1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá về hoạt động quản trị tín dụng HSSV tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện quảng điền

88 586 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá về hoạt động quản trị tín dụng HSSV tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Điền
Tác giả Hồ Thị Kiều Chinh
Người hướng dẫn Th.S. Hoàng Thị Diệu Thúy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản trị tín dụng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quảng Điền
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 817,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, quaquan sát thực tế hiện nay cho thấy, trong vấn đề về tổ chức vay vốn HSSV tại các chinhánh của NHCSXH có tồn tại nhiều vấn đề bất cập trong quá trình truyền đạt thôngtin đến

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do lựa chọn đề tài

Trong xu thế hội nhập hiện nay, Việt Nam ngoài sự thuận lợi nhờ có nhiều điềukiện học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia trên thế giới thì cũng gặp phải nhiều tháchthức khác Với tình hình hiện nay cho thấy nước ta vẫn còn là một quốc gia có nềnkinh tế phát triển chậm hơn nhiều so với rất nhiều nước khác trên thế giới Nền kinh tếvẫn còn nặng về nông nghiệp, hộ nghèo vẫn còn chiếm tỷ lệ cao…Đây là một trongnhững thách thức không nhỏ cho nước ta Do đó, nâng cao đời sống của người dân làvấn đề trước tiên đã và đang rất được Đảng và Nhà nước ta chú trọng

Nhằm cải thiện và tạo điều kiện cho cuộc sống của người dân, đặc biệt là ngườinghèo, người có hoàn cảnh khó khăn thì sự ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội(NHCSXH) theo quyết đinh 131/2002/QĐ-TTG ngày 04/10/2002 của Thủ tướngChính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo đã thể hiện rõ sựquan tâm Đảng và Nhà nước đối với một bộ phận người dân trong xã hội

Hoạt động của NHCSXH là không vì mục đích lợi nhuận Sự ra đời củaNHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi củaChính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; tạo điều kiện chongười nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; hộnghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ởđịa phương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn

Tại các NHCSXH hiện nay có nhiều chương trình cho vay rất phong phú nhưcho vay hộ nghèo, cho vay xuất khẩu lao động, cho vay giải quyết việc làm Trong

số đó cần phải kể đến chương trình tín dụng HSSV Đây là một chương trình được coi

là rất mới và có ý nghĩa rất lớn đối với nhiều đối tương khó khăn trong xã hội Điều đóđược thể hiện rõ trong một số văn bản có liên quan đến nguồn vốn này (như văn bản

số 2162/NHCS-TD, 2287/NHCS-TDSV…) khẳng định rõ mục đích cho vay nhằm để

“Trang trải một phần chi phí học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên trong thời giantheo học tại trường”

Trang 2

Tuy nhiên, tín dụng dành cho HSSV là một trong những chương trình mới nhấttại NHCSXH, do đó sự tồn tại những vấn đề vướng mắc trong các hoạt động liên quanđến nguồn tín dụng này là khó tránh khỏi Trong khoảng thời gian 5 năm từ khichương trình này ra đời đã liên tục có nhiều vấn đề nảy sinh và những vướng mắc cầnđược giải đáp của nhiều cá nhân, tổ chức… Do đó, trong thời gian qua, lãnh đạo Ngânhàng Chính sách xã hội và các tổ chức có liên quan đã liên tục phản hồi, bổ sung cácquy định để giải quyết vấn đề thông qua các hội nghị, các văn bản (ví dụ như Quyếtđịnh 2077/QĐ-TTg về điều chỉnh mức cho vay, Quyết định 579/QĐ-TTg về hỗ trợ lãisuất, 1964/NHCS-TDSV về đối tượng cho vay và các vấn đề khác …) Ngoài ra, quaquan sát thực tế hiện nay cho thấy, trong vấn đề về tổ chức vay vốn HSSV tại các chinhánh của NHCSXH có tồn tại nhiều vấn đề bất cập trong quá trình truyền đạt thôngtin đến người vay của nhân viên các phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội(PGD NHCSXH) và cộng tác viên Ngân hàng là những tổ trưởng Tổ tiết kiệm và vayvốn (Tổ TK&VV) Đồng thời, tuy là một nguồn vốn có ý nghĩa rất lớn đối với nhiềuHSSV và hộ gia đình trên địa bàn nhưng cho tới nay việc nghiên cứu về đề tài nàychưa vẫn chưa được quan tâm Nhận thấy được thực trạng này, tôi đã quyết định chọn

đề tài “Đánh giá về hoạt động quản trị tín dụng HSSV tại Phòng giao dịch Ngân

hàng Chính sách xã hội huyện Quảng Điền” làm đề tài tốt nghiệp đại học của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở phân tích và đánh về các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụngHSSV tại PGD NHCSXH huyện Quảng Điền nhằm đưa ra các giải pháp cụ thể nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động của nguồn vốn vay này

2.2 Mục tiêu cụ thể:

− Phân tích tình hình hoạt động tín dụng HSSV tại PGD NHCSXH huyệnQuảng Điền qua 3 năm (2009-2011)

− Đánh giá công tác tổ chức thực hiện chương trình tín dụng HSSV

− Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng HSSVtại PGD NHCSXH huyện Quảng Điền

Trang 3

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

3.1 Phạm vi nghiên cứu

− Phạm vi thời gian: Các số liệu thứ cấp có liên quan sử dụng để phân tíchđược tập hợp trong 3 năm gần nhất (2009-2011) và số liệu sơ cấp cần thiết phục vụcho đề tài sẽ được khai thác trong khoảng thời gian 3 tháng (01/02-08/05/2012)

− Phạm vi không gian: PGD NHCSXH huyện Quảng Điền được ra đời chủ yếuphục vụ công tác hỗ trợ nguồn vốn cho các đối tượng vay vốn là người dân trên địabàn huyện Do đó, ngoài việc nghiên cứu các vấn đề về tín dụng HSSV tại PGDNHCSXH huyện, liên quan tới các vấn đề xung quanh đề tài, tôi quyết định chọn địabàn huyện làm không gian cho nghiên cứu của mình

− Phạm vi nội dung: Nội dung của đề tài chủ yếu tập trung các vấn đề xoayquanh hoạt động quản trị tín dụng của đối tượng là học sinh, sinh viên và đánh giá vềcông tác tổ chức tại cơ sở nhằm giải quyết cho vấn đề này

3.2 Đối tượng nghiên cứu

− Hoạt động quản trị tín dụng HSSV của PGD NHCSXH huyện Quảng Điền

− Đối tượng của nghiên cứu còn là các khách hàng trực tiếp vay vốn tín dụngHSSV tại NHCSXH huyện Quảng Điền

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

Dữ liệu thứ cấp là các dữ liệu đã có sẵn trong các tài liệu khác Dữ liệu thứ cấpcủa đề tài này được thu thập như sau: đối với các số liệu liên quan đến tín dụng HSSVchủ yếu được hỗ trợ bởi bộ phận kế toán và bộ phận tín dụng của PGD NHCSXHhuyện Quảng Điền

- Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp:

Số liệu thứ cấp sau khi đã qua xử lí được phân tích bằng phương pháp so sánh

sự biến động của các chỉ tiêu: doanh số cho vay, doanh số huy động vốn, doanh số thu

nợ, doanh số dư nợ và nợ quá hạn qua 3 năm

DSCV = Dư nợ cuối kì – Dư nợ đầu kì + DSTN trong kì

DSTN = Dư nợ đầu kì + DSCV trong kì – dư nợ cuối kì

Trang 4

Dư nợ cuối kì = DSCV trong kì + Dư nợ đầu kì – DSTN trong kì

Số liệu được so sánh nhằm thể hiện sự biến động dưới hai hình thức là giá trịtuyệt đối (ĐVT:triệu đồng)và giá trị tương đối (ĐVT: %)

Ngoài ra, tôi còn phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng trong thời gian qua dựatrên một số chỉ tiêu quan trọng khác

Tỷ lệ thu nợ = (DSTN/ DSCV) * 100%

Tỷ lệ nợ quá hạn = (Dư nợ quá hạn/ Tổng dư nợ)* 100%

Từ kết quả phân tích để nhận định các nguyên nhân sự biến động của tình hình

và đưa ra các lập luận để giải thích cho hiện tượng nghiên cứu

4.2 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu được nhà nghiên cứu thiết kế thu thập để trựctiếp phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được sử dụng trong đề tài như sau:

Phương pháp thu thập dữ liệu qua điều tra chọn mẫu:

Quy trình thu thập dữ liệu được thực hiện như sau:

Bước 1: Xác định thông tin cần thu thập

Bước 2: Thiết kế bảng hỏi nghiên cứu

Bước 3: Điều tra thử khoảng 30 mẫu

Bước 4: Hiệu chỉnh bảng hỏi nghiên cứu

Bước 5: Tiến hành chọn mẫu và thu thập thông tin bằng bảng hỏi

Phương pháp chọn mẫu: tôi tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên theo quy trình như sau:

Bước 1: Xác định tổng thể nghiên cứu

Hiện nay, trên địa bàn huyện Quảng Điền có 11 xã và thị trấn với tổng số đốitượng điều tra là những HSSV thuộc các địa bàn trên đang vay vốn tại PGD NHCSXHhuyện Quảng Điền Theo thông tin thu được từ bộ phận kế toán, hiện nay Ngân hàngđang quản lí khoảng 3018 HSSV vay vốn tín dụng để hỗ trợ việc học tập Tuy nhiên,theo quy định của Chính phủ, việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiệntheo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình Đại diện hộ gia đình là người trựctiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng CSXH Do đó, đối tượng nghiên cứu

Trang 5

phải là người trực tiếp đứng tên và vay vốn (có thể là bố, mẹ…) nên tổng thể được xácđịnh giảm xuống còn 2408; nguyên nhân là có một số hộ gia đình có trên 2 HSSV vayvốn Số HSSV này được phân chia vào 317 tổ và mỗi tổ sẽ do 1 tổ trưởng Tổ TK&VV

là những cộng tác viên Ngân hàng quản lí

Bước 2: Xác định cỡ mẫu:

Đây là giai đoạn nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua kỹ

thuật phỏng vấn khách hàng thông qua bảng câu hỏi chi tiết Kích thước mẫu được

e: Là sai số mẫu cho phép (e=5%)

Thực hiện điều tra 30 mẫu, tính được  = 1.08, thay vào công thức trên tínhđược kích thước mẫu điều tra là 1659

Tuy nhiên, khi xem xét về mặt thời gian và chi phí thực hiện nghiên cứu thì với

cỡ mẫu như trên vẫn còn khá lớn

Dựa vào lí thuyết xác định kích cỡ mẫu, trong trường hợp kích thước mẫu trêntổng thể lớn hơn 5%, tôi tiếp tục dùng công thức giảm kích thước mẫu sau:

n: kích thước mẫu cần giảm

N: quy mô tổng thể nghiên cứu

Sau khi sử dụng công thức tính cỡ mẫu nhằm giảm chi phí điều tra, kích cỡ mẫunghiên cứu được xác định phù hợp là 120

Trang 6

Bước 3: Lựa chọn kĩ thuật lấy mẫu

Việc chọn mẫu được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu xác xuất, cụ thể làphương pháp chọn mẫu hệ thống trên thực địa

Thời gian điều tra được xác định là trong tháng 3/2012 Như vậy, mẫu điều tra

sẽ là những hộ được giải ngân vốn HSSV trong tháng này

Theo thông tin từ bộ phận tín dụng PGD NHCSXH huyện Quảng Điền thì kếhoạch sẽ có khoảng 230-280 hộ nhận giải ngân vốn Với cỡ mẫu được xác định là 120thì bước nhảy k được xác định như sau:

k = tổng thể/mẫu = 230/120 = 1,92

Sau đó, vào mỗi đợt giao dịch trong tháng tại các điểm giao dịch (ĐGD), tôi tiếnhành phát bảng hỏi bắt đầu từ khách hàng đầu tiên, tiếp theo cứ cách 2 khách hàng sẽ tiếptục phát bảng hỏi và cứ tiếp tục phát bảng hỏi cho đến khi số bảng hỏi đạt 120 bảng

Đồng thời, trong quá trình phát bảng hỏi, người điều tra cũng đồng thời giải đápcác thắc mắc cho khách hàng nhằm hạn chế số bảng hỏi không hợp lệ

Phương pháp xử lí và phân tích dữ liệu:

Số liệu điều tra được xử lí và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS 16.0

- Phân tích thống kê mô tả:

+ Đối với biến định tính: sử dụng các công cụ phân tích thông dụng như bảngtần số, biểu đồ…để thống kê, mô tả về quy mô, số lượng, đặc điểm của mẫu điều tra

+ Đối với các biến định lượng: sử dụng bảng tần số, biểu đồ, các đại lượngthống kê mô tả (giá trị trung bình, giá trị trung vị, độ lệch chuẩn…)

Kiểm định các giả thuyết thống kê

Các giả thuyết thống kê là những nhận định, ý kiến được nêu ra trong phiếuđiều tra dưới hình thức đánh giá bởi thang đo Likert 5 mức độ:

1-Rất đồng ý 2-Đồng ý 3-Trung lập 4-Không đồng ý 5-Rất không đồng ýKiểm đinh One - Sample T - Test

Các giá trị trung bình được kiểm định bằng kiểm định trung bình theophương pháp One - sample T - Test để khẳng định xem nó có ý nghĩa về mặtthống kê hay không

Trang 7

Trong phạm vi đề tài, kiểm định này được sử dụng để nghiên cứu mức độ đồng ý

và sự đánh giá của đối tượng nghiên cứu về các vấn đề cần được giải thích như đánh giá

về nhân viên Ngân hàng, vể Tổ trưởng Tổ TK&VV HSSV, quy trình thủ tục vay vốn,

Kiểm định giả thiết:

H0: µ = giá trị kiểm định (Test value)

H1: µ  giá trị kiểm định (Test value)

Mức ý nghĩa: α = 0,5

Trang 8

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cũng có thể hiểu tín dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện quan hệ chuyểnnhượng quyền sử dụng tư bản giữa người cho vay và người đi vay trên ban nguyên tắc:

Trong nền kinh tế thị trường, vốn tín dụng được vận động dưới hai hình thứcchủ yếu, đó là tín dụng thương mại và tín dụng Ngân hàng

Về hình thức: tín dụng là quan hệ vay mượn kinh tế

Về nội dung: tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sở hữu một lượng vốn từngười cho vay đến người đi vay với những điều kiện nhất định để sau một khoảng thời

Trang 9

gian nhất định đã thỏa thuận, vốn sẽ được hoàn trả một lượng giá trị danh nghĩa lớnhơn ban đầu.

o Khái niệm về tín dụng Ngân hàng

Tài liệu “Tín dụng ngân hàng” của PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn định nghĩa vềtín dụng Ngân hàng như sau: Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng mà trong đó có

ít nhất một chủ thể tham gia là Ngân hàng Nó là một nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ củaNgân hàng được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi

Trong quan hệ tín dụng, Ngân hàng vừa là người đi vay, vừa là người cho vay(tín dụng hai đầu) Tuy nhiên, người ta quy ước tín dụng Ngân hàng là tín dụng đầu ra

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng

- Chủ thể tham gia gồm một bên là Ngân hàng và một bên là các chủ thể kháctrong nền kinh tế như các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân…

- Vốn tín dụng cấp chủ yếu là tiền tệ, cũng có thể là tài sản

- Thời hạn của tín dụng Ngân hàng rất linh hoạt: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

- Công cụ của tín dụng Ngân hàng cũng rất linh hoạt: trái phiếu Ngân hàng, kìphiếu, các hợp đồng tín dụng…

- Hình thức tín dụng mang tính chất gián tiếp, trong đó, Ngân hàng là trunggian giữa tiết kiệm và người cần vốn để sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng

- Mục đích của tín dụng Ngân hàng là nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh hoặctiêu dùng, qua đó thu lợi nhuận

1.1.3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng

Đối với nền kinh tế

- Tín dụng Ngân hàng (TDNH) là một hoạt động không thể thiếu đối với bất kìquốc gia nào, cho dù là những quốc gia đang phát triển hay quốc gia phát triển Nó cóvai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường

- TDNH thúc đẩy sản xuất phát triển: TDNH là công cụ tích tụ tập trung vốntạm thời nhàn rỗi trong dân cư, nó cung ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu vốn cho doanhnghiệp để mở rộng quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động, đổi mới thiết bị,…Từ đógóp phần thúc đẩy qúa trình sản xuất liên tục và phát triển

Trang 10

- TDNH góp phần đầu tư phát triển kinh tế: TDNH giúp cho các doanh nghiệpđầu tư vào những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, kích thích cạnh tranh lành mạnh giữacác doanh nghiệp, tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp chuyển hướng phát triển kinhdoanh cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế trong từng thời kì, từng giai đoạnnhất định Qua đó, các doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh linh hoạt hơn.

- TDNH hàng góp phần ổn định đời sống xã hội, tạo thêm công ăn việc làmcho người lao động

- TDNH góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế củacác doanh nghiệp

- TDNH tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệpnước ngoài

Đối với Ngân hàng

- TDNH mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho khách hàng

- Thông qua hoạt động tín dụng mà Ngân hàng đa dạng hóa được danh mụctài sản, giảm thiểu rủi ro

- Thông qua hoạt động tín dụng, Ngân hàng mở rộng được các loại hình dịch

vụ khác như: thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn…

1.1.4 Quy trình tín dụng căn bản

Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi Ngân hàng đều tự thiết kế và xâydựng cho mình một quy trình tín dụng riêng Các bước căn bản của một quy trình tíndụng tại NHCSXH như sau:

- Thông tin về năng lực pháp lí và năng lực hành vi của khách hàng

- Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng

- Thông tin về bảo đảm tín dụng

Trang 11

 Phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng

về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi.Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi rocho khách hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến cácbiện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra

Mặt khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của

hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của kháchhàng làm cơ sở quyết định cho vay

Quyết định va kí hợp đồng tín dụng

Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hay từ chối đối với một bộ hồ sơ vayvốn của khách hàng Đây là khâu cực kì quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnhhưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín và hiệu quả hoạtđộng tín dụng của Ngân hàng

Có 2 loại sai lầm thường gặp trong khâu này:

Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt

Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt

Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp nhận hoặc từ chối chovay, tùy vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước Nếu chấp nhận cho vay, cán

bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng kí kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bướctiếp theo Nếu từ chối cho vay, Ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lí do chokhách hàng được rõ

Giải ngân

Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được kí kết Giải ngân

là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng.Đây cũng là một khâu quan trọng vì nó góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thờinhững sai sót ở các khâu trước

Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tíndụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không

Giám sát tín dụng

Trang 12

Giám sát tín dụng nhằm đảm bảo tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã camkết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thểảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này.

Các phương pháp giám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm:

- Giám sát khách hàng thông qua trả lãi định kì

- Giám sát khách hàng thông qua hoạt động của tổ TK&VV

- Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi

cư ngụ của khách hàng đứng tên vay vốn

- Kiểm tra các hình thức đảm bảo tiền vay

- Giám sát hoạt động của khách hàng thông qua mối quan hệ với những kháchhàng khác

- Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác

Nếu đến hạn mà khách hàng chưa có khả năng trả nợ thì Ngân hàng có thể xemxét để cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để có biện pháp đảm bảo thu hồi

nợ sau này

- Tái xét hợp đồng tín dụng: thực chất của vấn đề này là tiến hành phân tích tíndụng trong điều kiện khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượngtín dụng, phát hiện rủi ro để xử lí kịp thời

- Thanh lí hợp đồng tín dụng: nếu hết hạn hợp đồng tín dụng và khách hàng đãhoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì Ngân hàng và khách hàng làm thủ tục

Trang 13

thanh lí hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vay vốn của kháchhàng vào kho lưu trữ.

1.2 Giới thiệu về Ngân hàng Chính sách xã hội và tín dụng HSSV

1.2.1 Sự thành lập và vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội

Ngân hàng Chính sách xã hội là một hệ quả của cuộc cải cách hệ thống Ngânhàng cho phù hợp với tiến độ hội nhập kinh tế của Việt Nam nói chung cũng như Ngânhàng nói riêng với mục đích khắc phục những nhược điểm của Ngân hàng ngườinghèo, tách tín dụng ưu đãi ra khỏi hệ thống Ngân hàng thương mại và tập trung tíndụng vào một hệ thống Ngân hàng mới, đó là Ngân hàng Chính sách xã hội

Ngân hàng Chính sách xã hội ra đời đã đưa nguồn vốn tín dụng ưu đãi đến vớicác hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

Thực hiện theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP và Quyết định số TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 cua Thủ tướng Chính phủ, NHCSXH Việt Nam đượcthành lập trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo nhằm mục đích táchtín dụng ưu đãi ra khỏi tín dụng thương mại, tổ chức lại tín dụng chính sách theohướng chuyên sâu và tập trung hơn về nguồn lực và cơ chế chính sách phù hợp vớimục tiêu phát triển kinh tế-xã hội từng thời kì của đất nước

131/2002/QĐ-Sau một thời gian hoạt động với sự nỗ lực không ngừng, NHCSXH bước đầu

đã tạo dựng được cho mình nền tảng vững chắc với hệ thống mạng lưới trải đều từTrung ương đến cơ sở, trên khắp 64 tỉnh thành trong cả nước, thu hút được sức mạnh

về nhân lực và vật lực trong xã hội để từng bước xã hội hóa kênh tín dụng chính sách

ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách, kế thừa những thành quả từNgân hàng phục vụ người nghèo

- Chương trình tín dụng cho vay xuất khẩu lao động (0,65%/tháng)

- Chương trình tín dụng cho vay giải quyết việc làm (0,65%/tháng)

Trang 14

- Chương trình tín dụng nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn (0,9%/tháng).

- Chương trình tín dụng cho vay hộ SXKD tại vùng khó khăn (0,9%/tháng)

- Chương trình tín dụng cho vay dự án phát triển lâm nghiệp (0,65%/tháng)

- Chương trình tín dụng cho vay đồng bào dân tộc thiểu số khó khăn (0%/tháng)

- Chương trình tín dụng cho vay hộ nghèo về nhà ở (0,25%/tháng)

- Chương trình tín dụng cho vay thương nhân vùng khó khăn (0,9%/tháng)

- Chương trình tín dụng cho vay nhà ở an toàn DWF (0,65%/tháng)

1.2.3 Đặc điểm của chương trình tín dụng HSSV

Chương trình tín dụng HSSV là một chương trình đặc biệt và còn rất mới củaNHCSXH, nó có một số đặc điểm như sau:

+ Cũng như các chương trình tín dụng hộ nghèo khác, tín dụng HSSV cũngmang tính chất được ưu đãi rất nhiều về lãi suất và thời hạn, các chương trình cho vayđều thông qua Tổ tiết kiệm và vay vốn ở các thôn, bản…, tổ chức và thực hiện chươngtrình tín dụng cần có sự chỉ đạo của các đoàn thể, ban ngành địa phương phổ biến đếntừng hộ cho dân biết và thực hiện đúng

+ Thời hạn vay phụ thuộc vào thời gian đào tạo của HSSV tại các trường.+ Vốn vay được sử dụng vào mục đích trang trải chi phí học tập, sinh hoạt…của những HSSV có hoàn cảnh khó khăn

+ Đối tượng vay vốn và đối tượng sử dụng vốn tách bạch với nhau Theo quyđịnh của NHCSXH, người vay vốn và chịu trách nhiệm về khoản vay phải là các hộgia đình, có thể là bố hoặc mẹ, người sử dụng vốn vay là HSSV đang theo học tại cáctrường đào tạo trong cả nước

1.2.4 Những nội dung liên quan đến tín dụng HSSV của NHCSXH

Theo quy định số 2162/NHCS-TD ngày 19/09/2006 của Tổng Giám đốc NHCSXH

về hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn như sau:

Trang 15

Đối tượng được vay vốn là những HSSV có hoàn cảnh khó khăn được theo học

và đang theo học hệ chính quy tập trung tại các trường đại học (hoặc tương đương đạihọc), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề trong nước, có thời gian đào tạo

Nguyên tắc cho vay

-NHCSXH cho vay đúng đối tượng quy định như trên

- Người vay phải sử dụng vốn đúng muc đích xin vay, trả nợ đúng hạn cả gốc

và lãi theo thõa thuận trong sổ TK&VV

Điều kiện vay vốn

Để được vay vốn, HSSV phải có đủ các điều kiện sau:

-HSSV đang sinh sống trong hộ gia đình có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng

ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi NHCSXH cho vay

-HSSV được theo học và đang theo học hệ chính quy tập trung tại các trườngđào tạo từ 01 năm trở lên

-Là HSSV có hoàn cảnh khó khăn được UBND cấp xã nơi hộ gia đình củaHSSV sinh sống xác nhận

Phương thức cho vay

Trang 16

-NHCSXH thực hiện cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn thông qua

hộ gia đình của HSSV Hộ gia đình là người đại diện cho HSSV trực tiếp vay vốn, trả

nợ cho NHCSXH và có nghĩa vụ, quyền lợi theo quy định của pháp luật

-Người vay không phải thế chấp tài sản nhưng phải là thành viên Tổ TK&VVtại nơi sinh sống, được tổ bình xét cho vay lập thành danh sách hộ gia đình đề nghị vayvốn chi phí học tập cho học sinh sinh viên được UBND cấp xã xác nhận

-Việc cho vay của NHCSXH được thực hiện theo phương thức ủy thác cho vaytừng phần cho các tổ chức chính trị-xã hội theo quy định của NHCSXH trên cơ sởthành lập các Tổ TK&VV

Trang 17

Thời hạn cho vay

- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày vay nhận món vayđầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được thỏa thuận trong sổ TK&VV Thờihạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ

- Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận móntiền vay đầu tiên đến ngày HSSV kết thúc khóa học, kể cả thời gian HSSV được nhàtrường cho nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập Trong thời hạn pháttiền vay thì người vay chưa cần phải trả nợ gốc và lãi tiền vay; lãi tiền vay sẽ được tính

từ ngày người vay nhận món tiền vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc

- Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian được tính từ ngày HSSV kết thúc khóa họccho đến khi người vay trả hết nợ gốc và lãi Người vay và Ngân hàng thỏa thuận thời hạntrả nợ cụ thể nhưng thời hạn tối đa không được vượt quá thời hạn phát tiền vay

- Đối với những hộ gia đình vay vốn để chi phí cho nhiều HSSV cùng một lúc,nhưng thời hạn ra trường của từng HSSV khác nhau thì thời hạn cho vay được xácđịnh theo HSSV có thời gian còn phải theo học tại trường dài nhất

Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay được áp dụng theo lãi suất cho vay hộ nghèo do Thủ tướngChính phủ quyết định từng thời kì Hiện nay, lãi suất cho vay đối với hộ nghèo thuộckhu vực III, xã đặc biệt khó khăn là 0.6%/tháng, các khu vức khác là 0.65%/tháng

Lãi suất quá hạn sẽ được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay

Hồ sơ vay vốn

-Giấy xác nhận của nhà trường đối với HSSV từ năm thứ 2 trở đi hoặc giấybáo nhập học đối với HSSV năm thứ nhất

-Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu quy định của NHCSXH)

Quy trình cho vay

Vào đầu năm học hoặc vào đầu học kì II, HSSV xin giấy xác nhận của nhàtrường theo mẫu số 01/XNSV để gửi cho người vay Giấy xác nhận là điều kiện đểngười vay được xem xét để cho vaykhi xin vay và nhận tiền vay trong năm học đó.Đối với sinh viên năm thứ nhất thì dùng giấy báo nhập học để thay cho giấy xác nhận

Trang 18

của nhà trường người vay viết giấy đề nghị vay vốn kèm giấy xác nhận của nhàtrường hoặc giấy báo nhập học đối với HSSV năm thứ nhất gửi cho Tổ TK&VV.

Tổ TK&VV cùng tổ chức chính tri xã hội tổ chức họp tất cả các thành viêntrong tổ để bình xét hộ được vay và lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn chi phíhọc tập cho HSSV Kèm giấy đề nghị vay vốn, giấy xác nhận của nhà trường hoặcgiấy báo nhập học trình UBND cấp xã xác nhận về : nơi cư trú, là HSSV có hoàn cảnhkhó khăn và không bị các cơ quan xử phạt về các hàh vi: cờ bạc nghiện hút, trộm cắphoặc có hành vi vi phạm pháp luật

Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK&VV gửi toàn bộ hồ sơ đề nghịvay vốn cho NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay

Cán bộ tín dụng NHCSXH tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơvay vốn, trình trưởng phòng tín dụng và Giám đốc phê duyệt cho vay NHCSXH lậpdanh sách hộ gia đình được vay vốn để chi phí học tập cho HSSV gửi UBND cấp xã

UBND cấp xã thông báo cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (đơn vị nhận

ủy thác cho vay) để thông báo cho Tổ TK&VV Tổ TK&VV thông báo danh sách hộđược vay, thời gian và địa điểm giải ngân đến từng người vay

NHCSXH hướng dẫn Tổ TK&VV để Tổ TK&VV hướng dẫn người vay lập sổTK&VV gửi lại cho NHCSXH

Quy định về đinh kì trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay

- Định kì hạn trả nợ: khi giải ngân số tiền cho vay của học kì cuối cùng,NHCSXH nơi cho vay cùng người vay thỏa thuận việc định kì trả nợ của toàn bộ sốtiền cho vay Người vay phải trả nợ gốc lần đầu tiên trong thời gian 6 tháng kể từ ngàyHSSV kết thúc khóa học Số tiền vay được phân kì trả nợ tối đa 6 tháng 1 lần, phù hợpvới khả năng trả nợ của người vay do Ngân hàng và người vay thỏa thuận ghi vào sổTK&VV

Đối với những trường hợp người vay vốn để chi phí học tập cho nhiều HSSVcùng một lúc, nhưng thời hạn ra trường của nhiều HSSV khác nhau, thì việc định kíhạn trả nợ được thực hiện khi giải ngân số tiền cho vay kỳ học cuối cùng của HSSV ratrường sau cùng

Trang 19

- Thu nợ gốc: việc thu nợ gốc được thực hiện theo phân kì trả nợ đã thỏa thuậntrong sổ TK&VV.

Trường hợp đến phân kì hạn trả nợ đã thỏa thuận nhưng người vay chưa trảđược nợ thì chuyển trả vào kì hạn tiếp theo do cán bộ kế toán NHCSXH tự độngchuyển khi đến hạn và ghi vào sổ TK&VV để theo dõi, đồng thời, NHCSXH phảithông báo cho khách hàng biết

- Thu lãi tiền vay: lãi tiền vay sẽ được tính từ ngày người vay nhận món vayđầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc Số tiền lãi, kể cả số lãi phát sinh trong thời gian pháttiền vay, NHCSXH thỏa thuận với người vay trả theo định kì tháng, quý trong thời hạntrả nợ

Lần thu lãi đầu tiên là trong 6 tháng kể từ ngày HSSV ra trường

Đối với các khoản nợ nghi ngờ (là những khoản nợ quá hạn kể từ ngày đến hạntrả) thì tùy từng trường hợp cụ thể có thể xem xét thu nợ gốc đến đâu thì thu lãi đến

đó, trường hợp người vay thực sự khó khăn thì có thể ưu tiên thu gốc trước thu lãi sau

Gia hạn nợ

Đến thời điểm trả nợ cuối cùng ghi trong sổ TK&VV, nếu người vay chưa cókhả năng trả hết nợ do nguyên nhận khách quan, thì được Ngân hàng xem xét cho gianhạn nợ Để gia hạn nợ thì người vay phải viết giấy đề nghị gia hạn nợ gửi UBND cấp

xã gửi Ngân hàng nơi cho vay để xem xét gia hạn nợ

Về thời gian cho gia hạn nợ sẽ tùy từng trường hợp cụ thể, Ngân hàng có thểgia hạn nợ một hoặc nhiều lần cho một khoản vay, nhưng thời gian gia hạn nợ tối đabằng ½ thời hạn trả nợ như đã quy định

1.3 Một số chỉ tiêu nghiên cứu

Doanh số huy động vốn

Doanh số HĐV = Vốn từ TW chuyển về + Huy động tiền gửi + Nguồn địa phương

Doanh số cho vay

DSCV = Dư nợ cuối kì – Dư nợ đầu kì + DSTN trong kì

Doanh số thu nợ

DSTN = Dư nợ đầu kì + DSCV trong kì – dư nợ cuối kì

Tỷ lệ thu nợ = (DSTN/ DSCV) * 100%

Trang 20

Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn

NQH là toàn bộ hoặc một phần nợ gốc đã quá hạn trả, không phận biệt là vì lí

do gì Đó là những khoản nợ không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủđiều kiện để gia hạn nợ

Các cấp độ của NQH:

Nợ quá hạn dưới 91 ngày: nhóm nợ cần chú ý

Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày: nhóm nợ dưới tiêu chuẩn (có khả năng tổn thấtmột phần nợ gốc hoặc lãi)

Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày: nhóm nợ nghi ngờ (khả năng tổn thất cao)

Nợ quá hạn trên 361 ngày: nhóm nợ có khả năng mất vốn (không còn khả năngthu hối vốn)

Chỉ số được dùng để đánh giá mức độ nợ quá hạn đó là Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = (Dư nợ quá hạn/ Tổng dư nợ)* 100%

Tỷ lệ nợ quá hạn < 5% được coi là bình thường

Tỷ lệ nợ quá hạn từ 5% - 10% được coi là không bình thường

Tỷ lệ nợ quá hạn từ trên 10% - 15% được coi là cao

Tỷ lệ nợ quá hạn từ trên 15% - 20% được coi là quá cao, báo động đỏ, nguy cơkhủng hoảng rất lớn

Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu

Những khoản nợ quá hạn nhưng ở cấp độ nghiêm trọng hơn được gọi là nợ xấu

Nợ xấu bao gồm các nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khă năng mất vốn

Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu so với tổng dư nợ ở thời điểm sosánh Tỷ lệ nợ xấu cho thấy mức độ nguy hiểm mà Ngân hàng phải đối mặt

Tỷ lệ nợ xấu = (Tổng nợ xấu/ Tổng dư nợ) * 100%

 Doanh số dư nợ và dư nợ trên vốn huy động

Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động = (Dư nợ/Vốn huy động)*100%

Chỉ tiêu này phản ánh số đồng vốn huy động được sử dụng để cho vay Nó còngián tiếp phản ánh khả năng huy động vốn của Ngân hàng Dư nợ trên vốn huy độngcàng lớn chứng tỏ vốn huy động tham gia vòa dư nợ ít, khả năng huy động vốn củaNgân hàng chưa được tốt

Trang 21

Đồng thời trong phần này cũng trình bày những vấn đề khái quát liên quan đếnNgân hàng Chính sách xã hội Đó là một ngân hàng đặc thù, có những đặc điểm rấtriêng và via trò của nó có ý nghĩa hết sức to lớn trong sự phát triển của xã hội, cảithiện chất lượng cuộc sống của người dân nghèo.

Giới thiệu về tín dụng HSSV là một chương trình rất mới của NHCSXH được

ra đời trong thời gian gần đây góp phần bổ sung thêm nguồn vốn hỗ trợ cho những họcsinh, sinh viên nghèo được đến trường với điều kiện tốt hơn

Trong chương này cũng đưa ra những chỉ tiêu nghiên cứu sẽ được áp dụng phântích hoạt động tín dụng cho chương sau Dựa trên những chỉ tiêu nghiên cứu trên líthuyết để vận dụng vào thực tiễn, kết hợp với những nguồn số liệu thu thập được đểphân tích kết quả hoạt động tín dụng HSSV trong thời gian gần đây của PGDNHCSXH Quảng Điền Ngoài ra, một số nội dung khác của chương thể hiện một cáchkhái quát những vấn đề liên quan đến chương trình tín dụng HSSV, kết hợp với ý kiếnthu thập từ phía khách hàng để đánh giá về công tác tổ chức hoạt động tín dụng HSSVtrong thời gian qua của PGD

Trang 22

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG

HSSV TẠI PGD NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

HUYỆN QUẢNG ĐIỀN

2.1 Khái quát về tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Quảng Điền

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Quảng Điền với tổng diện tích là 163,29 km2, dân số là 83.538 người(theo niên giám thống kê năm 2010) Đây là một huyện đã có lịch sử từ nhiều thế kỉ:

từ tháng 4/1975 quê hương hoàn toàn giải phóng là một huyện riêng; đến tháng 3/1977được hợp nhất cùng các huyện Hương Trà, Phong Điền thành huyện Hương Điền vớiđịa bàn hành chính như cũ

Quảng Điền có vị trí địa lí nằm về phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, cách thànhphố Huế khoảng 15km Phía Đông và Nam giáp huyện Hương Trà, phía Tây và Tâybắc giáp huyện Phong Điền, phía Bắc và Đông bắc giáp Biển Đông Địa hình củahuyện phân thành 3 vùng: vùng trọng điểm lúa thuộc lưu vực sông Bồ; vùng đất cátnội đồng và vùng đầm phá ven biển.Ttổng chiều dài bờ biển 12km và vùng đầm phárộng lớn có diện tích 4.414 ha Đất nông nghiệp 5.996,6 ha, đất lâm nghiệp 2.368 ha

Khí hậu ở huyện được phân thành hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3 đến tháng

8, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên không khí khô nóng, oi bức; mùa mưa từtháng 9 đến tháng giêng năm sau Các tháng từ tháng 9 đến tháng 11 thường có lũ lụtkéo dài và diễn biến rất phức tạp Ngoài ra, trong năm huyện cũng thường chịu ảnhhưởng bởi các cơn bão thường xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 10

Nhìn chung, với điều kiện về tự nhiên như trên cho thấy bên cạnh những thuậnlợi do thế mạnh về vị trí địa lí mang lại thì cũng đồng thời có những khó khăn bởi ảnhhưởng của điều kiện khắc nghiệt của thời tiết và khí hậu làm cho hiệu quả hoạt độngsản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện không ổn định, ảnh hưởng không nhỏ đếncuộc sống của người dân

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội

Sau hơn 1 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ 12, tình hìnhkinh tế xã hội của huyện Quảng Điền đã có những chuyển biến tích cực, Năm 2011, tốc

Trang 23

độ tăng trưởng giá trị sản xuất ước đạt 15,3%, tăng 0,9% so với năm 2010, năng suất lúađạt cao nhất từ trước đến nay, bình quân đạt 60,7 tạ/ha, tăng 3,6 tạ/ha với sản lượng lúađạt 47.880 tấn, tăng 6,6% so với năm 2010; lĩnh vực chăn nuôi phát triển theo hướngtrang trại, gia trại, chú trọng an toàn dịch bệnh; nuôi trồng và đánh bắt thủy sản có chuyểnbiến tích cực, đại bộ phận hộ dân tham gia nuôi trồng thủy sản đều có lãi

Trên lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, xây dựng có bước phát triển khá về tốc độtăng trưởng giá trị sản xuất Hoạt động thương mại, dịch vụ ở các trung tâm và các tiểuvùng trong huyện được mở rộng Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước 319 tỷ đồng, tăng13,5%; trong đó giá trị khối lượng xây dựng cơ bản 229 tỷ đồng, đạt 49,8% kế hoạch

và bằng 113,9% so với năm 2010 Nhiều công trình quan trọng được đầu tư nâng cấp,xây dựng mới và đưa vào sử dụng, góp phần phục vụ sản xuất và dân sinh Tổng thungân sách năm 2011 ước đạt trên 133,177 tỷ đồng, đạt 100% dự toán, trong đó thu nộiđịa 21,5 tỷ đồng, đạt 100,3% dự toán

Trên các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, văn hóa thông tin, khoa học công nghệ, y

tế, dân số, gia đình, trẻ em có nhiều chuyển biến tích cực Quảng Điền cũng là địaphương thực hiện khá tốt các chính sách xã hội và an sinh xã hội , quan tâm công tácđền ơn đáp nghĩa, giúp người nghèo neo đơn, tàn tật có hoàn cảnh khó khăn Hiện tại

số hộ nghèo, cận nghèo và hộ có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn huyện vẫn cònchiếm tỉ trọng tương đối, do đó huyện luôn cố gắng trong công tác tạo việc làm, xóađói giảm nghèo góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống người dân

Đại hội Đảng bộ huyện Quảng Điền lần thứ XII, nhiệm kỳ 2010 - 2015 đãthông qua Nghị quyết với 14 chỉ tiêu chủ yếu, 6 chương trình trọng điểm và 7 côngtrình trọng điểm và các chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho từng năm Mục tiêu tổng quátđược đề ra trong 5 năm tới là: “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của toànđảng bộ, phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân, xây dựng Quảng Điền đạthuyện nông thôn mới, góp phần cùng với toàn tỉnh đưa Thừa Thiên Huế trở thànhthành phố trực thuộc trung ương” Cơ cấu kinh tế của huyện được xác định là: “Nôngnghiệp - dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng Trong đó đẩy mạnh công nghiệphoá - hiện đại hoá, phát triển toàn diện các ngành kinh tế theo hướng nhanh về bềnvững Phấn đấu đạt giá trị sản phẩm bình quân hàng năm 65 triệu đồng/ ha Mở rộng

Trang 24

vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm và hoa lên khoảng 2.200đến 2.500 ha Phát triển mạnh các ngành dịch vụ phục vụ tốt nhu cầu sản xuất và đờisống nhân dân; Phấn đấu thu ngân sách trong 5 năm tới đạt trên 35 tỷ đồng/năm.”Đồng thời, Quảng Điền sẽ ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng,chỉnh trang đô thị và xây dựng nông thôn mới Quan tâm chăm lo phát triển lĩnh vựcvăn hoá - xã hội ; giữ vững Quốc phòng an ninh; xây dựng tổ chức cơ sở Đảng vàĐảng bộ trong sạch vững mạnh.

2.2 Tổng quan về Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Quảng Điền

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Sau khi NHCSXH được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ, căn cứ theo Quyết định số 166/QĐ-HĐQT ngày25/04/2003 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội thì lần lượt các PGDNHCSXH cũng dần được thành lập trên khắp các tỉnh thành trong cả nước

Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Quảng Điền được tách ra

từ Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện và được thành lập theo Quyết định số 632/QĐ-HĐQT ngày 10/05/2003 PGD NHCSXH huyện Quảng Điền được xác đinh làmột đại diện pháp nhân; có con dấu riêng; hoạt động theo Điều lệ về tổ chức hoạt độngcủa NHCSXH và thuộc Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thừa Thiên Huế

Từ ngày thành lập đến nay đã trải qua gần 9 năm hoạt động, PGD NHCSXHhuyện đã tạo điều kiện rất lớn cho người dân về nguồn vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, chi phí cho việc học tập…gópphần cải thiện đời sống người dân, nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo cơ hội để ngườidân thoát nghèo và vươn lên xây dựng cuộc sống ngày càng tốt hơn

2.2.2 Tình hình bộ máy tổ chức và lao động tại Ngân hàng

-Ban Giám đốc: Ban Giám đốc PGD NHCSXH huyện Quảng Điền bao gồmGiám đốc và phó Giám đốc Đứng đầu PGD NHCSXH huyện là Giám đốc, là ngườichịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động của Ngân hàng Giám đốc là ngườiquyết định cao nhất và cũng là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc chi nhánhNHCSXH tỉnh và Tổng Giám đốc NHCSXH Việt Nam về mọi hoạt động và quản líPGD Giám đốc cũng là người trực tiếp truyền đạt thông tin, những văn bản chủ

Trang 25

trương, chính sách về cho vay, về lãi suất, về pháp lệnh Ngân hàng, những quy địnhcủa ngành cũng như của nhà nước cho các cán bộ trong Ngân hàng để qua đó triểnkhai theo đúng quy định Giám đốc giám sát toàn bộ hoạt động của PGD, trực tiếp giảiquyết những vấn đề cấp bách nhất của PGD NHCSXH.

-Phòng Kế toán: Đây là bộ phận giữ vai trò rất quan trọng trong mọi tổ chức,doanh nghiệp Trong Ngân hàng, bộ phận kế toán thực hiện các nghiệp vụ kế toán, tiếnhành cân đối vốn cần điều chuyển đi hay điều chuyển đến và thanh toán thông qua tiềngửi dân cư, tiền vay của các tổ chức kinh tế, thực hiện thanh toán không dùng tiến mặt,thanh toán bù trừ, luôn đảm bảo tính an toàn…

Bộ phận kế toán luôn kết hợp với các phòng ban khác trong khâu quản lí tàisản, theo dõi chặt chẽ các kì hạn nợ, tính và thu lãi đúng, đủ và kịp thời

- Phòng Tiền tệ kho quỹ: là phòng nghiệp vụ quản lí an toàn kho quỹ, quản líquỹ tiền mặt theo quy định của NHNN , ứng và thu tất cả các khoản tiền mặt liên quanđến hoạt động của Ngân hàng

- ` Phòng tín dụng: đây là bộ phận tiếp xúc và chịu trách nhiệm quản lí trựctiếp các Tổ TK&VV của các điểm giao dịch Trách nhiệm của bộ phận tín dụng là tìmkiếm khách hàng, đánh giá khách hàng và thực hiện các chức năng hỗ trợ các bộ phậnkhác như theo dõi hồ sơ vay, tư vấn cho khách hàng tiền vay và tiền gửi, lập và thựchiện các hợp đồng tín dụng, thẩm định tài sản, xử lí nợ quá hạn…

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức hoạt động của PGD NHCSXH huyện Quảng Điền

Trang 26

(Nguồn: Bộ phận tín dụng PGD NHCSXH Quảng Điền)

2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của PGD NHCSXH

Theo quy chế về tô chức và hoạt động của PGD NHCSXH cấp huyện ban hànhngày 15/05/2003 quy định chức năng , nhiệm cụ của các PGD NHCSXH cụ thể như sau:

-Thực hiện một số hoạt động nghiệp vụ khi có điều kiện, được Giám đốc chinhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh giao

Nhiệm vụ

-Ký hợp đồng cụ thể về ủy thác cho vay, hợp đồng nhận ủy thác vốn trên địabàn cấp huyện

-Tổ chức nhận tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm dân cư

-Tổ chức thu chi nghiệp vụ

-Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán

-Phối hợp với chính quyền các cấp, các tổ chức nhận ủy thác, các tổ chứcchính trị xã hội trên địa bàn trong việc triển khai thành lập, đào tạo bồi dưỡng, giámsát các hoạt động của “Tổ tiết kiệm vầ vay vốn”; phối hợp với các ngành chức nănglồng ghép các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư với chương trìnhcho vay vốn trên địa bàn

-Tổ chức thực hiện và chấp hành chế độ báo cáo thống kê, kế toán và báo cáonghiệp vụ, quản lí nghiệp vụ theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội

-Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị cho phép

2.2.4 Tình hình nguồn nhân lực trong 3 năm (2009-2011)

Nhân lực là một trong những yếu tố hết sức quan trọng, có tính chất quyết địnhtrong mọi tổ chức, chất lượng của nguồn nhân lực có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả

và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức Chính vì thế, công tác tuyển chọn, tổ

Trang 27

chức, sắp xếp và sử dụng lao động là vấn đề rất được PGD NHCSXH huyện QuảngĐiền quan tâm.

Hiện nay, nhân sự tại PGD NHCSXH là 10 người, trong đó gồm 9 cán bộ nhânviên Ngân hàng và 1 bảo vệ Cán bộ Ngân hàng được phân bổ vào các bộ phận nhưsau: 1 Giám đốc, 1 phó Giám đốc, 3 cán bộ tín dụng, 3 cán bộ kế toán và 1 cán bộquản lí kho quỹ So với khối lượng công việc tại Ngân hàng thì số lượng nhân viênnhư trên là vẫn còn tương đối ít Do đó, mỗi nhân viên đều phải đảm nhận một khốilượng công việc khá nhiều Đây không chỉ là vấn đề riêng của PGD NHCSXH huyệnQuảng Điền mà là thực trạng về nhân lực chung của hầu hết các PGD NHCSXH trêntất cả các tỉnh thành của cả nước Nguyên nhân sâu xa là xuất phát từ mục tiêu khithành lập Ngân hàng, các NHCSXH không hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận mà chủyếu vì phục vụ người nghèo nên chi phí cho công tác tuyển dụng nhân sự có phần hạnchế Do đó, để bù đắp về mặt số lượng, các NHCSXH luôn coi trọng vấn đề về chấtlượng nhân sự để đảm bảo hoàn thành khối lượng công việc được giao

Bảng 1: Tình hình nguồn lao động của PGD NHCSXH huyện Quảng Điền

(Nguồn: Số liệu của PGD NHCSXH huyện Quảng Điền)

Qua quan sát bảng số liệu cho thấy: chỉ trong khoảng thời gian ngắn là 3 năm(2009-2011 và với số lượng nhân viên tương đối ít nhưng tình hình nhân sự luôn có sựbiến động xét về mặt số lượng lẫn chất lượng

Trang 28

Xét về mặt trình độ đào tạo, trong thời gian gần đây luôn có sự thay đổi nhân

sự của Ngân hàng phân theo các bậc trình độ về đại học, cao đẳng và trung cấp Ngoạitrừ 1 nhân viên bảo vệ Ngân hàng có trình độ phổ thông thì các nhân viên khác đều cótrình độ đại học, với tỉ lệ là gần 90% Điều này là yếu tố cho thấy rõ trong hoạt độngcủa Ngân hàng rất coi trọng vấn đề về chất lượng nhân sự, đồng thời đây cũng làphương án hiệu quả trong việc hạn chế về mặt số lượng nhân viên nhưng vẫn đảm bảohiệu quả công việc Tuy nhiên, trong thời gian từ năm 2010- 2011 thì lượng nhân sựlại có xu hướng giảm nhân viên ở trình độ đại học (giảm 1 người tương ứng 10%) vàcao đẳng (giảm 1 người tương ứng 10%) và tăng 1 nhân viên ở trình độ trung cấp.Điều này là tác động từ chính sách nhân sự của lãnh đạo cấp cao, thuyên chuyển, điềuđộng nhân viên cũ sang làm việc ở những vị trí cao hơn và tạo điều kiện và cơ hộicông việc cho đội ngũ nhân viên mới, trẻ, nhiệt tình và năng động hơn

Về giới tính thì trong thời gian qua cũng luôn có sự biến động giữa nhân viênnam lẫn nữ Khoảng thời gian từ 2009 đến 2010, tình hình nhân sự nam có xu hướngtăng (tăng 1 nhân viên tương ứng 11,11%) Đến năm 2011, do sự điều động nhân sự đãlàm cho số nhân viên nữ giảm đi 1 nhân viên tương ứng giảm 10% Như vậy, hiện tạithì nhân sự của Ngân hàng đang có sự chênh lệch rất lớn về mặt giới tính, tỉ lệ nhânviên nam (chiếm 66,67%) gấp đôi tỉ lệ nhân viên nữ (chiếm 33,33%)

Với địa bàn quản lí nguồn vốn khá rộng, cả huyện với 11 xã và thị trấn thìnguồn nhân lực của Ngân hàng như vậy được xem là chưa đảm bảo, việc quản lí hoạtđộng tín dụng một cách bao quát là rất khó, do đó, ngoài các cán bộ nhân viên củaNgân hàng thì hoạt động của đội ngũ cộng tác viên Ngân hàng (tổ trưởng Tổ TK&VV)với gần 317 người đóng vai trò rất quan trọng Họ góp phần trong công tác quản lí TổTK&VV, thu lãi, thu nợ…Bên cạnh những đóng góp rất tích cực thì vẫn còn nhiều vấn

đề tồn tại về mặt chất lượng hoạt động của đội ngũ này nên Ngân hàng vẫn thườngxuyên đưa ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả của đội ngũ này

2.2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2011

Xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của PDG NHCSXH huyện QuảngĐiền thông qua bảng 2 cho thấy: các số liệu báo cáo về tình hình kinh doanh đều có sựbiến động qua các năm Đáng chú ý là lợi nhuận sau thuế luôn có xu hướng tăng, năm

Trang 29

2010 tổng lợi nhuận sau thuế đạt 3.600,818 triệu đồng, tăng 197,399 triệu đồng so vớinăm 2009 (tương ứng tăng 5,8%) Đóng góp vào kết quả này là do thu nhập lãi thuầntrong năm 2010 tăng 590,832 triệu đồng (tăng 9,89%) và chi phí hoạt động giảm146,501 triệu đồng (giảm 10,54%) Nhưng tỉ lệ lợi nhuận tăng là không lớn (chỉ tăng5,8%) là do sự tăng cao của các khoản chi phí khác, trong đó tác động mạnh nhất làkhoản chi phí cho hoạt động dịch vụ tăng 540,617 triệu (tăng 44,26 triệu) Ngoài racác khoản chi phí dự phònng rủi ro tín dụng, chi phí hoạt động khác…cũng có xuhướng tăng lên làm lợi nhuận tăng nhưng với tỉ lệ không cao Năm 2011 là năm cómức lợi nhuận cao nhất trong 3 năm với tổng lợi nhuận đạt 4 552,676 triệu đồng, tăng26,43% so với năm trước đó (tương ứng tăng 951,858 triệu đồng) Phân tích sự tácđộng đến kết quả này ta thấy, năm 2011 thu nhập lãi có xu hướng tăng mạnh hơnnhiều so với năm trước, tăng 23,18% (tương ứng tăng 1 521,641 triệu đồng), cáckhoản chi phí có ảnh hưởng tuy đều tăng nhưng với giá trị không lớn, trong đó chi phíhoạt động dịch vụ tăng 188,626 triệu đồng, chi phí hoạt động kinh doanh tăng 431,875triệu đồng, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng 20,140 triệu đồng…

Như vậy, với mục tiêu hoạt động cao nhất của Ngân hàng là hướng đến phục vụlợi ích của người nghèo, từ khi thành lập đến nay Ngân hàng đã góp phần rất lớn trongviệc cải thiện và nâng cao điều kiện sống cho người dân trong thời gian; đồng thời,qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm qua cho thấy tình hình hoạtđộng kinh doanh tại PGD NHCSXH huyện Quảng Điền luôn đạt được những kết quảđáng ghi nhận, hoạt động kinh doanh luôn được duy trì và phát triển với kết quả rấtkhả quan, xu hướng lợi nhuận không ngừng gia tăng với tốc độ ngày càng cao, nămsau cao hơn và tăng nhanh hơn năm trước

Trang 30

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD NHCSXH huyện Quảng Điền

ĐVT: Nghìn đồng

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Giá trị 2010/2009 % Giá trị 2011/2010 %

1 Thu nhập lãi và các khoản TN tương tự 5.977.809 6.569.021 8.091.502 591.212 9,89 1.522.481 23,18

2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự 3.071 3.451 4.291 380 12,37 840 24,34

I Thu nhập lãi thuần 5.974.738 6.565.570 8.087.211 590.832 9,89 1.521.641 23,18

3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 54.210 59.571 130.703 5.361 9,89 71.132 11,94

4 Chi phí hoạt động dịch vụ 1.221.566 1.762.183 1.950.809 540.617 44,26 188.626 10,70

II Lãi lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ -1.167.356 -1.702.612 -1.820.106 535.265 45,85 117.494 6,90

III Lãi lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh

IV Lãi lỗ thuần từ mua bán CK kinh doanh

V Lãi lỗ thuần từ mua bán CK đầu tư

VII Thu nhập từ góp vốn mua cổ phần

VIII Chi phí hoạt động 1.390.412 1.243.911 1.675.786 -146.501 -10,54 431.875 34,72

IX Lợi nhuần từ HĐKD trước chi phí DPRRTD 3.416.343 3.618.677 4.590.675 202.334 5,92 971.998 26,86

X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 12.924 17.859 37.999 4.935 38,18 20.140 112,77

XI Tổng lợi nhuận trước thuế 3.403.419 3.600.818 4.552.676 197.399 5,80 951.858 26,43

7 Chi phí thuế TNDN hiện hành

8 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

XII Chi phí thuế TNDN

XIII Lợi nhuận sau thuế 3.403.419 3.600.818 4.552.676 197.399 5,80 951.858 26,43

XIV Lợi ích của cổ động thiểu số

XV Lãi cơ bản trên cổ phiếu

(Nguồn: Bộ phận kế toán PGD NHCSXH huyện Quảng Điền)

Trang 31

2.3 Mô hình cho vay và quy trình thủ tục cho vay tại PGD NHCSXH

2.3.1 Mô hình cho vay

Sơ đồ 2: Mô hình cho vay ở NHCSXH

(Nguồn: Bộ phận tín dụng PGD NHCSXH Quảng Điền)

NHCSXH thực hiện cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị xã hội của địaphương bao gồm: Hội nông dân (HND), Hội phụ nữ (HPN), Hội cựu chiến binh(HCCB) Từ các Hội này, thành lập các Tổ TK&VV của các thôn, làng chịu sựgiám sát, quản lí trực tiếp của các Hội Theo quy chế thì tổ viên tham gia vay vốncủa các Hội tại Ngân hàng phải là các hộ nghèo được bình xét công khai và có xácnhận của chính quyền địa phương

Theo định kì nhất định, hàng tuần hoặc hàng tháng, các tổ trưởng TổTK&VV phải tổ chức họp các thành viên trong tổ để đôn đốc việc gửi tiền tiết kiệm,trả lãi, trả nợ và kiểm tra việc sử dụng vốn vay của các thành viên

PGD NHCSXH sẽ quy định cụ thể ngày giao dịch cố định với mỗi xã, thịtrấn, điểm giao dịch sẽ là UBND các xã Đến ngày giao dịch, nhân viên Ngân hàng

Tổ TK&VV Tổ TK&VVThành viên Tổ TK&VVThành viên

HND thôn, làng HPN thôn, làng HCCB thôn, làng

Trang 32

sẽ đến giao dịch tại các điểm giao dịch để thực hiện các nghiệp vụ tín dụng như: giảingân vốn vay, thu lãi, thu nợ, giải đáp thắc mắc, nhận tiền gửi tiết kiệm, tiếp nhận hồ

sơ vay vốn…thông qua các Tổ TK&VV

2.3.2 Quy trình thủ tục cho vay tại PGD NHCSXH Quảng Điền

Sơ đồ 3: Quy trình thủ tục cho vay tại NHCSXH

(Nguồn: Bộ phận tín dụng PGD NHCSXH Quảng Điền).

Chú thích:

1 HSSV có nhu cầu vay vốn xin giấy xác nhận của Trường đang theo học

2 HSSV gửi giấy xác nhận cho gia đình có bố, mẹ là thành viên Tổ TK&VV

3 Thành viên của Tổ TK&VV viết giấy đề nghị vay vốn gửi Tổ TK&VV

4 Tổ TK&VV lập danh sách hộ đề nghị vay vốn gửi lên Ban xóa đói giảmnghèo (XĐGN) và UBND xã, thị trấn

5 Ban XĐGN và UBND xã, thị trấn xác nhận và gửi danh sách lên PGDNHCSXH huyện xét duyệt

Tổ TK&VV

Ban XĐGN

xã, thị trấnPGD NHCSXH

Trang 33

6 Ngân hàng xét duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay, lịch giảingân điểm giải ngân cho UBND xã, thị trấn.

7 UBND xã, thị trấn thông báo kết quả phê duyệt của Ngân hàng đến tổ chứcchính trị xã hội (CT-XH)

8 Tổ chức CT-XH thông báo kết quả phê duyệt đến Tổ TK&VV

9 Tổ TK&VV thông báo cho thành viên vay vốn của tổ biết kết quả phêduyệt, thông báo thời gian, địa điểm giải ngân vốn vay

10 Nhân viên PGD NHCSXH thực hiện giải ngân vốn vay cho thành viên TổTK&VV

2.4 Phân tích hoạt động tín dụng HSSV tại PGD trong 3 năm 2009-2011

2.4.1 Tình hình huy động vốn

Ngân hàng Chính sách xã hội là một Ngân hàng đặc thù, hoạt động theo mộtchương trình của Chính Phủ để chuyển tải vốn vay đến các đối tượng chính sách.Mức lãi suất cho vay của Ngân hàng là thấp hơn hẳn so với các Ngân hàng khác vàcác mức lãi suất thường xuyên được điều chỉnh để áp dụng cho từng thời kì cụ thể

Theo xu thế phát triển của con người thì xã hội đang ngày càng đề cao vấn đề

về trình độ tri thức, đó là xu hướng, là điều tất yếu để phát triển xã hội Do đó, hiện nay

tỉ lệ HSSV theo học tại các trường ĐH, CĐ, TCCN… đang ngày nhiều hơn trước vàtăng nhanh qua các năm Tuy nhiên, không phải tất cả mọi HSSV đều có đủ điều kiệntốt nhất để có thể theo học, đặc biệt là những HSSV có hoàn cảnh gia đình khó khăn (hộnghèo, cận nghèo, …) Hiện nay, hầu hết các hộ gia đình chính sách khi cho con theohọc tại các trường đào tạo đều phải cần đến các khoản vay từ nguồn vốn của NHCSXH

Số lượng HSSV vay vốn ngày càng tăng, đáp ứng nhu cầu vốn vay thì đòi hỏi công táchuy động vốn cũng phải phát huy tích cực và hiệu quả

Nguồn vốn là điều kiện tiên quyết đảm bảo sự hoạt động của mọi tổ chức,doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh Khác với các NHTM thường huy động vốn đónggóp từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, , nguồn vốn chủ yếu từ trước đến naycủa NHCSXH chủ yếu là nguồn từ Trung ương cấp, một phần khác là từ ngân sách

Trang 34

địa phương và một phần nhỏ từ khoản tiền gửi tiết kiệm hàng năm của các TổTK&VV.

Đối với NHCSXH huyện Quảng Điền nguồn vốn do Trung ương cấp đềutăng thêm qua các năm Đây là nguồn vốn chính để Ngân hàng hoạch định và thựchiện các chiến lược tín dụng, nó ảnh hưởng chung đến mọi hoạt động của Ngânhàng Sự biến động nguồn vốn của PGD NHCSXH huyện Quảng Điền trong 3 năm(2009-2011) như sau:

Tổng nguồn vốn tín dụng của PGD huyện tăng tương đối nhanh qua các năm,năm sau cao hơn năm trước Năm 2009, tổng nguồn vốn huy động được của PGDđạt là 79.408 triệu đồng, trong đó vốn từ Trung ương chuyển về chiếm 96,68%,nguồn vốn từ địa phương chiếm 3,27% và một phần chiếm khoảng 0.05% là nguồn

từ các khoản tiền gửi tiết kiệm của thành viên thông qua Tổ TK&VV Sang năm

2010 đạt 94.848 triệu đồng, tăng 15.042 triệu tương ứng tăng 19.59% so với nămtrước Đến năm 2011 nguồn vốn vẫn tiếp tục tăng và đạt 108.983 triệu đồng, tăng13.626 triệu đồng, tức là tăng 14,84% so với năm 2010

Trang 35

Bảng 3 : Doanh số huy động vốn của PGD NHCSXH huyện Quảng Điền qua 3 năm (2009-2011)

ĐVT: Triệu đồng

Trang 36

Quan sát bảng 3 cho thấy tổng nguồn vốn huy động tại Ngân hàng này tăngnhanh qua 3 năm Nguyên nhân là do sự tăng nhanh của nguồn vốn từ Trung ương,nguồn vốn này luôn chiếm tỉ trọng rất cao (hằng năm đều trên 95%) so với các nguồnkhác trong tổng nguồn vốn nên khi nguồn này tăng thì kéo theo tổng nguồn vốn cũngtăng Sở dĩ có sự gia tăng của nguồn vốn tại PGD là do những năm qua Ngân hàng luônnhận được sự quan tâm ưu ái từ phía Đảng và Nhà nước, của các cấp chính quyền đầu tưcho sự phát triển của tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và huyện Quảng Điền nói riêng.

Do chiếm tỉ trọng lớn nên sự tác động của nguồn vốn từ Trung ương đến tổngnguồn vốn cũng rất lớn nên sự biến động tăng hay giảm của các nguồn khác gần như làkhông ảnh hưởng nhiều đến biến động chung của nguồn tổng Tuy nhiên, qua quan sát

số liệu nguồn vốn tại PGD cũng cho thấy mặc dù là nguồn đóng góp nhỏ vào ngânsách của Ngân hàng nhưng các nguồn huy động vốn khác như huy động từ nguồn địaphương và nguồn huy động từ Tổ TK&VV cũng đang dần phát triển theo xu hướngtích cực, tăng dần qua các năm Công tác huy động vốn tại địa phương và trong dân

cư tuy hiện nay có đóng góp nhỏ nhưng lại có ý nghĩa hết sức to lớn Nếu cải thiệnđược về tỉ trọng những nguồn vốn này trong tổng nguồn vốn huy động thì có thể giảmbớt tỉ trọng từ nguồn của Trung ương, do đó Nhà nước có thể tận dụng những khoảntiền này vào nhiều công việc đầu tư quan trọng khác

Nhằm mục đích đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về vốn vay của người dântrên địa bàn, ngân hàng cũng tích cực huy động nguồn vốn từ ngân sách địa phương,đây là nguồn vốn ít có sự biến động qua các năm, chiếm tỉ trọng khoảng từ 3,16% đến3,27% trong tổng vốn huy động Tuy không phải là con số thực sự lớn nhưng phần nàocũng góp phần vào nhu cầu vay vốn rất lớn trong dân cự, đồng thời cũng thể hiện sựquan tâm của các ban ngành cấp địa phương đối với sự phát triển của huyện

Đặc biệt là đối với nguồn huy động từ các Tổ TK&VV, khoản tiền gửi tiết kiệmvào Ngân hàng có thể góp phần trả khoản nợ vay khi đến hạn, giảm bớt một phần nhữnggánh nặng về sau cho các thành viên trong Tổ Nhưng tình hình hiện nay cho thấy tỉtrọng nguồn gửi tiết kiệm của Tổ vẫn còn chiếm tỉ lệ rất nhỏ Năm 2009 vốn huy động

từ các nguồn này chỉ đạt 35 triệu (chiếm 0,05%), đến năm 2010 tuy số lượng người vaytăng nhanh, doanh số cho vay (DSCV) tăng lên so với năm trước nhưng tiền gửi tiết

Trang 37

kiệm lại giảm xuống chỉ còn 28 triệu, chỉ chiếm 0,03 % trong tổng nguồn vốn Tuynhiên, bằng nhiều biện pháp huy động vốn của Ngân hàng thì bước sang năm 2011, vốnhuy động gửi tiết kiệm đã tăng lên nhanh chóng và đạt 105 triệu đồng, cải thiện rất lớntrong tỉ trọng nguồn vốn (chiếm 0,09%) Trong nguồn huy động gửi tiết kiệm ủy thácqua Tổ TK&VV cho thấy tiền gửi ủy thác qua HPN luôn tăng và chiếm tỉ trọng cao hơnnhiều so với các Tổ TK&VV của HND và HCCB Lí do có thể do tỉ trọng không đồngđều về số lượng thành viên giữa các Hội nhưng đồng thời cũng cho thấy sự nỗ lực củacác Hội, đặc biệt là HPN Mặc dù, tỉ lệ nguồn vốn huy động được thông qua TổTK&VV là không cao trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng nhưng cũng đã dần thể hiện

sự trưởng thành hơn của Ngân hàng cả về quy mô lẫn chất lượng tín dụng

Tổng nguồn vốn

Tổng nguồn vốn

Biểu đồ 1: Sự biến động nguồn vốn qua 3 năm 2009-2011

(Nguồn: Bộ phận kế toán PGD NHCSXH quảng Điền)

Nhìn chung, nguồn vốn huy động tăng lên qua các năm cho thấy nhu cầu vềvốn vay đang ngày càng tăng, điều này càng thể hiện rõ vai trò quan trọng củaNHCSXH đối với cuộc sống của người nghèo và các đối tượng chính sách khác; đồngthời thông qua việc cung ứng thường xuyên và gia tăng nguồn vốn qua các năm đáp

Trang 38

ứng nhu cầu của người vay cho thấy sự quan tâm của Đảng và Nhà nước trong côngtác XĐGN

2.4.2 Doanh số cho vay

Qua số liệu ở bảng 4 cho thấy, doanh số cho vay (DSCV) HSSV trong 3 năm(2009-2011) có những sự biến động đáng kể Doanh số cho vay năm 2009 đạt 9.640triệu đồng, sang năm sau đạt 13.350 triệu đồng, tăng 3.710 triệu đồng (tương ứng tăng38,49%), đến năm 2011 DSCV tiếp tục tăng lên 2.174 triệu đồng (tương ứng tăng16,29%) và đạt 15.524 triệu đồng Như vậy, trong 3 năm qua DSCV đối với chươngtrình HSSV đã không ngừng tăng lên qua các thời kì Nguyên nhân chính của điều này

là do trong những năm gần đây, nhờ sự giúp đỡ, hỗ trợ của PGD NHCSXH vớichương trình vay vốn tín dụng HSSV đã tạo nhiều điều kiện hơn cho những HSSV cóhoàn cảnh khó khăn được theo học tại các trường cao hơn sau khi tốt nghiệp phổthông, làm cho số lượng HSSV trên địa bàn theo học tại các trường đào tạo ngày mộttăng nhanh Cụ thể, trong năm 2009 số HSSV vay vốn là 1.167 người, đến năm 2010

số lượng này đã tăng thêm 415 người (tăng 34,67%) so với năm 2009, năm 2011 tiếptục tăng thêm 172 HSSV so với năm trước đó và đạt 1.784 người Do đó, cùng với sựgia tăng của nhu cầu thì DSCV của chương trình này cũng tăng theo

Trang 39

Bảng 4: Doanh số cho vay HSSV tại PGD NHCSXH huyện Quảng Điền qua 3 năm (2009-2011)

mỗi học sinh sinh viên Tr.đ/người 8,05 - 8,28 - 8,65 - 0,23 2,86 0,37 4,47

(Nguồn: Bộ phận Kế toán PGD NHCSXH huyện Quảng Điền)

Trang 40

Đồng thời, qua bảng 4 cũng cho thấy: trong thời gian qua tác động nhiều nhấtvới sự biến động của tổng số HSSV vay vốn đó là sự tăng lên nhanh chóng của sốHSSV hệ đại học và cao đẳng Trong đó, đáng chú ý nhất là số HSSV hệ đại học từcon số 315 người năm 2009 đã tăng lên đạt 468 người (tương ứng tăng 48,57%) năm

2010, tức là số HSSV thi đậu đại học trong năm đã tăng lên ít nhất là 153 người Sangnăm 2011, số HSSV hệ đại học tham gia vay vốn tiếp tục tăng lên thêm ít nhất là 135người (tương ứng 28,85%) Bên cạnh đó thì số lượng HSSV hệ cao đẳng tham gia vayvốn cũng liên tục tăng qua các năm, từ 489 người năm 2009 đã tăng lên thêm 197người vào năm 2010, đạt 697 người năm 2010 và 794 năm 2011

ĐVT: Người

0 500 1000 1500 2000

ĐH CĐ TCCN và dạy nghề

năm 2009 năm 2010 năm 2012

Biểu đồ 2: Số lượng HSSV vay vốn tại PGD NHCSXH huyện Quảng Điền

qua 3 năm (2009-2011)

(Nguồn: Bộ phận kế toán PGD Quảng Điền)

Cùng với sự gia tăng nhanh chóng của số lượng HSSV tham gia vay vốn thìlượng HSSV hệ TCCN, dạy nghề có xu hướng giảm Nhìn chung, xét về biến độngtrong cơ cấu HSSV vay vốn tín dụng tại PGD trong thời gian qua có nhiều sự thay đổitheo chiều hướng tích cực Nguyên nhân chính là do với chính sách hỗ trợ chi phí đihọc từ chương trình tín dụng HSSV của NHCSXH đã khuyến khích, động viên các họcsinh nghèo nỗ lực, cố gắng học tập và đạt thành tích ngày càng cao Do đó, ố lượng thiđậu ĐH và CĐ có xu hướng tăng nhanh và số HSSV các hệ TC và dạy nghề giảm dần

Ngày đăng: 12/12/2013, 12:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức hoạt động của PGD NHCSXH huyện Quảng Điền - Đánh giá về hoạt động quản trị  tín dụng HSSV tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội  huyện quảng điền
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của PGD NHCSXH huyện Quảng Điền (Trang 25)
Bảng 1: Tình hình nguồn lao động của PGD NHCSXH huyện Quảng Điền - Đánh giá về hoạt động quản trị  tín dụng HSSV tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội  huyện quảng điền
Bảng 1 Tình hình nguồn lao động của PGD NHCSXH huyện Quảng Điền (Trang 27)
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD NHCSXH huyện Quảng Điền - Đánh giá về hoạt động quản trị  tín dụng HSSV tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội  huyện quảng điền
Bảng 2 Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD NHCSXH huyện Quảng Điền (Trang 30)
Sơ đồ 2: Mô hình cho vay ở NHCSXH - Đánh giá về hoạt động quản trị  tín dụng HSSV tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội  huyện quảng điền
Sơ đồ 2 Mô hình cho vay ở NHCSXH (Trang 31)
Sơ đồ 3: Quy trình thủ tục cho vay tại NHCSXH - Đánh giá về hoạt động quản trị  tín dụng HSSV tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội  huyện quảng điền
Sơ đồ 3 Quy trình thủ tục cho vay tại NHCSXH (Trang 32)
Bảng 3 : Doanh số huy động vốn của PGD NHCSXH huyện Quảng Điền qua 3 năm (2009-2011) - Đánh giá về hoạt động quản trị  tín dụng HSSV tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội  huyện quảng điền
Bảng 3 Doanh số huy động vốn của PGD NHCSXH huyện Quảng Điền qua 3 năm (2009-2011) (Trang 35)
Bảng 4: Doanh số cho vay HSSV tại PGD NHCSXH huyện Quảng Điền qua 3 năm (2009-2011) - Đánh giá về hoạt động quản trị  tín dụng HSSV tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội  huyện quảng điền
Bảng 4 Doanh số cho vay HSSV tại PGD NHCSXH huyện Quảng Điền qua 3 năm (2009-2011) (Trang 39)
Bảng 5: Doanh số thu nợ  HSSV tại PGD NHCSXH huyện Quảng Điền qua 3 năm (2009-2011) - Đánh giá về hoạt động quản trị  tín dụng HSSV tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội  huyện quảng điền
Bảng 5 Doanh số thu nợ HSSV tại PGD NHCSXH huyện Quảng Điền qua 3 năm (2009-2011) (Trang 45)
Bảng 7: Đặc điểm mẫu điều tra theo địa bàn sống - Đánh giá về hoạt động quản trị  tín dụng HSSV tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội  huyện quảng điền
Bảng 7 Đặc điểm mẫu điều tra theo địa bàn sống (Trang 60)
Bảng 10 : Kết quả kiểm đinh One-sample T-Test về chất lượng nhân viên - Đánh giá về hoạt động quản trị  tín dụng HSSV tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội  huyện quảng điền
Bảng 10 Kết quả kiểm đinh One-sample T-Test về chất lượng nhân viên (Trang 66)
Bảng 11: Kết quả kiểm đinh One-sample T-Test  về các mức lãi suất,  mức cho vay - Đánh giá về hoạt động quản trị  tín dụng HSSV tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội  huyện quảng điền
Bảng 11 Kết quả kiểm đinh One-sample T-Test về các mức lãi suất, mức cho vay (Trang 69)
Bảng 12: Mức chi tiêu bình quân hàng tháng mỗi HSSV - Đánh giá về hoạt động quản trị  tín dụng HSSV tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội  huyện quảng điền
Bảng 12 Mức chi tiêu bình quân hàng tháng mỗi HSSV (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w