1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm bia huda của công ty TNHH bia huế

133 1,2K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm bia huda của công ty TNHH bia huế
Tác giả Ngô Kim Phước
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hữu Thủy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 5,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiến hỗn hợp là các yếu tố giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường.Chính vì vậy để sản phẩm Bia Huda của Công ty ngày càng được đáp ứng kịp thời nhucầu thị hiếu của n

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay người tiêu dùng đứng trước tình trạng mọi chủng loại sản phẩm đều córất nhiều nhãn hiệu Các khách hàng lại có những yêu cầu khác nhau đối với sản phẩmhay dịch vụ và giá cả, bên cạnh đó những đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng và dịch

vụ Đứng trước sự lựa chọn vô cùng phong phú như vậy khách hàng sẽ bị hấp dẫn bởinhững thứ hàng hóa nào có đáp ứng tốt nhất những nhu cầu và mong đợi cá nhân củabản thân và khách hàng sẽ mua hàng căn cứ vào nhận thức về giá trị của mình

Marketing ra đời và phát triển với nền kinh tế hàng hóa cạnh tranh Sự thànhcông của một thương hiệu phụ thuộc rất nhiều vào công tác marketing Thế nhưng,hàng tỷ đô la đã và đang bị tiêu phí vào những chương trình marketing kém hiệu quả,bởi một chương trình marketing hiệu quả không phải chỉ cần được lên kế hoạch đầy

đủ, thực hiện đúng thời điểm và có nguồn hỗ trợ tài chính thuận lợi mà còn phải tuântheo những quy luật marketing phù hợp

Chúng ta biết rằng cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong nước thì chấtlượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng lên và cải thiện rõ rệt Ngày nay,mặt hàng bia đã trở thành một thức uống phổ biến, không thể thiếu trong các buổi họpmặt, giao lưu, vui chơi của người dân Theo bộ công nghiệp, năm 2010 thì mức tiêuthụ Bia theo đầu người là 28 lít/năm và sẽ còn tăng cao trong nhiều năm tới Đây chính

là những tiềm năng của thị trường bia Việt Nam… Tuy nhiên với một thị trường tiềmnăng như vậy đã và đang thu hút nhiều hãng bia nổi tiếng trên thế giới thâm nhập vàothị trường Việt Nam khiến cho thị trường bia ngày càng sôi động và cạnh tranh gay gắthơn Xu thế hội nhập đã mang lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam, nhưngbên cạnh đó cũng mang lại không ít những thách thức Trong xu thế đó, sản phẩm biasản suất ra ngày càng nhiều, cùng với việc đẩy mạnh sản xuất thì công tác cải tiến,phát triển sản phẩm mới, đưa ra một mức giá phù hợp, quảng bá sản phẩm và tiêu thụ

để đáp ứng kịp thời nhu cầu thị hiếu của khách hàng cũng được Công ty TNHH BiaHuế chú trọng Do đó các biến số Marketing Mix như sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc

Trang 2

tiến hỗn hợp là các yếu tố giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường.Chính vì vậy để sản phẩm Bia Huda của Công ty ngày càng được đáp ứng kịp thời nhucầu thị hiếu của người tiêu dùng thì Công ty cần phải xây dựng một chính sáchMarketing Mix hoạt động hiệu quả.

Nhận thấy tầm quan trọng của chính sách Marketing Mix đối với Công ty, tôi

đã chọn đề tài “ Hoàn thiện chính sách Marketing Mix cho sản phẩm Bia Huda củaCông ty TNHH Bia Huế “

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Qua phân tích đánh giá tình hình thực hiện chính sách Marketing Mix cho sảnphẩm Bia Huda của Công ty TNHH Bia Huế từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoànthiện chính sách Marketing Mix và nâng cao hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHHBia Huế

Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về chiến lược Marketing- Mix và vai trò của

nó trong Marketing nói chung và trong chiến lược sản xuất kinh doanh sản phẩm biaHuda của Công ty TNHH Bia Huế

- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động Marketing cho sản phẩm bia Hudatại Công ty TNHH Bia Huế trong thời gian qua

- Dựa trên các phân tích và đánh giá những thông tin thu nhận được, từ đó đềxuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing Mix cho sản phẩm BiaHuda của Công ty TNHH Bia Huế

3 Đối tượng nghiên cứu

- Trung gian phân phối: các đại lý cấp 1 trên địa bàn thành phố Huế

- Khách hàng tiêu dùng cuối cùng: khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng sảnphẩm bia Huda tại các điểm bán hàng, nhà hàng, quán nhậu…trên địa bàn thành phố Huế

Trang 3

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp so sánh: So sánh một chỉ tiêu gốc đối với các số liệu kết quả

kinh doanh, thông số thị trường, các chỉ tiêu bình quân, các chỉ tiêu có thể so sánh khác Điều kiện so sánh là các số liệu phải phù hợp về không gian, thời gian, nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh

 Phương pháp thu thập thông tin

Dữ liệu thứ cấp: Các số liệu về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh,

Marketing của Công ty TNHH Bia Huế và danh sách các đại lý phân phối sản phẩmbia Huda của Công ty TNHH Bia Huế Một số tài liệu liên quan được thu thập từ cácbáo, tạp chí, internet

Dữ liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập từ việc điều tra thị trường về các

vấn đề có liên quan đến hoạt động Marketing- Mix cho sản phẩm bia Huda của Công

ty TNHH Bia Huế

 Phương pháp điều tra phỏng vấn

 Đối với khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng: Sử dụng phương pháp chọnmẫu thuận tiện, với cỡ mẫu (số quan sát) ít nhất phải bằng 4 hay 5 lần số biến trongbảng câu hỏi để kết quả điều tra là có ý nghĩa (Theo Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn ThịMai Trang, 2008) Do giới hạn về thời gian và khả năng tôi chỉ chọn cỡ mẫu bằng 5lần số biến trong bảng câu hỏi Như vậy, với số lượng 24 biến quan sát thì cần phảiđảm bảo tối thiểu có 120 mẫu điều tra Để ngừa các sai sót trong quá trình điều tra làmthiếu số mẫu tối thiếu, tôi tiến hành phỏng vấn 130 phiếu tại các khu vực khác nhautrong phạm vi địa bàn thành phố Huế

Trang 4

 Đối với khách hàng là đại lý trên địa bàn thành phố Huế có phân phối sảnphẩm bia Huda của Công ty TNHH Bia Huế: sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫunhiên không lặp lại 31 đại lý phân phối cấp 1 trên địa bàn thành phố Huế của Công tyTNHH Bia Huế

+ Số phiếu phát ra:31

+ Số phiếu thu về: 31

+ Số phiếu hợp lệ: 30

+ Hình thức điều tra: Phỏng vấn trực tiếp

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu SPSS (với sự trợ giúp của phần

mềm SPSS 16.0)

+ Trung bình mẫu:

x = ∑ xi fi / ∑fi

Trong đó: ∑fi: tổng số phiếu phỏng vấn hợp lệ

xi: lượng biến thứ i

fi : tần số của giá trị i

+ Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua đại lượng Cronbach's Alpha

Nguyên tắc kết luận

Theo nhiều nhà nghiên cứu thì khi:

0,8 ≤ Cronbach's Alpha ≤ 1: Thang đo lường tốt

0,7≤ Cronbach's Alpha ≤ 0,8: Thang đo có thể sử dụng được

0,6 ≤ Cronbach's Alpha ≤ 0,7: Có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệmđang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu

+ Kiểm định One Sample T-Test để để kiểm định giá trị trung bình của tổng thể Giả thuyết cần kiểm định là: Ho: μ = Giá trị kiểm định (Test value)

H1: μ Giá trị kiểm định (Test value)

Trang 5

Nếu sig > 0,05: giả thuyết Ho được chấp nhận

Nếu sig  0,05: giả thuyết Ho bị bác bỏ

+ Kiểm định Independent Sample T-Test để để kiểm định giá trị trung bình củahai nhóm khách hàng

Giả thuyết cần kiểm định là: H0: Không có sự khác biệt giữa các nhóm

H1: Có sự khác biệt giữa các nhóm

Nếu sig > 0,05: giả thuyết Ho được chấp nhận

Nếu sig  0,05: giả thuyết Ho bị bác bỏ

+ Kiểm định Homgeneity of Variences về sự bằng nhau của các phương sai:đảm bảo điều kiện sử dụng tốt One - Way ANOVA

Giả thuyết cần kiểm định là: H0: Không có sự khác biệt của các phương sai nhóm H1: Có sự khác biệt của các phương sai nhóm

Nếu sig > 0,05: giả thuyết Ho được chấp nhận

Nếu sig  0,05: giả thuyết Ho bị bác bỏ

+ Kiểm định One - Way ANOVA và kiểm định Kruskal Wallis: kiểm định sựkhác nhau của các nhóm đối với một tính chất

Giả thuyết cần kiểm định là: H0: Không có sự khác biệt giữa các nhóm

H1: Có sự khác biệt giữa các nhóm

Nếu sig > 0,05: giả thuyết Ho được chấp nhận

Nếu sig 0,05: giả thuyết Ho bị bác bỏ

Trang 6

5 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung

Nghiên cứu lý luận Marketing và hoạt động Marketing Mix cho sản phẩm biaHuda của Công ty TNHH Bia Huế Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiệnchính sách Marketing Mix cho sản phẩm Bia Huda của Công ty TNHH Bia Huế

Phạm vi không gian nghiên cứu

- Nghiên cứu tình hình sản xuất, kinh doanh, Marketing cho sản phẩm biaHuda của Công ty TNHH Bia Huế

- Tiến hành điều tra khách hàng là người tiêu dùng bia Huda trên địa bàn thànhphố Huế và khách hàng là các đại lý cấp 1 trên địa bàn thành phố Huế để đảm bảođược tính không gian bao quát trong khi chọn mẫu

Phạm vi thời gian nghiên cứu

- Những nghiên cứu này được thực hiện từ ngày 10/02/2012 đến ngày05/05/2012

- Thực trạng sản xuất, kinh doanh, Marketing cho sản phẩm bia Huda của Công

ty TNHH Bia Huế trong thời gian từ năm 2009-2011

- Đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing Mix cho sảnphẩm bia Huda của Công ty TNHH Bia Huế trong thời gian 2012- 2013

Trang 7

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Khái niệm về Marketing

Lý thuyết Marketing xuất hiện trước hết ở Mỹ Vào những năm đầu thế kỷ XX,những bài giảng đầu tiên về môn học Marketing được thực hiện tại các trường đại học

ở Hoa Kỳ, sau đó lan san các trường đại học khác và dần trở thành phổ biến ở hầu hếtkhắp các nước có nền kinh tế thị trường Lý thuyết Marketing ban đầu chỉ gắn vớinhững vấn đề của tiêu thụ, nhưng nó ngày càng trở nên hoàn chỉnh và lý thuyết đó baoquát cả những hoạt động có trước tiêu thụ như: nghiên cứu thị trường, khách hàng,thiết kế và sản xuất sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng, định giá và tổ chức

hệ thống tiêu thụ, chăm sóc khách hàng, hiện nay, Marketing được ứng dụng trong mọilĩnh vực của cuộc sống

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Marketing Sau đây là một số định nghĩatiêu biểu:

- Theo Philip Kotler: Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ

đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việctạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác

- Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: Marketing là quá trình kế hoạch hóa vàthực hiện các vấn đề sản phẩm dịch vụ, ý tưởng nhằm tạo ra sự trao đổi để thỏa mãncác mục tiêu của các cá nhân và tổ chức

- Theo Peter Ducker: Marketing co bản đến nỗi chúng ta không thể xem nó làmột chức năng riêng biệt Trước tiên nó là thành phần trung tâm của toàn bộ hoạt độngdoanh nghiệp Nó là toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp nhìn từ phía khách hàng

Vì vậy, chức năng và trách nhiệm của Marketing phải xuyên suốt trong mọi hoạt độngcủa doanh nghiệp

- Và vài định nghĩa khác về Marketing:

 Marketing là một quá trình qua đó một tổ chức quan hệ một cách sáng tạo, cóhiệu quả và có lời với thị trường

Trang 8

 Marketing là nghệ thuật sáng tạo và thõa mãn khách hàng một cách có lời.

 Marketing đã đưa ra đúng hàng hóa và dịch vụ đến đúng người, đúng địa chỉ,đúng thời gian, đúng giá và thông tin và thông tin chính xác cùng khuyến mãi

Sự khác nhau giữa các định nghĩa này cũng như nhiều định nghĩa khác vềMarketing chỉ là ở quan điểm, gốc độ nhìn nhận vấn đề Ở đây các học giả đều nhấnmạnh đến tầm quan trọng của sự trao đổi nhằm thõa mãn nhu cầu của người bán,người mua dù họ là một cá nhân hay một tổ chức

Hiện nay, định nghĩa về Marketing của Philip Kotler và của hiệp hộiMarketing Hoa Kỳ được xem là hoàn chỉnh và được thừa nhận rộng rãi nhất trênphạm vi toàn thế giới

1.1.2 Vị trí của Marketing trong kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.1 Vai trò của Marketing trong kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp được ví như là một cơ thể sống của đời sống kinh tế Còn thịtrường, đó chính là môi trường bên ngoài Cơ thể sống không thể tồn tại nếu khôngtrao đổi chất với môi trường bên ngoài Tương tự vậy, doanh nghiệp không thể đứngvững và phát triển nếu không gắn với thị trường

Do vậy, ngày nay không một doanh nghiệp nào tiến hành kinh doanh mà lạikhông tìm cách gắn doanh nghiệp mình với thị trường Thành công hay thất bại củadoanh nghiệp tùy thuộc vào việc nó cung cấp cho thị trường đúng cái thị trường cầnkhông? Có phù hợp với mong muốn và khả năng thanh toán của khách hàng hay không?

Marketing giúp doanh nghiệp nắm bắt các thông tin về thị trường thông qua cáchoạt động về nghiệp vụ như: nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm mới, nghiêncứu khách hàng, thiết lập hệ thống kênh phân phối…

Bên cạnh đó, một doanh nghiệp muốn tồn tại thì phải có các hoạt động chứcnăng như sản xuất, tài chính, nhân sự… Marketing đóng vai trò kết nối hoạt động chứcnăng với thị trường Điều đó có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường, nhu cầu và ước muốn của kháchhàng làm cơ sở cho mọi quyết định kinh doanh

Trang 9

1.1.2.2 Những lợi ích của hoạt động Marketing trong doanh nghiệp

- Phân tích cơ hội marketing giúp công ty lựa chọn lĩnh vực kinh doanh cải tiến kếtquả kinh doanh đảm bảo tồn tại và tăng trưởng những biến đổi của môi trường kinh doanh

- Doanh nghiệp nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu, thiết kế những sảnphẩm hữu hình có khả năng đáp ứng cao nhất nhu cầu và ước muốn của khách hàngphù hợp với hoàn cảnh đã được xác đinh của môi trường kinh doanh bao gồm: chấtlượng, mẫu mã, tính năng, nhãn hiệu, cung ứng dịch vụ cụ thể sau khi bán

- Marketing giúp doanh nghiệp và lựa chọn danh mục mặt hàng kinh doanh đảmbảo cho Công ty khả năng tăng trưởng và chống đỡ những rủi ro kinh doanh khi môitrường biến đổi và đem lại khả năng thu lời cao nhất khi môi trường kinh doanh cho phép

- Nhờ có hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp xác định các mức giá bánbuôn, bán lẻ, chiết khấu giá và các phương thức thanh toán về giá

- Thông qua hoạt động Marketing mà các doanh nghiệp tổ chức các kênh phânphối, quản lý hệ thống phân phối bán lẻ, bán sĩ hiệu quả nhất nhằm đưa ra sản phẩmđến người tiêu dung Hoạt động kênh phân phối nhằm tổ chức và đưa sản phẩm từ nơisản xuất đến người tiêu thụ ở thị trường mục tiêu

- Marketing còn giúp Công ty tiến hành để thông tin, tuyên truyền và thuyếtphục khách hàng mua sản phẩm của Công ty, giúp Công ty xác định được sản phẩmđang ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống Từ đó, đề ra các biện pháp kéo dài tuổi thọcủa sản phẩm Điều này giúp cho nhà sản xuất thu hút được khách hàng nhiều hơn,tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy, trong quá trình kinh doanh hiện đại, Marketing đóng vai trò rất quantrọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Marketing còn là mốiquan tâm hàng đầu và lâu dài của toàn thể các Công ty

1.1.2.3 Mối quan hệ giữa Marketing với các bộ phận chức năng khác của doanh nghiệp

- Marketing phản ánh một chức năng cơ bản của kinh doanh, giống như chứcnăng sản xuất, tài chính, quản trị nhân lực, kế toán, cung ứng vật tư Những chức năngnày đều là những bộ phận tất yếu về mặt tổ chức của một Công ty Chức năng cơ bản

Trang 10

của hoạt động Marketing là tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp giống như sản xuấttạo ra sản phẩm.

- Từ đó xét về mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành trong hệ thống hoạt độngchức năng quản trị doanh nghiệp thì Marketing là một chức năng có nhiệm vụ kết nốiđảm bảo sự thống nhất hữu cơ giữa các chức năng

Như vậy, xét về quan hệ chức năng thì Marketing vừa chi phối, vừa bị chi phốibởi các chức năng khác Nói một cách khác, khi xác định chiến lược Marketing, đề racác mục tiêu chiến lược, các nhà quản trị Marketing phải đặt các nhiệm vụ, mục tiêuchiến lược marketing trong mối tương quan, ràng buộc với các chức năng khác

1.1.3 Marketing Mix trong kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3.1 Khái niệm Marketing Mix

Marketing Mix (Marketing hỗn hợp) bao gồm tất cả những gì mà Công ty cóthể vận dụng để tác động lên nhu cầu về hàng hóa của mình Có thể tập hợp rất nhiềukhả năng thành bốn nhóm cơ bản:

Chính sách phân phối (Places)

Chính sách xúc tiến, khuyến mãi (Promotions)

Trang 11

1.1.3.2 Các yếu tố cấu thành Marketing Mix trong doanh nghiệp

1.1.3.2.1 Chính sách sản phẩm

Khái niệm về sản phẩm

Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay mongmuốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có khả năng đưa ra chào bántrên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng Đó cóthể là những vật thể hữu hình và vô hình ( các dịch vụ), bao gồm cả những yếu tố vậtchất và phi vật chất Ngay cả những sản phẩm hữu hình thì cũng bao hàm cả yếu tố vôhình Trong thực tế, người ta thường xác định sản phẩm thông qua đơn vị sản phẩm

Đơn vị sản phẩm là một chỉnh thể riêng biệt đặc trưng bằng các thước đo khácnhau, có giá cả, hình thức bên ngoài và các đặc tính khác nữa

Nhãn hiệu sản phẩm

Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữachúng, được dùng để xác nhận sản phẩm của một người bán hay một nhóm người bán

và để phân biệt chúng với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh

Như vậy loại trừ chúng được tạo ra như thế nào, chức năng của nhãn hiệu thểhiện trên hai phương diện:

- Khẳng định ai là người bán gốc ( xuất xứ) sản phẩm

- Phân biệt sản phẩm đó với các sản phẩm cạnh tranh như thế nào

Quyết định về bao gói và dịch vụ sản phẩm

- Quyết định về bao gói

Ngày nay bao bì được xem như là người bán hàng thầm lặng, là một công cụđắc lực của hoạt động Marketing, bởi vì:

+ Sự phát triển của hệ thống cửa hàng tự phục vụ, tự chọn ngày càng tăng

+ Mức giàu sang và khả năng mua sắm của người tiêu dùng càng tăng

+ Bao bì đóng góp phần tạo ra hình ảnh về Công ty và nhãn hiệu

+ Tạo ra khả năng và ý niệm về sự cải tiến sản phẩm

Trang 12

Như vậy, bao bì được sản xuất tốt có thể được trở thành một tiện nghi thêm đốivới người tiêu dùng, còn đối với người sản xuất thì nó là một phương tiện kích thíchtiêu thụ hàng hóa thêm.

- Quyết định về dịch vụ khách hàng

Một yếu tố cấu thành sản phẩm hoàn chỉnh là dịch vụ khách hàng Tùy vào từngloại sản phẩm mà tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng sẽ khác nhau Các nhà quảntrị marketing phải quyết định bốn vấn đề liên quan đến việc cung cấp dịch vụ chokhách hàng

+ Nội dung hay các yếu tố dịch vụ mà khách hàng đòi hỏi và khả năng Công ty

có thể cung cấp là gì? Tầm quan trọng tương đối từng yếu tố dịch vụ đó

+ Chất lượng dịch vụ và Công ty phải đảm bảo chất lượng dịch vụ cho kháchhàng đến mức độ nào đó so với các đối thủ cạnh tranh

+ Chi phí dịch vụ, tức là khách hàng được cung cấp dịch vụ miễn phí hay theomức giá cả nào?

+ Lựa chọn hình thức cung cấp dịch vụ: Công ty tự tổ chức lực lượng cung cấpdịch vụ, dịch vụ được cung cấp bởi các trung gian buôn bán, dịch vụ do tổ chức độclập bên ngoài Công ty cung cấp

Khi quyết định về dịch vụ, Công ty cần phải căn cứ vào ba yếu tố chính là nhucầu khách hàng, đối thủ cạnh tranh và khả năng của Công ty

Quyết định về chủng loại sản phẩm và danh mục sản phẩm

- Chủng loại sản phẩm

Là một nhóm của sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau vềchức năng hay do bán chung cùng một nhóm khách hàng hay thông qua cùng nhữngkiểu tổ chức thương mại hay trong khuôn khổ cùng một dãy giá

- Danh mục hàng hóa

Là tập hợp tất cả các nhóm củng loại hàng hóa và các đơn vị hàng hóa do mộtngười bán cụ thể đem chào bán cho người mua Danh mục hàng hóa được phản ánhqua bề rộng, mức độ phong phú, bề sâu và mức độ hài lòng của nó

Trang 13

Sản phẩm mới là những sản phẩm nguyên tắc, những phương án cải tiến haynhững hàng hóa hiện có được cải tiến, cũng như những nhãn hiệu mới Kết quả củaviệc nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm của Công ty sản xuất Công ty có thể được sảnphẩm mới bằng hai cách:

- Bằng cách kiếm ở ngoài, tức là mua toàn bộ Công ty nào đó, mua bằng sángchế hay giấy phép sản xuất hàng hóa của người khác

- Bằng sức lực của mình, tức là tự thành lập một bộ phận nghiên cứu và thiết kế

1.1.3.2.2 Chiến lược giá cả

Khái niệm về giá cả

Đối với doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường thì giá được sửdụng như một công cụ sắc bén củng cố chế độ kinh tế tài chính nhằm đạt được mụcđích cuối cùng là lợi nhuận Do vậy trước khi tiến hành kinh doanh sản phẩm, mộttrong những yêu cầu đặt ra của nhà sản xuất là phải sản xuất cho mình một chính sáchgiá cả sản phẩm cho phù hợp với mục tiêu chiến lược chung của doanh nghiệp

- Với hoạt động trao đổi, giá cả được định nghĩa như sau:

Giá là mối tương quan trao đổi trên thị trường

- Với người mua:

Giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ là khoản tiền mà người mua phải trả chongười bán để được quyền sở hữu, sử dụng sản phẩm hay dịch vụ đó

Trang 14

- Giá cả là số tiền thỏa thuận giữa người bán và người mua về sự trao đổi mộtloại sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định

- Giá cả là yếu tố duy nhất tạo ra thu nhập từ sản phẩm trong Marketing hỗnhợp, còn các yếu tố khác tạo ra chi phí Trong thực tế, mọi quyết định về giá cả sảnphẩm đều chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp

Nói chung, chính sách giá của doanh nghiệp là sự tập hợp cách thức và qui tắcxác định mức giá cơ sở của sản phẩm và qui định biên độ giao động cho phép thay đổimức giá cơ sở trong những điều kiện nhất định của hoạt động sản xuất kinh doanh trênthị trường

Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quyết định chiến lược giá cả

Hình 2: Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về giá

Các nhân tố bên ngoài:

1 Đặc điểm của thị trường và cầu

2 Bản chất và cơ cấu cạnh tranh

3 Các nhân tố khác

Trang 15

Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

+ Mục tiêu: “ Tối đa hóa lợi nhuận hiện hành”

Khi các Công ty nhận thấy rằng môi trường kinh doanh cho phép họ thực hiệnđược mục tiêu tài chính, họ sẽ cố gắng ấn định giá theo xu hướng mức giá đó đem lạidoanh thu và lợi nhuận tối đa Ví dụ: Chiến lược định giá hớt phần ngon, bán giá caocho những sản phẩm cầu gia tăng quá mức

+ Mục tiêu dẫn đầu thị phần:

Để thực hiện mục tiêu này, các Công ty thường định giá theo xu hướng đặt mứcgiá thấp nhất cho phép hy vọng đạt được quy mô thị trường cao nhất mong muốn

+ Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng:

Công ty sẽ ấn định một mức giá cao một mặt nhằm trang trải cho những chi phítạo ra những sản phẩm chất lượng cao, mặt khác sử dụng cặp quan hệ chất lượng giá

cả để gây ảnh hưởng tới sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng của hàng hóa

+ Mục tiêu đảm bảo sống còn:

Các doanh nghiệp sẽ lựa chọn mục tiêu “ đảm bảo sống còn” làm mục tiêuchính thức của mình, nếu nó đang gặp khó khăn do cạnh trannh quá quyết liệt hoặc cầuthị trường thay đổi đột ngột mà doanh nghiệp không kịp đối phó Trong trường hợpnày doanh nghiệp chỉ cố gắng đặt một mức giá đảm bảo đủ để trang trải phần chi phíbiến đổi Với chính sách như vậy, doanh nghiệp có thể cầm cự trong một thời giannhất định để chờ cơ hội mới

+ Các mục tiêu khác:

Ngoài các mục tiêu trên, việc định giá bán hàng hóa và dịch vụ còn có thể chịu sựchi phối bởi một số đối thủ cạnh tranh tham gia thị trường hoặc định giá bán ngang bằngvới giá của đối thủ cạnh tranh nhằm ổn định thị trường Định giá nhằm lôi kéo khách hàngđến với sản phẩm mới hoặc để tìm kiếm sự ủng hộ và hợp tác của lực lượng trung gian.Định giá để hỗ trợ cho việc ra doanh số hoặc lợi nhuận cho danh mục mặt hàng

Trang 16

- Chiến lược Marketing Mix

Phối hợp các quyết đinh về giá và thiết kế sản phẩm, phân phối để hình thànhmột chương trình Marketing đồng nhất và có hiệu quả Đồng thời mọi quyết định cóliên quan đến nhân tố Marketing hỗn hợp đều ảnh hưởng đến các quyết định về giá cả

+ Chi phí là yếu tố quyết định giới hạn thấp nhất của giá

+ Khi doanh nghiệp có khả năng kiểm soát được chi phí, họ sẽ giành được thếchủ động trong việc thay đổi giá giành được lợi thế cạnh tranh, tránh mạo hiểm

- Tổ chức xây dựng giá

Cuối cùng là việc xác định về giá cả còn quan hệ đến các phương pháp xâydựng giá cả, các bước làm giá và việc phân công các bộ phận xây dựng giá trong nội

bộ xí nghiệp, Công ty

Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến giá

- Thị trường và lượng cầu

Chi phí chỉ ra giới hạn của giá thì cầu thị trường quyết định giới hạn cao củagiá Vì vậy khi định giá cần nắm được quan hệ giữa giá và cầu

+ Giá cả sản phẩm trong các khu vực thị trường khác nhau

+ Cảm nhận, tâm lý của khách hàng về giá cả và giá trị sản phẩm của doanh nghiệp.+ Phân tích mối quan hệ giữa giá và lượng cầu

+ Độ co dãn của lượng cầu trước sự biến động của giá cả

- Cạnh tranh và thị trường

Giá cả của đối thủ cạnh tranh: giá cả, chất lượng sản phẩm như các phản ứngcủa các đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng đến định giá của doanh nghiệp

Trang 17

- Các yếu tố khác trong môi trường Marketing

Điều kiện kinh tế, phản ứng của giới bán lẻ, sự can thiệp của nhà nước cũng ảnhhưởng đến việc ra quyết định giá cả sản phẩm

Các chiến lược giá:

Xác định giá cho sản phẩm mới

Khi tung một sản phẩm mới ( lần đầu tiên) vào thị trường các Công ty có thểchọn một trong hai chiến lược về giá sau:

- Chiến lược “Hớt phần ngon”

Các Công ty thường đặt giá bán sản phẩm của mình ở mức cao nhất có thể đượccho những đoạn thị trường người mua sẵn sàng chấp nhận sản phẩm mới đó Mỗi khimức tiêu thụ giảm xuống họ lại giảm giá để thu hút khách hàng vốn nhạy cảm về giá

- Chiến lược “Bám chắc thị trường”

Đối lập với chiến lược “Hớt phần ngon” nhiều Công ty lại ấn định mức giá bánsản phẩm mới của họ với giá bán thấp nhằm theo đuổi mục tiêu nhanh chóng giànhđược tỷ phần thị trường lớn Những Công ty áp dụng chiến lược này cho rằng sảnphẩm mới của họ có tuổi thọ dài, nhờ vào việc bán giá ban đầu thấp, tỷ phần thị trường

sẽ gia tăng nhanh chóng, họ sẽ khai thác được hiệu quả quy mô Khi chi phí sản phẩmgiảm họ sẽ tiếp tục giảm giá mà vẫn thu được lợi nhuận mong muốn

Chiến lược giá áp dụng cho danh mục bán hàng hóa

 Định giá cho chủng loại hàng hóa

Là định giá cho những sản phẩm có cùng một chức năng tương tự, được báncho cùng một nhóm người tiêu dùng.Khi định giá cho chủng loại hàng hóa, các bậc giáphải tính đến chênh lệch về giá thành, các cách đánh giá của khách hàng về các tínhnăng của sản phẩm và giá của các đối thủ cạnh tranh

- Xác định giá cho hàng hóa phụ thêm

Có một số Công ty chào bán sản phẩm phụ thêm cùng với các sản phẩm chính.Việc định giá phân biệt giữa sản phẩm chính và phụ rất phức tạp vì Công ty phải đốiphó với những đối thủ cạnh tranh đưa ra một mức giá hời hơn cho khách hàng khi họchỉ thức hiện một mức giá cho sản phẩm hoàn hảo

Trang 18

- Xác định giá cho sản phẩm kèm theo bắt buộc

Một số sản phẩm khi sử dụng buộc phải có những sản phẩm khác đi kèm.Những người sản xuất sản phẩm chính thường định giá thấp sản phẩm của mình vàbán sản phẩm bắt buộc với giá cao để thu lời

 Định giá theo nguyên tắc địa lý

Đòi hỏi các Công ty phải định giá bán sản phẩm của mình cho khách hàng củamình theo khu vực địa lý Các Công ty có thể chọn một trong các cách định giá sau:

- Xác định giá FOB:

Người mua sẽ phải thanh toán chi phí vận chuyển từ nơi giao hàng của ngườibán đến địa điểm cuối cùng của người mua

- Xác định giá thống nhất bao gồm cả chi phí vận chuyển

Người bán áp dụng một mức giá bán thống nhất gồm cả chi phí vận chuyển chomọi người mua không phân biệt họ ở xa hay ở gần

- Áp dụng giá bán cho từng khu vực

Các Công ty chia khách hàng thành các khu vực khác nhau, mỗi khu vực cómột giá bán kể cả cước vận chuyển riêng

Định giá chiết khấu và bớt giá

Để khuyến khích khách hàng trong việc mua và thanh toán, các Công ty có thểđiều chỉnh mức giá cơ bản của mình và được gọi là hình thức chiết giá và bớt giá Cónhiều loại chiết khấu như chiết giá vì mua số lượng lớn, chiết khấu thương mại cho cácthành viên nằm trong kênh phân phối, chiết khấu thời vụ,chiết giá khuyến khích thanhtoán bằng tiền mặt và thanh toán nhanh và bớt giá để xúc tiến bán hàng

Định giá khuyến mại

Định giá khuyến mãi là hình thức định giá tạm thời nhằm mục đích hỗ trợ chocác hoạt động xúc tiến bán Có một số hình thức định giá khuyến mại phổ biến nhưđịnh giá lỗ để lôi kéo khách hàng, định giá cho những dịp đặc biệt, giá trả góp, giảmcho những khách hàng có phiếu mua hàng

Trang 19

Định giá phân biệt

Các Công ty có thể điều chỉnh mức giá cơ bản để có thể phù hợp với nhữngđiều kiện khác biệt khách hàng, của sản phẩm hoặc của những yếu tố khác chứ khôngphải chỉ vì chi phí.Một số hình thức phổ biến của định giá phân biệt là định giá theonhóm khách hàng, định giá theo địa điểm, định giá theo hình ảnh, định giá lúc caođiểm, thấp điểm

Thay đổi giá

Công ty buộc phải giảm giá của mình khi dư thừa năng lực sản xuất, tỷ phần thịtrường giảm sút, khống chế thị trường bằng việc bán hạ giá Công ty chủ động tăng giákhi có sự lạm phát chi phí nhằm ổn định lợi nhuận, và khi cầu tăng quá mức so vớicung Công ty tăng giá nhằm gia tăng lợi nhuận

Việc xây dựng chính sách giá phù hợp với khách hàng, thị trường là một vấn đềquan trọng trong việc gia tăng thị phần của doanh nghiệp

1.1.3.2.3 Chiến lược phân phối

Mỗi doanh nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì cần phải xácđịnh sản phẩm của doanh nghiệp cần đem tới thị trường nào để kinh doanh? Theo kênhphân phối nào? Qua những trung gian nào? Liệu sản phẩm của doanh nghiệp có đượcthị trường chấp nhận không, có đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng không?

Để trả lời được những câu hỏi trên, đòi hỏi nhà kinh doanh phải đề ra cho bảnthân doanh nghiệp đó một chính sách phân phối hợp lý nhất Việc xây dựng một chínhsách phân phối sản phẩm hợp lý không chỉ có tác dụng đơn thuần là nâng cao khả năngcung ứng hàng hóa và còn có tác dụng kích thích sự tăng trưởng trên thị trường

Vì vậy, chính sách phân phối được xem là công cụ tích cực và có hiệu quả trongviệc kích thích phát triển hàng hóa gắn liền tiêu dùng, điều hành và quản lý các mốiquan hệ cung cầu trên thị trường

Kênh phân phối

Theo quan điểm tổng quát kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và

cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ ngườisản xuất tới người tiêu dùng Các kênh phân phối tạo nên dòng chảy hàng hóa từ người

Trang 20

sản xuất qua hoặc không qua các trung gian tới người mua cuối cùng Việc lựa chọnkênh phân phối có ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định Marketing khác Giá cả,doanh thu của thương hiệu phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức, sử dụng kênh phânphối, chất lượng đội ngũ bán hàng, dịch vụ khách hàng sau phân phối.

Số cấp của kênh:

Có thể phân loại kênh phân phối theo số cấp cấu thành chúng Cấp của kênhphân phối là một người trung gian bất kỳ thực hiện một công việc nào đó nhằm đưahàng hóa và quyền sử dụng hàng hóa đến gần người mua cuối cùng

Hiện nay có một số cấp kênh phân phối chính như sau:

- Kênh cấp không: Nhà sản xuất - NTD

- Kênh một cấp: Nhà sản xuất - Người bán lẻ - NTD

- Kênh hai cấp: Nhà sản xuất - Người bán sĩ - Người bán lẻ - NTD

- Kênh ba cấp: Người sản xuất - Người bán sĩ - Người bán sĩ nhỏ - NTDCác thành viên của kênh phân phối có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau Sựthành công của các thành viên trong kênh tùy thuộc vào sự thành công của toàn bộkênh phân phối Cho nên mọi doanh nghiệp trong kênh cần phải hiểu và chấp nhậnnhững vai trò cụ thể của họ, phối hợp mục tiêu và hoạt động của họ với các thànhviên của kênh Tuy nhiên, các thành viên của kênh thường hoạt động độc lập ngắnhạn với nhau theo những lợi ích riêng Do vậy thường có xung đột xảy ra trong kênhphân phối và các xung đột này sẽ được hòa giải trên cơ sở lợi ích chung của cácthành viên trong kênh

Các dạng chính của hệ thống kênh phân phối

- Kênh phân phối truyền thống: gồm nhà sản xuất độc lập, một hay nhiều

nhà bán sĩ và một hay nhiều nhà bán lẻ Mỗi thành viên của kênh là một doanh nghiệpriêng, luôn ra sức đảm bảo cho mình lợi nhuận cao nhất, thậm chí gây tổn hại cho việctạo lợi nhuận cực đại của toàn hệ thống Không một thành viên nào của kênh có thểkiểm soát được toàn bộ hay đúng mức hoạt động của thành viên khác

Trang 21

- Kênh phân phối dọc

Gồm nhà sản xuất, một hay nhiều nhà bán sỉ và một hay nhiều nhà bán lẻ hoạtđộng như một hệ thống thống nhất Một thành viên có thể là chủ của các thành viênkhác, hoặc là dành cho họ những quyền ưu đãi trong buôn bán, hoặc là có đủ sức đảmbảo họ phải hợp tác toàn diện.Trong khuôn khổ hệ thống marketing dọc lực lượng chủđạo có thể là người sản xuất, người bán sỉ hay bán lẻ

Hình 3: Sơ đồ hệ thống kênh phân phối dọc

- Kênh phân phối ngang:

Hai hay nhiều Công ty không có liên quan với nhau cùng cấp của kênh phân phốiliên kết với nhau Các Công ty có thể hợp tác có thời hạn và lâu dài và có thể thành lậpCông ty chung khác để có đủ vốn, kỹ thuật,năng lực sản xuất hay tài nguyên marketing

- Hệ thống marketing nhiều kênh:

Các Công ty ngày càng sử dụng hai hay nhiều kênh để chiếm lĩnh một số thịtrường hay những thị trường khác nhau Khi sử dụng hệ thống đa kênh phân phối,Công ty có thể dễ bao phủ thị trường, giảm được chi phí phân phối, và dễ thích ứngvới người tiêu dùng

Áp dụng các chính sách phân phối

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là một hoạt động có ý nghĩa rất quan trọng trongquá trình kinh doanh của các doanh nghiệp Để hoạt động tiêu thụ mang lại hiệu quảcao, doanh nghiệp phải xây dựng một chính sách phân phối hiệu quả phù hợp với sản

Trang 22

phẩm, thích ứng với nhu cầu tiêu dùng của khách hàng trên thị trường Thông thường,các doanh nghiệp áp dụng chính sách phân phối như sau:

- Chính sách phân phối độc quyền:

Doanh nghiệp sử dụng một tổ chức làm trung gian phân phối sản phẩm, thườnggọi là đại lý phân phối độc quyền Chính sách này được áp dụng trong các trường hợpsau:

+ Những sản phẩm có tính năng đặc biệt hoặc sản phẩm được sử dụng trongmột lĩnh vực chuyên biệt

+ Sản phẩm mang tính chất độc quyền về kiểu dáng, tính năng kỹ thuật

+ Sản phẩm được tiêu thụ tại thị trường mới

Thị trường này doanh nghiệp chưa am hiểu nhiều và có nhiều khó khăn trongviệc quản lý hoạt động tiêu thụ

- Chính sách phân phối có chọn lọc: Doanh nghiệp chọn tổ chức trung gian có

tiềm lực, đưa họ tham gia vào hoạt động phân phối sản phẩm của doanh nghiệp

- Chính sách phân phối rộng rãi: Là chính sách doanh nghiệp sử dụng mạng

lưới bán lẻ rộng khắp thị trường Chính sách này thường áp dụng đối với những sảnphẩm tiêu dùng thường xuyên trong hộ gia đình, trong sản xuất

1.1.3.2.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp

Hoạt động xúc tiến hỗn hợp là hoạt động truyền tin về sản phẩm và doanhnghiệp tới khách hàng để họ thuyết phục họ mua Vì vậy, có thể gọi nó là các hoạtđộng truyền thông marketing Đây là một quá trình truyền thông tin từ người bán đếnkhách hàng mục tiêu trên thị trường

- Quảng cáo

Quảng cáo bao gồm mọi hình thức truyền tin chủ quan và gián tiếp về những ýtưởng, hàng hóa hoặc dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quảng cáo vàchủ thể phải thanh toán các chi phí

Theo quan điểm quản lý, quảng cáo là phương sách có tính chất chiến lược đểđạt được hoặc duy trì một lợi thế cạnh tranh trên thị trường

Quảng cáo là công cụ truyền thông được sử dụng khá phổ biến đặc biệt là trong thịtrường hàng tiêu dùng cá nhân Các Công ty hoạt động tích cực để truyền tin của mình

Trang 23

qua quảng cáo ra thị trường Việc xử lý thông tin quảng cáo tùy thuộc vào từng đối tượngnhận tin Tuy nhiên tùy theo điều kiện cụ thể của từng Công ty, từng ngành, từng vùng vàtừng loại sản phẩm hàng hóa mà hoạt động quảng cáo có những nét đặc thù khác nhau.

Để hoạt động quảng cáo có hiệu quả cao, cần phải nắm chắc các nội dung cơbản của quá trình truyền thông và ra những quyết định kịp thời đảm bảo cho các hoạtđộng quảng cáo theo một quy trình thống nhất

- Khuyến mãi (Xúc tiến bán)

Khuyến mãi là tất cả các biện pháp tác động tức thời ngắn hạn để khuyến khíchviệc dùng thử hoặc mua nhiều hơn sản phẩm hay dịch vụ nhờ cung cấp những lợi ích

bổ xung cho khách hàng Thực chất đây là các công cụ kích thích để thúc đẩy cáckhâu: cung ứng, phân phối và tiêu dùng đối với một hoặc một nhóm sản phẩm hànghóa của Công ty

- Tuyên truyền

Tuyên truyền là các hoạt động nhằm xây dựng hình ảnh tốt đẹp cho thương hiệuhoặc cho doanh nghiệp trong cộng đồng thông qua việc sử dụng những phương tiệntruyền thông đại chúng truyền tin không mất tiền về hàng hóa dịch vụ và về chínhdoanh nghiệp tới các khách hàng hiện tại và tiềm năng

Tuyên truyền có thể tác động sâu sắc đến mức độ hiểu biết của xã hội, có khảnăng thuyết phục người mua lớn và ít tốn kém hơn nhiều so với hoạt động quảng cáo

Để đảm bảo chương trình đạt được hiệu quả cao, công ty cần nắm vững các quyết định

và ra quyết định kịp thời Những quyết định cơ bản trong tuyên truyền bao gồm:

- Bán hàng cá nhân

Là hoạt động giới thiệu hàng hóa và dịch vụ trực tiếp của người bán hàng chocác khách hàng tiềm năng nhằm mục đích bán hàng hóa và thu nhận được những thôngtin phản hồi từ khách hàng Các doanh nghiệp đều sử dụng một lực lượng bán hàng đểthực hiện chức năng thông tin tới thị trường và bán hàng Các lực lượng bán hàng cóthể là người giao hàng, người tiếp nhận đơn đặt hàng, kỹ thuật viên ( người cố vấn ),người gợi tạo nhu cầu

Trang 24

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thị trường bia Việt nam

Việt nam là quốc gia có dân số trẻ với khoảng 33 triệu người trong độ tuổi 20đến 40, độ tuổi có tỷ lệ tiêu thụ các sản phẩm bia cao nhất Năng lực sản xuất bia nước

ta tập trung chủ yếu tại các tỉnh thành phố trực thuộc TW như: TP Hồ Chí Minhchiếm: 23.2% tổng năng lực sản xuất bia toàn quốc, TP Hà Nội: 13.44%, TP HảiPhòng: 7.74%; Hà Tây: 6.1%, Tiền Giang: 3.79%; Đà Nẵng: 2.83% Trong số các nhàmáy hiện đang hoạt động có 19 nhà máy đạt sản lượng sản xuất thực tế trên 20 triệu lít,

15 nhà máy bia có công xuất lớn hơn 15 triệu lít, 268 cơ sở có năng lực sản xuất dưới

1 triệu lít/năm

Về trình độ công nghệ, thiết bị: Những nhà máy bia có công suất trên 100 triệu líttại Việt Nam đều có thiết bị hiện đại, tiên tiến, được nhập khẩu từ các nước có nền côngnghiệp phát triển mạnh như Đức, Mỹ, Ý… Các nhà máy bia có công suất trên 20 triệu lítcho đến nay cũng đã đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị, tiếp thu trình độ công nghệ tiêntiến vào sản xuất Các cơ sở còn lại với công suất thấp vẫn đang trong tình trạng thiết bị,công nghệ lạc hậu, yếu kém, không đạt yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm

Thị trường bia Việt Nam được cho là có tiềm năng lớn với sức uống ngày mộttăng cao là lý do giải thích vì sao đầu tư vào bia đã bùng nổ mạnh mẽ như hiện nay

Có mặt tại thị trường Việt Nam từ năm 1991 với nhà máy bia đầu tiên có côngsuất 50 triệu lít/năm, tới năm 2010 năng lực sản xuất của các nhà máy thuộc tập đoànAPB tại Việt Nam là khoảng 470 triệu lít/năm Tuy nhiên, không chỉ có các nhà máybia đến từ các nhà đầu tư ngoại gia tăng hoạt động tại thị trường Việt Nam, hai “đạigia” của ngành bia nội là Tổng Công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn(SABECO) và Tổng Công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (HABECO) đều giatăng mạnh năng lực sản xuất

Năm 2011, sản lượng của SABECO đạt hơn 1.2 tỷ lít bằng 104% so kế hoạch,tăng 10% so với năm 2010 Còn HABECO đạt 568 triệu lít bia

Trang 25

Ông Phan Chí Dũng, Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nhẹ (Bộ Công thương) chohay, khi bắt đầu triển khai quy hoạch phát triển ngành bia vào năm 2004, tiêu thụ biacủa một tỉnh ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long chỉ 10 triệu lít/năm Tuy nhiên, tớinăm 2010, tiêu thụ bia đã tăng rất mạnh, như tỉnh Bạc Liêu cũng đã sản xuất 40 triệulít/năm, Sóc Trăng 50 triệu lít/năm, hay Cần Thơ cũng đạt sản lượng 70 triệu lít/năm.

Theo kết quả khảo sát của tổ chức Euromonitor, thị trường bia vẫn tiếp tục hấpdẫn với mức tăng trưởng tốt, tăng trưởng của ngành công nghiệp bia Việt Nam đạt 9-10%/năm

Nhưng ông Dũng cho rằng, trong vài năm trở lại đây và tiếp theo, mức tăngtrưởng còn đạt khá cao (15-18%) Những dự báo này cũng hứa hẹn những “cuộcchiến” bia khốc liệt, với 3 loại “vũ khí” chiến lược là sản phẩm, kênh phân phối vàchiến dịch quảng bá

Theo số liệu của Hiệp hội Bia-Rượu-Nước giải khát Việt Nam, dù kinh tế khókhăn nhưng ngành bia vẫn phát triển tốt Chỉ tính riêng những nhãn hiệu bia sản xuấttrong nước, trong năm 2010, đã có hơn 2,7 tỷ lít bia được tiêu thụ Trong đó có đến 1,1

tỷ lít thuộc về Sabeco, 600 triệu lít thuộc Habeco và 700 triệu lít của VBL Với mứctiêu thụ 2,7 tỷ lít bia trong năm 2010 (khoảng 24 lít trên/đầu người/năm, bằng 1/10 sovới châu Âu), Việt Nam đã trở thành nước thứ 3 có sản lượng tiêu thụ bia cao nhấtchâu Á, sau Nhật và Trung Quốc

1.2.2 Khái quát về thị trường Bia Huế

Thị trường Bia Huế với sự xuất hiện của rất nhiều loại bia thuộc nhiều phânkhúc thị trường khác nhau (Xem hình 4)

- Đoạn thị trường bia dòng chính (mainstream): là dòng bia phổ biến trên thịtrường (đoạn thị trường bia bậc trung), với các thương hiệu đang tồn tại như Huda,Larue, Saigon Green, Halida, Bến Thành, Đại Việt, Lager, BGI

- Đoạn thị trường bia bậc trung (mainstream plus): với sự xuất hiện của cácthương hiệu như Huda, Sài Gòn Đỏ Special, Larue export, San Miguel

Trang 26

- Đoạn thị trường bia cao cấp bậc trung gha còn gọi là đoạn thị trường bia trung

cao (premium minus) : đoạn thị trường này có sự tồn tại của sản phẩm bia Tiger- một

thương hiệu bia rất mạnh với nhiều tiềm lực tài chính, Hue Beer, Foster

- Đoạn thị trường bia cao cấp nhất (premium): với sự xuất hiện của thương hiệu

bia Carlsberg, Heineken

Permium

Premium Minus

SanMiguel, Festival, SaigonRed

Huda, Larue

Hanoi light, Saigon, Halida Beer Hoi

Hình 4: Sơ đồ phân khúc thị trường bia

Hiện nay, ở thị trường Huế Công ty TNHH Bia Huế chiếm 90% thị phần Đây

là một kết quả tốt, chứng tỏ các sản phẩm bia của Công ty TNHH Bia Huế rất được

người dân Huế ưa chuộng và tin dùng Đây là một thành tích đáng khen ngợi, nhưng

bên cạnh đó với sự cạnh tranh của các dòng bia ngày càng gay gắt và các khách hàng

lại có những yêu cầu khác nhau đối với sản phẩm hay dịch vụ, giá cả, những đòi hỏi

ngày càng cao về chất lượng và dịch vụ Đứng trước sự lựa chọn vô cùng phong phú

như vậy khách hàng sẽ bị hấp dẫn bởi những thứ hàng hóa nào có đáp ứng tốt nhất

những nhu cầu và mong đợi cá nhân của họ và khách hàng sẽ mua hàng căn cứ vào

nhận thức về giá trị của mình Để duy trì được khách hàng truyền thống và mở rộng

thêm khách hàng tiềm năng trong tương lai, Công ty cần có biện pháp, chính sách

marketing phát triển hơn nữa để các sản phẩm bia của Công ty TNHH Bia Huế được

mọi người biết đến không chỉ trong nước mà cả thế giới

Trang 27

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX

CỦA CÔNG TY TNHH BIA HUẾ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM BIA HUDA 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Bia Huế

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Ngày 20/10/1990, Nhà máy Bia Huế được thành lập theo Quyết định số 402QĐ/UB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế với hình thức xí nghiệp liên doanh có vốngóp từ các đơn vị quốc doanh và ngoài quốc doanh trong tỉnh và vay vốn ngân hàng

Số vốn đầu tư ban đầu của Nhà máy là 2,4 triệu USD

Ngay sau khi được thành lập, sản phẩm đầu tiên của Nhà máy là Bia Huda đượcsản xuất theo công nghệ tiên tiến nhất của hãng DANBREW CONSULT, Đan Mạch

đã nhanh chóng có mặt trên thị trường, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùngtrong cả nước

Năm 1994, Nhà máy tiến hành liên doanh với hãng bia Tuborg International(TIAS) và quỹ công nghiệp Đan Mạch dành cho các nước phát triển (IFU) tại giấyphép số 835/GP ngày 6/4/1994 với tỷ lệ góp vốn Việt Nam 50%, Đan Mạch 50% Đâythực sự là một bước ngoặt trọng đại trong quá trình phát triển của đơn vị Từ đây, Nhàmáy Bia Huế chính thức mang tên Công ty TNHH Bia Huế

Do chất lượng sản phẩm luôn đảm bảo, giá thành hợp lý, được khách hàng ưachuộng nên mặc dù sản lượng cung ứng của Công ty TNHH Bia Huế luôn tăng mạnhnhưng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường Từ công suất ban đầu là 3 triệulít/năm, đến năm 2003 công suất đưa lên 50 triệu lít/năm, năm 2007 công suất đã lênđến gần 110 triệu lít/năm Vì vậy, ngay từ năm 2005, dự báo được nhu cầu ngày cànggia tăng của khách hàng, nhất là trong những thời điểm "nóng" như: lễ hội Festival,mùa hè, mùa tết, ngày lễ, mùa bóng đá , Công ty đã tiến hành xây dựng thêm một nhàmáy bia tại Khu công nghiệp Phú Bài với công suất 100 triệu lít/năm Ngày 29/4/2008,Nhà máy chính thức được khánh thành và những mẻ bia đầu tiên đậm đà phong vị Huế

đã ra đời trong sự đón chào của tất cả người tiêu dùng

Trang 28

Bên cạnh việc không ngừng nâng cao chất lượng và đổi mới mẫu mã các nhãnhiệu bia, Công ty TNHH Bia Huế luôn chú trọng đến công tác quảng bá, giới thiệu sảnphẩm Nhờ vậy, sản phẩm của Công ty được khách hàng rất tin dùng và gắn bó, khôngchỉ tại miền Trung mà còn vươn xa đến các tỉnh thành phía Nam, phía Bắc và TâyNguyên.

Không chỉ tập trung vào việc chiếm lĩnh thị trường trong nước, công tác xuấtkhẩu cũng được Công ty quan tâm ngay từ những năm đầu tiên thành lập Sản phẩmBia Huda đã có mặt tại thị trường Mỹ từ năm 1994 Đến nay, thị trường xuất khẩu củaCông ty đã được mở rộng ra nhiều nước khác trên thế giới như: Anh, Pháp, Tây BanNha, Úc, Canada, Indonesia, Malaysia, CHDCND Lào, Campuchia

Năm 2007, Công ty TNHH Bia Huế đã có những thành tích xuất sắc với sảnlượng đạt 108 triệu lít, tăng 25,13% so với năm trước; doanh thu đạt 1.059 tỷ đồng,tăng 31%; nộp ngân sách 529 tỷ đồng, tăng 14,75%, chiếm hơn 1/3 tổng thu ngân sáchcủa tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Bia Huế 2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Bia Huế

Chức năng của Công ty TNHH Bia Huế

 Sản xuất các loại bia phục vụ nhu cầu người tiêu dùng

 Hạch toán độc lập và có kết quả kinh doanh cao

 Làm nòng cốt cho ngành công nghiệp thực phẩm ở Thừa Thiên Huế thúc đẩycác ngành công nghiệp khác phát triển

Nhiệm vụ của Công ty TNHH Bia Huế

 Thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà hoạt động quản trị giao chovới kế hoạch kinh doanh hàng năm và mục tiêu đặt ra của mình

 Xây dựng và thực hiện kinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhđáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, tự bù đắp chi phí, trang trải vốn

Trang 29

 Thực hiện tốt chính sách cán bộ, chế độ quản lý tài sản, tài chính, tiền lương.

 Không ngừng nghiên cứu, thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng sảnphẩm, công suất sản xuất, đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ và giảm thiểu chi phí

 Làm tốt công tác quản lý lao động, đảm bảo công bằng xã hội

 Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký kết với cácchủ đầu tư và khách hàng

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban của Công ty

Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Bia Huế

- Tổng giám đốc là thành viên của hội đồng quản trị do hội đồng quản trị đề ra

và được UBND tỉnh chấp nhận Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm trước hộiđồng quản trị về kết quả hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký và đúngpháp lệnh hiện hành Tổng giám đốc do người việt nam nắm giữ (Tổng Giám Đốchiện nay của Công Ty là Ông Nguyễn Mậu Chi)

- Phó giám đốc là người đại diện cho công ty Carlberg Đan Mạch , chịu tráchnhiệm trước hội đồng quản trị và tổng giám đốc Phó giám đốc là người quản lý hoạt

động tiêu thụ và tiếp thị của công ty.

- Giám đốc tài chính: quản lý phòng kế hoạch đầu tư và phòng tài chính củacông ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Ông MaiXuân Hùng)

- Giám đốc kỹ thuật: quản lý các hoạt động sản xuất của công ty, , chịu tráchnhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc ( Ông Nguyễn Minh Châu)

- Giám đốc tiếp thị và tiêu thụ: quản lý phòng tiếp thị và tiêu thụ, chịu tráchnhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc.( Ông Nguyễn Tiến Bộ)

Trang 30

Phòng tiếp thị Phòng bán hàng

Trang 31

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

- Phòng kế hoạch vật tư: hỗ trợ cho giám đốc tài chính công tác kế hoạch vật tưphục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty và tổ chức thực hiện kế hoạch đó, lập kếhoạch sản xuất kinh doanh và tổ chức thực hiện, cung cấp và cung ứng vật tư đầy đủcho hoạt động sản xuất hàng ngày theo đúng định mức kỹ thuật và kế hoạch đề ra

- Phòng tài chính: quản lý và theo dõi sự biến động của công ty, tổ chức kiểm

kê đánh giá định kỳ, phản ánh kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh bằng số liệu, lậpbáo cáo tình hình tài chính, cùng các phòng ban khác phân tích đánh giá kết quả kinhdoanh

- Phòng tiếp thị: nghiên cứu thị trường và đề ra các chiến lược tiếp thị.

- Phòng bán hàng: tổ chức và quản lý lực lượng bán hàng, theo dõi mạng lướiphân phối và quản lý kênh phân phối, mở rộng và phát triển khách hàng

2.1.3 Đặc điểm và chủng loại sản phẩm của Công ty TNHH Bia Huế

Hiện nay, Công ty TNHH Bia Huế đang tiến hành sản xuất và tiêu thụ tại thịtrường trong nước và nước ngoài một số sản phẩm mang nhãn hiệu khác nhau

Chủng loại của Công ty rất đa dạng và phong phú nhằm đáp ứng đầy đủ và kịpthời nhu cầu cũng như thị hiếu của người tiêu dùng Hiện tại sản phẩm của Công ty rấtđược khách hàng ưa chuộng, nhất là Huda chai, lon và Festival chai, lon Bia Hudachiếm 80% và Festival chiếm 15% tổng sản lượng tiêu thụ còn lại là các loại khác Đặcđiểm chủng loại của Công ty TNHH Bia Huế được thể hiện qua bảng sau:

Trang 32

Bảng 2.1: Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Bia Huế

(Nguồn: Phòng bán hàng của Công ty TNHH Bia Huế)

HUE BEER

Là sản phẩm được sản xuất dùng choxuất khẩu, được biết nhiều qua thị trường xuấtkhẩu tại Hoa Kỳ Ngay sau khi Mỹ bỏ cấmvận 2 tháng (4/1994) lô hàng đầu tiên xuấtkhẩu sang Mỹ đã đánh dấu sự ra đời của mộtnhãn hiệu mới Bia được đóng chai 355mlkèm theo xách 6 chai rất tiện lợi cho khách

hàng Hue BEER đã được đăng ký nhãn hiệu tại Mỹ.

HUDA BEER

Trang 33

Là loại bia dòng chính, bia HUDA luôn luônđược khách hàng trong và ngoài nước yêu mến vàủng hộ, chiếm vị trí hàng đầu tại các tỉnh miềnTrung Bia HUDA được sản xuất ngay những ngàyđầu tiên thành lập nhà máy Bia Huế Hiện nay BiaHUDA đã có những chủng loại khác nhau nhằmphục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng: Bia HUDA chai 45cl, BiaHUDA lon 33cl, Bia HUDA chai 35,5cl, Bia tươi HUDA, Bia hơi HUDA.

Bia HUDA lon được sản xuất trên hai loạibao bì : Thùng 12 lon và thùng 24 lon nhằm tăng sựphong phú trong lựa chọn của khách hàng đáp ứngtối đa nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng Vớidung tích là: 330ml / lon, độ cồn: 4,5 độ sẽ rất thuậntiện cho khách hàng hơn khi mua sản phẩm này vìkhông phải quan tâm đến việc trả vỏ và két

Trang 34

Bia FESTIVAL lon được sản xuất trên hailoại bao bì : Thùng 12 lon và thùng 24 lon nhằm đểphục vụ nhu cầu thưởng thức bia của người tiêudùng Dòng sản phẩm bia lon Festival tung ra thịtrường lần này vừa phục vụ nhu cầu người tiêudùng trong dịp tết nguyên đán, vừa là sản phẩmchào mừng Festival Huế 2012 , góp phần khẳngđịnh thương hiệu Festival, một thương hiệu có uy tín của TT Huế Với dung tích là:330ml / lon, độ cồn: 4,5 độ sẽ rất thuận tiện cho khách hàng hơn khi mua sản phẩmnày vì không phải quan tâm đến việc trả vỏ và két.

BIA CARLSBERG

Bia Carlsberg - loại bia đặc biệt thànhcông và nổi tiếng ở Châu Âu, đã có mặt tạiViệt Nam từ nhiều năm nay Trước đây, quyềnphân phối và tiêu thụ bia Carlsberg trên toànthị trường Việt Nam thuộc về Công ty liêndoanh IBD – Hà Nội Tuy nhiên mới đây, tậpđoàn bia Carlsberg đã chính thức giao thị trường Miền trung cho Công ty TNHH BiaHuế đảm trách

Sản phẩm của Công ty Bia Huế được sản xuất từ những nguyên vật liệu chínhnhư Malt, hoa Hoplon có chất lượng cao của các hãng cung cấp hàng đầu thế giới.Việc sản xuất dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến và tuân thủ nghiêm ngặt theo đúngcác qui trình công nghệ cũng như các tiêu chuẩn của Việt Nam -Thế giới Điều đặcbiệt là nguồn nước sử dụng của Bia Huế được lấy từ Nhà máy nước Vạn Niên (thượngnguồn sông Hương rất đảm bảo các chỉ số kỹ thuật phù hợp cho việc sản xuất bia

BIA HUDA EXTRA

Trang 35

Nhà máy Bia Huda cầp thiết để mở rộng thị trường với một dòng thương hiệu biacao cấp, dòng Huda Extra Nhiệm vụ được đề ra là đặt được nền tảng Thương hiệu và

có một diện mạo nổi bật

Bia Huda Extra là dòng sản phẩm mới của công ty được tung ra tại thị trườngNghệ An và Hà Tỉnh vào đầu tháng 3 năm 2010 Bia chai Huda Extra được đóng chaitrong chai 355ml, màu sắc định vị chính là màu đỏ, bạc và đen, với nhãn chai cực kỳnổi bật: hình bầu dục cổ điển cùng chiếc vương miện bạc, hình minh họa đầy cá tínhcùng khu mở rộng in thông tin và những câu chuyện tuyệt vời Hình ảnh hứa hẹn mộttrải nghiệm cao cấp, tươi mới và cực kỳ sáng sủa, và đương nhiên tuyệt đối nổi bậttrong bất kỳ hoàn cảnh hay điều kiện ánh sáng nào Dòng Extra đã là một thương hiệunổi tiếng trong tất cả các tỉnh thành từ khi ra đời, và sẽ trở thành một hình tượng biaduy nhất của miền Trung

BIA EVE

Eve là một loại nước uống có hàm lượng cồn nhẹ 3,1 độvới nước cốt trái vải nguyên chất tự nhiên 4% Eva được pha dựatrên mạch nha và gạo với nồng độ cồn rất thấp là một thứ thứcuống đặc biệt nhẹ, loại bia này chỉ dùng cho phụ nữ

Hiện nay sản phẩm Eve chỉ được khai thác tại thị trườngxuất khẩu

2.1.4 Tình hình nguồn lực của Công ty TNHH Bia Huế

2.1.4.1 Tình hình lao động của Công ty TNHH Bia Huế qua

ba năm 2009 2011

Qua bảng số liệu lao động của Công ty ta thấy tổng số lao động của công ty qua

3 năm từ 2009 đến 2011 đều tăng Tuy nhiên, tốc độ tăng số lượng lao động năm2011/2010 cao hơn so với năm 2010/2009 Cụ thể, năm 2010, số lao động của Công ty

là 551 người, tăng 5 người, tương ứng tăng 0,92% so với năm 2009 Năm 2011, số laođộng là 558 người, tăng 7 người, tương ứng tăng 1,27% so với năm 2010 Sở dĩ có sự

Trang 36

gia tăng như vậy là do quy mô sản xuất sản xuất của Công ty ngày càng được mở rộng,đặc biệt nhà máy bia ở Phú bài vừa mới được đưa vào hoạt động đầu năm 2008 nênCông ty phải bổ sung thêm số lượng lao động để tiếp tục đáp ứng nhu cầu sản xuấtkinh doanh của Công ty Để hiểu rõ hơn tình hình lao động của Công ty ta đi vào phântích tình hình lao động cụ thể theo từng tiêu chí khác nhau:

Xét theo giới tính: Ta thấy lao động nam qua 3 năm đều chiếm tỷ trọng cao hơn

so với lao động nữ trong Công ty Năm 2009, lao động nữ là 117 người, chiếm 21% sovới tổng lao động Trong khi đó, lao động nam lên đến 429 người, chiếm 79% Sangnăm 2010, lao động nữ là 120 người, chiếm 22% so với tổng lao động, còn lao độngnam là 431 người, chiếm 78% Đến năm 2011, lao động nữ là 121 người, chiếm 22%,còn lao động nam là 437 người, chiếm 78% Như vậy, trong 3 năm, số lao động namđều xấp xĩ gấp 3,6 lần so với lao động nữ Điều này cũng là điều tất nhiên, bởi vì đặcthù của doanh nghiệp sản xuất là thường cần nhiều lao động nam hơn, cụ thể là do tínhchất công việc của doanh nghiệp sản xuất phù hợp với nam giới Ở Công ty TNHH BiaHuế, phần lớn sử dụng lao động nam tham gia tại phân xưởng, dây chuyền sản xuấtbia, còn lao động nữ chủ yếu làm việc ở văn phòng và ở kho

Xét theo trình độ văn hóa: Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty bia là

sản xuất theo dây chuyền được tự động hóa từ khâu tiếp nhận nguyên vật liệu đầu vàocho đến khi ra sản phẩm nên Công ty sử dụng chủ yếu lao động phổ thông Năm 2009,lao động phổ thông là 207 người, chiếm 38% Năm 2010 là 203 người, chiếm 37%,giảm 4 người, tương ứng giảm 1,93% so với năm 2009 Đến năm 2011, loại lao độngnày là 194 người, chiếm 35%, giảm 9 người, tương ứng giảm 4,43% so với năm 2010.Lực lượng lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp cũng chiếm một tỷ trọng khá cao

và không ngừng tăng qua các năm Năm 2009, loại lao động này là 151 người, chiếm28% Sang năm 2010, lao động này là 153 người chiếm 28%, tăng 2 người, tương ứngtăng 1,32% so với năm 2009 Đến năm 2011, lao động này chiếm 155 người, tăng 2người, tương ứng tăng 1,31% so với năm 2010 Lực lượng có trình độ đại học và trênđại học cũng tăng qua các năm do yêu cầu của việc cạnh tranh, tồn tại và phát triển,đòi hỏi cần phải có một đội ngũ nhân viên năng động, có kiến thức sâu rộng để phát

Trang 37

triển doanh nghiệp Đặc biệt là năm 2009, số lượng lao động này là 188 người, chiếm34% Năm 2010, số lao động này là 195 người chiếm 35%, tăng đến 7 người, tươngứng tăng 3,72% so với năm 2009 Đến năm 2011, lực lượng lao động này là 209người, chiếm 37%, chỉ tăng 14 người, tương ứng tăng 7,18% Lực lượng lao động cótrình độ liên tục tăng, thể hiện Công ty đã chú trọng hơn đến nguồn nhân lực của mình,

vì đây là lực lượng quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty trong tương lai

Xét theo tính chất công việc: Năm 2009, lao động trực tiếp là 338 người chiếm

62%, còn lao động gián tiếp là 208 người chiếm 38% Năm 2010, lao động trực tiếp là

327 người chiếm 59%, giảm 11 người so với năm 2009, tương ứng giảm 3,25%; laođộng gián tiếp là 224 người chiếm 41%, tăng 16 người, tương ứng tăng 7,69% so vớinăm 2009 Đến năm 2011, lao động trực tiếp là 321 người chiếm 58%, giảm 6 ngườitương ứng giảm 1,83% so với năm 2010 và lao động gián tiếp là 237 người, chiếm42%, tăng 13 người tương ứng với tăng 5,8% so với năm 2010 Như vậy, tốc độ tănglao động gián tiếp tăng còn tốc độ tăng lao động trực tiếp giảm, bởi vì dây chuyềncông nghệ của doanh nghiệp được đầu tư nâng cấp hiện đại nên số lượng lao động trựctiếp giảm dần, thay vào đó thì lao động gián tiếp tăng lên

Trang 38

Bảng 2.2: Tình hình lao động của Công ty TNHH Bia Huế qua 3 năm

2 Phân theo trình độ văn hóa

3 Phân theo tính chất công việc

(Nguồn: Phòng nhân sự Công ty)

Trang 39

2.1.4.2 Tình hình về tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Bia Huế qua 3 năm 2009 – 2011

Tài sản và nguồn vốn là những nhân tố không thể thiếu trong bất kỳ một hoạtđộng sản xuất kinh doanh nào Để thấy rõ tình hình tài sản, nguồn vốn của Công tyhiện nay, ta phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty trong 3 năm từ năm

2009 đến 2011

Qua bảng thể hiện tổng tài sản, nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty qua

3 năm có sự thay đổi Năm 2009, tổng tài sản kinh doanh của Công ty là 910.938 triệuđồng Sang năm 2010, tổng tài sản kinh doanh của Công ty là 1.009.581 triệu đồng,tăng 98.643 triệu đồng, tương ứng tăng là 10,83% Sở dĩ có sự gia tăng này là do tàisản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2009 là426.75 triệu đồng, đến năm 2010 là 457.271 triệu đồng, tăng 30.896 triệu đồng, tươngứng tăng 7,25% Nguyên nhân cụ thể là do tiền và các khoản tương đương tiền giảm,giảm từ 278.582 triệu năm 2009 xuống còn 224.600 triệu năm 2010, giảm 53.982triệu, tương ứng giảm 19,38% Ngoài ra, các khoản khác như là phải trả cho người bán

và các tài sản ngắn hạn khác cũng giảm

Tuy nhiên, hàng tồn kho, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng cao Năm

2010, hàng tồn kho là 117.002 triệu đồng, tăng 30.288 triệu, tương ứng tăng 34,84%

so với năm 2009 Điều này thể hiện một dấu hiệu không tốt đối với doanh nghiệp Sựgia tăng rất lớn của hàng tồn kho báo động khả năng tiêu thụ các sản phẩm của công

ty, hoặc là do các sản phẩm dỡ dang ứ đọng không kịp đưa vào sản xuất Năm 2010,các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là 95.000 triệu, tăng 90.000 triệu đồng, tương ứngtăng là 1.800% Về tài sản sản dài hạn tăng, năm 2009 là 484.563 triệu, sang năm 2010

là 552.310 triệu, tăng 67.747 triệu, tương ứng tăng 13,98%, đó là do tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp tăng từ 478.449 triệu năm 2009 lên 549.331 triệu năm 2010, tứctăng 70.883 triệu, tương ứng tăng 14,82% Khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanhnghiệp là 510 triệu, không thay đổi qua 2 năm 2009, 2010 Năm 2009, tài sản dài hạnkhác của doanh nghiệp là 5.605 triệu, sang năm 2010 là 2.469 triệu, giảm 3.136 triệu,tương ứng giảm 55,95%

Trang 40

Năm 2011, tổng tài sản của Công ty là 1.175.338 triệu, tăng 165.756 triệu,tương ứng tăng là 16,42% so với năm 2010 Sự gia tăng này chủ yếu là do các nguyênnhân sau: tài sản ngắn hạn tăng từ 457.271 triệu đồng lên 516.775 triệu đồng, tăng59.504 triệu, tương ứng tăng 13,01% so với năm 2010 Cụ thể tiền và các khoản tươngđương tiền tăng từ 224.600 triệu năm 2010 lên 329.084 triệu năm 2011, tăng 104.484triệu, tương ứng tăng là 46,52%, đây là một mức tăng rất lớn Bên cạnh đó, các khoảnphải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác cũng tăng lên Tuy nhiên, năm

2011 thì doanh nghiệp có khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm rất đáng kể từ 95.000triệu đồng năm 2010 xuống còn 35.000 triệu năm 2011, giảm 60.000 triệu, tương ứnggiảm 63,16% Về tài sản dài hạn của doanh nghiệp thì tăng từ 552.310 triệu năm 2010lên 658.563 triệu năm 2011, tăng 108.538 triệu, tương ứng tăng 19,24%, chủ yếu là dotài sản cố định tăng từ 549,331 tỷ năm 2010 lên 657.869 triệu năm 2011, tăng 102,343

tỷ, tương ứng tăng 19,76% Trong năm 2011, doanh nghiệp không đầu tư vào tài chínhdài hạn, còn về tài sản dài hạn khác giảm từ 2.469 triệu năm 2010 xuống 694 triệu năm

2011, giảm 1.775 triệu, tương ứng giảm 71,91%

Xét về nguồn vốn của công ty, qua 3 năm có sự gia tăng nhưng không đáng

kể, sự gia tăng này chủ yếu do các khoản nợ tăng lên, cụ thể năm 2010, nợ phải trảcủa công ty là 423.718 triệu, tăng 86.037 triệu, tương ứng tăng 25,48% so với năm

2009 Đến năm 2011 thì con số này là 612.009 triệu đồng, tăng 188.291 triệu, tươngứng tăng 44,44% so với năm 2010 Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty qua 3 năm thìkhông có sự thay đổi gì lớn

Nhìn chung, tổng tài sản và nguồn vốn của công ty tăng đều qua 3 năm, điều đókhẳng định Công ty TNHH Bia Huế không ngừng đầu tư và phát triển

Ngày đăng: 12/12/2013, 12:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Minh Đạo (2006), Giáo trình Marketing căn bản, Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Tác giả: Trần Minh Đạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
Năm: 2006
2. Philip Kotler (2003), Quản trị Marketing, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2003
3. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, Nghiên cứu khoa học Marketing, NXB Đại học Quốc gia TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học Marketing
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP HCM
4. Lê Thế Giới (2006), Nghiên cứu Marketing lý thuyết và ứng dụng, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghiên cứu Marketing lý thuyết và ứng dụng
Tác giả: Lê Thế Giới
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2006
5. Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Đại học Kinh Tế TP HCM, Nhà xuất bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ 4P (Nguồn: Dựa theo McCathy (1960)) - Hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm bia huda của công ty TNHH bia huế
Hình 1 Sơ đồ 4P (Nguồn: Dựa theo McCathy (1960)) (Trang 10)
Hình 2: Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về giáCác nhân tố bên - Hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm bia huda của công ty TNHH bia huế
Hình 2 Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về giáCác nhân tố bên (Trang 14)
Hình 3: Sơ đồ hệ thống kênh phân phối dọc -  Kênh phân phối ngang: - Hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm bia huda của công ty TNHH bia huế
Hình 3 Sơ đồ hệ thống kênh phân phối dọc - Kênh phân phối ngang: (Trang 21)
Hình 5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Bia Huế - Hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm bia huda của công ty TNHH bia huế
Hình 5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Bia Huế (Trang 30)
Bảng 2.1: Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Bia Huế - Hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm bia huda của công ty TNHH bia huế
Bảng 2.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Bia Huế (Trang 32)
Bảng 2.2: Tình hình lao động của Công ty TNHH Bia Huế qua 3 năm - Hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm bia huda của công ty TNHH bia huế
Bảng 2.2 Tình hình lao động của Công ty TNHH Bia Huế qua 3 năm (Trang 38)
Bảng 2.3: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Bia Huế qua 3 năm - Hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm bia huda của công ty TNHH bia huế
Bảng 2.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Bia Huế qua 3 năm (Trang 41)
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bia Huế - Hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm bia huda của công ty TNHH bia huế
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bia Huế (Trang 43)
Bảng 2.5: Kết quả tiêu thụ sản phẩm bia Huda của Công ty TNHH Bia Huế  qua 3 năm - Hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm bia huda của công ty TNHH bia huế
Bảng 2.5 Kết quả tiêu thụ sản phẩm bia Huda của Công ty TNHH Bia Huế qua 3 năm (Trang 46)
Hình 7: Mô hình tổ chức bộ máy marketing của Công ty TNHH Bia Huế - Hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm bia huda của công ty TNHH bia huế
Hình 7 Mô hình tổ chức bộ máy marketing của Công ty TNHH Bia Huế (Trang 47)
Hình 8: Sơ đồ kênh phân phối của Công ty TNHH Bia Huế - Hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm bia huda của công ty TNHH bia huế
Hình 8 Sơ đồ kênh phân phối của Công ty TNHH Bia Huế (Trang 51)
Hình 9: Mẫu phân chia theo giới - Hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm bia huda của công ty TNHH bia huế
Hình 9 Mẫu phân chia theo giới (Trang 54)
Hình 10: Mẫu phân chia theo độ tuổi - Hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm bia huda của công ty TNHH bia huế
Hình 10 Mẫu phân chia theo độ tuổi (Trang 55)
Hình 11: Mẫu phân chia theo nghề nghiệp - Hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm bia huda của công ty TNHH bia huế
Hình 11 Mẫu phân chia theo nghề nghiệp (Trang 55)
Hình 12: Mẫu phân chia theo thu nhập - Hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm bia huda của công ty TNHH bia huế
Hình 12 Mẫu phân chia theo thu nhập (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w