1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

bai giang Vat ly lop 8Tiet 13 ap suat khi quyen

21 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ lớn của áp suất khí quyển Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tô-ri-xen-li, do đó người ta thường dùng đơn vị mmHg mi li mét thuỷ ngân làm đơn vị đo áp suất khí[r]

Trang 1

NguyÔn ThÞ H ¬ng Vü

KÝnh chµo quý thÇy c« vÒ

dù giê thăm líp

VËt lý 8

Trang 2

Tiết 13: áp suất khí quyển

NguyÔn ThÞ H ¬ng Vü

Trang 3

KiÓm tra bµi cò (5 phút)

• 1 Viết công thức tính áp suất của chất lỏng tại một điểm có độ sâu h trong lòng chất lỏng?

• 2 Tính áp suất của một điểm trong chậu thủy ngân và cách mặt thoáng của chậu thủy ngân là 76cm (0,76m) Cho trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000N/m3.

Hết giờ làm bài

Trang 4

Có một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước.

Khi lộn ngược cốc nước thì nước có chảy ra ngoài không? Vì sao?

?

Tại sao nước không chảy

ra khi ta lật ngược cốc?

Trang 5

Tiết 13: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I Sự tồn tại của áp suất khí quyển

Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày hàng ngàn km, gọi là khí quyển Con người và mọi sinh vật khác trên trái đất đều đang sống “dưới đáy” của “đại dương không khí”

khổng lồ này

Vì không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp khí quyển bao quanh Trái Đất Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển

Vô số hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển và áp suất này tác dụng theo mọi phương Sau đây là

một vài thí dụ.

Trang 6

Tiết 13: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I Sự tồn tại của áp suất khí quyển

1 Thí nghiệm 1

Hút bớt không khí trong chai nước khoáng, ta thấy chai bị biến dạng theo nhiều phía

C1 Hãy giải thích tại sao?

 Khi hút bớt không khí trong chai ra, thì áp lực của không khí trong chai nhỏ hơn áp lực từ bên ngoài, nên vỏ chai chịu tác dụng của áp lực bên ngoài làm cho vỏ chai bị biến dạng

Trang 7

Tiết 13: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I Sự tồn tại của áp suất khí quyển

1 Thí nghiệm 1

2 Thí nghiệm 2

Cắm một ống thuỷ tinh ngập trong nước, rồi lấy ngón tay bịt kín đầu phía trên và kéo ống ra khỏi nước

C2 Nước có chảy ra khỏi ống không? Tại sao?

 Nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ phía dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước

C3 Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra thì x¶y ra hiện tượng gì? Giải thích tại sao?

Nước sẽ chảy ra khỏi ống

Vì không khí trong ống thông với khí quyển Làm cho áp lực phía trên của khí quyển (bằng với áp lực từ phía dưới) ống cộng với trọng lượng của cột nước lớn hơn áp lực từ dưới lên của khí quyển Vì vậy mà cột nước chảy ra ngoài

Trang 8

Tiết 13: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I Sự tồn tại của áp suất khí quyển

Không khí

F F

C4 Hãy giải thích tại sao?

Vì khi hút hết không khí trong quả cầu ra thì áp suất trong quả cầu bằng 0 Khi đó vỏ quả cầu chịu áp lực của khí quyển từ mọi phía nên hai bán cầu ép chặt với nhau

Trang 9

Tiết 13: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I Sự tồn tại của áp suất khí

quyểnTrái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.

II Độ lớn của áp suất khí quyển

1 Thí nghiệm Tô-ri-xen-li.

Nhà bác học Tô-ri-xen-li người Ý là người

đầu tiên đo được độ lớn áp suất khí quyển

Ông lấy một ống thuỷ tinh dài khoảng 1m,

một đầu kín, đổ đầy thuỷ ngân vào Lấy

ngón tay bịt miệng ống rồi quay ngược

xuống Sau đó, nhúng chìm miệng ống vào

chậu đựng thuỷ ngân rồi bỏ ngón tay bịt

miệng ra Ông nhận thấy thuỷ ngân trong

ống tụt xuống, còn lại khoảng 76cm tính từ

mặt thoáng của thuỷ ngân trong chậu

A B

Trang 10

Tiết 13: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I Sự tồn tại của áp suất khí quyển

Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.

II Độ lớn của áp suất khí quyển

1 Thí nghiệm Tô-ri-xen-li.

2 Độ lớn của áp suất khí quyển.

Hãy tính độ lớn của áp suất khí quyển

bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

C5 Các áp suất tác dụng lên A (ở ngoài

ống) và tác dụng lên B (ở trong ống) có

bằng nhau không? Tại sao?

nằm trên một mặt nằm ngang trong chất

lỏng

A B

Trang 11

Tiết 13: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I Sự tồn tại của áp suất khí quyển

Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.

II Độ lớn của áp suất khí quyển

1 Thí nghiệm Tô-ri-xen-li.

2 Độ lớn của áp suất khí quyển.

Hãy tính độ lớn của áp suất khí quyển

bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

C6 Áp suất tác dụng lên A là áp suất nào?

Áp suất tác dụng lên B là áp suất nào?

quyển

bởi trọng lượng của cột thuỷ ngân cao

76cmHg (centimét thuỷ ngân)

A B

Trang 12

Tiết 13:: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I Sự tồn tại của áp suất khí quyển

Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.

II Độ lớn của áp suất khí quyển

1 Thí nghiệm Tô-ri-xen-li.

2 Độ lớn của áp suất khí quyển.

Hãy tính độ lớn của áp suất khí quyển bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

C7 Hãy tính áp suất tại B, biết trọng lượng riêng của thuỷ ngân (Hg) là 136000N/m3

 Áp suất của cột thuỷ ngân tác dụng lên B là:

p = h.d = 0,76m.136000 N/m3= 103360 (N/m2)

 Vì áp suất khí quyển bằng áp suất gây ra bởi cột thuỷ ngân trong ống Tô-ri-xen-li, nên người ta còn dùng chiều cao của cột thuỷ ngân này để diễn tả độ lớn của áp suất khí quyển

VD: Áp suất khí quyển ở điều kiện bình thường là 76cmHg

Trang 13

Tiết 13: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I Sự tồn tại của áp suất khí quyển

Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.

II Độ lớn của áp suất khí quyển

Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tô-ri-xen-li, do đó người ta thường dùng đơn vị mmHg (mi li mét thuỷ ngân) làm đơn vị đo áp suất khí quyển.

III Vận dụng

C8 Giải thích hiện tượng nêu ở đầu bài

 Nước không chảy ra được là vì khí quyển đã tác dụng lên tờ giấy một áp lực có hướng từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của nước chứa trong cốc

Trang 14

Tiết 13:ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I Sự tồn tại của áp suất khí quyển

Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.

II Độ lớn của áp suất khí quyển

Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tô-ri-xen-li, do đó người ta thường dùng đơn vị mmHg (mi li mét thuỷ ngân) làm đơn vị đo áp suất khí quyển.

III Vận dụng

C9 Nêu thí dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất

đầu ống thuốc tiêm thuốc chảy ra dễ dàng

Trang 15

Tiêt 13:: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I Sự tồn tại của áp suất khí quyển

Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.

II Độ lớn của áp suất khí quyển

Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tô-ri-xen-li, do đó người ta thường dùng đơn vị mmHg (mi li mét thuỷ ngân) làm đơn vị đo áp suất khí quyển.

Trang 16

Tiêt 13:: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I Sự tồn tại của áp suất khí quyển

Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.

II Độ lớn của áp suất khí quyển

Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tô-ri-xen-li, do đó người ta thường dùng đơn vị mmHg (mi li mét thuỷ ngân) làm đơn vị đo áp suất khí quyển.

III Vận dụng

C11 Trong thí nghiệm Tô-ri-xen-li, giả sử không dùng thuỷ ngân

mà dùng nước thì cột nước trong ống cao bao nhiêu? Ống xen-li phải dài ít nhất bao nhiêu? Cho trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3

Tô-ri-p = hnướcx dnước = hHgx dHg = hnướcx10000 = 0,76x136000

Suy ra: hnước= = 10,336 (m)0,76x13600010000

Vậy ống Tô-ri-xen-li dài ít nhất 10,336m khi dùng nước.

Trang 17

Tiết 13:: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I Sự tồn tại của áp suất khí quyển

Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.

II Độ lớn của áp suất khí quyển

Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tô-ri-xen-li, do đó người ta thường dùng đơn vị mmHg (mi li mét thuỷ ngân) làm đơn vị đo áp suất khí quyển.

III Vận dụng

C12 Tại sao không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = h.d

Vì ta không thể xác định chính xác độ cao của lớp khí quyển

Trọng lượng riêng của của không khí trong lớp khí quyển luôn thay đổi theo độ cao

Trang 18

Tiêt 13: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

Bài tập vận dụng:

9.1 Hãy chọn câu trả lời đúng nhất

Càng lên cao thì áp suất khí quyển:

Trang 19

Tiêt 13: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

Bài tập vận dụng:

9.2 Hãy chọn câu trả lời đúng nhất

Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào

D Thổi hơi vào quả bóng bay nó sẽ phồng lên

A Quả bóng bàn bị bẹp, thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ

B Bánh xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ

C Dùng ống nhựa nhỏ để hút nước

D Thổi hơi vào quả bóng bay nó sẽ phồng lên

Trang 20

Tiết 13: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I Sự tồn tại của áp suất khí quyển

Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.

II Độ lớn của áp suất khí quyển

Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tô-ri-xen-li, do đó người ta thường dùng đơn vị mmHg (mi li mét thuỷ ngân) làm đơn vị đo áp suất khí quyển.

Bài học đến đây kết thúc.

Kính chúc quý thầy cô luôn thành công trong công tác

Các em học sinh lớp 8 luôn luôn học giỏi

Trang 21

Bài học đến đây kết thúc.

Kính chúc quý thầy cô luôn thành công trong công tác

luôn thành công trong công tác Các em học sinh lớp 8 luôn luôn học giỏi

Ngày đăng: 08/06/2021, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w