1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng của công ty TNHH vương đô

109 858 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hoạt Động Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Của Công Ty TNHH Vương Đô
Tác giả Lại Thị Ngọc Hân
Người hướng dẫn Th.s Trương Thị Hương Xuân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ngoài ra, xuất phát từ việc nhấn mạnh đến mục tiêu chủ yếu của từng doanhnghiệp theo đổi nhằm thích ứng với đòi hỏi của thị trường như lợi thế cạnh tranh, tínhhoàn thiện không ngừng củ

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lý do chọn đề tài

Khi đất nước chuyển mình cùng với sự phát triển chung của thế giới thì diện mạođất nước cũng thay đổi, như sự phát triển về kinh tế, cơ cấu hạ tầng được nâng cao,chất lượng cuộc sống cũng được nâng cao hơn Có thể quan sát thấy trực tiếp đó là sựmọc lên của các công trình công nghiệp và dân dụng đáp ứng yêu cần của công cuộccông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Một đất nước với những tòa nhà cao ốc,những khu công nghiệp, những khu chung cư, sẽ là bức tranh toàn cảnh về đất nước

đó có thịnh vượng hay không? Tuy nhiên, những công trình xây dựng chỉ phản ánhmột mặt vấn đề xã hội, khi nhu cầu xây dựng, kiến thiết càng cao thì rất dễ xảy ra tìnhtrạng chất lượng các công trình yếu kém, nguyên nhân có thể do công tác chuẩn bị đầu

tư, tư vấn thiết kế chưa tốt, chưa đầy đủ, thiết kế phải khảo sát lại; nhiều nhà thầu nănglực tài chính kém nhưng nhìn một cách tổng thể thì còn một nguyên nhân cốt lõikhiến chất lượng công trình thi công yếu kém là do công tác quản lý công trình của cáccán bộ, quản lý dự án Phải chăng chúng ta nên quan tâm đúng mức hơn nữa đến vấn

đề nâng cao chất lượng công trình? Đúng vậy, vấn đề này đã trở nên cấp thiết hơn baogiờ hết trong toàn xã hội, trong đó doanh nghiệp xây dựng giữ vai trò hết sức quantrọng bởi họ chính là những người trực tiếp thực hiện các công trình Do vậy, cácdoanh nghiệp cần chủ động hơn nữa trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lýchất lượng để tránh xảy ra những tình trạng đáng tiếc Nâng cao chất lượng các côngtác xây dựng là một việc vô cùng quan trọng và cấp thiết

Mặt khác, với sự hội nhập kinh tế thì sẽ đi cùng với sự cạnh tranh mạnh mẽ giữacác doanh nghiệp trong cùng ngành nghề Và ngành xây dựng cũng không phải làngoại lệ, trong khi Ninh Bình đang trên đà phát triển thì các doanh nghiệp xây dựng sẽcạnhtranh gay gắt để có đươc những hợp đồng xây dựng cho mình Một trong nhữngyếu tố cạnh tranh của các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng không chỉ là quy mô,tính chất công trình mà còn là chất lượng công trình xây dựng Trên thực tế hiện nay,

đã xảy ra không ít sự cố liên quan tới chất lượng công trình xây dựng mà hậu quả củachúng là vô cùng to lớn, không chỉ về tài sản mà còn về con người Những doanh

Trang 2

nghiệp thực sự quan tâm, biết đến lợi ích cơ bản, lâu dài của hoat động chất lượng “sảnphẩm”, xây dựng chiến lược về nâng cao chất lượng sản phẩm, nó sẽ hỗ trợ tăngcường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, nâng cao thương hiệu sản phẩm, uy tíncủa doanh nghiệp trên thị trường Công ty TNHH Vương Đô là một doanh nghiệp đã

có được uy tín và thương hiệu trên lĩnh vực xây dựng và đã đem đến cho công ty rấtnhiều những dự án xây dựng lớn Bên cạnh những kết quả đạt được thì công ty cũngcòn một số tồn tại trong công tác quản trị chất lượng tại các công trình xây dựng Xuất

phát từ những thực trạng trên tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá hoạt động quản lý chất

lượng công trình xây dựng của công ty TNHH Vương Đô” Để nêu lên được thực

trạng hoạt động quản lý chất lượng công trình tại công ty, nêu ra được vấn đề còn tồntại, và chỉ ra được nguyên nhân của tồn tại đó, để đề ra một số biện pháp nhằm hoànthiện hơn cho công tác quản trị chất lượng các công trình do công ty thực hiện Khóaluận gồm các phần chính sau:

Chương 1: Tổng quan về quản lý chất lượng công trình

Chương 2: Đánh giá hoạt động quản lý chất lượng công trình tại Công ty TNHHVương Đô

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý chấtlượng công trình tại Công ty Vương Đô

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn, các kiến thức liên quan đến chấtlượng, quản lý chất lượng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, hoạt động xây dựng

- Đánh giá được hoạt động quản lý chất lượng của công ty thông qua các yếu tốquản lý bên trong công ty: nhân sự, thông tin, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, môitrường và phương pháp quản lý

- Đề ra một số giải pháp để củng cố và nâng cao trong hoạt động quản lý chấtlượng công trình

Trang 3

Phạm vi nội dung: các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động quản lý chấtlượng công trình xây dựng.

Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vương Đô

1.4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập số liệu

- Dữ liệu thứ cấp: Từ phòng Kế toán- Tài chính, phòng Kỹ thuật, phòng Tổchức- Hành chính của Công ty như: sơ lược về Công ty, tình hình kết quả kinh doanh,công tác xây dựng, Ngoài ra, dữ liệu thứ cấp còn được thu thập từ sách báo, tạp chí,Internet, liên quan tới Quản trị chất lượng, công trình xây dựng,

- Dữ liệu sơ cấp: Ngoài các số liệu thứ cấp nói trên để có cơ sở khách quan choviệc phân tích, đánh giá, sâu hơn các yếu tố bên trong tổ chức ảnh hưởng tới chấtlượng công trình, tôi tổ chức lấy ý kiến đánh giá đối với cán bộ quản lý, giám sát củaCông ty qua phiếu điều tra được soạn sẵn Thang điểm sử dụng cho các ý kiến đánhgiá là từ 1 đến 5 tương ứng với từ rất không đồng ý tới rất đồng ý (Phụ lục số 2)

- Phương pháp lựa chọn đối tượng nghiên cứu: Do các dự án công trình Công tyđấu thầu thành công chủ yếu được giao khoán gọn việc tổ chức thi công cho Đội (từng

giai đoạn hoặc cả công trình) Công ty sẽ cử các cán bộ kỹ thuật kiêm giám sát, quản

lý trực tiếp tại các công trình hiện Công ty đang thi công theo đúng như hợp đồng giaokhoán và đảm bảo kỹ thuật cho công trình Hoặc các dự án do Đội thợ của Công tycùng với cán bộ kỹ thuật tiến hành thi công Tiến hành điều tra toàn bộ số đối tượngnày hiện tại là 43 người

- Phương pháp điều tra: Do đối tượng điều tra là các cán bộ quản lý thuộc công ty

đi theo công trình tại các địa điểm thi công khác nhau Hơn nữa, theo quy định củaCông ty hàng tuần sẽ phải lên Công ty báo cáo lại tình hình thi công để Ban lãnh đạo

Trang 4

nắm bắt và có biện pháp thích hợp trong trường hợp có sự cố Do vậy, bảng hỏi đượctiến hành điều tra vào thời gian ngày cuối tuần để có thể tiếp xúc được đối tượng điềutra Đồng thời, trong quá trình điều tra bằng bảng hỏi kết hợp với phỏng vấn trực tiếp

để tìm hiểu thêm thông tin

Trang 5

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm

1.1.1 Chất lượng sản phẩm

1.1.1.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là một khái niệm đã xuất hiện từ lâu và được sử dụng rấtphổ biến trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người Tuy nhiên, để hiểu rõ và đầy đủ

về khái niệm chất lượng sản phẩm thì thật không hề đơn giản Bởi đây là một phạm trùphức tạp phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội Đứng ở nhữnggóc độ khác nhau và tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có thể đưa ranhững quan niệm về chất lượng sản phẩm thành những nhóm chủ yếu sau:

Quan niệm siêu việt: cho rằng chất lượng là sự tuyệt vời và hoàn hảo nhất củasản phẩm

Quan niệm này khá trừu tượng bởi chất lượng sản phẩm không thể xác định mộtcách chính xác

Quan niệm theo hướng công nghệ: cho rằng chất lượng sản phẩm là tổng hợpnhững đặc tính bên trong sản phẩm, có thể đo được hoặc so sánh được, phản giá trị sửdụng và chức năng của sản phẩm đó đáp ứng yêu cầu định trước cho nó, trong nhữngyêu cầu xác định về kinh tế xã hội

Ưu điểm của quan niệm này là có thể dễ dàng đánh giá được chất lượng đơnthuần về mặt kỹ thuật và ở mặt tương đối tĩnh

Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm là dễ dẫn đến nguy cơ làm cho chất lượngkhông kịp thời cải tiến, không gắn chặt với nhu cầu thị trường và dẫn đến kết quả làtiêu thụ sản phẩm kém

Quan niệm theo hướng khách hàng: theo hướng này có rất nhiều chuyên gianổi tiếng như:

Theo W.E.Deming- được coi là cha đẻ của quản lý chất lượng: “ Chất lượng làmức độ dự đoán trước về tính đồng đều và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp vàđược thị trường chấp nhận”

Trang 6

Theo Philip B.Crosby- một chuyên gia bậc thầy về quản lý chất lượng, trongquyển “Chất lượng là thứ cho không” đã diễn tả: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”.

Theo Armand V Feigenbaum- người sáng tạo ra thuật ngữ Kiểm soát Chấtlượng Toàn diện: “ Chất lượng là những đặc điểm tổng hợp của sản phẩm dịch vụ màkhi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được mong đợi của khách hàng”.Hầu hết các tác giả đều khẳng định chất lượng sản phẩm chính là mức độ thỏamãn nhu cầu hay sự phù hợp với những đòi hỏi của khách hàng Từ đó mà mức độ đápứng nhu cầu là cơ sở đánh giá trình độ chất lượng sản phẩm đạt được Chất lượng sảnphẩm không chỉ là các chỉ tiêu kỹ thuật mà cả về những yêu cầu về mặt kinh tế xã hội.Điểm đặc biệt nổi bật của quan niệm này là ở chỗ chất lượng sản phẩm luôn gắn bóchặt chẽ với nhu cầu và xu hướng vận động của nhu cầu thị trường nên sản phẩm phảithường xuyên cải tiến, đổi mới phù hợp cho thích ứng với đòi hỏi của khách hàng

- Ngoài ra, xuất phát từ việc nhấn mạnh đến mục tiêu chủ yếu của từng doanhnghiệp theo đổi nhằm thích ứng với đòi hỏi của thị trường như lợi thế cạnh tranh, tínhhoàn thiện không ngừng của sản phẩm, khả năng vượt những đòi hỏi của khách hàng,

…ta còn có các quan điểm khác về chất lượng sản phẩm như:

 Quan niệm của tổ chức tiêu chuẩn chất lượng của nhà nước Liên Xô (IOCT:15467:70): “Chất lượng sản phẩm là tổng thể những thuộc tính của nó quy định tínhthích hợp sử dụng của sản phẩm để thỏa mãn những nhu cầu phù hợp với công dụngcủa nó”

 Quan niệm của tổ chức tiêu chuẩn chất lượng Quốc tế ISO: “Chất lượng làtổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng của nó thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trongnhững điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm mà ngườitiêu dùng mong muốn.”

Cho tới nay quan niệm chất lượng sản phẩm tiếp tục được mở rộng hơn nữa,

“Chất lượng là sự kết hợp giữa các đặc tính của sản phẩm thỏa mãn những nhu cầu củakhách hàng trong giới hạn chi phí nhất định Trong thực tế ta thấy rằng các doanhnghiệp không theo đuổi chất lượng cao với bất cứ giá nào mà luôn đặt nó trong mộtgiới hạn về công nghệ, kinh tế, xã hội

Trang 7

1.1.1.2 Phân loại chất lượng sản phẩm

Qua sự phân tích nghiên cứu, các chuyên gia chất lượng sản phẩm đã đưa ra 6loại chất lượng sản phẩm như sau:

Chất lượng thiết kế: là chất lượng thể hiện những thuộc tính chỉ tiêu của sảnphẩm được phác thảo trên cơ sở nghiên cứu thị trường được định ra để sản xuất, chấtlượng thiết kế được thể hiện trong các bản vẽ, bản thiết kế, các yêu cầu về vật liệu chếtạo, những yêu cầu về gia công, sản xuất chế tạo, yêu cầu về bảo quản, về thử nghiệm

và những yêu cầu hướng dẫn sử dụng Chất lượng thiết kế còn gọi là chất lượng chínhsách nhằm đáp ứng đơn thuần về lý thuyết đối với nhu cầu thị trường, còn thực tế cóđạt được điều đó hay không thì nó còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố

Chất lượng chuẩn: là loại chất lượng mà thuộc tính và chỉ tiêu của nó được phêduyệt trong quá trình quản lý chất lượng và người quản lý chính là các cơ quan quản lý

và chính chỉ có họ mới có quyền phê chuẩn Sau khi phê chuẩn rồi thì chất lượng nàytrở thành pháp lệnh, văn bản pháp quy

Chất lượng thực tế: là mức độ thực tế đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của sản phẩm

và nó được thể hiện sau quá trình sản xuất, trong quá trình sử dụng sản phẩm

Chất lượng cho phép: là mức độ cho phép về độ lệch giữa chất lượng chuẩn

và chất lượng thực tế của sản phẩm Chất lượng cho phép do cơ quan quản lý chấtlượng sản phẩm, cơ quan quản lý thị trường, hợp đồng quốc tế, hợp đồng giữa đôibên quy định

Chất lượng tối ưu: biểu thị khả năng toàn diện đáp ứng nhu cầu của thị trườngtrong điều kiện xác định với những chi phí xã hội thấp nhất Nó nói lên mối quan hệgiữa chất lượng sản phẩm và chi phí

Chất lượng toàn phần: là mức chất lượng thể hiện mức tương quan giữa hiệuquả có ích cho sử dụng sản phẩm có chất lượng cao và tổng chi phí để sản xuất và sửdụng sản phẩm đó

1.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nhưng ta có thể chia thànhhai nhóm yếu tố chủ yếu Đó là nhóm yếu tố bên ngoài và nhóm yếu tố bên trong

Trang 8

Nhóm yếu tố bên ngoài:

 Nhu cầu của nền kinh tế:

Ở bất cứ trình độ nào, với mục đích sử dụng gì, chất lượng sản phẩm bao giờcũng bị chi phối, rằng buộc bởi hoàn cảnh, điều kiện nhu cầu nhất định của nền kinh

tế, được thể hiện ở những mặt sau:

+ Nhu cầu của thị trường: là xuất phát điểm của quá trình quản lý chất lượng.Trước khi tiến hành thiết kế, sản xuất sản phẩm, cần phải tiến hành nghiêm túc, thậntrọng công tác điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích môi trường kinh tế -

xã hội, nắm bắt chính xác các yêu cầu chất lượng cụ thể của khách hàng cũng nhưnhững thói quen tiêu dùng, phong tục tập quán, văn hóa lối sống, khả năng thanh toáncủa khách hàng để có đối sách đúng đắn

+ Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất: đảm bảo chất lượng luôn là vấn đề nội tạicủa bản thân nền sản xuất xã hội nhưng việc nâng cao chất lượng không thể vượt rangoài khả năng cho phép của nền kinh tế

+ Chính sách kinh tế: hướng đầu tư, hướng phát triển loại sản phẩm nào đó cũngnhư mức thỏa mãn các loại nhu cầu được thể hiện trong các chính sách kinh tế có tầmquan trọng đặc biệt ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm

 Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật:

Trong thời đại ngày nay, trình độ chất lượng của bất cứ sản phẩm nào cũng gắnliền và bị chi phối bởi sự phát triển của khoa học - kỹ thuật, đặc biệt là sự ứng dụngcác thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất Hướng chính của việc áp dụng các kỹthuật tiến bộ hiện nay là: Sáng tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế hoặc cải tiếnhay đổi mới công nghệ hoặc cải tiến sản cũ và chế thử sản phẩm mới

 Hiệu lực của cơ chế quản lý:

Có thể nói rằng khả năng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi tổ chứcphụ thuộc rất nhiều vào cơ chế quản lý của mỗi nước

Hiệu lực quản lý nhà nước là đòn bẩy quan trọng trong việc quản lý chất lượngsản phẩm, đảm bảo cho sự phát triển ổn định của sản xuất, đảm bảo uy tín và quyền lợicủa nhà sản xuất và người tiêu dung

Trang 9

Mặt khác, nó còn góp phần tạo tính tự chủ, độc lập, sáng tạo trong cải tiến chấtlượng sản phẩm của các tổ chức, hình thành môi trường thuận lợi cho việc huy độngcác nguồn lực, các công nghệ mới, tiếp thu ứng dụng những phương pháp quản lý chấtlượng hiện đại.

Nhóm yếu tố bên trong tổ chức.

Trong phạm vi một tổ chức thì có 4 yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sảnphẩm ( được biểu thị bằng quy tắc 4 M), đó là:

- M1- Men (con người): lực lượng lao động trong tổ chức (bao gồm tất cả thành

viên trong tổ chức, từ cán bộ lãnh đạo đến nhân viên thừa hành) Chất lượng sản phẩmphụ lớn vào trình độ chuyên môn, tay nghề, ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác củacác thành viên trong bộ phận doanh nghiệp

- M2- Methods (phương pháp): phương pháp công nghệ, trình độ tổ chức quản

lý và tổ chức sản xuất của tổ chức đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo và nângcao chất lượng sản phẩm Với phương pháp công nghệ thích hợp, với trình độ quản lý

và tổ chức sản xuất tốt sẽ tạo điều kiện cho tổ chức có thể khai thác tốt nhất các nguồnlực hiện có, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh

- M3- Machines (máy móc thiết bị): khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị

của tổ chức Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị có tác động rất lớn trong việc nângcao những tính năng kỹ thuật của sản phẩm và nâng cao năng suất lao động

- M4- Materials (nguyên vật liệu): vật tư, nguyên nhiên liệu và hệ thống tổ

chức đảm bảo vật tư, nguyên nhiên liệu của tổ chức Nguồn vật tư, nguyên nhiên liệuđược đảm bảo những yêu cầu chất lượng và được cung cấp đúng số lượng, đúng thờihạn sẽ tạo điều kiện đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm

Ngoài bốn yếu tố cơ bản trên, chất lượng sản phẩm còn chịu ảnh hưởng của cácyếu tố khác như: I- Information, E- Environment:

- I- Information (thông tin): hệ thống và các biện pháp quản lý thông tin hoạt

động hiệu quả, kịp thời, phù hợp với những biến đổi sẽ giúp cho hoạt động của doanhnghiệp phát triển tốt, đạt hiệu quả cả trong sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm

- E- Environment (môi trường): môi trường bao gồm: môi trường làm việc của

nhân viên, môi trường sản xuất, an toàn lao động, vệ sinh, chính sách bảo vệ môi

Trang 10

trường,… Yếu tố này có tác động lớn đến hiệu quả làm việc của người lao động cũngnhư chất lượng sản phẩm làm ra.

1.1.2 Quản lý chất lượng

1.1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là một khái niệm rộng xét từ khái niệm “quản lý” và “chấtlượng” Theo định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) nêu trong Tiêuchuẩn Quốc tế ISO 9000:2000:

- Chất lượng là mức độ đáp ứng yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có

- Quản lý chất lượng được hiểu là các hoạt động nhằm điều chỉnh và kiểm soátmột cơ quan, tổ chức về (vấn đề) chất lượng

Theo các định nghĩa này ta có thể thấy phạm vi quản lý là rất rộng Tuy nhiên,đứng ở phạm vi quốc gia quản lý chất lượng được thực hiện chủ yếu ở hai cấp độchính là Nhà nước và Doanh nghiệp Xét về đối tượng, đối tượng của quản lý chấtlượng chính là các sản phẩm của tổ chức, trong đó bao gồm hàng hóa, dịch vụ hoặcquá trình

1.1.2.2 Các phương pháp quản lý chất lượng gồm

Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection- QI) với mục tiêu để sàng lọc các sảnphẩm không phù hợp, không đáp ứng yêu cầu, có chất lượng kém ra khỏi các sảnphẩm phù hợp, đáp ứng yêu cầu, có chất lượng tốt Mục đích là chỉ có sản phẩm đảmbảo yêu cầu đến tay khách hàng

Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC) với mục tiêu ngăn ngừa việc tạo

ra, sản xuất ra các sản phẩm khuyết tật Để làm được điều này, phải kiểm soát các yếu

tố ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình tạo ra chất lượng sản phẩm, bao gồm:

- Kiểm soát con người thực hiện

- Kiểm soát phương pháp và quy trình sản xuất

- Kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào

- Kiểm soát bảo dưỡng thiết bị

- Kiểm soát môi trương làm việc

Việc kiểm soát nhằm chủ yếu vào quá trình sản xuất để khắc phục những sai sótngay trong quá trình thực hiện

Trang 11

 Đảm bảo chất lượng (Quanlity Assurance- QA) là hoạt động có kế hoạch, có hệthống được hình thành trong một hệ thống chất lượng và được kiểm định chất lượngsản phẩm sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu đã quy định đối với chất lượng Nội dung cơbản của các hoạt động đảm bảo chất lượng là người cung cấp phải xây dựng một hệthống đảm bảo chất lượng có hiệu lực, hiệu quả, đồng thời làm thế nào để chứng tỏkhách hàng biết được điều đó.

 Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total Quality Control - TQC) với mục tiêukiểm soát tất cả các quá trình tác động đến chất lượng kể cả các quá trình xảy ra trước

và sau quá trình sản xuất sản phẩm, như khảo sát thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch,phát triển, thiết kế và mua hàng; và lưu kho, vận chuyển, phân phối, bán hàng và dịch

vụ sau khi bán hàng

Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM) với mục tiêucủa TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng ở mức tốt nhất cóthể Phương pháp này cung cấp một hệ thống toàn diện cho hoạt động quản lý và cảitiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của tất cả cáccấp, của mọi người nhằm đạt được mục tiêu chất lượng đã đặt ra

Các phương pháp quản lý chất lượng nêu trên cũng phản ảnh sự phát triển củahoạt động quản lý chất lượng trên phạm vi thế giới diễn ra trong hàng thế kỷ qua,thông qua sự thay đổi tư duy của các nhà quản lý chất lượng trong tiến trình phát triểnkinh tế, thương mại, khoa học và công nghệ của thế giới

Ngoài ra trên thế giới còn Bộ Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000 về quản lý chấtlượng được thông qua lần đầu tiên vào năm 1987 (ISO 9000:1987), đến năm 2000 bộtiêu chuẩn này đã được sửa đổi bổ xung lần thứ ba với ký hiệu ISO 9000:2000 Đây là

sự thay đổi về chất đối với bộ tiêu chuẩn này, đó chính là sự thay đổi khái niệm “đảmbảo chất lượng” bằng “quản lý chất lượng” Khái niệm “quản lý chất lượng” không chỉdành cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ, mà còn cho tất

cả các tổ chức khác như tổ chức sự nghiệp: Nhà trường, bệnh viện, viện nghiên cứu…

và cả các cơ quan hành chính nhà nước, các tổ chức chính trị Nghĩa là có thể áp dụngcho tất cả những tổ chức nào muốn nâng cao hiệu quả hoạt động của mình nhằm đápứng tốt hơn yêu cầu ngày càng tăng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm của mình

Trang 12

Khái niệm sản phẩm ở đây theo đó cũng hết sức rộng: ‘nó là kết quả của một quá trìnhhoạt động của con người’

Ngoài các bộ tiêu chuẩn của ISO về hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001),nhiều các hệ thống khác cũng đang được các doanh nghiệp Việt Nam xem xét áp dụng,như ISO 14001 - hệ thống quản lý môi trường, HACCP - Hệ thống Phân tích các nguy

cơ và Kiểm soát các điểm trọng yếu trong lĩnh vực nông sản thực phẩm, GMP - Quychế thực hành sản xuất tốt trong lĩnh vực dược và thực phẩm, OHSAS 18001 - Hệthống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, SA 8000 Hệ thống trách nhiệm xã hội

và các hệ thống quản lý chất lượng tích hợp hoặc đặc thù như ISO 22000 Hệ thốngquản lý an toàn thực phẩm (food chain), ISO/TS 29001 Công nghiệp dầu khí và hóadầu - Hệ thống quản lý chất lượng trong các ngành công nghiệp đặc thù- yêu cầu đốivới các tổ chức cung cấp sản phẩm và dịch vụ

Ngoài các doanh nghiệp, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm nângcao hiệu quả hoạt động của các tổ chức sự nghiệp và các cơ quan hành chính nhà nướccũng được quan tâm Điều này chứng tỏ quản lý chất lượng ngày càng trở nên quantrọng và được áp dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

1.1.2.3 Các nguyên tắc quản lý chất lượng

Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng.

Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu những nhucầu hiện tại và tương lai của khách hàng để không chỉ đáp ứng mà còn vượt cao hơn sựmong đợi của họ

Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo.

Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối của doanhnghiệp Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh nghiệp để hoàntoàn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người.

Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham giađầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp

Nguyên tắc 4: Quan điểm quá trình.

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạtđộng có liên quan được quản lý như một quá trình

Trang 13

Nguyên tắc 5: Tính hệ thống.

Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫnnhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp

Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục.

Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanhnghiệp Muốn có khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệpphải liên tục cải tiến

Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện.

Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn

có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin

Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng.

Doanh ngiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ tương hỗcùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị

1.2 Quản lý chất lượng công trình

1.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng công trình

Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởngsản phẩm xây dựng:

- Chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng,

độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy; tính thẩm mỹ; antoàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế; và đảm bảo về tính thời gian (thời gianphục vụ của công trình)

Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ

từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cảtrong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan khác Một

số vấn đề cơ bản trong đó là:

- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ trong khi hìnhthành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát,thiết kế, thi công đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hếtthời hạn phục vụ Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xâydựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượngcác bản vẽ thiết kế

Trang 14

- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyênvật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạngmục công trình.

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm địnhnguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiệncác bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sưlao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng

- Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụhưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ côngnhân, kỹ sư xây dựng

- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thểphục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khaithác, sử dụng

- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phảichi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện cáchoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng

- Vấn đề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới cácyếu tố môi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu

tố môi trường tới quá trình hình thành dự án

Chất lượng công trình là tổng hợp của nhiều yếu tố hợp thành, do đó để quản lýđược chất lượng công trình thì phải kiểm soát, quản lý được các nhân tố ảnh hưởngđến chất lượng công trình, bao gồm: con người, vật tư, biện pháp kỹ thuật và áp dụngcác tiêu chuẩn tiên tiến

1.2.2 Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng công trình.

1.2.2.1 Về con người.

Để quản lý chất lượng công trình tốt thì nhân tố con người là hết sức quan trọng,ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Cán bộ phải là những kỹ sư chuyênngành có nhiều kinh nghiệm trong công tác, có phẩm chất, đạo đức tốt, có ý thức tráchnhiệm cao Và công nhân phải có tay nghề cao, có chuyên ngành, có sức khỏe tốt và có

ý thức trách nhiệm cao và đều là công nhân được đào tạo cơ bản qua các trường lớp

Trang 15

Nếu kiểm soát tốt chất lượng cán bộ, công nhân thì sẽ kiểm soát được chất lượng côngtrình góp phần vào việc quản lý tốt chất lượng công trình Nội dung về quản lý nguồnnhân lực gồm có:

- Nguồn nhân lực phải có năng lực dựa trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹnăng và kinh nghiệm thích hợp

- Đảm bảo sắp xếp công việc sao cho phù hợp với chuyên môn của mỗi cán bộ,công nhân, để phát huy tối đa năng lực của họ

- Lập báo cáo đánh giá năng lực của các cán bộ kỹ thuật, công nhân hàng nămthông qua kết quả làm việc để từ đó có kế hoạch cụ thể trong việc xắp xếp công việcphù hợp với năng lực của từng người Đồng thời đó sẽ là cơ sở để xem xét việc tănglương, thăng chức cho các cán bộ, công nhân

- Lưu giữ hồ sơ thích hợp về trình độ, kỹ năng, kinh ngiệm chuyên môn, hiệu quảlàm việc của mỗi người lao động Sau này sẽ dựa vào đó để xem xét lựa chọn ngườiđược cử đi học chuyên tu nâng cao chuyên môn, tay nghề

- Công ty cần có chính sách đãi ngộ hợp lý cho các bộ cán bộ,công nhân để cóthể khuyến khích họ làm việc hăng say và có trách nhiệm trong công việc Việckhuyến khích phải tuân theo nguyên tắc:

+ Gắn quyền lợi với chất lượng công việc Lấy chất lượng làm tiêu chuẩn đánhgiá trong việc trả lương, thưởng và các quyền lợi khác

+ Kết hợp giữa khuyến khích vật chất và khuyến khích tinh thần Thiên lệch vềmột phía thì sẽ dễ gây ra tác động ngược lại

- Ngoài ra, Công ty cần lập kế hoạch cụ thể cho việc tuyển dụng lao động để đảmbảo về số lượng cũng như chất lượng nguồn lao động để tránh tình trạng thừa lao độngnhưng lại thiếu lao động có tay nghề cao Kế hoạch tuyển dụng có thể tiến hành hàngnăm hoặc 5 năm 1 lần, tùy theo nhu cầu của Công ty, và tính chất công việc

Việc tuyển dụng cần được thực hiện như sau:

+ Lập hồ sơ chức năng: nêu rõ những yêu cầu, tính chất công việc cần tuyển dụng.+ Dự kiến trước nội dung thi và cách thức tổ chức, đánh giá và tuyển chọn

Trang 16

- Nhà cung cấp uy tín có địa chỉ rõ ràng, có đăng ký chất lượng hàng hoá.

- Kho tàng đạt tiêu chuẩn

- Thủ kho tinh thông nghiệp vụ và phẩm chất tốt

- Phòng thí nghiệm đủ tiêu chuẩn được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép

- Hệ thống sổ sách, chứng từ xuất, nhập đúng quy định, cập nhật thường xuyên,phản ánh đúng đủ số lượng, chủng loại, phẩm cấp chất lượng và nguồn gốc vật liệu

- Hệ thống lưu mẫu các lô vật tư nhập vào kho kèm theo các biên bản nghiệmthu vật tư

- Ta cũng cần quy định rõ trách nhiệm cụ thể của các phòng chức năng và cácđơn vị thành viên:

+ Phòng kế hoạch - kỹ thuật có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc xét duyệt tiến

độ cung ứng vật tư, tổng mặt bằng thi công (trong đó thể hiện phương án quản lý vậtliệu) Kiểm tra quy trình quản lý chất lượng vật liệu tại công trình như: Kho tàng, hệthống sổ sách, chứng từ phản ánh nguồn gốc chất lượng, phẩm cấp vật tư, biên bảnnghiệm thu

+ Phòng tài chính tham mưu cho Giám đốc Công ty xét duyệt tiến độ cấp vốnđồng thời đảm bảo kinh phí theo tiến độ được duyệt, quản lý các hợp đồng cung cấpvật tư, kiểm tra độ tin cậy của nguồn gốc vật tư, hướng dẫn các đơn vị lập hệ thống sổsách mẫu biểu quản lý vật tư, kiểm tra tính pháp lý các chứng từ thanh toán mua vật tư

và các công việc liên quan khác

+ Các tổ đội là đơn vị trực tiếp thực hiện việc quản lý và sử dụng vật tư, chịutrách nhiệm trực tiếp về chất lượng, chủng loại vật tư đưa vào công trình Có nhiệm

Trang 17

vụ, lập tổng mặt bằng thi công, tiến độ thi công, tiến độ cung ứng vật tư, tiến độ cấpvốn, tìm nguồn cung ứng vật tư đáp ứng yêu cầu về chất lượng và số lượng, phù hợpđiều kiện thi công tại khu vực, tiến hành kiểm tra vật tư trước khi đưa vào thi công (chỉđưa vào sử dụng các vật tư, cấu kiện bán thành phẩm có chứng chỉ xác nhận phẩm cấpchất lượng sản phẩm) Tổ chức lưu mẫu các lô vật tư nhập về, tổ chức lưu giữ chứng

từ xuất nhập, chứng chỉ xuất xưởng, kết quả thí nghiệm vật tư, biên bản nghiệm thu…theo đúng các quy định hiện hành

1.2.2.3 Về máy móc thiết bị

Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất là yếu tố quan trọng trong quá trình thicông, quyết định đến tiến độ và chất lượng công trình xây dựng Nội dung quản lý chấtlượng thiết bị, dây chuyển sản xuất của Công ty gồm:

- Xây dựng kế hoạch đầu tư các máy móc thiết bị, phương tiện và dây chuyền sảnxuất tiên tiến, phù hợp với trình độ hiện tại của công nhân

- Xây dựng hệ thống danh mục, trình độ công nghệ của máy móc thiết bị sao chophù hợp với tiêu chuẩn chất lượng do Nhà nước quy định

- Định kỳ tiến hành các hoạt động bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị phương tiệntheo đúng quy định của ngành

- Xây dựng và quản lý hồ sơ của từng máy móc thiết bị, phương tiện, dây chuyểnsản xuất theo từng năm Tiến hành ghi sổ nhật ký tình hình sử dụng, sửa chữa, bảodưỡng các máy móc thiết bị và đánh giá định kỳ hàng năm

- Quản lý định mức, đơn giá máy thi công, ban hành các quy trình, quy phạm sửdụng máy

- Bên cạnh đó cần tiến hành phân cấp quản lý cho từng bộ phận, xí nghiệp thành viên:+ Phòng kế hoạch kỹ thuật có nhiệm vụ tổng hợp xây dựng kế hoạch đầu tư thiết

bị, phương tiện Công ty hàng năm và dự báo nhu cầu đầu tư máy móc thiết bị trung vàdài hạn Thực hiện việc quản lý thống kê, đánh giá năng lực máy theo định kỳ, đề xuấtviệc điều phối phương tiện, thiết bị giữa các xí nghiệp thành viên

+ Các phòng chức năng khác tuỳ thực hiện nhiệm vụ tương ứng với chức năngcủa mình

+ Các xí nghiệp là đơn vị chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về việc bảo

Trang 18

toàn, khai thác hiệu quả máy móc thiết bị Cụ thể các xí nghiệp phải thực hiện cáccông việc:

Xây dựng kế hoạch đầu tư thiết bị phục vụ sản xuất, thi công của “xí nghiệp”hàng năm phù hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị, lựa chọn đầu tư nhữngthiết bị, phương tiện phù hợp công nghệ và tiên tiến nhất

Thực hiện quá trình đầu tư đúng trình tự, thủ tục theo quy định hiện hành củaNhà nước, đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư cao nhất

Xây dựng định mức hạch toán chi phí nội bộ cho từng loại thiết bị, phương tiệnđược giao quản lý đề nghị Công ty phê duyệt

 Sử dụng các thiết bị, máy móc, phương tiện đúng mục đích, đúng quy trình vậnhành, tính năng theo tài liệu hướng dẫn sử dụng Không được khai thác quá công suấttối đa cho phép Đối với mỗi loại thiết bị, phương tiện phải xây dựng bảng chỉ dẫn quytrình vận hành

Xây dựng kho, lán đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, an ninh, an toàn, có hệ thốngphòng chống cháy nổ để lưu giữ, bảo quản thiết bị, phương tiện

Hàng năm thực hiện công tác kiểm kê, lập báo cáo kiểm kê định kỳ, đánh giáchất lượng và phân cấp thiết bị, phương tiện theo hướng dẫn của các phòng chức năng

Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện theo chế độ quy định đối với từng loại.Đối với những loại thiết bị, phương tiện có giá trị lớn hoặc hiếm, Công ty khuyếnkhích mua bảo hiểm tài sản cho suốt đời máy hoặc trong thời gian cần thiết Thực hiệnkiểm định thiết bị, phương tiện định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của chủ đầu tư

Xây dựng hệ thống quản lý hồ sơ, lý lịch máy, mở sổ nhật ký theo dõi lịch trìnhhoạt động của thiết bị, phương tiện

1.2.2.4 Về phương pháp

Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng nói riêng là một trongnhững nhân tố cơ bản góp phần đẩy mạnh tốc độ cải tiến, hoàn thiện chất lượng côngtrình Trong đó quản lý thi công công trình là một khâu quan trọng trong quản lý chấtlượng công trình Phương pháp công nghệ thích hợp, hiện đại, với trình độ tố chứcquản lý tốt thì sẽ tạo điều kiện tốt cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 19

Quản lý thi công công trình là tổng hợp các hoạt động từ xây dựng hình thức tổchức thi công thể hiện tính khoa học và kinh tế đến quản lý quy phạm, quy trình kỹthuật, định mức khối lượng, …, quản lý hệ thống hồ sơ công trình theo quy định

1.2.2.5 Về yếu tố thông tin

Hệ thống thông tin nội bộ đóng vai trò trao đổi giữa các thành viên trong tổ chức.Trao đổi thông tin là một quá trình chuyển tin từ người truyền thông tin đến ngườinhận, khi trao đổi thông tin có thể sử dụng các phương tiện và hình thức khác nhaunhư: bằng miệng, fax, thư điện tử,… Một tổ chức có hai phương thức thông tin:phương thức dọc và phương thức ngang Phương thức dọc được trao đổi giữa Bangiám đốc với bộ phận cấp dưới Phương thức ngang đề cập đến việc truyền thông tingiữa các cấp, các cá nhân trong cùng một cấp Việc trao đổi thông tin hiệu lực khi mỗithành viên của Công ty chịu tác động của cả hai hệ thống trên sao cho giúp đỡ việc cảitiến hiệu năng của tổ chức đạt mục tiêu

1.2.2.6 Về yếu tố môi trường

Bao gồm môi trường làm việc vật chất và môi trường làm việc tinh thần Đảmbảo điều kiện làm việc với trang thiết bị an toàn lao động với việc cung cấp đầy đủtrang thiết bị bảo hộ lao động, các quy chế đảm bảo nhằm thực hiện tốt nhất yếu tố antoàn Đồng thời thực hiện giám sát chặt chẽ công tác an toàn trên công trường nhằmgiảm thiểu tới mức thấp nhất những tai nạn đáng tiếc xảy ra

1.2.3 Nội dung cơ bản của quy trình quản lý thi công

Giao khoán toàn bộ hợp đồng cho Đội thi công

1.2.3.2 Nội dung, trình tự thực hiện quy trình

Chuẩn bị tổ chức thi công:

- Ký hợp đồng giao khoán cho tổ đội thi công -> Theo Quy trình hợp đồng

Trang 20

- Ký hợp đồng lao động thời vụ -> Theo quy trình ký kết hợp đồng.

- Phòng Tổ chức hành chính và CNCT lập danh sách BCH (Ban chỉ huy) côngnhân, đăng ký tạm trú, tạm vắng

- Phòng Kế hoạch vật tư thực hiện việc xây dựng lán trại, văn phòng, nhà kho, hệthống cấp điện thi công, cấp nước thi công -> Theo quy trình Quản lý Mua và Thuê vàQuy trình ký kết hợp đồng

- BCH công trường và Phòng Tổ chức hành chính thực hiện các nội dung sau (BCHcông trường thực hiện, Phòng Tổ chức hành chính hướng dẫn và nhắc nhở đôn đốc):+ Nhận bàn giao mặt bằng xây dựng công trình (diện tích, mốc, cao độ), lập biênbản giao nhận

+ Lập danh mục Hệ thống hồ sơ Pháp lý - kỹ thuật trong nhật ký nội bộ và bảoquản bảo mật tại công trường

+ Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, tài liệu, biểu mẫu… phục vụ thi công theo quy định

về các văn bản, biểu mẫu

+ Tổ chức cho công nhân học tập về nội quy, an toàn lao động trên công trường.Lập danh sách xác nhận đã được học ATLĐ

+ Kiểm tra điều kiện văn phòng, lán trại, kho tàng, đường giao thông, hệ thốngđiện, nước, vệ sinh môi trường, kế hoạch vật tư, tài chính Lập biên bản xác nhận đủđiều kiện phục vụ thi công

Triển khai tổ chức thi công:

Lập kế hoạch, tiến độ thi công chi tiết:

- Căn cứ biện pháp kỹ thuật thi công được duyệt, BCH công trường và các tổ độithi công bàn bạc, thống nhất phân chia tiến độ cho từng giai đoạn thi công (thể hiện rõthời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc) hoặc phân chia khối lượng công việc theo từngtháng (xác định rõ khối lượng đầu tháng, khối lượng cuối tháng) tuỳ trường hợp cụthể Đồng thời tính toán số lượng nhân lực cùng với thiết bị và nguyên vật liệu chínhcần thiết cho từng giai đoạn, từng tháng Nội dung này phải được thực hiện vào thờiđiểm trước mỗi giai đoạn thi công hoặc cuối tháng trước, thể hiện theo biểu mẫu bảngtiến độ giai đoạn hoặc tháng

Trang 21

- Căn cứ kế hoạch cung ứng vật liệu (thời điểm) để ký các hợp đồng cung cấp vật

tư, dịch vụ

Quản lý kỹ thuật tiến độ:

- Căn cứ tiến độ từng giai đoạn hoặc tiến độ hàng tháng, CNCT giao nhiệm vụ,khối lượng thi công hàng ngày cho các tổ đội thi công và trợ lý kỹ thuật trong cuộchọp công trường vào cuối ngày hôm trước Nội dung cuộc họp được ghi lại bằng Nhật

ký nội bộ

- Việc thực hiện thi công phải theo đúng trình tự, biện pháp chi tiết của Biên bản

kỹ thuật đã được phê duyệt

- Căn cứ nhiệm vụ được giao, trợ lý kỹ thuật kiểm tra, tính toán khối lượng côngviệc thực hiện được trong mỗi ngày, ghi chép vào Sổ theo dõi công việc hàng ngày đểbáo cáo CNCT vào buổi họp cuối mỗi ngày (kể cả công việc không tính toán cụ thểđược thì đánh giá tỉ lệ % hoàn thành) Song song với việc kiểm soát khối lượng, việckiểm tra chất lượng phải được thực hiện và báo cáo hàng ngày bằng các cập nhật vào

sổ theo dõi công việc hàng ngày

- Tất cả mọi vấn đề (khối lượng công việc thực hiện được, chất lượng thi công,nhân lực) thực tế khác với kế hoạch hàng ngày đều phải được ghi nhận, cộng dồn và

dự đoán để báo cáo CNCT vào buổi họp cuối ngày Nội dung phải được ghi hàng ngàyvào nhật ký nội bộ kể cả khi CNTC vắng mặt

- Căn cứ vào kết quả công việc hàng ngày, CNCT sẽ quyết định duy trì hoặc điềuchỉnh mức độ công việc để công trường hoạt động đúng kế hoạch đề ra Khi có sự saikhác vượt mức độ kiểm soát của CNCT, CNCT phải lập báo cáo đột xuất để đề xuấtxin ý kiến xử lý về Ban giám đốc để có biện pháp điều chỉnh, kiểm soát lại công tác thicông tại công trường

Nghiệm thu công việc nội bộ:

- Quá trình nghiệm thu được thực hiện liên tục song song với công tác thi côngcủa công nhân trên công trình Trợ lý kỹ thuật có trách nhiệm đo đạc, kiểm tra, nhắcnhở sửa chữa (nếu có sai sót) trong suốt quá trình thao tác thi công của công nhân

- Khi tổ đội thi công hoàn thành một bộ phận hay một công việc, Ban chỉ huycông trường sẽ xác nhận và cho phép thi công công việc tiếp theo bằng phiếu nghiệm

Trang 22

thu trong phiếu nghiệm thu phải thể hiện khối lượng và chất lượng kỹ thuật của côngviệc hoàn thành hoặc số lượng, quy cách mẫu sản phẩm được lấy để làm kiểm nghiệm.

- Mỗi phiếu nghiệm thu được lập thành 02 bản, mỗi bản đính kèm cho hồ sơthanh toán nội bộ của tổ đội thi công Một bản lưu ở công trường để phục vụ công táctheo dõi khối lượng ở công trường và việc kiểm soát nội bộ

- Sau khi thực hiện công tác nghiệm thu nội bộ mới thực hiện việc mời Tư vấngiám sát, Kỹ thuật A nghiệm thu theo quy định hiện hành

- Thanh toán nội bộ: Căn cứ vào Hợp đồng giao khoán (thông thường 02 tuần 1lần vào cuối ngày thứ năm hàng tuần), CNCT nghiệm thu và đề nghị thanh toán cho tổđội thi công dựa trên khối lượng từ phiếu nghiệm thu công việc và đơn giá giao khoánkhi cần

Quản lý vật tư, máy móc, thiết bị

- Phòng KH-VT căn cứ phiếu yêu cầu của Ban chỉ huy công trình để điều độngnhân viên cung ứng vật tư hoặc nhà cung cấp cung cấp các loại vật tư, vật liệu, thiết bị,dịch vụ để công trường theo tiến độ yêu cầu của công trường

- Kiểm tra chất lượng vật liệu: Được thực hiện theo quy trình quản lý mua vàthuê, ghi chép vào Phiếu kiểm tra hàng hoá

- Nhập - Xuất vật liệu, máy móc, thiết bị: (theo hướng dẫn nhập xuất dành chothủ kho):

+ Nhập kho: Hàng hoá vật liệu khi đưa đến công trường, thủ kho phải yêu cầu trợ

lý kỹ thuật kiểm tra về chất lượng, quy cách để cho Lệnh nhập kho Thủ kho kiểm,đếm số lượng và nhập kho theo quy định, ghi chép vào phiếu nhập kho, Sổ kho theomẫu in sẵn Các phiếu nhập kho phải được cán bộ kỹ thuật hoặc CNCT ký ngay saukhi nhập

+ Xuất kho: Hàng hoá, vật liệu xuất kho để sử dụng thi công do Trợ lý kỹ thuật ghilệnh vào Phiếu xuất kho (theo mẫu in sẵn) căn cứ trên dự kiến công việc hàng ngày.+ Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn vật liệu: Hàng tháng vào ngày 30, Thủ kho lậpbáo cáo trình CNCT ký xác nhận để gửi về Phòng Kế hoạch- Vật tư trước ngày 5tháng sau

Trang 23

Quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường

- CNCT phân chia khu vực vào giao nhiệm vụ quản lý an toàn lao động, vệ sinhmôi trường cho từng cán bộ chuyên trách hoặc trợ lý kỹ thuật

- Mỗi công nhân thi công trên công trường đều phải được hướng dẫn, huấn luyện

về an toàn lao động và vệ sinh môi trường Kết quả của việc hướng dẫn, huấn luyệnphải được cập nhật vào biên bản và danh sách

- Ban chỉ huy công trình lập phiếu đề nghị cấp trang thiết bị an toàn lao động vàtiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng trang thiết bị an toàn lao động, vệ sinh môitrường mỗi tháng 1 lần Kết quả kiểm tra đánh giá được ghi vào biên bản kiểm tra cóxác nhận của cán bộ an toàn lao động và CNCT

- Công tác kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường của cán bộ được phâncông được thực hiện liên tục trong suốt thời gian thi công của công trường, kết quảkiểm tra được báo cáo hàng ngày vào nhật ký nội bộ

- Trước khi triển khai một số công tác như: Đổ bê tông, lắp đặt cấu kiện bê tông,kết cấu sắt thép, lợp mái, lắp đặt hệ thống kỹ thuật và một số công tác có nguy cơ mất

an toàn lao động cao như tháo dỡ coffa, hoàn thiện bên ngoài phải tiến hành kiểm tracác điều kiện về an toàn và lập biên bản kiểm tra

Quản lý các công việc phát sinh:

- Các công tác phát sinh do yêu cầu của Chủ đầu tư:

Ban chỉ huy công trình phải thực hiện đúng những việc sau:

+ Lập biên bản xử lý hiện trường xác nhận nguyên nhân, nội dung, khối lượngphát sinh có đủ chữ ký A, B, Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát

+ Theo dõi, thực hiện đôn đốc quy trình trình duyệt hồ sơ phát sinh Từ chủtrương, thiết kế, dự toán đến khi ra quyết định chỉ định thầu cho đơn vị thi công

+ Báo cáo về Công ty (phòng Tổ chức- Hành chính) các kết quả của từng bướcduyệt hồ sơ phát sinh

+ Khi cần sự hỗ trợ của Công ty phải báo cáo Tuy nhiên BCH công trường vẫn

là đầu mối trực tiếp giải quyết các công việc cho đến khi ra văn bản phê duyệt dự toánphát sinh và chỉ định thầu thi công

Trang 24

Việc triển khai các bước thi công tiếp theo cho công tác phát sinh thực hiện theođúng Quy trình : Biện pháp lỹ thuật, tiến độ, giá cả, giao khoán và Quy trình: ký phụlục hợp đồng với Chủ đầu tư, ký hợp đồng giao khoán cho đội.

- Công tác phát sinh nội bộ + Với những phát sinh lớn ảnh hưởng đến kỹ thuật kinh tế, BCH công trườngxem xét, đề xuất xử lý báo cáo ngay về Công ty khi phát hiện

+ Phòng QLTC, phòng KH-VT xem xét đề xuất phương án trình Giám đốc duyệt+ Với những phát sinh nhỏ, BCH công trường chủ động giải quyết và báo cáongay về Công ty trong báo cáo hàng tháng

Thu hồi vốn

Công tác thu hồi vốn được Ban chỉ huy công trường, phòng Quản lý thi công,phòng Tài chính kế toán phối hợp thực hiện theo các thời điểm đã được duyệt theobiện pháp kinh tế kỹ thuật Trường hợp phát sinh phải thực hiện đột xuất theo kế hoạchvốn được phân bổ của Chủ đầu tư thì các phòng ban và Ban chỉ huy công trường phải

có biện pháp phân công hoặc bố trí thêm thời gian ngoài giờ nhằm đảm bảo hoànthành công tác thu hồi vốn đồng thời vẫn đảm bảo các công tác triển khai thi công ởcông trường cũng như công tác quản lý chất lượng

- Ban chỉ huy công trường

+ Tập hợp các công việc được nghiệm thu+ Lập bảng tổng hợp giá trị công việc hoàn thành căn cứ trên khối lượng côngviệc được nghiệm thu và giá dự thầu

+ Hệ thống toàn bộ biên bản nghiệm thu (Công việc, giai đoạn) và các chứngchỉ chất lượng vật liệu, chứng chỉ kiểm nghiệm sản phẩm hoàn thành đóng thành tập

+ Lập bản vẽ hoàn công các công việc hoàn thành được nghiệm thu

+ Lập phiếu đề nghị kiểm tra hồ sơ Chuyển hồ sơ thanh toán gồm 3 nội dungtrên về phòng quản lý thi công để kiểm tra, trình ký

+ Sau khi nhận được hồ sơ đã kiểm tra (hoặc Công ty đã ký) thì tiếp tục đề nghịcác bên liên quan (tư vấn giám sát, chủ đầu tư) ký đồng ý cho thanh toán khối lượngcông việc hoàn thành

Trang 25

+ Chuyển hồ sơ thanh toán đã đầy đủ pháp lý, phiếu giá thanh toán đến bộ phận

kế toán của Chủ đầu tư, lập phiếu giao nhận hồ sơ và chuyển một bản của phiếu giaonhận hồ sơ cho Phòng tài chính - Kế toán

- Phòng quản lý thi công+ Kiểm tra hồ sơ thanh toán do Ban chỉ huy công trình chuyển về theo đúngcác quy định đã thống nhất với Chủ đầu tư và Nghị định về quản lý chất lượng củaNhà nước

+ Xác nhận vào phiếu đề nghị kiểm tra và trình ký+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu sót thì yêu cầu và phối hợp với Ban chỉ huy côngtrường để hoàn chỉnh trong thời gian sớm nhất

- Phòng Tài chính kế toán:

+ Khi nhận được phiếu giao nhận hồ sơ giữa Ban chỉ huy công trường và cơquan thanh toán vốn, Phòng tài chính kế toán đưa vào danh mục theo dõi nguồn vốnchuẩn bị được thu hồi

+ Liên hệ cơ quan thanh toán vốn để đôn đốc việc thanh toán vốn Trườnghợp hồ sơ thanh toán còn gặp vướng mắc thì phối hợp với Ban chỉ huy công trường

để giải quyết

+ Khi thu hồi được nguồn vốn, tổng hợp và báo cáo trong các hội nghị giao bancủa Công ty

Kiểm soát nội bộ

Việc kiểm soát chất lượng nội bộ được thực hiện ở 2 cấp Cấp công trường và cấpCông ty

- Đối với cấp công trường:

+ CNCT kiểm tra các trợ lý, nhân viên, công nhân dưới sự quản lý của mình thựchiện đúng quy trình công việc đối với nhiệm vụ được giao

+ Cán bộ kỹ thuật kiểm tra, giám sát đội thi công, công nhân thực hiện đúng yêucầu kỹ thuật, định mức sử dụng, quản lý vật tư, công tác an toàn lao động, vệ sinh môitrường đúng quy trình làm việc, nội quy công trường

+ Yêu cầu cao nhất của cấp kiểm soát này là mọi công việc, thành phần hoặcphân đoạn công việc đều phải được kiểm tra, chấp nhận trước khi chuyển sang côngviệc, thành phần công việc hoặc phân đoạn công việc tiếp theo

Trang 26

- Đối với Công ty:Do phòng Tổ chức- Hành chính, KH-VT phân công và kiểmtra thực hiện:

+ Căn cứ để kiểm tra giám sát:

Biện pháp kinh tế kỹ thuật được duyệt

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu

 Các hợp đồng giao khoán và các phụ kiện (tiến độ, yêu cầu chất lượng, nhãnhiệu, điều kiện nghiệm thu)

Phương thức kiểm tra giám sát

Định kỳ: Mỗi tháng một lần vào trước thời điểm báo cáo giao ban tháng

Đột xuất: Vào những thời điểm công trường có những vấn đề phát sinh, chậmtiến độ hoặc thi công các công tác quan trọng

Nội dung kiểm tra giám sát

Kiểm tra công tác kiểm tra giám sát của cấp công trường

Đối chiếu biện pháp thi công thực tế trên công trường so với biện pháp thi côngđược duyệt

Đối chiếu tiến độ thực tế trên công trường với tiến độ được duyệt

Đối chiếu chủng loại, chất lượng vật liệu sử dụng trên công trường so với Hồ sơđược duyệt (Biện pháp Kinh tế kỹ thuật được duyệt)

Đối chiếu khối lượng nghiệm thu thanh toán so với khối lượng thực tế đạt chấtlượng ở công trường

Ghi nhận các nội dung phát sinh (nếu có)

Đối chiếu khối lượng quyết toán với khối lượng giao khoán + Phát sinh (nếu có)

Tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra

Trường hợp có sự sai khác về tiến độ, chất lượng công trình, khối lượngnghiệmthu phải tìm kiếm thông tin về nguyên nhân và đề xuất biện pháp xử lý

+Báo cáo và hội nghị giao ban hàng tháng

Phòng Tổ chức- Hành chính căn cứ vào các báo cáo hàng tháng của CNCT vàcác công tác kiểm tra, giám sát để lập báo cáo tổng hợp của phòng và báo cáo sảnlượng, doanh thu phục vụ hội nghị giao ban tháng

Trang 27

Phòng Kế hoạch- Vật tư căn cứ báo cáo của Phòng Tổ chức- Hành chính, cácbáo cáo kết quả kiểm tra công trường lập tổng hợp báo cáo và nhận xét, đề xuất ý kiếntại hội nghị giao ban.

Căn cứ kết luận giao ban, phòng Tổ chức- Hành chính triển khai công việc cụthể bằng các phiếu giao việc

 Hội nghị bàn giao sản xuất được tổ chức mỗi tháng 1 lần vào ngày thứ hai đầutháng Phòng TCHC chủ trì hội nghị, các thành phần tham dự gồm có: Ban giám đốc,trưởng phòng các phòng ban, tất cả chủ nhiệm các công trình, thư ký cuộc họp

Quyết toán, hoàn công

- Ban chỉ huy công trình và Phòng Tổ chức- Hành chính phối hợp hoàn thànhtoàn bộ hồ sơ quyết toán hoàn công (theo trình tự và hướng dẫn công tác thu hồi vốn)trong vòng 30 ngày từ ngày bàn giao công trình đưa vào sử dụng

- Việc bàn giao hồ sơ quyết toán cho Chủ đầu tư được thực hiện theo biên bảnbàn giao hồ sơ quyết toán

- Sau khi hồ sơ quyết toán, hoàn công được A, B ký; Phòng kế toán có tráchnhiệm thực hiện các bước tiếp theo với Chủ đầu tư đến khi có kết quả thẩm định quyếttoán Trường hợp cần xử lý, giải quyết các số liệu h sơ kỹ thuật, phòng Tổ chức- Hànhchính, Ban chỉ huy công trình cùng phối hợp thực hiện

Tổng hợp báo cáo, lưu trữ hồ sơ:

- Tổng hợp báo cáo

Khi kết thúc công trình, phòng kế hoạch vật tư căn cứ vào biện pháp kinh tế kỹthuật đã được duyệt, hồ sơ giao khoán, quá trình theo dõi tiến độ, giám sát chất lượng,quá trình cung ứng vật tư, báo cáo của Phòng quản lý thi công về quá trình triển khaithi công, lập hồ sơ kỹ thuật, thu hồi vốn, báo cáo của Phòng Tài chính kế toán về côngtác thu hồi vốn và thanh toán chi phí để tổng hợp báo cáo về toàn bộ kết quả quá trìnhthi công của công tình

- Lưu trữ hồ sơ

+ Phòng kế hoạch vật tư và phòng quản lý thi công phối hợp kiểm tra hồ sơ lưutrữ theo quy trình quản lý hồ sơ

+ Lập danh mục lưu hồ sơ và bàn giao cho phòng Hành chính quản lý ở kho hồ

sơ đối với công trình đã được thẩm định quyết toán

Trang 28

1.3 Tình hình công tác xây dựng công trình tại Ninh Bình

Cùng với sự phát triển chung của đất nước, Ninh Bình đã có bước phát triểnnhanh chóng, vươn mình trở thành một thành phố trẻ đầy tiềm năng ở khu vực đồngbằng sông Hồng, Ninh Bình hiện hướng phát triển phấn đấu xây dựng thành phố trởthành đô thị loại II vào năm 2015, hướng tới thành phố du lịch văn minh, hiện đại Đây

là chủ trương lớn và hết sức quan trọng để xây dựng và phát triển thành phố xứng tầm

với vai trò, vị trí trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Cùng với phát

triển kinh tế, cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng đô thị được đầu tư nâng cấp ngày càngđồng bộ, từng bước văn minh, hiện đại Tập trung huy động các nguồn lực để đầu tưnâng cấp kết cấu hạ tầng đô thị, nhất là đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoátnước nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đời sống dân sinh Nhiều những côngtrình giao thông, nhà ở, công trình công cộng,… đã được xây dựng Theo với đó là sựcạnh tranh mạnh mẽ của các doanh nghiệp xây dựng: doanh nghiệp xây dựng XuânTrường, chi nhánh công ty xây dựng số 9,… cạnh tranh để xây dựng nên những côngtrình đạt tiêu chuẩn phục vụ dân sinh

Thành công là các công trình xây dựng hiện nay Bệnh viện Đa khoa 700 giường,Quảng trường, Tượng đài Đinh Tiên Hoàng, Bảo tồn tôn tạo Di tích lịch sử Cố đô Hoa

Lư, Xây dựng Trường đại học Ninh Bình, các dự án sản xuất xi măng: Nhà máy ximăng Hướng Dương (Tam Điệp) - Nhà máy xi măng Duyên Hà (Hoa Lư) - Nhà máy

xi măng Phú Sơn (Nho Quan) - Nhà máy xi măng Hệ Dưỡng (đầu tư nước ngoài) (Hoa

Lư) , Nhà máy Nhiệt điện Ninh Bình mở rộng, ác dự án du lịch

Hơn thế nữa, Ninh Bình có tiềm năng và thế mạnh phát triển công nghiệp vật liệuxây dựng với số lượng nhà máy sản xuất xi măng nhiều trong đó nổi bật là các doanhnghiệp xi măng The Vissai, xi măng Hệ Dưỡng (công suất 3,6 triệu tấn/năm), xi măngTam Điệp, xi măng Phú Sơn, xi măng Duyên Hà, xi măng Hướng Dương Sản phẩmchủ lực của địa phương là xi măng, đá, thép, vôi, gạch Ninh Bình với thế mạnh là cónhiều loại khoáng sản, nhưng đáng kể nhất là đá vôi với diện tích 1,2 vạn ha, trữ lượnghàng chục tỷ mét khối và hàng chục triệu tấn đôlômít, chất lượng tốt Đây là nguồnnguyên liệu lớn cho sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt là xi măng và một số hoá chất.Với tất cả nguồn lực cũng như định hướng và sức phát triển của Ninh Bình hứa hẹn sẽmang một diện mạo mới trong cùng sự phát triển chung của đất nước

Trang 29

1.4 Tình hình công tác xây dựng công trình tại Việt Nam

Ngành xây dựng đang được coi là những ngành mũi nhọn chủ chốt, đóng vai tròquan trọng chủ chốt trong toàn bộ nền kinh tế Việt Nam Hàng năm vốn đầu tư từ ngânsách nhà nước, của doanh nghiệp của người dân dành cho xây dựng là rất lớn, chiếm

từ 25 - 30% GDP Vì vậy, chất lượng công trình xây dựng là vấn đề cần được hết sứcquan tâm, nó có tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế, đờisống của con người Trong năm qua - 2011 số lượng và qui mô công trình đều tăngnhanh (khoảng gần 50.000 công trình trên cả nước), trong đó áp đảo là công trình dândụng với 51%, công trình giao thông chiếm 19%, tiếp theo đó là công nghiệp (11%),thủy điện (9%) và hạ tầng kỹ thuật (10%) Nhiều công trình giao thông đã hoàn thànhđưa vào sử dụng đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đáp ứngđược nhu cầu đi lại của nhân dân, phục vụ cho an ninh quốc phòng, đáp ứng nhu cầuhội nhập khu vực và quốc tế Giải quyết được nhiều vấn đề cho xã hội: tạo ra công ănviệc làm cho hàng vạn người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo…

Tuy nhiên, thực trạng gây nhiều sự chú ý tới người dân đó là việc các công trìnhxây dựng không đảm bảo chất lượng vẫn được đưa vào sử dụng bất kể đến sự an toàncủa người dân có thể kể đến hàng loạt các công trình phục vụ 1000 năm Thăng Long

Hà Nội, khi mới được đưa vào sử dụng đã có những biểu hiện xuống cấp Ngoài rahàng loạt vụ tai nạn lao động chết người xảy ra tại các công trình xây dựng cao tầngtrong thời gian qua, mà gần đây nhất là tại công trình tòa nhà Keangnam HanoiLandmark (Từ Liêm, Hà Nội) đã cho thấy công tác đảm bảo an toàn lao động tại cáccông trình cao tầng đang bị xem nhẹ

Về nguyên nhân gây ra sự cố công trình, ngoài những nguyên nhân khách quanthì đa số là do các tố chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện việc khảosát , thiết kế, quản lý dự án, thi công, bảo trì công trình như công tác tư vấn hoặc chỉđạo thi công không đảm bảo năng lức và kinh nghiệm phù hợp với tính chất và quy môcông trình Khối các doanh nghiệp xây dựng cơ bản hiệu quả kinh doanh, sức cạnhtranh chưa cao, tình trạng kinh doanh kém hiệu quả còn phổ biến, một số các doanhnghiệp kinh doanh còn thua lỗ Việc tận dụng thiết bị cũ, công nghệ cũ, phương thứcquản trị doanh nghiệp theo suy nghĩ, tư duy dập khuôn, lối mòn dẫn đến hạn chế, trong

đó có ảnh hưởng đến tiến độ và một số chất lượng công trình

Trang 30

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

CÔNG TRÌNH CỦA CÔNG TY TNHH VƯƠNG ĐÔ

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Vương Đô

2.1.1 Sơ lược về Công ty TNHH Vương Đô

- Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Vương Đô

- Địa chỉ của doanh nghiệp: Khu phố 1 - Thị trấn Yên Ninh - Yên Khánh - Ninh Bình

- Tên công ty bằng tiếng nước ngoài: Vuong Do Company Limited

Ông Lê văn Chiều, giá trị góp vốn: 4.677.605.438 tương ứng phần vốn góp 62%

Ông Vũ văn Trường, giá trị góp vốn: 2.866.919.462 tương ứng phần vốn góp 38%Người đại diện theo pháp luật (chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Giám đốc): LêVăn Chiều

Số tài khoản Ngân hàng NN & phát triển nông thôn chi nhánh Huyện YênKhánh: 3306 201 003719

- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp:

+ Sản xuất kinh doanh các sản phẩm cơ khí đúc sẵn

+ Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa

+ Xây dựng công trình giao thông, dân dụng, thủy lợi

+ Khai thác đá, cát sỏi, đất sét, thạch cao

Một số công trình Công ty đang trong quá trình thực hiện có giá trị lớn (Phụ lục)

 Một số máy móc thiết bị phục vụ thi công chủ yếu của Công ty (Phụ lục)

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Vương Đô được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 2700278780

Trang 31

cấp ngày 24-3-2003 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Ninh Bình Lịch sử phát triển củacông ty gắn liền với những bước đi thăng trầm , để đến nay Công ty đã đã trở thànhmột khối doanh nghiệp xây dựng mạnh trong tỉnh.

Giai đoạn từ 3/2003- 2005: Trong giai đoạn mới thành lập, công ty mới hình

thành dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân nhỏ, vì thế mà hạn chế cũng như nhữngkhó khăn trong giai đoạn này công ty gặp phải rất nhiều Vì mới chỉ là doanh nghiệp tưnhân nên nguồn vốn còn hạn chế, hệ thống tổ chức đang còn đơn giản, đội ngũ cán bộcông nhân viên còn ít mà chưa có kinh nghiệm Trong thời gian đầu, với tính chất vàquy mô còn nhỏ nên công ty mới chỉ tham gia nhận các dự án xây dựng trong huyện-đây là những công trình nhỏ lẻ và có phạm vi thực hiện ngắn trong vòng 1 năm hoặcvài tháng Với việc hoàn thành công trình theo như đúng yêu cầu của bên phía chủ đầutư- nhưng chính từ những dự án nhỏ này công ty đã xây dựng được uy tín thương hiệucho mình Cùng với đó là những nhiệm vụ đặt ra trước mắt cho công ty làm sao xâydựng được công ty ngày một lớn mạnh, có thể tham gia đấu thầu những dự án lớn hơn,quy mô tổ chức hoàn thiện hơn

Giai đoạn từ 2005- nay: Đây là giai đoạn đánh dấu bước thay đổi của công ty

bằng việc chuyển hình thức từ doanh nghiệp tư nhân sang hình thức công ty tráchnhiệm hữu hạn hai thành viên, với sự cộng tác cùng ông Vũ văn Trường Lúc này quy

mô của công ty đã được mở rộng, các dự án công ty có thể tham gia đấu thầu ở quy môcủa tỉnh, nên số các công trình thực hiện trong cùng một thời điểm tăng lên Đồng thời

bộ máy tổ chức cũng được hoàn thiện, cán bộ quản lý cũng đã có kinh nghiệm và nănglực trong ngành nghề, tạo bước phát triển cho công ty Những công trình đấu thầu màcông ty thực hiện chủ yếu là cầu đường và thủy lợi đã đạt nhiều thành công Khi quy

mô của công ty mở rộng thì lĩnh vực hoạt động được được mở rộng theo, như việccông ty mở thêm nhà xưởng gia công chế tạo cơ khí phục vụ cho chính hoạt động xâydựng Tuy thế, nhưng ban lãnh đạo công ty xem xét năng lực hiện có, nghiên cứu thịtrường và đề ra mục tiêu chiến lược là tập trung chủ yếu vào xây dựng các công trình.Đồng thời cũng đặt ra đặt ra mục tiêu trong thời gian tới quyết tâm thực hiện, hoànthành và bàn giao các công trình đúng tiến độ, đảm bảo yêu cầu chất lượng

Trang 32

Hội đồng thành viên: hiện có 2 thành viên đều là cá nhân góp vốn vào thành lập

công ty Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của côngty; Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ; Thông qua báo cáo tài chính hằng năm,phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty; Sửađổi, bổ sung Điều lệ công ty

P Vật tư- Thiết bị

Tổ đo đạc thí nghiệm

Đội thi công cơ giới

Đội thi công xây lắp

Các tổ thợ trực thuộc công trường

Trang 33

Giám đốc công ty kiêm Chủ tịch hội đồng thành viên - là người đại diện pháp

nhân của công ty, chịu trách nhiệm về mọi mặt, thay mặt công ty quyết định nhữngvấn đề mang tính chất quan trọng liên quan đến hoạt động của công ty về quản lý cũngnhư hoạt động sản xuất kinh doanh Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt độngkinh doanh hằng ngày của công ty; Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty; Trìnhbáo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên

Phòng kế hoạch - kỹ thuật: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất dài hạn, trung

hạn, ngắn hạn Lập kế hoạch tiến độ trong từng giai đoạn, kiểm tra đôn đốc, nghiệmthu, bàn giao công trình Lập báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh của Công tytrong năm Nghiên cứu, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật chuẩn trong thi côngxây dựng, xử lý các sai phạm kỹ thuật cho từng công trình và nghiên cứu áp dụng các

kỹ thuật xây dựng mới

Phòng tài chính - kế toán : Làm nhiệm vụ quản lý công tác tài chính - kế toán,

thống kê và hạch toán nội bộ trong Công ty Đảm bảo các nguồn vốn chi cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh, trả lương, thưởng, bảo hiểm và các chế độ thanh quyết toán,nộp ngân sách đầy đủ

Phòng Tổ chức- Hành chính: Là phòng nghiệp vụ có nhiệm vụ giúp việc cho

Giám đốc công ty về lĩnh vực tổ chức, quản lý nhân sự, hợp đồng lao động, chế độ chínhsách , đào tạo, hành chính quản trị, tổng hợp và tổ chức thực hiện theo lệnh của Giám đốc

về các lĩnh vực được phân công Xây dựng phương án sắp xếp lao động hợp lý, lên kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng tay nghề, nghiệp vụ và quản lý hồ sơ, lý lịch CBCNV; Thựchiện chế độ, chính sách với người lao động theo đúng quy định của pháp luật, ghi biênbản, lưu giữ và cung cấp thông tin các buổi làm việc cho lãnh đạo công ty khi cần thiết

Phòng vật tư- thiết bị: là bộ phận nghiệp vụ về quản lý vật tư, thiết bị của công

ty, làm nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho giám đốc về các lĩnh vực: mua bán, cấp phátvật tư, quản lý vật tư, đầu tư thiết bị, quản lý thiết bị

Công tác vật tư: Quản lý theo dõi cấp phát, thu hồi vật tư luân chuyển theo quy chếcủa công ty Tham mưu cho giám đốc những biện pháp cần thiết để bảo quản, tiết kiệm vật

tư, quản lý cấp phát xăng dầu hàng tháng cho các loại xe tải, xe con giám đốc công tác

Công tác thiết bị: Quản lý về số lượng và tình trạng kỹ thuật của từng thiết bị

Trang 34

trong công ty, lập kế hoạch mua sắm thiết bị hằng năm, tham mưu cho giám đốc trongviệc lựa chọn các thiết bị, biện pháp an toàn trong quá trình sử dụng

2.1.4 Tình hình sử dụng lao động cuả công ty

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động cuả công ty

ĐVT: Người

2009

Năm 2010

Năm 2011

(Nguồn: Phòng Kinh tế - Kế hoạch)

Nguồn nhân lực của công ty là vốn quý nhất, trình độ nguồn nhân lực thể hiện ởtrình độ quản lý của các cấp lãnh đạo, trình độ tay nghề của công nhân viên Trình độcao kết hợp với công tác bồi dưỡng đào tạo nhân viên sẽ góp phần làm cho chất lượngcông trình cao, đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Qua bảng số liệu ta thấy ở bộ phận nhân viên thuộc khối đại học, cao đẳng, trungcấp, là ít có sự biến động, Năm 2010 so với năm 2009 tăng 2 người tương ứng 5,4% ở

bộ phận kĩ sư các ngành xây dựng và cầu đường và năm 2011 so với năm 2010 giảm 1người tương ứng với 2,6 % ở bộ phận kiến trúc sư Điều này cho thấy khối bộ phậnvăn phòng và quản lý của công ty trong 3 năm khá ổn định, cũng dễ hiểu khi khối bộphận này đã có tay nghề và kinh nghiệm tham gia quản lý, tổ chức công trình và được

Trang 35

công ty đào tạo, nên khá ổn định Công ty cũng có những chính sách, biện pháp nhằmgiữ chân nguồn lực này.

Có sự biến động lớn hơn cả là khối lao động mùa vụ, năm 2010 so với năm 2009tăng 10,5 % tương ứng tăng 12 người, và năm 2011 so với năm 2010 tăng 3 ngườitương ứng tăng 2,4% Công ty theo xu hướng xây dựng một cơ cấu gọn nhẹ, linh hoạtvới các đội khung, đội kỹ thuật và đội thi công cơ giới Các đội này chỉ bao gồm cán

bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân bậc cao Khi có công trình Công ty trực tiếpgiao cho từng đội và các đội có nhiệm vụ thuê mướn sử dụng lao động tại địa phươngtheo hợp đồng hoặc theo công trình Do vậy số lượng lao động trực tiếp của Công tychủ yếu là lao động thuê theo hợp đồng ngắn hạn (mang tính mùa vụ) và biến độngtheo số công trình mà công ty tham gia đấu thầu được Số lượng lao động này thiếukinh nghiệm trong việc sử dụng và tiếp cận với máy móc, thiết bị nên dễ xảy ra tainạn Việc lập kế hoạch phải cân bằng giữa việc người lao động có cơ hội đi học nângcao kinh nghiệm với đảm bảo đủ thợ vận hành máy thi công đúng tiến độ đã định

2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế 1.261 1.400 1.247 11.07 139 -11 -153

(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)

Trang 36

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đó là kết quả tổng hợp đầy đủ nhất

về hoạt động kinh doanh của công ty trong một năm Qua bảng số liệu tổng hợp 3 năm

từ 2009-2010, ta có thể quan sát thấy doanh thu của công ty trong 3 năm gần đây nhấttăng liên tục, cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty ngày một phát triển theochiều hướng tốt

Có thể thấy lợi nhuận năm 2010 tăng so với năm 2009 là 139 triệu đồng tươngứng với tăng 11,07% Mặc dù qua năm 2012 công ty vẫn có mức lợi nhuận là dươngnhưng khi so sánh với năm 2010 thì lại giảm 11% tương ứng với 153 triệu đồng Ta cóthể thấy đặc trưng của ngành xây dựng với những công trình có thời hạn kéo dài trongnhiều năm, với những công trình mà công ty đảm nhận có thời gian trung bình từ 1 đến

2 năm, nên trong thời gian năm 2011 công ty bắt đầu đấu thầu được nhiều công trìnhkéo dài tới 2013 nên chi phí và hoạt động chiếm chi phí lớn như chi phí quản lý doanhnghiệp tăng mạnh hơn so với năm 2010 là 7.421 triệu đồng

Năm 2010 cũng là thời gian công ty hoàn thành nhiều dự án công trình theothỏa thuận nên mức lợi nhuận có thể thấy rõ tăng hơn năm 2009 là 139 triệu đồngtương ứng với tăng 11.07% mặc dù các khoản chi phí không tăng mạnh Đây chính là

sự bất ổn trong hoạt động xây dựng các công trình khi các công trình kéo dài qua cácnăm sẽ kéo theo lượng vốn bị tồn đọng và không thể hạch toán ngay trong một kì kếtoán Đó là điểm khó khăn trong công tác quản lý công trình của công ty cần có biệnpháp thích hợp

2.2 Những đặc điểm kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng tới hoạt động quản lý chất lượng công trình của Công ty

Thời gian xây dựng công trình kéo dài: Đặc điểm này dẫn đến tình trạng ứ đọngvốn sản xuất trong các khối lượng thi công dở dang, đồng thời phải gánh chịu nhiềurủi ro về vấn đề trượt giá vật tư, nhiên liệu, nếu doanh nghiệp không đủ mạnh về tài

Trang 37

chính để đặt mua trước các loại vật tư chủ yếu (sắt thép, xi măng, cát đá ) Yêu cầucông tác tổ chức quản lý sản xuất thi công lý cho từng công trình và phối hợp thi côngnhiều công trình để đảm bảo sử dụng có hiệu quả vật tư.

Sản phẩm xây dựng cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất (xe, máy,thiết bị thi công, lao động…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểmnày làm cho công tác quản lý sử dụng, tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng củađiều kiện tự nhiên, thời tiết và dễ mất mát, hư hỏng, … Và đặc điểm này ảnh hưởng rấtlớn đến chất lượng sản phẩm, đến tiến độ thi công

Sản phẩm xây dựng từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình đưa vào

sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp của công trình Quátrình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều côngviệc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của cácnhân tố môi trường Thời gian kéo dài còn chịu những thay đổi của tổ chức, của conngười, nhiều khi thay đổi chủ trương trong quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng làmcho công trình “chắp vá” thiếu nhất quán, không đồng bộ Đặc điểm này đòi hỏi việc

tổ chức, thực thi, giám sát, nghiệm thu chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trìnhnhư thiết kế, dự toán: các nhà thầu phải có trách nhiệm bảo hành công trình

Sản phẩm xây dựng cũng đa dạng, nhiều hình thái khác nhau như nhà máy khác

xa con đường, con đê hay hồ nước Ngoài ra, trong xây dựng còn ảnh hưởng của lợithế so sánh do điều kiện địa lý của từng địa điểm đem lại Đó chính là giá cả nguồnnguyên liệu, máy móc thuê ngoài, nhân công tại địa phương,…Đặc điểm đó chi phốitới việc thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh có liên quan như: khảo sát, thiết

kế, lựa chọn phương án thi công, kết cấu công trình, điều kiện mặt bằng thi công.Mặt khác, trong giai đoạn hiện nay, tổ chức xây dựng trong những năm gần đâychủ yếu theo hình thức “khoán gọn” các công trình, các hạng mục cho các đội xâydựng Việc giao khoán trên sẽ có tác động nâng cao trách nhiệm trong quản lý xâydựng của các bộ phận thi công

2.2.2 Đặc điểm về quy trình thực hiện công trình

* Quy trình thực hiện công trình

Trang 38

Tiếp thị → Đấu thầu → Nhận thầu và ký hợp đồng → Thi công xây dựng → Bàngiao và thanh quyết toán công trình.

Khác với thị trường hàng hóa tiêu dùng bình thường, trên thị trường xây dựng,người mua sản phẩm xây dựng xây dựng (chủ đầu tư) không thể lựa chọn sản phẩm cósẵn Để có được sản phẩm thì doanh nghiệp cần phải giới thiệu về danh tiếng, thực lực,kinh nghiệm của Công ty cho chủ đầu tư xem xét, Công ty sẽ chuẩn bị hồ sơ về nănglực cạnh tranh bao gồm: tài chính, nhân lực, lao động, thiết bị,…để tham gia tiếp chogiai đoạn sau- đấu thầu Đến giai đoạn đấu thầu thì doanh nghiệp phải thể hiện đượctiềm lực tài chính, cũng như các điều kiện về máy móc, kỹ thuật đảm bảo công trình sẽđược hoàn thành với chất lượng cao.Tiếp đến thi công xây dựng là giai đoạn chứng tỏthực lực của mình trong thực tế thi công Nó thể hiện ở tiến độ thi công và chất lượngcông trình thực hiện, đây chính là giai đoạn quyết định tới chất lượng công trình màcông ty thi công Cuối cùng là giai đoạn bàn giao và thanh quyết toán công trình, Công

ty và đối tác cùng kiểm tra công trình tiến hành bàn giao và thanh quyết toán nhữngkhoản còn nợ đọng giữa hai bên Kết thúc giai đoạn này công trình đưa vào hoạt động

Ở những giai đoạn sau này thì việc bảo quản và sử dụng hợp lý máy móc, thiết bị là cơ

sở đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình Do đó cần phải có kế hoạch sửdụng, bảo dưỡng sửa chữa máy móc hiệu quả

Tuy nhiên, trong hoạt động xây dựng không cố định ở việc xây dựng một loạihình như nhà ở hay công trình thủy lợi hay công trình giao thông, mà các dự án công

ty thắng thầu sẽ có thể là một trong các loại hình trên Quy trình thi công và nghiệmthu các loại hình công trình (Phụ lục số 1) Quy trình công nghệ này đòi hỏi mỗi cán

bộ thi công đều phải nắm rõ để lập một kế hoạch chính xác về tiến độ, chi phí côngtrình; công nhân làm đúng từng bước, tránh sai xót, thực hiện công việc đảo lộn, gâytốn thời gian, chi phí, ảnh hưởng đến chất lượng công trình

2.2.3 Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh

Trong lĩnh vực xây dựng, rào cản về vốn, công nghệ đối với việc thành lập mộtdoanh nghiệp là rất lớn, nên công ty ít bị đe dọa bởi các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn mớixâm nhập vào thị trường xây dựng Để có thể nhận nhiều công trình với các chủ đầu

tư, nhà thầu phải cạnh tranh với nhau rất gay gắt thông qua các hình thức đấu thầu

Trang 39

Các đối thủ chính của công ty là các doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân XuânTrường, Doanh nghiệp xây dựng Bình Minh,…Ngoài ra còn có các công ty với quy

mô tham gia đấu thầu các dự án cấp tỉnh, họ mạnh hơn về mọi mặt khi tham gia đấuthầu những công trình quy mô lớn

Do đó, Công ty cần xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ để có chínhsách ứng phó thích hợp Cụ thể:

Doanh nghiệp tư nhân Xuân Trường có uy tín và thương hiệu trong lĩnh vực xâydựng và vận chuyển, do doanh nghiệp thành lập từ năm 1998 nên kinh nghiệm trongquản lý và xây dựng đã có Hơn nữa, doanh nghiệp cũng có quy mô tổ chức và trangthiết bị máy móc kỹ thuật hiện đại, đây có thể được coi là đối thủ cạnh tranh mạnhnhất và trực tiếp nhất ảnh hưởng đến công ty trong các dự án tham gia đấu thầu cùng.Tuy nhiên thì đây là doanh nghiệp có nhân lực thường xuyên biến động nhất, vớinhững cán bộ thường hay thuyên chuyển qua các Công ty lớn hơn, đây sẽ là điểm yếucủa công ty khi các cán bộ giàu kinh nghiệm rời bỏ và không ổn định

Doanh nghiệp xây dựng Bình Minh: mặc dù mới được thành lập , kinh nghiệm vàkhả năng quản lý của doanh nghiệp là chưa vững nhưng doanh nghiệp lại có thế mạnh

về vốn, là doanh nghiệp có sức mạnh về huy động tài chính, mà trong xây dựng đâychính là điểm mạnh rất lớn khi tham gia đấu thầu các dự án lớn Hơn nữa, doanhnghiệp này chủ yếu tham gia xây dựng các công trình đường bộ nên họ có kinhnghiệm nhiều về loại hình này

Mặc dù, các đối thủ cạnh tranh là không nhiều nhưng đó đều là những doanhnghiệp với tiềm lực khá lớn, cạnh tranh, ảnh hưởng tới việc đấu thầu các công trình Vìvậy, việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh doanh là vấn đề vô cùng quantrọng đối với doanh nghiệp

2.2.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu

Quá trình hoạt động sản xuất trong các doanh nghiệp xây dựng là sự kết hợp cácyếu tố của quá trình sản xuất, đó là sức lao động của con người, tư liệu lao động và đốitượng lao động Nguyên vật liệu là những đối tượng do doanh nghiệp mua ngoài hay

tự sản xuất Công ty với việc thiết lập nên một xưởng sản xuất cơ khí phục vụ chochính hoạt động xây dựng các công trình của mình

Trang 40

Chất lượng của nguyên vật liệu sẽ quyết định trực tiếp chất lượng sản phẩm xâydựng Nếu việc cung cấp nguyên vật liệu không đúng yêu cầu, đảm bảo chất lượng, sẽgây thiệt hại không những về vật chất mà còn đe dọa tính mạng của con người Trongquá trình xây lắp cần phải huy động nhiều lao động , do vậy việc cung cấp nguyên vậtliệu không kịp thời sẽ làm gián đoạn tiến trình thi công tạo ra sự bất ổn định trongviệc giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Đồng thời kéo dài thời gian sẽlàm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

2.2.5 Quy định của Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình có ý nghĩa vô cùng quan trọng Để có thể đảm bảo chấtlượng công trình đưa vào sử dụng Nhà nước đã ban hành những tiêu chuẩn về chấtlượng, quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản hướng dẫn quản lý chất lượng Bên cạnh

đó, thì công tác giám sát, kiểm định cũng hết sức sát sao Nhà nước đã thành lập Hộiđồng nghiệm thu Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, Cục giám định Nhànước về chất lượng công trình xây dựng, Vụ quản lý hoạt động xây dựng, Vụ kiến trúc

và quy hoạch xây dựng, Vụ vật liệu xây dựng, các phòng thí nghiệm xây dựng,… Mộtloạt các quy định của Nhà nước liên tục được ban hành, đổi mới nhằm mục đích duynhất làm cho chất lượng công trình xây dựng ngày một nâng cao, đảm bảo đời sốngcho người dân, góp phần phát triển đất nước Hơn nữa, những quy định của Nhà nước

sẽ buộc các doanh nghiệp xây dựng phải thực hiện theo rành buộc các doanh nghiệpphải không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đồngthời những quy định sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng một hệ quy chuẩn riêng cho côngtác quản lý chất lượng của mình

Một số quy định của Nhà nước về chất lượng công trình (Phụ lục 1)

2.2.6 Đặc điểm về nguồn lao động

Bảng 2.3: Trình độ cán bộ

Ngày đăng: 12/12/2013, 12:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động cuả công ty - Đánh giá hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng của công ty TNHH vương đô
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng lao động cuả công ty (Trang 34)
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh - Đánh giá hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng của công ty TNHH vương đô
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 35)
Bảng 2.3: Trình độ cán bộ - Đánh giá hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng của công ty TNHH vương đô
Bảng 2.3 Trình độ cán bộ (Trang 40)
Bảng 2.4: Kiểm định độ tin cậy thang đo - Đánh giá hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng của công ty TNHH vương đô
Bảng 2.4 Kiểm định độ tin cậy thang đo (Trang 42)
Bảng 2.5: Giới tính - Đánh giá hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng của công ty TNHH vương đô
Bảng 2.5 Giới tính (Trang 42)
Bảng 2.6: Đối tượng tham gia vào hoạt động quản lý chất lượng Đối tượng Tần số Phần trăm Phần trăm hợp lệ - Đánh giá hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng của công ty TNHH vương đô
Bảng 2.6 Đối tượng tham gia vào hoạt động quản lý chất lượng Đối tượng Tần số Phần trăm Phần trăm hợp lệ (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w