1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình tạo nguồn và thu mua cà phê của công ty TNHH MTV cà phê 734 kon tum

80 508 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình tạo nguồn và thu mua cà phê của công ty TNHH MTV cà phê 734 kon tum
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Ái
Người hướng dẫn Th.S. Hoàng Thị Diệu Thúy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Đà Nẵng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty TNHH MTV cà phê 734 cũng không ngoại lệ, theo ông Cao KiếnQuốc, trưởng phòng Kế hoạch sản xuất – kinh doanh, cho biết: trong quá trình hoạtđộng của công tác tạo nguồn và thu mua,

Trang 1

Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Từ những năm 1870, cây cà phê đầu tiên được đưa vào Việt Nam và đã trải quahơn 100 năm hình thành và phát triển Hiện nay, ngành cà phê đã đạt được nhiều thànhtựu to lớn và đang trở thành mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn mang tính chiến lược trong

cơ cấu hàng xuất khẩu Việt Nam Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ, Việt Nam xuất khẩu càphê Robusta lớn nhất thế giới và là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới, chỉ sauBrasil Với sản lượng đạt hơn 1 triệu tấn trong năm 2011, cà phê Việt Nam dành 95%cho xuất khẩu và chỉ 5% sản lượng cho tiêu thụ nội địa 95% sản lượng trên được báncho các nhà buôn chính ở London (Anh), New York (Mỹ) và từ đây sẽ được phân phốiđến các nhà máy rang, xay Tuy nhiên, theo Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượngcho biết, chất lượng cà phê lại không đồng đều, đặc biệt cà phê bị loại thải còn chiếm

tỷ lệ cao (80%) trong tổng số cà phê bị loại thải của thế giới Điều này không nhữnggây thiệt hại về kinh tế cho các doanh nghiệp xuất khẩu mà còn làm giảm uy tín và sứccạnh tranh của cà phê Việt Nam trên thế giới nếu không có giải pháp khắc phục.Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng cà phê như kỹ thuật trồng trọt và thu hái chưatốt; cơ sở vật chất phục vụ sơ chế bảo quản cà phê còn thiếu thốn; cơ chế giá thu mua

cà phê tươi chưa khuyến khích người sản xuất quan tâm đến chất lượng, nhất là khâuthu hoạch, phơi sấy, phân loại Mặt khác, hầu hết cà phê của Việt Nam hiện nay đềudựa trên sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán; việc phân loại chất lượng theo tỷ lệhạt đen, hạt vỡ là cách phân loại đơn giản và lạc hậu mà hầu hết các nước xuất khẩu càphê trên thế giới không còn áp dụng

Công ty TNHH MTV cà phê 734 cũng không ngoại lệ, theo ông Cao KiếnQuốc, trưởng phòng Kế hoạch sản xuất – kinh doanh, cho biết: trong quá trình hoạtđộng của công tác tạo nguồn và thu mua, Công ty cũng gặp khó khăn như: giá cà phêtăng cũng như người dân sợ hái trộm, chi phí thuê nhân công cao nên nên công nhânthu hoạch toàn trái xanh làm ảnh hưởng đến chất lượng cà phê, làm giảm sức cạnhtranh của Công ty với các đối tác khác Vì vậy, một trong những bước để nâng cao

Trang 2

chất lượng cà phê đó là nâng cao công tác tạo nguồn và thu mua, từ đó tìm được nhữnggiải pháp về phía công ty như cơ sở vật chất, chính sách khuyến khích lao động, chínhsách giá… để khắc phục tình trạng cà phê kém chất lượng.

Do đó, việc phân tích một cách chính xác, khoa học, đánh giá đúng đắn và tìm

ra các giải pháp tối ưu để công tác tạo nguồn và thu mua cà phê được thực hiện ngàycàng hiệu quả hơn là điều rất cần thiết Chính vì vậy, trong thời gian thực tập cuối

khóa tại Công ty TNHH MTV Cà phê 734- Kon Tum tôi đã chọn đề tài “Đánh giá tình hình tạo nguồn và thu mua cà phê của Công ty TNHH MTV Cà phê 734- Kon Tum”

làm kkhóa luận tốt nghiệp của mình

2 Câu hỏi, mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Quá trình tạo nguồn và thu mua cà phê của Công ty TNHH MTV Cà phê 734

đã thực hiện hiệu quả chưa?

2.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá tình hình thực hiện công tác tạo nguồn và thu mua cà phê của Công ty

- Đánh giá hiệu quả hoạt động của công tác tạo nguồn và thu mua cà phê củaCông ty

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác tạonguồn và thu mua cà phê của Công ty trong tương lai

2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tạo nguồn và thu mua cà phê của Công tyTNHH MTV Cà phê 734 – Kon Tum

- Đối tượng điều tra:

 Những người cung cấp cà phê cho Công ty, cụ thể là những công nhân của Công ty

 Dữ liệu thứ cấp về công tác tạo nguồn và thu mua cà phê của Công ty

- Phạm vi không gian: Trên địa bàn huyện Đăk Hà, Tỉnh Kon Tum

- Phạm vi thời gian: từ ngày 01/2 đến ngày 08/05/2012

Trang 3

3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước:

cà phê cho Công ty

Tiếp theo, tôi sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu (n=5) Kết hợp với nội dung

đã được chuẩn bị trước : lý do bán cà phê cho Công ty và khó khăn của họ trong côngtác tạo nguồn và thu mua, tôi phỏng vấn 5 nhà cung cấp cà phê bất kỳ cho Công ty Từ

đó đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tạo nguồn và thu mua cà phê của Công ty

Kết quả nghiên cứu sơ bộ là cơ sở cho thiết kế bảng câu hỏi đưa vào nghiên cứu chính thức

3.2 Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tình hình tạo nguồn và thu mua cà phêcủa Công ty

Về dữ liệu sử dụng, tôi sử dụng hai nguồn dữ liệu chính:

3.2.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp

- Các dữ liệu thu thập

 Các dữ liệu liên quan đến các hoạt động tạo nguồn và thu mua cà phê của Công

ty (Số liệu về lao động thu mua, chính sách đối với nhà cung cấp, tình hình tiêu thụ càphê, tình hình thu mua cà phê ) từ các phòng ban của Công ty mà cụ thể là phòng Kếhoạch sản xuất – kinh doanh

Trang 4

3.2.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp

- Các dữ liệu thu thập

 Thông tin về đối tượng được điều tra : Giới tính, thu nhập, độ tuổi, thời giantrồng cà phê, diện tích trồng cà phê, sản lượng cà phê tươi thu hoạch hàng năm, sảnlượng bán cà phê hàng năm

 Lý do bán cà phê cho Công ty

 Đánh giá của người cung cấp cà phê về chính sách, về công tác tạo nguồn vàthu mua của Công ty

 Những khó khăn gặp phải trong công tác tạo nguồn và thu mua của người cung cấp

- Phương pháp thu thập: Thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn có sử dụng

bảng hỏi (bảng hỏi cấu trúc) với số lượng người tham gia nhiều (mẫu được chọn) và thờigian trả lời bảng hỏi nhanh Trên cơ sở bảng hỏi mang tính khách quan, phương pháp điềutra ngẫu nhiên nhằm suy rộng cho tổng thể các nhà cung cấp cà phê cho Công ty

3.3 Xác định kích thước mẫu và phương pháp thu thập, xử lý số liệu

Đây là mẫu có kích thước khá lớn so với quy mô mẫu và do điều kiện thời gian

và tài chính không cho phép, dựa vào công thức tính mẫu điều chỉnh ta tính được sốmẫu cần điều tra là 140 mẫu Với công thức:

Trang 5

người Vì >5%

Với là mẫu đã điều chỉnh

Để đảm bảo độ chính xác cũng như loại trừ các bảng hỏi sau khi điều tra không

đủ chất lượng, tôi tiến hành nghiên cứu 150 mẫu

3.3.2 Phương pháp thu thập

Có 7 đội trồng cà phê, tổng cộng là 475 công nhân thuộc Công ty

Phương pháp nghiên cứu: chọn mẫu phân tầng Dựa vào số người cung cấp càphê của từng đội và mẫu được tính là 150 người Từ đó tính tỷ lệ số người được điềutra của từng đội qua công thức:

Số người cần điều tra = Số công nhân của đội i* 150/475

Sau đó tính hệ số bước nhảy k=n/N cho từng đội để suy ra những người được điều tra.Thực hiện:

- Tính hệ số bước nhảy ki=ni/Ni

- Bốc được số 2 Quy ước rằng các đội đều điều tra từ công nhân có số thứ tự là 2 trở đi

Bảng 1 : Danh sách số công nhân điều tra ở mỗi đội

Đội Số công nhân

Trang 6

10 64 20 3

Trang 7

3.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Sau khi mã hóa và làm sạch, các kết quả được xử lí và phân tích bằng phầnmềm SPSS 16.0

Tình hình hoạt động tạo nguồn và thu mua cà phê của Công ty được đánh giá thông qua:

- Thống kê tần số, tính toán giá trị trung bình

- Kiểm định One Sample T- test được sử dụng để kiểm định về mức độ hài lòngtrung bình của người cung cấp cà phê về công tác tạo nguồn và thu mua của Công ty

Giả thuyết H 0: Đánh giá của người cung cấp về công tác tạo nguồn và thu mua cà phê

của Công ty = Giá trị kiểm định (Test value)

H 1: Đánh giá của người cung cấp về công tác tạo nguồn và thu mua cà phê của

Công ty ≠ Giá trị kiểm định (Test value)

- Kiểm định phương sai một yếu tố (One – way ANOVA)

Giả thuyết H 0: Không có sự khác biệt về thời gian bán cà phê khi đánh giá sự hài lòng đối

với công tác tạo nguồn và thu mua của người cung cấp cà phê cho Công ty

H 1: Có sự khác biệt về thời gian bán cà phê khi đánh giá sự hài lòng đối vớicông tác tạo nguồn và thu mua của người cung cấp cà phê cho Công ty

Trang 8

Phần II: NỘI DUNG VÀ KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm về nguồn hàng, tổ chức công tác tạo nguồn và mua hàng

Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nhiệm vụ cơ bản là bảo đảm cho hoạtđộng sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao Điều đó đồng nghĩa là đảmbảo sản xuất và tiêu dùng những hàng hoá cần thiết: đủ về số lượng, tốt về chất lượng, kịpthời gian yêu cầu, thuận lợi cho khách Để thực hiện được nhiệm vụ cơ bản, chủ yếu đó cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải tổ chức tốt công tác tạo nguồn hàng

Theo PGS.TS Hoàng Minh Đường – Nguyễn Thừa Lộc (2005): Nguồn hàng của doanh nghiệp là toàn bộ khối lượng và cơ cấu hàng hoá thích hợp với nhu cầu của khách hàng đã và có khả năng mua được trong kỳ kế hoạch (thường là kế hoạch năm).

Để có nguồn hàng tốt và ổn định, doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác tạonguồn Tổ chức công tác tạo nguồn và mua hàng là toàn bộ những hoạt động nghiệp

vụ nhằm tạo ra nguồn hàng để doanh nghiệp bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng

bộ, đúng quy cách, cỡ loại, màu sắc… cho các nhu cầu của khách hàng

Trong hoạt động kinh doanh, tạo nguồn là toàn bộ các hình thức, phương thức

và điều kiện của doanh nghiệp tác động đến lĩnh vực sản xuất, khai thác hoặc nhậpkhẩu để tạo ra nguồn hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng, để doanh nghiệp thumua, sản xuất và cung ứng cho khách hàng

Theo TS Hoàng Hữu Hòa (2005): Mua hàng là hoạt động của doanh nghiệp khi xem xét chất lượng hàng hóa, giá cả chào hàng cùng với người bán thỏa thuận điều kiện mua bán, giao nhận, thanh toán bằng hợp đồng hoặc trao đổi hàng – tiền.

Trong điều kiện biến động nhanh, mạnh và không kém phần gay gắt của nềnkinh tế như hiện nay, các nhu cầu trên thị trường cũng theo đó không ổn định, việc tạonguồn và mua hàng của doanh nghiệp đòi hỏi phải nhanh nhạy, có tầm nhìn chiến lược

và phải thấy được xu thế phát triển của khách hàng Tức là các doanh nghiệp cần phảilàm tốt các nội dung (Hoàng Hữu Hòa, 2005) sau:

Trang 9

- Xác định nhu cầu của khách hàng về khối lượng, cơ cấu mặt hàng, quy cách, cỡloại màu sắc, thời gian, giá cả mà khách hàng có thể chấp nhận.

- Chủ động nghiên cứu và tìm hiểu khả năng của các đơn vị cung ứng, để đặthàng, ký kết hợp đồng mua hàng

- Đồng thời cần có các biện pháp cần thiết để tạo điều kiện và tổ chức thực hiệntốt công tác tạo nguồn thu mua, vận chuyển, giao nhận, đưa hàng về doanh nghiệp saocho có lợi nhất

1.2 Phân loại nguồn hàng

Phân loại nguồn hàng của doanh nghiệp là việc phân chia, sắp xếp các loại hàngmua được theo các tiêu thức cụ thể, riêng biệt để doanh nghiệp có chính sách, biệnpháp thích hợp nhằm khai thác tối đa lợi thế của mỗi loại nguồn hàng, để bảo đảm ổnđịnh nguồn hàng

Các nguồn hàng của doanh nghiệp (Hoàng Hữu Hòa, 2005) thường được phân

loại dựa trên các tiêu thức sau:

1.2.1 Theo khối lượng hàng hóa mua được

- Nguồn hàng chính: là nguồn hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng khối

lượng hàng mà doanh nghiệp mua được để cung ứng cho các khách hàng trong kỳ.Nguồn hàng chính quyết định về khối lượng hàng mà doanh nghiệp sẽ cung ứng hoặc

về doanh thu cung ứng hàng của doanh nghiệp nên phải có sự quan tâm thường xuyên

- Nguồn hàng phụ, mới: là nguồn hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong khối lượng hàng

mua được Khối lượng thu mua của nguồn hàng này không ảnh hưởng lớn đến khốilượng hoặc doanh số bán của doanh nghiệp Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chú ý tớikhả năng phát triển của các nguồn hàng này, nhu cầu của khách hàng (thị trường) đốivới mặt hàng, cũng như những thế mạnh khác của nó để phát triển trong tương lai

- Nguồn hàng trôi nổi: là nguồn hàng trên thị trường mà doanh nghiệp có thể

mua được do các đơn vị tiêu dùng không dùng đến hoặc do các đơn vị kinh doanhthương mại khác bán ra Với nguồn hàng này, cần xem xét kỹ chất lượng hàng hoá, giá

cả hàng hoá cũng như nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá Nếu có nhu cầu của kháchhàng, doanh nghiệp cũng có thể mua để tăng thêm nguồn hàng

Trang 10

1.2.2 Theo nơi sản xuất ra hàng hóa

- Nguồn hàng hoá sản xuất trong nước: bao gồm tất cả các loại hàng hoá do các

doanh nghiệp sản xuất đặt trên lãnh thổ đất nước sản xuất ra được doanh nghiệp muavào Người ta có thể chia nguồn hàng sản xuất trong nước theo ngành sản xuất như:nguồn hàng do các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp sản xuất ra (công nghiệp khaithác, công nghệ chế biến, gia công lắp ráp, tiểu thủ công nghiệp ) hoặc công nghiệptrung ương, công nghiệp địa phương, công nghiệp có yếu tố nước ngoài Nguồn hàng

do các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp sản xuất ra (bao gồm doanhnghiệp quốc doanh, hợp tác xã, các trang trại và hộ gia đình)

- Nguồn hàng nhập khẩu: Những hàng hoá trong nước chưa có khả năng sản xuất

được hoặc sản xuất trong nước còn chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng thì cần phảinhập khẩu từ nước ngoài Nguồn hàng nhập khẩu có thể có nhiều loại: tự doanh nghiệpnhập khẩu, nhập khẩu từ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chuyên doanh, nhận hàngnhập khẩu từ các đơn vị thuộc tổng Công ty ngành hàng, Công ty cấp 1 hoặc Công tymẹ; nhận đại lý hoặc nhận bán hàng trả chậm cho các hãng nước ngoài hoặc các doanhnghiệp xuất nhập khẩu trong nước; nhận từ các liên doanh, liên kết với các hãng nướcngoài

- Nguồn hàng tồn kho: là nguồn hàng còn lại của kỳ trước hiện còn tồn kho.

Nguồn hàng này có thể là nguồn theo kế hoạch dự trữ quốc gia (dự trữ của Chính phủ)

để điều hoà thị trường, nguồn hàng tồn kho của các doanh nghiệp; nguồn hàng tồn kho

ở các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh (hàng đã sản xuất ra và nhập kho đang nằmchờ tiêu thụ) và các nguồn hàng tồn kho khác

1.2.3 Theo điều kiện địa lý

- Theo các miền của đất nước: Miền Bắc, miền Trung, miền Nam Các vùng có

đặc điểm khác nhau về tiêu dùng, xa gần khác nhau, giao thông vận tải khác nhau(đường sắt, đường ôtô, đường hàng không, đường thuỷ )

- Theo cấp tỉnh, thành phố: ở các đô thị có công nghiệp tập trung, có các trung

tâm thương mại, có các sàn giao dịch, sở giao dịch và thuận lợi thông tin mua bánhàng hoá - dịch vụ

Trang 11

- Theo các vùng: nông thôn, trung du, miền núi (hải đảo).

- Dựa vào đặc điểm kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cà phê 734, nguồnhàng của Công ty được phân chia theo tiêu chí: khối lượng hàng hóa mua được

nó Kho hàng ở đây bao gồm các nhà xưởng, bãi chứa hàng hóa Tuy nhiên xét về quy

mô, kiến trúc kết cấu, trình độ kỹ thuật của các nhà kho thì phụ thuộc vào mức độ vàđiều kiện hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp khác nhau

- Đứng trên giác độ kỹ thuật xã hội được xem như là một đơn vị kỹ thuật- một bộphận cấu thành của quá trình tái sản xuất Chức năng chung của kho hàng là đảm bảo lưukho hợp lý các loại hàng hóa nhằm đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu của sản xuất kinh doanh

Trong cơ chế thị trường, kho hàng ở các doanh nghiệp cũng là một lĩnh vựckinh doanh, kho hàng thực hiện các chức năng: Chức năng nhập – xuất, Chức năng sảnxuất, Chức năng kiểm tra Ngoài ra, kho hàng còn có nhiệm vụ sau:

- Thực hiện việc dự trữ, bảo quản các loại hàng hóa trong kho

- Tổ chức các loại hàng hóa giao nhận chính xác, kịp thời, đáp ứng đầy đủ mọinhu cầu của khách hàng, nắm vững những loại hàng hóa trong kho

1.4. Các hình thức tạo nguồn và mua hàng

1.4.1. Các hình thức tạo nguồn: có 3 cách thức tạo nguồn hàng (Hoàng Hữu Hòa,

2005) Đó là:

- Liên doanh, liên kết tạo nguồn hàng

Có những doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh có sẵn các cơ sở sản xuất, có sẵncông nhân nhưng do điều kiện thiếu vốn, thiếu nguyên nhiên vật liệu, phụ liệu, thiếuthị trường tiêu thụ làm cho doanh nghiệp không thể nâng cao được khối lượng vàchất lượng mặt hàng sản xuất ra Có những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đã và

Trang 12

đang tạo ra nhiều sản phẩm, nguyên vật liệu nhưng lại không có vốn, không có côngnghệ để chế biến thành sản phẩm có thể xuất khẩu được

Đây là một nguồn tiềm năng rất lớn chưa được khai thác, còn bị lãng phí doanh nghiệp có thể tận dụng ưu thế của mình về vốn, về nguyên vật liệu, về côngnghệ, về thị trường tiêu thụ có thể liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh để tổ chức sản xuất, tạo ra nguồn hàng lớn, chất lượng tốt hơn để cung ứng

ra thị trường Liên doanh liên kết bảo đảm lợi ích của cả hai bên Bằng hợp đồng liênkết hoặc xây dựng thành xí nghiệp liên doanh, hai bên cùng góp vốn, góp sức theonguyên tắc có lợi cùng hưởng, “lỗ cùng chịu” theo điều lệ doanh nghiệp

- Gia công đặt hàng và bán nguyên liệu thu mua thành phẩm

 Gia công đặt hàng là hình thức bên đặt gia công có nguyên vật liệu giao cho bênnhận gia công thực hiện việc gia công hàng hoá theo yêu cầu và giao hàng cho bên đặtgia công Bên nhận gia công được hưởng phí gia công Bên đặt gia công có hàng hoá

để bán cho khách hàng trên thị trường Nội dung của gia công đặt hàng trong thươngmại gồm: sản xuất, chế biến, chế tác, sửa chữa, tái chế, lắp ráp, phân loại, đóng góihàng hoá theo yêu cầu và bằng nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công (Điều 129 -Luật Thương Mại)

 Bán nguyên liệu và thu mua thành phẩm là hình thức tạo nguồn hàng chủ độnghơn của người sản xuất (nguồn hàng) Người sản xuất mua nguyên vật liệu và chủđộng tiến hành sản xuất ra hàng hoá và ký hợp đồng bán hàng hoá cho người đã bánnguyên liệu cho mình Quan hệ giữa bán nguyên liệu và thu mua thành phẩm vẫn có,nhưng đã có sự độc lập hơn giữa người sản xuất và người cung ứng nguyên vật liệu

- Tự sản xuất, khai thác hàng hoá

Để chủ động trong tổ chức tạo nguồn hàng, khai thác các nguồn lực và thếmạnh của doanh nghiệp, cũng như đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp

có thể tự tổ chức các xưởng (xí nghiệp) sản xuất ra hàng hoá để cung ứng cho kháchhàng Tự tổ chức sản xuất ra hàng hoá, doanh nghiệp đã đầu tư nguồn lực vào lĩnh vựcsản xuất - cung ứng, sản xuất ra hàng hoá để cung ứng cho khách hàng Đầu tư vào

Trang 13

lĩnh vực sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp cần có nguồn vốn lớn, phải chú trọng đến cácyếu tố sản xuất - kỹ thuật - công nghệ, nguyên vật liệu, phụ liệu

1.4.2. Các hình thức mua hàng: có 4 hình thức mua hàng (Hoàng Hữu Hòa, 2005) là:

- Mua theo đơn đặt hàng và hợp đồng mua bán hàng hoá

Đơn đặt hàng là việc xác định các yêu cầu cụ thể mặt hàng về số lượng, chấtlượng, quy cách, cỡ loại, màu sắc và thời gian giao hàng mà người mua (doanhnghiệp) lập và gửi cho người bán (nhà sản xuất kinh doanh)

Đơn hàng là yêu cầu cụ thể mặt hàng mà doanh nghiệp cần mua và thời giancần nhập hàng Các yêu cầu cụ thể mặt hàng là tên hàng, ký mã hiệu, nhãn hiệu, quycách, cỡ loại, màu sắc số lượng, trọng lượng theo đơn vị tính (hiện vật, giá trị); theotiêu chuẩn kỹ thuật mặt hàng, chất lượng, bao bì, giá cả, thời gian giao hàng màngười ta không thể nhầm lẫn sang mặt hàng khác được Nếu cùng mặt hàng có nhiềuquy cách, cỡ loại khác nhau thì có thể lập thành bản kê chi tiết từng danh điểm mặthàng với số lượng và thời gian giao hàng tương ứng

- Mua hàng không theo hợp đồng mua bán

Trong quá trình kinh doanh, tìm hiểu thị trường và khảo sát thị trường nguồnhàng, có những loại hàng hoá khách hàng có nhu cầu, giá cả phải chăng, doanh nghiệp

có thể mua hàng không theo hợp đồng mua bán ký trước Mua hàng theo hình thứcmua đứt bán đoạn, mua bằng quan hệ hàng - tiền hoặc trao đổi hàng - hàng Đây làhình thức mua bán hàng trên thị trường không có kế hoạch trước, mua không thườngxuyên, thấy rẻ thì mua

- Mua hàng qua đại lý

Ở những nơi tập trung nguồn hàng, doanh nghiệp có thể đặt mạng lưới mua trựctiếp Ở những nơi (khu vực) nguồn hàng nhỏ lẻ, không tập trung, không thường xuyên,doanh nghiệp có thể mua hàng thông qua đại lý Tuỳ theo tính chất kỹ thuật và đặcđiểm của mặt hàng thu mua, doanh nghiệp có thể chọn các đại lý theo các hình thứcđại lý độc quyền, đại lý rộng rãi, hoặc đại lý lựa chọn

Mua hàng qua đại lý thì doanh nghiệp không phải đầu tư cơ sở vật chất, nhưng

Trang 14

cần phải giúp đỡ điều kiện vật chất cho đại lý thực hiện việc thu mua và giúp đỡ huấnluyện cả về kỹ thuật và nghiệp vụ Doanh nghiệp phải ký kết hợp đồng với đại lý, xácđịnh rõ quyền lợi và trách nhiệm của đại lý

1.5 Vai trò và ý nghĩa của công tác tạo nguồn và mua hàng

Thứ nhất, nguồn hàng là một điều kiện quan trọng của hoạt động kinh doanh.

Nếu không có nguồn hàng, doanh nghiệp không thể tiến hành kinh doanh được

Vì vậy, doanh nghiệp phải chú ý đến tác dụng của nguồn hàng và phải đảm bảo côngtác tạo nguồn và mua hàng đúng vị trí của nó và phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

- Tạo nguồn và mua hàng phải phù hợp với nhu cầu của khách hàng về sốlượng, chất lượng, quy cách, cỡ loại, màu sắc và phù hợp với thời gian và đúng nơigiao có yêu cầu

- Phải bảo đảm nguồn hàng ổn định, vững chắc, phong phú và ngày càng tăng

- Phải đảm bảo đa dạng hoá nguồn hàng và phù hợp với xu hướng tiêu dùngcủa khách hàng

- Phải bảo đảm sự linh hoạt và đổi mới nguồn hàng theo sát nhu cầu thị trường

Trang 15

Thứ hai, tạo nguồn và mua hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng, giúp cho

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành thuận lợi, kịp thời, đẩy mạnh đượctốc độ lưu chuyển hàng hoá, rút ngắn được thời gian lưu thông hàng hoá (T-H-T': Tiền– Hàng - Tiền’) Bên cạnh đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp bán hàng nhanh, vừađảm bảo uy tín với khách hàng, vừa bảo đảm thực hiện được việc cung ứng hàng hoáliên tục, ổn định, không bị đứt đoạn

Thứ ba, tạo nguồn và mua hàng làm tốt giúp cho các hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp bảo đảm tính ổn định, chắc chắn, hạn chế được sự bấp bênh; đặc biệthạn chế được tình trạng thừa, thiếu, hàng ứ đọng, chậm luân chuyển, hàng kém mấtphẩm chất, hàng không hợp mốt, hàng không bán được

Thứ tư, tạo nguồn và mua hàng làm tốt còn có tác dụng lớn giúp cho hoạt động

tài chính của doanh nghiệp thuận lợi Thu hồi được vốn nhanh, có tiền bù đắp cáckhoản chi phí kinh doanh, có lợi nhuận để mở rộng và phát triển kinh doanh, tăngthêm thu nhập cho người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước(thuế) và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.6 Nội dung của nghiệp vụ tạo nguồn và mua hàng

Trong Bài giảng Quản trị kinh doanh thương mại của Bùi Thị Thanh Nga,

(2008), quy trình tạo nguồn và mua hàng của doanh nghiệp gồm các bước sau:

- Xác định nhu cầu của khách hàng.

Tạo nguồn và mua hàng của doanh nghiệp phải nhằm mục đích là thoả mãn nhucầu của khách hàng, tức là phải bán được hàng Bán hàng được nhanh, nhiều, tăngđược lợi nhuận và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả Thực chất của kinh doanhthương mại là mua để bán, chứ không phải mua cho chính mình Vì vậy, vấn đề đầutiên và hết sức quan trọng đối với bộ phận tạo nguồn và mua hàng ở doanh nghiệp làphải nghiên cứu nhu cầu của khách hàng về tất cả các mặt: số lượng, trọng lượng hànghóa; cơ cấu mặt hàng; quy cách, cỡ loại; kiểu dáng, mẫu mã, màu sắc; thời gian, địađiểm bán hàng; giá cả hàng hoá và dịch vụ; xu hướng của khách hàng đối với mặthàng đang kinh doanh; các mặt hàng tiên tiến hơn, hiện đại hơn và hàng thay thế; khảnăng đáp ứng nhu cầu trên thị trường của các đối thủ cạnh tranh

Trang 16

- Nghiên cứu và lựa chọn nhà cung cấp.

Nguồn hàng của doanh nghiệp là do các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, các doanh nghiệp nông lâm ngư nghiệp, các trang trại, hộ giađình, hợp tác xã sản xuất ra Tuỳ theo loại mặt hàng kinh doanh là mặt hàng tư liệu sảnxuất hay mặt hàng tư liệu tiêu dùng, kinh doanh chuyên doanh hay kinh doanh tổnghợp mà doanh nghiệp phải tìm nguồn hàng từ các doanh nghiệp sản xuất mặt hàngtương ứng từ trong nước hoặc từ nước ngoài (nhập khẩu)

Đối với các nguồn hàng sản xuất trong nước, cần phải đến tận nơi, có sự kiểmtra bằng chuyên môn Đối với các đối tác nước ngoài, cần thông qua thương vụ hoặctham tán thương mại, các tổ chức hỗ trợ thương mại như Phòng thương mại và côngnghiệp Việt Nam (VCCI), các hiệp hội ngành hàng Khó khăn nhất là doanh nghiệpphải tìm hiểu thị trường nước ngoài, vì mỗi loại sản phẩm có rất nhiều nước sản xuất.Mỗi nước lại có nhiều hãng sản xuất khác nhau, mỗi hãng lại làm ra nhiều sản phẩm

Trên cơ sở nghiên cứu về thị trường nguồn hàng, doanh nghiệp sẽ tiến hành lựachọn nhà cung cấp phù hợp nhất Lựa chọn nhà cung cấp là khâu quyết định đối với sựchắc chắn và ổn định của nguồn hàng Thiết lập mối quan hệ truyền thống, trực tiếp,lâu dài với các bạn hàng tin cậy là một trong những yếu tố tạo sự ổn định trong nguồncung ứng đối với doanh nghiệp

Có nhiều phương pháp nghiên cứu phát triển thị trường nguồn hàng, đặc biệtnguồn hàng mới Thông qua nghiên cứu, khảo sát thực tế; thông qua hội chợ - triểnlãm thương mại; thông qua internet; thông qua quảng cáo và xúc tiến thương mại;thông qua các trung tâm giới thiệu hàng hoá, các báo chí, tạp chí thương mại vàchuyên ngành; Việc lựa chọn bạn hàng tuỳ thuộc rất lớn vào mối quan hệ truyềnthống, tập quán và sự phát triển kinh tế - thương mại ở trong nước và nước ngoài

- Tổ chức giao dịch, đàm phán để ký kết hợp đồng mua hàng.

Đàm phán, thương lượng là quá trình gặp gỡ đối tác là các nhà cung ứng để đạt được sựthỏa thuận về đơn hàng Quá trình này vừa có tính kỹ thuật, vừa có tính nghệ thuật Doanhnghiệp cần tìm hình thức giao dịch, đàm phán phù hợp với khả năng của doanh nghiệp

Hai bên mua bán cần có sự thương thảo và ký kết được với nhau bằng các hợp đồng

Trang 17

mua bán hàng hoá Hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá chính là cam kết của hai bên vềquyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong mối quan hệ trao đổi hàng hoá Đây cũng chính là căn

cứ để phân xử trách nhiệm của mỗi bên khi có tranh chấp và xử lý vi phạm hợp đồng

- Theo dõi và thực hiện việc giao hàng.

Để tạo sự tin tưởng lẫn nhau, trong mua bán hàng hoá, hai bên có thể cho phépkiểm tra ngay từ khi hàng hoá được sản xuất ra, ở nơi đóng gói và ở các cơ sở giaohàng Bên mua hàng có thể cử người đến nơi sản xuất xem xét quy trình công nghệ,chất lượng hàng hoá và quy cách đóng gói Việc kiểm tra chất lượng hàng hóa ở các

cơ quan kiểm tra có thể chỉ kiểm tra xác suất theo mẫu

Việc thực hiện nghiêm túc các hợp đồng mua bán hàng hoá đã được ký kết làđiều kiện quan trọng nhất bảo đảm sự đầy đủ, kịp thời và ổn định của nguồn hàng;đồng thời cũng giúp cho đơn vị sản xuất có thị trường tiêu thụ vững chắc

- Đánh giá kết quả mua hàng.

Để rút ra các kết luận chính xác về thực hiện họat động mua hàng, người tathường so sánh các chỉ tiêu sau:

 Số lượng và cơ cấu hàng hóa thực hiện được so với kế hoạch và so vớihợp đồng đã ký với người cung ứng

 Tiến độ nhập hàng về doanh nghiệp so với hợp đồng đã ký và với nhu cầu thịtrường

 Chi phí tạo nguồn mua hàng so với định mức, so với kế hoạch và so vớicùng kỳ năm trước

 Lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch và năm trước

Ngoài ra, phải xem xét các yếu tố về sự ổn định, độ tin cậy và sự thỏa mãn nhucầu của nguồn hàng so với nhu cầu thị trường để có kết luận toàn diện

Trang 18

quyết phù hợp, với thái độ ôn hòa, thân thiện để chia sẻ trách nhiệm.

Để triển khai có hiệu quả kinh doanh mua hàng, khai thác tốt nhất các nguồnhàng phục vụ cho kinh doanh, các nhà quản trị mua hàng cần thực hiện tốt các bướctriển khai mua hàng Có thể tóm tắt qui trình mua hàng qua sơ đồ sau:

(Nguồn: Hoàng Minh Đường, Nguyễn Thừa Lộc, 2002, Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại, tập I)

Sơ đồ 1: Quá trình triển khai mua hàng trong doanh nghiệp thương mại 1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo nguồn và mua hàng

1.7.1 Nhân tố cung cầu thị trường

Thị trường là môi trường trong đó diễn ra quá trình người bán và người mua tácđộng qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và lượng hàng hoá tiêu thụ Nó có vai tròquan trọng trong định hướng sản xuất kinh doanh, bởi căn cứ vào cung cầu và giá cảthị trường để giải quyết những vấn đề cơ bản như : sản xuất cái gì? Sản xuất như thếnào? Sản xuất cho ai? Chính thị trường đã kết hợp các yếu tố sản xuất như:đất đai,máy móc, nhiên liệu, quặng mỏ… để sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu củangười tiêu dùng, đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, có hai loại thị trường tácđộng mạnh mẽ, trực tiếp đến doanh nghiệp, đó là thị trường cung ứng (hay thị trườngđầu vào) và thị trường tiêu thụ sản phẩm (hay thị trường đầu ra), hai thị trường này cóquan hệ mật thiết với nhau Thị trường tiêu thụ với các yếu tố quy mô, độ ổn định của

Lựa chọn nhà cung cấp

Theo dõi và thực hiện giao hàng

Thương lượng

và đặt hàng

Xác định

nhu cầu

Thỏa mãn Không thoả mãn Xử lý tổn thất

Đánh giá kết quả mua hàng

Trang 19

cơ cấu hàng hoá, chất lượng, giá cả, thị hiếu sử dụng, và phương thức mua bán có vaitrò định hướng cho thị trường cung ứng hàng hoá Trong cơ chế thị trường với mức độcạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp cần phải “bán cái thị trường cần, chứkhông bán cái mình có” Do vậy, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến công tác tạonguồn - mua hàng Việc tạo nguồn mua hàng cũng cần phải tính đến nhu cầu thịtrường, tiêu thụ về số lượng, chất lượng, giá cả hàng hoá…để từ đó doanh nghiệp tìmkiếm thị trường cung ứng nguyên vật liệu có khả năng đáp ứng tốt nhu cầu đó Bêncạnh đó, quan hệ cung cầu hàng hoá cũng tác động đến công tác tạo nguồn - mua hàng(về giá cả, quy mô, tính ổn định của hàng hoá) làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh Vì vậy, việc nắm bắt tình hình cung cầu trên thị trường một cách thường xuyên

và khoa học giúp công tác tạo nguồn - mua hàng được thường xuyên và ổn định

1.7.2 Phương thức mua và giá cả

Ngày nay, trong cơ chế thị trường thì cạnh tranh là vấn đề không thể tránh khỏi.Các doanh nghiệp cạnh tranh nhau về chất lượng sản phẩm, về chất lượng dịch vụ, vềgiá cả…Để góp phần nâng cao tính cạnh tranh thì các doanh nghiệp cần phải tìm cáchhoà nhập vào thị trường để huy động được nguồn hàng bảo đảm về số lượng, chấtlượng phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Để làm được điều đó thì doanhnghiệp cần có cách xâm nhập hợp lý, có phương thức mua và giá cả phù hợp, có cáchmua phù hợp với từng đối tượng cung ứng là việc làm có ý nghĩa quan trọng đối vớicông tác tạo nguồn-mua hàng

Giá cả cũng là yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Vì vậy, việc xác địnhchính sách giá cả đúng đắn là điều quan trọng đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao và tăng khả năng chiếm lĩnh thị trường Tuynhiên, việc xác định giá cả phải lấy chi phí sản xuất kinh doanh làm cơ sở, điều quantrọng là với mức giá bao nhiêu thì mang lại hiệu quả lớn nhất cho doanh nghiệp Chính

vì vậy, chính sách giá cả phù hợp là điều kiện thuận lợi cho công tác mua hàng, đảmbảo nguồn nguyên liệu ổn định, kịp thời và chất lượng cao cho doanh nghiệp

1.7.3 Nhân tố vốn, cơ sở vật chất – kỹ thuật

Trang 20

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì điều kiện đầu tiên là doanhnghiệp phải có vốn, vốn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nhờ cóvốn mà doanh nghiệp phát huy sức mạnh của các nguồn tiềm năng hiện tại của doanhnghiệp để mở rộng thị trường và tạo đà phát triển cho doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp dồi dào về vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại thì đó là một trong nhữngyếu tố giúp doanh nghiệp không ngừng lớn mạnh Tuy nhiên điều đó còn phụ thuộcvào mục tiêu của việc sử dụng vốn, cách huy động vốn của doanh nghiệp

1998, Đảng và nhà nước đã ban hành nhiều quyết định quan trọng theo hướng khuyếnkhích mở rộng lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ xuất nhập khẩu, khuyến khíchđầu tư trong và ngoài nước, hạn chế thủ tục rườm rà, đặc biệt là để các doanh nghiệp

tự do lựa chọn phương án kinh doanh của mình mà không có sự can thiệp quá sâu củanhà nước Chính điều đó đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện tốt hơn cáccông đoạn của quá trình kinh doanh nói chung và công tác-tạo nguồn mua hàng nóiriêng

Bên cạnh đó, công tác tạo nguồn - mua hàng của doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởngcủa các yếu tố khác như môi trường tự nhiên, yếu tố công nghệ, văn hoá xã hội…

1.7.5 Mối liên hệ với các nhà cung ứng

Một trong những nguyên tắc cơ bản nhất của TQC (Total Quality Control –Kiểm tra chất lượng toàn diện) – cách tốt nhất để duy trì chất lượng của hàng hóa haydịch vụ là phải duy trì chất lượng ở các khâu từ dưới lên trên, từ đầu đến cuối; phải tổchức tốt mối quan hệ giữa Công ty với nhà cung cấp

Trang 21

Làm thế nào để mối quan hệ liên kết với các nhà cung cấp ngày nay ngày cànghoàn thiện và cải thiện tốt đã trở thành một lĩnh vực ưu tiên hàng đầu trong khái niệmKAIZEN Trên cơ sở chiến lược kinh doanh của Công ty, bộ phận tạo nguồn – mua hàngluôn chú trọng cải thiện mối quan hệ với các nhà cung ứng Và để mối quan hệ này càngcải thiện tốt hơn, bộ phận tạo nguồn – mua hàng cần chú ý quan tâm đến việc: cải tiến đặthàng, cải tiến chất lượng thông tin cung cấp cho các nhà cung ứng; cải tiến hệ thống phânphối hàng được tốt hơn; tìm hiểu kỹ các yêu cầu của các nhà cung cấp;

Một trong những công việc mà Công ty quan tâm khi thực hiện mua hàng làhoàn thiện hệ thống chỉ tiêu nhằm đánh giá và kiểm soát được thế mạnh của các nhàcung cấp trên các mặt: giá cả, chất lượng, giao hàng, công nghệ, mức độ hợp tác vàkhả năng quản lý toàn diện

Để tạo lập mối quan hệ tốt đẹp giữa Công ty mua hàng và các nhà cung cấp thìcần phải trải qua nhiều giai đoạn với niềm tin tăng dần Có ba giai đoạn trong mốiquan hệ giữa các nhà sản xuất/công ty mua hàng với các nhà cung cấp vật tư/hàng hóa.Trong giai đoạn 1, nhà sản xuất/mua hàng kiểm tra chất lượng toàn bộ vật tư/hàng hóa.Giai đoạn 2, chỉ kiểm tra xác suất một số mẫu vật tư/ hàng hóa Và trong giai đoạncuối, nhà sản xuất/ mua hàng nhận tất cả những gì nhà cung cấp gửi đến mà không cầnkiểm tra, giai đoạn này có thể nói mối quan hệ giữa Công ty mua hàng và nhà cungcấp đã được thiết lập một cách đáng tin cậy

1.8 Một số chỉ tiêu liên quan đến công tác tạo nguồn và mua hàng

1.8.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh

- Doanh thu: đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh , doanh thu được hình thành

từ các hoạt động bán hàng là chủ yếu, ngoài ra còn có các nguồn thu khác

DT=∑P i Q i

Trong đó

DT: tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng

Pi : giá cả 1 đơn vị hàng hoá thứ i

Qi : khối lượng hàng hoá thứ i bán ra trong kỳ

- Chi phí kinh doanh: là tất cả các khoản chi phí từ khi mua hàng cho đến khi bán hàng

Trang 22

Có thể chia thành:

 Chi phí mua hàng: là khoản tiền doanh nghiệp phải trả cho các đơn vị nguồn hàng về

số lượng đã mua

 Chi phí lưu thông: bao gồm chi phí bảo quản,thu mua, tiêu thụ, vận tải, bốc dỡ hàng hoá…

 Chi phí nộp thuế và mua bảo hiểm

- Lợi nhuận: đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả và hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

LN = DT- CP

Trong đó

LN : Lợi nhuận của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ

DT : Doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ

CP : Chi phí bỏ ra trong kỳ kinh doanh

1.8.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả công tác tạo nguồn và mua hàng

- Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch thu mua hàng hoá

T=Q 1i / Q ki

Trong đó

T : tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch thu mua hàng hoá

Q1i : số lượng hàng hoá loại i thực tế mua vào

Qki : số lượng hàng hoá loại i cần mua theo kế hoạch

Nếu T>100% chứng tỏ doanh nghiệp hoàn thành và vượt mức kế hoạch thu mua và ngược lại

Trang 23

Chương 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV

CÀ PHÊ 734 – KON TUM

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Cà phê 734 – Kon Tum

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Tên viết đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Cà phê 734

- Tên giao dịch: Công ty Cà phê 734

- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: 734 Coffee Company Limited

- Tên viết tắt: Vinacafe 734

- Địa chỉ trụ sở chính: thôn 3, xã Đăk Mar, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê 734 do Nhà nước nắm giữ100% vốn Điều lệ; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc theoquy định của pháp luật; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty

- Điện thoại: 0603.822.135 Fax: 0603.822.015

- Ngành nghề kinh doanh:

 Trồng cà phê, lúa nước và các loại cây công nghiệp khác

 Chế biến, kinh doanh cà phê và hàng hoá nông sản

Công ty TNHH MTV Cà Phê 734 thuộc Tổng Công ty cà phê Việt Nam Làtiền thân của Công ty là Trung Đoàn 704 thuộc Sư Đoàn 331 Nhiệm vụ là sản xuấtcây lương thực kết hợp giữ gìn an ninh Quốc phòng trong khu vực Tỉnh KonTum

Ngày 17/01/1983 Bộ Nông nghiệp đã có quyết định thành lập Xí nghiệp cà phê

333 Với nhiệm vụ xây dựng vùng chuyên canh cây cà phê

Ngày 5/3/1983 Bộ Nông nghiệp đã ra quyết định số 64 – NN/TCCB/QĐ thànhlập Nông trường Đắk Uy III

Ngày 4/10/1988 Tổng Giám đốc Liên hiệp các Xí nghiệp (Tổng Công ty cà phêViệt Nam) ra quyết định số 363/ LHTC/QĐ tách Nông trường Đắk Uy III thành hai

Trang 24

Nông trường: Nông trường Đắk Uy III và Nông trường Đắk Uy IV (Hiện nay là Công

ty TNHH MTV cà phê 734) quản lý 1.674 ha đất tự nhiên

Năm 2006 Nông trường Đắk Uy IV đổi tên thành Công ty cà phê Đắk Uy IVtheo quyết định

Năm 2008 Công ty cà phê Đắk Uy IV sát nhập với Nông trường 701

Ngày 18/06/2010 theo quyết định 1684/QĐ-BNN-ĐMDN năm 2010 Công ty càphê Đăk Uy IV thuộc Tổng Công ty cà phê Việt Nam chuyển thanh Công ty TNHHMTV Cà Phê 734

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

2.1.2.1 Chức năng

- Trồng thâm canh và chế biến cà phê nhân xô đạt chất lượng

- Tổ chức thu mua, tổ chức vận chuyển từ các tổ chức, cá nhân về để chế biến rasản phẩm cà phê nhân xô và bán theo hợp đồng với các đơn vị khác

- Tận dụng đất đai trồng rừng, hoa màu kinh doanh tổng hợp

2.1.2.2 Nhiệm vụ

- Là đơn vị hạch toán độc lập, trực thuộc Tổng Công ty cà phê Việt Nam đóng tại nơivùng sâu, vùng xa, kinh tế còn kém phát triển Công ty có nhiệm vụ thực hiện các chínhsách của Đảng, Nhà Nước và Tỉnh giao cho: đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viêntrong Công ty, giải quyết công ăn việc làm, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phủ xanh đấttrống đồi trọc, cải thiện môi trường, góp phần đảm bảo an ninh trật tự địa phương

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty khá tinh gọn, phù hợp với đặc điểmsản xuất kinh doanh và mang lại hiệu quả kinh tế cao, hạn chế chi phí quản lý củaCông ty Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được sắp xếp theo sơ đồ:

Trang 25

Chú thích:

+ Quan hệ trực tiếp

+ Quan hệ chức năng

(Nguồn: Phòng Kế hoạch sản xuất – kinh doanh)

Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

Cơ cấu quản lý gồm:

Ban Giám đốc:

- Chủ tịch Hội Đồng quản trị: Thay mặt đơn vị chịu trách nhiệm trước Tổng

Công ty cà phê Việt Nam và Nhà nước về quản lý điều hành Công ty

- Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, quản lý và chịu trách nhiệm toàn bộ

hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tham gia hoạch định các chiến lược sản

Hội đồng thành viên (Chủ tịch)

Ban GĐ điều hành

Phòng Kế toán

Phòng Kế hoạch sản xuất – kinh doanh

Đội 4

Đội 5

Đội 6

Đội 7

Đội 8

Đội 9

Đội 10

Đội 11

Trang 26

xuất kinh doanh đồng thời là người đứng đầu trong việc lựa chọn, tuyển dụng, đào tạo

và phát triển nguồn nhân lực

- Phó giám đốc: Giúp tham mưu cho Giám đốc về các quyết định điều hành sản xuất

kinh doanh, theo dõi và đôn đốc các hoạt động của các phòng ban và các đơn vị sản xuấttrực thuộc, quyết định những công việc trong phạm vi được giám đốc ủy quyền

Các phòng chức năng

- Phòng Tổ chức - Hành chính: Chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty

thực hiện chức năng quản lý, điều hành tổ chức sản xuất, tổ chức cán bộ, quản lý laođộng, bảo vệ công tác nội bộ, khen thưởng, kỷ luật, công tác văn phòng, xây dựng,trình duyệt đơn giá, quỹ lương, thực hiện các chế độ chính sách đối với lao động

- Phòng Kế toán: Tham mưu giúp việc cho ban Giám đốc Công ty lập kế hoạch

tài chính, kế hoạch cung ứng vốn sản xuất, quản lý tiền vốn và tài sản, thực hiện chế

độ hạch toán tài chính, báo cáo tài chính, kiểm toán nội bộ, quyết toán tài chính theoquy định của pháp luật

- Phòng Kế hoạch sản xuất – kinh doanh: Tham mưu cho ban Giám đốc Công ty

lập kế hoạch và điều hành sản xuất, kế hoạch, xây dựng cơ bản, quản lý đất đai, khoahọc kỹ thuật, quản lý sản phẩm, cung ứng vật tư, lập kế hoạch tu bổ, nạo vét kênhmương và giao thông nội đồng

- Các đội sản xuất: Thực hiện chức năng trồng, chăm sóc, thu hoạch, giao nộp

sản phẩm trong và ngoài khoán, quản lý toàn bộ đất đai và vườn cây cà phê được giao,

… Quản lý lao động và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với công nhân thuộcquyền quản lý và quản lý vật tư kỹ thuật và tài sản tại đơn vị

2.3 Tình hình sử dụng lao động của Công ty giai đoạn 2009 - 2011

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì lao động luôn đóng vai trò chủ lựctrong các nguồn lực sản xuất, nên tổ chức quản lý có nghĩa rất lớn đối với hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Các cách thức tác động đến lao động có ảnh hưởngtích cực hoặc tiêu cực đến thái độ làm việc của người lao động, bởi vì lao động lànhững con người cụ thể, có cá tính và đặc trưng riêng, là một thực thể rất phức tạp Do

đó, Công ty cần có cách thức điều phối lao động hợp lý, tránh hiện tượng thừa thiếu

Trang 27

lao động dẫn đến lãng phí và không hiệu quả Tình hình lao động của Công ty TNHHMTV Cà phê 734 được thể hiện cụ thể qua bảng sau:

Bảng 2 : Tình hình sử dụng lao động của Công ty giai đoạn 2009 – 2011

ĐVT: Người

Chỉ tiêu

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ(%)

Số lượng

Tỷ lệ(%)

( Nguồn: Phòng Kế hoạch sản xuất- kinh doanh )

Qua bảng kết cấu lao động của Công ty trong giai đoạn 2009 – 2011 ta thấy sốlượng lao động của Công ty giai đoạn này hầu như không có sự thay đổi

cà phê nên lao động nam chiếm tỷ trọng lớn hơn so với lao động nữ

Xét theo tính chất công việc và trình độ

Trang 28

Nhìn vào bảng 4 ta thấy rằng trong 34 cán bộ lao động gián tiếp, chỉ có số ít là đạttrình độ đại học (chỉ chiếm 0,3% trong tổng số) Mặc dù số lao động được đào tạo ở cácbậc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có tăng dần qua các năm 2009, 2010,

2011 (năm 2010, tăng 1 người nghĩa là tăng 33,33%; năm 2011 tăng thêm 3 người tươngứng với tăng 75%) nhưng như thế là vẫn còn thấp vì đến năm 2011, số lao động này chỉchiếm gần 1% trong tổng số lao động của Công ty Công ty cần chú trọng hơn nữa trongcông tác tổ chức đào tạo, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho bộ phận lao động gián tiếp

Trong tổng số lao động của Công ty, số lao động trực tiếp chiếm số lượng rất lớn.Đây chính là những lao động tham gia trực tiếp vào quá trình chăm sóc, thu hoạch cà phê.Tuy nhiên, qua bảng số liệu trên cho chúng ta thấy số lượng công nhân lao động trực tiếpcủa Công ty qua 3 năm từ năm 2009 là 940 công nhân đến năm 2011 là 939 công nhânnghĩa là không thay đổi nhiều qua các năm Đó là do công tác tuyển mộ thu hút nguồn laođộng của Công ty vẫn còn thấp, Công ty còn chưa chú trọng đến công tác đào tạo pháttriển nguồn nhân lực, phần nữa là do đặc thù của ngành sản xuất, đa số lao động trực tiếp

có trình độ phổ thông không được đào tạo bài bản chất lượng và năng lực còn khá hạnchế Đây là điểm yếu của Công ty nói riêng và Tổng Công ty nói chung Vì vậy Công tycần có những chương trình đào tạo, phổ biến kỹ thuật nuôi trồng, chăm sóc cây cà phêmột cách hiệu quả nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả của cây trồng

2.4 Cơ cấu vốn của Công ty giai đoạn 2009 – 2011

Mọi hoạt động kinh tế nói chung, muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh phải có vốn, vốn càng lớn càng thể hiện tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp, làđiều kiện tiên quyết và quan trọng cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của một doanhnghiệp Đồng thời, vốn SXKD của một một doanh nghiệp chỉ được phát huy khi được

sử dụng một cách hợp lý,… và thể hiện được khả năng quản lý, tổ chức của ban lãnhđạo doanh nghiệp Cơ cấu vốn SXKD của Công ty giai đoạn 2009 – 2011 được thểhiện ở bảng sau:

Bảng 3: Cơ cấu vốn của Công ty giai đoạn 2009 – 2011

ĐVT: Tỷ VNĐ

Trang 29

Trong cơ cấu vốn của Công ty ta thấy vốn cố định chiếm một tỷ trọng lớn vàliên tục tăng qua các năm, cụ thể: Năm 2010, vốn cố định của Công ty là 5,9 tỷ VNĐ,

so với năm 2009 tăng 3% và năm 2011 tăng 5% so với năm 2010

Vốn lưu động của Công ty cũng liên tục tăng trong giai đoạn 2009 – 2011 Năm

2011, vốn lưu động của Công ty là 1,12 tỷ VNĐ tăng 2% so với năm 2010 Năm 2010,vốn lưu động tăng 12% so với năm 2009 tương ứng với tăng 0,12 tỷ VNĐ

Sở dĩ tổng nguồn vốn SXKD của Công ty tăng lên qua các năm là do Ban giámđốc đã có những đề xuất kiến nghị với Tổng Công ty về việc mở rộng quy mô sảnxuất, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật và củng cố bổ sung trang thiết bị phục vụ chocông tác sản xuất kinh doanh của Công ty

2.5 Kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm qua 2009 – 2011

Trang 30

Bảng 4: Kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm qua 2009 – 2011

(Nguồn: Phòng kế hoạch sản xuất - kinh doanh)

Trang 31

Nhận xét

Dựa vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2009 đến năm

2011 ta thấy Công ty có những tăng trưởng rõ rệt

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ liên tục tăng qua các năm Cụ thể như:Năm 2009, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 42.235 triệu VNĐ Năm 2010,tăng 13.995 triệu VNĐ, tương đương với tăng 33,14% nâng mức doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ lên 56.230 triệu VNĐ Năm 2011 là 82.399 triệu VNĐ, tăng26.169 triệu VNĐ (tương đương với tăng 46,54%) so với năm 2010 Đó là do năngsuất và sản lượng cà phê ngày càng tăng, cùng với chiến lược phát triển mở rộng quy

mô sản xuất qua các năm, và việc chú trọng vào công tác đào tạo và phát triển nguồnnhân lực đã góp phần không nhỏ vào việc tăng năng suất lao động gắn liền với việcnâng cao sản xuất và chất lượng sản phẩm của Công ty Bên cạnh đó, giá trị sản phẩmngày càng được nâng lên, nhu cầu thị trường về cà phê ngày càng lớn đã đẩy giá càphê lên nhanh chóng Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh cà phê, Công ty còn có cáchoạt động sản xuất khác như mua bán vật tư nông nghiệp và sản xuất kinh doanh lúanước Các hoạt động sản xuất kinh doanh này đã một phần làm tăng thêm doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty

 Lợi nhuận tại Công ty Cà phê 734 qua 3 năm luôn dương và có những biến động,

cụ thể như: Năm 2009, lợi nhuận trước thuế đạt 1.235 triệu VNĐ, năm 2010 tăng 802triệu VNĐ tương ứng tăng 64,94% nâng mức lợi nhuận lên ở mức 2.037 triệu VNĐ Năm

2011 là 1.815 triệu đồng, giảm 222 triệu VNĐ (tương ứng giảm 10,9%) so với năm 2010.Năm 2011 tổng lợi nhuận trước thuế giảm so với năm 2010 vì chi phí của Công ty tăngmạnh mặc dù doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty tăng 46,54%

 Bên cạnh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và tổng lợi nhuận trước thuế

có xu hướng tăng trong 3 năm từ 2009- 2011 thì tổng chi phí cũng tăng qua các năm

Cụ thể : năm 2009, tổng chi phí là 41.000 triệu VNĐ Năm 2010, tổng chi phí là54.193 triệu VNĐ tăng 13.193 triệu VNĐ tương đương với tăng 32,18% so với năm

2009 Năm 2011, tổng chi phí tăng 26.391 triệu VNĐ tương đương với tăng 48,70% sovới năm 2010, đã nâng mức tổng chi phí năm này lên 80.584 VNĐ Chi phí của Công

ty tăng qua các năm là do: Khối lượng hàng hóa Công ty mua tăng qua các năm nên

Trang 32

chi phí mua hàng tăng Đồng thời, những năm trở lại đây, giá cả các mặt hàng vật tư,phân bón và xăng cũng đang có xu hướng tăng, điều đó đã làm cho chi phí của Công

ty tăng Bên cạnh những chi phí như chi phí mua hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổngchi phí, chi phí vật tư, phân bón, xăng; còn có những chi phí khác như chi phí cho đầu

tư cơ sở vật chất, cho phí trả lương cho nhân viên, chi phí chi cho các công trình quanhnơi trồng cà phê và lúa nước… Đặc biệt, Công ty đang có kế hoạch đầu tư mới diệntích trồng cà phê cho công nhân vì cà phê đang dần giảm năng suất, cần nhiều chi phí

để tái tạo đất, giống trồng… Vì vậy, Công ty cần có những biện pháp hợp lý để giảmcác chi phí không cần thiết và tăng lợi nhuận cho Công ty

Trang 33

Chương 3: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TẠO NGUỒN VÀ THU MUA

CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY TNHH MTV CÀ PHÊ 734 – KON TUM

3.1 Môi trường kinh doanh của Công ty

3.1.1 Môi trường vĩ mô

3.1.1.1 Môi trường kinh tế Việt Nam

Môi trường kinh tế là tổng thể các yếu tố lớn bao quát của nền kinh tế như thịtrường, tốc độ phát triển kinh tế, các chính sách về tài chính tiền tệ của Nhà nước, lãisuất, tỷ giá hối đoái, lạm phát… Đây là những yếu tố tác động mạnh đến khả năngthực hiện các kế hoạch kinh doanh của Công ty

Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam được xem là điểm đến của rất nhiều công ty,doanh nghiệp lớn trên thế giới Xuất khẩu cũng trở nên lạc quan hơn, và là nguồn thungoại tệ chủ yếu của nước ta Những năm qua kim ngạch xuất khẩu đã tăng rõ rệt vàngày càng trở thành một thế mạnh của Việt Nam Các lĩnh vực xuất khẩu nổi trội:Nông lâm thủy sản, dầu khí, dệt may, giày da… Và trong đó ngành cà phê có đónggóp không nhỏ khi kim ngạch xuất khẩu của ngành trong nhũng năm gần đây đều trên2,7 tỷ USD (năm 2011) Có thể nói thị trường xuất khẩu là thị trường chính của ngành

cà phê Việt Nam Đây cũng là cơ hội cho những công ty trồng và kinh doanh cây càphê như Công ty TNHH MTV Cà phê 734, tạo thị trường tiêu thụ cho Công ty thêmphong phú, đa dạng

3.1.1.2 Môi trường văn hóa – xã hội

Việt Nam với dân số 86 triệu dân và nền kinh tế đất nước đang ngày càng pháttriển theo xu hướng hiện đại hóa Nhịp sống hiện đại đầy năng lượng mở ra cho ngành

cà phê một thị trường tiêu thụ khá hấp dẫn

Ngành cà phê là ngành nông nghiệp chủ yếu phục vụ cho hoạt động xuất khẩu,thị trường chính của Việt Nam là các nước Châu Âu, gần đây là các nước thuộc khuvực ASEAN Mỗi thị trường có mỗi đặc điểm, tập quán cũng như văn hóa riêng về

Trang 34

phong cách thưởng thức cà phê cũng như về chất lượng Vì vậy, các doanh nghiệpkinh doanh cà phê trong nước cần nắm bắt được đặc điểm văn hóa – xã hội của từngthị trường để nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách đáp ứng được nhu cầu, mongmuốn của thị trường, xác định được khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp

3.1.1.3 Môi trường công nghệ

Việt Nam là một quốc gia tiếp thu công nghệ rất nhanh Các công nghệ hiện đạicủa các nước phương Tây ngày càng được chuyển giao nhanh và chất lượng vào ViệtNam Các nước phương Tây khi sang đầu tư tại Việt Nam thường mang chuyển giaocông nghệ của mình cho đối tác đầu tư ở Việt Nam Bên cạnh đó, Nhà nước luônkhuyến khích và tạo thuận lợi cho việc tiếp thu công nghệ và phát triển công nghệ mới.Những năm gần đây, với việc tiếp thu và ứng dụng những kỹ thuật trồng, chăm sóc vàchế biến cà phê mới từ các nước phát triển hơn nên chất lượng và sản lượng cà phêViệt Nam ngày càng được tăng lên rõ rệt

3.1.1.4 Môi trường chính trị - pháp luật

Tình hình chính trị trong nước, khu vực và thế giới có sự chuyển biến theo xuthế : hòa bình ổn định và hợp tác để phát triển ngày càng trở thành đòi hỏi thiết thực vàbức xúc của mỗi quốc gia, cộng với đường lối đổi mới và mở cửa của Đảng và Nhànước trong quan hệ với quốc tế thể hiện trên chính sách đa phương, đa dạng hóa trongđối ngoại và đặc biệt là việc trở thành thành viên chính thức của Tổ Chức Thương MạiThế Giới (WTO)….Nhờ vậy, hoạt động thương mại đầu tư phát triển mạnh, các tầnglớp nhân dân, đồng bào các dân tộc đoàn kết gắn bó trong sự nghiệp dân giàu, nướcmạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; các thành phần kinh tế được hình thành

và phát triển, luật pháp, chính sách về kinh tế được xem xét và điều chỉnh phù hợp

Ngành cà phê là ngành sản xuất nông nghiệp có tác động chủ yếu đến nền kinh

tế của nước ta nhờ vào lượng xuất khẩu lớn, có vị thế trên thị trường quốc tế, đã đemlại công ăn việc làm cho hàng vạn người dân, đặc biệt là các đồng bào dân tộc và bàcon miền Trung Tây Nguyên Nhờ đó mà Công ty có được sự quan tâm giúp đỡ củaNhà nước trong việc hỗ trợ vốn, công nghệ, giống… Như vậy, có thể nói rằng, chính

Trang 35

trị và pháp luật ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanhnói riêng Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi vẫn còn tồn tại những chính sách chưahợp lý khi ban hành khiến các doanh nghiệp gặp không ít khó khăn trong công tác tạonguồn và mua hàng để phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt làtrong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.

3.1.1.5 Môi trường tự nhiên

Điều kiện tự nhiên tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh như công ty cà phê 734 Nhữngbiến động bất thường của tự nhiên như nắng, mưa, bão, lụt… cần phải được các doanhnghiệp đặc biệt chú ý và phòng ngừa vì nó ảnh hưởng trực tiếp lên các nguồn hàng củadoanh nghiệp Tuy nhiên, môi trường hiện nay đang ngày càng xuống cấp trầm trọng do

ý thức và bàn tay của con người gây ra Nhận thức kém về môi trường sống khiến conngười chỉ thấy được cái lợi trước mắt mà không biết rằng mình là nguyên nhân gây ranhững thảm họa như thiên tai, dịch bệnh… Vì vậy, để phát triển bền vững thì chúng tacần có những biện pháp tác động vào ý thức của từng cá nhân, tập thể và tổ chức nângcao nhận thức để xây dựng và bảo vệ môi trường tự nhiên

3.1.2 Môi trường vi mô

3.1.2.1 Khách hàng

Những năm qua, Công ty cà phê 734 chỉ chuyên cung cấp sản phẩm cà phê nhân

xô cho một khách hàng: là Công ty CPĐT&XNK Tây Nguyên, chi nhánh tại Gia Lai.Công ty này có nguồn vốn khá lớn, chiến lược kinh doanh khá linh hoạt.và có mốiquan hệ khá tốt đối với các nhà cung cấp tại khu vực Gia Lai, Kon Tum Hầu hết cácdoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum đều cung cấp hết lượng cà phê của mình chocông ty này

3.1.2.2 Nhà cung cấp

Hoạt động kinh doanh của Công ty là sản xuất và kinh doanh cà phê Bên cạnhnguồn cung từ những hộ gia đình trồng cà phê trên địa bàn hoạt động của Công ty và

Trang 36

các nhà buôn lẻ, Công ty còn có nguồn cung cà phê từ những công nhân nhận khoáncủa Công ty Công ty cần cung cấp vật tư, phân bón cho đối tượng này để sử dụngcho mục đích sản xuất Vì vậy để sản xuất kinh doanh thì Công ty cần một lượng lớnnguồn vật tư, phân bón để phục vụ sản xuất Công ty đã chủ động ký kết hợp đồngcung ứng dài hạn với các công ty lớn trong Tổng Công ty cà phê Việt Nam, đảm bảochắc chắn đầu ra cho sản phẩm cũng như cung ứng ổn định vốn, nguồn nước, giốngcây trồng cho người trồng cà phê.

3.1.2.3 Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh của Công ty bao gồm các doanh nghiệp, công ty hiện đangcùng kinh doanh cùng ngành nghề và cả các doanh nghiệp tiềm ẩn có tiềm năng kinhdoanh cùng trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm cà phê nhân xô trong tương lai Hiện tạiđối thủ cạnh tranh của Công ty chính là các doanh nghiệp, công ty đang hoạt động trênđịa bàn tỉnh cũng như ở ngoài tỉnh, là các Công ty chuyên cung cấp sản phẩm cà phênhân xô cho các công ty đầu mối lớn để xuất khẩu hoặc chế biến Ở trong tỉnh, đó là :Công ty xuất nhập khẩu Đăk Hà, Công ty TNHH MTV Cà phê 731, Doanh nghiệp tưnhân Thung Hoa, Duy Phương… Ở ngoài tỉnh, đó là các nông trường, công ty trựcthuộc tổng Công ty cà phê Việt Nam, các doanh nghiệp thu mua cà phê bên ngoài…

3.2 Nghiên cứu thị trường tiêu thụ của Công ty TNHH MTV Cà phê 734 – Kon Tum giai đoạn 2009 – 2011

3.2.1 Mặt hàng kinh doanh của Công ty

Công ty cà phê 734 là doanh nghiệp chuyên trồng, chế biến sản xuất và kinhdoanh cà phê nên hàng hóa của Công ty cũng khá đơn giản, chủ yếu là qua sơ chế Cácmặt hàng kinh doanh của Công ty được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 5: Danh mục sản phẩm, hàng hóa của Công ty

Tên hàng hóa Đơn vị tính

Cà phê vối quả tươi Tấn

Cà phê vối quả khô Tấn

Cà phê vối nhân xô Tấn

(Nguồn: Phòng Kế hoạch sản xuất – kinh doanh)

Trang 37

Danh mục hàng hóa của Công ty chủ yếu là 3 mặt hàng chính sau: cà phê vốiquả tươi, cà phê vối quả khô và cà phê vối nhân xô Vì giá trị hàng hóa của cà phênhân xô cao hơn và có thời gian bảo quản lâu hơn nên Công ty thường tập trung chếbiến cà phê tươi và cà phê khô thành cà phê nhân xô để đáp ứng được nhu cầu của thịtrường và tránh được rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

3.2.2 Phân loại nguồn hàng của Công ty: Theo khối lượng hàng hóa thu mua

Bảng 6 : Phân loại nguồn hàng theo khối lượng hàng hoá thu mua

-(Nguồn: Phòng Kế hoạch sản xuất – kinh doanh)

Theo khối lượng hàng hóa thu mua, nguồn hàng của Công ty được chia thành 3nguồn: nguồn hàng chính, nguồn hàng phụ và nguồn hàng trôi nổi Trong đó:

Nguồn hàng chính chiếm tỷ trọng lớn (90%) trong tổng khối lượng hàng màCông ty mua để chế biến và đáp ứng được nhu cầu của thị trường Đó là thu mua từnhững công nhân nhận khoán của Công ty, các hộ gia đình và các nhà buôn lẻ trên địabàn hoạt động của Công ty

Nguồn hàng phụ chủ yếu là mua từ những đối tượng khác như những ngườingoài địa bàn hoạt động của Công ty Tuy nhiên, khối lương thu mua tương đối ít, chỉchiếm 10% trên tổng giá trị hàng hóa của Công ty

3.2.3 Tình hình tiêu thụ giai đoạn 2009 – 2011

Trong những năm gần đây, để đáp ứng được nhu cầu của thị trường cùng vớigiá trị tiêu thụ của cà phê nhân xô cao hơn so với các mặt hàng khác, nên Công ty chủyếu chỉ tiêu thụ cà phê nhân xô

Trang 38

Bảng 7: Tình hình tiêu thụ cà phê (nhân xô) giai đoạn 2009 – 2011

Chỉ tiêu ĐVT Năm

2009

Năm 2010

Năm 2011

Về mặt giá trị:

Năm 2010, giá trị cà phê được tiêu thụ tăng 60.570 triệu VNĐ tương đương vớităng 137,63% vì giá cà phê nhân xô những tháng cuối năm 2010 tăng đáng kể so vớinăm 2009, và cao nhất trong 30 tháng trở về trước Tuy nhiên, giá trị cà phê của Công

ty năm 2011 lại giảm 13.558 triệu VNĐ tương đương với giảm 12,96% so với năm

2010 Vì giá cà phê năm 2011 biến động thất thường và không được giá cao như năm

2010 nên tổng giá trị cà phê Công ty tiêu thụ trong năm này giảm so với năm 2010

Trang 39

3.3 Tổ chức công tác tạo nguồn và thu mua cà phê của Công ty giai đoạn 2009 – 2011 3.3.1 Tổ chức mạng lưới mua hàng

Mua hàng là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của bất

kỳ doanh nghiệp nào Kết quả thực hiện công tác mua hàng ảnh hưởng trực tiếp đếnkết quả bán ra và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, cần tổ chức mạnglưới mua hàng phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, điềukiện vận tải là một vấn đề hết sức quan trọng để có nguồn hàng kip thời, đúng sốlượng, đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, thời gian giao nhận

(Nguồn: Phòng Kế hoạch sản xuất – kinh doanh)

Sơ đồ 3: Hệ thống thu mua cà phê của Công ty

1: Thu khoán và mua cà phê tươi của công nhân trong Công ty và người dân trong vùng2: Thu mua cà phê tươi và khô của người buôn lẻ trong vùng

3: Thu mua cà phê tươi, khô, nhân của người dân trong vùng: ngoài những công nhânnhận khoán, trên địa bàn Công ty hoạt động còn có nhiều người cung cấp khác

Nhìn chung, có thể nói mạng lưới thu mua cà phê của Công ty cà phê 734 tươngđối đơn giản, phù hợp với đặc điểm, địa điểm của các nhà cung ứng cà phê của Công

ty Công ty đã đáp ứng được các nguyên tắc khi phân bổ mạng lưới mua hàng như :nguyên tắc thuận tiện, nguyên tắc an toàn, nguyên tắc nhu cầu và hiệu quả kinh tế

3.3.2 Tổ chức cơ sở vật chất phục vụ thu mua và chế biến

1

2

3

Trang 40

Công nghệ chế biến sau khi thu hoạch là công việc cực kỳ quan trọng Đây làbước quyết định chất lượng cà phê và là bước ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu củacác doanh nghiệp Thị trường cà phê đang trong giai đoạn nguồn cung lớn, cho nên thịtrường cà phê ngày càng khó tính về chất lượng Vì vậy, vấn đề đặt ra cho công tác chếbiến là làm sao tạo ra được sản phẩm chất lượng ngày càng cao để bán được với giácao hơn Sớm nhận thức được điều đó, Công ty đã và đang ngày càng hoàn thiện và

mở rộng công nghệ chế biến cà phê

Theo đặc điểm kinh doanh, Công ty kinh doanh các mặt hàng cà phê như: càphê tươi, cà phê khô và cà phê nhân xô nên nhà máy chế biến của Công ty khá đơngiản, chủ yếu là các nhà máy chế biến cà phê nhân Công ty có 3 nhà máy chế biếnđược đặt ở 3 nơi, gần với kho hàng của Công ty để thuận tiện cho việc vận chuyểncũng như giảm các chi phí như vận chuyển, quản lý…

Hiện nay, hệ thống trang thiết bị của mỗi nhà máy chế biến cà phê nhân củaCông ty chỉ bao gồm: 1 máy xay xát và hệ thống sân phơi

Bảng 8 : Danh mục các nhà máy chế biến cà phê nhân

TÊN CÔNG TY Tên nhà máy chế

biến cà phê nhân Địa điểm xây dựng

Công ty TNHH

MTV cà phê 734

(Nguồn: Phòng kế hoạch sản xuất – kinh doanh)

Qua đó ta thấy được, hệ thống nhà máy chế biến cà phê của Công ty được bố trítương đối hợp lý Tuy nhiên, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật còn đơn giản chỉđáp ứng được khâu chế biến cà phê tươi thành cà phê nhân Công ty cần nghiên cứu

mở rộng thị trường tiêu thụ và đầu tư thêm các máy móc, trang thiết bị chế biến cà phê

để quy trình chế biến cà phê được hoàn thiện hơn và nâng cao giá trị cà phê hơn

Ngày đăng: 12/12/2013, 12:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Danh sách số công nhân điều tra ở mỗi đội - Đánh giá tình hình tạo nguồn và thu mua cà phê của công ty TNHH MTV cà phê 734  kon tum
Bảng 1 Danh sách số công nhân điều tra ở mỗi đội (Trang 5)
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty - Đánh giá tình hình tạo nguồn và thu mua cà phê của công ty TNHH MTV cà phê 734  kon tum
Sơ đồ 2 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty (Trang 24)
Bảng 2 : Tình hình sử dụng lao động của Công ty giai đoạn 2009 – 2011 - Đánh giá tình hình tạo nguồn và thu mua cà phê của công ty TNHH MTV cà phê 734  kon tum
Bảng 2 Tình hình sử dụng lao động của Công ty giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 26)
Bảng 4: Kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm qua 2009 – 2011 - Đánh giá tình hình tạo nguồn và thu mua cà phê của công ty TNHH MTV cà phê 734  kon tum
Bảng 4 Kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm qua 2009 – 2011 (Trang 29)
Bảng 7: Tình hình tiêu thụ cà phê (nhân xô) giai đoạn 2009 – 2011 - Đánh giá tình hình tạo nguồn và thu mua cà phê của công ty TNHH MTV cà phê 734  kon tum
Bảng 7 Tình hình tiêu thụ cà phê (nhân xô) giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 37)
Sơ đồ 3: Hệ thống thu mua cà phê của Công ty - Đánh giá tình hình tạo nguồn và thu mua cà phê của công ty TNHH MTV cà phê 734  kon tum
Sơ đồ 3 Hệ thống thu mua cà phê của Công ty (Trang 38)
Bảng 8 : Danh mục các nhà máy chế biến cà phê nhân - Đánh giá tình hình tạo nguồn và thu mua cà phê của công ty TNHH MTV cà phê 734  kon tum
Bảng 8 Danh mục các nhà máy chế biến cà phê nhân (Trang 39)
Bảng 9 : Danh mục các kho hàng bảo quản cà phê của Công ty cà phê 734 - Đánh giá tình hình tạo nguồn và thu mua cà phê của công ty TNHH MTV cà phê 734  kon tum
Bảng 9 Danh mục các kho hàng bảo quản cà phê của Công ty cà phê 734 (Trang 40)
Bảng 11: Tình hình thực hiện kế hoạch công tác tạo nguồn và thu mua giai đoạn  2009 – 2011 về mặt giá trị - Đánh giá tình hình tạo nguồn và thu mua cà phê của công ty TNHH MTV cà phê 734  kon tum
Bảng 11 Tình hình thực hiện kế hoạch công tác tạo nguồn và thu mua giai đoạn 2009 – 2011 về mặt giá trị (Trang 44)
Bảng 10: Lao động tham gia công tác thu mua cà phê của Công ty giai đoạn 2009 - 2011  ĐVT: Người - Đánh giá tình hình tạo nguồn và thu mua cà phê của công ty TNHH MTV cà phê 734  kon tum
Bảng 10 Lao động tham gia công tác thu mua cà phê của Công ty giai đoạn 2009 - 2011 ĐVT: Người (Trang 44)
Bảng 12: Tình hình thực hiện kế hoạch công tác tạo nguồn và thu mua cà phê  tươi giai đoạn 2009 – 2011 về mặt khối lượng - Đánh giá tình hình tạo nguồn và thu mua cà phê của công ty TNHH MTV cà phê 734  kon tum
Bảng 12 Tình hình thực hiện kế hoạch công tác tạo nguồn và thu mua cà phê tươi giai đoạn 2009 – 2011 về mặt khối lượng (Trang 45)
Bảng 13: Tình hình thu mua cà phê của Công ty giai đoạn 2009 – 2011 - Đánh giá tình hình tạo nguồn và thu mua cà phê của công ty TNHH MTV cà phê 734  kon tum
Bảng 13 Tình hình thu mua cà phê của Công ty giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 47)
Bảng 14: Thống kê về độ tuổi - Đánh giá tình hình tạo nguồn và thu mua cà phê của công ty TNHH MTV cà phê 734  kon tum
Bảng 14 Thống kê về độ tuổi (Trang 50)
Bảng 15: Thống kê về thu nhập/năm - Đánh giá tình hình tạo nguồn và thu mua cà phê của công ty TNHH MTV cà phê 734  kon tum
Bảng 15 Thống kê về thu nhập/năm (Trang 51)
Bảng 16: Thống kê về giới tính - Đánh giá tình hình tạo nguồn và thu mua cà phê của công ty TNHH MTV cà phê 734  kon tum
Bảng 16 Thống kê về giới tính (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w