1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TỔNG hợp lí THUYẾT lớp 11 (1) (2) (2)

33 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 372 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

không bị hút bởi các phân tử tích điện hay các dạng liên kết hóa học → Vai trò: đóng vai trò quan trọng với cây: làm dung môi, làm giảm nhiệt độ của cở thể khi thoát hơinước, tham gia và

Trang 1

TỔNG HỢP LÍ THUYẾT LỚP 11 CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯƠNG

CHỦ ĐỀ 1: HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG

I Cơ quan hấp thụ

- Rễ là cơ quan hút nước và ion khoáng chủ yếu của cây( Một số cây thuỷ sinh có thể hút nước

qua toàn bộ cơ thể thân, lá, rễ)

- Trên các rễ có miền lông hút nằm gần đỉnh sinh trưởng làm nhiệm vụ hút nước, ion khoáng.

+ Lông hút rất dễ gẫy trong MT quá ưu trương( ngập mặn), quá axit( đất chua), thiếu oxi( ngập nước lâu)

-> Ap suất thẩm thấu, pH, lượng oxi sẽ ảnh hưởng đến hấp thụ nước và ion khoáng của cây.

+ Lông hút tạo ra bề mặt tiếp xúc giữa cây với đất -> hấp thu rất hiệu quả

- Cấu tạo của TB lông hút:

+ Bản chất là do các TB biểu bì kéo dài ra

+ Thành TB mỏng không thấm cutin

+ Chỉ có 1 không bào trung tâm lớn

+ Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt đọng hô hấp của rễ mạnh

- Hệ rễ ăn sâu, lan rộng, phân nhánh và có cấu tạo thích nghi với chức năng hút nước và ion khoáng.+ Miền trưởng thành: có thể sinh ra các rễ bên

+ Miền hấp thụ: mang nhiều lông hút

+ Miền sinh trưởng: giúp rễ dài ra

+ Chóp rễ: che chở mô phân sinh tận cùng của rễ khỏi bị huỷ hoại

- Ở 1 số thực vật trên cạn, hệ rễ không có lông hút thì rễ có nấm rễ hấp thụ nước và ion khoáng Ngoài ra ở tế bào rễ còn non chưa bị suberin hoá cũng tham gia hấp thụ nước và ion khóang

II Cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng.

Môi trường đất -> Tế bào lông hút -> Mạch gỗ của rễ.

1 Hấp thụ từ đất vào tế bào lông hút

Nội

Cơ chế

hấp thụ - Cây hút được nước ở dạng nước tự do và dạng nước liên kết không chặt

- Cây hút nước theo 1 cơ chế thẩm

thấu( cơ chế thụ động): từ đất( môi

trường nhược trương, có nhiều nước)

vào tế bào lông hút( môi trường ưu

trương, có ít nước)

- Theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động

+ Thụ động: 1 số ion khoáng đi từ đất( nồng độ ion cao) vào tb lông hút( nồng độ ion thấp) không tiêu tốn năng lượng

+ Chủ động: 1 số ion khoáng cây có nhu cầu cao

di chuyển từ đất( nồng độ ion thấp) vào tb lông hút( nồng độ ion cao), ngược chiều gradien nồng

độ và tiêu tốn ATP

Điều

kiện Khi có sự chênh lệch thế nước giữa môi trường đất và tế bào lông hút do

+ Do thoát hơi nước ở lá làm giảm

lượng nước trong tế bào lông hút

+ Nồng độ các chất tan trong rễ cao

- Phải có sự chênh lệch nồng độ ion khoáng giữađất và tế bào lông hút

* Nước trong cây có 2 dạng chính: nước liên kết và nước tự do

+ Nước tự do là các dạng nước trong thành phần TB, trong các khoang gian bào, trong các mạch dẫn

không bị hút bởi các phân tử tích điện hay các dạng liên kết hóa học

→ Vai trò: đóng vai trò quan trọng với cây: làm dung môi, làm giảm nhiệt độ của cở thể khi thoát hơinước, tham gia vào môt số quá trình trao đổi chất, đảm bảo độ nhớt của chất nguyên sinh, giúp choquá trình tra đổi chất diễn ra bình thường

+ Nước liên kết là dang nước bị các phân tử tích điện hút bởi 1 lực nhất định hoặc trong các liên kết

hóa học ở các thành phần của tế bào

→ Vai trò: Giúp đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của TB (Qua đó giúpđánh giá khả năng chịu hạn và chịu nóng của cây)

Trang 2

2 Hấp thụ từ tế bào lông hút vào mạch gỗ của rễ: theo 2 con đường

- Con đường gian bào: đi theo không gian giữa các tế bào, không gian giữa các bó sợi xenlulozo, khi gặp đai Caspari thì chuyển sang con đường tế bào chất.-> tốc độ nhanh, không điều chỉnh

- Con đường tế bào chất: đi xuyên qua tế bào chất của tế bào -> tốc độ chậm, nhưng được điều chỉnh

III VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

Có 2 dòng vận chuyển trong cây: dòng đi lên là dòng mạch gỗ và dòng đi xuống là dòng mạch rây

- Nếu 1 ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch

gỗ trong ống tiếp tục đi lên bằng cách

di chuyển ngang qua các lỗ bên vào ốngbên cạnh và di chuyển lên

- Do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ

quan nguồn ( lá) với cơ quan chứa ( rễ, củ, quả)

-> Hai con đường dẫn truyền các chất không hoàn toàn độc lập trong cây: Nước có thể từ mạch gỗsang mạch rây và từ mạch rây sang mạch gỗ theo con đường vận chuyển ngang

IV THOÁT HƠI NƯỚC

1 Vai trò

- Là động lực đầu tiên, lực hút của dòng mạch gỗ

- Làm cho khí khổng mở để CO2, O2 khuếch tán qua để quang hợp

- Giúp hạ nhiệt độ của lá vào những ngày nắng nóng đảm bảo cho quá trình sinh lí xảy ra bình

+ Thành bên trong của tế bào dày hơn thành bên ngoài của tế bào

+ Số lượng khí khổng ở mạt dưới của lá thường nhiều hơn ở mặt trên của lá

* Lớp cutin

+ Có nguồn gốc từ lớp tế bào biểu bì của lá tiết ra, bao phủ bề mặt là trừ khí khổng

+ Độ dày của lớp cutin phụ thuộc vào từng loại cây và độ tuổi sinh lý của lá cây (lá non có lớp cutinmỏng hơn lá già)

3 Hai con đường thoát hơi nước: qua khí khổng và qua cutin

- Chủ yếu, vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng độ mở

của khí khổng

- Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào hàm

lượng nước trong các tế bào khí khổng

+ Khi tb khí khổng no nước -> thành bên ngoài mỏng

căng ra kéo theo thành dày bên trong căng theo-> khí

- Không được điều chỉnh, vận tốc nhỏ.Lớp cutin càng dày thì thoát hơi nước càng giảm và ngược lại

- Cây trong vườn lớp cutin mỏng hơn cây

Trang 3

khổng mở.

+ Khi tb khí khổng mất nước-> thành ngoài bớt căng->

thành trong duỗi thẳng -> khí khổng đóng nhưng

không đóng hoàn toàn

- Thường các cây, mặt dưới lá có nhiều khí khổng hơn

mặt trên lá

- Khí khổng mở khi cây được chiếu sáng Độ mở của

khí khổng tăng từ sáng đến trưa và nhỏ nhất lúc chiều

tối Ban đêm khí khổng vẫn hé mở

sống trên đồi, vùng khô hạn

4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thoát hơi nước.

Các tác nhân từ môi trường ảnh hưởng đến độ mở khí khổng sẽ ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước:

- Nước:

+ Điều kiện cung cấp nước càng cao sự hấp thụ nước càng mạnh, thoát hơi nước càng thuận lợi

+ Độ ẩm không khí thấp dẫn tới thoát hơi nước càng mạnh

5 Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí.

- Khái niệm: Cân bằng nước là sự tương quan giữa lượng nước do rễ hút vào và lượng nước thoát raqua lá → được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào (A) và lượng nước thoát ra (B)

+ Khi A = B: mô của cây đủ nước và cây phát triển bình thường

+ Khi A > B: mô của cây thừa nước và cây phát triển bình thường

+ Khi A < B: mất cân bằng nước, lá héo, lâu ngày cây sẽ bị hư hại và cây chết

- Hiện tượng héo của cây: Khi tế bào mất nước làm giảm sức căng bề mặt, kéo theo nguyên sinh chất

và vách tế bào co lại làm lá rũ xuống gây hiện tượng héo Có 2 mức độ héo là héo lâu dài và héo tạmthời

+ Héo tạm thời xảy ra khi trong những ngày nắng mạnh, vào buổi trưa khi cây hút nước không kịp so

với thoát hơi nước làm cây bị hép, nhưng sau đó đến chiều mát cây hút nước no đủ thì cây sẽ phụchồi lại

+ Héo lâu dài xảy ra vào những ngày nắng hạn hoặc ngập úng hoặc đất bị nhiễm mặn, cây thiếu nước

+ Dựa vào đặc điểm di truyền pha sinh trưởng, phát triển của giống, loại cây

+ Dựa vào đặc điêmt cảu đất và điều kiện thời tiết

* Nhu cầu nước của cây được chẩn đoán theo 1 số tiêu chí sinh lý: áp suất thẩm thấu, hàm lượngnước và sức hút nước của lá cây

CHỦ ĐỀ 2: NGUYÊN TỐ KHOÁNG

I Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu ở trong cây.

Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là:

+ Là những nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống

+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác

Trang 4

+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.

2 Phân loại: Gồm các nguyên tố: C, H,O, N, S, P, K, Ca, Mg,Cl, Cu, Fe, Mn, Mo, Ni, Zn.

* Nguyên tố đại lượng (> 100mg/1kg chất khô của cây)gồm: C, H,O, N, S, P, K, Ca, Mg

* Nguyên tố vi lượng (≤ 100mg/1kg chất khô của cây) gồm: Cl, Cu, Fe, Mn, Mo, Ni, Zn

3 Dấu hiệu nhận biết cây thiếu dinh dưỡng

Hiện tượng thiếu các nguyên tố dinh dưỡng thường được biểu hiện bằng những dấu hiệu màu sắc đặctrưng trên lá hoặc lá bị biến dạng

Ví dụ:

+ Thiếu đạm (N): lá vàng nhạt, cây cằn cỗi

+ Thiếu lân (P): lá vàng đỏ, trổ hoa trễ, quả chín muộn

+ Thiếu Kali: ảnh hưởng đến sức chống chịu của cây

+ Thiếu Ca: ảnh hưởng đến độ vững chắc của cây, rễ bị thối, ngọn cây khô héo

II Vai trò của nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu.

- Tham gia vào thành phần các chất cấu tạo nên hệ thống chất nguyên sinh, cấu trúc nên tế bào và các

cơ quan

- Nguyên tố khoáng tham gia vào quá trình điều chỉnh các hoạt động trao đổi chất, các hoạt động sinh

lý trong cây

+ Thay đổi các đặc tính lý hóa của chất keo nguyên sinh

+ Hoạt hóa enzim, làm tăng hoạt động trao đổi chất

+ Điều chỉnh quá trình sinh trưởng của cây

- Tăng tính chống chịu cho cây trồng đối với các điều kiện bất lợi của môi trường

Bảng 4: Khái quát vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu

Các nguyên tố

đại lượng

Dạng mà cây hấp

thụ

Vai trò trong cơ thể thực vật

Nito NH4 và NO3- Thành phần của protein, axit nucleic

Photpho H2PO4-, PO4- Thành phần của axit nucleic, ATP, coenzim

Kali K+ Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng

Canxi Ca2+ Thành phần của thành tế bà và màng tế bào, hoạt hóa

enzimMagie Mg2+ Thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim

Lưu huỳnh SO42+ Thành phần của protein

Các nguyên tố

vi lượng Dạng mà cây hấp thụ Vai trò trong cơ thể thực vật

Sắt Fe2+, Fe3+ Thành phần của xitocrom, tổng hợp diệp lục, hoạt hóa

enzimMangan Mn2+ hoạt hóa nhiều enzim

Bo B4O72- Liên quan đến haotj động của mô phân sinh

Clo Cl- Quang phân li nước và cân bằng ion

Kẽm Zn2+ Liên quan đến quang phân li nước và hoạt hóa enzim

Trang 5

Molipden MoO42+ Cần cho sự trao đổi nito

Niken Ni2+ Thành phần của enzim ureaza

III NGUỒN CUNG CẤP CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG CHO CÂY

1 Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố khoáng cho cây

- Muối khoáng trong đất tồn tại ở dạng không tan hoặc dạng hoà tan (dạng ion)

+ Dạng hòa tan: cây hấp thụ được

+ Dạng không hòa tan: Cây không hấp thụ được, phải chuyển háo thành dạng hòa tan nhờ vào cấutrúc đất (hàm lượng nước, độ thoáng, độ pH, nhiệt độ, vi sinh vật)

2 Phân bón cho cây trồng

- Phân bón là nguồn quan trọng cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng

- Bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ gây độc cho cây, gây ô nhiễm nông phẩm, ônhiễm môi trường đất và nước

Ví dụ: NếuMonhiều trong rau thì động vật ăn rau có thể bị ngộ độc, người ăn rau bị bệnh gút (bệnhthống phong)

IV CƠ CHẾ TRAO ĐỔI KHOẢNG Ở THỰC VẬT

- Quá trình hấp thụ muối khoáng theo 2 cơ chế:

+ Chủ động: Ngược chiều gradient nồng độ (từ nơi nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao), cần nănglượng và chất mang

+ Thụ động: Cùng chiều gradient nồng độ, không cần năng lượng, có thể cần chất mang

V VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ

1 Vai trò của Nitơ đối với thực vật

- Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật Nitơ được rễ cây hấp thụ từ môitrường ở dạng NH4+ và NO3 Trong cây NO3 được khử thành NH4+

- Nitơ có vai trò quan trọng đối với đời sống của thực vật:

* Vai trò chung: Đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển tốt

* Vai trò cấu trúc:

+ Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP …

+ Nito có trong các chất điều hòa sinh trưởng

-> Dấu hiệu khi cây thiếu nguyên tố Nitơ là cây sinh trưởng kém, xuất hiện màu vàng nhạt trên lá

* Vai trò điều tiết:

Tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất và trạng thái ngậm nước của tế bào à ảnh hưởng đếnmức độ hoạt động của tế bào

=> Nitơ có vai trò quyết định đến toàn bộ các quá trình sinh lý của cây trồng

2 Nguồn Nitơ cho cây

Dạng

tồn tại Chủ yếu dạng Nitơ phân tử (N

2) ngoài racòn tồn tại dạng NO, NO2

- Nitơ khoáng trong các muối khoáng như muối nitrat,muối nitrit, muối amôn

- Nitơ hữu cơ trong xác động vật, thực vật, vi sinh vậtĐặc

điểm - Cây không hấp thụ được Nitơ phân tử- Nitơ trong NO, NO2 trong không khí

độc hại đối với cây trồng

- Nitơ phân tử được các vi sinh vật cố

định Nitơ chuyển hóa thành dạng NH3

Trang 6

4.1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

- Con đường chuyển hóa nitơ hữu cơ (trong xác sinh vật) trong đất thành dạng nitơ khoáng (NO3- và

NH4+)

Gồm 2 giai đoạn

* Quá trình amôn hóa: Các axit amin nằm trong các hợp chất mùn, trong xác bã động vật, thực vật sẽ

bị vi sinh vật (Vi khuẩn amôn hóa) trong đất phân giải tạo thành NH4+ theo sơ đồ

Quá trình amôn hóa diễn ra như sau:

Chất hữu cơ trong đất →→ RNH2 + CO2 + phụ phẩm

RNH2 + H2O →→ NH3 + ROH

NH3 + H2O →→ NH4+ + OH

-* Quá trình nitrat hóa: khí NH3 được tạo thành do vi sinh vật phân giải các hợp chất hữu cơ sẽ bị vikhuẩn hiếu khí (vi khuẩn nitrat hóa) như Nitrosomonas oxy hóa thành HNO2 và Nitrosobacter tiếp tụcoxi hóa HNO2 thành HNO3 theo sơ đồ

NH4+ + Nitrosomonas →→ NO2- + Nitrosobacter →→ NO3Quá trình nitrat hóa diễn ra như sau:

-2NH3 + 3O 2 →→ 2 HNO2 + H2O

2 HNO2 + O2 →→ 2 HNO3

* Lưu ý: Trong điều kiện môi trường đất kị khí, xảy ra quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử(NO3- thành N2) gọi là quá trình phản nitrat hóa

NO3- + vi khuẩn phản nitrat hóa -> N2

-> Hậu quả: gây mất mát nitơ dinh dưỡng trong đất

4.2 Quá trình cố định nitơ phân tử

- Khái niệm: Quá trình cố định nitơ là quá trình liên kết N2 với H2 thành NH3

=> Ý nghĩa: có vai trò quan trọng trong việc bù đắp lượng nitơ mất đi do cây trồng sử dụng trong quátrình sinh trưởng và phát triển

- Cố định nitơ phân tử diễn ra theo 2 con đường: N2 + 3H2 => 2 NH3

* Con đường vật lý hóa học: xảy ra trong điều kiện có sấm sét, tia lửa điện,

N2 + O2 →→ 2NO2NO + O2 →→ 2NO2 2NO2 + 2H2O + 3O2 →→ 4HNO3 →→ NO3- + H+

* Con đường sinh học: là con đương cố định nitơ phân tử nhờ các vi sinh vật thực hiện

- Vi sinh vật cố định nitơ gồm 2 nhóm:

+ Nhóm vi sinh vật sống tự do: vi khuẩn lam, Azotobacter, Clotridium, Anabeana, Nostoc,

+ Nhóm vi sinh vật sống cộng sinh với thực vật: Các vi khuẩn thuộc chi Rhizobium trong nốt sần rễ cây họ Đậu, Anabeana azollae trong bèo hoa dâu,

- Cơ sở khoa học: Vi khuẩn cố định nitơ có khả năng tuyệt vời như vậy là do trong cơ thể chúng cóchứa 1 loại enzim đọc nhất vô nhị là Nitrogenaza Enzim nay có khả năng bẻ gẫy ba liên kết cộng hóatrị giữa 2 nguyên tử nitơ để liên kết với H2 tạo thành NH3, trong môi trường nước NH3 chuyển thành

NH4

- Điều kiện để quá trình cố định nitơ diễn ra:

+ Có các lực khử mạnh với thế năng khử cao (NAD, FADP)

+ Được cung cấp năng lượng ATP

+ Có sự tham gia của enzim Nitrogenaza

+ Thực hiện trong điều kiện kị khí

- Ý nghĩa: có tầm quan trọng trong cải tạo đất nghèo dinh dưỡng, hàng năm các loại vi sinh vật cố định nitơ có khả năng tổng hợp khoảng 100-400 kg nitơ/ha

Trang 7

- Phương trình tổng quát của quang hợp:

6 CO2 + 12 H2O →→ C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O

(as MT, dlục)

2 Vai trò của quang hợp

Toàn bộ sự sống trên hành tinh chúng ta đều phụ thuộc vào quang hợp:

+ Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật, là nguyên liệu cho côngnghiệp và thuốc chữa bệnh cho con người

+ Cung cấp năng lượng để duy trì hoạt động sống của sinh giới

+ Điều hoà không khí: giải phóng oxi và hấp thụ CO2 (góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính)

II LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP

1 Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp:

* Đặc điểm giải phẫu hình thái bên ngoài:

- Diện tích bề mặt lớn giúp hấp thụ được nhiều tia sáng

- Phiến lá mỏng thuần lợi cho khí khuếch tán vào và ra được dễ dàng

- Trong lớp biểu bì của mặt lá có chứa tế bào khí khổng để khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá đếnlục lạp

* Đặc điểm giải phẫu hình thái bên trong:

- Tế bào có mô giậu chứa nhiều diệp lục phân bố ngay dưới lớp biểu bì ở mặt trên của lá để trực tiếphấp thụ ánh sáng chiếu lên mặt trên của lá

- Tế bào mô xốp chứa ít diệp lục hơn các tế bào mô giậu nằm ở phía dưới của mặt lá, trong mô xốp cónhiều khoảng trống rỗng để khí oxi dễ dàng khuếch tán đến các tế bào chứa săc tố quang hợp

- Hệ gân lá có mạch dẫn (gồm mạch gỗ và mạch rây), xuất phát từ bó mạch ở cuống lá đến tận từng tếbào nhu mô của lá giúp cho nước và ion khoáng đến được từng tế bào để thực hiện quang hợp và vậnchuyển sản phẩm quang hợp ra khỏi lá

- Trong lá có nhiều nhiều tế bào chứa diệp lục,đó là bào quan quang hợp

2 Lục lạp là bào quan quang hợp

* Đặc điểm cấu tạo của lục lap thích nghi với chức năng quang hợp:

- Hình dạng: Lục lạp có hình bầu dục có thể xoay bề mặt để tiếp xúc với ánh sáng

- Màng bảo vệ lục lạp là màng kép

- Hệ thống màng quang hợp:

+ Bao gồm 1 tập hợp màng có chứa sắc tố quang hợp và được sắp xếp vô định hướng

+ Tập hợp các màng như các chồng đĩa xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là các hạt grama+ Xoang tilacoit là nơi diễn ra các phản ứng quang phân li nước và tổng hợp ATP

- Chất nền stroma:bên trong là 1 khối cơ chất không màu , chứa các enzim quang họp và là nơi diễn

ra các phản ững của pha tối

3 Hệ sắc tố quang hợp:

- Lục lạp chứa hệ sắc tố quang hợp gồm diệp lục (a và b) và carotenoit (caroten và xantophyl) phân

bố trong màng tilacoit

Sơ đò truyền năng lượng:

Carotenoit => Diệp lục b => diệp lục a=> Diệp lục a tại trung tâm phản ứng

Nhóm sắc tố chính (diệp lục)

Nhóm sắc tố phụ (Carotenoit) Cấu tạo Diệp lục a C55H72O5N4Mg

Diệp lục b C55H70O6N4Mg Carotin C

40H56Xantophyl C40H56On

Vai trò - Làm cho lá cây có màu xanh

- Hập thụ năng lượng ánh sáng mặt trời

- Vận chuyển năng lượng ánh sáng đếntrung tâm phản ứng

- Tham gia biến đổi năng lượng ánh

- Làm cho lá cây, củ, quả có màuvàng, cam, đỏ

- Chỉ hấp thụ năng lượng ánhsáng và truyền năng lượng đó tớitrung tâm phản ứng

Trang 8

sáng hấp thụ được thành năng lượngtrong các liên kết hóa học của ATP,NADPH

- Tham gia lọc ánh sáng và bảo

vệ diệp lục

Quá trình quang hợp được chia thành 2 pha: pha sáng và pha tối Quang hợp ở các nhóm thực vật C3,

C4 và CAM chỉ khác nhau ở pha tối

III THỰC VẬT C 3

1 Khái quát về quang họp ở thực vật C3

Nơi thực hiện Trên màng tilacoit Chất nền Stroma

Nguyên liệu Nước, ADP, NADP+ CO2,, ATP, NADPH

Sản phẩm ATP, NADPH, O2 ADP, NADP+, C6H12O6 và các

chất hữu cơ trung gian khác

2 Các pha của quang hợp ở thực vật C 3

+ Bù lại điện tử electron cho diệp lục a

+Các proton H+ đến khử NADP+ thành NADPH

- ATP và NADPH của pha sáng được sử dụng trong pha tối để tổng hợp các hợp chất hữu cơ

b Pha tối:

- Pha tối ở thực vật C3 chỉ có chu trình Canvin:

- Thực vật C3 phân bố mọi nơi trên trái đất (gồm các loài rêu đến cây gỗ trong rừng)

Chu trình Canvin gồm 3 giai đoạn:

Hình 2: Chu trình Canvin

* Giai đoạn cố định CO2:

+ Chất nhận CO2 đầu tiên và duy nhất là hợp chất 5C (Ribulozo- 1,5- điphotphat (RiDP)

+ Sản phẩm đầu tiên ổn định của chu trình là hợp chất 3C (Axit photphoglyxeric APG)

+ Enzim xúc tác cho phản ứng là RiDP- cacboxylaza

* Giai đoạn khử

APG (axit phosphoglixeric) -> AlPG (aldehit phosphoglixeric), ATP, NADPH+ Một phần AlPG tách ra khỏi chu trình và kết hợp với 1 phân tử triozo khác để hình thành

C6 H12 O6 từ đó hình thành tinh bột, axit amin …

* Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu là Rib – 1,5 diP (ribulozo- 1,5 diphosphat)

Phần lớn AlPG qua nhiều phản ứng cần cung cấp ATP tái tạo nên RiDP để khép kín chu trình

3 Các đối tượng thực vật C 3

Thực vật C3 gồm từ các loài rêu đến các cây gỗ lớn phân bố hàu khắp mọi nơi trên Trái đất

Trang 9

IV THỰC VẬT C4

1 Các đối tượng thực vật C4

Gồm một số loài sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: mía, ngô, cao lương… và Thực vật

C4 sống trong điều kiện nóng ẩm kéo dài, nhiệt độ, ánh sáng cao à tiến hành quang hợp theo chu trình

C4

2 Chu trình quang hợp ở thực vật C 4

- Diễn ra tại 2 loại tế bào là tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch

* Tại tế bào mô giậu diễn ra giai đoạn cố định CO2 đầu tiên

+ Chất nhận CO2 đầu tiên là 1 hợp chất 3C (phosphoenl piruvic - PEP)

+ Sản phẩm ổn định đầu tiên là hợp chất 4C (axit oxaloaxetic -AOA), sau đó AOA chuyển hóa thành

1 hợp chất 4C khác là axit malic (AM) trước khi chuyển vào tế bào bao bó mạch

*Tại tế bào bao bó mạch diến ra giai đoạn cố định CO2 lần 2

+ AM bị phân hủy để giải phóng CO2 cung cấp cho chu trình Canvin và hình thành nên hợp chất 3C

là axit piruvic

+ Axit piruvic quay lại tế bào mô giậu để tái tạo lại chất nhận CO2 đầu tiên là PEP

+ Chutrình C3 diễn ra như ở thực vật C3

Thực vật C 4 ưu việt hơn thực vật C 3 :

- Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nướcthấp và thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3

- Chu trình C4 gồm 2 giai đoạn: giai đoạn đầu theo chu trình C4 diễn ra ở lục lạp của tế bào nhu mô lá,giai đoạn 2 theo chu trình Canvin diễn ra trong lục lạp của tế bào bao bó mạch

V THỰC VẬT CAM

1 Các đối tượng thực vật C4

- Gồm những loài mọng nước, sống ở vùng hoang mạc khô hạn như: xương rồng, dứa, thanh long …

2 Chu trình quang hợp ở thực vật CAM

- Để tránh mất nước, khí khổng các loài này đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm và cố định

CO2 theo con đườngCAM

- Vào ban đêm, nhiệt độ môi trường xuống thấp, tế bào khí khổng mở ra, CO2 khuếch tán qua lá vào+ Chất nhận CO2 đầu tiên là PEP và sản phẩm ổn định đầu tiên là AOA

+ AOA chuyển hóa thành AM vận chuyển vào các tế bào dự trữ

- Ban ngày, khi tế bào khí khổng đóng lại:

+ AM bị phân hủy giải phóng CO2 cung cấp cho chu trình Canvin và axit piruvic tái sinh chất nhậnban đầu PEP

- Chu trình CAM gần giống với chu trình C4, điểm khác biệt là về thời gian: cả 2 giai đoạn của chutrình C4 đều diễn ra ban ngày ; còn chu trình CAM thì giai đoạn đầu cố định CO2 được thực hiện vàoban đêm khi khí khổng mở và còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin thực hiện vào banngày khi khí khổng đóng

2 Phương trình tổng quát: C6H12O6 + 6O2 => 6CO2 + 6H2O + năng lượng (nhiệt + ATP)

3 Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật

- Năng lượng được thải ra ở dạng nhiệt cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sốngcủa cơ thể

- Năng lượng được tích luỹ trong ATP được dùng để: vận chuyển vật chất trong cây, sinh trưởng,tổng hợp chất hữu cơ, sửa chữa những hư hại của tế bào …

- Trong quá trình hô hấp nhiều sản phẩm trung gian dược hình thành, các sản phẩm trung gian này lànguyên liệu của các quá trình tổng hợp nhiều chất khác trong cơ thể

Trang 10

II CƠ QUAN VÀ BÀO QUAN HÔ HẤP

1 Cơ quan hô hấp

Thực vật không có cơ quan chuyên trách về hô hấp như động vật, hô hấp diễn ra ở tất cả các cơ quancủa cơ thể đặc biệt xảy ra mạnh ở các cơ quan đang sinh trưởng, đang sinh sản và ở rễ

2 Bào quan hô hấp

Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là ty thể

III CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

1 Phân giải kị khí (đường phân và lên men)

- Điều kiện xảy ra khi rễ bị ngập úng, hạt bị ngâm vào nước, hay cây ở trong điều kiện thiếu oxi

- Nơi xảy ra: Tế bào chất

- Kết quả: Từ 1 phân tử glucozo qua phân giải kị khí giải phóng 2 phân tử ATP

2 Phân giải hiếu khí (đường phân và hô hấp hiếu khí)

- Xảy ra mạnh trong các mô, cơ quan đang hoạt động sinh lí mạnh như: hạt đang nẩy mầm, hoa đang

nở …

- Điều kiện: có đủ oxi

- Diễn biến:

* Đường phân:

1 Glucozo =>2 Axit piruvic + 2ATP + 2NADH

* Hô hấp hiếu khí diễn ra trong chất nền của ti thể gồm 2 quá trình:

2 Axit piruvic =>6CO2 + 2ATP + 8NADH + 2FADH2+Chu trình Crep: khi có oxi, axit piruvic từ tế bào chất vào ti thể và tại đây, axit piruvic chuyển hoátheo chu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn

+ Chuỗi truyền electron: hidro tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyển đến chuỗitruyền electron đến oxi à nước và tích luỹ được 36 ATP

- Kết quả: Từ 1 phân tử glucozơ qua phân giải hiếu khí giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng.

+ Lượng CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều trong lục lạp (cao gấp 10 lần CO2)

- Nơi xảy ra: ở 3 bào quan bắt đầu là lục lạp, peroxixom và kết thúc tại ty thể

- Ảnh hưởng:

+ Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp

+ Thông qua hô hấp sáng đã hình thành 1 số axit amin cho cây (glixerin, serin)

V QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP VÀ QUANG HỢP

Quan hệ giữa hô hấp và quang hợp là 2 quá trình phụ thuộc lẫn nhau và gắn bó chặt chẽ:

- Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6 + O2) là nguyên liệu của hô hấp và chất oxi hoá trong hô hấp

- Sản phẩm của hô hấp (CO2 + H2O) là nguyên liệu để tổng hợp nên C6H12O6 và giải phóng oxi trongquang hợp

- Tiêu hóa nội bào (tiêu hoá trong tế bào)

- Tiêu hóa ngoại bào(tiêu hoá bên ngoài tế bào)

Trang 11

II Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa

- Đại diện: trùng roi, trùng giày, amip …

- Động vật chưa có cơ quan tiêu hoá

- Hình thức tiêu hoá nội bào

- Quá trình tiêu hóa nội bào gồm 3 giai đoạn:

+ Màng tế bào lõm dẫn vào hình thành không bào tiêu hoá chứa thức ăn bên trong

+ Lizoxom gắn vào không bào tiêu hoá , các enzyme của lizoxom vào không bào tiêu hoá và

thuỷ phân các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất đơn giản

+ Hấp thu chất dinh dưỡng đơn giản vào tế bào chất, phấn thức ăn không được tiêu hoá trong khôngbào được đưa ra khỏi tế bào chất theo kiểu xuất bào

III Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa

- Động vật: Ruột khoang và Giun dẹp

- Cấu tạo túi tiêu hóa: Hình túi , túi tiêu hóa có một lỗ thông duy nhất (vừa là nơi thức ăn đi vào vàchất thải tiêu hoá đi ra), trên thành túi có nhiều tế bào tuyến tiết enzim tiêu hóa vào lòng túi tiêu hóa

- Hình thức tiêu hoá: tiêu hoá ngoại bào →tiêu hoá nội bào

- Quá trình tiêu hoá:

Khi thức ăn vào trong túi tiêu hoá, các tế bào tuyến tiết enzyme tiêu hoá để thuỷ phân các thức ăn thành các phần có kích thước bé hơn (tiêu hoá ngoại bào) → Thức ăn được tiêu hoá dở dang được vậnchuyển vào trong tế bào biểu mô để tiến hành tiêu hoá nội bào → Các chất dinh dưỡng được giữ lại, các chất thải được đưa ra lỗ thông trở lại môi trường

IV Tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa

- Động vật: Động vật có xương sống và nhiều động vật không xương sống

- Cấu tạo ống tiêu hoá: Ống tiêu hoá được phân hoá thành nhiều bộ phận thực hiện các chức năng khác nhau: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột, hậu môn và các tuyến tiêu hoá

- Quá trình tiêu hoá trong ống tiêu hoá:

Trong ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ hoạt động cơ học và nhờ tác dụng của dịch tiêu hóa thành các chất hữu cơ đơn giản sau đó được hấp thụ vào máu

Các chất không được tiêu hoá trong ống tiêu hoá sẽ thành phân và thải ra ngoài theo lỗ hậu mônThức ăn được di chuyển theo một chiều trong ống tiêu hoá

V.Đặc điểm tiêu hoá ở động vật ăn thịt và động vật ăn thực vật

Đặc

Thức ăn Thức ăn mềm và giàu chất dinh dưỡng Thức ăn thô cứng và ít chất dinh dưỡng , khó

tiêu hoá (vì có thành xenlulozo)Răng - Răng cửa sắc nhọn → lấy thịt ra khỏi

- Thịt được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa

hóa học giống như trong dạ dày người

(dạ dày co bóp làm nhuyễn thức ăn và

- Dạ dày thỏ, ngựa là dạ dày đơn, lớn (1 túi)

- Dạ dày trâu, bò có 4 túi là dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ

lá sách, dạ múi khế

Dạ cỏ là nơi dự trữ, làm mềm thức ăn khô vàlên men Trong dạ cỏ có rất nhiều vi sinh vật

Trang 12

làm thức ăn trộn đều với dịch vị.

Enzim pepsin thủy phân prôtêin thành

Dạ lá sách giúp hấp thụ lại nước

Dạ múi khế tiết ra pepsin và HCl tiêu hóaprôtêin có trong cỏ và vi sinh vật từ dạ cỏxuống

Ruột

non

- Ruột non ngắn hơn nhiều so với ruột

non của thú ăn thực vật

- Các chất dinh dưỡng được tiêu hóa

hóa học và hấp thụ trong ruột non

giống như ở người

- Ruột non dài vài chục mét và dài hơn rấtnhiều so với ruột non của thú ăn thịt

- Các chất dinh dưỡng được tiêu hóa hóa học

và hấp thụ trong ruột non giống như ở người

Manh

tràng

(ruột tịt)

Ruột tịt không phát triển và không có

chức năng tiêu hóa thức ăn Manh tràng rất phát triển và có nhiều vi sinhvật cộng sinh tiếp tục tiêu hóa xenlolozo và các

chất dinh dưỡng có trong tế bào thực vật

Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụqua thành manh tràng

CHỦ ĐỀ VI: HÔ HẤP

I Hô hấp là gì ?

- Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy ôxi từ bên ngoài vào để ôxi hóa các chấttrong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài

- Hô hấp bao gồm các quá trình hô hấp ngoài và hô hấp trong, vận chuyển khí

+ Hô hấp ngoài: là quá trình trao đổi khí với môi trường bên ngoài thông qua bề mặt trao đổi khí

(phổi, mang, da) giữa cơ thể và môi trường → cung cấp oxi cho hô hấp tế bào, thải CO2 từ hô hấp trong ra ngoài

+ Hô hấp trong là quá trình trao đổi khí trong tế bào và quá trình ho hấp tế bào, tế bào nhận O2 ,thực hiện quá trình hô hấp tế bào và thải ra khí CO2 để thực hiện các quá trình trao đổi khí trong tếbào

- Nguyên tắc của quá trình hô hấp: Khuyếch tán khí từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

II Bề mặt trao đổi khí

- Bề mặt trao đổi khí là nơi thực hiện quá trình trao đổi khí (nhận O2 và giải phóngCO2) giữa cơ thểvới môi trường

- Các bề mặt trao đổi khí ở động vật gồm có: bề mặt cơ thể, hệ thống ống khí, mang, phổi

Bề mặt trao đổi khí của cơ quan hô hấp của động vật phải cần đáp ứng được các yêu cầu sau đây + Bề mặt trao đổi khí rộng , diện tích lớn

+ Mỏng và ẩm ướt giúp khí khuếch tán qua dễ dàng

+ Có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp

+ Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch nồng độ để các khí khuếch tán dễ dàng

Bảng 1: Các hình thức hô hấp ở động vật Đặc điểm

so sánh

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

Hô hấp bằng hệ thống ống khí

Hô hấp bằng mang Hô hấp bằng phổi

Bề mặt hô

hấp

Bề mặt tếbào hoặc

bề mặt cơ

Trang 13

Đại diện Động vật

đơnbào(amip,trùngdày, ), đabào bậcthấp(ruộtkhoang,giun tròn,giun dẹp)

Côn trùng Các loài cá, chân khớp(tôm,

cua), thân mềm(trai,ốc)

Các loài động vật sống trêncạn như Bò sát, Chim và Thú

Có nhiềumao mạch

và máu cósắc tố hôhấp

Hệ thống ống khíđược cấu tạo từnhững ống dẫnchứa không khíphân nhánh nhỏdần và tiếp xúctrực tiếp với tếbào

Mang có các cung mang, trêncác cung mang có phiếnmang có bề mặt mỏng vàchứa rất nhiều mao mạchmáu

Mao mạch trong mang songsong và ngược chiều vớichiều chảy của dòng nước

Phổi thú có nhiều phế nang,phế nang có bề mặt mỏng và

có mạng lưới mao mạch máudày đặc

Phổi chim có thêm nhiều ốngkhí

Cơ chế hô

2 và

CO2 đượckhuếch tánqua bề mặt

cơ thể hoặc

bề mặt tếbào

Khí O2 từ môitrường ngoài Tếbào, CO2 ra môitrường

Khí O2 trong nước khuếchtán qua mang vào máu và khí

CO2khuếch tán từ máu quamang vào nước

Khí O2 và CO2 được trao đổiqua bề mặt phế nang

Hoạt động

thông khí Sự thông khíđược thực hiện

nhờ sự co giãncủa phần bụng

Cá hít vào: cửa miệng cámở→nắp mang đóng lại →thể tích khoang miệng tăng ,

áp suất giảm → nước trànvào khoang miệng mang theo

O2

Cá thở ra: cửa miệng đónglại → nắp mang mở ra → thể tích khoang miệnggiảm , áp suất tăng → đẩynước trong khoang miệngqua mang ra ngoài mang theo

CO2Miệng và nắp mang đóng mởnhịp nhàng và liên tục →thông khí liên tục

Sự thông khí chủ yếu nhờ các

cơ hô hấp làm thay đổi thể tíchkhoang thân (bò sát), khoangbụng (chim) hoặc lồng ngực(thú); hoặc nhờ sự nâng lên, hạxuống của thềm miệng (lưỡngcư)

- Chim là động vật hô hấp hiệuquả nhất

CHỦ ĐỀ 7 TUẦN HOÀN- CÂN BẰNG NỘI MÔI

Trang 14

I Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn

1 Cấu tạo của hệ tuần hoàn

- Dịch tuần hoàn: máu hoặc hỗn hợp máu và dịch mô, hoà tan các chất dinh dưỡng và các chất khí → vận chuyển các chất từ cơ quan này sang cơ quan khác đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể

- Tim: hút và đẩy máu trong hệ mạch→ máu được tuần hoàn liên tục trong hệ mạch

- Hệ thống mạch máu:

Động mạch: Dẫn máu từ tim đến các mao mạch và các tế bào

Mao mạch: Dẫn máu từ động mạch với tĩnh mạch

Tĩnh mạch: Dẫn máu từ các các mao mạch về tim

2 Chức năng của hệ tuần hoàn

- Cung cấp chất dinh dưỡng, ôxi cho tế bào hoạt động

- Đưa các chất thải đến thận, phổi để thải ra ngoài

→Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể

II Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật

- Động vật đa bào có cơ thể nhỏ dẹp và động vật đơn bào không có hệ tuần hoàn và các chất được

trao đổi qua bề mặt cơ thể

- Động vật đa bào kích thước cơ thể lớn, do trao đổi chất qua bề mặt cơ thể không đáp ứng được nhu cầu của cơ thể → có hệ tuần hoàn

1 Phân biệt hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở

Đối tượng Có ở đa số động vật thân mềm và

chân khớp Có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chânđầu và động vật có xương sống

Cấu tạo Không có mao mạch Tim chưa phát

triển Có mao mạch Tim phát triển chia thành các xoang Đường đi

của máu(bắt

đầu từ tim)

- Máu được tim bơm vào động mạch

và sau đó tràn vào khoang cơ thể Ởđây máu được trộn lẫn với dịch môtạo thành hỗn hợp máu - dịch mô

- Máu tiếp xúc và trao đổi chất trựctiếp với các tế bào, sau đó theo tĩnhmạch trở về tim

- Máu được tim bơm đi lưu thông liên tụctrong mạch kín,

- Máu từ tim - động mạch - mao mạch - tĩnhmạch - tim Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch

Bảng 2: So sánh đặc điểm của hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép

Đại diện Lớp Cá Lớp Lưỡng cư, bò sát, chim và thú

Cấu tạo của tim Tim 2 ngăn Tim ba ngăn hoặc 4 ngăn

Số vòng tuần hoàn Chỉ có 1 một vòng tuần

hoàn, Có 2 vòng tuần hoàn, vòng tuần hoàn lớn và vòng tuầnhoàn nhỏ.Máu đi nuôi cơ Đỏ thẩm Máu pha hoặc máu đỏ tươi

Trang 15

Tốc độ của máu

trong động mạch

Máu chảy với áp lực TB Máu chảy với áp lực cao

3 Chiều hướng tiến hoá của hệ tuần hoàn

- Từ chưa có hệ tuần hoàn → có hệ tuần hoàn và hệ tuần hoàn ngày càng hoàn thiện

Từ hệ tuần hoàn hở → hệ tuần hoàn kín

- Từ tuần hoàn đơn (tim 3 ngăn với một vòng tuần hoàn) → tuần hoàn kép (từ tim ba ngăn, máu phanhiều => tim ba ngăn với vách ngăn trong tâm thất, máu ít pha trộn hơn → tim bốn ngăn máukhông pha trộn)

III Hoạt động của tim

1 Tính tự động của tim

- Tính tự động của tim là khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim

- Tim có khả năng co giãn tự động là do hoạt động tự động của hệ dẫn truyền tim

- Hệ dẫn truyền tim bao gồm

+ Nút xoang nhĩ (nằm ở tâm nhĩ phải): tự động phát nhịp và xung được truyền từ tâm nhĩ tới hai tâm nhĩ theo chiều từ trên xuống dưới và đến nút nhĩ thất

+ Nút nhĩ thất nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất , tiếp nhận xung từ nút xoang nhĩ

+ Bó His và mạng lưới Puockin dẫn truyền xung thần kinh theo chiều từ dưới lên

- Hoạt động của hệ dẫn truyền tim:

Nút xoang nhĩ tự phát xung điện → Lan ra khắp cơ tâm nhĩ →Tâm nhĩ co →Lan truyền đến nút nhĩ thất →Bó His →Mạng lưới Puockin →Lan khắp cơ tâm thất →Tâm thất co

- Kết quả: Tim có khả năng tự động co bóp theo chu kỳ

2 Chu kì hoạt động của tim

- Mỗi chu kì tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ => pha co tâm thất => pha giãn chung

- Mỗi chu kì tim gồm 3 pha – 0,8 s :

+ Pha co tâm nhĩ: 0,1 s

+ Pha co tâm thất: 0,3 s

+ Pha giãn chung: 0,4 s

Nhận xét => Thời gian nghĩ ngơi nhiều hơn thời gian làm việc, tim hoạt động liên tục không biết mệt

- Động mạch: thành mạch dày (nhiều cơ và mô liên kết →Tính đàn hồi cao → chịu được áp lực lớn

có khả năng co giãn để điều chỉnh dòng máu→ giúp máu chảy liên tục trong hệ mạch)-> Tổng tiết diện nhỏ nhất

- Mao mạch: thành rất mỏng , chỉ gồm một lớp biểu mô →dễ dàng thực hiện quá trình trao đỏi chất với các tế bào-> Tổng tiết diện rất lớn

- Tĩnh mạch: Thành mạch rộng , lòng mạch rộng hơn thành động mạch , có van tổ chim để cho máu

di chuyển một chiều trở về tim, không di chuyển theo chiều ngược lại-> Tổng tiết diện nhỏ

2 Huyết áp

- Huyết áp: Là áp lực máu tác dụng lên thành mạch.

- Huyết áp có hai trị số: Huyết áp tối đa (tâm thu) và huyết áp tối thiểu (tâm trương)

- Huyết áp cực đại (huyết áp tối đa) ứng với lúc tim co và đẩy máu và động mạch khoảng 120mmHg

110 Huyết áp cực tiểu (huyết áp tối thiểu) ứng với lúc tim giãn khoảng 70110 80 mmHg

Trang 16

- Huyết áp giảm dần trong hệ mạch theo chiều từ động mạch chủ-> tiểu động mạch-> mao mạch->tiểu tĩnh mạch-> tĩnh mạch chủ.

- Huyết áp phụ thuộc vào các tác nhân như lực co bóp của tim, nhịp tim, khối lượng và độ quánh củamáu, sự đàn hồi của hệ mạch

Ví dụ: Khi tim đập nhanh , mạnh →huyết áp tăng

- Khi tim đập chậm và yếu →huyết áp giảm

- Càng xa tim thì huyết áp càng giảm(huyết áp động mạch> huyết áp mao mạch > huyết áp tĩnhmạch)

Nguyên nhân của sự giảm ma sát trong hệ mạch là do

+ Sự ma sát của máu với thành mạch

+ Sự ma sát giữa các phân tử máu khi vận chuyển

3 Vận tốc máu

- Vận tốc máu: là tốc độ máu chảy trong một giây

- Vận tốc máu phụ thuộc vào tổng tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch

- Vận tốc trong hệ mạch giảm theo chiều động mạch -> tĩnh mạch -> mao mạch

(vì tổng tiết diện của mao mạch lớn hơn rất nhiều so với tổng tiết diện của động mạch và tĩnh mạch)

- Ý nghĩa: Máu chảy rất nhanh trong hệ mạch →đảm bảo đưa máu đến các cơ quan và chuyểnnhanh đến các cơ quan cần thiết hoặc đến cơ quan bài tiết

Máu chảy trong mao mạch chậm đảm bảo cho sự trao đổi chất giữa máu và tế bào

V KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI MÔI

1 Khái niệm:

- Nội môi là môi trường bên trong cơ thể, là môi trường mà tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất

- Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì môi trường bên trong bao gồm máu bạch huyết và nước mô Sự biếnđộng của môi trường bên trong thường gắn liền với ba thành phần máu , bạch huyết , nước mô

- Cân bằng nội môi là sự duy trì sự ổn định các điều kiện lí hoá của môi trường trong cơ thể

2 Ý nghĩa của việc cân bằng nội môi:

- Sự ổn định về các điều kiện lí hoá của môi trường trong đảm bảo cho các tế bào, cơ quan trong cơthể hoạt động bình thường.→đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển

- Khi điều kiện lí hoá của môi trường bị biến động →không duy trì được sự ổn định →rối loạn hoạtđộng của các tế bào hoặc các cơ quan →bệnh lí hoặc tử vong

- Để duy trì được sự ổn định của cơ thể cần các cơ chế duy trì cân bằng nội môi

VI SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI

Hình 1: Sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi Bảng 1: Các bộ phận và chức năng tham gia cơ chế duy trì cân bằng nội môi

Tiếp nhận kích thích từ môi trường (trong, ngoài)Hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển

Ngày đăng: 08/06/2021, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w