DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂUBảng 1: Tình hình lao động của công ty Bia Huế qua 3 năm 2009- 2011 Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bia Huế Bảng 3 : Thông tin ngườ
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Sơ đồ 5: Mô hình nghiên cứu được hiệu chỉnh 4
15 IS : Hệ thống thông tin 5
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ 7
1.1 Lí do chọn đề tài 7 1.2 Mục tiêu: 8 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 8
1.3.2 Phạm vi Nghiên cứu 8
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 8 Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 9 1.1 Giới thiệu ERP 9 1.2 Chức năng cơ bản của ERP 9 1.3 Các phân hệ của ERP 10 1.3.1 Phân hệ quản lý bán hàng 10
1.3.2 Phân hệ quản lí cơ sở vật chất 10
1.3.3 Phân hệ Quản lý cung ứng 11
1.3.4 Phân hệ Quản lý kho hàng 12
1.3.5 Phân hệ Quản lý nguồn nhân lực 12
1.3.6 Phân hệ Quản lý sản xuất 13
1.3.7 Phân hệ Quản lý tài chính 13
1.4 Lợi ích khi ứng dụng ERP 14 1.5 Khó khăn khi áp dụng ERP 16 1.6 Cách khai thác hiệu quả hoạt động của ERP 17 1.7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 20 1.8 Phương pháp nghiên cứu 25 1.8.1 Quy trình nghiên cứu 25
Trang 21.8.2 Nghiên cứu định lượng 26
1.9 Phương pháp phân tích dữ liệu 27 1.9.1 Phân tích thống kê mô tả 27
1.9.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 27
1.9.3 Phân tích nhân tố 27
1.9.4 Điều chỉnh mô hình lý thuyết 28
1.9.5 Các giả thuyết của mô hình hiệu chỉnh 28
1.9.6 Các kiểm định các giả thuyết của mô hình 28
Chương 2: ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ HÀI LÒNG 30 CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG HỆ THỐNG ERP TẠI CÔNG TY TNHH BIA HUẾ 30 2.1 Tổng quan về Công Ty TNHH Bia Huế 30 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 30
2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 32
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Tổng công ty 33
2.1.4 Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty TNHH Bia Huế 34
2.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bia Huế 35
(Nguồn: Phòng kế toán- công ty Bia Huế) 38 2.2 Đặc điểm ứng dụng ERP vào Bia Huế 38 2.2.1 Mô hình ứng dụng ERP tại Bia Huế 40
2.2.2 Những lợi ích sau khi triển khai hệ thống ERP mang lại cho Công ty Bia Huế 40
2.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của nhân viên trực tiếp sử dụng với hệ thống ERP 41 2.3.1 Đặc điểm mẫu điều tra 41
2.3.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 43
2.3.2.1 Thang đo các thành phần Năng lực của hệ thống ERP 43
2.3.2.2 Thang đo các thành phần Nhận thức dễ dàng sử dụng 44
2.3.2.3 Thang đo các thành phần Hướng dẫn người sử dụng 44
2.3.2.5 Thang đo các thành phần Nhận thức hữu ích 45
2.3.4 Mô hình hiệu chỉnh 49 2.3.4.1 Nội dung hiệu chỉnh 49
2.3.4.2 Các giả thuyết của mô hình hiệu chỉnh 50 2.3.5 Kiểm định các yếu tố của mô hình 50
Trang 32.3.5.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới Nhận thức hữu ích 50
Kiểm định hệ số tương quan 50
Kiểm tra sự phù hợp của mô hình hồi quy 512.3.5.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới ảnh hưởng tới sự hài lòng khi sử dụng hệ thống để thực hiện công việc 522.3.6 Kiểm định giả thuyết 53
2.3.7 Mức độ hài lòng của người sử dụng với hệ thống ERP tại công ty TNHH BiaHuế 53
2.3.8 Kiểm định sự khác biệt về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người
sử dụng ERP theo đặc điểm người trả lời.54
Chương 3: GIẢI PHẤP NHẰM NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI
SỬ DỤNG VỚI HỆ THỐNG ERP TẠI CÔNG TY TNHH BIA HUẾ 59
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty Bia Huế qua 3 năm 2009- 2011
Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bia Huế
Bảng 3 : Thông tin người trả lời phỏng vấn
Bảng 4: Cronbach Alpha của thang đo “Năng lực của hệ thống ERP”
Bảng 5: Cronbach Alpha của thang đo “Nhận thức dễ dàng sử dụng”
Bảng 6: Cronbach Alpha của thang đo “Hướng dẫn người sử dụng”
Bảng 7: Cronbach Alpha của thang đo “Khả năng sử dụng”
Bảng 8: Cronbach Alpha của thang đo “Nhận thức hữu ích”
Bảng 14: Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter
Bảng 15: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter
Bảng 16: Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter
Bảng 17: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter
Bảng 18: Thống kê mức độ hài lòng của người sử dụng với hệ thống ERP
Bảng 19: Kiểm tra phân phối chuẩn
Bảng 20 : Kiểm định sự khác biệt về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người
sử dụng ERP theo đặc điểm người trả lời
Bảng 21: Kiểm định sự khác nhau của người trả lời phỏng vấn về sự hài lòng khi sửdụng hệ thống ERP để thực hiện công việc
Sơ đồ 1 : Mô hình nghiên cứu đề xuất
Sơ đồ 2: Quy trình nghiên cứu
Sơ đồ 3: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Bia Huế
Sơ đồ 4: Mô hình ứng dụng ERP tại công ty Bia Huế
Sơ đồ 5: Mô hình nghiên cứu được hiệu chỉnh
Trang 5BẢNG TỪ VIẾT TẮT
1 ERP : Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
(Enterprise Resource Planning)
2 E-HRM : Phần mềm quản lí nguồn nhân lực (Electronic Human Resource Management)
3 CNTT : Công nghệ thông tin
4 CSDL : Cơ sở dữ liệu
5 DN : Doanh nghiệp
6 TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
7 UBND : Ủy bản nhân dân
8 KCN : Khu công nghiệp
Trang 7Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lí do chọn đề tài
Trong quá trình hội nhập quốc tế và cạnh tranh toàn cầu, khai thác hiệu quả cáccông cụ công nghệ thông tin không chỉ nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành của doanhnghiệp mà còn cải thiện khả năng cạnh tranh và tạo ra các cơ hội mới cho doanh nghiệp.Môi trường kinh doanh hiện đại với áp lực cạnh tranh ngày một gia tăng buộc doanhnghiệp luôn tìm kiếm giải pháp cung cấp sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng nhanhhơn, rẻ hơn và tốt hơn đối thủ cạnh tranh Để vươn tới mục tiêu này, doanh nghiệp nỗlực hoàn thiện công tác quản lý để sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực trong quá trìnhsản xuất kinh doanh Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, doanh nghiệp đã có công
cụ hữu hiệu là các hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp Việc áp dụng các phầnmềm này ngày càng trở nên phổ biến và thiết yếu với doanh nghiệp
Hệ thống hoạch định nguồn lực Doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning –ERP) là một giải pháp tích hợp các ứng dụng CNTT nhằm giúp cho doanh nghiệpquản lý các nguồn lực của mình một cách hiệu quả, cung cấp thông tin một cách chínhxác, kịp thời cho việc quản lý điều hành doanh nghiệp ERP cung cấp các giải pháp từquản lý tài chính - kế toán, quản lý tài sản, trang thiết bị đến việc quản lý sản xuất,kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp Ứng dụng giải pháp ERP có ý nghĩa to lớn đốivới doanh nghiệp trên nhiều lĩnh vực, đối với nhiều đối tượng khác nhau
Công ty Bia Huế được biết đến là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệuquả hàng đầu Việt Nam, bằng những nỗ lực của mình, công ty Bia Huế hiện là mộttrong những đơn vị đóng góp nhiều nhất cho ngân sách của tỉnh Thừa Thiên - Huế, gópphần xây dựng tỉnh nhà ngày càng phồn vinh, phát triển, hướng đến xây dựng hình ảnh
"Một thương hiệu, một tấm lòng trên đất Cố đô" Một trong những lí do giúp Bia Huếđạt được những thành quả ngày hôm nay là công ty đã ứng dụng hiệu quả mô hình ERPtrong hoạt động quản lí doanh nghiệp của mình Theo Ông Phạm Quốc Hùng, quản lí
Trang 8CNTT Công ty Bia Huế cho biết: “Khi đưa vào sử dụng phần mềm Navision củaMicrosoft do Công ty Tectura tư vấn và triển khai, Bia Huế đã triển khai thành côngphân hệ sản xuất và phân phối, tiết kiệm được khoảng 15 tỷ đồng mỗi năm do quản lýđược vỏ chai, hạn chế thấp nhất việc thất thoát” Người sử dụng hài lòng là yếu tốquan trọng ảnh hưởng tới sự thành công trong việc triển khai hệ thống ERP Người sửdụng ERP tại Công ty Bia Huế đánh giá như thế nào khi sử dụng hệ thống? Họ có hàilòng khi thực hiện công việc với hệ thống ERP không? Từ thực tế đó tôi chọn đề
tài:“Đánh giá sự hài lòng của nhân viên trực tiếp sử dụng với hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại Công ty TNHH Bia Huế ”
1.2 Mục tiêu:
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên sử dụng ERP
Đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên trực tiếp sử dụng với hệ thốngERP
Trên cơ sở xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên để
đề xuất giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của nhân viên sử dụng từ đó nângcao hiệu quả ứng dụng ERP tại Công ty Bia Huế
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Sự hài lòng của nhân viên trực tiếp sử dụng với hệ thống ERP tại Công TyTNHH Bia Huế
1.3.2 Phạm vi Nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lí luận và thựctiễn về sự hài lòng của nhân viên trực tiếp sử dụng với hệ thống ERP tại Công ty Bia Huế
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Công ty Bia Huế
- Phạm vi về thời gian: Tiến hành nghiên cứu tài liệu, thu thập thông tin từ 1tháng 2 đến 30 tháng 4 năm 2012
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Trang 9- Những yếu tố nào tác động tới sự hài lòng của nhân viên trực tiếp sử dụng với
hệ thống ERP?
- Mức độ tác động của các yếu tố tới sự hài lòng của nhân viên sử dụngnhư thế nào?
Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1 Giới thiệu ERP
ERP viết tắt của từ tiếng anh “Enterprise Resource Planning” có nghĩa là “ Hệthống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp” ERP được định nghĩa là một hệ thốngứng dụng đa phân hệ (Multi Module Software Application) giúp tổ chức, doanh nghiệpquản lý các nguồn lực và điều hành tác nghiệp
Một phần mềm ERP nó tích hợp những tính năng chung của một tổ chức vàotrong một hệ thống duy nhất Thay vì phải sử dụng phần mềm kế toán, quản trị sảnxuất, mua sắm… song song, độc lập lẫn nhau thì ERP gộp tất cả vào chung một góiphần mềm duy nhất mà giữa các chức năng đó có sự liên thông với nhau
Bản chất ERP là một hệ thống tích hợp các phần mềm ứng dụng đa phân hệnhằm giúp tổ chức, doanh nghiệp quản lý các nguồn lực và tác nghiệp Giải pháp ERPcung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp khả năng quản lý và điều hành tài chính –
kế toán, quản lý tài sản, quản lý sản xuất, quản lý kinh doanh và phân phối sản phẩm,quản lý dự án, quản lý dịch vụ, quản lý khách hàng, quản lý nhân sự, các công cụ dựbáo và lập kế hoạch, báo cáo, v.v Thêm vào đó, như một đặc điểm rất quan trọng màcác giải pháp ERP cung cấp cho các doanh nghiệp, là một hệ thống quản lý với quytrình hiện đại theo chuẩn quốc tế, nhằm nâng cao khả năng quản lý điều hành doanhnghiệp cho lãnh đạo cũng như tác nghiệp của các nhân viên
ERP thể hiện được các chu trình kinh doanh của doanh nghiệp Việc tích hợpmột cách xuyên suốt và từ bỏ các giải pháp cô lập dẫn đến một hệ thống được trung
Trang 10tâm hóa trở lại mà qua đó các tài nguyên có thể được quản lý bởi toàn bộ doanhnghiệp.
Các chức năng tiêu biểu của một phần mềm hoạch định tài nguyên doanh nghiệpbao gồm:
Lập kế hoạch, dự toán
Bán hàng và quản lý khách hàng
Sản xuất
Kiểm soát chất lượng
Kiểm soát nguyên vật liệu, kho, tài sản cố định
Mua hàng và kiểm soát nhà cung ứng
Tài chính – Kế toán
Quản lý nhân sự
Nghiên cứu và phát triển
Bên cạnh đó, do tính dây chuyền và phức tạp của hệ thống ERP, các doanhnghiệp cung cấp giải pháp ERP còn hỗ trợ khách hàng thông qua dịch vụ tư vấn, thiết
kế theo đặc thù của doanh nghiệp
1.3 Các phân hệ của ERP
1.3.1 Phân hệ quản lý bán hàng
Với phân hệ Quản lý bán hàng, toàn bộ quá trình quan trọng và thú vị nhất củadoanh nghiệp sẽ nằm dưới sự quản lý hiệu quả của nhà lãnh đạo Đồng thời, phân hệcũng giúp bộ phận Marketing, bán hàng thực hiện được tốt nhất nhiệm vụ của mình.Theo dõi các hợp đồng và các thông tin liên quan như giao hàng, thanh toán công nợ;
tự động hóa rất nhiều các nghiệp vụ bán hàng Các chức năng cơ bản của phân hệ này :
Theo dõi và ghi nhận thông tin quá trình thực hiện đơn hàng
Thông tin hỗ trợ hoạt động bán hàng
Quản lý thông tin quan hệ khách hàng
Lập kế hoạch kinh doanh
Hệ thống báo cáo phân tích tình hình kinh doanh
1.3.2 Phân hệ quản lí cơ sở vật chất
Trang 11Phân hệ Quản lý cơ sở vật chất để giúp các Doanh nghiệp luôn nắm bắt đượccác thông tin về tài sản Công ty như đang có những gì, ở trong tình trạng nào, do aiquản lý Các chức năng cơ bản của phân hệ này :
Các chức năng cơ bản dành cho nhân viên
Ghi nhận thông tin về người quản lý, thời điểm bàn giao, lý do bàn giao, vịtrí lắp đặt, di dời
Ghi nhận các thông tin về hư hỏng, các sự cố xảy ra của cơ sở vật chất Ngườigây ra sự cố, thời gian vị trí của sự cố Thông tin về tình hình tu dưỡng bảo trì và sửachữa Ðơn vị, nhân viên thực hiện, chi phí sửa chữa, thời điểm, thời gian thực hiện
Quản lý thông tin về khách hàng thuê hoặc cho thuê, giá thuê, thời gian thuê
Công cụ tra cứu, phân loại thông tin cần thiết cho công việc hàng ngày vềtình hình sử dụng, di dời
Các chức năng cần tính toán để hỗ trợ tăng hiệu quả công việc
Thực hiện các báo cáo cơ sở vật chất theo nhiều tham số khác nhau
Thực hiện thống kê theo hai dạng: đồ thị và số liệu
Thống kê cơ sở vật chất theo nhiều tiêu thức khác nhau
Thông kê tình trạng cơ sở vật chất, quá trình cho thuê, di dời, quá trình quản lý
Các chức năng hỗ trợ quản lý cao cấp: Báo cáo, phân tích, thống kê
Hỗ trợ theo dõi quá trình sử dụng cơ sở vật chất theo dòng thời gian
Giúp cho nhà quản lý hiểu rõ hơn về tình hình hư hỏng cơ sở vật chất, quátrình tu sửa, bảo trì từ đó xây dựng được các kế hoạch bảo dưỡng
Giúp cho nhà quản lý nắm bắt được thông tin về nhân viên đang phụ tráchquản lý cơ sở vật chất, hoặc ngược lại, cơ sở vật chất này ai đang quản lý
Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí quản lý
Ðem đến thông tin tức thời, các biểu đồ hỗ trợ nhà quản lý ra quyết địnhnhanh chóng, chính xác
1.3.3 Phân hệ Quản lý cung ứng
Ngược lại với phân hệ bán hàng, phân hệ này cho phép người dùng quản lý tốtnhất các nhà cung cấp, cũng như toàn bộ quá trình mua hàng hóa, nguyên vật liệu, vật
Trang 12tư, thiết bị Phân hệ cũng giúp doanh nghiệp đánh giá được nhà cung cấp, tối ưu hóaquy trình kinh doanh Các chức năng cơ bản của phân hệ này:
Theo dõi và ghi nhận thông tin về quá trình mua hàng
Thông tin hỗ trợ hoạt động mua hàng
Quản lý thông tin quan hệ nhà cung cấp
Lập kế hoạch mua hàng
Hệ thống báo cáo phân tích tình hình mua hàng
1.3.4 Phân hệ Quản lý kho hàng
Một phân hệ hoàn chỉnh, cung cấp đầy đủ các thông tin về hàng hóa, nguyên vậtliệu, sản phẩm trên toàn bộ hệ thống kho của công ty Phân hệ này là công cụ hỗ trợ đắclực cho nhiệm vụ nhập, xuất, di chuyển nội bộ, kiểm kê và thực hiện các chức năngnghiệp vụ theo yêu cầu của doanh nghiệp Các chức năng cơ bản của phân hệ này:
Mô tả hệ thống kho theo nhiều thông số, nhiều cấp độ
Quản lý danh mục hàng hóa
Thực hiện nghiệp vụ nhập xuất kho thông thường, theo kế hoạch hoặc theoyêu cầu
Các chức năng hỗ trợ nghiệp vụ xuất nhập kho
Tự động xác định hàng tồn kho và đơn giá xuất kho theo các phương pháp
Thể hiện thông tin tồn kho tức thời
Báo động hàng tồn kho
Lên kế hoạch và ghi nhận thông tin kiểm kê kho
1.3.5 Phân hệ Quản lý nguồn nhân lực
Để biết ai là ai, làm gì, đã làm gì, khả năng đến đâu, hưởng lương bao nhiêucũng như các thông tin khác về nguồn lực quyết định của doanh nghiệp- Nhân sự Cácbáo cáo nhiều mặt sẽ cho lãnh đạo doanh nghiệp thấy được những thông tin cần thiếtnhất cho hoạt động quản lý nhân sự của mình Các chức năng cơ bản của phân hệ này:
Thiết lập và điều chỉnh cơ cấu nhân sự
Lưu trữ thông tin cá nhân của nhân viên
Thực hiện các chức năng tìm kiếm thông tin nhân viên nhanh chóng
Trang 13 Ghi nhận thông tin về quá trình làm việc và năng lực của nhân viên
Thực hiện chấm công và tính lương
Theo dõi hợp đồng lao động
Ghi nhận và theo dõi thông tin tuyển dụng
Thống kê, báo cáo và phân tích tình hình nhân sự
Báo cáo nhân sự
1.3.6 Phân hệ Quản lý sản xuất
Phân hệ sản xuất hỗ trợ từ việc lập quy trình sản xuất, xác định nhu cầu nguyênvật liệu đến quản lý đơn hàng, kế hoạch sản xuất và thực hiện việc theo dõi tiến độ sảnxuất, những gì đang diễn ra tại các phân xưởng Các chức năng cơ bản của phân hệ này:
Thiết kế quy trình sản xuất và thông tin về sản phẩm
Quản lý nguồn lực sản xuất
Mô phỏng quy trình công nghệ
Chức năng tính toán
Kế hoạch sản xuất
Thiết lập kế hoạch sản xuất
Triển khai kế hoạch sản xuất
Theo dõi kế hoạch sản xuất
Điều độ sản xuất
Thiết lập thông tin tổ chức sản xuất
Theo dõi quá trình thực hiện sản xuất
Chức năng tính toán
Chức năng phân tích
1.3.7 Phân hệ Quản lý tài chính
Phân hệ này giúp lãnh đạo có cái nhìn tổng thể về các họat động của doanhnghiệp thông qua các chỉ số tài chính, lập ngân sách Trên cơ sở các thông tin về tìnhhình thực hiện ngân sách, thông tin về nguồn tài chính (số dư, công nợ, ), có các quyếtđịnh chính xác, kịp thời Các chức năng cơ bản của phân hệ này:
Xây dựng ngân sách
Trang 14 Quản lý dự án
Theo dõi việc thực hiện ngân sách
Quản lý hoạt động thu chi
Quản lý các tài nguyên
Theo dõi tạm ứng
Theo dõi công nợ khách hàng
Thông tin công nợ
Lập báo cáo tài chính
1.3.8 Phân hệ Quản lý kế toán
Kế Toán là một bộ phận không thể thiếu ở hầu hết các doanh nghiệp Bộ phận
Kế toán phải phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác mọi hoạt động kinh tế, tài chínhphát sinh, là nơi tập trung xử lý các thông tin cần thiết để thực hiện báo cáo thuế vàmột số nghiệp vụ khác Kế toán giữ vai trò như người đại diện của doanh nghiệp vớiNhà Nước Tự động hóa tối đa hoạt động Kế toán, đó là những gì mà phân hệ làmđược Các chức năng cơ bản của phân hệ này:
Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Kế toán tài sản cố định
Kế toán thành phẩm và giá thành
Kế toán vật tư hàng hóa
Kế toán mua hàng và công nợ phải trả
Kế toán bán hàng và công nợ phải thu
Kế toán tài khoản ngoài bảng
Trang 151.4 Lợi ích khi ứng dụng ERP
ERP là một giải pháp tích hợp các ứng dụng CNTT nhằm giúp cho doanhnghiệp quản lý các nguồn lực của mình một cách hiệu quả, cung cấp thông tin mộtcách chính xác, kịp thời cho việc quản lý điều hành doanh nghiệp ERP cung cấp cácgiải pháp từ quản lý tài chính - kế toán, quản lý vật tư, trang thiết bị, quản lý nhân sựđến việc quản lý sản xuất, kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp
Ứng dụng giải pháp ERP có ý nghĩa to lớn đối với doanh nghiệp trên nhiều lĩnhvực, đối với nhiều đối tượng khác nhau
Đối với bản thân doanh nghiệp
- Chuẩn hóa quy trình quản lý doanh nghiệp, áp dụng công cụ CNTT trongquản lý giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ, đưa các quy trình
đó vào sản xuất – kinh doanh
- Tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, song song với các yếu tố nêutrên việc cung cấp và sử dụng thông tin kịp thời, chính xác là một trong các yếu tốquan trọng trong nền kinh tế đầy cạnh tranh hiện nay
- Tạo khả năng hòa nhập với nền kinh tế thế giới, đặc biệt trong giai đoạn toàncầu hóa kinh tế hiện nay
- Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp trong con mắt các đối tác làm ăn, trong conmắt các nhà đầu tư Việc ứng dụng CNTT, các giải pháp ERP chuẩn thế giới, cung cấpcác thông tin tài chính rõ ràng luôn tạo niềm tin cho các đối tác nước
-Tạo tiền đề và nâng cao khả năng cung cấp các dịch vụ gia tăng Việc sử dụngcác thành tựu CNTT trong quản lý giúp các doanh nghiệp tăng khả năng thích nghi vớithị trường, sẵn sàng mở rộng các loại hình dịch vụ cho khách hàng, tăng khả năng tiếpcận với thị trường và khách hàng
Đối với nhà quản lý
- Tăng cường khả năng quản lý, giám sát, điều hành doanh nghiệp, sử dụng cáccông cụ hiện đại, mở rộng khả năng truy cập thông tin giúp cho các nhà quản lý thựchiện công việc của mình một cách nhanh chóng, thuận tiện và dễ dàng
- Nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, giảm giá thành
Trang 16- Sử dụng tối ưu nguồn lực bao gồm nhân lực, vật lực, tài lực trong sản xuất kinh doanh.
- Giải quyết bài toán Spend less – Know more – Get more Giải quyết vấn đề tănghiệu quả doanh nghiệp với chi phí ít nhất và khối lượng công việc phải thực hiện ít nhất
Đối với các nhà phân tích - nhân viên
- Phân tích đánh giá thông tin chính xác, kịp thời thông qua hệ thống các giảipháp lưu trữ thông tin, hỗ trợ thông tin, ra quyết định vv
- Thực hiện các tác nghiệp theo quy trình thống nhất và chuẩn hóa
- Giảm thiểu khối lượng công việc giấy tờ, tăng năng suất lao động
- Nâng cao tính kỷ luật, tạo thói quen làm việc theo quy trình, chuẩn tắc trong công việc
- Tăng cường khả năng làm việc nhóm, mỗi cá nhân trong một quy trình công việc,theo phân công và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cá nhân trong công việc là rất cần thiết
1.5 Khó khăn khi áp dụng ERP
Nguồn nhân lực
Khó khăn lớn nhất và bao trùm đối với doanh nghiệp khi vận dụng ERP là vấn
đề con người Làm thế nào để nhân lực trong công ty hòa nhập được với môi trườngmới, quy trình mới Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp có đội ngũ lao động "già" thìkhó khăn càng tăng lên
Khó khăn không chỉ dừng lại ở độ tuổi lao động mà còn ở số lượng công việc.Quá trình triển khai ERP đòi hỏi công đoạn chạy thử, kiểm tra và sau đó đưa vào ápdụng Vì vậy, mặc nhiên công việc của nhân viên sẽ tăng lên
Công nghệ
Một khó khăn nữa cũng không kém phần quan trọng đó là vấn đề công nghệ.Công nghệ ở đây chính là điều kiện để hoạt động ERP Theo đó, công nghệ sẽ baogồm các yếu tố sau: hệ thống mạng (server), máy vi tính, trang thiết bị để triển khai
Một nguyên tắc cơ bản của hệ thống ERP chính là CSDL tập trung, nghĩa làCSDL được tập trung tại một địa điểm Các phần mềm ERP tiên tiến hiện nay đều sửdụng công nghệ web Điều đó đồng nghĩa với việc các máy trạm không cần thiết phảicài đặt ứng dụng nào của phần mềm ERP mà chỉ cần sử dụng một trình duyệt nhưInternet Explorer hoặc Nescape Navigator là có thể truy cập vào chương trình sử dụng
Trang 17Chính vì vậy, việc triển khai cho các công ty thành viên sẽ gặp khó khăn hơn nếu hệthống mạng máy tính không đồng bộ.
Chi phí
Việc đầu tư hệ thống ERP rất khác so với phần mềm hoạt động đơn lẻ Chi phíước tính đầu tư cho hệ thống ERP bao gồm: chi phí đầu tư phần cứng, cơ sở hạ tầng,truyền thông (như máy tính, hệ thống mạng, đường truyền, máy chủ…); chi phí bảnquyền (gồm việc mua cho các máy tính, máy chủ, các phần mềm nhà cung cấp ERPyêu cầu, thường là hệ quản trị dữ liệu); chi phí trả cho nhà cung cấp phần mềm ERP.Ngoài ra, doanh nghiệp có thể phải trả một số chi phí như chi phí tư vấn ban đầu nếuthuê tư vấn hệ thống riêng, chi phí đào tạo phát sinh khi có sự thay đổi nhân sự trongquá trình triển khai, chi phí phát sinh thêm trong quá trình vận hành.Chi phí ERPthông thường khá lớn Chi phí này thường dưới dạng chi phí tiền lương nhân viên ERP
và chi phí dự án của sản phẩm ERP Đối với các doanh nghiệp có quy mô trung bìnhthì việc vận dụng ERP là việc khó thực hiện Điều này sẽ tạo nên sức ép chi phí chodoanh nghiệp trong giai đoạn đầu
1.6 Cách khai thác hiệu quả hoạt động của ERP
Trang 19Quản lý riêng rẽ từng bộ phận
Phần lớn các quy trình quan trọng của DN đều phải qua ranh giới của các bộphận, phòng ban (kinh doanh, mua sắm, hành chính, nhân sự, tài chính, kế toán )bằng các thủ tục giấy tờ Đây là giai đoạn mà các DN trước khi triển khai ERP cầnphải có Nhưng đáng buồn là nhiều DN dù đã triển khai ERP vẫn tổ chức và quản lítheo phương thức này Nếu DN vẫn tổ chức và quản lí hướng chức năng như vậy thìmặc dù có hệ thống ERP nhưng DN chỉ khai thác được những lợi ích của từng bộ phậnchức năng riêng rẽ Tuy nhiên việc tối ưu hóa hoạt động của từng bộ phận chức năngchưa chắc đã tối ưu hóa hoạt động của toàn bộ hệ thống của DN Chẳng hạn, để đảmbảo đúng kế hoạch giao hàng đòi hỏi phải đảm bảo an toàn tồn kho nhưng sẽ làm tăngchi phí lưu kho của DN
Quản lý hướng liên kết các bộ phận
Trong giai đoạn này DN chuyển đổi từ tổ chức và quản lí riêng rẽ theo từngphòng ban sang hướng tổ chức và quản lí trong sự liên kết của các bộ phận chức năng,phòng ban (Management Through Functional Integration)
Qua một thời gian sử dụng hệ thống ERP, các phòng ban dần ý thức được sự liênkết về quy trình và dữ liệu, dần hiểu rằng nếu công việc của bộ phận mình, phòng banmình thực hiện không tốt sẽ ảnh hưởng đến các phòng ban khác Một ví dụ trong thực tế
sử dụng ERP ở nhiều DN, việc thực hiện sai quy trình tại bộ phận mua hàng, bán hàng,kho vận sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến số liệu kế toán Khi có hệ thống ERP thì việc chuyểnđổi sang hình thức tổ chức và quản lí liên kết các phòng ban sẽ dễ dàng hơn và có thểkhai thác thêm được các lợi ích sau:
Giảm chi phí thông qua việc giảm thời gian xử lý các quy trình liên quan đếnnhiều phòng ban khi áp dụng triệt để các tính năng của hệ thống ERP như: Phê duyệt
tự động các yêu cầu mua sắm, đơn hàng, hạn mức tín dụng, tự động kiểm tra hạn mứckinh phí và tự động xuất hóa đơn bán hàng, giảm trừ công nợ
Đặt ra lộ trình giảm hạn mức tồn kho nhờ áp dụng các tính năng lập và liên kết
kế hoạch bán hàng, yêu cầu nguyên phụ liệu, sản xuất, mua hàng trong hệ thống ERPtiến tới chiến lược Just in Time (JIM) - "Đúng sản phẩm - với đúng số lượng - tại đúngnơi - vào đúng thời điểm cần thiết"…
Trang 20Quản lý hướng quy trình
Đây là giai đoạn DN triệt để thay đổi cơ cấu tổ chức của mình Quản lí hướngquy trình là kết nối tầm nhìn, chiến lược của DN với các quy trình xuyên suốt, tích hợptoàn diện để tạo lập giá trị cho khách hàng, đưa ra các thước đo, đánh giá, cơ chếthưởng phạt cho việc thực hiện quy trình
Trong giai đoạn này DN vượt qua các thánh thức như: cắt giảm thời gian thựchiện quy trình, liên kết các quy trình để tối ưu hóa chi phí, tăng doanh số và nâng caohiệu quả cạnh tranh cũng như kết nối các quy trình với chiến lược của công ty Đểvượt qua những thách thức này ngoài hệ thống ERP, DN cần có thêm các công cụ tíchhợp với nền tảng ERP sẵn có như CRM (Customer Relationship Management - Hệthống quản lí quan hệ khách hàng), ABM (Activity Based Management - Hệ thống xácđịnh và đánh giá mức độ tăng thêm giá trị của từng hoạt động trong DN), và hệ thốngBSC (Balanced Score Card - Hệ thống chỉ số cân bằng, là công cụ giúp DN xác địnhhiệu quả hoạt động dựa trên sự kết hợp các nhóm chỉ số: tài chính, quan hệ kháchhàng, quy trình nội bộ, phát triển trình độ nhân sự), để từ đó cắt giảm các hoạt độngkhông tạo ra giá trị và tập trung nguồn lực làm tốt hơn các hoạt động mang lại giá trị
Quản lý hướng chuỗi cung ứng
Trong giai đoạn này DN phát triển theo định hướng liên kết quy trình nội bộ củamình với các đối tác trong chuỗi cung ứng như khách hàng, nhà cung cấp Một loạt cáccông nghệ tích hợp với ERP có thể áp dụng để mở rộng khả năng của hệ thống ERP như:
áp dụng ASCP (Advanced Supply Chain Planning – công cụ để liên kết kế hoạch của cácđối tác trong chuỗi cung ứng với kế hoạch của DN); sử dụng các công cụ bán hàng trựctuyến có kết nối với hệ thống ERP, ví dụ của BroadVision hay Intershop là công cụ hữuích để bán hàng và cung cấp dịch vụ qua Internet Trong lĩnh vực mua hàng DN có thể ápdụng Online Sourcing, Collaborative Purchasing, Electronic Procurement để phối hợp quátrình mua sắm với nhà cung cấp thông qua Internet
1.7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Tham khảo trang web http://erpvietnam.wordpress.com/ để có cái nhìn toàndiện hơn về mô hình ERP, cung cấp tài liệu cho phần cơ sở lí luận của đề tài
Trang 21- Tạp chí “ ERP và Doanh nghiệp” số 12- Tháng 1/2011 mang tên “ Quản trị đểthành công” giúp ta có thể hình dung và có cái nhìn tổng quan hơn về cách thức triểnkhai cũng như quản trị thành công một dự án ERP, các dự án triển khai thành côngnăm 2010 và kinh nghiệm, giải pháp được rút ra.
- Tập đoàn tư vấn Panorama thực hiện nghiên cứu “Tình hình ứngdụng ERP 2008″ với mục đích xác định những lợi ích thực sự, những mặt hạn chế, rủi
ro và tổng kết các kết quả cũng như kinh nghiệm thu được từ các tổ chức ứngdụng ERP trên phạm vi toàn cầu
- Luận văn thạc sĩ của sinh viên trường ĐH kinh tế Thành phố Hồ Chí Minhnghiên cứu: “ Các nhân tố tác động đến việc ứng dụng ERP cho các doanh nghiệp tạithành phố Đà Nẵng” Nghiên cứu đề xuất mô hình khái niệm những nhân tố tác độngđến việc ứng dụng ERP trong các DN Việt Nam bao gồm 9 nhân tố, Trong đó các nhântố: vai trò của chính phủ, đặc điểm của DN, đặc điểm người lãnh đạo, yêu cầu về côngnghệ đặc thù, ngành và vai trò của ngành, vai trò nhà cung cấp ERP ảnh hưởng gián tiếptới việc ứng dụng và ý định ứng dụng ERP của DN, các nhân tố: nhận thức sự hữu dụng,nhận thức sự tương hợp, nhận thức sự phức tạp ảnh hưởng trực tiếp tới việc ứng dụng và
ý định ứng dụng ERP của các DN Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng nhận thức sự hữudụng đóng vai trò cực kì quan trọng trong việc kích thích ý định ứng dụng của DN, vàquyết định đến nhận thức tính hữu dụng là vai trò của nhà cung cấp, tiếp đến là định
hướng ứng dụng CNTT và cuối cùng là đặc điểm của người lãnh đạo.
Tham khảo các tài liệu nghiên cứu ở nước ngoài có khá nhiều đề tài nghiên cứu
đề cập đến việc ứng dụng ERP trong các doanh nghiệp Nghiên cứu đã tham khảo các tàiliệu liên quan đến việc đánh giá thái độ, sự hài lòng của người sử dụng cuối cùng với hệthống ERP Cụ thể, nghiên cứu tham khảo các tài liệu của các tác giả sau:
- Trong nghiên cứu“ E- HRM: A proposed model based on technology
acceptace model” (của Yusliza Mohd Yusoff, T Ramayah and Haslindar
Ibrahim Nghiên cứu này đề xuất mô hình nghiên cứu về thái độ hướng tới E-HRM
của người sử dụng dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ ( TAM) Nghiên cứu đề
Trang 22xuất 3 yếu tố ảnh hưởng tới thái độ hướng tới E- HRM gồm: nhận thức tính hữu ích,nhận thức dễ sử dụng và vai trò nhân sự; nghiên cứu tiến hành phỏng vấn 99 nhà quản
lý và 257 nhân viên tại Hà Lan Kết quả nghiên cứu cho thấy được 2 yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp tới thái độ người sử dụng E- HRM là : nhận thức tính hữu ích, nhận thức dễ
sử dụng và có sự khác nhau trong nhận thức khả năng sử dụng hệ thống CNTT hiện tạigiữa các nhóm nhân sự Kết quả nghiên cứu thấy được vai trò đáng kể của nhân sự đếnthái độ với E-HRM của người sử dụng
- Trong nghiên cứu “ Impact of man- machine interaction factors on enterprise
resource planning ( ERP)” của Cagla Ozen, Nuri Basoglu, Tugrul Daim đưa ra mô
hình khái niệm các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng cuối cùng với
hệ thống ERP được đề xuất bởi Fethi Calisir & Feral Calisir Mục đích của cuộcnghiên cứu này nhằm để hiểu và mô hình hóa các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòngcủa người sử dụng cuối cùng với các hệ thống ERP và thiết kế giao diện của nó.Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tính hữu ích và tính dễ sử dụng là yếu tố quyết định, ảnhhưởng trực tiếp tới ý định chấp nhận công nghệ của người sử dụng Các yếu tố: khảnăng sử dụng, tối thiểu bộ nhớ tải, chất lượng dữ liệu thông qua tính hữu dụng tácđộng gián tiếp tới sự hài lòng của người dùng cuối cùng
- Trong nghiên cứu “The relation of interface usability characteristics, perceived
usefulness, and perceived ease of user to end- user satisfaction with enterprise resource
planing (ERP) system” của Fethi Calisir, Feral calisir Nghiên cứu này xem xét ảnh
hưởng của các yếu tố khả năng sử dụng, nhận thức hữu ích và nhận thức dễ dàng sử dụngtới sự hài lòng của người dùng cuối cùng với hệ thống ERP Nghiên cứu dựa trên dữ liệu
từ 51 người sử dụng cuối cùng trong 24 công ty để xem xét yếu tố khả năng sử dụng khácnhau ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng cuối cùng với các hệ thống ERP.Kếtquả cho thấy rằng nhận thức hữu ích và khả năng sử dụng là yếu tố quyết định sự hài lòngcủa người dùng cuối với hệ thống ERP.Trong đó, nhận thức dễ dàng sử dụng và năng lực
hệ thống ảnh hưởng đến nhận thức hữu ích, trong khi hướng dẫn người sử dụng ảnhhưởng đến cả nhận thức hữu ích và khả năng sử dụng của người sử dụng hệ thống Cácyếu tố của mô hình được giải thích bởi các nghiên cứu trước đó, cụ thể:
Trang 23Một số nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hài lòng của người sử dụng là mộttrong những yếu tố quan trọng dẫn đến thành công của hệ thống thông tin (IS) (Al-Khaldi & Wallace,1999; Szajna & Scamell,1993)
Đặc điểm khả năng sử dụng của người sử dụng có thể được xem như là mộttrong những yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của người dùng cuối cùng (Part và Lim, 1999)
Các nghiên cứu cũng cho thấy nhận thức hữu ích và nhận thức dễ dàng sử dụng
là yếu tố đặc biệt quan trọng đo lường sự hài lòng của người sử dụng với IS (Davis,1989; Venkatesh & Davis, 1996)
Mawhinney và Lederer (1990) cho rằng sự hài lòng của người sử dụng liên quanđến nhận thức tính hữu ích của IS Một người sử dụng nhận thức được giá trị của IS nhưcung cấp giá trị, có nhiều khả năng hài lòng hơn với một người không nhận thứcđược.Người dùng cuối cùng có thể hài lòng hơn với IS nếu họ tin rằng bằng cách sử dụng
hệ thống ERP sẽ làm tăng hiệu suất và năng suất của họ
- Sau khi tham khảo nhiều tài liệu khác liên quan, nghiên cứu tiến hành sử
dụng mô hình nghiên cứu của Fethi Calisir, Feral calisir trong nghiên cứu “The
relation of interface usability characteristics, perceived usefulness, and perceived ease of user to end- user satisfaction with enterprise resource planing (ERP) system”
(mối quan hệ giữa đặc điểm khả năng sử dụng giao diện, nhận thức hữu ích, nhận thức
dễ dàng sử dụng với sự hài lòng của người sử dụng cuối cùng với hệ thống hoạch địnhnguồn lực) để thực hiện bài nghiên cứu, mô hình nghiên cứu như sau:
Nhận thức hữu ích
Sự hài lòng của người
Trang 24Sơ đồ 1 : Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nhận thức hữu ích là mức độ mà một người tin rằng bằng cách sử dụng một
hệ thống cụ thể nào đó sẽ nâng cao hiệu suất công việc của mình” (Fred Davis, 1989)
Nhận thức dễ sử dụng là mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một
hệ thống cụ thể sẽ không cần phải nỗ lực hay là mức độ mà người sử dụng tin rằng hệthống đó không hề khó sử dụng và có thể đạt được nhiều lợi ích trên cả sự mong đợi.(Fred Davis, 1989)
Năng lực của hệ thống: Đề cập đến việc hệ thống xử lí các thông tin đầu ra
cần thiết và khả năng tương tác giữa người dùng với hệ thống để thực hiện nhiệm vụ.(Nelson & Wixom, 2005)
Khả năng sử dụng: “Sự tương tác dễ dàng giữa con người và máy tính, tạo
điều kiện cho người sử dụng mới tương tác hiệu quả và đạt hiệu suất tối đa” (Dix;Finlay; Abowd; Beale, 1993)
Hướng dẫn người sử dụng: Có thể hiểu: “một hệ thống với một chương
trình hướng dẫn người sử dụng tốt sẽ cải thiện khả năng sử dụng cũng như giảm bớtcông việc của người sử dụng và họ không cần nỗ lực nhiều để thực hiện nhiệm vụ củamình với hệ thống” (Lin và cộng sự, 1997)
Các giả thuyết nghiên cứu:
H1: Tồn tại mối quan hệ cùng chiều Nhận thức dễ sử dụng và Nhận thức tính hữu ích H2: Tồn tại mối quan hệ cùng chiều Năng lực của hệ thống và Nhận thức tính hữu ích
H3: Tồn tại mối quan hệ cùng chiều Hướng dẫn người sử dụng và Nhận thức tính hữu ích
H4: Tồn tại mối quan hệ cùng chiều Hướng dẫn người sử dụng và Khả năng sử dụng
Trang 25H5: Tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa Nhận thức tính hữu ích và Sự thỏa mãn của người sử dụng ERP
H6: Tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa Khả năng sử dụng và Sự thỏa mãn của người sử dụng ERP
Trang 261.8Phương pháp nghiên cứu
1.8.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu
Bảng hỏi nháp Điều tra thử: 10 mẫu
Điều chỉnhBảng hỏi
Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Xử lí dữ liệu điều tra với phần mềm SPSS
16.0
+ Thống kê mô tả các biến định danh
+ Kiểm tra độ tin cậy của thang đo
+ Phân tích nhân tố khám phá EFA
+ Phương pháp phân tích hồi quy
+ Sử dụng các Kiểm định
Hoàn thành nghiên cứu
Trang 271.8.2 Nghiên cứu định lượng
Bảng câu hỏi là công cụ chính của cuộc nghiên cứu, được thiết kế dựa trên một
cơ sở tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan và cuộc nghiên cứu thăm dòquản lí CNTT tại DN
Bảng câu hỏi gồm 3 phần:
Phần A: Tập trung tìm hiểu đánh giá của các nhân viên trực tiếp sử dụng ERP
về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng với hệ thống ERP bằng cách sử dụng thang
đo Likert 5 mức độ từ rất không đồng ý đến rất đồng ý
Phần B: Đánh giá của nhân viên về mức độ hài lòng của họ với hệ thống bằng
cách sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ rất không đồng ý đến rất đồng ý
Phần C: Tập trung vào thu thập thông tin về người được phỏng vấn cụ thể: giới
tính, phòng/ ban làm việc và thời gian sử dụng ERP tại DN
Sau khi thiết kế xong bảng câu hỏi cuộc điều tra thử 10 Nhân viên được tiếnhành vào giữa tháng 3/2012 để kiểm tra tính dễ trả lời, tính logic của bảng câu hỏi và
độ tin cậy của thang đo sử dụng Sau đó tiến hành chỉnh sửa bảng câu hỏi và tiến hànhđiều tra chính thức vào cuối tháng 3 năm 2012
Công ty gồm có 69 người sử dụng ERP để thực hiện công việc trong 7 bộ phận:Bán hàng, Marketting, Cung ứng, Kế toán, Kho, sản xuất và phòng Thí nghiệm Tiếnhành điều tra tất cả 69 người sử dụng ERP trong công ty Cụ thể:
Tổng có 69 bảng hỏi được phát ra và thu về 66 bảng hỏi hợp lệ, tiến hành xử lí
và phân tích dựa trên 66 bảng hỏi này
Trang 281.9 Phương pháp phân tích dữ liệu
Dữ liệu thu thập được xử ký bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 Sau khi mãhóa và làm sạch dữ liệu sẽ tiếp tục được đưa vào để phân tích:
1.9.1 Phân tích thống kê mô tả
Tiến hành phân tích thống kê mô tả cho từng biến định tính trong nhóm yếu tố:Thông tin về người được phỏng vấn
1.9.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số Cronbach alpha Hệ sốcronbach Alpha được sử dụng để loại bỏ các biến “ rác”, các hệ số tương quan biếntổng (Corrected item total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và thang đo sẽ được chọnkhi hệ số Cronbach alpha từ 0.6 trở lên (hệ số Cronbach alpha bằng 0.6 được ứng dụngtrong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lờitrong bối cảnh nghiên cứu) (Nunnally & Burnstein 1994)
1.9.3 Phân tích nhân tố
Phân tích nhân tố được sử dụng để kiểm định sự hội tụ của các biến yếu tố ảnhhưởng đến sự hài lòng của người sử dụng khi sử dụng ERP để thực hiện công việc.Các biến có hệ số tương quan đơn giữa biến và các nhân tố (factor loading) nhỏ hơn0.5 sẽ bị loại Phương pháp trích “Principal Axis Factoring” được sử dụng kèm vớiphép quay “Varimax” Điểm dừng trích khi các yếu tố có “Initial Eigenvalues” > 1
Xác định số lượng nhân tố
Số lượng nhân tố được xác định dựa trên chỉ số Eigenvalue, chỉ số này đại diện chophần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Theo tiêu chuẩn Kaiser, những nhân tố
có chỉ số Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại khỏi mô hình (Garson, 2003)
Tiêu chuẩn phương sai trích (Variance explained criteria): tổng phương sai tríchphải lớn hơn 50%
Độ giá trị hội tụ
Để thang đo đạt giá trị hội tụ thì hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố(factor loading) phải lớn hơn hoặc bằng 0.5 trong một nhân tố (Jun & ctg, 2002)
Trang 29Độ giá trị phân biệt
Để đạt được độ giá trị phân biệt, khác biệt giữa các factor loading phải lớn hơnhoặc bằng 0.3 (Jabnoun & ctg, 2003)
Mục đích kiểm định các thang đo nhằm điều chỉnh để phục vụ cho việc chạyhồi quy mô hình tiếp theo nên phương pháp trích yếu tố Principal Axis Factoring vớiphép quay Varimax sẽ được sử dụng cho phân tích EFA trong nghiên cứu vì phươngpháp này sẽ giúp kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến giữa các yếu tố của mô hình(nếu có)
1.9.4 Điều chỉnh mô hình lý thuyết.
Sau khi thực hiện xong phân tích nhân tố EFA và đánh giá độ tin cậy của thang
đo thì mô hình nghiên cứu có thể sẽ bị sai khác so với mô hình nghiên cứu ban đầu đo
đó cần phải hiệu chỉnh lại mô hình cho phù hợp với kết quả phân tích trước khi tiếnhành hồi quy đa biến
1.9.5 Các giả thuyết của mô hình hiệu chỉnh
Sau khi thang đo của các yếu tố được kiểm định, bước tiếp theo sẽ tiến hành chạyhồi quy tuyến tính và kiểm định với mức ý nghĩa 5% theo mô hình đã được điều chỉnh
Kết quả của mô hình sẽ giúp ta xác định được chiều hướng, mức độ ảnh hưởng củacác yếu tố ảnh hưởng đến sử hài lòng của người trực tiếp sử dụng với hệ thống ERP
1.9.6 Các kiểm định các giả thuyết của mô hình
Tiến hành kiểm tra phân phối chuẩn:
Dùng phép kiểm định Kolmogorov-Smirnov khi cỡ mẫu lớn hơn 50 hoặc phépkiểm Shapiro-Wilk khi cỡ mẫu nhỏ hơn 50 Được coi là có phân phối chuẩn khi mức ýnghĩa (Sig.) lớn hơn 0,05 Trong bài nghiên cứu này sử dụng kiểm định Kolmogorov-Smirnov để kiểm tra phân phối chuẩn
- Nếu biến đưa vào phân phối chuẩn: sử dụng kiểm định Independent- SamplesT- Test để kiểm tra mối liên hệ giữa biến giới tính với các yếu tố ảnh hưởng tới sự hàilòng của người sử dụng khi sử dụng hệ thống ERP để thực hiện công việc Sử dụngkiểm định One-way Anova để kiểm tra mối liên hệ giữa các biến: thời gian sử dụng
Trang 30ERP tại công ty, phòng ban làm việc của người sử dụng với các yếu tố ảnh hưởng tới
sử hài lòng của người sử dụng khi sử dụng hệ thống ERP để thực hiện công việc
- Nếu biến đưa vào không phân phối chuẩn: sử dụng kiểm định Mann- Whitney
để kiểm tra mối liên hệ giữa biến giới tính với các yếu tố ảnh hưởng tới sử hài lòngcủa người sử dụng khi sử dụng hệ thống ERP để thực hiện công việc Sử dụng kiểmđịnh Kruskal- wallis để kiểm tra mối liên hệ giữa các biến: thời gian sử dụng ERP tạicông ty, phòng ban làm việc của người sử dụng với các yếu tố ảnh hưởng tới sử hàilòng của người sử dụng khi sử dụng hệ thống ERP để thực hiện công việc
Trang 31Chương 2: ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG HỆ THỐNG ERP TẠI CÔNG TY TNHH BIA HUẾ
2.1 Tổng quan về Công Ty TNHH Bia Huế
Địa chỉ: 243 Nguyễn Sinh Cung, TP Huế
Tổng giám đốc: Ông Nguyễn Mậu Chi
Điện thoại: + 84(054)850164 – 850165
Fax: +84(054)850171
Email: huda@huda.com.vn
Website: http://www.huda.com.vn
Lĩnh vực hoạt động: sản xuất và kinh doanh bia
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Ngày 20/10/1990, Nhà máy Bia Huế được thành lập theo Quyết định số 402QĐ/UB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế với hình thức xí nghiệp liên doanh có vốngóp từ các đơn vị quốc doanh và ngoài quốc doanh trong tỉnh và vay vốn ngânhàng.Số vốn đầu tư ban đầu của Nhà máy là 204 triệu USD Ngay sau khi được thànhlập, sản phẩm đầu tiên của nhà máy là bia Huda được sản xuất theo công nghệ tiến tiếncủa Đan Mạch đã nhanh chóng có mặt trên thị trường, đáp ứng nhu cầu người tiêudùng trong cả nước
Năm 1994, nhà máy tiến hành liên doanh với hãng bia Tuborg Internation vàquỹ công nghiệp Đan Mạch dành cho các nước phát triển tại giấy phép só 835/GPngày 6/4/1994 với tỷ lệ góp vốn Việt Nam 50%, Đan Mạch 50% Đây thực sự là mộtbước ngoặt trọng đại trong quá trình phát triển của đơn vị Từ đây, Nhà máy Bia Huếchính thức mang tên Công ty Bia Huế
Do chất lượng luôn đảm bảo, giá cả hợp lý, được khách hàng ưa chuộng nênmặc dù sản lượng cung ứng của Công ty Bia Huế luôn tăng mạnh nhưng vẫn khôngđáp ứng đủ nhu cầu thị trường Từ công suất ban đầu là 3 triệu lít, đến nay toàn nhàmáy (cả cơ sở Phú Thượng và cơ sở tại KCN Phú Bài) có tổng công suất 150 triệulít/năm Với việc đầu tư xây dựng nhà máy bia Huế giai đoạn 2 tại khu công nghiệp
Trang 32Phú Bài từ 80 triệu lít/năm lên 160 triệu lít/năm, đến nay Công ty bia Huế sẽ cótổng công suất khoảng 230 triệu lít/năm.
Hiện các sản phẩm của Huda đã có mặt và chiếm lĩnh hầu hết thị trường miềnTrung trải dài từ Nghệ An vào đến Bình Định, Khánh Hòa, vòng qua các tỉnh TâyNguyên Do nắm bắt được thị hiếu người tiêu dùng, chính sách giá cả hợp lý cùng đadạng hoá sản phẩm nên trong các năm trở lại đây, mức độ tăng trưởng bình quân củaBia Huda luôn đạt con số ấn tượng khoảng 25 - 26%, gấp đôi mức tăng trưởng củangành bia Việt Nam Sản lượng bán ra của công ty năm sau cũng luôn cao hơn nămtrước và thể hiện ấn tượng qua các con số: năm 2007 là 106 triệu lít, năm 2008 là 130triệu lít Riêng năm 2009, mặc dù chịu ảnh hưởng không nhỏ bởi khủng hoảng kinh tếtoàn cầu nhưng công ty vẫn sản xuất và tiêu thụ được 157 triệu lít bia, tăng 27%,doanh thu đạt 1.668 tỷ đồng, tăng 30% so với năm 2008 Cuối tháng 11/2011 vừa qua,Bia Huế đã chính thức trở thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, sau khiCarlsberg mua lại 50% phần vốn Nhà nước tại Bia Huế Việc này đã mở ra một giaiđoạn phát triển mới của công ty Bia Huế
Bên cạnh việc không ngừng nâng cao chất lượng và đổi mới mẫu mã các nhãnhiệu bia, Công ty Bia Huế luôn chú trọng đến công tác quảng bá, giới thiệu sản phẩm
Từ một DN chỉ có một sản phẩm là bia chai Huda, đến nay công ty đã phát triểnthêm nhiều sản phẩm mới, chất lượng cao như: bia Festival, bia Huế, Huda Extra Sản phẩm của Huda không chỉ chinh phục thị trường trong nước mà còn vươn ra cácthị trường trên thế giới như: Mỹ, Anh, Canada, Tây Ban Nha, Pháp và các nước Châu
Á như: Nhật Bản, Indonesia, Malaysia, Lào, Campuchia
Trang 332.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 3: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Bia Huế
Chú thích:
Quan hệ chức năngTrong đó:
Hội đồng quản trị có quyền lực cao nhất do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có
nhiệm kỳ 5 năm với nhiệm vụ là hoạch định chính sách, chiến lược phát triển ngắn hạn
Hội đồng quản trị
GĐ kỹ thuật
GĐ tài chính
Tổng giám đốc
GĐ nhân sự
GĐ Thị trường
Trang 34và dài hạn cho công ty Các thành viên của Hội đồng quản trị có thể tái cử, chủ tịch hộiđồng quản trị là ông Jesper Bjorn Madsen, Phó Chủ tịch cấp cao Tập đoàn Carlsberg.
Tổng giám đốc là thành viên Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị đề cử và
được UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế chấp thuận, Tổng giám đốc là người chịu tráchnhiệm trước Hội đồng quản trị về kết quả kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng
ký và đúng pháp luật hiện hành Tổng giám đốc hiện nay của công ty là ôngNguyễn Mậu Chi
Phó Tổng giám đốc là người đại diện cho Công ty Carlsberg Đan Mạch, chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Phó tổng giám đốc là ngườiquản lý hoạt động tiêu thụ và tiếp thị của công ty
Giám đốc tài chính chịu trách nhiệm quản lý phòng kế hoạch vật tư và phòng
tài chính của công ty
Giám đốc kỹ thuật: quản lý các hoạt động sản xuất của công ty, chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
Giám đốc Tiếp thị & Tiêu thụ: quản lý phòng tiếp thị và tiêu thụ, chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Tổng công ty
Phòng Kế hoạch vật tư: Hỗ trợ cho giám đốc tài chính công tác kế hoạch vật
tư phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tổ chức thực hiện; cung cấp và cung ứng vật
tư đầy đủ cho hoạt động sản xuất hàng ngày theo đúng định mức kỹ thuật và kếhoạch đề ra
Phòng Tài chính: Quản lý và theo dõi sự biến động tài sản của công ty, tổ
chức kiểm kê đánh giá định kỳ, phản ánh kịp thời tình hình sản xuất kinh doanhbằng số liệu, lập báo cáo tài chính, cùng các phòng ban khác phân tích, đánh giá kếtquả kinh doanh
Phòng Tiếp Thị: Nghiên cứu thị trường, đưa ra các chiến lược tiếp thị, quảng
cáo, khuyến mãi, giới thiệu sản phẩm…
Phòng Bán hàng : Tổ chức và quản lý lực lượng bán hàng, theo dõi mạng lưới
phân phối, và quản lý kênh phân phối, mở rộng và phát triển mạng lưới tiêu thụ
Trang 352.1.4 Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty TNHH Bia Huế
Lao động là yếu tố vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh và nó cóảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tình hìnhnguồn lực của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty Bia Huế qua 3 năm 2009- 2011
So sánh (2010/2009)
So sánh (2011/2010)
( Nguồn: Phòng nhân lực công ty Bia Huế)
Nhìn chung qua 3 năm thì số lượng lao động của công ty có sự biến động, năm
2011 tăng 7 lao động năm 2010 tăng lên 5 lao động, như vậy lao động tăng từ 546 năm
2009 lên 558 năm 2011 Có sự gia tăng về lao động là do quy mô sản xuất của công tyngày càng tăng lên, nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm của công ty ngày càngtăng lên, đòi hỏi phải đủ số lượng lao động để phục vụ
- Xét về cơ cấu lao động phân theo giới tính: Năm 2011 lao động nam tăng lên
6 và lao động nữ tăng lên 1 so với năm 2010 Lao động nam năm 2010 tăng 2 và laođộng nữ tăng lên 3 so với năm 2009 Nhìn chung lao động tại công ty chủ yếu là nam
Trang 36với 78% năm 2011, lao động nữ chỉ chiếm 22% Do phần lớn công việc tại công ty chủyếu nằm trong nhà máy sản xuất, bản chất công việc khá nặng nhọc như: đứng trongdây chuyền sản xuất bia, sửa chữa máy móc thiết bị, lái xe bốc xếp hàng… Lao động
nữ chủ yếu ở văn phòng các bộ phận như PR, sales, kế toán,
- Xét theo tính chất công việc: Từ năm 2009 đến năm 2011 lao động trực tiếpliên tục giảm lần lượt là 1 và 6 lao động Lao động trực tiếp là lực lượng lao độngtham gia trực tiếp vào việc sản xuất ra sản phẩm Lực lượng này có xu hướng giảmchính là việc công ty áp dụng nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại Mặt khác lực lượnglao động gián tiếp tăng nhanh Năm 2010 tăng 7,7% so với năm 2009 và năm 2010tăng 1,34%, đây là lực lượng không trực tiếp làm ra sản phẩm mà chỉ đóng vào quátrình tạo ra sản phẩm như: thiết kế, bộ phận văn phòng…
- Xét theo trình độ lao động: Nhìn chung lao động có trình độ chiếm một tỷ lệkhá lớn trong tổng số lao động của công ty, với 364 lao động chiếm 65%, lao độngphổ thông chiếm 35% Tỷ lệ gia tăng lao động có trình độ đại học và sau đại học tăngnhanh Năm 2010 so với 2009 tăng 7, năm 2011tăng 14 lao động chiếm 7,18% Laođộng có trình độ cao đẳng và trung cấp mỗi năm tăng thêm 2 lao động từ 151 năm
2009 đến 155 năm 2011 Đây là một tín hiệu tốt khi công ty ngày càng có xu hướngtuyển dụng lao động có trình độ cao, đáp ứng được các yêu cầu về công việc trongtương lai Ngược lại, lao động phổ thông liên tục giảm, năm 2010 giảm 4 lao động sovới năm 2009 và 9 lao động năm 2011 so với năm 2010
Tóm lại, qua 2 năm ta thấy đội ngũ lao động của công ty có sự biến động tăng,
do quy mô sản xuất của công ty ngày càng mở rộng và nhu cầu tiêu thụ thị trường cao.Lao động có trình độ được tuyển dụng nhằm bổ sung nguồn nhân lực có trình độ cao
để đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai
2.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bia Huế
Để đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả hay khôngthì phải qua những kết quả mà nó đạt được Do đó việc phân tích kết quả hoạt độngkinh doanh là yếu tố đầu tiên và phần nào cho thấy hiệu quả của những chiến lược,chính sách mà công ty đã đề ra để tăng doanh thu và lợi nhuận
Trang 37Từ bảng phân tích kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2009 đến năm 2011,
ta thấy rằng tổng doanh thu của công ty qua 3 năm có sự gia tăng đáng kể Cụ thể, năm
2010 có tổng doanh thu là 1.665.606 triệu đồng, tăng 375.907 triệu, tương ứng tăng29,15% so với năm 2009 Năm 2011, tổng doanh thu là 2.035.948 triệu, tăng 370.342triệu, tương ứng tăng 22,23% Tổng doanh thu không ngừng tăng qua các năm thể hiệntình hình tiêu thụ của công ty ngày càng tốt, công tác tiêu thụ hoạt động có hiệu quảtốt Đồng thời, doanh thu tăng cũng thể hiện quy mô công suất của nhà máy liên tụcđược mở rộng và được khai thác hết công suất
Để hiểu rõ hơn tình hình sản xuất và kinh doanh của công ty, ta phân tích doanhthu thuần và giá vốn hàng bán Năm 2009, doanh thu thuần của công ty là 759.253triệu, sang năm 2010 là 974.324 triệu, tăng 215.071 triệu, tương ứng tăng 28,33%.Năm 2011, doanh thu thuần là 1.356.448 triệu, tăng 382.124 triệu, tương ứng tăng39,23% so với năm 2009 Trong khi đó, giá vốn hàng bán năm 2010 là 543.027 triệu,tăng 126.669 triệu, tương ứng tăng 30,43% so với năm 2008 Năm 2011, giá vốn hàngbán 716.143 triệu, tăng 173.116 triệu, tương ứng tăng 31,88% so với năm 2010 Nhưvậy, năm 2009 tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần thấp hơn so với tốc độ tăng củagiá vốn hàng bán Điều này phần nào thể hiện giá thành sản xuất cao trong khi giá bán
và sản lượng cũng tăng nhưng nhỏ hơn so với tổng chi phí sản xuất Tuy nhiên đếnnăm 2011 thì tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần cao hơn so với tốc độ tăng củagiá vốn hàng bán Năm 2010, lợi nhuận gộp của doanh nghiệp tăng từ 342.928 triệunăm 2009 lên 431.297 triệu, tăng 88.373 triệu, tương ứng tăng 25,77% Năm 2011 là640.305 triệu, tăng 209.008 triệu, tương ứng tăng 48,46% so với năm 2010 Lợi nhuậntrước thuế của công ty qua 3 năm đều tăng đáng kể Năm 2009, lợi nhuận trước thuếcủa doanh nghiệp là 161.938 triệu đồng, sang năm 2010 là 237.738 triệu, tăng 75.800triệu, tương ứng tăng 46,8% Đến năm 2011 là 392.103 triệu, tăng 154.365 triệu, tươngứng tăng 64,9% so với năm 2010 Góp phần làm tăng lợi nhuận trước thuế thì doanhthu hoạt động tài chính và thu nhập khác cũng đều tăng Cụ thể, doanh thu hoạt độngtài chính năm 2009 tăng 2.079 triệu, tương ứng tăng 22,77% so với năm 2008 Đếnnăm 2011, doanh thu này tăng 136,5% so với năm 2009 Thu nhập khác của doanh
Trang 38nghiệp năm 2009 là 198 triệu, năm 2010 là 460 triệu, tăng 132,3% so với năm 2009,năm 2011 là 3.752 triệu, tăng 715,6% so với năm 2010.
Tuy nhiên các khoản chi phí như chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp và chi phí khác có tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn tốc độ tăngcủa doanh thu Cụ thể là chi phí tài chính năm 2010 là 4.861 triệu, giảm 4,29% so vớinăm 2009, sang năm 2011 là 11.947 triệu, tăng 145,77% so với năm 2010 Chi phí bánhàng năm 2010 là 153.987 triệu, tăng 39.099 triệu, tương ứng tăng 34% so với năm2008., đến năm 2011 chi phí này là 214.717 triệu, tăng 60.730 triệu, tương ứng tăng39,44% so với năm 2010 Chi phí quản lý doanh nghiệp qua các năm tăng rất ít, năm
2009 là 32.560 triệu, năm 2009 là 42.297 triệu, năm 2010 là 43.759 triệu Chi phí kháccủa doanh nghiệp giảm từ 38.087 triệu năm 2008 xuống còn 4.083 triệu trong năm
2009, tương ứng giảm 89,3% Đến năm 2011, chi phí này lại tăng lên 3.966 triệu,tương ứng tăng 97,13% so với năm 2010 Kết quả phân tích trên cho thấy trong 3 nămthì doanh nghiệp đã kinh doanh có hiệu quả
Trang 39Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bia Huế
( Đvt: triệu đồng )
Chỉ tiêu Năm
2009
Năm 2010
Năm 2011
So sánh 2010/2009 2011/2010
1.Tổng doanh thu 1.289.699 1.665.606 2.035.948 375.907 29,15 370.342 22,23 2.Các khoản giảm trừ (530.446) (691.281) (679.000) 160.835 30,32 -11.781 -1,7
3 Doanh thu thuần 759.253 974.324 1.356.448 215.071 28,33 382.124 39,23
15 Lợi nhuận sau thuế 125.390 197.298 309.904 71.908 57,35 112.606 57,07
(Nguồn: Phòng kế toán- công ty Bia Huế)
2.2 Đặc điểm ứng dụng ERP vào Bia Huế
Công ty tiến hành triển khai ứng dụng hệ thống ERP vào đầu năm 2008, banđầu hệ thống được triển khai với các phân hệ: tài chính- kế toán, bán hàng, Marketting,kho, cung ứng; trong đó phân hệ tài chính- kế toán được sử dụng nhiều nhất; sau đócông ty áp dụng thêm 2 phân hệ: quản lí chất lượng, sản xuất vào cuối năm 2010
Trang 402.2.1 Mô hình ứng dụng ERP tại Bia Huế
Sơ đồ 4: Mô hình ứng dụng ERP tại công ty Bia Huế 2.2.2 Những lợi ích sau khi triển khai hệ thống ERP mang lại cho Công ty Bia Huế
- Ích lợi đầu tiên mà hệ thống đem lại cho doanh nghiệp là thay đổi tư duy làmviệc Hệ thống giúp khắc phục tình trạng phân tán thông tin mà trước đây không cócách nào hợp nhất, tạo được nguồn thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời
- Hệ thống giúp công ty thực hiện chặt chẽ, tránh được rủi ro trong công tác kếtoán; với sự phân cấp, phân quyền rõ ràng, công tác tài chính- kế toán thuận lợi hơnnhiều so với trước đây
- Các khâu quản lí kho hàng, phân phối, điều hành doanh nghiệp, quan hệkhách hàng và sản xuất đã được công ty quản lí tốt hơn; các chức năng theo dõi đềutiến hành theo thời gian thực
- Hoạt động sản xuất kinh doanh tăng trưởng rõ rệt, các yếu tố đầu vào, đầu ratrong quá trình sản xuất được kiểm soát chặt chẽ hơn, tiết kiệm hơn Theo Ông PhạmQuốc Hùng, quản lí CNTT Bia Huế cho biết, Bia Huế đã triển khai thành công phân hệsản xuất và phân phối, tiết kiệm được khoảng 15 tỷ đồng mỗi năm do quản lý được vỏchai, hạn chế thấp nhất việc thất thoát