1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế vi mô 1 - ĐH Lâm Nghiệp

202 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kinh Tế Vi Mô I
Tác giả ThS. Mai Quyên, ThS. Trần Thị Tuyết, ThS. Ngô Thị Thủy, ThS. Vũ Thị Minh Ngọc
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Kinh tế vi mô
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KINH TẾ HỌC (8)
    • 1.1. Một số khái niệm cơ bản (8)
      • 1.1.1. Kinh tế học (8)
      • 1.1.2. Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô (9)
      • 1.1.3. Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc (11)
      • 1.1.4. Các thành phần của nền kinh tế (12)
    • 1.2. Ba vấn đề cơ bản của một tổ chức kinh tế (14)
      • 1.2.1. Quyết định sản xuất cái gì? (14)
      • 1.2.2. Quyết định sản xuất như thế nào? (14)
      • 1.2.3. Quyết định sản xuất cho ai? (15)
    • 1.3. Khan hiếm và sự lựa chọn (16)
      • 1.3.1. Tại sao phải lựa chọn (16)
      • 1.3.2. Đường giới hạn khả năng sản xuất (18)
      • 1.3.3. Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng (20)
    • 1.4. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô (21)
      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu (21)
      • 1.4.2. Nội dung nghiên cứu (22)
      • 1.4.3. Phương pháp nghiên cứu (22)
  • Tài liệu tham khảo (25)
    • Chương 2: CUNG - CẦU (26)
      • 2.1. Cầu (26)
        • 2.2.1. Các khái niệm cơ bản (26)
        • 2.2.2. Cách biểu diễn cầu (27)
        • 2.2.3. Cầu cá nhân và cầu thị trường (28)
        • 2.2.4. Luật cầu (30)
        • 2.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu (30)
        • 2.2.6. Sự vận động và dịch chuyển của đường cầu (32)
      • 2.2. Cung (35)
        • 2.2.2. Cách biểu diễn cung (36)
        • 2.2.3. Cung cá nhân và cung thị trường (37)
        • 2.2.4. Luật cung (39)
        • 2.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung (39)
        • 2.2.6. Sự vận động và dịch chuyển của đường cung (40)
      • 2.3. Cân bằng cung - cầu (41)
        • 2.3.1. Trạng thái cân bằng (41)
        • 2.3.2. Trạng thái dư thừa hay thiếu hụt thị trường (43)
        • 2.3.3. Sự thay đổi của điểm cân bằng (44)
      • 2.4. Độ co giãn của cầu và cung (52)
        • 2.4.1 Độ của giãn của cầu (52)
        • 2.4.2. Độ co dãn của cung (67)
      • 2.5. Sự can thiệp của Chính phủ vào giá trên thị trường (68)
        • 2.5.1. Giá trần (68)
        • 2.5.2 Giá sàn (73)
      • 2.6. Thuế (74)
        • 2.6.1 Thuế đánh vào người sản xuất (75)
        • 2.6.2 Thuế đánh vào người tiêu dùng (77)
      • 2.7. Trợ cấp (77)
        • 2.7.1 Trợ cấp cho người sản xuất (77)
        • 2.7.2 Trợ cấp cho người tiêu dùng (79)
    • Chương 3: LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG (81)
      • 3.1. Lý thuyết về lợi ích (81)
        • 3.1.1. Một số khái niệm cơ bản (81)
        • 3.1.2. Quy luật lợi ích cận biên giảm dần (83)
        • 3.1.3. Lợi ích cận biên và đường cầu (83)
        • 3.1.4. Thặng dư tiêu dùng (84)
      • 3.2. Lựa chọn tiêu dùng tối ưu (87)
        • 3.2.1. Các giả thiết về sở thích của người tiêu dùng (87)
        • 3.2.2. Xác định tiêu dùng tối ưu bằng lý thuyết lợi ích (88)
        • 3.2.3. Phân tích lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng bằng hình học (91)
    • Chương 4: LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƯỜI SẢN XUẤT (105)
      • 4.1. Lý thuyết về sản xuất (105)
        • 4.1.1. Hàm sản xuất (105)
        • 4.1.2. Hiệu suất theo quy mô (106)
        • 4.1.3. Phân tích sản xuất trong ngắn hạn (107)
        • 4.1.4. Phân tích sản xuất trong dài hạn (110)
      • 4.2. Lý thuyết chi phí sản xuất (116)
        • 4.2.1. Chi phí kinh tế và chi phí kế toán (116)
        • 4.2.2. Các loại chi phí ngắn hạn (116)
        • 4.2.3. Chi phí dài hạn (120)
      • 4.3. Lý thuyết về lợi nhuận (122)
        • 4.3.1. Khái niệm (122)
        • 4.3.2. Tối đa hoá lợi nhuận (124)
    • Chương 5: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG (127)
      • 5.1. Thị trường và phân loại thị trường (127)
        • 5.1.1. Khái niệm thị trường (127)
        • 5.1.2. Khái niệm cấu trúc thị trường (128)
        • 5.1.3. Phân loại thị trường (130)
      • 5.2. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo (131)
        • 5.2.1. Những điều kiện tồn tại của thị trường cạnh tranh hoàn hảo (131)
        • 5.2.2. Đặc điểm của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo (133)
        • 5.2.3. Quyết định sản xuất trong ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo (134)
        • 5.2.4. Đường cung trong ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo (135)
        • 5.2.5. Đường cung ngắn hạn của ngành (139)
        • 5.2.6. Quyết định sản xuất trong dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo (140)
        • 5.2.7. Thặng dư người sản xuất (143)
      • 5.3. Thị trường độc quyền bán (146)
        • 5.3.1. Đặc điểm của thị trường độc quyền bán (146)
        • 5.3.2. Nguyên nhân dẫn đến độc quyền (147)
        • 5.3.3. Phân tích thị trường độc quyền (148)
      • 5.4. Thị trường cạnh tranh độc quyền (156)
        • 5.4.1. Đặc điểm của thị trường cạnh tranh độc quyền (156)
        • 5.4.2. Phân tích thị trường cạnh tranh độc quyền (157)
      • 5.5. Thị trường độc quyền tập đoàn (độc quyền nhóm) (161)
        • 5.5.1. Khái niệm và đặc trưng (161)
        • 5.5.2. Cạnh tranh và hợp tác trên thị trường độc quyền nhóm (163)
    • Chương 6: THỊ TRƯỜNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT (171)
      • 6.1. Thị trường lao động (171)
        • 6.1.1. Cầu lao động (171)
        • 6.1.2. Cung lao động (175)
        • 6.1.3. Cân bằng trên thị trường lao động (178)
      • 6.2. Thị trường vốn (180)
        • 6.2.1. Cầu về vốn (180)
        • 6.2.2. Cung về vốn (183)
        • 6.2.3. Cân bằng và sự điều chỉnh trên thị trường vốn (184)
      • 6.3. Thị trường đất đai (185)
        • 6.3.1. Cầu về đất đai (185)
        • 6.3.2. Cung đất đai (186)
        • 6.3.3. Cân bằng thị trường đất đai (186)
    • Chương 7: VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊTRƯỜNG (189)
      • 7.1. Những thất bại của thị trường (189)
        • 7.1.1. Cân bằng hiệu quả (hiệu quả Pareto) (189)
        • 7.1.2. Những thất bại của thị trường (190)
      • 7.2. Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường (194)
        • 7.2.1. Đối với các ngoại ứng (194)
        • 7.2.2. Đối với hàng hoá công cộng (195)
        • 7.2.3. Đối với sức mạnh thị trường (195)

Nội dung

Nội dung của Bài giảng Kinh tế vi mô 1 cung cấp những kiến thức cơ bản nhất của kinh tế vi mô:lý thuyết cung cầu, lý thuyết lựa chọn của người tiêu dùng, lý thuyết sản xuất, chi phí và lợi nhuận, cấu trúc thị trường, thị trường các yếu tố sản xuất và vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường.

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KINH TẾ HỌC

Một số khái niệm cơ bản

Mọi hoạt động kinh tế đều nhằm thỏa mãn nhu cầu con người, và để làm được điều này, xã hội cần nguồn lực, tức là các yếu tố sản xuất phục vụ cho việc tạo ra sản phẩm và dịch vụ Tuy nhiên, nguồn lực trong nền kinh tế thường khan hiếm, dẫn đến mâu thuẫn giữa nhu cầu vô hạn và khả năng đáp ứng có hạn Để giải quyết vấn đề này, mỗi quốc gia cần đưa ra quyết sách cho ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất hàng hóa và dịch vụ gì, sản xuất như thế nào, và sản xuất cho ai.

Sự khan hiếm nguồn lực buộc cá nhân và xã hội phải đưa ra những quyết định lựa chọn, và kinh tế học được coi là "khoa học của sự lựa chọn" Mục tiêu của kinh tế học là sử dụng và quản lý các nguồn lực hạn chế để tối đa hóa sự thỏa mãn nhu cầu vật chất của con người Đặc biệt, lĩnh vực này nghiên cứu hành vi trong sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ trong bối cảnh nguồn lực có hạn.

Với các cách tiếp cận khác nhau các nhà kinh tế đã đưa ra một số khái niệm về kinh tế học như sau:

Kinh tế học nghiên cứu cách mà con người và xã hội đưa ra lựa chọn để sử dụng nguồn tài nguyên khan hiếm, đồng thời tìm hiểu các phương án thay thế cho việc sử dụng những nguồn lực này.

8 nhau nhằm sản xuất ra các loại hàng hóa và phân phối cho người tiêu dùng hiện nay hoặc trong tương lai

Kinh tế học nghiên cứu phương thức xã hội quản lý nguồn lực khan hiếm của mình (N.Gregory Mankiw, 2003)

Kinh tế học nghiên cứu cách mà xã hội quyết định các vấn đề liên quan đến sản xuất, bao gồm việc sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai (David Begg, 2008).

Kinh tế học là một lĩnh vực khoa học xã hội nghiên cứu hành vi con người và phúc lợi xã hội, tập trung vào mối quan hệ giữa nhu cầu không giới hạn của xã hội và sự hạn chế của các nguồn lực có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau (Lionel Robbins, 1995).

Qua nghiên cứu một số khái niệm trên ta có thể rút ra khái niệm kinh tế học một cách khái quát như sau:

Kinh tế học nghiên cứu sự lựa chọn và giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản, nhằm tối ưu hóa việc khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực khan hiếm Môn học này cũng tập trung vào việc phân phối sản phẩm cho các thành viên trong xã hội, không chỉ cho hiện tại mà còn cho tương lai.

Trong kinh tế học, các nguồn lực được xem là khan hiếm, do đó xã hội cần phải phân bổ và sử dụng chúng một cách hiệu quả.

1.1.2 Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô

Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu kinh tế học được chia thành: kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô

1.1.2.1 Kinh tế học vi mô

Kinh tế học vi mô là một lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu về các vấn đề kinh tế cơ bản của từng đơn vị trong nền kinh tế, bao gồm doanh nghiệp, người tiêu dùng và chính phủ Môn học này tập trung phân tích các hoạt động và hành vi cụ thể của các tế bào kinh tế riêng lẻ, nhằm hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của nền kinh tế.

Kinh tế học vi mô tập trung vào việc giải thích giá và lượng hàng hóa cụ thể, đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của các quy định và thuế của chính phủ đến những yếu tố này Ví dụ, nó phân tích các yếu tố xác định giá và lượng xe ô tô, cũng như tác động của chính sách chính phủ đối với giá cả và sản lượng xe ô tô trên thị trường.

Kinh tế học vi mô phân tích cách mà người tiêu dùng lựa chọn hàng hóa nhằm tối ưu hóa sự thỏa mãn của họ, đồng thời cũng giải thích quy trình mà các doanh nghiệp áp dụng để quyết định tuyển dụng thêm lao động.

Kinh tế vi mô nghiên cứu cách mà các cá nhân và doanh nghiệp sử dụng nguồn tài nguyên khan hiếm để đạt được mục tiêu của họ, đồng thời phân tích tác động của các quyết định này lên nền kinh tế tổng thể.

1.1.2.2 Kinh tế học vĩ mô

Kinh tế học vĩ mô là lĩnh vực nghiên cứu và phân tích các vấn đề kinh tế cơ bản của một quốc gia, tập trung vào sự tương tác trong nền kinh tế tổng thể Nó nghiên cứu hoạt động của toàn bộ nền kinh tế, từ đó giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế.

Kinh tế học vĩ mô tập trung vào việc phân tích các yếu tố như giá cả bình quân, tổng việc làm, tổng thu nhập và tổng sản lượng sản xuất Nó cũng nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách chính phủ, bao gồm thuế, chi tiêu và thâm hụt ngân sách, đến tổng việc làm và thu nhập Một ví dụ điển hình là việc nghiên cứu chi phí cuộc sống bình quân, tổng giá trị sản xuất và chi tiêu ngân sách của một quốc gia.

Kinh tế học vĩ mô tập trung vào việc phân tích các vấn đề quan trọng như tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc dân, tỷ giá hối đoái, lãi suất, tình trạng thất nghiệp và lạm phát.

1.1.2.3 Mối quan hệ giữa kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô

Kinh tế học vi mô và vĩ mô đều là những lĩnh vực quan trọng trong kinh tế học, mặc dù có phạm vi nghiên cứu khác nhau Chúng không tách rời mà bổ sung cho nhau, tạo nên một hệ thống kiến thức toàn diện về kinh tế thị trường dưới sự điều tiết của nhà nước.

Ba vấn đề cơ bản của một tổ chức kinh tế

Phát triển doanh nghiệp, cả ở Việt Nam và trên thế giới, đòi hỏi phải giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: quyết định sản xuất cái gì, xác định phương thức sản xuất và lựa chọn đối tượng tiêu thụ sản phẩm.

1.2.1 Quyết định sản xuất cái gì?

Vấn đề đầu tiên trong sản xuất là xác định sản phẩm và dịch vụ nào sẽ được sản xuất, bao gồm số lượng và thời điểm sản xuất Trong nền kinh tế thị trường, sự tương tác giữa người mua và người bán sẽ quyết định sản phẩm và dịch vụ phù hợp Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng, doanh nghiệp cần tiến hành điều tra thị trường kỹ lưỡng, từ đó xác định các nhu cầu có khả năng thanh toán để xây dựng kế hoạch sản xuất Sự tương tác giữa cung và cầu cùng với cạnh tranh sẽ hình thành giá cả hàng hóa và dịch vụ, tạo tín hiệu cho việc phân bổ nguồn lực xã hội hiệu quả.

1.2.2 Quyết định sản xuất như thế nào?

Vấn đề thứ hai liên quan đến cách thức sản xuất sản phẩm và dịch vụ, bao gồm việc xác định các nguồn lực được sử dụng và phương pháp sản xuất.

Để đạt hiệu quả cao trong sản xuất, người sản xuất cần nghiên cứu và đồng bộ hóa các yếu tố như kỹ thuật, lựa chọn đầu vào tối ưu, và xác định lượng sản phẩm hợp lý Các tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất bao gồm chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất trên đơn vị, và vấn đề ô nhiễm môi trường Ví dụ, trong sản xuất điện, các quốc gia có thể lựa chọn giữa nhà máy nhiệt điện, thủy điện, hoặc điện nguyên tử, nhưng cần xem xét hiệu quả kinh tế - xã hội, nguồn lực và trình độ khoa học kỹ thuật của từng quốc gia.

- Lựa chọn công nghệ sản xuất nào?

- Lựa chọn các yếu tố đầu vào nào?

- Lựa chọn phương pháp sản xuất nào?

Để cạnh tranh hiệu quả trên thị trường, các doanh nghiệp cần sản xuất hàng hóa nhanh chóng và với chi phí thấp Điều này đòi hỏi họ áp dụng các biện pháp như đổi mới kỹ thuật và công nghệ thường xuyên, đồng thời nâng cao trình độ của công nhân và lao động quản lý, từ đó tăng cường hàm lượng chất xám trong sản phẩm và dịch vụ.

1.2.3 Quyết định sản xuất cho ai?

Vấn đề thứ ba phải giải quyết đó là, “Ai sẽ nhận sản phẩm và dịch vụ?”

Trong nền kinh tế thị trường, thu nhập và giá cả đóng vai trò quan trọng trong việc xác định ai sẽ nhận được hàng hóa và dịch vụ Sự phân phối này được quyết định thông qua các tương tác giữa người mua và người bán trên thị trường sản phẩm cũng như thị trường nguồn lực.

Trong nền kinh tế thị trường, việc xác định ai sẽ được hưởng lợi từ hàng hóa và dịch vụ là rất quan trọng Thu nhập và giá cả đóng vai trò quyết định trong việc phân phối hàng hóa và dịch vụ Sự tương tác giữa người mua và người bán trên thị trường sản phẩm và thị trường nguồn lực là yếu tố chủ chốt để xác định quyền lợi này.

Thu nhập là yếu tố quyết định khả năng chi tiêu của cá nhân, được hình thành từ lương, lãi suất, thuế và lợi nhuận từ thị trường sản xuất Trong nền kinh tế thị trường, những người sở hữu tài nguyên, lao động, vốn và kỹ năng quản lý vượt trội sẽ có thu nhập cao hơn.

Với thu nhập cao hơn, cá nhân có khả năng quyết định loại và số lượng sản phẩm họ sẽ mua trên thị trường Giá cả đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng phân bổ nguồn lực cho những ai muốn chi trả theo mức giá thị trường.

Vấn đề kinh tế cơ bản liên quan đến việc xác định thị trường và phân phối sản phẩm một cách hợp lý, nhằm kích thích sự phát triển sản xuất và đảm bảo công bằng xã hội.

Ba vấn đề kinh tế cơ bản có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Việc chỉ giải quyết 1 hoặc 2 trong số 3 vấn đề này sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình phát triển của doanh nghiệp.

Việc tối ưu hóa ba vấn đề này phụ thuộc vào trình độ phát triển xã hội, khả năng và điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia Nó còn liên quan đến lựa chọn hệ thống kinh tế, vai trò và sự can thiệp của chính phủ, cũng như chế độ chính trị xã hội mà mỗi nước đang áp dụng.

Khan hiếm và sự lựa chọn

1.3.1 Tại sao phải lựa chọn?

Khan hiếm là mối quan hệ giữa nhu cầu và khả năng, xảy ra khi số lượng tài nguyên có hạn không đủ đáp ứng nhu cầu của con người Mỗi cá nhân và cộng đồng đều gặp phải vấn đề này, với nhu cầu luôn lớn hơn khả năng tài chính để mua sắm sản phẩm như thức ăn, quần áo, nhà ở, và xe cộ Để đáp ứng nhu cầu, xã hội phải sử dụng các nguồn lực khan hiếm làm yếu tố sản xuất để tạo ra hàng hóa và dịch vụ Tất cả các nguồn lực kinh tế đều hữu hạn, dẫn đến khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ cũng bị giới hạn Do đó, việc lựa chọn phương án tối ưu đòi hỏi phải so sánh chi phí và lợi ích; một phương án sẽ được chọn nếu lợi ích lớn hơn chi phí Cá nhân, doanh nghiệp và chính phủ đều thực hiện việc này trước khi đưa ra quyết định hành động.

Mỗi sự lựa chọn đều mang lại lợi ích và chi phí riêng, vì vậy khi thay đổi một sự lựa chọn này bằng một sự lựa chọn khác, cả lợi ích và chi phí sẽ có sự biến đổi.

Để đưa ra quyết định đúng đắn, chúng ta cần so sánh lợi ích và chi phí tăng thêm, vì mọi sự lựa chọn đều đi kèm với chi phí Khi thực hiện một hành động, chúng ta phải hy sinh cơ hội để có được điều khác, điều này được gọi là chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là khái niệm quan trọng trong lý thuyết lựa chọn, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về những gì cần hy sinh để đạt được lợi ích mong muốn Việc nắm vững khái niệm này sẽ trở thành công cụ hữu ích, hỗ trợ chúng ta trong việc đưa ra các quyết định hiệu quả trong nhiều tình huống kinh tế khác nhau.

Chi phí cơ hội là giá trị của lựa chọn tốt nhất bị từ bỏ khi quyết định chọn một phương án khác Ví dụ, một sinh viên sau khi tốt nghiệp nhận được 4 lời mời làm việc từ các doanh nghiệp với mức lương khác nhau: A là 15 triệu, B là 12 triệu, C là 9 triệu, và D là 7 triệu Khi anh ta chọn doanh nghiệp A với mức lương cao nhất, chi phí cơ hội của quyết định này chính là mức lương của lựa chọn tốt nhất tiếp theo, tức là 12 triệu từ doanh nghiệp B.

Chi phí cơ hội là giá trị tốt nhất mà một người bỏ lỡ khi lựa chọn một phương án khác Đối với sinh viên, điều này có thể được thể hiện qua hai lựa chọn trong một tháng, nơi mỗi quyết định đều mang lại những lợi ích và chi phí riêng.

- Phương án: Đi học: + Nộp học phí: 200.000;

- Phương án 2: Đi làm: + Tiền lương: 1.000.000;

Vậy chi phí cơ hội của việc đi học là bao nhiêu?

Mọi người thường đưa ra quyết định bằng cách so sánh lợi ích và chi phí cơ hội của sự lựa chọn Ví dụ, khi tôi quyết định sử dụng thời gian hôm nay để nghe chuyên gia giảng chuyên đề, tôi đã cân nhắc những lợi ích mà việc này mang lại.

17 sẽ lớn hơn là chi phí cơ hội trong trường hợp sử dụng thời gian hiện có để đọc sách

Theo quy luật về sự khan hiếm, mọi sự lựa chọn đều đi kèm với những đánh đổi, tức là chi phí cơ hội luôn hiện hữu Chi phí cơ hội không chỉ đơn thuần là mất mát về tài chính mà còn bao gồm nhiều yếu tố khác như thời gian, sở thích và các vấn đề liên quan khác.

Chi phí cơ hội là cơ sở để so sánh lợi ích thu được từ các lựa chọn, đóng vai trò quan trọng trong chi phí kinh tế Doanh nhân và người tiêu dùng thường đưa ra quyết định dựa trên việc so sánh lợi ích và chi phí cho mỗi đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ Ví dụ, trong việc tối ưu hóa tiêu dùng, chi phí cơ hội của mỗi đơn vị hàng hóa tiêu dùng thêm tương ứng với giá của sản phẩm, và nó được so sánh với lợi ích cận biên từ việc tiêu dùng thêm Tương tự, trong sản xuất, chi phí cơ hội của mỗi đơn vị hàng hóa sản xuất thêm là chi phí cận biên, so với doanh thu cận biên từ sản phẩm tăng thêm Phân tích lợi ích - chi phí tại điểm biên là nội dung chính của phương pháp phân tích cận biên.

1.3.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất Để minh họa những vấn đề về tình trạng khan hiếm nguồn lực và sự lựa chọn tối ưu người ta dùng đường cong năng lực sản xuất (đường giới hạn khả năng sản xuất - PPF: Production Possbility Frontier) Đường giới hạn khả năng sản xuất (đường cong năng lực sản xuất) cho biết khối lượng sản phẩm mà một nền kinh tế đạt được với khối lượng đầu vào và kiến thức công nghệ nhất định

Bảng 1.1 Các khả năng sản xuất Tivi và đầu DVD

Khả năng Đầu DVD Tivi

Biểu diễn bảng 1.1 trên đồ thị với trục tung là số lượng tivi và trục hoành là số lượng đầu DVD tạo thành đường giới hạn khả năng sản xuất, như thể hiện trong hình vẽ 1.2.

Hình vẽ minh họa các mức phối hợp tối đa giữa số lượng đầu DVD và Tivi mà nền kinh tế có khả năng sản xuất.

Nếu toàn bộ nguồn lực được sử dụng để sản xuất Tivi, chúng ta sẽ đạt được 50 đơn vị, biểu hiện bằng điểm F Ngược lại, điểm A thể hiện nền kinh tế tập trung toàn bộ nguồn lực vào sản xuất hàng tiêu dùng Các điểm khác trên đường biên khả năng sản xuất (PPF) đại diện cho những cách kết hợp tài nguyên để sản xuất cả Tivi và hàng tiêu dùng.

Điểm G nằm trên đường PPF cho thấy nền kinh tế đang sử dụng nguồn lực sẵn có để sản xuất G1 đơn vị hàng tiêu dùng và chỉ G2 đơn vị tivi, trong khi tiềm năng có thể đạt G3 đơn vị tivi Điều này chứng tỏ rằng có sự lãng phí nguồn lực trong quá trình sản xuất.

- Ta xét điểm H nằm ngoài đường PPF: Tại H vượt qua 50 đơn vị Tivi vì thế không đủ nguồn lực để sản xuất

Tóm lại: Đường PPF có hình dáng là đường cong lồi vì nó chịu sự chi phối của quy luật chi phí cơ hội ngày tăng

Hình 1.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất

- Những điểm nằm trên đường PPF là những điểm đạt hiệu quả tối đa

- Những điểm nằm trong PPF là những điểm sử dụng lãng phí nguồn lực, không hiệu quả

- Những điểm nằm ngoài PPF là những điểm không thể đạt tới

- Đường PPF đề cập tới 2 vấn đề: sản xuất cái gì và sản xuất như thế nào

Vậy nghiên cứu đường PPF để làm gì?

Đường PPF cho phép các nhà sản xuất tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực hiện có, từ đó đáp ứng hiệu quả nhu cầu của con người và xã hội.

- Đường PPF góp phần làm sáng tỏ việc lựa chọn 2 trong 3 vấn đề kinh tế cơ bản trong giới hạn cho phép của nguồn lực

Chi phí cơ hội để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm X là số đơn vị sản phẩm Y cần giảm bớt Nghịch dấu với độ dốc của đường giới hạn khả năng sản xuất tại một điểm chính là chi phí cơ hội tại điểm đó Sơ đồ cho thấy chi phí cơ hội khác nhau giữa hai điểm A và B trên đường giới hạn khả năng sản xuất Đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện ba vấn đề quan trọng.

- Sự khan hiếm:Được biểu thị bằng sự tồn tại của các kết hợp không thể đạt được;

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô

Kinh tế học vi mô là một lĩnh vực khoa học cơ bản, cung cấp kiến thức lý luận và phương pháp kinh tế thiết yếu cho quản lý doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân Nó nghiên cứu sự lựa chọn trong hoạt động kinh tế vi mô, đặc biệt là trong sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp Các vấn đề nghiên cứu chủ yếu của kinh tế vi mô bao gồm các quyết định và hành vi của các tác nhân kinh tế.

Doanh nghiệp cần xem xét lựa chọn để giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai.

- Nghiên cứu tính quy luật và xu hướng vận động của các tế bào trong nền kinh tế

- Nghiên cứu khuyết tật của cơ chế thị trường và vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường

Kinh tế vi mô là một lĩnh vực khoa học phong phú nhưng phức tạp, liên quan đến nhiều vấn đề và lĩnh vực kinh tế xã hội Tùy thuộc vào nội dung và đối tượng nghiên cứu, có thể khai thác các khía cạnh khác nhau của kinh tế vi mô với mức độ chi tiết khác nhau.

Với đối tượng là sinh viên ngành kinh tế cần nghiên cứu những nội dung chủ yếu sau:

- Những vấn đề cơ bản của kinh tế học;

- Lý thuyết hành vi người tiêu dùng;

- Lý thuyết hành vi của doanh nghiệp;

- Thị trường các yếu tố sản xuất;

- Những khuyết tật của kinh tế thị trường và vai trò của chính phủ trong kinh tế thị trường

1.4.3 Phương pháp nghiên cứu Để nghiên cứu kinh tế vi mô, người ta thường sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

Phương pháp cân bằng nội bộ là một kỹ thuật phân tích, tập trung vào việc đánh giá từng đơn vị vi mô và xem xét tác động của nó trong bối cảnh các yếu tố khác được giữ nguyên.

- Phương pháp so sánh tĩnh:

Phương pháp so sánh tĩnh trong kinh tế học giả định rằng các yếu tố khác không đổi, thường được gọi là Ceteris Paribus Thuật ngữ này, có nguồn gốc từ tiếng Latin, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giữ nguyên các yếu tố khác khi phân tích mối quan hệ giữa các biến Các biến số như tỷ lệ thất nghiệp và chỉ số giá thường xuyên biến động và chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố đồng thời, do đó, các nhà kinh tế cần cố định những yếu tố này để thực hiện nghiên cứu và phân tích chính xác.

- Phương pháp mô hình hoá:

Sử dụng mô hình hoá như: công cụ toán học, phân tích vi phân để lượng hoá các mối quan hệ kinh tế

Để nghiên cứu kinh tế học, các giả thiết kinh tế được hình thành và kiểm chứng qua thực nghiệm Khi các thử nghiệm lặp lại cho kết quả nhất quán với giả thiết, chúng trở thành qui luật kinh tế được công nhận rộng rãi Hình vẽ dưới đây minh họa các bước tuần tự trong quá trình nghiên cứu kinh tế học.

* Xác định vấn đề nghiên cứu

Bước đầu tiên trong nghiên cứu kinh tế học là xác định vấn đề hoặc câu hỏi nghiên cứu Ví dụ, các nhà kinh tế tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến việc người dân giảm tiêu thụ một mặt hàng cụ thể trong thời gian gần đây.

Phát triển mô hình là bước quan trọng thứ hai trong việc xây dựng mô hình kinh tế nhằm tìm ra câu trả lời cho vấn đề nghiên cứu đã được xác định Mô hình kinh tế giúp mô tả thực tế một cách đơn giản hóa, nhằm hiểu và dự đoán mối quan hệ giữa các biến số Các mô hình này có thể được thể hiện qua lời nói, bảng số liệu, đồ thị hoặc các phương trình toán học.

Mô hình kinh tế có mục tiêu chính là dự báo kết quả khi các biến số thay đổi, với hai nhiệm vụ quan trọng Thứ nhất, chúng giúp chúng ta hiểu cách thức hoạt động của nền kinh tế Bằng cách mô tả vấn đề nghiên cứu qua mô hình đơn giản, chúng ta có thể nắm bắt sâu hơn các khía cạnh cụ thể của nền kinh tế.

Xác định vấn đề nghiên cứu

- Lựa chọn biến số phù hợp

- Đưa ra xác giả thiết đơn giản hoá so với thực tế

- Xác lập các giả thiết kinh tế để giải thích vấn

Kiểm định giả thiết kinh tế

23 quan trọng của vấn đề Sau đó, các mô hình kinh tế được sử dụng để hình thành các giả thiết kinh tế

* Kiểm chứng giả thiết kinh tế

Mô hình kinh tế chỉ có giá trị khi đưa ra dự đoán chính xác Tại bước 3, các nhà kinh tế học thu thập dữ liệu để kiểm tra giả thuyết Nếu kết quả thực nghiệm phù hợp với giả thuyết, nó sẽ được công nhận; ngược lại, giả thuyết sẽ bị bác bỏ.

Khi đưa ra kết luận cuối cùng, cần phải xem xét kỹ lưỡng hai vấn đề quan trọng trong việc giải thích các số liệu kinh tế Vấn đề đầu tiên liên quan đến giả định rằng các yếu tố khác không thay đổi, trong khi vấn đề thứ hai liên quan đến mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố.

Phương pháp phân tích cận biên là một trong những phương pháp quan trọng nhất trong kinh tế học Nội dung chính của phương pháp này là xem xét các quyết định của các thành viên trong nền kinh tế, nơi mỗi quyết định đều có điểm dừng tối ưu Tại điểm này, người sản xuất tối thiểu hóa chi phí khi lựa chọn đầu vào hoặc tối đa hóa lợi ích khi sử dụng hàng hóa và dịch vụ Bên cạnh đó, chính phủ cũng tìm cách tối đa hóa phúc lợi công cộng thông qua việc lựa chọn các chính sách phù hợp.

Khi lựa chọn, các thành viên kinh tế luôn hướng tới việc tối đa hóa lợi ích ròng bằng cách so sánh lợi ích thu được với chi phí sản xuất hoặc tiêu dùng thêm một đơn vị sản phẩm.

Nếu lợi ích từ việc sản xuất hoặc tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hoá vượt quá chi phí liên quan, thì nên mở rộng quy mô sản xuất hoặc tiêu dùng để gia tăng tổng lợi ích kinh tế.

Khi lợi ích từ việc sản xuất hoặc tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa thấp hơn chi phí bỏ ra, doanh nghiệp và người tiêu dùng nên xem xét việc giảm quy mô sản xuất hoặc tiêu dùng.

Ngày đăng: 08/06/2021, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm