Trong số các loại rủi ro ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh ngân hàng thì rủi ro lãi suất là một nội dung hết sức quan trọngtác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
Giáo viên hướng dẫn
Ths Nguyễn Văn Chương
Huế, 05/2012
Trang 2Lời Cảm Ơn
Để thực hiện và hồn thành xong đề tài nghiên cứu này, tơi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ.
Tơi xin gởi lời cám ơn chân thành đến quý thầy cơ giáo khoa Quản trị Kinh doanh, trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ, trang
bị kiến thức cho tơi trong suốt thời gian học tập tại trường
Đặc biệt tơi xin gởi lời cám ơn chân thành đến thầy giáo Ths Nguyễn Văn Chương đã tận tình hướng dẫn tơi hồn thành đề tài Qua đây tơi cũng xin gởi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo ngân hàng Quan đội – Chi nhánh Huế, các anh chị tại phịng Quản lý tín dụng đã hướng dẫn, giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tơi trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị Chân thành cám ơn quý khách hàng cá nhân và doanh nghiệp của ngân hàng đã nhiệt tình hợp tác, giúp tơi hồn thành nghiên cứu.
Một lần nữa tơi xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Lê Thúc Nguyên Vũ
Trang 3Lời cảm ơn
Danh mục chữ viết tắt, ký hiệu
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ, hình vẽ
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Bố cục 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT CHO VAY TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Cơ sở lý luận của hoạt động quản trị rủi ro lãi suất cho vay trong ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 4
1.1.1.1 Các vấn đề về ngân hàng thương mại 4
1.1.1.2 Các mặt hoạt động của ngân hàng thương mại 9
1.1.2 Rủi ro và rủi ro lãi suất 12
1.1.2.1 Khái niệm về rủi ro 12
1.1.2.2 Khái niệm về rủi ro lãi suất 12
1.2 Cơ sở thực tiễn về hoạt động quản trị rủi ro lãi suất 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HUẾ 22
2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội 22
2.1.1 Đặc điểm về vốn 25
Trang 4Huế giai đoạn 2009-2011 30
2.2 Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội- chi nhánh Huế 33
2.2.1 Phương pháp thu thập, phân tích và đánh giá dữ liệu 33
2.2.1.1 Phương pháp thu thập tài liệu, điều tra phỏng vấn 33
2.2.1.2 Các phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích dữ liệu 34
2.2.2 Phân tích tình hình cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội-chi nhánh Huế 36
2.2.3 Doanh số hoạt động cho vay thời gian từ 2009-2011 37
2.2.4 Diễn biến về lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội - chi nhánh Huế trong giai đoạn 2009-2011 39
2.3 Phân tích rủi ro lãi suất cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội-chi nhánh Huế 41
2.3.1 Đặc điểm mẫu tại ngân hàng Quân đội 41
2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thay đổi lãi suất cho vay tại ngân hàng TMCP Quân đội- Chi nhánh Huế 47
2.3.3 Nhận dạng rủi ro lãi suất cho vay 51
2.3.4 Đánh giá rủi ro lãi suất cho vay 51
2.3.5 Ảnh hưởng của lãi suất đến các quyết định liên quan tới việc vay vốn của khách hàng 54
2.3.6 Nguyên nhân chủ quan của rủi ro lãi suất 60
2.3.6.1 Áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong việc huy động và cho vay 60
2.3.6.2 Xuất hiện sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản có 60
2.3.6.3 Sự mất cân đối giữa dư nợ tín dụng và nguồn vốn huy động 61
2.3.7 Nguyên nhân khách quan 62
2.3.7.1 Nguyên nhân thuộc về khách hàng 62
2.3.7.2 Nguyên nhân thuộc về môi trường hoạt động kinh doanh 66
Trang 5CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI -
CHI NHÁNH HUẾ 69
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 69
3.1.1 Chính sách hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quân đội trong thời gian tới 69
3.1.2 Chính sách quản trị rủi ro lãi suất của ngân hàng TMCP Quân đội trong thời ian tớ 70
3.1.3 Thành tựu và hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro lãi suất cho vay tại ngân hàng TMCP Quân đội trong thời gian qua 70
3.2 Những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quân đội trong thời gian tới 71
3.2.1 Tăng cường đào tạo đội ngũ các bộ quản lý rủi ro lãi suất và có chính sách đãi ngộ hợp lý 71
3.2.2 Nâng cao trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, thiết lập các phần mềm quản lý rủi ro phù hợp và tiên tiến 72
3.3 Các giải pháp nghiệp vụ quản lý rủi ro lãi suất trong hoạt động cho vay 72
PHẦN III: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 74
1 Kết luận 74
2 Kiến nghị 75
2.1 Đối với ngân hàng nhà nước 75
2.2 Đối với ngân hàng Quân đội 75
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Xác nhận của đơn vị thực tập
Trang 6ACB : Ngân hàng Á Châu
VIB :Ngân hàng quốc tế
Trang 7Bảng 1: Các trường hợp xảy ra rủi ro lãi suất 17
Bảng 8: Kiểm định One sample T-test mức độ tác động của các yếu tố đến việc thay
Bảng 10: Kiểm định One sample T-test mức độ tác động của các yếu tố đến việc thay
Bảng 22: Sự cân đối giữa huy động vốn và dư nợ theo kỳ hạn giai đoạn 2009 - 2011 61
Trang 8Biểu đồ 1: Diễn biến lãi suất cơ bản qua 3 năm 2009 - 2011 40Biểu đồ 2: Diễn biến lãi suất kinh doanh tại ngân hàng Quân đội từ 2009- 2011 41
Biểu đồ 4: Đặc điểm mẫu điều tra theo thời gian phát sinh giao dịch của khách hàng cá
Biểu đồ 5: Đặc điểm mẫu theo loại lãi suất khách hàng cá nhân giao dịch với ngân
Biểu đồ 7: Đặc điểm mẫu điều tra theo thời gian phát sinh giao dịch của khách hàng
Biểu đồ 8: Đặc điểm mẫu theo loại lãi suất khách hàng doanh nghiệp giao dịch với
Biểu đồ 10: Mức độ thường xuyên theo dõi lãi suất thị trường của khách hàng cá nhân
62
Biểu đồ 12: Mức độ thường xuyên theo dõi lãi suất thị trường của khách hàng doanh
Trang 9PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh
tế thế giới đã làm nổi bật hơn những tồn tại, thách thức, rủi ro đối với các ngành nghềkinh doanh và ngân hàng cũng không phải là ngoại lệ Các ngân hàng thương mại ViệtNam cần tập trung giải quyết các vấn đề này trong tương lai gần nhằm hạn chế tối thiểucác tổn thất Tồn tại cơ bản của các ngân hàng thương mại Việt Nam là năng lực cạnhtranh yếu và rất dễ bị tổn thương từ những biến động hay những cú sốc bất lợi ở trongnước hoặc ngoài nước (Hoàn Trần, 2011) Ngoài ra còn có các nguyên nhân chủ quannhư năng lực tài chính yếu, trình độ và kinh nghiệm quản lý còn hạn chế, quản trị ngânhàng, quản lý rủi ro, mức độ áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàngchưa cao
Trong bối cảnh hiện nay các ngân hàng đối mặt với không ít các thách thức từcác chính sách của Nhà nước về việc dỡ bỏ các rào cản đối với Ngân hàng nước ngoài,gây nên sức ép rất lớn đến các ngân hàng trong nước; cũng như sức ép ngày càng tăng
từ phía các cổ đông về kỳ vọng tăng trưởng tài sản có, lợi nhuận, cổ tức… (Nhật Minh,2011) Các quy định của NHNN về đảm bảo an toàn hoạt động ngày càng cao và sâusát hơn với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế, nhu cầu của khách hàng về dịch vụngân hàng ngày càng đa dạng, yêu cầu về tiện ích, chất lượng dịch vụ ngày càng cao vàvới chi phí hợp lý Sự thiếu hụt nguồn nhân lực có kỹ năng và kinh nghiệm, môi trườnghoạt động ngân hàng thay đổi nhanh và còn chứa đựng các yếu tố khó dự báo, đo lườnglà những khó khăn hiện nay của hầu hết các ngân hàng thương mại Rủi ro là một vấn
đề không thể tránh khỏi trong hoạt động ngân hàng nói chung và lĩnh vực tín dụng nóiriêng Tuy nhiên song song với rủi ro sẽ là những khoản lợi nhuận, vì thế các ngânhàng phải luôn cân đối giữa rủi ro và lợi nhuận để đảm bảo tạo ra phương án tối ưunhằm mang lại hiệu quả cao nhất trên tổng thể Trong số các loại rủi ro ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh ngân hàng thì rủi ro lãi suất là một nội dung hết sức quan trọngtác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, nhất là trongđiều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay (Lan Hương, 2011)
Trang 10Hòa nhịp cùng sự phát triển của đất nước, Thừa Thiên Huế cũng đang trên đàphát triển, nguồn vốn để đầu tư là điều rất cần thiết Ngân hàng Quân đội - chi nhánhHuế là nơi rất thu hút được khách hàng với sự uy tín, tận tâm, nhanh nhẹn trong côngviệc của đội ngũ nhân viên Với một số lượng khách hàng thường xuyên vay vốn, ngânhàng Quân đội - chi nhánh Huế đã có những biện pháp nhằm đảm bảo lợi nhuận vàhạn chế rủi ro Đối với các ngân hàng, lãi suất được xem là giá cả khi cho vay, muốnđảm bảo hoạt động kinh doanh tốt thì cần có mức lãi suất cho vay phù hợp để bù đắpchi phí, tăng cường lợi nhuận và tạo lợi ích cho khách hàng Quản trị rủi ro lãi suấtđóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tình hình kinh doanh tốt cho ngân hàng.
Đó là lý do em chọn đề tài: "Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro lãi suất cho vay tại
ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - chi nhánh Huế" nhằm tìm kiếm, tiếp
tục phát huy các điểm mạnh và hạn chế giảm thiểu các thiếu sót còn mắc phải cũngnhư đóng góp một số ý kiến chủ quan đến ban lãnh đạo ngân hàng
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trước sự biến động về tình hình kinh tế thế giới cũng như tình hình kinh tếtrong nước gây ảnh hưởng đến lãi suất, làm lãi suất biến động phức tạp, đồng thời lạmphát tăng cao là những nguyên nhân gây nên rủi ro về lãi suất, đặc biệt là lãi suất chovay
Đề tài sẽ đánh giá các hoạt động quản trị rủi ro lãi suất đã được ngân hàng sửdụng Từ đó đề ra những nhận xét, góp ý mong có thể giúp cho việc quản trị rủi ro lãisuất cho vay của ngân hàng được tốt hơn, nhằm hạn chế tối đa các thiệt hại do sự biếnđộng lãi suất ảnh hưởng đến ngân hàng
Trang 11- Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro lãi suất cho vay của ngân hàng.
- Nhận dạng, đánh giá và phân tích những dấu hiệu gây ra rủi ro lãi suất cho vaytại ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Huế Từ đó phát hiện những nguyên nhânchủ quan và khách quan gây ra rủi ro lãi suất thông qua việc phỏng vấn các nhân viênvà khách hàng
- Đề xuất ý kiến đóng góp nhằm giúp cho hoạt động quản trị rủi ro lãi suất chovay của ngân hàng có hiệu quả hơn
3 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian
- Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánhHuế
* Phạm vi thời gian
- Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 01/2012 đếntháng 05/2012
- Số liệu thứ cấp thu thập từ 1/1/2009 - 31/12/2011
4 Bố cục
Bố cục đề tài có 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro lãi suất cho vay trong Ngân hàngthương mại
Chương 2: Thực trạng về quản trị rủi ro lãi suất cho vay tại Ngân hàng TMCPQuân đội - chi nhánh Huế
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro lãi suất cho vay trong hoạt động kinh doanhtại Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Huế
Phần III: Kết luận - kiến nghị
Trang 12PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT CHO VAY
TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận của hoạt động quản trị rủi ro lãi suất cho vay trong ngân hàng thương mại
1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Các vấn đề về ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế hàng hóa, ngay từ những thời gian đầu còn sơ khai đã xuấthiện nhiều tổ chức mà hoạt động của nó mang dáng dấp hoạt động ngân hàng Cùngvới sự phát triển của nền kinh tế, các tổ chức tín dụng này ngày càng phát triển và hoạtđộng ngày càng phong phú và hiện đại hơn và trở thành ngân hàng thương mại nhưhiện nay Hoạt động của ngân hàng thương mại trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịchvụ ngân hàng, và được coi là một định chế tài chính đặc biệt của nền kinh tế thịtrường, hoạt động của ngân hàng thương mại đã và sẽ góp phần to lớn trong việc thúcđẩy nền kinh tế phát triển Ngân hàng thương mại có một vị trí đặc biệt trong nền kinh
tế xã hội
Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các loại hìnhdoanh nghiệp, tổ chức đoàn thể xã hội và cá nhân, bằng việc huy động vốn dưới hìnhthức nhận tiền gửi hoạt kỳ, tiền gửi định kỳ, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu đồngthời sử dụng số vốn huy động được để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiệnthanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên
Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trongnền kinh tế Sự có mặt của ngân hàng thương mại trong hầu hết các hoạt động của nềnkinh tế xã hội đã chứng minh được: ở đâu có một hệ thống ngân hàng thương mại pháttriển thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế
Trang 13Tiền gửiTiết kiệm
Cấp tín dụng
Phát hành kỳ phiếu
Ngân hàng thương mại
Bất kể nguồn gốc, tính chất sở hữu về quy mô của ngân hàng thương mại nhưthế nào, bản chất của các ngân hàng thương mại đều được thể hiện qua các khía cạnhsau đây:
- Ngân hàng thương mại là một loại hình định chế tài chính trung gian đặc biệt,và là một tổ chức kinh doanh trong ngành dịch vụ tài chính ngân hàng Nghĩa là ngânhàng thương mại hoạt động trong một ngành kinh tế, có cơ cấu, tổ chức bộ máy nhưmột doanh nghiệp, bình đẳng trong quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp khác, phải tựchủ về kinh tế và phải có nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước như các đơn vị khác
- Hoạt động của ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh Để hoạt độngkinh doanh, các ngân hàng thương mại phải có vốn (vốn được cấp nếu là ngân hàngcông, được cổ đông đóng góp nếu là ngân hàng cổ phần ) phải tự chủ về tài chính (tựlấy thu nhập bù đắp chi phí ); đặc biệt hoạt động kinh doanh cần đạt đến mục tiêu tàichính cuối cùng là lợi nhuận, hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cũngkhông nằm ngoài xu hướng đó
- Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh tiềntệ và dịch vụ ngân hàng Đây là lĩnh vực đặc biệt vì trước hết nó liên quan trực tiếpđến tất cả mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội, và mặt khác lĩnh vực tiền tệ ngân hànglà lĩnh vực nhạy cảm Nó đòi hỏi một sự thận trọng và khéo léo trong điều hành hoạtđộng ngân hàng để tránh những thiệt hại cho xã hội Lĩnh vực hoạt động này của ngânhàng thương mại góp phần cung ứng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế xã hội
Ngân hàng thương mại có nhiều chức năng trong nền kinh tế thị trường, cụ thể:
Trung gian tín dụng
Hình 1: Chức năng trung gian tín dụng
Trang 14(Nguồn:[7,23])
Trang 15Đây là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của ngân hàng thương mại, chứcnăng này không những cho thấy bản chất của ngân hàng thương mại mà còn cho thấynhiệm vụ chính yếu của ngân hàng thương mại
Chức năng trung gian tín dụng được hiểu theo hai góc độ sau:
- Ngân hàng thương mại chỉ là người trung gian để chuyển vốn tiền tệ từ nơithừa (bằng nghiệp vụ nguồn vốn) sang nơi thiếu (bằng nghiệp vụ tín dụng) Các chủthể tham gia gồm những người vay, gửi tiền từ ngân hàng không có mối liên hệ kinh tếnào với nhau
- Ngân hàng không phải là người trung gian tài chính thuần túy, mà là trunggian tín dụng, nghĩa là việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này phải theonguyên tắc hoàn trả: hoàn trả trực tiếp và có thời hạn Tuy nhiên, trong hoạt động củangân hàng thương mại có một số công việc mang tính chất trung gian tài chính
Với chức năng trung gian tín dụng, các ngân hàng thương mại thực hiện nhữngnhiệm vụ cụ thể sau:
+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị kinh tế các tổ chức và
cá nhân bằng đồng tiền trong nước và bằng ngoại tệ
+ Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân
+ Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội
+ Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vị và cá nhân
+ Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá đối với các đơn vị, cá nhân.+ Cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp và các loại hình tín dụng khác đối với tổchức và cá nhân
Chức năng trung gian tín dụng của các ngân hàng thương mại có vai trò rất tolớn đối với nền kinh tế xã hội
Trước hết, nhờ thực hiện chức năng này mà hệ thống ngân hàng thương mạihuy động và tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biếntiền nhàn rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế
Kế đến, nhờ thực hiện chức năng này mà hệ thống ngân hàng thương mại cungứng một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế Đây là nguồn vốn rất quantrọng vì nó không những lớn về số tiền tuyệt đối mà vì tính chất luân chuyển khôngngừng của nó Vốn tín dụng luôn tồn tại và luân chuyển không ngừng tạo ra quá trình
Trang 16Ngânhàng thương mại
tuần hoàn để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh này đến quá trình sản xuất kinhdoanh khác
Trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán
Khi trong nền kinh tế chưa có hoạt động ngân hàng hoặc mới có những hoạtđộng sơ khai (nhận bảo quản tiền đúc) thì các khoản giao dịch thanh toán giữa nhữngngười sản xuất kinh doanh và các đối tượng khác đều được thực hiện một cách trựctiếp, người trả tiền và người thụ hưởng tự kiểm soát các giao dịch thanh toán, đồngthời sử dụng tiền mặt để chi trả trực tiếp Nhưng khi ngân hàng thương mại ra đời vàhoạt động trong nền kinh tế, thì dần dần các khoản giao dịch thanh toán giữa các đơn
vị và cá nhân đều được thực hiện qua hệ thống ngân hàng
Ngân hàng thương mại đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịchthanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán để hoàn tất các quan hệkinh tế thương mại giữa họ với nhau, là nội dung thuộc chức năng trung gian thanhtoán của ngân hàng thương mại Chức năng này được thể hiện rõ qua biểu đồ sau:
Hình 2: Chức năng trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán
(Nguồn:[7,6])
Trang 17Nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm:
+ Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức, cá nhân Chức năng trunggian thanh toán của ngân hàng thương mại chỉ có thể thực hiện được khi các kháchhàng tham gia thanh toán đều có tài khoản giao dịch tại ngân hàng, vì vậy nhiệm vụcủa các ngân hàng thương mại không những ảnh hưởng đến chức năng này mà còn ảnhhưởng đến chức năng tín dụng Việc mở tài khoản giao dịch cho khách hàng thủ tụcphải chặt chẽ nhưng đơn giản, đảm bảo bí mật, an toàn cho khách hàng
+ Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng Thanh toánqua ngân hàng là thanh toán bằng chuyển khoản, tức là bằng cách ghi Nợ, ghi Có vàotài khoản liên quan, vì vậy các chứng từ dùng làm căn cứ để hạch toán vào tài khoảnphải là những chứng từ do chính ngân hàng cung cấp và kiểm soát, chỉ như vậy mớiđảm bảo quá trình thanh toán được tiến hành nhanh chóng, an toàn và chính xác,quyền lợi khách hàng được đảm bảo Để thực hiện nhiệm vụ này, các ngân hàngthương mại sẽ thiết kế và cung cấp nhiều loại phương tiện thanh toán khác nhau chokhách hàng (giấy chuyển tiền, tín dụng thư, séc, thẻ tín dụng ) Những phương tiệnthanh toán này không những phải đáp ứng yêu cầu quản lý và kiểm soát chặt chẽ màcòn phải đáp ứng yêu cầu linh hoạt dễ sử dụng và tiện lợi
+ Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng Các kháchhàng chỉ thực sự tham gia tích cực vào quá trình thanh toán qua ngân hàng khi họ cảmnhận những tiện ích và ưu việt của các giao dịch thanh toán do ngân hàng thương mạitổ chức thực hiện Ngân hàng thương mại trở thành người thủ quỹ và là trung tâmthanh toán của xã hội Phần lớn các giao dịch thanh toán qua ngân hàng là nhữngkhoản giao dịch có giá trị lớn, phạm vi thanh toán không chỉ bó hẹp trong từng khuvực, địa phương mà còn lan rộng trong phạm vi cả nước và phát triển ra phạm vi thếgiới
Cung ứng tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan
Ngân hàng thương mại cung ứng các dịch vụ với những ưu thế được thực hiệnmột cách trọn vẹn và đầy đủ Có hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp, khôngnhững ở trong nước mà còn ở nước ngoài Có quan hệ với nhiều công ty, xí nghiệp, tổchức kinh tế do đó nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chínhcủa khách hàng một cách cụ thể sâu sắc, biết được những điểm mạnh và điểm yếu của
Trang 18từng khách hàng Có trang bị hệ thống thông tin hiện đại, đồng thời thu nhận và nắmbắt được nhiều thông tin về tình hình kinh tế, tài chính, tình hình tiền tệ, giá cả, tỷgiá và diễn biến của nó trên thị trường trong nước và quốc tế.
Các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này gồm:
+ Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội
+ Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế
+ Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ, mua bán hộ )
+ Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin
+ Dịch vụ ngân hàng điện tử
Các chức năng, nhiệm vụ này có mối quan hệ hữu cơ với nhau, tác động qua lạilẫn nhau Vì vậy, khi bố trí cơ cấu tổ chức bộ máy để thực hiện chức năng nhiệm vụ,các ngân hàng thương mại phải sắp xếp tổ chức hợp lý để thực hiện đồng bộ các chứcnăng nhiệm vụ ấy, không nên quá chú trọng đến chức năng này, xem nhẹ chức năngkhác, sẽ dẫn đến hoạt động đơn điệu, thiếu tính phối hợp và hiệu quả sẽ không cao.Nếu ngân hàng thương mại đều chú trọng tất cả các chức năng nhiệm vụ thì khôngnhững làm cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn, tỷ suất lợi nhuận cao hơn màcòn có khả năng phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và sẽ có cơ hộiđứng vững hơn trong cuộc chạy đua trên thị trường
1.1.1.2 Các mặt hoạt động của ngân hàng thương mại
* Huy động vốn
Huy động vốn là một trong hai mặt của hoạt động cơ bản của ngân hàng thươngmại Bởi hoạt động huy động vốn, các ngân hàng thương mại được phép sử dụng tất cảnhững công cụ và phương pháp khác nhau để huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi trongnền kinh tế để tạo lập nguồn vốn, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của nền kinh tế.Ngân hàng thương mại huy động vốn dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi (nhận ký thác)
+ Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế
+ Nhận tiền gửi của cá nhân, tổ chức đoàn thể xã hội bằng VND và ngoại tệ+ Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng bằng VND và ngoại tệ
+ Các hình thức huy động khác
Trang 19- Phát hành chứng từ có giá để huy động vốn
+ Phát hành kỳ phiếu ngân hàng
+ Phát hành trái phiếu ngân hàng
- Vay các tổ chức tín dụng khác
+ Vay các ngân hàng trong nước
+ Vay các ngân hàng nước ngoài
- Vay ngân hàng Nhà nước Việt Nam
+ Vay tái cấp vốn
+ Vay tái chiết khấu
+ Vay khác
* Hoạt động tín dụng
- Cho vay trực tiếp
+ Theo tính chất:
- Cho vay sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế
- Cho vay tiêu dùng đối với cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức đoàn thể xã hội.+ Theo thời hạn:
- Cho vay ngắn hạn với thời hạn từ 1 năm trở xuống
- Cho vay trung hạn với thời hạn từ 1 năm đến 5 năm
- Cho vay dài hạn với thời hạn trên 5 năm
- Cho vay gián tiếp
+ Chiết khấu chứng từ có giá
+ Bao thanh toán
- Hình thức cho vay khác
+ Thấu chi
+ Cho vay thông qua phát hành thẻ Tín dụng
- Bảo lãnh ngân hàng
+ Bảo lãnh vay vốn
+ Bảo lãnh thanh toán
+ Bảo lãnh dự thầu
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
+ Bảo lãnh hoàn thanh toán
+ Các hình thức bảo lãnh khác
Trang 20- Cho thuê tài chính
Ngân hàng thương mại muốn hoạt động cho thuê tài chính phải thành lập công
ty cho thuê tài chính Các loại hình hoạt động cho thuê tài chính gồm:
+ Cho thuê tài chính thông thường với ba bên tham gia: loại hình cho thuê nàythường được vận dụng khi cho thuê tài sản thiết bị mới 100%, đòi hỏi phải có sự thamgia của nhà cung cấp
+ Cho thuê tài chính thông thường với hai bên tham gia: loại hình cho thuê nàythường sử dụng trong trường hợp cho thuê tài sản thiết bị cũ, đã qua sử dụng, vì vậykhông cần thiết phải có sự tham gia của nhà cung cấp
+ Mua và cho thuê lại
+ Cho thuê giáp lưng
* Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
+ Thu phát tiền mặt, vận chuyển, bảo quản
+ Thực hiện dịch vụ thanh toán và chuyền tiền quốc tế
+ Bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá
+ Nghiệp vụ ủy thác và đại lý
+ Cho thuê tủ két sắt, cầm đồ
+ Kinh doanh dịch vụ bảo hiểm
+ Kinh doanh ngoại hối và vàng
+ Tư vấn tài chính tiền tệ
* Các hoạt động khác
- Đầu tư trực tiếp: còn được gọi là đầu tư thương mại, là hoạt động đầu tư của
ngân hàng bằng vốn của mình theo nguyên tắc lời được hưởng, lỗ phải gánh chịu,được thể hiện qua các hình thức sau:
+ Góp vốn mua cổ phần của các tổ chức kinh tế trong nước
+ Góp vốn mua cổ phần của các tổ chức tín dụng trong nước
+ Góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với các nhà đầu tư nước ngoài (khi đượcngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận)
+ Thành lập công ty trực thuộc - hạch toán độc lập
- Đầu tư gián tiếp: còn gọi là đầu tư tài chính, là hoạt động đầu tư bằng nguồn
vốn tự có và các nguồn ổn định khác Đây là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư khôngtrực tiếp tham gia vào quá trình kinh doanh, không tham gia quản lý vốn, chỉ cần bỏ
Trang 21vốn đầu tư để hưởng thu nhập dưới hình thức lợi tức trái phiếu Đây là hình thức đầu
tư linh hoạt và có mức độ rủi ro thấp hơn đầu tư trực tiếp, đồng thời có thể giúp Ngânhàng nhanh chóng chuyển đổi danh mục đầu tư theo hướng có lợi nhất Hình thức nàygồm:
+ Đầu tư vào trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, ngân hàng Trung ương.+ Đầu tư vào trái phiếu công ty
1.1.2 Rủi ro và rủi ro lãi suất
1.1.2.1 Khái niệm về rủi ro
Rủi ro gắn với khả năng xảy ra một biến cố không lường trước, biến cố mà tahoàn toàn không biết chắc Rủi ro ứng với sai lệch giữa dự kiến và thực tế hoặc là rủi
ro không thể đoán trước được nguyên nhân dẫn đến kết quả thực khác với kết quả dựđoán
Khi nói đến rủi ro, người ta thường coi:
- Rủi ro là sự không chắc chắn hoặc các mối nguy hiểm
- Các kết quả thực tế chênh lệch so với dự báo
- Rủi ro là “mất mát, thương tổn, sự bất lợi, sự hủy diệt, sự phá hoại”
Những quan niệm trên thường liên quan đến việc coi rủi ro là những điều khônghay xảy ra Trong thực tế khi nói đến rủi ro người ta thường có 2 quan niệm:
- Rủi ro chỉ liên quan đến thiệt hại - rủi ro không đối xứng, với quan niệm nàychúng ta có thể thấy một số khái niệm rủi ro tương ứng như: rủi ro là toàn bộ biến cốngẫu nhiên tiêu cực tác động lên quá trình đầu tư làm thay đổi kết quả theo chiềuhướng bất lợi, rủi ro là khả năng xảy ra một sự cố không may hoặc rủi ro là sự kết hợpcủa nguy cơ hoặc rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất vì vậy thông thường chúng ta coirủi ro là sự kiện ngẫu nhiên, là sự cố gây tổn thất và là sự kiện ngoài mong muốn
- Rủi ro liên quan đến cả thiệt hại và may mắn - rủi ro đối xứng Đây là cáchnhìn nhận rủi ro một cách khách quan hơn, theo đó các khái niệm ban đầu về rủi ro củachúng ta đã thể hiện rõ quan điểm này và chúng ta coi rủi ro là khả năng sai lệch xảy
ra giữa giá trị thực tế và kỳ vọng kết quả; sai lệch càng lớn, rủi ro càng nhiều
1.1.2.2 Khái niệm về rủi ro lãi suất
Trang 22Rủi ro lãi suất là rủi ro thường xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất trên thịtrường tài chính, hoặc có biến động bởi những yếu tố liên quan đến lãi suất, dẫn đếntổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng Cụ thể là:
+ Rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi có sự thay đổicủa lãi suất thị trường
+ Rủi ro lãi suất chỉ xuất hiện khi có sự biến động của lãi suất thị trường, làmcho thu nhập của ngân hàng giảm, chi phí của ngân hàng gia tăng, từ đó ảnh hưởngđến kết quả kinh doanh cuối cùng
Khi lãi suất thị trường giảm, ngân hàng sẽ bị thiệt hại do trước đó đã huy độngnguồn vốn dài hạn với lãi suất cao Khi lãi suất thị trường tăng, người gửi tiền sẽ thấylãi suất và ngân hàng trả cho họ không xứng đáng nên họ sẽ rút tiền để đầu tư vào lĩnhvực khác có lợi hơn Như vậy có thể thấy rủi ro lãi suất thường xuất hiện ở nhữngnguồn vốn huy động với thời gian dài
* Nguyên nhân gây rủi ro lãi suất
Khi xuất hiện sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ, trong các trường hợp sau:
- Kỳ hạn của tài sản Có lớn hơn kỳ hạn của tài sản Nợ: Ngân hàng huy độngvốn ngắn hạn để cho vay, đầu tư dài hạn Rủi ro sẽ trở thành hiện thực nếu lãi suất huyđộng trong những năm tiếp theo tăng lên, trong khi lãi suất cho vay và đầu tư dài hạnkhông thay đổi
- Kỳ hạn của tài sản Có ngắn hơn kỳ hạn của tài sản Nợ: ngân hàng huy độngvốn có kỳ hạn dài để cho vay, đầu tư với kỳ hạn ngắn Rủi ro sẽ trở thành hiện thựcnếu lãi suất huy động trong những năm tiếp theo không thay đổi, trong khi lãi suất chovay và đầu tư giảm xuống
Do các ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay
Trang 23- Ngân hàng huy động vốn với lãi suất cố định để cho vay, đầu tư với lãi suấtbiến đổi Khi lãi suất giảm, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện chỉ vì chi phí lãi không đổi trongkhi thu nhập lãi giảm dẫn đến lợi nhuận ngân hàng giảm.
- Ngân hàng huy động vốn với lãi suất biến đổi để cho vay, đầu tư với lãi suấtcố định Khi lãi suất tăng, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện, vì chi phí lãi tăng theo lãi suất thịtrường, trong khi thu nhập lãi không đổi dẫn đến lợi nhuận ngân hàng giảm
Có sự mất cân đối giữa nguồn vốn huy động và dư nợ tín dụng
Tỷ lệ sử dụng vốn huy động để cho vay có ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập vàkết quả kinh doanh của ngân hàng Nếu ngân hàng nào để xảy ra tình trạng có sự mấtcân đối giữa nguồn vốn huy động và cho vay, sẽ phát sinh rủi ro lãi suất
Tỷ lệ lạm phát thực tế cao hay thấp có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinhdoanh của ngân hàng rất lớn Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng phảiluôn quan tâm đến lãi suất thực, lãi suất thực được xác định theo công thức phổ biếnsau:
Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát thực tế
Các ngân hàng thường căn cứ vào công thức trên để xác định và công bố cácmức lãi suất thích hợp Nếu ngân hàng đưa ra dự đoán tỷ lệ lạm phát không sát vớithực tế, có khả năng gây ra tổn thất cho ngân hàng
Ngoài ra, khi lãi suất thị trường thay đổi, ngân hàng có thể gặp rủi ro giảm giá trị tài sản
Giá trị thị trường của tài sản Có hay tài sản Nợ là dựa trên khái niệm giá trị hiệntại của tiền tệ Do đó, nếu lãi suất thị trường tăng lên thì mức chiết khấu giá trị tài sảncũng tăng lên, và do đó giá trị hiện tại của tài sản Có hoặc tài sản Nợ giảm xuống.Ngược lại, nếu lãi suất thị trường giảm thì giá trị của tài sản Có và tài sản Nợ tăng lên
+ Ngân hàng sử dụng nhiều loại lãi suất khác nhau trong hoạt động tín dụngHuy động vốn với lãi suất cố định nhưng cho vay với lãi suất biến đổi, trườnghợp này sẽ xảy ra rủi ro khi lãi suất thị trường giảm
Trang 24Huy động vốn với lãi suất thả nổi nhưng cho vay với lãi suất cố định, rủi ro sẽxảy ra khi lãi suất thị trường tăng.
+ Ngân hàng không duy trì được sự phù hợp giữa nguồn vốn và sử dụng vốn đểcho vay
Huy động vốn nhiều nhưng cho vay ít
Huy động vốn có kỳ hạn dài nhưng sử dụng cho vay ngắn hạn
* Đánh giá rủi ro lãi suất
- Chênh lệch lãi suất (IRU)
Chênh lệch lãi suất cho vay bình quân và lãi suất tiền gửi bình quân, có ảnhhưởng rất lớn đến thu nhập và lợi nhuận của ngân hàng, đồng thời qua đó có thể đánhgiá mức độ rủi ro lãi suất mà ngân hàng phải gánh chịu Chênh lệch lãi suất được xácđịnh theo công thức sau:
Chênh lệch lãi suất (IRU) = Lãi suất cho vay bình quân thực tế - Lãi suất tiền gửi bình quân thực tế
Trong đó:
Tổng thu lãi cho vay trong kỳ (năm)Lãi suất cho vay bình quân thực tế = x 100%
Tổng dư nợ bình quân trong kỳ (năm)
Tổng chi trả lãi trong kỳ (năm)Lãi suất tiền gửi bình quân thực tế = x 100%
Tổng nguồn phải trả lãi bình quân
trong kỳ (năm)Chênh lệch lãi suất nói trên càng lớn thì rủi ro về lãi suất sẽ càng thấp, chênhlệch lãi suất khoảng từ 3%/năm trở lên được coi là bình thường, từ 4%/năm - 5%/nămlà rất tốt Trong trường hợp này thì rủi ro lãi suất khó xảy ra
- Khe hở nhạy cảm lãi suất (IRSG)
Trang 25Khe hở nhạy cảm lãi suất còn được goi là khe hở rủi ro lãi suất Khe hở nhạycảm lãi suất được xác định như sau:
Khe hở nhạy cảm Lãi suất = Tài sản Có nhạy cảm với Lãi suất - Tài sản Nợ nhạy cảm với Lãi suất
Trong đó:
Tài sản Có nhạy cảm với lãi suất gồm:
+ Các khoản cho vay có lãi suất biến đổi
+ Các khoản cho vay ngắn hạn với thời hạn dưới ba tháng
+ Có khoản cho vay có thời hạn còn lại dưới ba tháng
+ Chứng khoán có thời hạn còn lại dưới ba tháng (trái phiếu chính phủ, công ty,xí nghiệp )
+ Tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước
+ Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác
Tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất gồm:
+ Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi giao dịch) và tiết kiệmkhông kỳ hạn của khách hàng
+ Tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn thời hạn còn lại dưới ba tháng.+ Các khoản vay ngắn hạn trên thị trường tiền tệ với thời hạn dưới ba tháng.+ Các khoản vay qua đêm, vay thấu chi
Các trường hợp có thể xảy ra:
Trường hợp 1: IRSG = 0 : Tài sản Có nhạy cảm với lãi suất bằng Tài sản Nợ
nhạy cảm với lãi suất
Trong trường hợp này thì lãi suất biến động tăng hay giảm đều không ảnhhưởng đến lợi nhuận của ngân hàng, vì mức tăng giảm của thu nhập lãi và chi phí lãibằng nhau
Trường hợp 2: IRSG > 0 : Tài sản Có nhạy cảm với lãi suất lớn hơn Tài sản Nợ
nhạy cảm với lãi suất
Trong trường hợp này, nếu lãi suất biến động tăng, thu nhập lãi tăng nhiều hơnchi phí lãi Trường hợp này ngân hàng sẽ có lợi Nhưng nếu lãi suất biến động giảm,
Trang 26thu nhập lãi giảm nhiều hơn chi phí lãi, do đó Ngân hàng bị thiệt hại Như vậy, khi hệsố rủi ro lãi suất là một số dương, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện khi lãi suất trên thị trườngbiến động theo hướng giảm.
Trường hợp 3: IRSG < 0 : Tài sản Có nhạy cảm với lãi suất bé hơn Tài sản Nợ
nhạy cảm với lãi suất
Trong trường hợp này, nếu lãi suất biến động tăng, thu nhập lãi tăng ít hơn chiphí lãi Trường hợp này ngân hàng sẽ bị thiệt hại Nhưng nếu lãi suất biến động giảm,thu nhập lãi giảm ít hơn chi phí lãi, do đó ngân hàng sẽ có lợi Như vậy khi hệ số rủi rolãi suất là một số âm, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện khi lãi suất trên thị trường biến độngtheo hướng tăng
Bảng 1: Các trường hợp xảy ra rủi ro lãi suất
Hệ số rủi ro lãi
suất Lãi suất tăng Lãi suất giảm Rủi ro lãi suất IRSG = 0 Thu nhập và chi phí
lãi không đổi
Thu nhập và chi phí
lãi không đổi
Rủi ro không xuấthiện
lãi (NH thiệt hại)
Rủi ro lãi suất xuấthiện khi lãi suấtgiảm
IRSG < 0
Thu nhập lãi giảmít hơn chi phí lãi(NH thiệt hại)
Chi phí lãi giảmnhiều hơn thu nhậplãi (NH có lợi)
Rủi ro lãi suất xuấthiện khi lãi suấttăng
( Nguồn:[7,265])
Hệ số rủi ro lãi suất càng lớn, thì mức độ ảnh hưởng đến thu nhập và chi phícủa ngân hàng càng cao khi có sự biến động của lãi suất thị trường, từ đó ảnh hưởngđến lợi nhuận của ngân hàng càng lớn
Mức độ thay đổi lợi nhuận (Mức độ rủi ro lãi suất) khi có biến động lãi suấtđược xác định theo công thức sau:
Mức thay đổi lợi nhuận = (Tổng Tài sản Có nhạy cảm - tổng Tài sản Nợ nhạy cảm) x Mức thay đổi lãi suất
Trang 27Từ sự phân tích khe hở nhạy cảm lãi suất, nhà quản trị cần điều chỉnh cơ cấu tàisản nhạy cảm để vừa giảm thiệt hại do rủi ro lãi suất vừa có thể gia tăng lợi nhuận, trên
cơ sở phân tích dự báo đúng biến động của lãi suất trên thị trường
+ Nếu dự báo lãi suất sẽ giảm trong tương lai: cần điều chỉnh cơ cấu tài sảnnhạy cảm theo hướng tăng tài sản Nợ nhạy cảm, giảm tài sản Có nhạy cảm
+ Nếu dự báo lãi suất sẽ tăng trong tương lai: cần điều chỉnh cơ cấu tài sản nhạycảm theo hướng tăng tài sản Có nhạy cảm, giảm tài sản Nợ nhạy cảm
- Khe hở kỳ hạn (DG)
Sử dụng khe hở nhạy cảm lãi suất (IRSG) để đánh giá rủi ro lãi suất tuy đượcnhìn nhận một cách rõ ràng cụ thể nhưng IRSG không nghiên cứu đầy đủ tác động củarủi ro lãi suất đến giá trị thị trường của vốn mà chỉ chú trọng vào số liệu trên sổ sách
kế toán của vốn; không đưa ra được số liệu cụ thể về mức độ rủi ro lãi suất tổng thểcủa ngân hàng Do đó cần có một phương pháp đo lường và kiểm soát rủi ro lãi suấtcủa toàn bộ tài sản của ngân hàng, nhưng lại vừa khắc phục được những hạn chế củakhe hở nhạy cảm
Phương pháp dựa vào khe hở kỳ hạn để đánh giá và kiểm soát rủi ro lãi suấtthỏa mãn được yêu cầu này
Tổng nợ
Khe hở kỳ hạn = Kỳ hạn hoàn vốn – Kỳ hạn hoàn trả x
Trong đó:
+ Kỳ hạn hoàn vốn của tài sản là thời gian trung bình cần thiết để thu hồi khoảnvốn đã bỏ ra để đầu tư, là thời gian trung bình dựa trên dòng tiền dự tính sẽ nhận đượctrong tương lai
+ Kỳ hạn hoàn trả của tài sản nợ là thời gian trung bình cần thiết để hoàn trảvốn huy động, là thời gian trung bình của dòng tiền dự tính ra khỏi ngân hàng
Các trường hợp xảy ra đối với khe hở kỳ hạn:
Trường hợp 1: DG = 0: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản bằng kỳ hạn
hoàn trả của nợ
Trang 28Giá trị ròng của ngân hàng không chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi lãi suất, nghĩalà mức tăng giảm của giá trị tài sản được cân bằng với mức tăng giảm của giá trị nợ.Trong trường hợp này rủi ro lãi suất không xảy ra.
Trường hợp 2: DG > 0: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản lớn hơn kỳ hạn
hoàn trả trung bình nợ Trong trường hợp này:
+ Nếu lãi suất tăng sẽ làm tăng giá trị ròng của ngân hàng, ngân hàng sẽ có lợi.+ Nếu lãi suất giảm sẽ làm giảm giá trị ròng của ngân hàng, ngân hàng sẽ thiệthại, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện
Trường hợp 3: DG < 0: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản bé hơn kỳ hạn
hoàn trả trung bình của nợ Trong trường hợp này:
+ Nếu lãi suất tăng sẽ làm giảm giá trị ròng của ngân hàng, ngân hàng sẽ bịthiệt hại, rủi ro lãi suất xuất hiện
+ Nếu lãi suất giảm sẽ làm tăng giá trị ròng của ngân hàng, ngân hàng sẽ có lợi
Từ những phân tích như trên, để tránh rủi ro lãi suất cần tác động và điều chỉnhkỳ hạn của tài sản Có và tài sản Nợ theo hướng cân bằng
- Hệ số rủi ro lãi suất (IRRR)
Tài sản Có nhạy cảm với lãi suất Hệ số rủi ro lãi suất = x 100%
Tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất
Xảy ra một trong ba trường hợp sau:
Trường hợp 1: IRRR = 1: Tài sản có nhạy cảm bằng tài sản nợ nhạy cảm: rủi ro
lãi suất sẽ bị triệt tiêu
Trường hợp 2: IRRR > 1: Tài sản có nhạy cảm lớn hơn tài sản nợ nhạy cảm: rủi
ro lãi suất sẽ xảy ra khi lãi suất giảm
Trường hợp 3: IRRR < 1: Tài sản có nhạy cảm bé hơn tài sản nợ nhạy cảm: rủi
ro lãi suất xảy ra khi lãi suất tăng
1.2 Cơ sở thực tiễn về hoạt động quản trị rủi ro lãi suất
Trong thực tế hiện nay, các Ngân hàng rất khó thuyết phục khách hàng để có thểhuy động phù hợp với chương trình Quản lý tài sản Nợ và tài sản Có tại Ngân hàng
Trang 29Ngoài ra, đối với các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm, rất khó dự đoán được khoản tiền này
sẽ tăng lên hay giảm xuống? Và khả năng thu hồi nợ đến hạn của khách hàng cũng khôngchính xác Do đó việc xây dựng được một dòng tiền ra - vào cân xứng kỳ hạn rất khóthực hiện, rủi ro lãi suất luôn luôn tồn tại trong một ngân hàng
Hiện nay, một số ngân hàng Quản lý tài sản Nợ và tài sản Có để bảo vệ lợi nhuậncủa ngân hàng tránh rủi ro lãi suất bằng biểu đồ độ lệch Đây là phương pháp đo lườngbằng biểu đồ, phương pháp này thể hiện số vốn chịu rủi ro lãi suất và số vốn theo từngthời kỳ tái định giá Bằng cách sử dụng khe hở nhạy cảm lãi suất cùng với việc phân loạicác tài sản Nợ và tài sản Có theo kỳ hạn tái định giá để lập biểu đồ độ lệch Ngoài ra, cácNgân hàng nhỏ chỉ quản lý tài sản Nợ và tài sản Có theo kinh nghiệm Dựa vào kinhnghiệm và số liệu quá khứ để dự đoán mức độ thay đổi của dòng tiền vào, đặc biệt lànguồn vốn huy động Sau đó, tùy vào từng thời kỳ để phân phối nguồn vốn này theo tỷ lệthích hợp đối với tiền mặt tại quỹ, đầu tư chứng khoán có tính thanh khoản cao, cho vay.Thông thường, tại các ngân hàng khi dư nợ cho vay chiếm khoảng 75% - 90% tổngnguồn vốn huy động sẽ hạn chế cho vay đồng thời, đẩy mạnh hơn nữa các biện pháp đểthu hút nguồn tiền gửi
Bên cạnh đó, việc kiểm soát rủi ro lãi suất tại các Ngân hàng còn tồn tại những vấn
đề sau:
- Chiến lược quản lý dòng tiền vào – ra của ngân hàng TMCP đều rất bao quát.Các Ngân hàng TMCP chưa có công cụ phù hợp để lượng hóa rủi ro, báo cáo phục vụquản lý thanh khoản chủ yếu là ngắn hạn (thường dưới 2 tuần), các báo cáo về kế hoạchgiải ngân, kế hoạch thu hồi nợ trong ngắn hạn được lập nhưng số liệu báo cáo thườngkhông theo sát thực tế; các báo cáo phân tích dài hạn để phục vụ mục tiêu huy động và sửdụng nguồn vốn hiệu quả Mặc dù cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro thanh khoản đã được xâydựng nhưng việc vận hành nó chưa hiệu quả Rất ít tổ chức tín dụng xây dựng kế hoạchđối phó với tình trạng khủng hoảng thanh khoản, rủi ro lãi suất nếu có xây dựng thì cũngchưa được luyện tập và cập nhật thường xuyên, liên tục
- Các NHTM chưa xây dựng được chính sách lãi suất phù hợp với mức độ rủi rovà hoạt động của Ngân hàng Hệ thống công nghệ thông tin quản lý chưa hỗ trợ đượcviệc lập báo cáo phục vụ quản lý rủi ro lãi suất Hầu hết các Ngân hàng đều chưa có cáccông cụ nhằm phân tích độ nhạy của lãi suất để xác định ảnh hưởng của việc thay đổi lãisuất đối với kết quả hoạt động kinh doanh khi thị trường thay đổi
Trang 30- Nhiều ngân hàng vay tiền trên thị trường liên ngân hàng không phải để bù đắpthiếu hụt thanh khoản tạm thời mà để đầu tư, ngoại trừ một số ít ngân hàng sử dụngnguồn tiền vay liên ngân hàng để đảm bảo thiếu hụt thanh khoản tạm thời, còn lại đa sốcác ngân hàng đều sử dụng nguồn vốn vay liên ngân hàng để đầu tư, có ngân hàng sửdụng nguồn tiền này để đầu tư lên đến 47% tổng tài sản Vì vậy mức độ rủi ro trong kinhdoanh của các Ngân hàng TMCP trong thời gian qua rất cao nếu nguồn cung tiền giảm đi,đồng thời công tác Quản trị tài sản Nợ và tài sản Có tại các Ngân hàng TMCP khôngđược quan tâm hoặc các nhà quản trị cho rằng nguy cơ nguồn cung tiền giảm đi là không
có, bộc lộ điểm yếu kém về năng lực dự báo của những nhà quản trị ngân hàng Nguồnvốn vay liên ngân hàng thường có giá trị rất lớn, mỗi khoản vay trung bình trị giá khoảng
50 tỷ đồng, vì vậy khi nguồn vốn vay này bị rút về, nếu không thể vay liên ngân hàng đểtrả thì việc huy động vốn từ TCKT và dân cư để bù đắp khoản thiếu hụt này phải mấtnhiều thời gian, điều này dễ dàng đẩy các ngân hàng vào tình trạng thiếu thanh khoản
- Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, việc thiếu thanh khoản rất nguy hiểm vì
nó có thể ảnh hưởng đến toàn hệ thống Khi nguồn vốn vay liên ngân hàng bị rút về trongkhi các khoản đầu tư chưa đến hạn thu hồi Nếu ngân hàng có thể huy động kịp để bù đắpnguồn vốn liên ngân hàng phải trả thì ngân hàng cũng phải đối mặt với rủi ro lãi suất rấtcao sẽ làm giảm lợi nhuận ngân hàng vì tốc độ tăng các khoản lãi thu được tăng chậmhơn nhiều so với tốc độ tăng các khoản lãi phải trả
- Rất ít các Ngân hàng TMCP sử dụng công cụ phái sinh để bảo vệ lợi nhuận ngânhàng tránh rủi ro lãi suất Các nghiệp vụ phái sinh còn mang tính thí điểm và đơn lẻ mặcdù chúng được sử dụng từ đầu năm 2000 Một số TCTD được NHNN cho phép thực hiệncác công cụ phái sinh như: VCB, VIB, ACB, TCB, MB, EIB nhưng doanh số về hoạtđộng này vẫn không đáng kể so với doanh số các hoạt động truyền thống
- Với những tồn tại trên, các ngân hàng thương mại cần phải nâng cao hơn nữanăng lực quản lí để đối phó với những rủi ro không mong muốn trong ngân hàng.Cácngân hàng cũng phải hỗ trợ và hợp tác với nhau trong công tác quản lí tài sản Nợ và tàisản Có Nếu một ngân hàng không thực hiện tốt công tác quản lí thì sẽ dẫn đến cuộc đualãi suất, hậu quả của nó có thể ảnh hưởng tới khả năng huy động vốn của toàn bộ hệthống ngân hàng Ngoài ra, các ngân hàng cần tìm kiếm một phần mền quản trị rủi ro
Trang 31thích hợp với đặc điểm của ngân hàng, giúp ngân hàng có thể bao quát, giảm thiểu rủi rovà đưa ra chiến lược kinh doanh hiệu quả cho ngân hàng của mình.
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH HUẾ
2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) chính thức thành lập và đi vào hoạt độngngày 04/11/1994 Trụ sở chính của Ngân hàng tọa lạc tại số 03 Đường Liễu Giai, Quận
Ba Đình, Thủ đô Hà Nội
Trong 16 năm qua, Ngân hàng TMCP Quân đội luôn vững vàng ở vị trí tốp 5Ngân hàng có mức lợi nhuận trước thuế cao nhất trong hệ thống Ngân hàng TMCP ởViệt Nam Đây là điều mà nhiều khách hàng là các cá nhân cũng như các doanhnghiệp lớn, nhỏ và vừa đều ghi nhận thành công của Ngân hàng
Ngân hàng TMCP Quân đội đã nhìn thấy trong quá trình hội nhập và phát triển,tất yếu có sự tham gia và bành trướng của các Ngân hàng thương mại nước ngoài trênthị trường tài chính Việt Nam, thì thị trường tài chính bán lẻ trong nước sẽ có sự sắpxếp lại Vì thế Ngân hàng ngoài những Chi nhánh cấp 1, cấp 2 ở các thành phố lớn,các tỉnh thành đã mở rộng thêm quy mô hoạt động và thành lập thêm các Chi nhánhmới trên địa bàn các thành phố lớn Toàn bộ mảng nghiệp vụ được quản lý tự động,các giao dịch của Ngân hàng như chuyển tiền, thanh toán qua thẻ, rút tiền tự động đềuđược xử lý tập trung thông qua mạng trực tuyến một cách nhanh chóng, thuận tiện,chính xác, an toàn và bảo mật cao
Cổ đông chính của MB gồm:
- Tổng công ty viễn thông Quân đội Viettel
- Công ty vật tư công nghiệp Bộ Quốc Phòng (GAET)
- Tổng công ty bay dịch vụ Việt Nam
- Tổng công ty xây dựng Trường Sơn
- Công ty Tân Cảng
- Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank)
Công ty có trên 50% vốn cổ phần do MB nắm giữ gồm:
- Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long (TSC)
- Công ty quản lý quỹ đầu tư Chứng khoán Hà Nội (HFM)
Trang 33- Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (AMC)
- Công ty cổ phần Địa ốc MB (MB Land)
* Khái quát về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội - chi nhánh Huế
Ngày 12/02/2007 Ngân hàng TMCP Quân đội đã chính thức khai trương Chinhánh thứ 39 trên toàn hệ thống và là Chi nhánh đầu tiên tại Thừa Thiên Huế, ở địa chỉsố 03 Hùng Vương
Nhận thấy Thừa Thiên Huế là một tỉnh đóng vai trò cầu nối giữa hai miền Bắc Nam, được xác định là một trong bốn tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung,tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2000 - 2005 đạt gần 9,5%/năm, cơ cấukinh tế đang chuyển dịch đúng hướng, trong đó công nghiệp và du lịch – dich vụchiếm gần 78% trong GDP, nhu cầu về các sản phẩm dich vụ Ngân hàng trong quátrình phát triển là rất lớn, vì vậy Ngân hàng đã quyết định thành lập Chi nhánh tạithành phố Huế vào ngày 12 tháng 2 năm 2007
-Việc ra đời Chi nhánh Ngân hàng TMCP Quân đội tại Huế nhằm tăng cườngsức cạnh tranh, quảng bá sản phẩm, nâng cao hình ảnh của Ngân hàng tại khu vực
miền Trung, giúp Ngân hàng thực thi chiến lược phát triển “Trở thành một Ngân hàng
đô thị, hiện đại, đa năng, phục vụ tốt nhất cho các tổ chức và dân cư”, đồng thời giúp
cho các cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu được tiếp nhận và sử dụng các dịch vụ tàichính, Ngân hàng nhiều tiện ích
Mạng lưới Chi nhánh: Trực thuộc Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế
có 4 điểm giao dịch, 6 máy ATM được đặt tại 5 điểm
- MB Huế: Số 3 Hùng Vương
- MB Nam Vỹ Dạ: Nhà C3, đường Phạm Văn Đồng
- MB Bắc Trường Tiền: Số 67 Đinh Tiên Hoàng
- MB Nam Trường Tiền: Số 146 Hùng Vương
* Cơ cấu tổ chức quản lý Ngân hàng Quân đội - chi nhánh Huế
Tổ chức là chức năng quan trọng đứng thứ hai trong quá trình quản lý.Trong thực tế, khi chiến lược đã được xác lập thì phải tạo được khuôn khổ ổn định vềmặt cơ cấu và nhân sự cho thực hiện chiến lược, đó chính là phần việc của công tác tổchức Đây là vấn đề không dễ mà cũng không quá khó đối với các nhà quản lý Không
Trang 34quá khó vì là công việc cơ bản, mang tính ổn định tương đối cao Không dễ vì phảinắm chắc thành phần nhân sự và phải biết phối hợp những chức năng chuyên mônkhác nhau trong tổ chức.
Ngân hàng sử dụng cơ cấu tổ chức trực tuyến, mỗi người cấp dưới nhận sự điềuhành và chịu trách nhiệm trước một người lãnh đạo trực tiếp của mình
Mỗi cấp chỉ có một thủ trưởng cấp trên trực tiếp
Cơ cấu tổ chức theo chiều dọc
Hình 3: Sơ đồ bộ máy tại Ngân hàng Quân đội
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp MB Huế)
Ưu điểm
- Tuân thủ nguyên tắc một thủ trưởng
- Tạo sự thống nhất, tập trung cao độ
- Chế độ trách nhiệm rõ ràng
Nhược điểm
- Không chuyên môn hóa
Trang 35- Đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức toàn diện để quản lý tốt.
- Hạn chế sử dụng các chuyên gia có trình độ
- Dễ phát huy cách quản lý gia trưởng
- Giám đốc: Có trách nhiệm điều hành, lãnh đạo tổ chức thực hiện mọi hoạt
động của Ngân hàng, đồng thời chịu trách nhiệm với Ngân hàng Trung ương Nhànước và cơ quan pháp luật
- Phó giám đốc: Trực tiếp quản lý, chỉ đạo các bộ phận phòng ban như quan hệ
khách hàng, phòng kế toán, phòng thanh toán, phòng ngân quỹ…
- Phòng quan hệ khách hàng: Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng trong các quan
hệ giao dịch, tìm kiếm khách hàng
- Phòng kế toán và dịch vụ khách hàng: Thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh khi giao dịch với khách hàng, có chức năng lưu giữ, bảo quản tài sản, thực hiệncông tác hạch toán kinh doanh, hạch toán kế toán để đạt hiệu quả kinh tế
- Phòng hành chính tổng hợp: Thực hiện công việc văn thư, tiếp tân, quản lý
con dấu, quản lý các mặt về nhân sự, các chính sách lương bổng, phụ cấp cho nhânviên Theo dõi và phổ biến cho nhân viên các công văn do hội sở ban hành
- Phòng giao dịch: có nhiệm vụ huy động và cho vay, hạch toán thu chi tiền
mặt, kiểm soát, chấp hành đầy đủ các báo cáo thống kê, thực thi theo yêu cầu củaNgân hàng do cấp trên quản lý Tư vấn cho khách hàng về những sản phẩm dịch vụtiền gửi thanh toán, giải đáp những thắc mắc cho khách hàng về sản phẩm dịch vụ củaChi nhánh
- Bộ phận thẻ: Chịu trách nhiệm trong việc phát hành dịch vụ thẻ.
- Kho quỹ: Thực hiện nhiệm vụ thu chi tiền mặt, quản lý tài sản, cầm cố.
- Phòng Back office (BO): Thực hiện chức năng thu lãi của khách hàng khi đến
ngày đáo hạn
2.1.1 Đặc điểm về vốn
Cũng như các doanh nghiệp khác, tài sản và nguồn vốn chính là một trong những cơ sở quan trọng để đánh giá tình hình tài chính tại MB Huế Bảng số liệu dưới đây sẽ thể hiện rõ tình hình tài sản và nguồn vốn của ngân hàng
Trang 36Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của MB – CN Huế qua 3 năm 2009-2011
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
So sánh 2010/2009 2011/2010
+/- % +/- %
ST % ST % ST % 1.Tài sản 621.202 100 696.586 100 795.008 100 75.384 12,14 98.422 14,13
2.1 Nguồn vốn huy động 545.023 87,74 530.125 76,10 696.800 87,65 -14.898 -2,73 166.675 31,44
( Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp MB Huế )
Trang 37Xét về tài sản
Tổng tài sản của Chi nhánh tăng đều qua 3 năm Năm 2009, tài sản của Chi nhánhlà 621.202 triệu đồng đến năm 2010 đạt giá trị 696.586 triệu đồng tăng 75.384 triệu đồnghay 12,14% so với năm 2009, đây là một mức tăng mạnh Sang năm 2011, tổng giá trị tàisản là 795.008 triệu đồng, tăng 98.422 triệu đồng hay 14,13%, mức tăng này rất mạnh.Đạt được kết quả như vậy là nhờ vào sự cố gắng nỗ lực của NH trong hoạt động tín dụngvà nhu cầu vốn của khách hàng ngày càng tăng Để thấy rõ hơn sự biến động về tài sảncủa Chi nhánh, ta lần lượt phân tích sự biến động của một vài chỉ tiêu sau:
Về tiền mặt tại Ngân hàng có xu hướng tăng đều giai đoạn 2009-2011 Năm 2009tổng tiền mặt ở chính là 105.605 triệu đồng, chiếm 17,00% trong tổng tài sản Năm 2010tiền mặt tăng thêm 12.825 triệu đồng hay 12,14% so với năm 2009, đạt giá trị 118.430triệu đồng Sang năm 2011 thì tổng tiền mặt tại Chi nhánh lại tăng 41.764 triệu đồng hay35,26% so với năm 2010
Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà Nước của Chi nhánh qua 3 năm đều tăng Năm 2009tổng tiền gửi là 11.803 triệu đồng chiếm 1,9% tổng tỷ trọng tài sản Đến năm 2010 là15.255 triệu đồng, tăng 3.452 triệu đồng hay 29,25% so với năm 2009 Và vào năm 2011,tổng tiền gửi tại Ngân hàng Nhà Nước tăng với tỷ lệ tăng đến 11% tương đương với 1.678triệu đồng so với năm 2010 Với mức tăng này, tổng tiền gửi tại Ngân hàng Nhà Nướccủa Chi nhánh vào năm 2011 đã là 16.933 triệu đồng
Cùng với 2 chỉ tiêu, Doanh số cấp tín dụng với khách hàng có xu hướng tăng đềuqua 3 năm Đây là một kết quả tốt, thể hiện năng lực làm việc của đội ngũ nhân viên cótrình độ và nhiệt tình với công việc, nhất là các cán bộ đang công tác tại các phòng ban cóquan hệ trực tiếp với khách hàng Năm 2009, giá trị của chỉ tiêu này là 354.085 triệu đồngchiếm tỷ trọng 57% trong tổng tài sản Năm 2010, quan hệ tín dụng với khách hàng tăngnhẹ với mức tăng là 17.543triệu đồng hay 4,95% so với năm 2009 Vào năm 2011 thì cómức tăng mạnh, với tỷ lệ tăng lên 12,41% tương ứng với 46.122 triệu đồng, làm cho tổnggiá trị của chỉ tiêu này đạt 417.750 triệu đồng – chiếm 52,55% trong tổng tài sản của Chinhánh
Trang 38Hoạt động NH diễn ra một cách thuận lợi và nhanh chóng là có sự góp mặt củathiết bị máy móc chuyên dụng, nhìn vào bảng số liệu thì ta thấy tỷ trọng tài sản cố địnhcủa NH là khá cao và lần lượt tăng qua các năm Từ 149.709 triệu đồng vào năm 2009 đãtăng lên 191.273 triệu đồng vào năm 2010, tương ứng tăng 27,76%, và đến năm 2011 lạitiếp tục tăng thêm 8.858 triệu đồng hay 4,63% Như vậy, vào năm 2011, tổng giá trị củatài sản cố định tại NH đã là 200.131 triệu đồng, chiếm 25,17% trong tổng tài sản, tất cảnhững điều này đã cho ta thấy NH chú trọng nhiều tới việc đổi mới thiết bị và mở thêmphòng giao dịch, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh.
Xét về nguồn vốn
Vốn huy động từ khách hàng là chỉ tiêu có giá trị chiếm tỷ trọng lớn nhất trongnguồn vốn của Chi nhánh Chỉ tiêu này có xu hướng tăng đều qua từng năm Lý do làtrong giai đoạn 2009 - 2011 Chi nhánh luôn cố gắng đưa ra mức lãi suất phù hợp đi kèmvới các chương trình khuyến mãi để có thể làm tăng quy mô huy động vốn Nguồn vốnhuy động của Chi nhánh tập trung chủ yếu ở tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi của dân cư.Năm 2009 giá trị của chỉ tiêu này là 545.023 triệu đồng chiếm 87,74% tổng nguồn vốn.Đến năm 2010, tình hình kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế có nhiều khởi sắc hơn dùcuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu vẫn chưa chấm dứt, chính điều này đã tạo điều kiệncho các Doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh có hiệu quả hơn, cuộc sốngcủa người dân được cải thiện nhiều hơn từ đó làm tăng lượng vốn huy động của Ngânhàng từ các đối tượng này Năm này, nguồn vốn huy động của NH đạt hơn 530.125 triệuđồng giảm so với năm 2009 khoảng 2,73%, tương đương với mức giảm khoảng 14.898triệu đồng Sang năm 2011, vốn huy động từ khách hàng lại tiếp tục tăng trở lại thêm166.675 triệu đồng hay 31,44% so với năm 2010, làm cho giá trị của chỉ tiêu này đạt776.510 triệu đồng chiếm 87,65% tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng đột biến là do Ngân hàng TW ra quyếtđịnh bắt buộc các Ngân hàng TMCP tăng nguồn vốn điều lệ của Ngân hàng lên Năm
2009 là 3.420 triệu đồng chiếm 0,55% trong tổng nguồn vốn Năm 2010 tăng lên 6.130triệu đồng, tức tăng 2.710 triệu đồng hay 79,24% so với năm 2009 Và vào năm 2011 tăngtiếp, đạt 7.711 triệu đồng, tăng 1.581 triệu đồng hay 25,79% so với năm 2010
Trang 39Nguồn vốn huy động tăng chứng tỏ sự uy tín của ngân hàng cũng như sự tin tưởngcủa khách hàng vào ngân hàng nên lương tiền huy động mới tăng nhanh, ngoài ra cũngthể hiện sự tích cực và kết quả tốt của các nhân viên trong việc huy động
2.1.2 Đặc điểm về nhân lực
Con người luôn được xem là yếu tố quan trọng nhất quyết định thành công hay thấtbại của mỗi doanh nghiệp, cơ sở vật chất dù có hiện đại và giàu có đến mức nào, nếukhông có con người sử dụng hoặc sử dụng không tốt thì vô dụng và nhiều khi có hại.Nhận định này khẳng định vai trò hết sức quan trọng của con người
Chính vì vậy, việc tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực luôn được các cấp lãnhđạo coi trọng đúng mức Nhìn thấy rõ tầm quan trọng của vấn đề này, ban lãnh đạo Ngânhàng luôn quan tâm đến việc tuyển dụng lao động có trình độ, năng lực và có sự đầu tưcho công tác đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên Ngân hàng
Bảng 3: Tình hình lao động tại MB qua 3 năm 2009 – 2011
ĐVT: Người
Chỉ
Tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
So sánh 2010/2009 2011/2010
SL % SL % SL % +/- % +/- % Tổng số lao động 53 100 58 100 53 100 5 9.43 -5 -8.62 1.Theo giới tính
( Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp MB Huế )
Nhìn vào bảng trên ta thấy, nguồn nhân lực của Ngân hàng có sự thay đổi rõ rệt.Năm 2009 gồm 53 nhân viên trong đó có 30 nhân viên nữ và 23 nhân viên nam đến năm
Trang 402010 do mở rộng thêm các phòng giao dịch nên số lượng nhân viên tăng thêm 5 ngườichiếm 9,43% Trong đó, số lượng nhân viên nữ tăng 3 người tương ứng 10%, nhân viênnam tăng 2 người tương ứng 8,7% Đến năm 2011, số lượng nhân viên giảm 5 ngườitương ứng 8,62%, là do một số người đã chuyển công tác vào các Chi nhánh thuộc hệthống Ngân hàng Quân đội.
Xét về cơ cấu lao động phân theo giới tính ta thấy: Do đặc thù công việc của ngànhkinh doanh dich vụ khách hàng đòi hỏi phải nhẹ nhàng, khéo léo, vui vẻ, vì vậy lao động
nữ luôn chiếm tỷ trọng cao hơn nam giới
Xét theo trình độ lao động: có thể nói rằng Chi nhánh có đội ngũ nhân viên khá tốtvới 96% số lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học Năm 2011 số lượng nhânviên trình độ đại học và trên đại học là 51 người Ngân hàng không tuyển nhân viên cótrình độ trung cấp Điều này cho thấy Ngân hàng luôn coi trọng việc tuyển dụng nhânviên có trình độ cao Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng tạo điều kiện cho những sinh viênchuẩn bị ra trường, vì đây là những người trẻ, năng động, có tinh thần ham học hỏi Ngânhàng thường xuyên tổ chức các buổi thảo luận nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cánbộ, công nhân viên
Chính vì vậy, đội ngũ nhân viên của Ngân hàng đa phần là nhân viên trẻ, đầy nhiệthuyết, sáng tạo, có khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và hoàn thành tốt công việcđược giao Ngân hàng cũng thường xuyên tổ chức các buổi giao lưu, các hoạt động để gắnkết các thành viên trong ngân hàng, giúp mọi người hiểu nhau và làm việc hiệu quả hơn
2.1.3 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội - chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011
Tình hình kết quả kinh doanh được đánh giá thông qua các chỉ tiêu thu nhập, chiphí, lợi nhuận trước và sau thuế Bảng 4 với các thông số về các chỉ tiêu trên qua 3 năm
2009 -2011 sẽ giúp chúng ta nhìn nhận và đánh giá một cách khách quan về tình hình kếtquả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội Huế