1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiền lương tối thiểu trong doanh nghiệp nhà nước và ảnh hưởng của nó tới thị trường lao động

36 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 76,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Címg với sự phát trien ciia khoa học cồng nghẹ, kinh tế kỹ thuật dời sôngcua con người nçày càng được cải thiện điều đỏ đòi hỏi tiền lương cho người laođộns cũng ngày càng phải đáp ứỉis

Trang 1

Lời mở đầu

Tiền lương luồn là mối quan Tâm cúa neười lao động Nó chiếm TV trọnglớn trong thu nhập cua rmưưi lao động Nỏ đảm báo thu nhập cho naười ỉaođộng Mức liền lương cao hay thấp là do mức lưưrig Lối thiểu quyết định Duvậy lién lirưnụ lối thiểu cũng là mối quan tầm của lis:ười lao động Mức lươngtối thiểu là mức lirons trá cho người lao độne giản đơn nhất tronç điểu kiện bìnhthường

Tiển lương lối thiểu của chúng la hình thành và phái Iriển muộn do vậv vẫncòn những điều chưa hoàn thiện Đặc biệt tiền lương tối thiển có ảnh hưởiie iớntrong khu vực Nhà nước Trong khư vưc này lực lượn2, lan độns chiếm tỷ trọnetương đối lớn (10%) trong Thị trường lao động Trong đó lao độne trong cấcdoanh nghiệp Nhà nước chịu ánh hưởng cua tiền lươn lí tối thiểu ỉớn đổns thờilại chịu sự chi phối cua thu nhập của đoaiih nghiệp Chính vì vậy inà tien lươngtối thiểu ở’ khu vực này còn nhiều hất cập và viêc thực hiên tiền lươn2 foi thiếu

ở khu vực này chưa tốt Mức lương tối thiểu ở khu vực này chưa phù họp nhữngđiều đó anh hườn«; lứn tới đòi sốntỊ của lao động tro Hũ khu vực này

Címg với sự phát trien ciia khoa học cồng nghẹ, kinh tế kỹ thuật dời sôngcua con người nçày càng được cải thiện điều đỏ đòi hỏi tiền lương cho người laođộns cũng ngày càng phải đáp ứỉis tốt hơn nhu cẩu cúa người lao độn 2; đồnỵthời dám bảo đưực sự cồng bằnií trong trả lương

Với lììOiiq muốn tìm hiếu lõ hơn về mức tiền ỉ ươn ũ rối thiểu nổi chung vàmức riền liions tối thiểu trong doanh nghiệp Nhà nươc nối riêng, về cách xácđịnh tiền lương tối thiểu trons doanh nghiệp và ảnh hưởng của nó tới nsười lao

dộng dế ihấy được những mặt CÒII tồn lại và chúng ta dã cỏ Iihữrig giải pháp gì cho những tổn tại đó VI vậy em chọn dể tài: " Tiền tương tói thiểu trong doanh nghiệp Nhà nước và ảnh hưởng của nó tới thị trường lao động ' Tnv nhiên với

lượns kiến thức hạn hẹp và lượng thòi gian có hạn chác chắn bài viết cua emchưa tìm hiẻu được hết những vấn để trẽn em mong được sự góp ý cúa cô cìinạcác bạn Em xin chân ihành cảm cồ!

Trang 2

CHƯƠNG I : Cơ SỞ LÝ THUYẾT

I. KHÁT NIẼM CHUNG VỂ r.AO ĐỘNG VÀ THỊ TRƯỜNG LAO »ỘNG 1, Khái niệm

Lao dộng là diều kiện không thổ thiến dược của dời sống COI1 người là một tất yếu vĩnh viễn !à

kẻ môi ơjn‘i trong sư trao đổi vát chất giữa tự nhiên và con người Lao động chính là việc sử dụne sứclao độne để tạo ra sản phám phục vụ đời sống con người tư liệu sản xuất đối tượng lao động và sức laođộng Nhưng khỏ 11 g phải ai cũng có dii các yến tô trôn và không phải ai cũng tham gia lao động sánxuất vì vây họ có nhu cầu về các yếu tố mà họ cần, Họ có nhu cầu trao đổi đó chính là cơ sớ đế hìnhthành thị trưởng lao động

Thị trường lao độn«; là sự trao đổi hàng hoá sức lao độna; aiữa một bên là nhuna người sỏ hưu sứclao động và một bên là người cần Ihuẽ sức lao độĩiíỉ đổ Như vậv tai thi trưnrng lan động diễn ra sư traođổi hàng hoá sức lao độn2; giữa một bên là neười sở hữu sức lao đône có nhu cầu tìm việc làm tham giathị trường ko động với mục đích tìm kiếm việc làm để có thu nhập đáp ứng nhu cầu cuộc SỎI lũ của bản thân gia dinh và một bôn là người sở hữu tư liệu sản xuất họ cần thuê sức lao độní> đề thực hiên quá trìnhsản xuất với mục đích thu lợi nhuận

Thị trường lao động cũng giống như các thị trườn ạ khác chịu ảnh hướnẹ của quan hộ cung cầu vàđịnh hướng tối da hoá quyên lợi của các bôn liên quan đồng thời nó cũng khác với các thị truòng khác

đổ là người hán không thể tách rời khỏi hàng hoá và tiền lươn» không phải là tín hiệu duv nhất để điềuchỉnh cung cầu lao động Thật vậy trong thị trường lao động cũng có người mua, người bán, có giá cả,hàng hoá Nhưng khi thực hiện mua bán xong thì đổ mới bắt đầu là quá trình trao đổi Trong quá trìnhtrao đổi, hàng hoá sức lao động chịu ảnh hưỏng của yếu tố sinh lý không hoàn toàn cố định như nhữnưhàng hoá khác

Trang 3

Một đặc điểm nữa của hàng hoá sức lao động so với hàng hoá khác đó làvới hàng hoá sức lan động thì doanh nghiệp là người có nhu cầu về hàng hoáCÒ11 hộ gia đình là cune cấp hànç hoá Với hàng hoá thông thường thì ngược lạidoanh nghiệp là người cunơ cấp hànơ hoấ còn hộ gia đình lại có nhu cầu về hànghoá đó.

Thị trưừng lao độns cổ những đặc thù riêng không giống như với các thịtrường khác: thời gian tham sia vào các hoạt độns kinh tế, tham gia thị trườns;lao độn« chiếm phẩn lớn thời gian của con người Vì íao độns là hoạt độns tấtyếu dể mưu cầu cuộc sống Sức lao dộng vừa là dầu vào sản xuất vừa quỵ địnhmức thu nhập dừng; để mua hàng hoá sản xuất ra Chính vì vậy thị trường laođộng có quan hệ chặt chẽ với các thị trường khác.Sự phân bõ' thu nhập chi phối

sự phân bố lao động, ử đâu có Ihu nhập cao hưn sẽ thu hút nhiều lao động hơn vàngược lại Do con người luôn vươn tới cuộc sống đầy dủ hơn thuận lợi hơn Thitrường lao động cũng giỏng như các thi trường khác có sự cạnh tranh nhưng nếucạnh tranh quá hoàn háo dẫn đến sự chia cắt trong thị trường lao động Mộtngưừi có trình đồ cao hưĩì người khác sẽ kiếm đưựe việc làm Lốt hơn có thunhập cao hơn do vậy họ có cuộc sống đầy đủ hơn họ đáp ứng được yêu cầu vềthể lực họ có cơ hội được mở rộng, giao du, mở mang kiến thức có cơ hội họchỏi, nâng cao trình độ do vậy chất lượng lao động của họ tàng lên và cỏ nhiều

CƯ hộỉ ihăng liến hưn Nạưựe lại ntụrờỉ có trình độ ihấp sẽ mãi thấp và có thổ bịdào thái hoặc tiến chậm hơn so với người có trình độ cao

2 Các yếu tố ảnh hương tới thị trường lao động.

Nói đến thị trườĩis không thề khỏng nhấc tới cung cầu lao động các tácđộng và ảnh hướng của nó

2 í Cẩu lao động và các yếu tờ ảnh hướng tói cầu lao động.

Cáu lao động là iượng lao động mà người thuẻ muốn thuê ớ mức giá có thểchấp nhận được Cầu lau động cho la số Iưựng lao độnư mà nhà sản xưấl sẩnsàng thuc đc sản xuất hàng hoá và dịch vụ với mức lương nhất định

Trang 4

Cầu lao dộng là cầu dẫn xuất chứ không phái câu tự thân.Lao động là vếu

tố đầu vào cần thiết đế sản xuất ra một khối lượng hàĩìơ hoá vật phẩm nhất định*

Do vậy quỵ mô của cầu lao động phụ thuộc vào mức cầu hàng hoá do lao đôngsản xuất ra CŨĨI2 như giá cả của hànơ hoá đó trến thị trường Thật vậy, nhữngngười có thu nliập cao hay nhiều lao dộng sẽ có »hu cầu lớn về hàng hoá tiêudùng đó làm cho các nhà sản xuất tàng sản íượng do vậy phải tăng các yếu tố đẩuvào và tãne lượn 2 lao đổ ne cần thuê

Tiển lương là vếu tố chính chi phối cẩu lao độns; cũng như hàng hoá kháckhỉ tiền lương cao cung lao động sẽ tăng số người chấp nhận mức lương tháng đó

sẽ nhiều hơn và ngược lại tiền lương ejaiTi thì cung lao động sẽ giảm.

Tuy nhiên tiền Lương không phải ỉà yếu tố duy nhất một số ảnh hưởng từcác lấc động khác cũng không kém phân quan trụng như mục tiêu vé việc làm.Chính phủ các nước luôn dật mục ticu là dám bảo việc làm đầy dủ cho người laođộng Với mục tiêu nàv chính phủ luôn có xu hướng làm tàns; cầu lao độne Mụctiêu chuyển lao động từ nồng nghiệp sane công nghiệp và dịch vụ điều dỏ sẽ ỉàm

^iảm bỏl cẩu lao động ở nỏnụ nghiệp,Lăng cầu ử các nçành công nghiệp và dịchvụ.Tăng tnrởne, kinh tế tạo ra nhiều việc làm làm tăne cần lao động mức cóng;nghiệp hoá, sự lựa chọn côn? nshiệp hoávới các ngành sử dụng nhiểu hay ít laođộng cững ánh hưỏng tới cầư lao động,

2.2.Cưng lao động và các yếu tế ảnh hưởng tới cung lao động

Cung lao độns là lượns lao dộns mà nsười làm thuê có thể chấp nhận đưực

ở mức giá Iihấl dịnh.

Cuna lao dộng chịu tác động của tiền lương trên thị trường Với mức tiềnỉương cao sẽ thu hút nhiều lao động hơn Nhiều người sẽ sẵn sàng làm việc ởmức giá đó hơn Và ngựơc lại mức tiền công thấp sẽ thu hút ít lao động hơn,

Điều dỏ lạo ra sự khác nhau giữa C Ề ẲC khu vực hoặc giữa các loại lao động có

chất lượng khác nhau

Các hiến đổi dân số như sinh đẻ, tử von? và di cư sẽ tác dỏng đến quv mô,

cơ cấu tuổi giới tính và phan bố theo không gian cúa dân số trong độ tuổi lao

Trang 5

độnư Mức läng lao đÔTiH phụ Ihuộc vào mức làng dân số nil ut 1 LỊ nó khôngtác động ngav mà 15 năm sau mới bắt dầu ánh hưởng Các yếu tố di cư tác độngtrực tiếp tới cung lao động Các yếu tố kinh tế, văn hoá, xã hội tác động đến quv

mổ cơ cấu lực lượne lao động thông qua mức độ tham gia lao động cua cácnhóm dân số khác nhau Sự tham gia lao động; của trẻ em, ỉao độnơ của ngườicao tuổi sự tham gia của phụ nữ vào thị trường lao dộng là do chi phí đào tạogiáo dục cho trẻ em Do kinh tế phát triển nhu cầu lao động với nsười cao tuổisiàm đi Chính sách sinh đẻ làm cho phụ nữ có nhiều cơ hội tham gia thị trườn 2;lao độns hơn

3 Các loại thị trường lao động.

Trong tổng the thị trường lao động lại đựoc chia ra thành các thị trường !aođộng nhỏ hơn tuỳ then các chỉ tiêu: Theo nơành nơhề, theo trình độ chuvẻn môn,theo thành phẩn kinh tế

Chia iheo thanh phần kinh tế có các loại: Ihị trường lao động cho khu vực

cổ vốn dầu lư nước ngoài, kliu vực ngoài quốc doanh, khu vực hợp tác xã, khuvưc kinh tẻ Nhà nước

ơ đây, chúng ta xem xét thị trường lao động trong khu vực doanh ẵighiộpNhà nước Với tỷ trọng lao động tương đối cao đây là khu vực kinh tế chủ đạocua Nhà nước Irony; nén kinh tế ứiị Irưừng định hướng xã hội chủ nghĩa

Do đặc điểm cùa khu vực Nhà nước là tính ổn định về cồng việc, Ư đâvtuyển dụng hầu như tuyển dụng cả đời vì vậy tâm ]ý nsười lao đông có xu hướng

ổn định muốn tham ạia vào khu vực này.Vì vậy nhu cầu làm việc ư khu vực nàyiưưrig đối cao Bèn cạnh dó khu vực này cũng có những đặc điểm liôu cực ciíagia đoạn trước đổ lại như quan lỉẾu,rhain những, ít năng động trong CỎ112; việc

Vì giữ vai trò chủ dạo của Nhà nước nôn kết quả hoạt động sản xuất kính doanh

đưực Nhà nước bảo trợ nhiều chính điểu đó đà tạo ra tính V lại, chậm thay dôi ờ

khu vưc nàv.Tnv nhiên gần dày dã có sự thay dổi mạnh me các chính sách củaNhà nước dối với doanh nghiệp Nhà nước dã có sự thav đổi Các doanh nghiệp

đã trờ nên năng động hơn và vẫn cố gắng để giữ vai trò chủ đạo của mình

Trang 6

Vậy tiẻn lươnc tối thiểu là gì ? Tiền lương tối thiểu là số tiền mà na ười laođộng nhận được khi họ thực hiện công việc giản đơn nhất trong điều kiện laođộng bình thưcm2; đảm bảo bù đáp được sức lao độns giản đơn và một phần tíchluv tái sản xuất sức lao động mỏ' rộng và được (lùng làm càn cứ để tính các mứclương cho các loại lao dộng.

Tiền lương tỏi thiếu là mức tiền lương trá cho nơ ười làm còng an lươngtrên thị trương là lưới an toàn cho nhCcniĩ riũưưi làm côn2 ăn lương tuv nhiênkhông phải trư cấp xã hội Tiền lương tối thiểu khấc hẳn với Irự cấp tối thiểu và

nỏ có những đặc trưng ri ene của nó Tien lươnc, tối thiểu dựa vào những quan

hộ của thị trường lao động đạc biệt ỉà quan hệ cung cầu lao động Việc xác địnhtiền lương tối thiểu cần phải tính đến các tác động của nó tới các vấn để khácnhư: mức đọ có viộc làm tình hình lạm phát, khả năng phát tri ổn kinh tế

Tien lương tối thiểii có quan hộ với việc làm của nó khác với thu nhập tốithiểu Thu nhập tối thiểu có muc tiêu đảm báo mức sống tối thiểu cho một ngườikhông phụ thuộc người đó có đi làm hay không Trong khi tiền lương tối tlúổu làthu nhập do lao dộtìg mang lại do dó nổ gắn lien với nliu cầu tái sản xuất sức laođộng của người lao động và một phần nhu cáu eìa đình họ cũng như nhu cầu đàotạo để nâng cao trình độ của người lao động trons thị trường Mức tiền lương tốithiểu không bao gổm các khoán tiền lương hướng phúc lựi xã hội điều này cón^hĩa là khi Lính loan các mức liền iưưrm Lối Lhiểu cẩn phải loại trừ các khoảnthu nhập từ quỹ phúc lợi xã hội cĩíng như các khoản ĩhu nhập khác họ có thẻ thunhập được tiển lương tối thiểu là mức trả công thấp nhất khôrìg một người trảcông lao động nào có quyền tra thấp hơn

Trang 7

2 Sự hình thành tiển lương tói thiểu ở một sò nước trẻn thê giới.

Trên thế giới vai trò của tiền lưưiig lối thiểu sưm được khẳng định trongcông ước sớ 26 ĩigày 30/5/1928 cua lổ chức quốc lế ILO dây có uiá trị như mộtvăn bản pháp quv đầu tiên về luật pháp hoá các quy chế xây dựng mức Tiềnlương tối thiểu của các hội nehị quốc tế của ILO tại Thái Lan (12/1990) đã khẳngđịnh vai trù cần Ihiết của việc ihiếl ỉập chế độ tiền lưưrLiỉ tối ihiểu trong cácnước nhất là các nước dang phát triển vì các nước nàv có diều kiện sống thấphơn điều kiện sống và làm việc eiữa các nhóm người làm công ãn luomg hoặccác điều kiện cần về lao độne khác nhau

Viêc xây tilma tiền lươnẹ tối thiểu ở úc được hình thành vào năm 1869 tạibang Victoria thành lập ban tiền lươnc tối thiểu và đen nãin 1991 tất cả các liana;của nước úc đều thành lập ban tiền lương tối thiểu đế xây dụlia mức tiền luơngtối thiểu theo bang

Ở Mỹ có 9 hang được áp dụng năm 1913, 17 hang năm ỉ 923, và đến năm

1938 thì đưực ấp dim ạ trong cả nước

Tại Brazin trước năm 1980 dược xây dựng liêng cho từng vùng từng bano,nhưng đến năm 1980 chỉ còn 5 vùng khác nhau

Ớ nhật Bản tiồĩầ lương tối tlìiổu dược áp dụng năm 1959 ở nhiều vùng vànhiểu khu vực khác nhau Đến năm 1969 mức tiến lươn2 tối thiểu đươc phan biệlchu 4 vùng với 4 mức liền lương Lỏi thiểu khác nhau

Tại Thái Lan năm 1986 tiền lương rối thiểu được xác định theo 5 vùng khác

nhau Thủ đỏ Băng Cốc và 5 tĩnh lân cận : 2.278 hạt/ tháng vùng trung ương

1.986 bạt/ tháng vùng bắc 1.854 bạt/ thán2.Vùng đône bấc 1.927 bạt / tháng vùngnam 1.914 bạl / tháng dựa Irên CƯ SƯ là lốc độ làn ụ Irưưng kinh tế, sự chênh lệch vồmức sống giữa các vùng Chcnh lệch giữa các vùng có mức tiền lương tối thiểucao nhất và vùng có mức tiền lương tối thiểu thấp nhất là 1.2 lần Ngoài tiềnlương tối thiểu theo vùng còn quy định tiền lương tối thiểu iheo ngành chênhlệch ạ;iữa ngành có mức Liền lưưnỵ; lồi thiểu cao nhất và ngành có mức tiềnlươn o tối thiểu thấp nhất là 1.5 lần

3 Vai trò của tiền lương tối thiểu.

Trang 8

3J Đôi vói người lao động.

Tiền lương tối thiểu có ánh hưởng đến tất cá các tầne lớp trong xã hội Nó

là imiổĩi sống của người lau dộng nên nó ảnh hươrm lới đời sống cùa bản thángia dinh Ì1Ọ Đối với người sử dụng lao dộng tiển lương tối thiểu phần nào chothấy tỷ Trọng chi cho tiền lương của doanh nghiệp thu nhập của doanh nghiệp.Nhìn vào mức tiển lương tối thiểu của doanh nghiệp cũng có thể thấy đưựcdoanh nghiệp đó có phát triển hay không Từ đỏ cho thấy nền kinh tể đất nướcđang ở trong giai đoạn nào, trạng thái nào Đồng thời 11Ó cũng là công cụ quản

lý kinh tế vĩ mò của Nhà nước Từ mức lương tồi thiểu Nhà nước có thể điềuchỉnh lạm phát điểu chĩnh sự chênh lệch giữa các tầng lớp dân cư

Anh hương rõ rệt nhất là đời sống người lao động, tiền lưons tối thiểu đẩvlùi nahèo đói và đảm bảũ việc đáp ứng cấc nhu cầu tối ihiểu cho người làm cồng

an Lươnc và một phần £Ũa dinh họ

Nghèo đói là một trong nhữna vấn đề của nền kinh tế thị trường Việc hạthấp một cách quá đáng tiền lương ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống dân cư.Chính vì vậy chính sách Liên lưưng lối ihiểu sẽ giúp cho ngườỉ ỉau động Iránhđược tình traue bị bóc lột qiiá mức của người sử dụng lao động đối với người laođông tránh cho họ cảnh bần hàn nghèo đói tránh được những hậu quả xã hộiđổng thời đảm báo cho việc đáp ứng yêu cầu tối thiểu của người làm cỏng ănlưưnạ; và một phần gia đình họ về bản chất tiền lưưriíí tối thiểu tưưns ứris vớithu nhập có thổ thoả mãn những nhu cầu cá nhân và xã hội của con người đượccoi là sơ đảng và không thể giảm bớt íronơ mọi hoàn cảnh và ở mức tối thiểu.Mức tối thiểu này được điều chỉnh theo sự thay đổi cùa giá cả, Tiền lưưniĩ tốithiểu luồn gắn với tiền Jưưnư lao động mặc dù nó đưực thôns qua bởi các dạolnật do Nhà nước quv định Tiền lương tối thiổn là mức trá công thấp nhất đượcluật hoá trên thị trưcVng Người lao độns và gia đình họ phải được đáp ứiie ỏmức thấp nhất theo quy định về mọi mặt sinh học và xã hội: ăn, mặc, ử di lại,trang bị đổ dùng sinh hoạl„ giau tiếp xã hộỉ, bảo vệ sức khoe, vã hoá, học tập,bảo hiểm ruổi già, nuôi con điều này giúp cho người !ao động vên tâm khi làmviệc chú tâm với nghể hơn hạn chế dược các vấn đề tiêu cực xã bội

Trang 9

3.2,Đổi với ngưòì sủ dụng lao động.

Vai trò của tiền lươne tối thiểu đối với neười sử dụng lao động phải đảmbảo thực hiện đún£ phấp luật về mức lưưng Nhà nước quy định và quan tron2hơii cá Iigười sứ dụng lao dộng phải tính toán đổ cổ thổ cân dối dược các khoảnthu của doanh nghiệp đổng thời vẫn đảm các nguồn chi phí khác đặt ra mức tiềnlươne; tối thiếu hợp lý cho doanh nghiệp mình Theo quy định của Nhà nước tiềnlương tối thiểu của các doanh nghiệp khôiiiĩ quá2.5 lần mức tién Lương tối thiển

do Nhà nước quy dinh Người sứ dụng lao dộng phải hiổu rõ rằng người laođộns; cần phải được trả công như thế nào trong điểu kiện doanh nghiệp mình để

có thể đáp ứii2 được những điều kiện tối thiểu cho cuộc sống của người lao dộng.Khi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả người sứ dụng lao dộng phảichăm lo hơn đến dời sống ciia người lao dộne và cổ thể tăng mức lương Tổirhiểu lên làm cho đòi sống người lao độn2 được đảm bào hơn sẽ đem đến một kếtquả tốt hơn Nsười lao động sẽ sấn bó hơn với doanh Nghiệp Hụ ihấy ihuả mãnvới điều kiện của doanh nghiệp^họ hứng thu và sẩn sàng cống hiến cho doanhnghiệp

Tiền lương rối thiểu của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới thị trườnglao độn2 trong khu vực đó, Khi tiền lưons tối thiểu cua doanh nghiệp cau hơn ởdoanh nghiệp khác sẽ thu húi nhiẻu lau dộng hưri vào khu vực này Người laođộng có xu hướng làm việc cho những doanh nghiệp có thu nhập cao để đảm hảo

và nân s cao đời sống của họ Do nhu cầu của ne ười lao đông luôn hướng tóikhu vực có tiền lương cao Ngược lại khi tiền lươns tối thiểu của doanh nghiệpthấp ihì mức cunỵ lao động cho doanh nghiệp sẽ chấp đặc biệt là đối với loại laođộng giản đơn vì loại lao động này thườn £ được hướng mức lương thấp trongdoanh nghiệp nếu mức lương tối thiểu của doanh nghiệp qưá thấp sẽ làm chongười lao động lo sợ khỡng đảm bảo cuộc sống của họ vì vậy họ sẽ cú nhu cầulìm cồng việc khác Thị trường lao độnạ có nhu cầu lảm cho các doanh nghiệpnày giảm đi Sẽ gáy khó khan cho việc tuyển dụng nhân lực của doanh nghiệp*

3.3.Đối với Nhà nước.

Trang 10

Đối với Nhà nước tiền lương tối thiểu là CỖ112 cụ quản lý kinh tế vĩ mỏ,tiền Lương tối thiểu là công cụ chốne nghèo đói Mức lươne quv định của Nhànước sẽ khona ai được tả thấp hưii sẽ giúp cho người lao động tránh được rưivào cảnh bần hàn nghèo dổi từ dó SC tránh dược việc phái giải quvết các vấn để

xã hội sau Tìàv Khi đời sống của nhân dân được đảm hảo thì bệnh tật giảm việc2¡iáo dục, đào tạo được nâns cao Nâna cao đời sống và mặt bàne kinh tế xã hộicíia đất nước, Tiền lirón«: tối thiểu là cỏn2 cu để Nhà nước điều chỉnh lạm phát.Tuy nhiôn biện pháp này có tác dụng hai chiồn.Tăng tiồn lương tối Thiếu mộtcách hợp lý sẽ giải qưvêt được nhiều vấn đề xã hội nâng can đời sốne 112ười dânđiều chĩnh cho phù hợp với trượt 2Ìá của đổng tiền Để đăm bảo tiền lương thực

lế chu ngươi lao dộng ĩihưng ĩiếu điểu chỉnh Liền Iưưng lối thiếu một cáchkỉiồng hợp lý khi ticn lương tàng nhanh hơn tăng nãne suất lao động sẽ gâv ralạm phár rtiều đó cho thấy Nhà nước phải điều chỉnh tiền luơns cho phù hợp vớitổng sản phẩm mà xã hội sản xuất ra

Cũng bằng tiền lưưng lơi thiếu Nhà nước có Ihể quy định theo ngành theovùng để phù hợp với sự phár triển của vùng đó, ngành đó và điều kiện sống củangười lao độne tại vùng, liền lương tối thiểu sẽ giúp cho mức sống của người laođộng ở vùng này khồns bị chênh lệch nhiều so với mức sống ở vùn2 khác ngànhkhác

Đối với doanh nghiệp xác định tiền lương tối Thiếu phải đảm báo nguyên tấc lănsnàng suất lao độrie nhanh hơn tiền lương vừa cân đối được các khoản thu chi củadoanh nehiệp vừa đảm bảo được mức sống cho người lao động, Không ảnhhưònạ; đến việc tái phân bồ đẩu tư ụiíip cho duanh nụhiệp ĩiỵàv càng phát triền

3.4.Đối với thị trường lao động.

Đối vói thi trưòìig lao độns; nổi chuns tiền lương CŨ112 có tác độn£tương

tự Nhưns trong doanh nghiệp thì người lao độna có thể lựa chon cho mìnhdoanh nghiệp có mức lưưng cao hưn phù hựp với khả Iiãiiạ của mình Còn vớitoàn bộ nền kinh tế thì mức tiền lương tối thiểu chuñe, có ảnh hưởng tới thịtrường lao độn g

Trang 11

Khi tiểu lương Tối thiểu tăng sẽ tạo ra khả năng số người có nhu cầu tìmviệc Làm lãnỵ; lên Người lau dộng sẵn sàng làm việc với mức lương đó màtrước kia cung với cổng việc ấv họ khổng làm, điểu này sẽ thu hút lượng laođộng từ những khu vực khác như nông thôn, phi chính thức cũng có nhu cầu tìmviệc ngược lại khi giảm tiền lương tối thiểu sẽ gây ra nhiều hậu quá tron? thịtrường lau dộng người lau độnạ sẽ không còn hứng Ihú với việc làm và íihữngngười có nhu cầu tìm việc cũng giảm đi Đối vói những người đanc làm việc họ

có nhu cầu làm thèm để có thêm thu nhập đảm bâo đời sống Khi đó lao độn®

của họ sẽ sáảm đi khôns còn chú tâm vào một côn? việc

Khi Ihị trường lau động cân bằng tạo ra giá cả cân bằng tại đỏ mức liềnlương hợp lý và cung cầu lao động ờ Trạng thái Tối ưu Nhưng khi tiền hrơiig tối thiếunầm dưới điểm cân bảng, các doanh nghiệp sẽ có xu hướnơ dùng nhiều côngnhân hơn và giảm việc đầu tư vốn do đó nhu cầu lao động tăng lên Cung Iciođộng ihì ngưực lại họ sẽ không sấn sàng làm việc ử mức lifufng ihấp từ đó sẽílẫn đến tình trạng dư cầu thiếu cung một cách giả tạo Ngược lại khi tiền lươngtối thiểu nằm ở dưới điểm cân hàn2 nhà sản xuất muốn giảm thiểu chi phí nênchuyến sang đẩu tư nhiều vốn hơn và giảm việc sử dụng lao động dần đến lìnhIrạriỊỊ dư cung Việc lãng hav giảm liền lưưng lối ihiỂu khỏntỊ phù hợp với nềnkinh tế, vói thị truòng lao độne đều gâv ra những; điều bất cập và ảnh hướng đếnđời sống xã hôi tuy nhiên khi nền kinh tế phát triển tiền lương của người laođộng càng cao càng đảm bảo tốt hơn đời sống của người lao đồng

Trang 12

Đối với doanh nghiệp Nhà nước vai trò của tiền lương tối thiểu cũng ơiốngnhư những doanh nghiệp khác tuy nhiên còn có nhữnơ doanh nghiệp hoạt động

vì mục đích xã hội sẽ được Nhà nước bảo trợ nhiều hơn

4 Phương pháp xác dịnh tiền lương tời thiểu

Xác định tiền lương tối thiểu có nhiều phươns pháp khác nhau đé xác định.Xác định tiền lương tối thiểu can cứ vào nhu cầu cúa người lao động và ơi

a đình họ

Khái niệm tiền lươn» tối Thiểu ở trên cho thấy :Việc xác định tiền lươngtôi thiểu thông qua các nhu cầu về sinh học và xã hội học của người lao đông vàgia đình họ trong một thời kỳ nhất định đòi hỏi phải xác dinh được ngân sách chitiêu cùa gia đình ỏ' mức tỏi thiểu và cơ cấu chi tièu nơân sách đó cho các nhu

cẩu Để xác định được tie ân sách chi tiêu của gia đình chi tiêu của gia đình ờ

mức Lối thiểu cũng như cơ cấu của Ĩ1Ó, cẩn thiết phái xác định được các tiêuchuẩn mẫu về:

Nhu cầu ăn và thực đơn mẫu cho một người lớn và một trẻ em

Nhu cẩu mặc cho một người lớn và một trẻ em

Nhu cầu ử và trang ihiêì bị sinh hoại cho mội gia đình ;

Nhu cần di lại giao tiếp

Nhu cầu y tế

Nhu cầu học tập, văn hoá

Nhu cầu bau hiểm xã hùi

Tièu chuẩn VỀ các nhu cần tren có liên quan trực tiếp đến người lao dộng

và gia đình ho Trong các quỵ mô hô gia đình ỏ nước ta rất khác nhau tuv thuộcvào điêu kiện, hoàn cảnh, thói quen, tập quán cụ thể Bởi vậy các tiêu chuẩn tốithiểu về các tiêu chuẩn về các nhu cầu được xây dựnụ cho một hộ gia dinhchuấn Hộ gia dinh chu á 11 là hộ gia dinh gồm bố mç là những người lao độns

và hai đứa con nhỏ

Phương pháp xay đựn« tiền lương tối thiểu trên cơ sớ thu nhập quốc dân

Trang 13

Tiền lương tôi thiểu một mặt phụ thuộc vào nhữiig nhu cầu tối thiểu củansười lao động, mặt khác ở mỗi thời kỳ nhất định 11Ó cũng chiu ảnh hưởngmạnh mẽ của sự phát triển chun» của nền sản xuất xã hội Sự ảnh hưởne nàv thểhiện ở mức đô bảo đảm các nhu cầu tối thiểu Trong phạm vi quốc gia, mức dộdảin bảo các nhu cầu cao hay thấp lại phụ thuộc vào khả nàng thu nhập quốc dân.như vậy tiền lương tối thiểu phạm vi cả quốc gia, phụ thuộc vào thu nhập quốcdãn Mối quan hệ thụ thuộc này đã dược sử dụns; ớ nhiều nước trên thế giới đểxác định múc tiền lương tối thiểu cho nsười lao độns.

Việc xác định tién lương tối thiểu căn cứ vào thu nhập quốc dân dòi hòiphải xác định được các yếu tố sau:

Mức tiêu dùng bình quân đầu neười

Hệ số chênh lệch giữa mức liêu dùng bình quân đầu người vói mức tiêudùng tối thiểu bình quân đầu người

Hệ số người ăn theo đối với một người lao độns

Đối với doanh nghiệp cần phăi đảm bảo nguyên tắc tiền lương tối thiểu củadoanh nghiệp không Ihề ihấp liưỉi tiền lương lối thiểu cua Nhà nước quv định vàkhông được cao hơn 2,5 lần Tiền lươnữ, tối thiểu do Nhà nước quv định Đổngthời phải cân đối được thu nhập của doanh nghiệp với quỹ tiền lương

CHƯƠNG n: THỰC TRANG THI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ TIEN LƯƠNG TỐI THIỂU TRONG DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

L THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

í Sự hình thành thị trường ỉao động Việt Nam

Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu, nền kinh tế chậm phát triển.Lại kéo theo một thời gian cơ chế tập ehune bao cấp Cho đến năm 1986, chúnụ;

la mới thực hiện đổi mới Chuyển nền kinh tế từ cơ chế tập chung bao cấp sang

cơ chế thị trường Các thị trường hình thành từ đó Thị trườn ũ, lao động là một

hộ phận cấu thành của hệ thồng thị trường trong nền kinh tế thị trường Nhưng

Trang 14

so với các loại thị trường khác như vốn, công nshệ, hàng hoá thị trường lao độnghình thành và phát triển chậm hon

Sự hình thành và phát triển thị trường lao dộng Việt Nam cũng như nhiềunước đanơ phát triển, ơắn liền với quá trình phân hoá tự nhiên của nền sân xuấtnhỏ, Từ những năm cuối của thập kỷ 80 đến nhũng năm đầu của thập kỷ 90 ihịIrườnư lau động mỏi hình Ihành dưứi các hình ihứe ihiLỂ mướn lao dộng theo kiểuhợp dông niiộng thời gian ngắn, inatìg tình chât tạm thời, không ỔỈ1 đinh Dạngthuê lao động trong quan hệ lao độns; làm cỏns ăn lưone; hằng các hình thứchợp đồng có thời hạn không có thời hạn chưa nhiều, chủ yếu xảy ra ở các tỉnhphía nam Thị trường lao dộntĩ ạiai đoạn này còn manh mún phân tán, chiacắt.Sự di chuyến lao dộng còn ír ciữa các vùng cũng như ỄỊÌữa thành thị và nôngthôn, trrong nước và 11 soài nước Khái niệm thất nghiệp cũng chưa được đề cậpmôt cách chính thức về mặt xã hội chủ trương chuyển hưởng nền kinh tế sanukinh tế thị trường theo định hướntĩ xă hội chủ nghĩa đưực khởi đầu bcri iighịquyết đảng lần thiír 6 Cùng với một loạt cái cách 1ỚI1 về thổ chế và chính sáchkinh tế đã tạo điều kiện cho thị trường lao động hình thành và từng bước pháttriển Sự ra đời của bộ luật lao động 1995 đã thể chế hoá quan niệm về cũng nhưcác quy định có liên quan đến thị trường lao độnạ như : hợp đồng lao động, thoáước lao dộng tập thổ an toàn vệ sinh lao dộng, tiền lương và chế độ trả Lương,bảo hiểm xà hội, đưa người Việt Niara đi lao động cổ thòi hạn ở nươc ngoài Bộluật lao động cũng đã cụ thể hoá các quy định của hiến pháp nước CHXHCHViệt Nam về lao động, quản lý lao động, mối quan hệ ơiữa người sử đụne laođông trên các vấn đé cơ bán về quyền nshĩa vụ và trách nhiêm của các bên bộluật lao dộng (Ja tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển một thịtrương lao động thống nhất linh hoạt trên phạm vi cá nước

2 Các dặc diểm của thị trường lao dộng Việt Nam hiện nay.

2J Cung lao động,

Dản số nước ta hiện nay có khoảng trên 80 triệu người với cơ cấu dân số trẻ

dù đang có sự chuyển biến theo hướriíĩ ỵià hoá Điều đó đã tạo nến một lực

Trang 15

lượnc lao độnq dổi dào có tốc dô tăng trưởng cao trong nhữiiQ năm vừa qua,trung hình 3 % trong RÌai đoạn 1989 1999.

Nsuổn lao đônẹ dổi dào nhưns cơ cấu còn rất nhiểu điểm bất họp lý Mặc

dù chất lưựntỊ nẹưổn nhàn lực dưới góc độ trình độ vãn hoá nạày càng dượcnâng lỏn kể cả khu vực nông thốn, thành thị, song cơ cấn theo các tien thức khácdans nổi lên những vấn đề cần giải quyết

Thứ nhất: lao động giản đơn còn quá cao, lực lưựns lao động có trình độ kỹihuậl còn rấl hạn chế và chuyến biến chậm, 84,48% lực lưựrig lao dộng khótìg

có chuyền môn kỹ thuật ( năm 2ÜÜÜ ) điều nàv phán ánh dội ngũ lực lượng laođộng chưa sẩn sàng để hình thành và phát triển nền kinh tế trí thức

Thứ hai: vẫn chưa ra khói tình trạng thừa thầy thiếu thợ, Theo kinh nghiệmcủa các nước ihành còng Iron Lĩ sự nghiệp CNH và HĐH CƯ cấu kv thuật phổbien là: 1 ĐH, CĐ: 4 THCN: 1Ü CNKT Nhưng ở nước ta tình trạng bất họp lýngàv càng trầm trọng Năm 1979 tv lệ trên là: 1: 2,2: 7,1 ; năm 1989 là: 1: 1,8:2.2; năm 1998 - 1999 là : 1: 1.3: 2.Mặc dù công tác đào tạo ntdiề cũn tỉ dã đưựcquan làm

Thứ ba: thiếu cần đối trong cơ cấu lao độn a theo vùng Tỷ trọng lao động ở

vùng ĐB sông Hổng và ĐB sông cửu Long cao nhất nước ( 20.5% và 21,7%

trong lực lượne lao độn» ) gây khó khăn cho việc giải quyết công ăn việc làm

2.2,Cầu lao động,

Nhu cầu về lao động phụ thuộc vào sự phát triển kmh tế xa hội Tốc độ tãngtrướng GDP của Viêt Nam đã đạt đưực thành tựu đáng kể tronỵ thời gian qua

Tăng lien tục từ năm 1991 “1996 dạt mức trôn 9% ị năm, năm 1997 bắt đầu vào

đà giảm sứt năm 1999 chỉ đạt 4,47 % đến năm 2000 lại tăng lên 6,75 % và nãm

2002 là 7.02% Cơ cấu kinh tế có sự chuvển biến tích cực phù hợp với tiến trìnhCNH và HĐH sonïï còn rất chậm chạp Trôna vònạ 10 nãm qua ngành dịch vụchỉ tăng dược 3,4 %, công nghiệp tăng 12.8% Điồn dó tác động đến cầu laođộng trong những nàm qua

Trang 16

Cơ cấu lao động theo ngành thì lực lượng lao độnơ nône nehíộp vẳn là chủyếu Tv Irụng này giảm chậm lừ năm 1993 - 2000 chỉ giảm lừ 71% xuống62,56% Vice phát triển và thu hút kinh tế trang trại Hầm 1999 góp phần đáng kểơiữ vững tỷ íệ lao động txons nhổm ngành nông nghiệp Luật doanh nghiệp ngàv1/1/2000 đã tạo ra 13,500 doanh nghiệp mới và tạo hơn 300.000 chỗ làm mớiü¡óp phần cải thiện UƯ cấu lau động,

Cơ cấu lao đông theo khu vực kinh tế, lao động trong khu vực Nhà nướcchiếm rỷ lẻ 10% ( năm 1999 ) Mặc dù tỷ trọns đóng e;óp vào GDP khá lớn Cầulao động trong các doanh nghiệp Nhà nước kể từ năm 1990 trở lại đây có xuhướne: giảm Khu vực ngoài quốc doanh thu hút phẩn 1ỚI1 lực lưựng lao độngnhưng tỷ lệ đóng góp vào GDP vẫn chưa cao Cầu lao độnc của khu vực này vẫn

cố xu hướnơ tăng Khu vực vốn đầu tư nước ngoài thu hút nhiều lao độns Xuấtkhấu lao độnẹ cũng là một hưáng di cơ bản nhằm giải quvẽt việc làm chu ngườilao đụng Hiện nav số nỵười lao dộng xuâì khẩu ngày eànỵ Tãnc, và thị trườnglao độn o ngày càng rộng lớn Tuy nhiôn những hạn chế của lao động Việt Namcũng ảnh hưỏnơ đến cầu lao động của khu vực này

Từ thực trạng trên cho thấy những nét nổi bạt trong thị trường lao động ViệlNam là cung lớn hưu cầu rất Iihiéu dẫn đến áp lực lớn về việc làm, điều đó dẫnđến một tỷ lệ thất nghiệp cao ( 1996-1999: 5,88% -7,4%; 2U0Ü: 6,4 %) đặc biệt

là khu vực thành thị ơ nôn2 thôn thất nghiệp trá hình người lao động; chỉ sửdụng ỏ' mức 70%-73% thời gian lao động

Cơ cấu nguồn lao động, chất lượng nguồn lao động chưa đáp ứng được cầulao động trên thị trườnü trong nước càng khỏ cạnh tranh trên thị Irườn.g quốc tế

Tỷ lao động tham £Ùa quan hç thị trường thấp Thị trường lao dộng chủ yếu tậptrung ở ktiu vực đố thi lớn, trung tâm công nghiệp mới Giá còng lao động đane;

có xu hướng tăng lên đồng thời có sự khác biệt vẻ eiá công lao động giữa các địaphưưng nghề, ngành và thành phần kinh tế đồng thời tiền lương chưa thực sựgắn với mối quan hộ cung cầu trôn thị trường

Trang 17

Sự hạn chế của thể chế thị trường lao động Việt Nam đã làm ngăn cản sựphát triển của thị trường lao động Việt Nam vốn đã bị phân tán, di chuyển vếu vàkhônç linh hoại.

3- Thị trưòìig lao động trong khu vực Nhà nước.

Thị trườn G lao động trong khu vực Nhà nước là một bộ phận cấu thànhcủa thị tiircmg lao độnơ Việt Nam

Khu vực Nhà nước là khu vực chủ đạo của nền kinh tế, khu vực này chỉếmkhoảng 10% lực lưựníỊ lao động trung dỏ các doanh nỵhiệp Nhà nước chiếm tỷtrọno đóng góp vào ÜDP khá lớn 21.7% (2000)và là 23,38% (2002) Cầu laođộng trong doanh nshièp Nhà nuức kể từ năm 1990 trở lại đâv có xu hướng giám

do tổ chức lại sản xuất, sắp xếp lại lao động, tinh giám bộ máy hành chính, cổphần hoá, bán, khoán, cho thuê, giải thể doanh nghiệp Nhà nước Cuối nam 1989lao dộng Làm việc trong các doanh nghiệp Nhà nước là 2,5 triệu người lao độngđến năm 1998 là 1.7 triệu người

Lao động trong khu vực Nhà nước được tuyển dụng theo hình thức biên chếhọãc định biên eứnỵ nên tác động của thị trường lao độnụ rất hạn chế, Nói chung

ở khu vực này cung lao động rất lớn nhung cẩu laao độne lại rất hạn chế nênlượng lao động dổi dư lớn Đây là kết qua của việc sử dụns; lao động theo tính

kế hoạch hoá tập trung dẫn đến Nhà nước phái chi nguổn kinh phí lớn để giảiquvết lao động này và nó tạo tam lý ý thức phụ thuộc của người !ao động trốngchờ vào Nhà nước khỏnơ tự lo việc cho mình Trước đây lực lượng lao động chíiyếu nằm trong khu vực Nhà nước nhất là từ khi mới chuvển từ tập chung bao cấpsang cơ chế thị trường khu vực nàv được Nhà nước bao cấp và bảo trợ Tihiéunên nảy sinh Milieu lieu cực Từ khi thực hiện đổi mới các doanh nghiệp Nhànước thì cũng đã có khá nhiều chuyến hiến Tuv nhiên hệ tư tuửna: vẫn ãn sâu

mà chưa thay đổi được của một bộ phận lực lượn« lao độn« là làm trons khu vựcNhà nước nhàn hơn ổn định hơn, đó ià tư tưởng thiến trách nhiệm

Chính vì vai trò chủ đạo của khu vực này mà Nhà nước đã hảo trợ cho khuvực này rất nhiều Khi kết quả hoạt độne sản xuất kinh doanh không tốt Nhà

Trang 18

nước lại phủi bỏ ngân sách để bu vàu như vậy những người hoạt động Irons cácdoanh nghiệp này không pliái lo phá sản thu nhập thấp, hay sa thải

Từ khi đổi mới các đoạnh nghiệp được giữ lại để phát triển CÛ11Ç phải đổimới bộ máy Tuvển dụng lao động có năng lực, bộ mávlà những neười có khảnâng lãnh đạu sáp xếp lại lao đụng, Ihanh lục những người khồnư dủ khả năngdồng thời phải đào rạo lại lao động cho phìi hợp với cơ chế mới và dổi mới trangthiết bị

Như vậy nhìn chung cáu lao động trong khu vực này ngày càng giảm nhưnạkhông phải tukn bộ Cầu lau độriìỊ Irong khư vực này chi giảm với nhữnc lao động khống có trinh độ CÒI1 cầu lao động có trình độ chuyên môn cao lực lirons laođộng được đào tạo nhất là lao động trí óc vẫn rất cao để đổi mới bộ máy doanhnghiệp giữ Nôrng chức năng chủ đạo

Cưng lao động cho khu vực nàv còn rat cao trong đỏ lưựng lau động cỏtrình độ không phái là nhỏ Điều đó cho thấy thị trường lao dộng khu vực nàvcũng đang rất sỏi động và các nhà tuvển dụng cổ thể tuyển dụng được lao độn2theo V muốn,

Tuy nhiên cần thấy rằng thị trường lao dộng tliì như vậv nhưng cơ chếtnyổn dụng còn nhiồu bất cập Tuyến người thân quen, quyền chức, nhiồn tien

mà sắp xếp cá nhũng ngưcYi không có trình độ điều này làm giảm nghiêmtrọng chất lượng Jao động khu vực này phải chăng đầy cũng là một trongnhững lý do làm cho người thật sự có năng lực khône; muốn tham gia vàokhu vực này Đày là một thiệt thòi lớn cho các doanh nghiệp Nhà nước

n LAO ĐỘNG VÀ TIỂN LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHẢNƯỚC

1 Thực trạng doanh nghiệp Nhà nước ở nước ta

Do tình hình kinh tế nước ta phát triển sane nền kinh tế thị trường vêu cầu và đòi hỏi các doanh nghiệp phái năng độne Trong mọi lĩnh vực phải có một bộ máy thực sự tâm huyết và nhạy bén Trong khi đó, các doanh nghiệp Nhà nước cúa chúng ta như môt cồ máy lâu nãm cũ kỹ và trì trệ với công

Ngày đăng: 08/06/2021, 21:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phí Trọng Hoài- Nãm 2003 sẽ là năm bản lể cho tiến trình đổi mới doanh nghiệp Nhà nước - Tạp chí tài chính doanh nghiệp Khác
4. TS Nguyễn Lan Hương thị trường lao độn£ trong nền kinh tế thị trường - tạp chí lao độn? xã hội số 11/ 2001 Khác
5. TS Nguyễn Lan Hươntỉ - Nãm 2003 lưưng tối thiểu sẽ là 290.000 đ,Một rin hiệu vui Khác
6. Hoa Hữu Lân cải cách tiền lương Chứng khoán Việt Nam sô 10 tháng J 0/2001 Khác
7. Nguyên Hổng Minh — Sự cần íhiếl và cách xây dựng tiền lưưng lối Ihiểu ngành - lao dộng xã hội tháng 5/1998 Khác
8. TS Phạm Minh Về tiển lương lối thiếu ở một số nước trên thế giới- Kinh tế phát triển Khác
9. Phạm Đănậ Quyết - ảnh hương của liền lưưng Lối thiểu lớỉ việc làm và nghèo đói - Thông rin rliị trường lao động Khác
10. TS Nguyễn Văn Thành Một số vấn đề về cơ sở xác định tiền lương tối thiểu theo vùng- Lao động xã hội số 11/2001 Khác
12. Công văn 4320/ LĐTBXH- TL ngày 29/12/1998 13. Niên giám thống kê 2001- NXBTK Khác
14. Sổ liệu thốn 2 kê - thông tin thị trường lao dõna 15. Kinh tế Việt Nam 2001 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w