1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động xuất khẩu hàng mây tre đan của công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ vạn xuân – thực trạng và giải pháp

63 2,8K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động xuất khẩu hàng mây tre đan của công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Vạn Xuân – thực trạng và giải pháp
Tác giả Hoàng Ngọc Thỏi
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hữu Thủy
Trường học Đại học Kinh tế Huế
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 471,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất khẩu cho phép hạ giá bán ở thị trường nội địa và tăng lợi ích cho người tiêu dùng.Xuất phát từ vai trò quan trọng của hoạt động xuất khẩu trong sự phát triển của nền kinh tế nói chu

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập tại trường Đại học Kinh tế Huế em luôn được sự chỉ bảo tận tình chu đáo của các thầy cô giáo trong trường, giúp em tích lũy và có nhiều kiến thức chuyên môn cũng như kiến thức xã hội đến nay em đã kết thúc kỳ thực tập và hoàn thành báo cáo thực tập

Nhân dịp này em xin cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong trường Đặc biệt

em xin cảm ơn đến ThS Nguyễn Hữu Thủy và các anh chị trong Công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Vạn Xuân đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này

Mặc dù em đã làm việc nghiêm túc và rất cố gắng để hoàn thành báo cáo thực tập nhưng khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

Hoàng Ngọc Thái

Trang 2

MỤC LỤC

Trang PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ 6

PHẦN II: NỘI DUNG 8

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XK VÀ VAI TRÒ CỦA XK TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN……….… 8

I.XUẤT KHẨU VÀ VAI TRÒ CỦA XK TRONG NỀN KT QD……….… 8

1 Khái niệm và đặc điểm của kinh doanh xuất khẩu……… ….8

1.1.Khái niệm……….… 8

1.2.Đặc điểm……… 8

2 Vai trò của hoạt động XK trong nền kinh tế quốc dân……….……9

II.QUY TRÌNH XUẤT KHẨU……….…11

1 Nghiên cứu thị trường quốc tế……….…12

2 Lập phương án kinh doanh……….….17

3 Nguồn hàng cho xuất khẩu……….….18

4 Đàm phán ký kết và thực hiện hợp đồng……….…20

III NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP NƯỚC TA……….…23

1 Nhóm các nhân tố ảnh hưởng trong nước……….….23

1.1 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp……….….23

1.2 Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp……….… 25

1.3 Nhân tố tài nguyên thiên nhiên và địa lý……….…26

2 Nhóm các nhân tố ảnh hưởng ngoài nước……… 26

3 Ảnh hưởng của tình hình kinh tế - xã hội thế giới……… 27

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU NHÓM HÀNG MÂY TRE ĐAN VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY XUẤT KHẨU VẠN XUÂN……… 28

I.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY……… 28

1.1 Thông tin cơ bản……… 28

1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính……….28

1.3 Khái quát những hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty trong thời gian qua………29

2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty……… 30

2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban……….30

II VAI TRÒ CỦA HĐ XK MÂY TRE ĐAN ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VN VÀ VỚI CÔNG TY TNHH XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VẠN XUÂN……32

1 Đối với nước ta……… 32

2 Đối với Công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mây tre Vạn Xuân……… 35

3 Số liệu xuất khẩu mây và tre của Việt Nam………36

III PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VẠN XUÂN………39

Trang 3

1.1 Đặc điểm về khu vực KD……….39

1.2 Đối thủ cạnh tranh……… 40

2 Đặc điểm mặt hàng mây tre đan XK của Công ty……….40

IV ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY……….41

1 Triển vọng XK hàng mây tre đan ở Việt Nam……… 41

2 Phương hướng, chiến lược phát triển của Công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Vạn Xuân………44

2.1.Kế hoạch tuyển dụng nhân sự tại Vạn Xuân giai đoạn 1(2010 – 2013)… 44

2.2.Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gia công, hoàn thiện hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu tại khu công nghiệp Bắc Đồng Hới……… 49

a Địa điểm đầu tư xây dựng nhà máy……… 49

b Mục tiêu của dự án……… 49

c Thực hiện dự án……….50

d Tính toán hiệu quả kinh tế của Dự án………52

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY XK HÀNG MÂY TRE ĐAN CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VẠN XUÂN………54

I.GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG……… 54

II.CÔNG TY CẦN XÁC ĐỊNH ĐÚNG ĐẮN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM……… 57

1.Xác lập chính sách giá cả hợp lý……….57

2 Xác định đúng đắn chính sách sản phẩm……… 58

III VỀ MẶT NHÂN SỰ……… 59

IV MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÔNG TY TNHH XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VẠN XUÂN……… 61

1 Không ngừng nâng cao uy tín của công ty……… 61

2 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu tiếp cận thị trường xuất khẩu……….62

3 Tạo lập được các nguồn hàng xuất khẩu ổn định, phù hợp, nâng cao chất lượng hàng xuất khẩu………63

PHẦN III: KẾT LUẬN……….64

Tài liệu tham khảo……… 65

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT:

Trang 4

STT Chữ Viết Tắt Nội Dung

Biểu đồ 2 Số liệu mây tre xuất khẩu từ năm 2007 đến năm 2011 36

Bảng 1 Số liệu XK sản phẩm mây, tre, cói & thảm của Việt Nam

Trang 5

Bảng 2 Giá trị xuất khẩu một số mặt hàng chủ yếu của Việt Nam

Bảng 3 KÕ ho¹ch tuyÓn dông nh©n sù c«ng ty V¹n Xu©n thùc

hiÖn dù ¸n giai ®o¹n 1(2010 - 2013) 44 - 48

Bảng 4 Tính toán hiệu quả kinh tế của Dự án 52 - 53

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, hoạt động xuất khẩu hàng hoá có vai trò rất quan trọng đối với bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới Xuất khẩu được coi là phương thức đầu tiên của hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế Nhà nước ta đã có nhiều chính sách khuyến khích cho hoạt động xuất khẩu phát triển nhằm đạt được những mục tiêu phát triển kinh tế và chính trị

Trang 6

Đối với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam hiện nay, hoạt động xuất khẩu thực sự giữ một vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Nó tạo nguồn tài chính cho hoạt động nhập khẩu, duy trì và thúc đẩy hoạt động nhập khẩu, đảm bảo sự cân bằng của cán cân thanh toán Chính hoạt động xuất khẩu buộc các nhà sản xuất trong nước phải tiết kiệm trong sản xuất nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh Điều đó

có nghĩa là việc bán ra nước ngoài sẽ hỗ trợ cho sản xuất trong nước Xuất khẩu cho phép hạ giá bán ở thị trường nội địa và tăng lợi ích cho người tiêu dùng.Xuất phát từ vai trò quan trọng của hoạt động xuất khẩu trong sự phát triển của nền kinh

tế nói chung, em muốn kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để có thể hiểu rõ hơn về hoạt động kinh doanh trong xuất khẩu, vì vậy, em đã chọn đề tài: "Hoạt động xuất khẩu hàng mây tre đan của Công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Vạn Xuân – Thực trạng và giải pháp"

2 Mục tiêu nghiên cứu:

-Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

-Chỉ ra các phương hướng chiến lược phát triển của doanh nghiệp

-Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Vạn Xuân

3 Phạm vi nghiên cứu:

- Thời gian: 2011 – 05/2012

- Không gian: Công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Vạn Xuân

4 Phương pháp nghiên cứu:

Báo cáo thực tập này đã được nghiên cứu dựa vào các phương pháp thu thập sau:

- Thu thập thông tin tại chỗ qua việc gặp mặt, tiếp xúc và làm việc trực tiếp với nhân viên của Công ty

- Thu thập thông tin qua việc đọc sách báo, tài liệu có liên quan, thu tập thông tin qua các báo cáo, tổng kết của Công ty Ngoài ra còn có các phương pháp thu thập thông tin, ý kiến đóng góp của các nhà quản trị và nhân viên trong Công ty để bổ sung thêm cho nội dung của báo cáo thực tập

Trang 7

CHƯƠNG II : Thực trạng về hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng mây tre đan và

chiến lược phát triển của Công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Vạn

Xuân

CHƯƠNG III: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng mây tre đan ở

Công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Vạn Xuân

PHẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XK VÀ VAI TRÒ CỦA XK TRONG

NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

I XUẤT KHẨU VÀ VAI TRÒ CỦA XK TRONG NỀN KT QD

1 Khái niệm và đặc điểm của kinh doanh xuất khẩu

1.1 Khái niệm

Từ sự ra đời của hoạt động thương mại quốc tế có thể nói: Thương mại quốc tế là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia khác nhau trên thế giới thông qua các

Trang 8

quan hệ mua bán quốc tế Hoạt động thương mại quốc tế là biểu hiện của một hình thức quan hệ xã hội ở phạm vi quốc tế và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hoá riêng biệt

Hoạt động xuất khẩu là một mặt quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế của một quốc gia với phần còn lại của thế giới Nó là quá trình bán những hàng hoá của quốc gia đó cho một hay nhiều quốc gia khác trên thế giới nhằm thu ngoại tệ

Như vậy, về bản chất hoạt động xuất khẩu và hoạt động buôn bán trong nước đều

là một quá trình trao đổi hàng hoá (bán hàng), đó là quá trình thực hiện giá trị hàng hoá của người sản xuất hoặc người bán Tuy nhiên, về hình thức và phạm vi thì hoạt động xuất khẩu có nhiều điểm khác biệt mà các nhà xuất khẩu cần nhận thấy để có sự vận dụng hợp lý

1.2 Đặc điểm

Thứ nhất, khách hàng trong hoạt động xuất khẩu là người nước ngoài Do đó, khi

muốn phục vụ họ, nhà xuất khẩu không thể áp dụng các biện pháp giống hoàn toàn như khi chinh phục khách hàng trong nước Bởi vì, giữa hai loại khách hàng này có nhiều điểm khác biệt về ngôn ngữ, lối sống, mức sống, phong tục tập quán Điều này sẽ dẫn đến những khác biệt trong nhu cầu và cách thức thoả mãn nhu cầu Vì vậy, nhà xuất khẩu cần phải có sự nghiên cứu sâu hơn để tìm hiểu nhu cầu của khách hàng nước ngoài

để đưa ra những hàng hoá phù hợp

Thứ hai, thị trường trong kinh doanh xuất khẩu thường phức tạp và khó tiếp cận

hơn thị trường kinh doanh trong nước Bởi vì thị trường xuất khẩu vượt ra ngoài phạm

vi biên giới quốc gia nên về mặt địa lý thì nó ở cách xa hơn, phức tạp hơn và có nhiều nhân tố ràng buộc hơn

Thứ ba, hình thức mua bán trong hoạt động xuất khẩu thường là mua bán qua hợp

đồng xuất khẩu với khối lượng mua lớn mới có hiệu quả

Thứ tư, các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu như thanh toán, vận

chuyển, ký kết hợp đồng đều phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro

Nói tóm lại, hoạt động xuất khẩu là sự mở rộng quan hệ buôn bán trong nước ra

nước ngoài, điều này thể hiện sự phức tạp của nó Hoạt động xuất khẩu có thể đem lại

Trang 9

kết quả cao hơn hoạt động kinh doanh trong nước nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro hơn.

2 Vai trò của hoạt động XK trong nền kinh tế quốc dân

Hoạt động xuất khẩu hàng hoá của một quốc gia được thực hiện bởi các đơn vị kinh tế của các quốc gia đó mà phần lớn là thông qua các doanh nghiệp ngoại thương

Do vậy, thực chất của hoạt động xuất khẩu hàng hoá của quốc gia là hoạt động xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp

Hoạt động xuất khẩu không chỉ có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân

mà còn đối với bản thân các doanh nghiệp tham gia

Là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạt động đầu tiên trong hoạt động thương mại quốc tế, xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trong trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới Nó là một trong những nhân tố cơ bản để thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia:

Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp

hoá- hiện đại hoá đất nước

Ở các nước kém phát triển, một trong những vật cản chính đối với sự tăng trưởng kinh tế là thiếu tiềm lực về vốn Vì vậy, nguồn vốn huy động từ nước ngoài được coi là nguồn chủ yếu cuả họ cho quá trình phát triển Nhưng mọi cơ hội đầu tư hoặc vay nợ từ nước ngoài và các quốc tế chỉ tăng lên khi các chủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng xuất khẩu của nước đó, vì đây là nguồn chính để đảm bảo nước này có thể trả được nợ

Thứ hai, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát

triển Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã, đang

và sẽ thay đổi mạnh mẽ hoạt động xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ

Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế:

- Coi thị trường là mục tiêu để tổ chức sản xuất và xuất khẩu Quan điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Cụ thể là:

Trang 10

+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển

+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phần ổn định sản xuất, tạo ra lợi thế nhờ qui mô

+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, mở rộng khả năng tiêu dùng của một quốc gia Hoạt động ngoại thương cho phép một nước

có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn nhiều lần so với khả năng sản xuất của quốc gia đó

+ Xuất khẩu là phương tiện quan trọng để tạo vốn và thu hút kỹ thuật công nghệ từ các nước phát triển nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nội địa, tạo năng lực cho sản xuất mới

+ Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cường hiệu quả sản xuất của từng quốc gia Khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì phân công lao động ngày càng sâu sắc Ngày nay đã có những sản phẩm mà việc chế tạo từng bộ phận được thực hiện ở các quốc gia khác nhau Để hoàn thiện được những sản phẩm này, người ta phải tiến hành xuất khẩu linh kiện từ nước này sang nước khác để lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh Do đó, từng nước không nhất thiết phải sản xuất ra tất cả các loại hàng hoá mà mình cần, mà thông qua xuất khẩu họ có thể tập trung vào sản xuất một vài loại mà họ có lợi thế, sau đó tiến hành trao đổi lấy những hàng hoá mà mình cần

- Một cách nhìn nhận khác lại cho rằng, chỉ xuất khẩu những sản phẩm hàng hoá thừa trong tiêu dùng nội địa Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển, sản xuất về cơ bản chưa đủ tiêu dùng Nếu chỉ thụ động chờ sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu chỉ bó hẹp trong một phạm vi hẹp và tăng trưởng chậm, do đó các ngành sản xuất không có cơ hội phát triển

Thứ ba, xuất khẩu có tác động tích cực đối với việc giải quyết công ăn việc làm,

cải thiện đời sống nhân dân

Đối với việc giải quyết công ăn việc làm: Xuất khẩu thu hút hàng ttriệu lao động thông qua sản xuất hàng xuất khẩu, tạo thu nhập ổn định cho người lao động

Mặt khác, xuất khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng hoá, đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của nhân dân

Trang 11

Thứ tư, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đối

ngoại Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại có sự tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu là một loại hoạt động cơ bản, là hình thức ban đầu của kinh tế đối ngoại, từ đó thúc đẩy các mối quan hệ khác như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế phát triển theo Ngược lại sự phát triển của các ngành này lại tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu phát triển

II.QUY TRÌNH XUẤT KHẨU

Nội dung của hoạt động xuất khẩu:

Chúng ta đều biết rằng, xuất khẩu là việc bán sản phẩm hàng hoá sản xuất trong nước ra thị trường nước ngoài So với hoạt động buôn bán trong nước thì nó chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố phức tạp hơn do phải thực hiện trong môi trường kinh doanh quốc tế Vì vậy, nó được tổ chức thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiều khâu: từ nghiên cứu thị trường nước ngoài, lựa chọn hàng hoá xuất khẩu, giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng cho đến khi hàng hoá đến cảng và chuyển giao quyền

sở hữu cho người mua, hoàn thành thủ tục thanh toán Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ đều phải nghiên cứu kỹ lưỡng và đặt trong mối quan hệ lẫn nhau, tranh thủ nắm bắt được các lợi thế nhằm đảm bảo xuất khẩu đạt hiệu quả cao nhất

1 Nghiên cứu thị trường quốc tế

Có thể nói, đây là hoạt động đầu tiên cần tiến hành hết sức cẩn thận, chu đáo Nghiên cứu thị trường tốt tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra được quy luật vận động của từng loại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu cung cấp và giá cả hàng hoá đó trên thị trường, giúp cho họ giải quyết được những vấn đề thực tiễn kinh doanh, theo yêu cầu thị trường, khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của hàng hoá

Công việc này bao gồm:

a) Nghiên cứu thị trường hàng hoá thế giới:

Thị trường là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hoá, ở đâu có sản xuất và lưu thông hàng hoá thì ở đó có thị trường

Nghiên cứu thị trường hàng hoá thế giới phải bao gồm việc nghiên cứu toàn bộ quá trình sản xuất của một ngành sản xuất cụ thể, tức là việc ngiên cứu không chỉ giới

Trang 12

hạn ở lĩnh vực lưu thông mà cả ở lĩnh vực sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng hoá Những biến đổi trong quá trình tái sản xuất của một ngành sản xuất hàng hoá cụ thể được biểu hiện tập trung trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá đó

Nghiên cứu thị trường hàng hoá nhằm đem lại sự hiểu biết về quy luật vận động của chúng Mỗi thị trường hàng hoá cụ thể có quy luật vận động riêng, quy luật đó được thể hiện qua những biến đổi nhu cầu, cung cấp và giá cả hàng hoá trên thị trường, nắm chắc các quy luật của thị trường hàng hoá để vận dụng giải quyết hàng loạt các vấn đề của thực tiễn kinh doanh liên quan ít nhiều đến vấn đề thị trường như thái độ tiếp thu của người tiêu dùng, yêu cầu của thị trường đối với hàng hoá các ngành tiêu thụ mới, các hình thức và biện pháp thâm nhập thị trường

Trong nghiên cứu thị trường thế giới, đặc biệt khi muốn kinh doanh xuất khẩu thành công, điều không thể thiếu được là phải nhận biết sản phẩm xuất khẩu có phù hợp với thị trường và năng lực của doanh nghiệp hay không

Muốn vậy, ta phải xác định các vấn đề sau:

- Thị trường cần mặt hàng gì?

- Tình hình tiêu dùng mặt hàng đó như thế nào?

- Mặt hàng ở thời kỳ nào của chu kỳ sống?

- Tình hình sản xuất mặt hàng đó như thế nào?

- Tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng đó?…

b) Dung lượng thị trường và các yếu tố ảnh hưởng:

Dung lượng thị trường là khối lượng hàng hoá được giao dịch trên một phạm vi thị trường nhất định Nhưng nó không xác định mà thay đổi tình hình theo những nhân

tố tổng hợp theo những giai đoạn nhất định Có thể chia làm ba nhóm nhân tố ảnh hưởng đối với dung lượng thị trường

+Nhóm 1: Các nhân tố làm cho dung lượng thị trường biến đổi có tính chất chu

kỳ như sự vận động của tình hình kinh tế của các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước phương Tây, tính chất thời vụ trong quá trình sản xuất, phân phối và lưu thông hàng hoá

Trang 13

+Nhóm 2: Các nhân tố ảnh hưởng lâu dài đến sự biến đổi của dung lượng thị

trường như tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, các biện pháp, các chế độ chính sách của Nhà nước, thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng và ảnh hưởng của hàng hoá thay thế…

+Nhóm 3: Các nhân tố ảnh hưởng tạm thời tới dung lượng thị trường Nhóm

nhân tố này có thể kể ra như: hiện tượng đầu cơ trên thị trường gây ra những biến đổi về cung cầu, bão lụt hạn hán… cũng có thể gây ra những biến đổi về cung cầu đối với những loại hàng hoá nhất định

Như vậy, khi nghiên cứu thị trường các loại hàng hoá khác nhau phải căn cứ vào đặc điểm của chúng để đánh giá đúng ảnh hưởng của các nhân tố, xác định nhân tố chủ yếu có ý nghĩa quyết định tới xu hướng vận động của thị trường trong giai đoạn hiện tại

và tương lai Đặc biệt, trong kinh doanh quốc tế nói chung và kinh doanh xuất khẩu nói riêng, việc nắm vững dung lượng thị trường giúp cho các nhà kinh doanh cân nhắc để đề

ra những quyết định kịp thời chính xác, nhanh chóng chớp lấy thời cơ, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong kinh doanh

Cùng với việc nghiên cứu dung lượng thị trường, người kinh doanh còn phải nắm được nhiều thông tin khác như: tình hình kinh doanh các mặt hàng đó trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh của mình Quan trọng hơn nữa là phải nắm và hiểu được các điều kiện chính trị, luật pháp, văn hoá, tập quán buôn bán ở từng khu vực để có thể hoà nhập với thị trường, nhằm giảm tối đa những sơ xuất trong giao dịch kinh doanh

c) Lựa chọn đối tác buôn bán:

Mục đích của hoạt động này là lựa chọn bạn hàng sao cho công tác kinh doanh

an toàn và có lợi Nội dung cần thiết để nghiên cứu lựa chọn đối tác bao gồm:

- Quan điểm kinh doanh của thương nhân đó

- Lĩnh vực kinh doanh của họ

- Khả năng vốn và cơ sở vật chất của họ

- Uy tín và mối quan hệ trong kinh doanh của họ

- Những người được uỷ quyền và phạm vi chịu trách nhiệm của họ đối với nghĩa vụ của công ty

Trang 14

Lựa chọn đối tác giao dịch để xuất khẩu tốt nhất nên chọn những người nhập khẩu trực tiếp, hạn chế các hoạt động trung gian vì nó chỉ thích hợp khi thâm nhập thị trường mới, mặt hàng mới… cần nắm bắt các thông tin thị trường Có thể nói, việc lựa chọn đối tác giao dịch có căn cứ khoa học là điều kiện quan trọng để thực hiện thắng lợi các hoạt động mua bán trong thương mại quốc tế Song việc lựa chọn đối tác giao dịch cũng tuỳ thuộc một phần vào kinh nghiệm của người nghiên cứu và truyền thống trong mua bán của mình.

d) Nghiên cứu giá cả hàng hoá trên thị trường thế giới:

Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, đồng thời biểu hiện một cách tổng hợp các hoạt động kinh tế, các mối quan hệ kinh tế trong nền kinh tế quốc dân như: quan hệ cung cầu hàng hoá, tích luỹ tiêu dùng…giá cả luôn gắn liền với thị trường và chịu tác động của nhiều nhân tố Trong kinh doanh quốc tế, giá cả thị trường càng trở nên phức tạp do buôn bán ở các khu vực khác nhau, thời gian dài hơn, hàng vận chuyển qua nhiều nước với các chính sách thuế khác nhau Để thích ứng với sự biến động của thị trường, các nhà kinh doanh tốt nhất là thực hiện định giá linh hoạt, phù hợp với mục đích cơ bản của doanh nghiệp

Thông thường việc định giá dựa vào:

- Giá thành sản xuất sản phẩm

- Sức mua và nhu cầu của người tiêu dùng

- Giá cả các hàng hoá cạnh tranh

Ngoài ra các doanh nghiệp còn phải xem xét đến các quy định của chính phủ nước chủ nhà và nước xuất khẩu để có thể định giá sản phẩm đáp ứng đòi hỏi của các quy định này

Khi định giá cần tuân thủ các bước:

- Bước 1: Phân tích chi phí

- Bước 2: Phân tích, dự đoán thị trường

- Bước 3: Vùng giá và các mức giá dự kiến

Trang 15

- Bước 4: Lựa chọn giá tối đa.

- Bước 5: Xác định cơ cấu giá

- Bước 6: Báo giá cho khách hàng

Nghiên cứu giá cả được coi là vấn đề chiến lược vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới sức tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp Định giá đúng sẽ đem lại thắng lợi cho nhà xuất khẩu, tránh cho họ những rủi ro và thua lỗ

e) Thanh toán trong thương mại quốc tế:

Thanh toán quốc tế là một khâu rất quan trọng trong kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá Hiệu quả kinh tế trong kinh doanh xuất khẩu phần nhiều nhờ vào sự lựa chọn phương thức thanh toán Thanh toán là bước đảm bảo cho người xuất khẩu thu được tiền và người nhập khẩu nhận được hàng

Thanh toán quốc tế có thể hiểu đó là việc chi trả những khoản tiền tệ, tín dụng có liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hoá đã được thoả thuận trong hợp đồng kinh tế Trong xuất khẩu hàng hoá việc thanh toán phải xem xét đến các vấn đề:

- Tiền tệ trong thanh toán quốc tế: Việc sử dụng tiền tệ nào được hai bên thoả

thuận và được ghi rõ trong hợp đồng Đồng tiền được chọn thường là tiền tệ có khả năng chuyển đổi cao và ổn định Ngoài ra còn cần phải xác định tỷ giá dùng trong thanh toán và thời điểm xác định tỷ giá để tránh được những rủi ro và tranh chấp có thể xảy ra sau này

- Địa điểm thanh toán: Có thể ở nước người nhập khẩu hoặc ở nước người

xuất khẩu hoặc ở nước thứ ba Nhưng trong thực tế việc xác định địa điểm thanh toán là

do sự so sánh lực lượng giữa hai bên quyết định, đồng thời cũng còn thấy rằng dùng đồng tiền thanh toán của nước nào thì địa điểm thanh toán thương ở nước ấy

- Thời hạn thanh toán: Trong thanh toán quốc tế, điều kiện thời hạn thanh toán

trong các nghiệp vụ ngoại thương là phức tạp hơn cả, thường theo các cách sau: thanh toán trước khi giao hàng( CBD ), thanh toán khi giao hàng( COD ), thanh toán ngay sau khi giao bộ chứng từ( CAD ), thanh toán sau khi giao hàng… tuỳ thuộc vào mối quan hệ

Trang 16

làm ăn giữa các bên và điều kiện của người bán cũng như người mua mà có thể chọn một trong các cách đó hay cũng có thể vận dụng kết hợp các kiểu thanh toán đó.

- Phương thức thanh toán: tức là chỉ người bán dùng cách nào để thu tiền về,

người mua dùng cách nào để trả tiền Trong buôn bán, người ta có thể lựa chọn nhiều phương thức thanh toán khác nhau để thu tiền về hoặc trả tiền, nhưng xét cho cùng việc lựa chọn phương thức nào cũng đều xuất phát từ yêu cầu của người bán là thu tiền nhanh, đầy đủ, đúng và yêu cầu của người mua là nhập hàng đúng số lượng, chất lượng, đúng hạn Các phương thức thanh toán thường dùng trong ngoại thương gồm:

+ Phương thức chuyển tiền: là phương thức mà trong đó khách hàng( người trả

tiền )yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác( người hưởng lợi )ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu Có thể chuyển tiền bằng điện, bằng thư…

+ Phương thức ghi sổ: Người bán mở một tài khoản( hoặc một quyển sổ ) để ghi

nợ người mua sau khi người bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ( tháng, quý, năm) người mua trả tiền cho người bán

+ Phương thức nhờ thu: Người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc

cung ứng một dịch vụ cho khách hàng thì uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền

ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra Nhờ thu có hai loại là nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ

+ Phương thức tín dụng chứng từ: là một sự thoả thuận, trong đó một ngân

hàng( ngân hàng mở thư tín dụng )theo yêu cầu của khách hàng( người yêu cầu mở thư tín dụng )sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác( người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng )hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng

+ Phương thức thư uỷ thác mua( Authority to purchase, viết tắt là A/P )

+ Thư đảm bảo trả tiền( Letter of Guarantee-L/G )

+ Thanh toán qua tài khoản treo ở nước ngoài(Escrow Account)

2 Lập phương án kinh doanh

Trang 17

Trên cơ sở những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu thị trường, đơn vị kinh doanh lập phương án kinh doanh cho mình Phương án này là kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới những mục tiêu xác định trong kinh doanh Việc xây dựng phương án này bao gồm:

+ Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân, phác hoạ bức tranh tổng quát về hoạt động kinh doanh và những thuận lợi khó khăn

+ Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh Sự lựa chọn này phải có tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình có liên quan

+ Đề ra mục tiêu cụ thể: khối lượng, giá bán, thị trường xuất khẩu Đề ra và thực hiện các biện pháp để đạt được mục tiêu đó Những biện pháp này bao gồm : đầu tư vào cải tiến bao bì, ký kết hợp đồng kinh tế, quảng cáo, tham gia hội chợ quốc tế, mở rộng đại lý…

+ Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh thông qua các chỉ tiêu chủ yếu như: Tỷ suất ngoại tệ, thời gian hoàn vốn, tỷ suất doanh lợi, điểm hoà vốn…

3 Nguồn hàng cho xuất khẩu

Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của một công ty hoặc một địa phương, một vùng hoặc toàn bộ đất nước có khả năng và bảo đảm điều kiện xuất khẩu được Khi nói đến nguồn hàng cho xuất khẩu phải gắn với một địa danh cụ thể, không thể nói đến một nguồn hàng chung chung, không phải là của ai, có đảm bảo chất lượng quốc tế hay không Do vậy, không phải toàn bộ khối lượng hàng hoá của một đơn vị, một công ty, một địa phương, một vùng đều là nguồn hàng cho xuất khẩu mà chỉ một phần hàng hoá đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu mới là nguồn hàng cho xuất khẩu Một nguồn hàng xuất khẩu mạnh là rất quan trọng đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu

vì nó góp phần đáp ứng kịp thời, chính xác nhu cầu thị trường, thực hiện đúng hợp đồng với chất lượng tốt Vì vậy, công việc tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là một công việc rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp

Để tạo nguồn hàng cho xuất khẩu, các doanh nghiệp có thể đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp cho sản xuất, có thể là thu gom hoặc có thể ký kết hợp đồng mua với các chân

Trang 18

hàng, các đơn vị sản xuất Tuỳ theo đặc điểm của ngành hàng mà người ta có thể tự sản xuất hoặc ký hợp đồng mua kết hợp với việc hướng dẫn kỹ thuật

Công tác thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu bao gồm các công đoạn:

- Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu: là nghiên cứu khả năng cung cấp hàng xuất

khẩu trên thị trường như thế nào? Khả năng cung cấp hàng được xác định bởi nguồn hàng thực tế và nguồn hàng tiềm năng Nguồn hàng thực tế là nguồn hàng đã có và đang sẵn sàng đưa vào lưu thông Với nguồn hàng này chỉ cần thu mua, phân loại, bao gói là

có thể xuất khẩu được Nguông hàng tiềm năng là nguồn hàng chưa xuất hiện, nó có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện trên thị trường Đối với nguồn hàng này các doanh nghiệp ngoại thương phải có đầu tư, có đơn hàng, có hợp đồng kinh tế…thì người sản xuất mới tiến hành sản xuất

Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu là nhằm xác định chủng loại mặt hàng, kích cỡ, mẫu mã, công dụng, chất lượng, giá cả, thời vụ, những đặc điểm riêng của từng loại mặt hàng

Mặt khác, nghiên cứu nguồn hàng phải xác định được giá cả trong nước của hàng hoá so với gia cả quốc tế Sau khi đã tính đủ chi phí vào giá thu mua như chi phí thu mua hàng, vận chuyển, bao gói, phân loại thì lợi nhuậnthu về là bao nhiêu

Cuối cùng, việc nghiên cứu nguồn hàng phải nắm được chính sách quản lý của Nhà nước về mặt hàng đó Mặt hàng đó có được phép xuất khẩu hoặc có chính sách khuyến khích xuất khẩu hay không Trong thực tế các chính sách này có thể thay đổi do vậy, công tác dự báo có ý nghĩa hết sức quan trọng

- Tổ chức hệ thống thu mua hàng cho xuất khẩu

Hệ thống thu mua bao gồm mạng lưới các đại lý, hệ thống kho hàng ở các địa phương, các khu vực có mặt hàng thu mua Hệ thống thu mua phải gắn với các phương

án vận chuyển hàng hoá, với điều kiện giao thông của các địa phương Sự phối hợp nhịp nhàng giữa thu mua và vận chuyển là cơ sở đảm bảo tiến độ thu mua và chất lượng hàng hoá

- Ký kết hợp đồng: Thông thường, các doanh nghiệp ngoại thương bằng các hoạt

động marketing của mình tìm được đối tác nước ngoài có nhu cầu về một mặt hàng nào

Trang 19

đó mà trong nước có khả năng sản xuất được rồi ký kết hợp đồng xuất khẩu với họ sau

đó mới giao dịch ký hợp đồng với các nhà sản xuất, các chân hàng để thực hiện hợp đồng ngoại thương Hai hợp đồng này có nhiều điều khoản giống nhau, hợp đồng ngoại thương là cơ sở cho hợp đồng thu mua tạo nguồn

Tuy nhiên trong buôn bán quốc tế không phải lúc nào các doanh nghiệp cũng tìm được khách hàng trước rồi mới tiến hành thu mua tạo nguồn nên các doanh nghiệp có thể chủ động thu mua theo kế hoạch, đồng thời tiến hành tìm kiếm bạn hàng để tiêu thụ hàng hoá

- Xúc tiến khai thác nguồn hàng xuất khẩu: Sau khi ký kết hợp đồng với các chân

hàng và các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp ngoại thượng phải lập kế hoạch thu mua, tiến hành sắp xếp các phần việc phải làm và chỉ đạo các bộ phận thực hiện kế hoạch

- Tiếp nhận, bảo quản và giao hàng cho xuất khẩu: Phần lớn các hàng hoá trước

khi xuất khẩu đều phải trải qua một số kho để phân loại, đóng gói hoặc đợi làm các thủ tục xuất khẩu Bảo quản hàng hoá nhằm giữ gìn hàng hoá đủ về số lượng, chất lượng và giảm thiểu các hao hụt mất mát cho hàng xuất khẩu Giao hàng là khâu cuối cùng, khi giao hàng cần quan tâm tới quy cách thủ tục giao hàng và phải có đầy đủ giấy tờ, hoá đơn hợp lệ

4 Đàm phán ký kết và thực hiện hợp đồng:

a) Các hình thức đàm phán

Đàm phán là việc bàn bạc trao đổi với nhau về các điều kiện mua bán giữa các nhà doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến ký kết hợp đồng Thường có các hình thức sau:Đàm phán qua thư tín: ngày nay việc sử dụng hình thức này vẫn là phổ biến để giao dịch giữa các nhà điều kiện xuất khẩu Những cuộc tiếp xúc ban đầu thường qua thư tín Ngay cả sau này khi hai bên đã có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì việc duy trì quan hệ cũng phải qua thư tín Sử dụng thư tín để giao dịch đàm phán phải luôn nhớ rằng thư là sứ giả của mình đến với khách hàng bởi vậy, viết thư, gửi thư cần thể hiện tính lịch sự, chính xác, khẩn trương

Đàm phán qua điện thoại: bằng hình thức này sẽ giảm bớt thời gian, giúp cho các nhà kinh doanh tiến hành đàm phán khẩn trương, kịp thời cơ Nhưng trao đổi qua điện

Trang 20

thoại không có gì làm bằng chứng cho những thoả thuận, quyết định nên sau khi trao đổi bằng điện thoại cần có thủ tục xác nhận nội dung đã đàm phán.

Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp: Đây là hình thức cẩn thận, có tác dụng đẩy nhanh tốc độ giải quyết các vấn đề mà các bên cùng quan tâm tuy nhiên phương pháp này rất tốn kém

Các bước tiến hành đàm phán:

+ Bước 1 : Chào hàng( phát giá )là lời đề nghị ký kết hợp đồng từ phía người bán đưa ra Trong buôn bán thì chào hàng là việc người xuất khẩu thể hiện ró ý định bán hàng của mình Tuỳ vào loại đơn chào hàng nào mà chúng có tính chất pháp lý khac nhau

+ Bước 2: Hoàn giá là một đề nghị mới do bên nhận chào hàng đưa ra sau khi đã nhận được đơn chào hàng của bên kia nhưng không chấp nhận hoàn toàn giá chào hàng Khi hoàn giá thì coi như chào hàng trước đó bị huỷ bỏ Trong kinh doanh quốc tế, mỗi lần giao dịch thường phải qua nhiều lần hoàn giá mới đi đến kết thúc

+ Bước 3: Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện chào hàng mà phía bên kia đưa ra, khi đó tiến hành ký kết hợp đồng

+ Bước 4: Xác nhận: sau khi hai bên đã thoả thuận với nhau về điều kiện giao dịch thì ghi lại tất cả những điều đã thoả thuận gửi cho bên kia Đó là văn bản có chữ ký của

cả hai bên

b) Hợp đồng kinh tế về xuất khẩu hàng hoá:

Sau khi các bên mua và bán tiến hành giao dịch, đàm phán có kết quả thì đi đến lập và ký kết hợp đồng Hợp đồng có quy định rõ ràng và đầy đủ quyền hạn và nghĩa vụ của các bên tham gia

Hợp đồng thể hiện bằng văn bản là hình thức bắt buộc đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu của nước ta Đây là hình thức tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của cả hai bên và tránh được những biểu hiện không đồng nhất trong ngôn từ hay quan niệm vì các đối tác tham gia thuộc các quốc tịch khác nhau

Các điểm cần lưu ý khi ký kết hợp đồng:

Trang 21

- Hợp đồng cần trình bày rõ ràng, sáng sủa, nội dung phải phản ánh đúng, đầy

đủ các vấn đề đã thoả thuận

- Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng là thứ ngôn ngữ phổ biến mà hai bên cùng thông thạo

- Chủ thể ký kết hợp đồng phải là người có đủ thẩm quyền ký kết

- Hợp đồng nên đề cập đầy đủ các vấn đề về khiếu nại, trọng tài để giải quyết tranh chấp nếu có tránh tình trạng tranh chấp kiện tụng kéo dài

c) Thực hiện hợp đồng:

Sau khi hợp đồng đã được ký kết thì đơn vị sản xuất kinh doanh xuất khẩu phải thực hiện theo các quy định đã ký kết trong hợp đồng, tiến hành sắp xếp những phần việc phải làm, ghi thành bảng theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, ghi lại những diễn biến kịp thời, những văn bản phát đi và nhận được để xử lý và giải quyết cụ thể Đồng thời phải đảm bảo được quyền lợi quốc gia và lợi ích kinh doanh của doanh nghiệp

Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu như sau:

Ký kết

HĐXK Kiểm tra L/C

Xin giấy phép XK

Chuẩn bị hàng hoá

Giao hàng lên tàu Mua bảo hiểm Làm thủ tục thanh

toán

Giải quyết khiếu nại

Trang 22

khâu của doanh nghiệp Mục đích của việc nghiên cứu này là nhằm nhận diện các nhân

tố ảnh hưởng, chiều hướng tác động của chúng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

1 Nhóm các nhân tố ảnh hưởng trong nước.

1.1 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.

Đây là nhóm nhân tố ảnh hưởng nằm bên trong đất nước nhưng không chịu sự kiểm soát của doanh nghiệp Các nhân tố đó là:

- Chiến lược, phát triển kinh tế - xã hội chính sách và pháp luật liên quan đến hoạt động xuất khẩu của Nhà nước Đây là nhân tố không chỉ tác động đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp ở hiện tại, mà còn cả trong tương lai Vì vậy, một mặt doanh nghiệp phải tuân theo và hưởng ứng nó ở hiện tại, mặt khác doanh nghiệp phải có các kế hoạch xuất khẩu trong tương lai cho phù hợp

Hiện nay, Việt Nam đang thực hiện chiến lược hướng về xuất khẩu Đây là một chiến lược tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm xuất khẩu ngày càng phù hợp hơn với nhu cầu cuả thị trường thế giới dựa trên cơ sở khai thác tốt với nhu cầu của thị trường quốc gia Với chiến lược này, Nhà nước có các chính sách phát triển cụ thể cho từng giai đoạn nhằm khuyến khích mọi cá nhân, tổ chức kinh tế tham gia hoạt động xuất khẩu trong đó có doanh nghiệp ngoại thương

Việc khuyến khích hoạt động xuất khẩu được thể hiện ở các chính sách, các biện pháp liên quan đến việc tạo nguồn hàng cho xuất khẩu, tạo môi trường thuận lợi cho xuất khẩu, hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu

Tuy nhiên, không phải lúc nào Nhà nước cũng khuyến khích xuất khẩu Bởi vì, việc tự do hoàn toàn đối với xuất khẩu nhiều khi mang lại thiệt hại rất lớn cho quốc gia, chẳng hạn như việc xuất khẩu hàng hoá quý hiếm, các sản phẩm thuộc về di tích văn hoá, các sản phẩm là vũ khí

- Tỷ giá hối đoái hiện hành: Tỷ giá hối đoái là giá cả của ngoại tệ tính theo đồng

nội tệ, hay quan hệ so sánh về giá trị giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ

Trang 23

Trong hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp phải quan tâm đến yếu tố này vì nó liên quan đến việc thu đổi ngoại tệ sang nội tệ của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp

Nếu tỷ giá hối đoái lớn hơn tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu thì doanh nghiệp có thể thực hiện hoạt động xuất khẩu Ngược lại, nếu tỷ giá hối đoái mà nhỏ hơn tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu thì doanh nghiệp không nên xuất khẩu

Để có biết được tỷ giá hối đoái, doanh nghiệp phải được cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái hiện hành của nhà nước và theo dõi biến động của nó từng ngày

- Khả năng sản xuất hàng xuất khẩu của từng nước: Khả năng này đảm bảo nguồn

hàng cho cho doanh nghiệp, biểu hiện ở các mặt hàng có thể được sản xuất với khối lượng, chất lượng quy cách, mẫu mã, có phù hợp với thị trường nước ngoài hay không Điều này quyết định khả năng cạnh tranh của các mặt hàng khi doanh nghiệp đưa ra chào bán trên thị trường quốc tế

Nếu một đất nước có trình độ khoa học công nghệ phát triển, có khả năng tạo ra được nhiều loại mặt hàng đa dạng, chất lượng tiêu chuẩn quốc tế, hình thức mẫu mã đảm bảo thẩm mỹ cao và giá cả phải chăng thì đây là điều kiện thuận lợi rất lớn cho doanh nghiệp khi tham gia hoạt động xuất khẩu Ngược lại, khả năng sản xuất trong nước yếu kém, với chúng loại mặt hàng đơn điệu, thô sơ, sẽ hạn chễ rất lớn khả năng cạnh tranh và mở rộng xuất khẩu của các doanh nghiệp

Hiện nay, ở nước ta năng lực sản xuất hàng sản xuất hàng xuất khẩu còn thấp kém, mặt hàng xuất khẩu còn đơn sơ, chất lượng chưa đạt tiêu chuẩn quốc tế Đây là một khó khăn cho các doanh nghiệp ngoại thương khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu

- Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước: Cạnh tranh một

mặt có tác động thúc đẩy sự vươn lên của các doanh nghiệp, mặt khác nó cũng chèn ép

và “ dìm chết” các doanh nghiệp yếu kém Mức độ cạnh tranh ở đây biểu hiện số lượng của các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu cùng ngành hoặc cùng mặt hàng có thể thay thế nhau Hiện nay, nhà nước có chủ trương khuyến khích mọi doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu đã dẫn đến sự bùng nổ số lượng doanh nghiệp tham gia

Trang 24

hoạt động xuất khẩu, do đó đôi khi dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh Đây là một thách thức cho các doanh nghiệp ngoại thương hiện nay

- Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của đất nước:

Đây là nhân tố thuộc về cơ sở hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu Nó bao gồm phát triển của hệ thống giao thông vận tải, trình độ phát của hệ thống thông tin liên lạc Các nhân tố này có thể tăng cường hoặc hạn chế năng lực giao dịch, mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp, tăng cường hoặc hạn chế các dịch vụ vận chuyển hàng hoá xuất của doanh nghiệp

Trên đây là những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Ngoài ra, còn có rất nhiều các nhân tố khác nữa mà doanh nghiệp cần phải nắm bắt và hiểu biết về nó

1.2 Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp.

Đây là nhân tố thuộc về doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát và điều chỉnh nó theo hướng tích cực nhằm phục vụ cho hoạt động xuất khẩu của mình Có thể

kể đến các nhân tố sau:

- Trình độ năng lực lãnh đạo và quản trị kinh doanh của ban giám đốc doanh nghiệp: Đây là nhân tố hết sức quan trọng, quyết định đến sự thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì trình độ và năng lực quản trị kinh doanh của ban giám đốc doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp có được các chiến lược kinh doanh đúng đắn, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tận dụng được các cơ hội của thị trường quốc tế trên

cơ sở khả năng vốn có của mình

- Trình độ và năng lực kinh doanh xuất khẩu của đội ngũ cán bộ kinh doanh trong doanh nghiệp: Cán bộ kinh doanh là những người trực tiếp thực hiện các công việc của quá trình xuất hàng hoá Vì vậy, trình độ và năng lực trong hoạt động xuất khẩu của họ

sẽ quyết định tới hiệu quả công việc, theo đó quyết định tới hiệu quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp

- Khả năng tài chính của doanh nghiệp: Biểu hiện ở quy mô vốn hiện có và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Năng lực tài chính có thể làm hạn chế hoặc mở

Trang 25

rộng các khả năng khác của doanh nghiệp, vì vốn là tiền đề cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có tác động không nhỏ tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu chiến lược kinh doanh không phù hợp làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ dẫn đến phá sản còn phù hợp (đúng hướng) sẽ phát triển tốt

1.3 Nhân tố tài nguyên thiên nhiên và địa lý.

Vị trí địa lý cũng như nguồn tài nguyên thiên nhiên là những cái mà tự nhiên ban cho, thông qua đó các nước khai thác tiềm năng của nó để phục vụ xuất khẩu

Nguồn tài nguyên thiên là một trong những nhân tố quan trọng làm cơ sở cho quốc gia xây dựng cơ cấu ngành và vùng để xuất khẩu Nó góp phần ảnh hưởng đến loại hàng , quy mô hàng xuất khẩu của quốc gia

Vị trí địa lý có vai trò như là nhân tố tích cực hoặc tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế cũng như xuất khẩu của một quốc gia Vị trí địa lý thuận lợi là điều kiện cho phép một quốc gia tranh thủ được phân công lao động quốc tế , hoặc thuúc đẩy xuất khẩu dịch vụ như du lịch , vận tải , ngân hàng…

2 Nhóm các nhân tố ảnh hưởng ngoài nước.

Đây là các nhân tố nằm ngoài phạm vi kiểm soát của quốc gia, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Có thể kể đến các nhân

tố sau:

- Tình hình phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu: Có ảnh hưởng đến nhu cầu

và khả năng thanh toán của khách hàng xuất khẩu, do đó có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Các nhân tố phản ánh sự phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu là tổng sản phẩm quốc nội (GDP), thu nhập của dân cư, tình hình lạm phát, tình hình lãi suất

Tình hình chính trị, hợp tác quốc tế: Nó biểu hiện ở xu thế hợp tác giữa các quốc gia Điều này sẽ dẫn đến sự hình thành các khối kinh tế, chính trị của một nhóm các quốc gia, do đó sẽ ảnh hưởng đến tình hình thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp

Trang 26

Đặc điểm và sự thay đổi về văn hoá- xã hội của thị trường xuất khẩu: Có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu của khách hàng, do đó ảnh hưởng đến các quyết định mua hàng của khách hàng và ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

- Trình độ phát triển khoa học công nghệ của thị trường xuất khẩu: Sẽ ảnh hưởng đến nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội của thị trường đó, do vậy sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu và sức mua của khách hàng

Chính sách thương mại của các quốc gia có thị trường xuất của doanh nghiệp: Có thể làm hạn chế hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường đó Một quôc gia có chính sách thương mại tự do sẽ giúp cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp sang thị trường quốc gia đó được thực hiện một cách dễ dàng hơn và thường mang lại hiệu quả kinh tế cao Ngược laị, một quốc gia có chính sách thương mại khắt khe thì sẽ tạo ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp khi thực hiện xuất khẩu sang thị trường này

Mức độ cạnh tranh quốc tế: Biểu hiện ở sức ép từ phía các doanh nghiệp, các công

ty quốc tế đối với doanh nghiệp khi cùng tham gia vào một thị trường xuất khẩu nhất định Sức ép này càng lớn thì càng gây khó khăn cho doanh nghiệp khi muốn thâm nhập, duy trì, mở rộng thị trường xuất khẩu cho mình

3 Ảnh hưởng của tình hình kinh tế - xã hội thế giới

Trong điều kiện mà mỗi quốc gia đều dựa vào lợi thế của mình cũng như thị trường tiêu thụ thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu thì tính liên kết và phụ thuộc giữa các nước ngày càng tăng lên Chính vì điều này mà mỗi sự biến động của tình hình kinh tễ- xã hội ở nước ngoài đều có những ảnh hưởng nhất định đối với hoạt động kinh

tế trong nước Lĩnh vực hoạt động xuất khẩu là lĩnh vực trực tiếp quan hệ với các chủ thể ở nước ngoài, chịu sự chi phối và tác động của các nhân tố ở nước ngoài nên nó lại càng rất nhạy cảm Bất kỳ một sự thay đổi nào về chính sách xuất khẩu, tình hình lạm phát , thất nghiệp hay tăng truởng về suy thoái kinh tế của các nước đều ảnh hưởng tới

hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu ở nước ta

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU NHÓM HÀNG MÂY TRE ĐAN VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY XUẤT KHẨU VẠN XUÂN

Trang 27

I.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY

1.1 Thông tin cơ bản

CÔNG TY TNHH XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VẠN XUÂN

Địa chỉ trụ sở chính: 17 Trần Hưng Đạo - TP.Đồng Hới - Tỉnh Quảng Bình

Điện thoại/Fax: 052.6251106

Đại diện bởi: ông Trang Hiếu Tường; Chức vụ: Giám đốc điều hànhSinh ngày: 25/10/1973; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam

CMND số: 194137686 do Công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 13/4/2005

Công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Vạn Xuân được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3100673660 Do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp ngày 08/12/2010

1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính

14 Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn trong các cửa hàng chuyên doanh 4753

15

Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất

tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được

phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh 4759

16 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng 4663

17 Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao trong các cửa hàng chuyên doanh 4763

18 Bán lẻ trò chơi, đồ chơi trong các cửa hàng chuyên doanh 4764

1.3 Khái quát những hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty trong thời gian qua

Trang 28

Trước khi Công ty Vạn Xuân chính thức được thành lập, Ban sáng lập của công ty đã tiến hành nhiều hoạt động để đánh giá, nắm bắt tình hình và chuẩn bị đầu tư, bao gồm những nội dung liên quan dưới đây:

1 Điều tra, khảo sát thị trường quốc tế và thị trường trong nước đối với các mặt hàng thủ công mỹ nghệ nói chung, các mặt hàng mây tre đan nói riêng; đồng thời, tìm kiếm các nhà nhập khẩu nước ngoài về các mặt hàng mây tre đan

2 Khảo sát, tìm hiểu để nắm bắt thực trạng sản xuất, cung ứng nguyên liệu thô, nguyên liệu mây tre qua sơ chế; tình hình tổ chức sản xuất, cung ứng các sản phẩm mây tre đan tại các làng nghề, các tổ hợp tác và các doanh nghiệp ở trong tỉnh và các tỉnh lân cận như Hà Tĩnh, Quảng Trị và TT – Huế

3 Khảo sát, thiết kế các mẫu sản phẩm hàng mây tre mới; tổ chức các cuộc thi tay nghề tại các làng nghề, các đơn vị sản xuất hàng mây tre đan trong tỉnh để gia công hàng mẫu phục vụ chào hàng và hội chợ Quốc tế

4 Tham gia hội chợ Quốc tế Life Style 2011 tại thành phố Hồ Chí Minh trong tháng 4/2011, gồm 2 gian hàng với hơn 20 loại sản phẩm hàng mây, tre đan được gia công tại các đơn vị đối tác cung ứng trong tỉnh và TT – Huế

Lập dự án nghiên cứu khả thi, huy động nguồn tài chính để đầu tư nhà máy hoàn thiện, đóng gói sản phẩm mây tre xuất khấu tại khu công nghiệp khi được cấp đất và giao mặt bằng

2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty:

Trang 29

2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

* Phòng kinh doanh:

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN (8 NGƯỜI: CHỦ

TỊCH VÀ CÁC THÀNH VIÊN)

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN SẢN

XUẤT TRỰC TIẾP

TẠI NHÀ MÁY BỘ PHẬN THIẾT KẾ VÀ ĐÀO TẠO

PHÒNG KINH DOANH (KẾ HOẠCH TIÊU THỤ, CUNG ỨNG VẬT

TƯ)

PHÒNG TÀI VỤ/ HÀNH CHÍNH VÀ NHÂN SỰ

Trang 30

+ Nghiên cứu và nắm bắt tình hình thông tin thị trường trong nước và nhu cầu mặt hàng,về nguồn hàng,tình hình sản suất,giá cả và các biến động.

+ Xác nhận kế hoạch kinh doanh hàng năm,6 tháng,đề suất các phương án kinh doanh,liên doanh liên kết tiêu thụ hàng hóa và phối hợp thực hiện các phương án đó sau khi đã được Công ty phê duyệt

+ Giúp Giám đốc tỗ chức xây dựng kế hoạch xuất - nhập khẩu,các kế hoạch thâm nhập thị trường mới,mở rộng thị trường truyền thống

* PHÒNG TÀI VỤ/ HÀNH CHÍNH VÀ NHÂN SỰ:

- Giúp Giám đốc trong công tác tổ chức hoạt động hành chính, quản lí tài sản và nhân sự, tiền lương Phối hợp với các phòng chức năng để quản lí và điều hành hoạt động của Công ty theo đúng định hướng và kế hoạch

- Tham mưu qiúp giám đốc về công tác hành chính quản trị cụ thể:

+ Xây dựng phương án bảo vệ đảm bảo công tác an ninh trật tự cơ quan

+ Làm tốt văn thư,lưu trữ , quản lý dấu công ty , dấu chức danh

+ Quản lý nhà khách, đảm bảo các yêu cầu vật chất cho công tác điều hành hàng ngày

+ Đảm bảo công tác vệ sinh môi trường cơ quan

Thực hiện theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh và báo cáo tình hình tài chính

và các nghiệp vụ tài chính kế toán khác Chịu trách nhiệm quản lý vốn, tài sản, hàng hoá, giám sát thu chi tại Công ty

- Phối hợp với phòng kế hoạch tổng hợp xây xây dựng kế hoạch tài chính toàn công ty và kế hoạch từng đợn vị thành viên

- Thanh toán tiền hàng với bạn hàng trong nước và nước ngoài

- Giám sát sử dụng vốn của các đơn vị đôn đốc thu hồi vốn, lãi tiền vay

- Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của từng đơn vị và đề xuất Giám đốc khen thưởng

- Kế toán trưởng liên đới chịu trách nhiệm khi để các đơn vị sử dụng vốn sai mục đích, làm thất thoát vốn

* BỘ PHẬN SẢN XUẤT TRỰC TIẾP TẠI NHÀ MÁY:

Trang 31

- Trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm để cung cấp trên thị trường.

- Có nhiệm vụ thu mua, tìm kiếm nguồn hàng các mặt hàng truyền thống như mây tre , hàng thủ công mỹ nghệ

- Hợp tác chặt chẽ với các phòng ban khác có liên quan về thu mua tiêu thụ các sản phẩm mà công ty kinh doanh

* BỘ PHẬN THIẾT KẾ VÀ ĐÀO TẠO:

- Tổ chức giới thiệu các mặt hàng ra nước ngoài, mở rộng hợp tác kinh doanh với các bạn hàng và khách hàng

- Thiết kế mẫu mã sản phẩm

II VAI TRÒ CỦA HĐ XK MÂY TRE ĐAN ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VN VÀ VỚI CÔNG TY TNHH XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VẠN XUÂN

1 Đối với nước ta:

Là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại, xuất khẩu đã trở thành phương tiện để thúc đẩy phát triển kinh tế

Sự tăng trưởng kinh tế đòi hỏi các điều kiện: nhân lực, tài nguyên, vốn và công nghệ Song hầu hết các nước đang phát triển và chậm phát triển đều nằm trong tình trạng thiếu vốn, thiếu công nghệ và thừa lao động Những yếu tố cơ bản này trong nước chưa có khả năng đáp ứng thì buộc phải nhập khẩu từ bên ngoài song muốn nhập khẩu được thì phải có ngoại tệ

Thực tiễn đã xác định xuất khẩu là một mũi nhọn có ý nghĩa quyết định đối với quá trình phát triển kinh tế của một đất nước Công tác xuất khẩu được đánh giá quan trọng như vậy là do:

+Một là, xuất khẩu đã tạo nguồn vốn chính cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp

hoá đất nước Công nghiệp hoá với những bước đi phù hợp là con đường tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu Tuy nhiên, công nghiệp hoá đòi hỏi phải có số lượng lớn vốn để nhập khẩu những máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến

Nguồn vốn nhập khẩu có thể tập trung từ các hình thức như: Đầu tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ, thu từ xuất khẩu…Các nguồn này tuy quan trọng nhưng sẽ phải trả dù

Ngày đăng: 12/12/2013, 12:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 trình bày số liệu về cơ cấu các mặt hàng mây tre xuất khẩu cho năm 2008 - Hoạt động xuất khẩu hàng mây tre đan của công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ vạn xuân  – thực trạng và giải pháp
Bảng 2 trình bày số liệu về cơ cấu các mặt hàng mây tre xuất khẩu cho năm 2008 (Trang 36)
Bảng 2: Giá trị xuất khẩu một số mặt hàng chủ yếu của Việt Nam năm 2008,  2009 - Hoạt động xuất khẩu hàng mây tre đan của công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ vạn xuân  – thực trạng và giải pháp
Bảng 2 Giá trị xuất khẩu một số mặt hàng chủ yếu của Việt Nam năm 2008, 2009 (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w