trong mình một truyền thống dân tộc nào đó.Các giá trị tinh thần đó được hun đúc trau dồi và tạo nên một hệ thống giá trị tinh thầndân tộc của mọi con người

Sự phản chiếu của văn hóa dân tộc lên VHDN là một điều tất yếu Bản thânVHDN là một tiểu văn hóa nằm trong văn hóa dân tộc Mỗi cá nhân trong nền VHDNcũng thuộc vào một nền văn hóa cụ thể, với một phần nhân cách tuân theo các giá trịvăn hóa dân tộc Và khi tập hợp thành một nhóm hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, một

Trang 23

doanh nghiệp, những cá nhân này sẽ mang theo những nét nhân cách đó Tổng hợpnhững nét nhân cách này làm nên một phần nhân cách của doanh nghiệp, đó là các giátrị văn hóa dân tộc không thể phủ nhận được.

b Nhà lãnh đạo – Người tạo ra nét đặc thù của VHDN

Bên cạnh tác động của yếu tố dân tộc, văn hóa của một doanh nghiệp còn in đậmgiá trị quan điểm và tư tưởng của người sáng lập ra nó Người lãnh đạo doanh nghiệp,được ví như đầu tàu của một tổ chức, có tầm ảnh hưởng rất lớn, tạo khí thế và thúc đẩycho VHDN Người lãnh đạo không chỉ là người quyết định cơ cấu tổ chức và côngnghệ của doanh nghiệp, mà còn là người sáng tạo ra các biểu tượng, các ý thức hệ,ngôn ngữ, niềm tin, lễ nghi và huyền thoại….của doanh nghiệp Qua quá trình xâydựng và quản lí doanh nghiệp, hệ tư tưởng và tính cách của nhà lãnh đạo sẽ được phảnchiếu lên VHDN

Người lãnh đạo doanh nghiệp luôn là người thu hút, tập hợp những con ngườixung quanh mình thành một sức mạnh để hoàn thành các mục tiêu mà doanh nghiệpmình theo đuổi Do vậy, những doanh nghiệp có một quá trình phát triển thành côngthì các thế hệ lãnh đạo là niềm kiêu hãnh, tự hào của các nhân viên và nó trở thành mộtnét văn hóa cho các thế hệ tiếp theo học tập, phát huy Chính vì vậy, phong cách lãnhđạo là yếu tố cấu thành nên VHDN, nó là một yếu tố hết sức quan trọng có tác dụngthúc đẩy hành vi của các thành viên và ảnh hưởng trực tiếp đến bầu không khí làmviệc của tổ chức cũng như quan hệ tương hổ giữa các thành viên Tính chất hữu cơ, ổnđịnh hay tính chất “mở” của doanh nghiệp đều chịu rất nhiều ảnh hưởng từ phong cáchlãnh đạo và quản lí được áp dụng hằng ngày trong việc kinh doanh của doanh nghiệp.Những phong cách lãnh đạo khác nhau tạo thành kiểu văn hóa riêng và phù hợp vớitừng doanh nghiệp trong những ngành khác nhau

Tuy nhiên, trong cùng một doanh nghiệp, các thế hệ lãnh đạo khác nhau cũng sẽtạo ra những giá trị khác nhau Chúng ta sẽ xem xét mức độ ảnh hưởng của hai lối lãnhđạo sau đối với sự hình thành VHDN: Sáng lập viên và nhà lãnh đạo kế cận

- Sáng lập viên – người quyết định việc hình thành hệ thống giá trị văn hóa cănbản của doanh nghiệp:

Sáng lập viên là người ghi dấu ấn đậm nét nhất lên VHDN đồng thời tạo nên nét

Trang 24

đặc thù của VHDN Một doanh nghiệp cũng giống như một con người, thời kì đầu mớithành lập là khoảng thời gian hình thành nhân cách Trong thời kì này, người sáng lập

và lãnh đạo có nhiệm vụ lựa chọn hướng đi, môi trường hoạt động và các thành viên sẽtham gia vào doanh nghiệp,… Những sự lựa chọn này tất yếu sẽ phản ánh kinhnghiệm, tài năng, cá tính và những triết lí riêng của bản thân nhà lãnh đạo

- Các nhà lãnh đạo kế cận và sự thay đổi VHDN:

Khi doanh nghiệp thay đổi nhà lãnh đạo, điều này có thể đồng nghĩa với việcdoanh nghiệp phải đối mặt với một trong hai tình huống sau: (1) doanh nghiệp sẽchuyển sang một giai đoạn mới, với những thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức, độingũ nhân sự, đường hướng đến sự phát triển,…, những thay đổi này tất yếu sẽ dẫn đếnthay đổi cơ bản của VHDN; (2) nhà lãnh đạo mới vẫn giữ nguyên đường lối chiến lược

cũ, bộ máy nhân sự không có những thay đổi quan trọng Tuy nhiên, kể cả trongtình huống này, VHDN cũng sẽ thay đổi, bởi vì bản thân VHDN là tấm gương phảnchiếu tài năng, cá tính và những triết lí kinh doanh của người chủ doanh nghiệp Hainhà lãnh đạo khác nhau thì tất yếu những giá trị mà họ tạo ra cũng sẽ khác nhau

c Những giá trị văn hóa học hỏi được

Có những giá trị VHDN không thuộc về doanh nghiệp dân tộc, cũng không phải

do nhà lãnh đạo sáng tạo ra mà do tập thể nhân viên trong doanh nghiệp tạo dựng nên,được gọi là những kinh nghiệm học hỏi được Chúng hình thành vô thức hoặc có ýthức và ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, có thể tích cực cũng có thể tiêucực Hình thức của những giá trị học hỏi được thường rất phong phú, phổ biến là:

- Những kinh nghiệm tập thể của doanh nghiệp: đây là những kinh nghiệm cóđược khi xử lí các vấn đề chung, sau đó chúng được tuyên truyền và phổ biến chungtrong toàn đơn vị và tiếp tục được truyền lại cho các thế hệ nhân viên mới Đó có thể

là những kinh nghiệm về giao dịch với khách hàng, về phục vụ yêu cầu của kháchhoặc cũng có thể là kinh nghiệm ứng phó của những thay đổi…

- Những giá trị được học hỏi từ những doanh nghiệp khác: đó là kết quả của quátrình nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, của các chương trình giaolưu giữa các doanh nghiệp trong một ngành, của những khóa đào tạo mà doanh nghiệpnày mở cho nhân viên ở doanh nghiệp khác tham gia… Thông thường ban đầu có một

Trang 25

nhóm nhân viên của doanh nghiệp tiếp thu những giá trị và truyền lại cho đồng nghiệpkhác hoặc những người này tự ý tiếp thu chúng… Sau một thời gian, các giá trị này trởthành “tập quán” chung cho toàn doanh nghiệp.

- Những giá trị văn hóa được tiếp nhận trong quá trình giao lưu với nền văn hóakhác: đây là trường hợp phổ biến đối với các công ty đa và xuyên quốc gia, các doanhnghiệp gửi nhân viên tham dự những khóa đào tạo ở nước ngoài

- Những giá trị do một hay nhiều thành viên mới mang lại: việc tiếp cận nhữnggiá trị này thường trải qua một thời gian dài, một cách có ý thức hoặc vô thức Ví dụ:trước đây, doanh nghiệp chưa có thói quen giải quyết khiếu nại của khách hàng trongvòng 24h, sau đó doanh nghiệp nhận một nhân viên mới (anh ta có thói quen này) Dothực hiện tốt công việc, nhân viên đó được khách hàng gởi thư khen ngợi, được giámđốc khen thưởng Các nhân viên khác cũng noi theo, dẫn đến hình thành nên nét văn hóamới trong doanh nghiệp

- Những xu hướng hoặc trào lưu xã hội: xu hướng sử dụng điện thoại di động,

xu hướng thắt cavat khi đến nơi làm việc, học ngoại ngữ, tin học,…

Nhìn chung khó có thể thống kê hết những hình thức của những giá trị học hỏiđược trong doanh nghiệp, chỉ biết rằng, những kinh nghiệm này có rất ít sự góp mặtcủa nhà lãnh đạo, mà phần lớn chúng do tập thể nhân viên tạo ra Những nhà lãnh đạokhôn ngoan là những người biết cách ứng xử với những kinh nghiệm này để đạt đượchiệu quả quản trị cao nhất, tạo nên môi trường văn hóa hổ trợ đắc lực cho hoạt độngcủa doanh nghiệp

d Môi trường kinh doanh

Tác động của môi trường kinh doanh như cơ chế, chính sách của nhà nước, phápluật và hoạt động của bộ máy công chức cũng đang tạo ra những rào cản nhất định choviệc xây dựng và hoàn thiện văn hóa kinh doanh nói chung và VHDN nói riêng

Tác động tiêu cực lớn nhất của cơ chế thị trường đến VHDN chính là sự chaođảo các hệ thống giá trị trong mỗi con người nói riêng và xã hội nói chung Trong mộtthời gian dài, cả xã hội Việt Nam không có tâm lí coi trọng những người giàu và đặcbiệt là giới kinh doanh Người Việt Nam vẫn cho rằng của cải của cá nhân có được dokinh doanh là sự tích tụ từ nhiều đời mà có, nhưng khi sang nền kinh tế thị trường,những ai có đầu óc, quyết đoán và dám chấp nhận rủi ro đều giàu lên nhanh chóng, và

Trang 26

đa số họ lại là những người trẻ tuổi nên đã làm đảo lộn hoàn toàn những giá trị, nhữngquan niệm truyền thống Hơn nữa, môi trường kinh doanh của Việt Nam lại không ổnđịnh, chưa ủng hộ những doanh nhân làm ăn chân chính.

Luật và các chính sách thuộc môi trường kinh tế thường xuyên thay đổi nên khó

có thể giữ được chữ tín, hay viện dẫn những lí do khách quan để khước từ việc thựchiện cam kết Nguy hại ở chổ, đây lại trở thành lí do để các cá nhân hoặc các doanhnghiệp chống chế với những sai sót

Mở cửa hội nhập cũng có những tác động tiêu cực như tâm lí sùng ngoại quáđáng, nước ngoài có sản phẩm gì ta cũng có sản phẩm đó dù cho khách hàng chưa cónhu cầu, bên cạnh đó là tâm lí phủ nhận tất cả các giá trị truyền thống

Nhận thức xã hội về VHDN cũng là vấn đề cần nêu ra Quan niệm xã hội nhìnnhận về doanh nghiệp nói chung còn thiên về coi họ là những người ích kỉ, chỉ vì tiền,muốn làm giàu cho bản thân mình, hay trốn thuế, buôn lậu, làm hàng giả,… Bản thânmột số doanh nhân còn mặc cảm với trạng thái tâm lí coi thường ngành kinh doanhtrong lịch sử dân tộc Với trạng thái đó họ chưa thực sự tự tin và mạnh dạn dồn hết sứclực và trí tuệ của mình, và chưa động viên người khác cùng hợp sức đầu tư phát triểnquy mô lớn và dài hạn

1.1.3.4 Cấu trúc của VHDN

VHDN là một khái niệm trừu trượng và rất khó nắm bắt, vì thế việc xây dựngVHDN cũng như đánh giá VHDN của một tổ chức là một việc làm khó Muốn giảiquyết được vấn đề này thì chúng ta cần phải hiểu VHDN được cấu thành từ những yếu

tố nào, quan hệ giữa các bộ phận ra sao và các bộ phận này có vai trò như thế nào?Hiện nay, đa phần các học giả đều cho rằng: các yếu tố cấu thành nên VHDN cónhiều tầng lớp từ trong ra ngoài, được mô tả theo thứ tự như sau: tầng gốc, tầng sâu,tầng giữa và tầng bề mặt Chúng ta có thể hình dung các lớp cắt đó giống như một mặtcắt của một thân cây

a Tầng gốc

Đây là phần trong cùng của mặt cắt ngang của một cây gỗ, là phần rắn chắc nhất,cây gỗ có thời gian phát triển càng dài thì lõi này càng lớn và rắn chắc Phần này cònđược gọi là nhóm các giá trị cốt lõi cơ bản Giá trị văn hóa của một tổ chức cũng như

Trang 27

phần lõi này, tạo dựng được giá trị phải mất nhiều năm và giá trị này chỉ khẳng địnhđược sự xác lập của nó thông qua việc thâm nhập, chuyển tải các biểu hiện của giá trịvào các nhóm yếu tố chuẩn mực, không khí của tổ chức và yếu tố hữu hình Điều nàycho thấy, giá trị khi đã được xác lập muốn xóa bỏ nó cũng không dễ dàng trong ngàymột ngày hai, nhưng giá trị cũng có thể bị suy thoái, bị thay đổi trong một số điều kiện.Tầng gốc bao gồm những giá trị chung bao trùm lên toàn bộ doanh nghiệp như:tầm nhìn, sứ mệnh, triết lí kinh doanh, các giá trị cốt lõi, niềm tin chủ đạo, chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất, chi phối tất cảcác yếu tố khác của VHDN.

b Tầng sâu

Đây là tầng liền kề với tầng gốc trong cùng, còn được gọi là nhóm yếu tố chuẩnmực Nó bao gồm các yếu tố như đạo đức kinh doanh, lịch sử của doanh nghiệp, ngườisáng lập doanh nghiệp và các thế hệ lãnh đạo, các nghi lễ, sự kiện…

Đạo đức kinh doanh bao gồm nhiều phạm vi khác nhau Trong phạm vi xã hội,đạo đức kinh doanh chính là việc doanh nghiệp tuân thủ nghiêm túc các quy định củapháp luật, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình hoạt động.Trong phạm vi những người có liên quan đến doanh nghiệp, thì đó là việc doanhnghiệp tôn trọng quyền lợi của các bên có liên quan đến mình, đặt lợi ích của khách hàng,nhà đầu tư, đối tác lên hàng đầu Trong phạm vi của doanh nghiệp, đạo đức kinh doanhliên quan đến quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong đó, các quan hệ và lợi ích kinh

tế của họ trong công việc, trong kinh doanh Trong phạm vi cá nhân, đạo đức kinh doanhchính là quan hệ giữa người với người trong một tổ chức, ví dụ như lòng trung thực, thiệnchí, hợp tác Trong bốn phạm vi trên, nếu doanh nghiệp có thể dung hòa mọi hoạt độngcủa mình, mang lợi ích cho mình đồng thời mang lại lợi ích cho người khác, cho đất nước

và xã hội thì có thể nói doanh nghiệp đó có đạo đức kinh doanh

Nhóm các yếu tố chuẩn mực còn bao gồm lịch sử của doanh nghiệp Lịch sử củadoanh nghiệp được xác lập bởi người sáng lập doanh nghiệp cùng các thế hệ lãnh đạo

là một phần quan trọng để tạo nên VHDN Một doanh nghiệp trong quá trình tồn tại vàphát triển của mình tạo nên được giá trị nhất định, hình thành được những chuẩn mựchành vi nhất định Những giá trị và chuẩn mực nào gắn với sự phát triển của doanh

Trang 28

nghiệp sẽ trở thành sắc thái đặc thù thành đặc trưng riêng của nó Những chuẩn mực

đó đã không bị mất đi theo thời gian mà ngược lại, chúng được duy trì, được củng cốtrong hoạt động của doanh nghiệp và được giữ gìn, truyền đạt từ thế hệ này sang thế

hệ khác, đó là truyền thống, là lịch sử của doanh nghiệp

Các nghi lễ, sự kiện là một thành phần quan trọng trong quá trình xây dựng vàphát triển VHDN Nghi lễ là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và chuẩn bị kĩlưỡng dưới các hình thức, các hoạt động, sự kiện văn hóa – xã hội chính thức, nghiêmtrang, tình cảm được thể hiện định kì hay bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ tổchức và vì lợi ích của những người tham dự Đây là dịp để những người lãnh đạo có cơhội giới thiệu về những giá trị, những hoạch định tương lai, những đổi mới của tổ chứctrong thời gian tới, cũng như tạo cơ hội để các thành viên chia sẻ về mọi vấn đề trong

tổ chức Các nghi lễ bao gồm: nghi lễ chuyển giao, nghi lễ củng cố, nghi lễ nhắc nhở,nghi lễ liên kết

c Tầng giữa

Có thể hình dung đây là vòng bên ngoài liền kề với nhóm yếu tố chuẩn mực, baogồm các yếu tố về hệ thống quản lí và phong cách quản lí Phần này được gọi là nhómyếu tố phong cách quản lí và không khí làm việc của tổ chức

Hệ thống quản lí là một yếu tố quan trọng trong VHDN, bao gồm tất cả các chế

độ và thủ tục quản lí thuộc tất cả các lĩnh vực như thủ tục kiểm tra, quản lí; hệ thốngđánh giá và điều chỉnh kết quả; hệ thống thiết lập mục tiêu và kế hoạch kinh doanh; hệthống thông tin kinh doanh và quyết định nghị sự; chế độ khen thưởng, phúc lợi và bồithường,…., sao cho phù hợp với mục tiêu chiến lược lâu dài và nhất quán với giá trịcốt lõi cơ bản của doanh nghiệp Nó tạo thành bộ khung cho việc vận hành hằng ngày

và ra quyết định trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Phong cách quản lí miêu tả cách thể hiện thái độ và quyền lực của người lãnh đạotrong việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức Phong cách quản lí được thể hiện theo nhiềucách khác nhau như: độc đoán, dân chủ, cứng nhắc hay mềm dẻo,…, khái niệm này được

sử dụng để phản ánh không khí làm việc trong một tổ chức thoải mái đến mức độ nào

Sự phát triển của doanh nghiệp đồng nghĩa với sự phong phú của các tập tục,nghi lễ, các quy tắc ứng xử mà doanh nghiệp mong đợi người lao động thực hiện theo

Trang 29

Đó chính là các quy tắc diễn ra trong giao tiếp ứng xử giữa các nhân viên với nhau,cấp trên – cấp dưới, bên trong – bên ngoài.

d Tầng bề mặt

Đây là tầng được ví như vòng ngoài cùng của cây gỗ, các yếu tố của tầng này là

dễ nhìn thấy nên còn được gọi là nhóm yếu tố hữu hình Xếp vào nhóm này là các yếu

tố liên quan đến kiến trúc, trụ sở của doanh nghiệp, cách tổ chức không gian làm việc(như văn phòng, bàn ghế, tài liệu, ), các trang thiết bị, điều kiện làm việc, đồng phụcnhân viên, logo, các khẩu hiệu, các sản phẩm, dịch vụ, công nghê áp dụng vào quátrình hoạt động, ngôn ngữ sử dụng trong các thông điệp, tài liệu quảng cáo,…

Đây là cấp độ văn hóa có thể nhận thấy ngay trong lần tiếp xúc đầu tiên, nhất làcác yếu tố vật chất như: kiến trúc, bài trí, đồng phục,…, cấp độ này có đặc điểm làchịu nhiều ảnh hưởng của tính chất công việc kinh doanh của công ty, quan điểm củangười lãnh đạo và ít khi thể hiện được những giá trị thực sự trong VHDN Trong điềukiện môi trường bên ngoài thay đổi thì nhóm yếu tố vòng ngoài cùng này sẽ chịu tácđộng đầu tiên và nó cũng dễ thay đổi hơn các tầng ở vòng trong Khi các tầng ở bênngoài so với tầng gốc trong cùng thay đổi trong một thời gian dài, thì đến một lúc nào

đó sẽ làm suy thoái giá tị của tầng gốc này Đến lúc đó thì VHDN thay đổi một cách tựphát Sự thay đổi này có thể phù hợp hoặc cản trở mục tiêu, nhiệm vụ của DN

e Mối quan hệ của các yếu tố cấu thành VHDN

Các thành phần của bốn tầng nói trên có quan hệ mật thiết với nhau, chúng phụthuộc và tác động lẫn nhau, làm xuất hiện những đặc tính riêng của một tổ chức và từ

đó hình thành nên VHDN của tổ chức đó Sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa cácyếu tố càng cao thì VHDN càng được hình thành một cách rõ rệt, nhưng nếu sự phụthuộc, sự tác động đó yếu, không rõ ràng thì VHDN được hình thành cũng sẽ mờ nhạt,không có tính nhất quán Vì thế để xây dựng VHDN theo đúng ý muốn thì doanhnghiệp phải bắt đầu triển khai từ các ý muốn đó, xây dựng chúng theo đúng hướng màdoanh nghiệp đặt ra

1.1.3.5 Tác động của VHDN đến sự phát triển của tổ chức

a Tác động tích cực

- VHDN tạo ra lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp được hình thành từ các yếu tố: nhân lực, tài

Trang 30

chính, công nghệ, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp làm việc Nguồn lực tàichính, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp hoạt động đóng vai trò lợi thế so sánhvới đối thủ cạnh tranh trước khách hàng Nguồn nhân lực đóng vai trò tham gia toàn

bộ quá trình chuyển hóa các nguồn lực khác thành sản phẩm đầu ra, vì vậy nó có ýnghĩa quan trọng trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh

Tính hiệu quả của nguồn nhân lực phụ thuộc rất lớn vào yếu tố văn hóa củadoanh nghiệp VHDN ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành mục tiêu, chiếnlược và chính sách, nó tạo ra tính định hướng có tính chất chiến lược cho bản thândoanh nghiệp, đồng thời cũng tạo ra thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiếnlược đã lựa chọn của doanh nghiệp Môi trường văn hóa của doanh nghiệp còn có ýnghĩa tác động quyết định đến tinh thần, thái độ, động cơ của các thành viên, việc sửdụng lao động và các yếu tố khác

- VHDN là một nguồn lực của doanh nghiệp

VHDN giúp xây dựng một phong cách quản trị hiệu quả, đưa hoạt động củadoanh nghiệp vào nề nếp và xây dựng mối quan hệ hợp tác thân thiện giữa các thànhviên của DN, làm cho doanh nghiệp trở thành một cộng đồng làm việc trên tinh thầnhợp tác, tin cậy, gắn bó, thân thiện và tiến thủ Nó giúp tạo nên một nề nếp văn hóalành mạnh trong tổ chức, đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp

- VHDN thu hút nhân tài, tăng cường sự gắn bó lao động

Nhân tài có khuynh hướng gắn bó hơn với doanh nghiệp có văn hóa phù hợp vớinhững giá trị cá nhân và có thể giúp họ đạt được thành công trong sự nghiệp

Khi chọn công ty để nộp hồ sơ, các ứng viên thường quan tâm đến mức độ phùhợp của những chính sách và giá trị trong công ty với những giá trị và sở thích của họ

Do đó, những doanh nghiệp nào có một nền VHDN đặc trưng, lành mạnh, tiến bộ, đặtcon người lên hàng đầu trong sự nghiệp phát triển kinh doanh thì doanh nghiệp đóchắc chắn sẽ thu hút được nhiều sự chú ý và tạo được hình ảnh tốt đẹp trong lòng củacác ứng viên, kích thích và thu hút họ gia nhập vào tổ chức của mình, đồng thời tạocho các thành viên một sự tự hào và lòng trung thành với tổ chức

- VHDN tạo nên bản sắc của doanh nghiệp

VHDN là tài sản tinh thần của doanh nghiệp và để phân biệt doanh nghiệp nàyvới doanh nghiệp khác, tạo nên bản sắc (phong thái, nề nếp, thông lệ) của doanh

Trang 31

nghiệp VHDN di truyền, bảo tồn bản sắc của doanh nghiệp qua nhiều thế hệ thànhviên, tạo ra khả năng phát triển bền vững của doanh nghiệp, VHDN được ví như “bộgen” của doanh nghiệp.

Những doanh nghiệp thành công là những doanh nghiệp chú trọng đến việc xâydựng, tạo ra môi trường văn hóa riêng biệt khác với các doanh nghiệp khác Bản sắcvăn hóa không chỉ là tấm thẻ căn cước để nhận diện doanh nghiệp mà còn là phươngthức sinh hoạt và hoạt động chung của doanh nghiệp, giúp định hình phong cách hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp đó

- VHDN ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược

VHDN có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạch định chiến lược phát triển của doanhnghiệp thông qua việc chọn lọc thông tin thích hợp, đặt ra những mức tiêu chuẩn theogiá trị của tổ chức, cung cấp những tiêu chuẩn, nguyên tắc cho các hoạt động VHDNcũng có ảnh hưởng đến hiệu quả của việc thực hiện chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp Bởi vì, một văn hóa mạnh, tức là tạo một sự thống nhất và tuân thủ cao đối vớigiá trị, niềm tin của tổ chức, sẽ là cơ sở quan trọng để thực hiện thành công chiến lượccủa doanh nghiệp

- VHDN tạo nên sự ổn định của tổ chức

Có thể nói rằng, VHDN như một chất keo gắn kết các thành viên trong tổ chức,

có vai trò rất quan trọng trong việc quản lí tổ chức bằng cách đưa ra những chuẩn mực

để định hướng suy nghĩ và hành vi của tất cả các thành viên VHDN khẳng định mụctiêu của tổ chức, hướng dẫn và uốn nắn những hành vi và cách ứng xử của các thànhviên trong tổ chức thành một khối thống nhất, góp phần thực hiện thành công địnhhướng và chiến lược phát triên của tổ chức

b Tác động tiêu cực

Thực tế chứng minh rằng: các doanh nghiệp có thành tích kém thuộc một tronghai loại: Không có tập hợp niềm tin nhất quán nào hoặc có mục tiêu rõ ràng và đượcthảo luận rộng rãi nhưng chỉ là mục tiêu có thể lượng hóa được (mục tiêu tài chính) màkhông có mục tiêu mang tính chất định tính Ở một khía cạnh nào đó, các doanhnghiệp hoạt động kém đều có nền VHDN “tiêu cực”

Một doanh nghiệp có nền văn hóa tiêu cực có thể là doanh nghiệp mà cơ chếquản lí cứng nhắc theo kiểu hợp đồng, độc đoán, chuyên quyền, và hệ thống tổ chức

Trang 32

quan liêu, gây ra không khí thụ động, sợ hãi ở các nhân viên, khiến họ có thái độ thờ ơhoặc chống đối giới lãnh đạo Đó cũng có thể là một doanh nghiệp không có ý định tạonên một mối liên hệ nào khác giữa những nhân viên ngoài quan hệ công việc, doanhnghiệp đó chỉ là một tập hợp hàng nghìn người hoàn toàn xa lạ, chỉ tạm dừng chân ởcông ty, người quản lí chỉ phối hợp các cố gắng của họ để sản xuất được một thứ gì đó,nhưng niềm tin của nhân viên vào tổ chức thì không hề có.

Một điều không thể phủ nhận là nếu những giá trị hoặc niềm tin của doanhnghiệp mang tính tiêu cực thì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến con người của doanh nghiệp

đó Công việc xác định phần lớn cuộc đời của một nhân viên, nó quyết định thời giờ đilại của chúng ta, nơi chúng ta sống, đến cả hàng xóm láng giềng của chúng ta Côngviệc ảnh hưởng đến quyền lợi, cách tiêu khiển cũng như bệnh tật của chúng ta Nócũng quyết định cách chúng ta dùng thời gian sau khi về hưu, đời sống vật chất củachúng ta và những vấn đề chúng ta sẽ gặp phải lúc đó Do đó, nếu môi trường văn hóa

ở công ty không lành mạnh, không tích cực sẽ ảnh hưởng xấu đến tâm lí làm việc củanhân viên và tác động tiêu cực đến kết quả kinh doanh của toàn công ty

1.2 Thực trạng VHDN tại các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay

Văn hóa doanh nghiệp có vai trò rất quan tọng trong sự phát triển của mỗi loạihình doanh nghiệp Do đó, nếu thiếu yếu tố văn hóa thì doanh nghiệp khó có thể đứngvững và tồn tại trên thị trường Ngày nay ở Việt Nam cũng như trên thế giới, nguồnnhân lực là con nguời, mà VHDN là sự liên kết và nhân lên nhiều lần các giá trị củatừng nguồn nhân lực riêng lẻ tổng hợp lại Không những thế, VHDN còn được thể hiệnqua phong cách của người lãnh đạo đứng đầu các vị trí của doanh nghiệp và tác phonglàm việc của mọi nhân viên Bởi vậy, đối tác khi quan hệ thì ngoài việc quan tâm tớilợi nhuận của công ty, họ còn đánh giá doanh nghiệp qua văn hóa của doanh nghiệp

đó Văn hoá doanh nghiệp có vị trí và vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của mỗidoanh nghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tố văn hoá, ngôn ngữ,

tư liệu, thông tin nói chung được gọi là tri thức thì doanh nghiệp đó khó có thể đứngvững và tồn tại được Do vậy, có thể khẳng định văn hoá doanh nghiệp là tài sản vôhình của mỗi doanh nghiệp Theo ông Trần Hoàng Bảo (1 trong số 300 nhà doanhnghiệp trẻ) nhận xét “Văn hoá của doanh nghiệp được thể hiện ở phong cách lãnh đạo

Trang 33

của người lãnh đạo và tác phong làm việc của nhân viên” Cũng theo ông Bảo, đối táckhi quan hệ thì ngoài việc quan tâm tới lợi nhuận của công ty họ còn đánh giá doanhnghiệp qua văn hoá của doanh nghiệp đó

Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, VHDN Việt Nam có một sốđiểm nổi bật sau:

Trước hết, từ công cuộc đổi mới được bắt đầu đến nay, ở nước ta đã dần dần hìnhthành mục đích kinh doanh mới, đó là kinh doanh vì lợi ích của mỗi doanh nghiệp vàlợi ích của cả dân tộc Ngay trong thời kỳ Pháp thuộc, chúng ta cũng có những doanhnhân không chỉ làm giàu cho mình mà còn làm giàu cho đất nước như Bạch TháiBưởi, hay vừa làm giàu vừa quan tâm những hoạt động xã hội từ thiện như NguyễnSơn Hà Ngày nay, mục đích kinh doanh của mỗi doanh nghiệp gắn với công cuộcphát triển kinh tế của đất nước, vì lợi ích của cá nhân, gia đình và lợi ích của cả đấtnước, dân tộc Mỗi doanh nghiệp phát triển không chỉ vì bản thân doanh nhân, mà còn

vì sự phát triển của quê hương, của mỗi huyện, tỉnh; động cơ đó thúc đẩy mỗi doanhnhân vươn lên Mục đích ấy đang được thể hiện ngày càng rõ nét trong chiến lược pháttriển của mỗi doanh nghiệp; cũng đã được thể hiện trong các doanh nghiệp có hànghoá được người tiêu dùng bình chọn đạt chất lượng cao trong những năm gần đây.Tuy nhiên, cũng cần thấy rằng mục đích kinh doanh của mỗi doanh nhân ở nước tahiện nay cũng rất đa dạng về tính chất, bởi vì lẽ sống của con người là đa dạng, phongphú, nhiều màu vẻ, nhất là trong điều kiện nền kinh tế đang trong giai đoạn chuyển đổi,thể chế kinh tế cũng đang được chuyển đổi từng bước Qua các cuộc kiểm tra xã hội học,

có thể thấy một số khuynh hướng nổi bật như: có những người chỉ mong kiếm được nhiềutiền; cũng có người muốn qua kinh doanh mà, có danh tiếng lớn, uy tín và địa vị xã hộicao; có người muốn vươn lên, tiếp nỗi truyền thống gia đình, báo hiếu cha mẹ; lại cónhững người kinh doanh vì khao khát tự hoàn thiện bản thân, có ý chí mạnh về sự pháttriển tự do của con người trong chế độ xã hội mới, v.v…

Hai là, văn hoá doanh nghiệp đòi hỏi gắn bó chặt chẽ hiệu quả kinh doanh và tínhnhân văn trong kinh doanh; không thể đạt hiệu quả bằng bất cứ giá nào mà coi nhẹnhững giá trị nhân văn (tôn trọng con người, bảo vệ môi trường) Điều đặc biệt quantrọng là nâng cao tinh thần cộng đồng dân tộc trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp, một đặc điểm của văn hoá doanh nghiệp mà chúng ta cần xây

Trang 34

dựng: chúng ta đề cao ý chí tự lập, tự cường, sức vươn lên của mỗi doanh nghiệp, đồngthời huy động tính cộng đồng, tính truyền thống "chị ngã, em nâng" của dân tộc Đồngthời, khuyến khích doanh nghiệp tham gia các hoạt động xã hội, như xóa đói giảmnghèo, cứu trợ đồng bào gặp thiên tai, tham gia các hoạt động từ thiện.v.v…

Điều cần nhấn mạnh hiện nay là khắc phục chủ nghĩa thực dụng, dùng mọi thủđoạn để đoạt lợi nhuận cao, thậm chí siêu lợi nhuận, bất kể việc làm đó có hại chongười khác, các thủ đoạn làm giàu bất chấp tình nghĩa, thậm chí làm giàu trên sự đaukhổ của đối tác, trên sự phá sản của những doanh nghiệp yếu thế Có thể thấy rõnhược điểm về mặt này của doanh nghiệp nước ta trong nhiều trường hợp như cạnhtranh bất hợp pháp, tranh giành thị trường, đáng phê phán nhất là những thủ đoạn hạgiá, phá giá khi xuất khẩu hàng hoá Trong bối cảnh kinh tế thế giới và khu vực hiệnnay, khi cuộc cạnh tranh về chất lượng và giá cả hàng hoá diễn ra gay gắt, chúng ta

đề cao việc nâng cao khả năng cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp lại càng phải đề caotính tập thể, truyền thống đoàn kết dân tộc trong kinh doanh

Do vậy, cần đặc biệt phát huy vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp Đó lànhững tổ chức xã hội – nghề nghiệp nhằm khai thác mọi nguồn lực của xã hội, kể cảthu hút tài trợ từ bên ngoài, để phát triển các hoạt động trợ giúp một cách trực tiếp,

có hiệu quả thiết thực, khắc phục những yếu kém của doanh nghiệp Các hiệp hộidoanh nghiệp có thể cung cấp nhiều loại dịch vụ đa dạng cho hội viên (như cung cấpthông tin, tư vấn, đào tạo), cùng nhau thương thảo giải quyết những vấn đề cụ thể màtong doanh nghiệp riêng lẻ không tự giải quyết được để bảo đảm lợi ích của mỗingành nghề, bảo đảm văn hoá doanh nghiệp, khắc phục những khiếm khuyết của thịtrường Đương nhiên, lợi ích của doanh nghiệp phải gắn bó hài hòa với lợi ích củacộng đồng, của toàn xã hội, không nên chỉ đơn thuần coi trọng lợi ích của doanhnghiệp cùng ngành nghề trở thành lợi ích phường hội Đồng thời hiệp hội doanhnghiệp cũng được tạo điều kiện để làm tốt vai trò cầu nối giữa hội viên với cơ quancủa Chính phủ, đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, nhất làtrong việc tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Ba là, hình thành và phát huy văn hoá doanh nghiệp trước hết là phải dựa vàocon người Đó là vì phát triển doanh nhân không chỉ tăng vốn, tăng lợi nhuận, tăng

Trang 35

thu nhập cho người lao động mà còn phải tạo ra môi trường văn hoá doanh nghiệptiến bộ cũng tức là tạo ra một sức mạnh tổng thể cố kết và cổ vũ người lao độngtrong doanh nghiệp lao động sáng tạo với niềm tin, một lý tưởng cao đẹp.Văn hoádoanh nghiệp là lý tưởng và các nguyên tắc chi phối hành động của doanh nghiệpcũng như của mỗi thành viên là hệ giá trị tạo nên nguồn lực cho sự phát triển bềnvững của một doanh nghiệp, do vậy, càng cần thiết phát huy nhân tố con người trongdoanh nghiệp Trình độ nhân lực của ta hiện nay đang còn thấp so với yêu cầu (kể cảtrình độ của người lao động cũng như của người quản lý doanh nghiệp) càng làm nổibật ý nghĩa hết sức cấp bách của việc bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người trongkhi xây dựng văn hoá doanh nghiệp.

Có thể nêu lên ba cấp độ trong việc phát huy nhân tố con người trong doanhnghiệp; cấp độ thứ nhất là nâng cao năng lực tiềm tàng của mỗi công nhân, viên chức(thông qua biện pháp giáo dục, đào tạo về kinh tế, công nghệ, quản lý ); cấp độ thứ hai

là biến năng lực tiềm tàng đó thành hiện thực, thông qua các biện pháp khuyến khích,kích thích sức sáng tạo trong lao động sản xuất; cấp độ thứ ba là tập trung cho được cáctiềm lực cá nhân của công nhân viên chức vào việc thực hiện mục tiêu của doanhnghiệp, thông qua các biện pháp tổ chức quản lý sản xuất và nhân sự Cấp độ thứ ba có

ý nghĩa đặc biệt quan trọng bởi vì văn hoá doanh nghiệp không phải kết quả của sự pháttriển tự phát trong quá trình sản xuất kinh doanh mà nó được định hướng xây dựng vàhình thành trong ý thức tự giác của người quản lý doanh nghiệp, biểu hiện tập trungquản lý doanh nghiệp, bởi người quản lý doanh nghiệp Do vậy, phải đào tạo và trọngdụng đội ngũ doanh nhân nắm được và vận dụng được văn hoá doanh nghiệp vào trongtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong quan hệ với các đối táccũng như trong công việc quản lý, điều hành nội bộ doanh nghiệp

Bốn là, văn hoá doanh nghiệp của từng doanh nghiệp Việt Nam có những nétchung của văn hoá doanh nghiệp Việt Nam và những nét riêng của từng doanhnghiệp Những nét riêng ấy là của quý đặc sắc, là truyền thống tốt đẹp, độc đáo củatừng doanh nghiệp Ví dụ nét độc đáo của doanh nghiệp A là rất nhã nhặn, chu đáovới khách hàng và đối tác, nét độc đáo của doanh nghiệp B là nhiều sáng kiến vậndụng công nghệ cao, nét độc đáo của doanh nghiệp C là tận tình bồi dưỡng, đào tạonguồn nhân lực và phát triển con người

Trang 36

Mỗi doanh nghiệp phải hình thành được những nét chung của văn hoá doanhnghiệp Việt Nam và tạo lập được một số nét riêng Không trộn lẫn dược của văn hoádoanh nghiệp mình Có thể nói văn hoá doanh nghiệp là cái nhãn hiệu, cái "mác"vinh quang của doanh nghiệp, niềm tự hào của doanh nghiệp (và có thể của cảngành, cả địa phương, cả đất nước) được lưu truyền và bồi đắp từ thế hệ này sang thế

hệ khác các công nhân và cán bộ của doanh nghiệp Chúng ta đang nhấn mạnh việctạo dựng và bảo vệ thương hiệu của doanh nghiệp; đó là vì thương hiệu là một bộphận không thể thiếu của văn hoá doanh nghiệp, thể hiện uy tín, vị thế của sản phẩm,của doanh nghiệp, là tài sản được xây dựng, tích tụ một cách có ý thức trong quátrình phát triển của doanh nghiệp Thương hiệu là niềm tự hào của doanh nghiệp, tạo

ra niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cungứng; trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay việc xây dựng và bảo vệthương hiệu càng có ý nghĩa cấp bách

Trang 37

CHƯƠNG II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về khách sạn Saigon Morin Huế

2.1.1 Vị trí khách sạn

Tên Tiếng Việt: Khách sạn Saigon Morin Huế

Tên giao dịch quốc tế: Hotel Saigon Morin – Viet Nam

Xếp hạng: 

Ra đời từ năm 1901, khách sạn Saigon Morin nổi tiếng với ba cái nhất là kháchsạn du lịch sớm nhất, độc nhất và lớn nhất ở Cố đô Huế Đây là khách sạn lớn nhấtHuế và miền Trung vào đầu thế kỉ XX Trải qua nhiều thăng trầm của lịch sử, tính đếnnay đã được hơn 110 năm, lúc đầu chỉ là một nhà hàng kinh doanh ăn uống và một rạpchiếu bóng, đến nay khách sạn Saigon Morin đã trở thành khách sạn 4 sao với 184phòng với nhiều loại khác nhau và được trang bị sang trọng, cao cấp

Khách sạn cách sân bay Phú Bài 15km, cách biển Thuận An 12km, ga xe lửa2km Du khách có thể đến khách sạn bằng nhiều phương tiện khác nhau như ô tô, xelai hay xích lô, đồng thời cũng rất thuận tiện trong việc tham quan các điểm du lịch ởHuế như Đại Nội, chợ Đông Ba, chùa Thiên Mụ, Lăng Cô, Bạch Mã…

Trang 38

Saigon Morin tọa lạc trên diện tích gần 10 ngàn mét vuông, ở vị trí trung tâmthành phố Huế, ngay đầu cầu Tràng Tiền lịch sử, bên bờ Nam dòng sông Hương thơmộng, quyến rũ và lãng mạn Hơn thế nữa, với 4 mặt tiền đường trung tâm: HoàngHoa Thám – Lê Lợi – Hùng Vương – Trương Định, giúp du khách dễ dàng tiếp cậnkhách sạn Khách sạn Saigon Morin có được một vị trí có một không hai ở Huế và tạonên view đẹp cho khách du lịch.

Để phục vụ nhu cầu đa dạng và ngày càng cao của khách hàng, khách sạn luônđưa ra những chương trình hoạt động mới, như các kì ẩm thực kết hợp khẩu vị Âu Á

và những món ăn từ dân dã cho đến các món ăn của các bậc vua quan triều đình Huếngày xưa tại Morin Restaurant, Cafeteria, Garden Rendezvous, Panorama Bar, RoyalCuisine Restaurant Bên cạnh đó khách sạn còn có những chương trình trình diễn vănhóa cung đình Huế , đặc biệt là loại hình nhã nhạc cung đình Huế – loại hình đượcUNESCO công nhận di sản thế giới Chính vì vậy, khách sạn Saigon Morin Huế luôntạo được ấn tượng đẹp trong lòng du khách đến với Huế

2.1.2 Thiết kế khách sạn Saigon Morin

Khách sạn Saigon Morin được xây dựng năm 1901 theo kiến trúc Pháp cổ, đẹp

và ấn tượng, sân vườn rộng, nhà hàng ngoài trời, phòng ốc rộng, thoáng Đến nay,Khách sạn Saigon Morin vẫn giữ được nét đặc trưng bao nhiêu năm qua, là sự kết hợphoàn mỹ giữa nét cổ điển và nét hiện đại Tòa nhà được đặc trưng bởi màu tím nhạt tựanhư màu của hoa đậu biếc hay phảng phất của màu cánh sen tím, bởi vậy trong lối kiếntrúc ấy đã có câu “Chớ bảo xuân tàn hoa rụng hết, ngoài sân đêm trước một nhànhsen” ý muốn nói đến màu sắc trang nhã của tòa nhà trên nền kiến trúc Pháp cổ

Bằng sự điêu luyện, tinh tế của lối kiến trúc này, tòa nhà khách sạn được xâydựng theo hình chữ nhật, trong đó bao gồm hai cổng chính: Cổng tiền sảnh dành choquan khách; Cửa hậu dành cho CBCNV và khách giao dịch thông thường Ở giữa làsân vườn rộng rãi có sức chứa gần 500 khách, một bãi đậu xe rộng gần 400m2, mộtkhu hồ bơi với diện tích khoảng trên dưới 150m2

Chất cổ điển và hiện đại còn được thể hiện qua không gian bên trong của kháchsạn Nội thất của khách sạn được bố trí hợp lí mang tính thẩm mỹ cao tạo nên mộtkhông gian rộng rãi, sang trọng Hầu hết bên trong các phòng được trang trí bằng đồ

Trang 39

gỗ sang trọng và đảm bảo chất lượng Để chống ồn, các cửa sổ đều dùng bằng loại cửaEuro Window, bên cạnh đó, nệm cũng như đèn ngủ đều được trang bị loại tốt nhất Tất

cả mọi vật dụng đều được sắp xếp hợp lí, thuận tiện cho sinh hoạt mang lại cảm giácthoải mái ấm cúng

Bằng tất cả lối kiến trúc Pháp cổ kết hợp tính hiện đại, có thể nói tòa nhà kháchsạn Saigon Morin xứng đáng là một trong những “viên ngọc quý” còn lại sau hơn mộtthế kỉ của ngành du lịch Việt Nam

2.1.3 Sơ lược lịch sử khách sạn

Năm 1901, ông A Bogeart – một quân nhân Pháp xây dựng khách sạn và đi vàohoạt động với cái tên Bogeart, vừa là khách sạn lưu trú đồng thời là nhà khách củachính phủ Nam triều và Chính phủ bảo hộ (Tòa khâm sứ Trung kì) – một bộ phận dulịch của phòng Đông Dương thuộc Pháp

Năm 1904, sau cơn bão Giáp Thìn, khách sạn bị hư hỏng nặng, ông Bogeart cho

tu sữa và chuyển nhượng lại cho nhà tư sản Guérin Từ đó khách sạn hoạt động với cáitên A Guérin – Grand hotel de Hué (A Guérin – khách sạn lớn nhất Huế)

Năm 1907, khách sạn được chuyển nhượng cho anh em nhà Morin làm chủ và cótên là Morin Frères (Morin huynh đệ)

Những năm sau năm 1929, khách sạn bước vào giai đoạn hưng thịnh nhất tronglịch sử phát triển từ trước tới giờ, số phòng tăng lên 70 phòng với 120 chổ và được bổsung một số dịch vụ như: Café , quầy rượu, rạp chiếu phim, câu lạc bộ giải trí,…

Năm 1954, người Pháp rút về sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, khách sạn được giao lạicho ông Nguyễn Văn Yến kinh doanh và được đầu tư tu sửa lại thành hãng buôn lớn.Đến năm 1957, Ngô Đình Cẩn đại diện cho chính phủ miền Nam Việt Nam đãtịch thu toàn bộ cơ sở Morin cho chính phủ Sài Gòn thuê làm trường Đại học Huế.Sau ngày miền Nam giải phóng (1975 – 1988), khách sạn được tiếp tục dùng làm

cơ sở của Đại học Tổng hợp Huế Năm 1991, tỉnh Thừa Thiên Huế chuyển cho Công

ty du lịch Thừa Thiên Huế, do ông Dương Quang Thường làm giám đốc và khách sạnMorin được chuyển về nguyên thủy là kinh doanh khách sạn, tuy nhiên quy mô khôiphục chỉ được 52 phòng ngủ, chất lượng phòng ngủ và tiện nghi sinh hoạt còn thấp sovới yêu cầu phục vụ khách quốc tế Đối tượng phục vụ chủ yếu lúc bấy giờ là khách cókhả năng thanh toán thấp

Trang 40

Năm 1992, khách sạn được bàn giao sang Ban tài chính Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế

và hợp tác liên doanh cùng công ty du lịch Sài Gòn với tỉ lệ góp vốn liên doanh 50÷50.Năm 1994, công ty liên doanh Saigon Tourist Morin Huế ra đời với quy mô127 phòngngủ, trong đó có 32 phòng Standart, 84 phòng Deluxe, 7 phòng Junior Suite, 2 phòngMorin Suite và 2 phòng Excutive; được xếp hạng 3 sao, đạt tiêu chuẩn quốc tế Đếnngày 26/3/1995, sau 5 năm cải tạo nâng cấp, khách sạn được chính thức khai trương đivào hoạt động do ông Nguyễn Ngọc Ánh làm giám đốc

Trong khoảng thời gian từ năm 1995 đến năm 1998 khách sạn Saigon Morin tiếptục được nâng cấp , với tổng giá trị công trình sau cải tạo là 107.454 triệu VNĐ

Đầu năm 2000, khách sạn được chuyển giao cho công ty du lịch Hương Giang –

Sở du lịch Thừa Thiên Huế Và hiện nay, khách sạn Saigon Morin là liên doanh giữaCông ty du lịch Hương Giang và Saigon Tourist

Tháng 10/2001, khách sạn Saigon Morin được tổng cục Du lịch Việt Nam xếphạng khách sạn (4 sao) đạt tiêu chuẩn quốc tế

Từ tháng 10/2003 đến tháng 6/2004, khách sạn được xây dựng thêm tầng 3 (thêm

53 phòng ngủ và 1 quầy Panorama) nâng tổng số phòng ngủ lên 178 phòng Đồng thờinâng cấp bổ sung đa dạng các dạng du lịch như dịch vụ vận chuyển, beauty salon, bểbơi, quầy lưu niệm,…

Đầu tháng 2/2005, Công ty liên doanh Saigon Tourist Morin Huế được đổi tênthành công ty TNHH Saigon Morin – Huế

Trong quá trình hoạt động, khách sạn có sữa chữa nâng cấp vào năm 2007, nângtổng số phòng ngủ lên 184 phòng và giữ nguyên quy mô từ đó đến nay

Trong quá trình hoạt động, khách sạn đã đón về và phục vụ nhiều nhà văn hóa, nhàthơ nổi tiếng cũng như các vị khách quý trong và ngoài nước như: Thống chế Joffre vàFoch, nhà văn lớn của Pháp Andre Maulraux 4, Sylvain Le’vy, Le’opold Cadie’re, …,tướng Catroux của Cuba, vua Lào Siso Wath, thái tử Campuchia Norodom Sihanouk,vua và hoàng hậu Thụy Điển (02/2004), phu nhân tổng thống Pháp – bà BernadetteChirac (07/10/2004), hoàng tử Hà Lan Williem Alexander (02/10/2005), ông RogerMoore (diễn viên đóng điệp viên 007), vua hề Charlot, phó thủ tướng Nguyễn SinhHùng (02/10/2006), thủ tướng Lê Khả Phiêu và Bộ trưởng quốc phòng Phùng QuangThanh (26/03/2010),…

Ngày đăng: 12/12/2013, 12:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thực tế của khách sạn. - Khảo sát nhận thức của cán bộ nhân viên về văn hóa doanh nghiệp tại khách sạn saigon morin huế
Hình th ực tế của khách sạn (Trang 2)
Sơ đồ 1. Quy trình nghiên cứu - Khảo sát nhận thức của cán bộ nhân viên về văn hóa doanh nghiệp tại khách sạn saigon morin huế
Sơ đồ 1. Quy trình nghiên cứu (Trang 11)
Sơ đồ 2. Mô hình nghiên cứu nhận thức về văn hóa doanh nghiệp - Khảo sát nhận thức của cán bộ nhân viên về văn hóa doanh nghiệp tại khách sạn saigon morin huế
Sơ đồ 2. Mô hình nghiên cứu nhận thức về văn hóa doanh nghiệp (Trang 13)
Bảng 1. Kết quả kinh doanh của khách sạn Sài Gòn Morin (2009- 2011) - Khảo sát nhận thức của cán bộ nhân viên về văn hóa doanh nghiệp tại khách sạn saigon morin huế
Bảng 1. Kết quả kinh doanh của khách sạn Sài Gòn Morin (2009- 2011) (Trang 44)
Bảng 2. Cơ cấu lao động khách sạn Sài Gòn Morin ( 2009 – 2011) - Khảo sát nhận thức của cán bộ nhân viên về văn hóa doanh nghiệp tại khách sạn saigon morin huế
Bảng 2. Cơ cấu lao động khách sạn Sài Gòn Morin ( 2009 – 2011) (Trang 46)
Bảng 3. Thông tin về mẫu điều tra - Khảo sát nhận thức của cán bộ nhân viên về văn hóa doanh nghiệp tại khách sạn saigon morin huế
Bảng 3. Thông tin về mẫu điều tra (Trang 51)
Bảng 4. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronchbach’s Alpha - Khảo sát nhận thức của cán bộ nhân viên về văn hóa doanh nghiệp tại khách sạn saigon morin huế
Bảng 4. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronchbach’s Alpha (Trang 52)
Bảng 5. Kiểm định One Sample T Test mức độ đồng ý của nhân viên đối với yếu tố giỏ trị cốt lừi cơ bản - Khảo sát nhận thức của cán bộ nhân viên về văn hóa doanh nghiệp tại khách sạn saigon morin huế
Bảng 5. Kiểm định One Sample T Test mức độ đồng ý của nhân viên đối với yếu tố giỏ trị cốt lừi cơ bản (Trang 55)
Bảng 6. Kiểm định One Sample T Test mức độ đồng ý của nhân viên đối với yếu tố chuẩn mực - Khảo sát nhận thức của cán bộ nhân viên về văn hóa doanh nghiệp tại khách sạn saigon morin huế
Bảng 6. Kiểm định One Sample T Test mức độ đồng ý của nhân viên đối với yếu tố chuẩn mực (Trang 56)
Bảng 7. Kiểm định One Sample T Test mức độ đồng ý của nhân viên đối với yếu tố phong cách quản lí và không khí của tổ chức - Khảo sát nhận thức của cán bộ nhân viên về văn hóa doanh nghiệp tại khách sạn saigon morin huế
Bảng 7. Kiểm định One Sample T Test mức độ đồng ý của nhân viên đối với yếu tố phong cách quản lí và không khí của tổ chức (Trang 57)
Bảng 8. Kiểm định One Sample T Test mức độ đồng ý của nhân viên đối với yếu tố hữu hình - Khảo sát nhận thức của cán bộ nhân viên về văn hóa doanh nghiệp tại khách sạn saigon morin huế
Bảng 8. Kiểm định One Sample T Test mức độ đồng ý của nhân viên đối với yếu tố hữu hình (Trang 59)
Bảng 9. Kiểm định One Sample T Test mức độ đồng ý của nhân viên đối với nhóm đánh giá chung - Khảo sát nhận thức của cán bộ nhân viên về văn hóa doanh nghiệp tại khách sạn saigon morin huế
Bảng 9. Kiểm định One Sample T Test mức độ đồng ý của nhân viên đối với nhóm đánh giá chung (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w