1.3.2.3 Giới hạn nghiên cứu Vì giới hạn về thời gian và nguồn lực nên trong phạm vi nghiên cứu của đề tàichỉ khảo sát các khách hàng về năng lực trong hoạt động huy động vốn và cung cấp
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH
HUẾ
Sinh Viên thực hiện: Giáo Viên Hướng Dẫn:
Thân Trọng Bảo Ngọc Tiến sỹ: Nguyễn Thị Minh Hòa Lớp: K42QTKD Tổng Hợp
Niên khóa: 2008-2012
Trang 2Huế, 2012 Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………
ĐÁNH GIÁ CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Qua thời gian thực tập từ ngày 01/02/2012 đến ngày 31/03/2012, ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) chi nhánh Huế có nhận xét về thực tập của sinh viên Thân Trọng Bảo Ngọc như sau: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Huế, ngày tháng năm
Trang 3Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy, cô giáo Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế đã tận tình dạy dỗ, cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu trong những năm học vừa qua Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, và sâu sắc đến cô giáo: Tiến Sỹ- Nguyễn Thị Minh Hòa đã rất tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện tốt
đề tài khóa luận tốt nghiệp này.
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng-chi nhánh Huế, tôi đã được các anh chị trong phòng giao dịch VPBank Phú Hội chỉ bảo tận tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi, truyền đạt những kiến thức thực tế và cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ cho việc hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu của mình Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại
cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng-chi nhánh Huế, cùng các anh chị trong phòng Kinh Doanh, phòng Hành Chính và một số phòng, ban khác tại chi nhánh đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập vừa qua.
Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè đã hết lòng ủng hộ, giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn !
Huế, ngày 7 tháng 5 năm 2012.
Sinh viên thực hiện.
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
DongA: Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
Sacombank: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
Techcombank: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
Vietcombank: Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam Vietinbank: Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
VPBank: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài .1
1.2 Mục tiêu của đề tài .2
1.2.1 Mục tiêu chung .2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài .2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài .2
1.4 Kết cấu cấu của đề tài .3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH, CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH VÀ TĂNG CƯỜNG CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG 4
1.1 Những vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh .4
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh .4
1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh .4
1.1.3 Các quan điểm về các cấp cấp độ cạnh tranh .5
1.1.4 Khái niệm về chiến lược cạnh tranh .5
1.2 Những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại .5
1.2.1 Khái niệm ngân hàng thương mại .5
1.2.2 Cạnh tranh trong hoạt động của các ngân hàng thương mại .6
1.2.3 Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại .7
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Đặc điềm chung của đối tượng nghiên cứu .12
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng VPBank .12
2.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng VPBank .15
2.1.3 Đặc điểm về nhân sự .15
2.1.4 Kết quả kinh doanh của ngân hàng VPBank .18
2.2 Phương pháp nghiên cứu đề tài .20
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, điều tra phỏng vấn .20
2.2.2 Các phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu .22
Trang 6Chương 3: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG 23
3.1 Quan điểm của ngân hàng VPBank về năng lực cạnh tranh .23
3.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng theo các chỉ tiêu định lượng 24
3.2.1 Vốn chủ sỡ hữu, huy động vốn và các chỉ tiêu sinh lời .24
3.2.2 Chất lượng tài sản có và năng lực tín dụng .29
3.2.3 Thị phần .32
3.2.4 Năng suất lao động của nhân viên .34
3.3 Thực trạng năng lực cạnh tranh theo các chỉ tiêu định tính .35
3.3.1 Năng lực công nghệ .35
3.3.2 Nguồn nhân lực và đào tạo .36
3.3.3 Nguồn lực quản lý và cơ cấu tổ chức .38
3.3.4 Hệ thống mạng lưới phân phối và mức độ đa dạng hóa dịch vụ cung cấp
40
3.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh .46
3.4.1 Chấm điểm và đánh giá năng lực .46
3.4.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua cảm nhận khách hàng .47
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VPBANK CHI NHÁNH HUẾ 69
4.1 Định hướng của ngân hàng thương mại cổ phần VBBank .69
4.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng VPBank 71
4.2.1 Nhóm giải pháp tăng cường nguồn lực tài chính .71
4.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cung cấp sản phẩm, dịch vụ .72
4.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, quản trị và điều hành 74
4.2.4 Nhóm giải pháp tăng khả năng tiếp cận với khách hàng .75
4.2.5 Nhóm giải pháp đẩy mạnh hoạt động Marketing .75
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1 Kết luận .76
2 Kiến nghị .77
2.1 Kiến nghị với chi nhánh ngân hàng VPBank .77
2.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước .77
3 Hạn chế của đề tài .78
Trang 7PHỤ LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .1
1.1 Sự cần thiết của đề tài .1
1.2 Mục tiêu của đề tài .2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .2
1.4 Kết cấu cấu của đề tài .3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .5
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH, CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH VÀ TĂNG CƯỜNG CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG .5
1.1 Những vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh .5
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh .5
1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh .5
1.1.3 Các quan điểm về các cấp cấp độ cạnh tranh .6
1.1.4 Khái niệm về chiến lược cạnh tranh .6
1.2 Những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại .6
1.2.1 Khái niệm ngân hàng thương mại .6
1.2.2 Cạnh tranh trong hoạt động của các ngân hàng thương mại .7
1.2.2.1 Đặc trưng của cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại .7
1.2.2.2 Những công cụ cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại .7
1.2.2.3 Lợi ích cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại .8
1.2.3 Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại .8
1.2.3.1 Định nghĩa năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại .8
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 8
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .14
2.1 Đặc điềm chung của đối tượng nghiên cứu .14
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng VPBank .14
2.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng VPBank .17
2.1.3 Đặc điểm về nhân sự .17
Trang 82.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban .18
2.1.4 Kết quả kinh doanh của ngân hàng VPBank .20
2.2 Phương pháp nghiên cứu đề tài .22
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, điều tra phỏng vấn .22
2.2.1.1 Sơ cấp .22
2.2.1.2 Thứ cấp .23
2.2.2 Các phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu .24
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG 26
3.1 Quan điểm của ngân hàng VPBank về năng lực cạnh tranh .26
3.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng theo các chỉ tiêu định lượng 27
3.2.1 Vốn chủ sỡ hữu, huy động vốn và các chỉ tiêu sinh lời .27
3.2.2 Chất lượng tài sản có và năng lực tín dụng .32
3.2.3 Thị phần .35
3.2.4 Năng suất lao động của nhân viên .38
3.3 Thực trạng năng lực cạnh tranh theo các chỉ tiêu định tính .39
3.3.1 Năng lực công nghệ .39
3.3.2 Nguồn nhân lực và đào tạo .40
3.3.3 Nguồn lực quản lý và cơ cấu tổ chức .42
3.3.4 Hệ thống mạng lưới phân phối và mức độ đa dạng hóa dịch vụ cung cấp .44
3.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh .50
3.4.1 Chấm điểm và đánh giá năng lực .50
3.4.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua cảm nhận của khách hàng .51
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VPBANK CHI NHÁNH HUẾ 75
4.1 Định hướng của ngân hàng thương mại cổ phần VBBank .75
4.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng VPBank .77
4.2.1 Nhóm giải pháp tăng cường nguồn lực tài chính .77
4.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cung cấp sản phẩm, dịch vụ .78
Trang 94.2.4 Nhóm giải pháp tăng khả năng tiếp cận với khách hàng .81
4.2.5 Nhóm giải pháp đẩy mạnh hoạt động Marketing .81
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .83
1 Kết luận .83
2 Kiến nghị .84
TÀI LIỆU THAM KHẢO .86
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng TMCP VPBank Huế
1820
Bảng 2: Số mẫu theo tỷ lệ các phường 2224
Bảng 3: Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của ngân hàng VPBank 2427
Bảng 4: Dư nợ cho vay của chi nhánh ngân hàng VPBank-Huế qua các năm 3134
Bảng 5: Tình hình lao động của VPBank chi nhánh Huế qua 3 năm 2009 – 2011 .3640
Bảng 6: Số tỉnh thành có mặt và số lượng các chi nhánh cấp 1 của các ngân hàng .4044
Bảng 7: Các sản phẩm đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng VPBank .4246
Bảng 8: Các sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân của ngân hàng VPBank 48
Bảng 9: Các dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng VPBank 4550
Bảng 10: Xếp hạng năng lực cạnh tranh của các chi nhánh ngân hàng th ương mại ở Huế 4650
Bảng 11: Thống kê số người sử dụng dịch vụ của các ngân hàng 4954
Bảng 12: Thống kê các dịch vụ của ngân hàng được sử dụng 5054
Bảng 13: Phối hợp hai biến “ dịch vụ được sử dụng” và “ ngân hàng” 5156
Bảng 14: Tầm quan trọng của các yếu tố khi lựa chọn ngân hàng 5358
Bảng 15: Cronbach's Alpha của ngân hàng VPBank 59
Bảng 16: Kiểm định số lượng mẫu thích hợp 61
Bảng 17: Kiểm định số lượng mẫu thích hợp 61
Bảng 18: Kiểm định số lượng mẫu thích hợp 62
Bảng 19: Kiểm định số lượng mẫu thích hợp 62
Bảng 20: Kiểm định số lượng mẫu thích hợp 63
Bảng 21: Kiểm định số lượng mẫu thích hợp 63
Trang 11Bảng 23: Kết quả phân tích nhân tố khám phá của ngân hàng VPBank 65
Bảng 24: Tên các biến 68
Bảng 25 : Nhân số của các nhân tố 69
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1 : Vốn điều lệ của ngân hàng VPBank qua các năm 1315
Biểu đồ 2: Vốn chủ sỡ hữu của chi nhánh ngân hàng VPBank-Huế 2428
Biểu đồ 3: Vốn chủ sỡ hữu các chi nhánh ngân hàng thương mại Huế năm 2011 .2528
Biểu đồ 4: Hệ số an toàn vốn của chi nhánh ngân hàng VPBank-Huế qua các năm .2629
Biểu đồ 5: Tổng nguồn huy động của chi nhánh ngân hàng VPBank-Huế qua các năm .2730
Biểu đồ 6: Lợi nhuận ròng của chi nhánh ngân hàng VPBank-Huế qua các năm .2730
Biểu đồ 7: ROA của chi nhánh ngân hàng VPBank-Huế qua các năm 2831
Biểu đồ 8: ROE của chi nhánh ngân hàng VPBank-Huế qua các năm 2932
Biểu đồ 9: Tài sản của chi nhánh ngân hàng VPBank-Huế qua các năm 2933
Biểu đồ 10: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ của chi nhánh ngân hàng VPBank qua các năm 3033
Biểu đồ 11 :Thị phần của việc huy động vốn năm 2011 3235
Biểu đồ 12:Thị phần của hoạt động tín dụng năm 2011 3336
Biểu đồ 13 :Thị phần dịch vụ thẻ thanh toán năm 2011 3337
Biểu đồ 14: Năng suất lao động của nhân viên chi nhánh ngân hàng VPBank-Huế năm 2011 3438
Biểu đồ 15: Năng suất lao động của nhân viên các chi nhánh ngân hàng ở Huế năm 2011 3539
Trang 12Biểu đồ 17: Trình độ của ban giám đốc ngân hàng VPBank năm 2011 3943
Biểu đồ 18: Số lượng các phòng giao dịch của các ngân hàng ở Huế năm 2011 4145
Biểu đồ 19: Số quầy ATM của các chi nhánh ngân hàng thương mại ở Huế năm 2011 .4246
Biểu đồ 20: Tỷ lệ nam nữ trong mẫu điều tra 4751
Biểu đồ 21: Tỷ lệ độ tuổi của mẫu 4752
Biểu đồ 22: Tỷ lệ các ngành nghề của mẫu 4852
Biểu đồ 23: Tỷ lệ sử dụng các dịch vụ của ngân hàng 4853
Biểu đồ 24: Biểu đồ Radar của các chi nhánh ngân hàng ở Huế 71
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức chi nhánh ngân hàng VPBank-Huế 1517
Trang 13PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Từ khi gia nhập WTO nền kinh tế Việt Nam phát triển rất mạnh mẽ với tốc độ tăngtrưởng bình quân hơn 8% một năm Để tương thích với sự phát triển kinh tế thì hệ thốngngân hàng cũng mở rộng và phát triển theo Số lượng các ngân hàng thương mại tăng lênđáng kể, tổng mức tín dụng của toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam đã lên tới 125-135% GDP, ngoài ra nhiều dịch vụ và tiện ích mới ra đời để phục vụ tốt hơn nhu cầu củangười dân và doanh nghiệp Tuy nhiên trong hệ thống ngân hàng Việt Nam còn tồn tạinhiều bất cập như: Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện có khoảng 80 ngân hàng lớn, nhỏ,mặc dù trong số đó có khoảng 30 ngân hàng quốc doanh nhưng các ngân hàng nhỏ cũngrất nhiều Tuy số ngân hàng nhiều như vậy, nhưng các chỉ tiêu về phát triển ngân hàng lạichưa cao Cụ thể là hệ số sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế cũng còn rất cao, tỷ lệ ngườidân có tài khoản ngân hàng cũng còn thấp, hệ số giao dịch qua ngân hàng chưa cao Cácngân hàng Việt Nam hiện đang không có đủ vốn để cho vay, trong khi đó tỉ lệ nợ xấu vàmức độ rủi ro tăng, ảnh hưởng đến nền kinh tế Ngoài ra do số lượng các ngân hàng quánhiều và tình trạng huy động vốn của các ngân hàng nhỏ gặp khó khăn nên dẫn đến cuộcchạy đua lãi suất huy động, tại một vài thời điểm lãi suất huy động lên đến 19 % một năm,người dân đổ xô gửi tiền vào ngân hàng Sự lựa chọn ngân hàng lúc này phụ thuộc vào lãisuất huy động, ngân hàng nào có lãi suất huy động cao thì người dân sẽ gửi tiền nhiều vào
đó Để khắc phục tình trạng này thì cuối năm 2011 NHNN đã đề ra các biện pháp nhằmgiữ vững trần huy động lãi suất là 14 % một năm như xử lý giám đốc chi nhánh vi phạm,không cấp phép mở thêm chi nhánh cho ngân hàng vi phạm trong một năm… Chính cácbiện pháp này đã làm thị trường ngân hàng tạm thời ổn định Khi mức lãi suất huy độngtrong toàn bộ hệ thống bằng nhau thì người dân không còn dựa vào lãi suất để quyết địnhngân hàng gửi nữa, họ dựa vào uy tín của ngân hàng, chất lượng phục vụ, sự tiện lợi …Các ngân hàng lại bước vào cuộc chạy đua nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.Ngân hàng VP bank-chi nhánh Huế cũng đang đứng trước tình trang cạnh tranh gay gắt,buộc ngân hàng phải xác định và đánh giá lại những điểm mạnh, điểm yếu, thách thức cơhội cũng như thị phần và vị trí của ngân hàng trong tâm trí khách hàng tiềm năng Từ đó
Trang 14Chính vì những lý do trên mà tôi quyết định thực hiện đề tài “ Đánh giá nănglực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng-chinhánh Huế”
1.2 Mục tiêu của đề tài
Đề tài nghiên cứu muốn hướng đến các mục tiêu
so với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong tâm trí của khách hàng
Từ việc phân tích năng lực cạnh tranh để đưa ra xếp hạng năng lực cạnh tranhcủa ngân hàng VPBank-chi nhánh Huế
Đưa ra các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng chi nhánh Huế
VPBank-1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng VPBank-chi nhánh Huế và cácngân hàng Vietcombank-chi nhánh Huế, ngân hàng Vietinbank-chi nhánh Huế, ngânhàng ACB-chi nhánh Huế, ngân hàng DongA-chi nhánh Huế, ngân hàng Sacombank-chi nhánh Huế, ngân hàng Techcombank-chi nhánh Huế Từ đó đưa ra các biện pháp
để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.2.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại ngân hàng VPBank chi nhánh Huế và chinhánh của các ngân hàng Vietcombank, Vietinbank, ACB, DongA, Techcombank,
Trang 151.3.2.2 Phạm vi thời gian
Số liệu thứ cấp: thu thập các số liệu, tài liệu trong giai đoạn từ năm
2009-2011 từ các phòng ban có liên quan, đặc biệt là phòng kinh doanh, từ báo chí,internet
Số liệu sơ cấp: được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp các nhà quản lýcấp cao, các phòng ban khác trong ngân hàng và các khách hàng từ tháng 2 đến tháng
4 năm 2012
1.3.2.3 Giới hạn nghiên cứu
Vì giới hạn về thời gian và nguồn lực nên trong phạm vi nghiên cứu của đề tàichỉ khảo sát các khách hàng về năng lực trong hoạt động huy động vốn và cung cấp dịch
vụ tài chính trung gian của 7 chi nhánh ngân hàng thương mại tại Huế
1.4 Kết cấu cấu của đề tài
Đề tài gồm ba phần
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
+ Chương 1: trong phần này chúng tôi sẽ đề cập đến những vấn đề lý luận vềcạnh tranh, năng lực cạnh tranh và các yếu tố cấu thành nên năng lực cạnh tranh củangân hàng Ngoài ra trong chương này sẽ trình bày một cách sơ lược và cơ bản vềngân hàng thương mại, các hoạt động của ngân hàng thương mại
+ Chương 2: trong chương này chúng tôi sẽ giới thiệu tổng quan về ngân hàngVPBank, tình hình nhân sự, các hoạt động chính cũng như kết quả kinh doanh củangân hàng Ngoài ra trong chương này còn nói rõ về phương pháp nghiên cứu đề tàinhư phương pháp thu thập số liệu cũng như phương pháp phân tích xử lý số liệu
+ Chương 3: trong chương này sẽ tiến hành phân tích và đánh giá năng lựccạnh tranh của ngân hàng bằng các chỉ tiêu định lượng, định tính cũng như phân tíchhình ảnh của thương hiệu VPBank trong tâm trí khách hàng tiềm năng Từ đó đưa rabảng đánh giá năng lực cạnh tranh giữa các ngân hàng và đề ra các giải pháp để nângcao năng lực cạnh tranh của ngân hàng VPBank-chi nhánh Huế
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH, CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH VÀ TĂNG CƯỜNG CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
1.1 Những vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Theo Michael Porter (1980) thì: “Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất củacạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình
mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuậntrong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi.”
Như vậy, cạnh tranh là một công cụ mạnh mẽ và là một yêu cầu tất yếu cho sựphát triển kinh tế của mỗi doanh nghiệp và mỗi quốc gia
1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Theo Fafchamps, sức cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp đó
có thể sản xuất sản phẩm với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá của nó trên thịtrường, có nghĩa là doanh nghiệp nào có khả năng sản xuất ra những sản phẩm có chấtlượng tương tự như sản phẩm của doanh nghiệp khác nhưng có chi phí thấp hơn thìđược coi là có năng lực cạnh tranh
Một quan niệm khác cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đượchiểu là tích hợp các khả năng và nguồn nội lực để duy trì và phát triển thị phần, lợi
nhuận và định vị những ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó trong mối quan hệ với
đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm tàng trên một thị trường mục tiêu xác định”
Theo PGS, TS Nguyễn Thị Quy, “năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp làkhả năng doanh nghiệp đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và
mở rộng thị phần; đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liêntục tăng đồng thời đảm bảo sẹ hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ
và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh.”
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của
Trang 17chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp cũng thể hiện qua năng lực cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ mà doanhnghiệp kinh doanh.
1.1.3 Các quan điểm về các cấp cấp độ cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh quốc gia: Là năng lực của một nền kinh tế đạt được tăngtrưởng bền vững, thu hút được đầu tư, bảo đảm ổn định kinh tế, xã hội, nâng cao đờisống người dân
Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp: Được đo bằng khả năng duy trì và mởrộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong vàngoài nước Một doanh nghiệp có thể kinh doanh một hay nhiều sản phẩm dịch vụ, vìvậy, người ta còn phân biệt năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với năng lực cạnhtranh của sản phẩm dịch vụ
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ: Năng lực cạnh tranh của sản
phẩm dịch vụ được đo bằng thị phần của sản phẩm hay dịch vụ trên thị trường
Ba cấp độ năng lực cạnh tranh có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau, tạođiều kiện cho nhau, chế định và phụ thuộc lẫn nhau
1.1.4 Khái niệm về chiến lược cạnh tranh
Năm 1962, chiến lược được Chandler định nghĩa như là: “Việc xác định cácmục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi cáchành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này”
Chiến lược cạnh tranh được chia làm 3 loại: chiến lược cấp đơn vị kinh doanh,chiến lược cấp công ty và chiến lược cấp chức năng
1.2 Những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại giữ một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế củamỗi quốc gia Ngân hàng thương mại được xem là một doanh nghiệp hoạt động trênlĩnh vực tiền tệ, với chức năng là trung gian tín dụng Các ngân hàng thương mại vừa
là chủ thể đi vay vừa là người cho vay Từ đó nghiệp vụ hoạt động chủ yếu của ngânhàng thương mại là nghiệp vụ huy động vốn và nghiệp vụ sử dụng vốn
Trang 181.2.2 Cạnh tranh trong hoạt động của các ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Đặc trưng của cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại
Môi trường hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại có sự cạnhtranh ngày càng gay gắt Do xuất phát từ những đặc thù của hoạt động kinh doanhngân hàng và những ảnh hưởng của hoạt động ngân hàng đối với nền kinh tế, cạnhtranh của ngân hàng thương mại có những đặc trưng riêng Đó là:
Các ngân hàng thương mại vừa cạnh tranh gay gắt vừa hợp tác với nhau
Cạnh tranh ngân hàng luôn phải hướng tới một thị trường lành mạnh, tránhkhả năng xảy ra rủi ro hệ thống
Cạnh tranh ngân hàng luôn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như môitrường kinh doanh, doanh nghiệp, dân cư
1.2.2.2 Những công cụ cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại thực chất là một doanh nghiệp, cạnh tranh giữa các ngânhàng thương mại là một tất yếu Cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại thể hiện ởnhững khía cạnh như sau:
Gia tăng các sản phẩm dịch vụ mới tiện ích: Các sản phẩm dịch vụ, nhất làdịch vụ ngân hàng bán lẻ, ngày càng đa dạng và phong phú hơn Sự cạnh tranh giữacác ngân hàng ngày một quyết liệt hơn đóng vai trò tích cực hơn trong nền kinh tế.Cạnh tranh mạnh mẽ và sôi động nhất là phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻhiện đại trong dân cư và cung cấp cho các doanh nghiệp
Cải tiến hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Thị trường công nghệ ngân hàngđang hứa hẹn rộng mở và phát triển mạnh trong thời gian tới khi các ngân hàng trongnước đẩy mạnh phát triển các dịch vụ trên nền tảng đổi mới công nghệ, nhằm tăngcường cạnh tranh, chuẩn bị cho hội nhập
Nâng cao năng lực tài chính: Năng lực tài chính của ngân hàng thương mại
được thể hiện rõ và quan trọng nhất ở quy mô vốn chủ sở hữu hay còn được gọi là vốn
tự có Vốn tự có là yếu tố quyết định sức mạnh tài chính của một ngân hàng thươngmại Các ngân hàng thương mại đang chạy đua và tìm mọi cách để tăng vốn tự cónhằm phát triển các nguồn vốn huy động khác và bảo vệ các ngân hàng thương mại
Trang 191.2.2.3 Lợi ích cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại
Cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại sẽ làm thu hẹp chênh lệch lãi suấtcho huy động và cho vay; đa dạng hoá dịch vụ; tạo sức ép áp dụng công nghệ ngânhàng hiện đại… Từ đó tạo ra các sản phẩm dịch vụ tiện ích với các chi phí đáp ứng vớiđòi hỏi của người tiêu dùng
1.2.3 Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Định nghĩa năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Theo Michael Porter, “Để có thể cạnh tranh thành công, các doanh nghiệp phải
có được lợi thế cạnh tranh dưới hình thức hoặc là có được chi phí sản xuất thấp hơn,hoặc là có khả năng khác biệt hoá sản phẩm để đạt được những mức giá cao hơn trungbình Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần ngày càng đạt được nhữnglợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp những hàng hoá hay dịch vụ cóchất lượng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu suất cao hơn”
Ngân hàng thương mại cũng là một doanh nghiệp và là doanh nghiệp đặc biệt vìkinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ Cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh ngân hàng làcạnh tranh trong nội bộ ngành Từ những quan điểm trên, áp dụng đối với các ngânhàng thương mại thì các nhà nghiên cứu cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của một ngânhàng là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì
và mở rộng thị phần, đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành vàliên tục tăng đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năngchống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh”
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại.
1.2.3.2.1 Các chỉ tiêu định tính
a Uy tín và thương hiệu của ngân hàng thương mại
Uy tín và thương hiệu của ngân hàng là những dấu hiệu (hữu hình và vô hình)đặc biệt để nhận biết một sản phẩm dịch vụ nào đó được cung cấp bởi một ngân hàngthương mại Thương hiệu là một loại tài sản của ngân hàng thương mại, thường đượccấu thành từ một cái tên, hay các chữ, các cụm từ, một logo, một biểu tượng, một hìnhảnh hay sự kết hợp của các yếu tố trên Uy tín và thương hiệu được thể hiện số nămhoạt động và chất lượng dịch vụ mà một ngân hàng thương mại cung cấp cho kháchhàng Một ngân hàng thương mại được gọi là có thương hiệu khi được nhiều khách
Trang 20b Năng lực công nghệ
Trong lĩnh vực ngân hàng, công nghệ đang ngày càng đóng vai trò như là mộttrong những nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của mỗi ngân hàng.Công nghệ ngân hàng không chỉ bao gồm những công nghệ mang tính tác nghiệp như
hệ thống thanh toán điện tử, hệ thống ngân hàng bán lẻ, máy rút tiền tự động ATM…Công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng còn bao gồm hệ thống thông tin quản lý MIS, hệthống báo cáo rủi ro… trong nội bộ ngân hàng Khả năng nâng cấp và đổi mới côngnghệ của các ngân hàng thương mại cũng là chỉ tiêu phản ánh năng lực công nghệ củamột ngân hàng Năng lực công nghệ không chỉ thể hiện ở số lượng, chất lượng côngnghệ hiện tại mà còn bao gồm cả khả năng mở (nghĩa là khả năng đổi mới) của cáccông nghệ hiện tại về mặt kỹ thuật cũng như kinh tế
c Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn lực không thể thiếu của bất kỳ doanh nghiệp cũngnhư ngân hàng nào Năng lực cạnh của nguồn nhân lực của một doanh nghiệp nóichung thể hiện ở những yếu tố như: trình độ đào tạo, trình độ thành thạo nghiệp vụ,động cơ phấn đấu, mức độ cam kết gắn bó với doanh nghiệp Nhân sự của một ngânhàng là yếu tố mang tính kết nối các nguồn lực của ngân hàng, đồng thời cũng là cáigốc của mọi cải tiến hay đổi mới Trình độ, hay kỹ năng của người lao động là nhữngchỉ tiêu quan trọng thể hiện chất lượng của nguồn nhân lực Động cơ phấn đấu và mức
độ cam kết gắn bó cũng là những chỉ tiêu quan trọng phản ánh một ngân hàng có lợithế cạnh tranh từ nguồn nhân lực của mình hay không
d Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức
Năng lực quản lý phản ánh năng lực điều hành của HĐQT cũng như Ban giámđốc của một ngân hàng Năng lực quản lý quyết định hiệu quả sử dụng các nguồn lựccủa ngân hàng Một HĐQT hay một Ban giám đốc yếu kém, không có khả năng đưa ranhững chính sách, chiến lược hợp lý, thích ứng với những thay đổi của thị trường… sẽlàm lãng phí các nguồn lực và làm yếu đi năng lực cạnh tranh của ngân hàng đó
Năng lực quản lý của HĐQT cũng như Ban giám đốc bị chi phối bởi cơ cấu tổchức của ngân hàng thương mại Cơ cấu tổ chức là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh
cơ chế phân bổ các nguồn lực của một ngân hàng có phù hợp với quy mô trình độ quản
lý của ngân hàng; phù hợp với đặc trưng cạnh tranh của ngành và yêu cầu của thị
Trang 21e Hệ thống kênh phân phối và mức độ đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp
Hệ thống kênh phân phối luôn là một yếu tố quan trọng trong hoạt động của cácngân hàng thương mại Hệ thống kênh phân phối của ngân hàng thương mại được thểhiện ở số lượng các chi nhánh và các đơn vị trực thuộc khác (như sở giao dịch) và sựphân bổ các chi nhánh theo địa lý lãnh thổ Hiệu quả của mạng lưới chi nhánh rộng cũng
là một chỉ tiêu quan trọng, thể hiện thông qua tính hợp lý trong phân bố chi nhánh ở cácvùng, miền cũng như vấn đề quản lý, giám sát hoạt động của các chi nhánh
Mức độ đa dạng hoá các dịch vụ cung cấp cũng là một chỉ tiêu phản ánh nănglực cạnh tranh của một ngân hàng Một ngân hàng có nhiều loại hình dịch vụ cung cấpphù hợp với nhu cầu thị trường và năng lực quản lý của ngân hàng sẽ là một ngân hàng
có lợi thế cạnh tranh Tất nhiên, sự đa dạng hoá các dịch vụ cần phải được thực hiệntrong tương quan so với các nguồn lực hiện có của ngân hàng Nếu không, việc triểnkhai quá nhiều dịch vụ có thể khiến ngân hàng kinh doanh không hiệu quả do dàn trảiquá mức các nguồn lực
1.2.3.2.2 Các chỉ tiêu định lượng
Đánh giá năng lực cạnh tranh của một ngân hàng thương mại, vấn đề đầu tiênthường được quan tâm là tiềm lực tài chính của ngân hàng đó Tiềm lực tài chính đượcthể hiện qua nhiều chỉ tiêu khác nhau, ở đây chỉ đưa ra một số chỉ tiêu cơ bản nhất, đólà: Quy mô nguồn vốn, mức độ an toàn vốn và khả năng huy động vốn, chất lượng tàisản, mức sinh lợi…
a Quy mô nguồn vốn
Quy mô nguồn vốn của một ngân hàng thương mại thể hiện trước hết ở quy môvốn chủ sở hữu, quy mô vốn chủ sở hữu như là tấm đệm đảm bảo cho mỗi ngân hàng
có khả năng chống đỡ trước những rủi ro trong hoạt động ngân hàng cũng như nhữngrủi ro của môi trường kinh doanh Vốn chủ sở hữu của các ngân hàng càng lớn thìngân hàng càng có khả năng chống đỡ cao trước những biến động của nền kinh tế.Vốn chủ sở hữu còn ảnh hưởng tới khả năng đầu tư vào công nghệ ngân hàng vì ngânhàng chỉ có thể sử dụng vốn chủ sở hữu đầu tư vào công nghệ Vì vậy, quy mô vốnchủ sở hữu nhỏ sẽ là một bất lợi Đây là một trong những nguồn lực quan trọng nhất
Trang 22Theo quy định của ngân hàng nhà nước, một tổ chức tài chính được gọi là đủvốn khi hệ số đủ vốn (Capital Adequacy Ratio – CAR) đạt tối thiểu 9% giữa vốn tự có
so với tổng tài sản “Có” rủi ro
Tổng tài sản điều chỉnh"Có" rủi ro
b Chất lượng tài sản có và mức sinh lời
Chất lượng tài sản: phản ánh “sức khoẻ” của một ngân hàng Chất lượng tài sảnđược thể hiện thông qua các chỉ tiêu như: tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản, mức độ lập dựphòng và khả năng thu hồi các khoản nợ xấu, mức độ tập trung và đa dạng hoá củadanh mục tín dụng, rủi ro tín dụng tiềm ẩn
Mức sinh lợi: là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của ngân hàng, đồng thờicũng phản ánh một phần kết quả cạnh tranh của ngân hàng Chỉ tiêu mức sinh lợi cóthể được phân tích thông qua những chỉ tiêu cụ thể như: giá trị tuyệt đối của lợi nhuậnsau thuế, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, cơ cấu của lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trêntổng tài sản có (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), các chỉ tiêu vềmức sinh lợi trong mối tương quan với chi phí Trong số các chỉ tiêu này, hai chỉ tiêuthường được quan tâm để đo lường kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng làROA, ROE
Về chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA):
Tổng tài sản Chỉ tiêu ROA cho thấy khả năng bao quát của hoạt động ngân hàng thương mạitrong việc tạo thu nhập từ tài sản Do vậy nếu ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanhcủa ngân hàng thương mại tốt, cơ cấu tài sản hợp lý Tuy nhiên nếu ROA quá lớn làmcho các nhà quản trị lo lắng vì rủi ro nhìn chung luôn đi song hành với lợi nhuận
Về chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):
VCSH
Trang 23ROE là chỉ tiêu được các ngân hàng quan tâm đến nhiều nhất, cho thấy khảnăng sinh lời từ một đồng vốn của chủ, số lợi nhuận ròng mà một cổ đông có được Dovậy, các ngân hàng luôn cố gắng tăng chỉ tiêu ROE để tăng tính hấp dẫn đối với các cổđông Tuy nhiên, việc tăng ROE quá cao so với ROA chứng tỏ nguồn vốn tự có củangân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn và do vậy ảnh hưởng đến mức độlành mạnh trong hoạt động của ngân hàng thương mại.
Khả năng thanh khoản là khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầuthanh toán tiền của khách hàng, được tạo lập bởi tính thanh khoản của tài sản và tínhthanh khoản của nguồn vốn Khả năng thanh khoản của ngân hàng được thể hiện thôngqua các chỉ tiêu như tỷ lệ khả năng chi trả, khả năng thanh toán tức thì, khả năng thanhtoán nhanh, đánh giá định tính về năng lực quản lý thanh khoản của các ngân hàngthương mại, đặc biệt là khả năng quản lý rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thươngmại Để xây dựng được một chiến lược quản lý rủi ro thanh khoản hiệu quả, đòi hỏicác ngân hàng phải có được hệ thống thông tin đầy đủ để đo lường, giám sát và kiểmsoát và báo cáo rủi ro thanh khoản Bên cạnh đó, phải có một đội ngũ chuyên viên cótrình độ cao, giàu kinh nghiệm, có khả năng xây dựng được chiến lược và các quytrình quản lý thanh khoản, có khả năng giám sát và phản ứng linh hoạt trước nhữngbiến động bất thường trong cơ cấu tài sản nợ/có
c Thị phần
Thị phần phán ánh quy mô hoạt động của ngân hàng thương mại trên thị trường
và cũng là yếu tố thể hiện năng lực cạnh tranh của một ngân hàng Thị phần của mỗingân hàng thương mại trên thị trường được phán ánh qua số lượng khách hàng, sốlượng dư nợ, số lượng nghành nghề mà ngân hàng đó phục vụ
d Năng suất lao động của cán bộ nhân viên
Năng suất lao động của cán bộ nhân viên phán ảnh hiệu quả sử dụng lao độngcủa mỗi ngân hàng thương mại và cũng là một yếu tố thể hiện năng lực cạnh tranh củangân hàng thương mại Năng suất lao động được thể hiện qua các chỉ tiêu như tổng tàisản bình quân/người, dư nợ bình quân/người, lợi nhuận bình quân/người…
Trang 24Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điềm chung của đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng VPBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng được thành lậptheo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm Ngânhàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 9 năm 1993 theo Giấy phép thành lập số1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993
Các chức năng hoạt động chủ yếu của VPBank bao gồm: Huy động vốn ngắnhạn, trung hạn và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế và dân cư Cho vay vốn ngắn hạn,trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư từ khả năng nguồn vốncủa ngân hàng Kinh doanh ngoại hối, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và cácchứng từ có giá khác Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng và cácdịch vụ ngân hàng khác theo quy định của NHNN Việt Nam
Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND Sau đó do nhu cầu pháttriển, theo thời gian VPBank nhiều lần tăng vốn điều lệ Đến tháng 8/2006, vốnđiều lệ của VPBank đạt 500 tỷ đồng Tháng 9/2006, VPBank nhận được chấp thuậncủa NHNN cho phép bán 10% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài làNgân hàng OCBC - một Ngân hàng lớn nhất Singapore, theo đó vốn điều lệ sẽ đượcnâng lên trên 750 tỷ đồng Tiếp theo, đến cuối năm 2006 vốn điều lệ của VPBanktăng lên trên 1.000 tỷ đồng và đến tháng 7/2007 vốn điều lệ của VPBank là 1.500 tỷđồng Vào 31/12/2011 ngân hàng VPBank được ngân hàng nhà nước chấp thuậntăng vốn điều lệ lên 5.050 tỷ đồng
Trang 25(Nguồn: Trang web của ngân hàng VPBank)
Biểu đồ 1 : Vốn điều lệ của ngân hàng VPBank qua các năm.
Tầm nhìn của ngân hàng VPBank là: Đến năm 2014 trở thành Ngân hàng bán lẻhàng đầu Việt Nam và top 5 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
Sứ mệnh: VPBank hoạt động với phương châm “lợi ích của khách hàng là trênhết; lợi ích của người lao động được quan tâm; lợi ích của cổ đông được chú trọng;đóng góp có hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng”
Đối với Khách hàng: VPBank cam kết thoả mãn tối đa lợi ích của khách hàngtrên cơ sở cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ phong phú, đa dạng,đồng bộ, nhiều tiện ích, chi phí có tính cạnh tranh
Đối với cổ đông: VPBank quan tâm và nâng cao giá trị cổ phiếu, duy trì mức
cổ tức cao hàng năm
Đối với nhân viên: VPBank quan tâm đến đời sống vật chất và đời sống tinhthần của người lao động VPBank đảm bảo mức thu nhập ổn định và có tính cạnh tranhcao trong thị trường lao động ngành tài chính Ngân hàng, đảm bảo người lao độngthường xuyên chăm lo nâng cao trình độ nghiệp vụ, được phát triển cả quyền lợi chínhtrị và văn hoá
Đối với cộng đồng: VPBank cam kết thực hiện tốt nghĩa vụ tài chính đối vớingân sách Nhà nước Luôn quan tâm chăm lo đến công tác xã hội, từ thiện để chia sẻkhó khăn của cộng đồng
Trang 26Giá trị cốt lõi của ngân hàng VPBank là:
Chuyên nghiệp: Vận dụng kiến thức và kinh nghiệm, cùng phong cách làmviệc chuyên nghiệp, chính xác, nhanh chóng để cung cấp các sản phẩm/ dịch vụ Ngânhàng hiện đại, đáng tin cậy và phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng
Tận tụy: Nhiệt tình tư vấn, hướng dẫn, giải đáp mọi thắc mắc của kháchhàng, giúp khách hàng hiểu các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng một cách rõ ràng và
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú trọng phát triểnhoạt động kinh doanh cả số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường.Ngoài ra, ngân hàng cũng rất quan tâm đến việc mở rộng địa bàn hoạt động của mình.Năm 2005 ngân hàng cho mở thêm một chi nhánh cấp 1 Huế tại số 64 Đường HùngVương-thành phố Huế Chi nhánh đã chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày07/01/2005 Trong năm 2006 ngân hàng tiếp tục cho khai trương 2 PGD Vỹ Dạ vàĐông Ba Tiếp theo đó là PGD Mai Thúc Loan và PGD Phú Hội được thành lập và đivào hoạt động vào các năm sau đó
Chi nhánh Huế trực thuộc hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần các doanhnghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam: kinh doanh tiền tệ và các hình thức dịch vụ khác.Ngân hàng thực hiện chế độ hạch toán ngành theo pháp lệnh ngân hàng và công ty tàichính Chi nhánh VPBank Huế chịu mọi sự chi phối và điều hành của VP Bank trụ sởchính (tại số 8, Lê Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội) qua các văn bản, thể chế và thực hiệncác quy định về việc báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh định kỳ, thường xuyên.Tuân thủ các chính sách, chế độ của ngân hàng, đảm bảo nguyên tắc tập trung thốngnhất trong toàn hệ thống
Trang 272.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng VPBank
Các sản phẩm, dịch vụ chính của VPBank bao gồm:
Hoạt động ngân hàng
Dịch vụ đầu tư
Quản lý tài sản
Bảo hiểm
Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng VNĐ, ngoại tệ và vàng
Sử dụng vốn ( cung cấp tín dụng, liên doanh) bằng VNĐ và ngoại tệ
Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiệndịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh qua ngân hàng
Kinh doanh ngoại tệ
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
2.1.3 Đặc điểm về nhân sự
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức ngân hàng VPBank chi nhánh Huế
Trang 282.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc chi nhánh: Người đứng đầu chi nhánh, điều hành mọi hoạt độngcủa chi nhánh, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc, trước pháp luật về các hoạtđộng của chi nhánh
- Chi nhánh có một phó giám đốc: Phó giám đốc được ủy nhiệm thực hiện một
số nhiệm vụ và quyền hạn nhất định
* Phòng phục vụ khách hàng
Tiếp xúc, tìm hiểu, hướng dẫn tư vấn cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ phùhợp với nhu cầu của họ
Tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng
Làm hồ sơ vay vốn cho khách hàng có nhu cầu vay nếu khách hàng thỏa mãncác điều kiện vay của ngân hàng
Thu thập thông tin về khách hàng, thường xuyên theo dõi hoạt động kinh doanhcủa khách hàng, theo dõi tình hình kinh doanh thực tế của khách hàng, kịp thời pháthiện những dấu hiệu không tốt hoặc không bình thường của khách hàng nhằm đảm bảo
an toàn vốn vay chi ngân hàng
Đôn đốc thu hồi nợ của khách hàng vay
Thực hiện và công tác tiếp thị, quảng cáo đối với khách hàng, tiến hành làm cácloại báo cáo
* Phòng giao dịch-kho quỹ
Chào đón khách hàng, giới thiệu cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ củangân hàng
Tiếp nhận và mở hồ sơ khách hàng mới, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn quy trìnhnghiệp vụ cho khách hàng, phản ánh tình hình giao dịch và đề xuất chính sách thu hútkhách hàng, xử lý toàn bộ các giao dịch liên quan đến tài khoản tiền gửi của mọi đốitượng khách hàng với các loại tiền
Thu thập các thông tin về khách hàng (tiền gởi, tiết kiệm, tiền vay) và thay đổi
bổ sung các thông tin về các tài khoản khách hàng
Thực hiện các nghiệp vụ chuyển đổi ngoại tệ bằng mọi hình thức tiếp nhận và mởcác hồ sơ khách hàng mới, kiểm tra tính hợp lý chứng từ của khách hàng và xử lý
Trang 29Thực hiện công tác tổ chức, quản lý và phát triển nguồn lực.
Công tác văn thư, hành chính, lễ tân
Quản lý mua sắm tài sản, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc của chi nhánh
Tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ cơ quan Phối hợp bộ phận kho quỹ đảm bảo
an toàn kho quỹ Đảm bảo phương tiện di chuyển, vận chuyển tiền an toàn
* Kiểm tra kiểm toán nội bộ
Lập kế hoạch định kỳ và đột xuất về kiểm tra, kiểm toán nội bộ; trình giám đốcduyệt và tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ, hoạt độngkinh doanh theo đúng quy định
* Các phòng giao dịch
Thực hiện chức năng huy động vốn và cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn, và dàihạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư từ khả năng nguồn vốn của ngân hàng, chuyểntiền và nhận tiền trong nước cũng như ngoài nước, cung cấp dịch vụ giao dịch giữa cáckhách hàng và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của NHNN Việt Nam
Nhìn chung, ở Ngân hàng VPBank Huế có bộ máy tổ chức gọn, cán bộ có trình
độ kiến thức cần thiết để đảm bảo công tác chuyên môn, kỷ luật lao động nghiêm túc,phong cách phục vụ khách hàng luôn luôn được chú ý nâng cao
Trang 302.1.4 Kết quả kinh doanh của ngân hàng VPBank
Bảng 1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng TMCP VPBank Huế
Trang 31Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của hoạt động ngân hàng trong nhữngnăm đầu gia nhập WTO, đồng thời thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ chống lạmphát của NHNN, kinh doanh của ngân hàng VPBank-chi nhánh Huế vẫn giữ được
đà phát triển ổn định và bền vững, đạt được những thành công và kết quả to lớn.Quy mô tài sản tăng tiếp tục cải thiện chất lượng tín dụng, lành mạnh tài chính,phát triển sản phẩm dịch vụ, củng cố và mở rộng mạng lưới, đầu tư ứng dụng côngnghệ hiện đại hoá hoạt động nghiệp vụ Các chỉ tiêu cơ bản được hoàn thành vượtcao so với kế hoạch
- Về tổng thu nhập
Ta thấy tổng thu nhập của chi nhánh ngân hàng cấu thành từ 3 nguồn: Thunhập từ hoạt động tín dụng, từ hoạt động dịch vụ, từ kinh doanh ngoại tệ Trong đótổng thu nhập từ hoạt động tín dụng luôn là nguồn thu chủ yếu và chiếm tỷ lệ quantrọng cao nhất của chi nhánh Tiêu biểu năm 2009, tổng thu nhập đạt được 85.899triệu đồng trong đó thu từ hoạt động tín dụng là 84.929 chiếm triệu đồng tương ứngvới tỷ lệ khá ấn tượng 98,87% Bước sang năm 2010, tổng thu nhập của chi nhánhtăng lên 124.131 triệu đồng thì thu nhập từ hoạt động tín dụng cũng có sự gia tăng
cả về số tuyệt đối lẫn tương đối, với mức tăng lên là 123.072 triệu đồng chiếm tỷ lệ99,15% Tính đến năm 2011, tổng thu nhập của toàn chi nhánh đạt được là 186.942triệu đồng trong đó nguồn thu từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm số lượng chủ yếutrong các nguồn thu của chi nhánh, đạt con số lên đến 185.483 triệu đồng đạt tốc độtăng trưởng 99,22%
Với các biện pháp cho vay ưu đãi, quảng cáo khuyến mãi, chính sách kháchhàng đã thu hút một số lượng lớn khách hàng sử dụng các sản phẩm tín dụng củachi nhánh Ngoài ra thu từ phí hoa hồng và dịch vụ, thu từ kinh doanh ngoại tệ là 2khoản mục chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng thu nhập cuả chi nhánh, nhưngkhông vì thế mà ngân hàng bỏ qua nguồn thu 2 khoản mục này Bởi vì mục tiêu củaVPBank Việt Nam nói chung và VPBank-chi nhánh Huế nói riêng là hướng đếnphát triển dịch vụ với nhiều sản phẩm phong phú, đa dạng phù hợp với mọi đốitượng khách hàng nhằm phân tán rủi ro kinh doanh
Trang 32lệ tương ứng là 65,05% và 55%.
-Về lợi nhuận
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Nếu mứcchênh lệch lợi nhuận càng dương chứng tỏ hoạt động kinh doanh của ngân hàng cànghiệu quả Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh ta có thể thấy lợinhuận đạt được liên tục gia tăng qua 3 năm, điều này được thể hiện qua mức chênh lệch2010/2009 là 4.869 triệu đồng tương ứng với 85,38% Nhưng sang năm 2011, mứcchênh lệch này chỉ tăng 660 triệu đồng so với năm 2010 Điều này được lý giải là dohoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng khó khăn và chi phí lại càng tăng cao
Tóm lại, VPBank-chi nhánh Huế muốn giữ được mức lợi nhuận tăng trưởng tốttrong những năm tới thì cần phải có sự điều chỉnh giữa doanh thu và chi phí sao chophù hợp, tránh tình trạng “ chi thì nhiều, thu thì ít ” trong hoạt động kinh doanh
2.2 Phương pháp nghiên cứu đề tài
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, điều tra phỏng vấn
Đề tài được thực hiện dựa trên phân tích tổng hợp các nguồn số liệu trong thực
tế bao gồm số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp Mỗi nguồn số liệu được thu thập theo
Trang 332.2.1.1 Thứ cấp
Tổng hợp thông tin từ các số liệu, các báo cáo thống kê, các bảng tổng kếthoạt động kinh doanh qua các năm 2009, 2010, 2011 do các phòng kinh doanh,phòng kế toán, phòng hành chính của ngân hàng VPBank-chi nhánh Huế cung cấp,cũng như các số liệu thống kê tổng hợp của ngân hàng nhà nước chi nhánh Huế
Thu thập thông tin về hoạt động cho vay của các ngân hàng trong nước và trênthế giới cũng như các thông tin liên quan đến cạnh tranh, năng lực cạnh tranh…có ýnghĩa đối với đề tài ở các website của các ngân hàng, tạp chí ngân hàng, tạp chí kế toán
2.2.1.2 Sơ cấp
Để đánh giá đúng năng lực cạnh tranh của ngân hàng VPBank-chi nhánh Huếchúng tôi tiến hành thu thập số liệu sơ cấp Thông qua việc xử lý số liệu sơ cấp có thểgiúp đánh giá được lợi thế khác biệt thương hiệu VPBank-Huế trong tâm trí kháchhàng tiềm năng
Đối với số liệu sơ cấp được tổng hợp thông tin từ công tác tiến hành điềutra bằng bảng hỏi đối với các khách hàng tiềm năng là cá nhân, kết hợp với phươngpháp điều tra thu thập ý kiến từ các cán bộ của cấp cao của ngân hàng VPBank-chinhánh Huế
Phương pháp xác định cỡ mẫu: Theo kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu
để tiến hành phân tích nhân tố EFA thì số quan sát (cỡ mẫu) ít nhất phải bằng 5 lần
số biến trong phân tích nhân tố Trong nghiên cứu này có 27 biến dùng cho phântích nhân tố, từ đó suy ra cỡ mẫu là 135 Tuy nhiên để hạn chế các sai sót trong quátrình điều tra thì số bảng hỏi được phát ra là 150 bảng và số bảng hỏi được thu về là
150 bảng
Phương pháp chọn mẫu: Đối với các khách hàng tiềm năng là cá nhân thìchúng tôi sẽ tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên theo khối Hiện thành phố có 27 phườngchúng tôi chọn xác suất các phường được đưa vào khung mẫu bằng các bốc thăm, saukhi bốc thăm chúng tôi sẽ chọn ra 7 phường Tuy nhiên theo phương pháp lấy mẫungẫu nhiên theo khối thì phải tiến hành điều tra hết tổng số dân trong 7 phường đãchọn, song do hạn chế về thời gian và công sức nên khi tiến hành điều tra chúng tôi chỉ
Trang 34Bảng 2: Số mẫu theo tỷ lệ các phường
2.2.2 Các phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu
Số liệu được tổng hợp, xử lý và phân tích dựa trên việc sử dụng phần mềmSPSS 18.0 để thống kê tần suất các biến
Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua đại lượng cronbach alpha : Nhữngmục hỏi đo lường cùng một cấu trúc ẩn thì phải có mối liên quan với những cái còn lạitrong nhóm đó Hệ số a của Cronbach là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặtchẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau Hệ số này nằm trong phạm
vi từ 0,6 đến 0,8 là chấp nhận được
Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố EFA để nhận diện các khía cạnh hay nhân
tố giải thích được các liên hệ tương quan trong tập hợp một biến Cụ thể hơn trong đề tàinày thì việc phân tích nhân tố sẽ gộp các biến thành các nhóm tiêu chí để đánh giá cảmnhận của khách hàng về các ngân hàng thương mại Từ đó xác định được nhân số, đây làbước đệm cho việc vẽ biểu đồ Radar của khách hàng về các ngân hàng thương mại
Vẽ biểu đồ Radar để đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng với các yếu tố
Từ đó phần nào xác định được những yếu tố vượt trội của chi nhánh ngân hàng
Trang 35Chương 3 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
3.1 Quan điểm của ngân hàng VPBank về năng lực cạnh tranh
Môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng bắt đầu khởi động từnhững năm 2001 và thực sự trở nên sôi động từ những năm 2006 khi Việt Nam gianhập WTO Có nhiều ngân hàng nước ngoài được thành lập tại Việt Nam như HSBC,Citibank, nhiều ngân hàng thương mại cổ phần mới được thành lập và nâng cấp nhưTechcombank, VIB bắt đầu nâng cao năng lực cạnh tranh để thâm nhập và mở rộng thịphần thông qua việc mở rộng mạng lưới, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ, cạnh tranhgiá
Một số ngân hàng nước ngoài như HSBC, ANZ bắt đầu triển khai các sảnphẩm dịch vụ tiền gửi tại Việt Nam để cạnh tranh với các ngân hàng Việt Namtrong các lĩnh vực huy động Đồng thời các ngân hàng quốc doanh như Vietcombank,BIDV đã bắt đầu ý thức được tầm quan trọng của việc nâng cao vị thế cạnh tranhthông qua cải tiến thái độ phục vụ, chất lượng dịch vụ
Hiện nay cạnh tranh của các ngân hàng thương mại thường có xu hướng tậptrung vào các yếu tố như khác biệt hoá về sản phẩm và dịch vụ, sự tập trung vào nhữngphân khúc hợp lý với mạng lưới tạo được sự thuận lợi cao nhất cho các khách hàngmục tiêu, và chi phí thấp được hình thành từ sự tiết kiệm chi phí do quản lý tốt và ứngdụng công nghệ Cạnh tranh của VPBank với các ngân hàng cụ thể ở những nội dungsau:
Cạnh tranh trong hoạt động cho vay
Canh tranh trong hoạt động huy động vốn
Cạnh tranh trong sự đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ
Cạnh tranh trong đổi mới công nghệ
Cạnh tranh trong chất lượng dịch vụ, mạng lưới giao dịch
Cạnh tranh trong giá cả của sản phẩm, dịch vụ
Cạnh tranh về nguồn nhân lực
Trang 36Việc xác định các chiến lược cạnh tranh của ngân hàng sẽ phụ thuộc vào cácnhiệm vụ, mục tiêu và mục đích cụ thể do ban quản trị đề ra Cụ thể là:
Bảng 3: Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của ngân hàng VPBank
2 Nâng cao giá trị cổphiếu, duy trì mức cổ tứccao hàng năm
3 Cải thiện vị thế cạnhtranh bằng cung cấp dịch
vụ chuyên nghiệp
1 Tăng tích lũy tài sản40%/ năm
2 Tăng vốn huy động40%/ năm
3 Tăng vốn điều lệ 30%
4 Tiếp tục phát triểnmạng lưới chi nhánhtrong cả nước Mở thêmmỗi năm 15 chi nhánh
( Theo báo cáo tài chính của ngân hàng VPBank năm 2010)
3.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng theo các chỉ tiêu định lượng
3.2.1 Vốn chủ sỡ hữu, huy động vốn và các chỉ tiêu sinh lời
Vốn chủ sở hữu: Năng lực tài chính của một ngân hàng thương mại thể hiệntrước hết ở quy mô vốn chủ sở hữu Tuy ngân hàng VPBank-chi nhánh Huế mới bắtđầu hoạt động từ năm 2005 nhưng vốn chủ sở hữu của chi nhánh không ngừng tăngqua các năm
Trang 37(Nguồn: báo cáo tài chính của ngân hàng VPBank-chi nhánh Huế)
Biểu đồ 2: Vốn chủ sỡ hữu của chi nhánh ngân hàng VPBank-Huế
Dựa vào biểu đồ vốn chủ sở hữu ta có thể thấy năm 2009 vốn chủ sở hữu củachi nhánh chỉ là 15.532 triệu đồng Nhưng bước sang năm 2010 thì vốn chủ sở hữu đãtăng gấp đôi và đạt 29.415 triệu đồng và đạt 61.531 triệu đồng Sỡ dĩ như vậy là dongân hàng VPBank trong năm 2011 đã tăng vốn điều lệ lên 5.050 tỷ đồng, đây là một
nỗ lực rất lớn của ngân hàng để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Tuynhiên so với các chi nhánh của các chi nhánh ngân hàng khác ở Huế thì vốn chủ sởhữu của chi nhánh ngân hàng VPBank vẫn là một con số khiêm tốn
(Nguồn: số liệu của ngân hàng nhà nước-chi nhánh Huế)
Biểu đồ 3: Vốn chủ sỡ hữu các chi nhánh ngân hàng thương mại Huế năm 2011
Dựa vào biểu đồ ta có thể thấy vốn chủ sỡ hữu năm 2011 của chi nhánh ngânhàng Vietinbank và Vietcombank là lớn nhất Điều này hoàn toàn hợp lý vì hai ngânhàng này là 2 ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước đã có mặt lâu năm trên địa bànthành phố Huế Xếp thứ 3 là chi nhánh ngân hàng DongA, đây cũng là một trongnhững ngân hàng thương mại cổ phần cạnh tranh trực tiếp với ngân hàng VPBank
Hệ số an toàn vốn: Theo quy định của ngân hàng nhà nước thì các ngân hàngtrong quá trình hoạt động phải đảm bảo tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu với tổng tài sản có
Trang 38rủi ro tối thiểu là 9% So với các chi nhánh ngân hàng thương mại khác thì chi nhánhngân hàng VPBank đáp ứng tương đối tốt tiêu chuẩn này, cụ thể:
(Nguồn: số liệu của ngân hàng nhà nước-chi nhánh Huế)
Biểu đồ 4: Hệ số an toàn vốn của chi nhánh ngân hàng VPBank-Huế qua các năm
Huy động vốn: Hoạt động huy động vốn của chi nhánh ngân hàng VPBank tăngtrưởng mạnh mẽ trong thời gian gần đây Trong năm 2009 tổng nguồn huy động củachi nhánh là 674.753 triệu đồng, trong đó tiền gửi của tổ chức kinh tế là 47.970 triệuđồng chiếm 7,11%, tiền gửi tiết kiệm là 648.047 triệu đồng chiếm 92,89% Tổngnguồn huy động của ngân hàng tiếp tục tăng vào năm 2010 (731.596 triệu đồng),nguồn vốn huy động từ tiền gửi của các tổ chức các nhân vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất95,2% Phần vốn huy động còn lại là từ việc phát hành giấy tờ có giá Sang năm 2011thì tổng nguồn huy động của chi nhánh giảm còn 689.884 triệu đồng, sở dĩ như vậy là
do trong năm 2011 các ngân hàng thương mại cạnh tranh nhau về lãi suất, khách hàngđua nhau gởi vào các ngân hàng có lãi suất huy động lớn, tuy nhiên tình trạng này đãchấm dứt từ khi NHNN công bố trần lãi suất là 14% năm
Trang 39(Nguồn: báo cáo tài chính của ngân hàng VPBank-chi nhánh Huế)
Biểu đồ 5: Tổng nguồn huy động của chi nhánh ngân hàng VPBank-Huế qua các năm
Các chỉ số sinh lời: Ngoài lợi nhuận ròng thì hai chỉ tiêu thường được sử dụng
để đánh giá khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại là chỉ tiêu ROA và ROE
Lợi nhuận ròng của ngân hàng VPBank-chi nhánh Huế liên tục tăng trongnhững năm gần đây Năm 2009 lợi nhuận của chi nhánh đạt 5.703 triệu đồng, sangnăm 2010 lợi nhuận đạt 10.572 triệu đồng ( tăng gần gấp đôi so với năm 2009) Năm
2011 lợi nhuận của chi nhánh chỉ tăng 660 triệu đồng so với năm 2010 Nguyên nhâncủa việc lợi nhuận tăng chậm lại là do nền kinh tế đang ngày càng suy thoái, chi phícho hoạt động của ngân hàng thì ngày càng tăng cao
(Nguồn: báo cáo tài chính của ngân hàng VPBank-chi nhánh Huế)
Biểu đồ 6: Lợi nhuận ròng của chi nhánh ngân hàng VPBank-Huế qua các năm
Trang 40Chỉ tiêu ROA cho thấy tỷ lệ giữa lợi nhuận ròng và tổng tài sản Nếu ROA lớnchứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại tốt, cơ cấu tài sản hợp lý Tuynhiên nếu ROA quá lớn làm cho các nhà quản trị lo lắng vì rủi ro nhìn chung luôn đi songhành với lợi nhuận Đối với ngân hàng VPBank-chi nhánh Huế chỉ tiêu ROA trong 3 nămqua ở mức khá cao và tương đối ổn đinh, đặc biệt là trong năm 2011 ROA đạt 1,5%,cho thấy hoạt động kinh doanh của chi nhánh khá tốt.
(Nguồn: báo cáo tài chính của ngân hàng VPBank-chi nhánh Huế)
Biểu đồ 7: ROA của chi nhánh ngân hàng VPBank-Huế qua các năm
ROE là chỉ tiêu được các ngân hàng quan tâm đến nhiều nhất, cho thấy khảnăng sinh lời từ một đồng vốn của chủ, số lợi nhuận ròng mà một cổ đông cóđược Dựa vào biểu đồ ta có thể thấy ROE của ngân hàng VPBank-chi nhánh Huế
ở mức khá cao ( từ 18,26% đến 36,7%), điều này chứng tỏ nguồn vốn của ngânhàng được sử dụng một cách có hiệu quả Sang năm 2011 thì ROE của chi nhánhđột ngột giảm mạnh và chỉ còn 18,26% Nguyên nhân của việc giảm mạnh ROEvào năm 2011 là do nguồn vốn chủ sở hữu của chi nhánh tăng mạnh lên 61.531triệu đồng và hoạt động kinh doanh của ngân hàng không được thuận lợi Tuynhiên ROE của chi nhánh ngân hàng VPBank tại Huế vẫn còn khá cao và lớn hơnROA của nhiều chi nhánh ngân hàng khác